Câu 1 [216847]: Suất điện động cảm ứng là suất điện động
A, sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
B, sinh ra dòng điện trong mạch kín.
C, được sinh bởi nguồn điện hóa học.
D, được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [216850]: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
A, tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
B, độ lớn từ thông qua mạch.
C, điện trở của mạch.
D, diện tích của mạch.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [865485]: Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
A, Đơn vị của từ thông là Weber, kí hiệu là Wb.
B, Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
C, Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
D, Từ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
Khi phát biểu về từ thông: Đơn vị của từ thông là Weber, kí hiệu là Wb. Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó. Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [216843]: Cho vectơ pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông
A, bằng 0.
B, tăng 2 lần.
C, tăng 4 lần.
D, giảm 2 lần.
Vecto pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì ta có 
Từ thông luôn có giá trị
Chọn A Đáp án: A

Từ thông luôn có giá trị
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [216859]: Dòng điện Foucault (Fu-cô) không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
A, Khối đồng chuyển động trong từ trường đều cắt các đường sức từ.
B, Lá nhôm dao động trong từ trường.
C, Khối thủy ngân nằm trong từ trường biến thiên.
D, Khối lưu huỳnh nằm trong từ trường biến thiên.
Lưu huỳnh không phải kim loại, không dẫn điện, dù đặt trong từ trường biến thiên thì không thể có dòng điện Fu-cô.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [216852]: Ứng dụng nào sau đây không liên quan đến dòng Fu-cô?
A, Phanh điện từ.
B, Nấu chảy kim loại bằng cách để nó trong từ trường biến thiên.
C, Lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện với nhau.
D, Đèn hình TV.
Do tác dụng của dòng Fu-cô, mọi khối kim loại chuyển động trong từ trường đều chịu tác dụng của những lực hãm điện từ. Tính chất này được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ của những ô tô hạng nặng.
Khối kim loại chuyển động trong từ trường hoặc đặt trong từ trường biến thiên sẽ nóng lên. Tính chất này dùng trong lò nung làm nóng chảy kim loại.
Lõi máy biến thế được ghép từ lá thép mỏng cách điện để tăng điện trở của lõi, làm giảm giá trị của dòng điện Fuco
Chọn D Đáp án: D
Khối kim loại chuyển động trong từ trường hoặc đặt trong từ trường biến thiên sẽ nóng lên. Tính chất này dùng trong lò nung làm nóng chảy kim loại.
Lõi máy biến thế được ghép từ lá thép mỏng cách điện để tăng điện trở của lõi, làm giảm giá trị của dòng điện Fuco
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1049328]: Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
A, Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
B, Định luật Coulomb về tương tác điện.
C, Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
D, Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ dùng để xác định độ lớn suất điện động cảm ứng.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [821814]: Hình nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm và vòng dây cùng rơi tự do thẳng đứng đồng thời cùng lúc.
A, 

B, 

C, 

D, 

Khi nam châm và vòng dây rơi tự do cùng lúc, độ biến thiên từ thông qua vòng dây là không đổi nên bên trong vòng dây không có dòng điện: I=0
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [821818]: Một vòng dây dẫn kín, tròn, phẳng không biến dạng (C), một nam châm thẳng đặt song song với trục MN và chọn chiều dương trên (C) như hình vẽ. Nếu cho nam châm quay đều theo trục PQ thì trong (C)
A, không có dòng điện cảm ứng.
B, có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
C, có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
D, có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm.
Nếu cho nam châm quay đều theo trục PQ thì trong (C) có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm vì chiều của từ thông thay đổi liên tục tùy vào vị trí của vòng dây ở gần cực dương hay cực âm của nam châm.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [709730]: Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ông dây
A, có độ lớn tăng lên.
B, có độ lớn giảm đi.
C, có độ lớn không đổi.
D, đảo ngược chiều.
Dòng điện trong ống dây:
Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, độ biến thiên từ thông trên 1 đơn vị thời gian tăng hay
tăng
=> Dòng điện trong ống dây tăng
=> Chọn A Đáp án: A

Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, độ biến thiên từ thông trên 1 đơn vị thời gian tăng hay
tăng=> Dòng điện trong ống dây tăng
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [707250]: Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
B, Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
C, Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
D, Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Chiều của từ trường nam châm từ trái sang phải, từ trường nam châm qua ống dây đang giảm nên từ trường cảm ứng sinh ra phải chống lại sự giảm đó hay từ trường cảm ứng sẽ có chiều từ trái sang phải và đang tăng.
Theo quy tắc nắm tay phải và theo định luật Faraday, ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Chọn D Đáp án: D
Theo quy tắc nắm tay phải và theo định luật Faraday, ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [865487]: Từ thông
qua khung dây kín biến đổi theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây trong khung có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi?
qua khung dây kín biến đổi theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây trong khung có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi?
A, từ 0 đến t2.
B, từ t1 đến t2.
C, từ t2 đến t4.
D, từ 0 đến t1.
Để xuất hiện dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi trong khung dây:
ta cần từ thông biến thiên theo thời gian.
Quan sát đồ thị thấy trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 và từ t3 đến t4 trong khung có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi
Chọn B Đáp án: B
ta cần từ thông biến thiên theo thời gian.Quan sát đồ thị thấy trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 và từ t3 đến t4 trong khung có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [708911]: Xét một nam châm được treo trên giá treo như hình. Bên dưới có một cuộn dây dẫn kín. Trong quá trình thả cho nam châm dao động số lượng đường sức từ xuyên qua cuộn dây tăng dần trong giai đoạn nào?
A, Từ M đến N.
B, Từ O đến N.
C, Từ M đến O.
D, Từ O đến M.
Đường sức từ của nam chân thẳng mau nhất ở 2 đầu nam châm nên số đường sức từ xuyên qua cuộn dây tăng dần trong giai đoạn từ M đến O.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [707844]: Một thanh nam châm được đẩy vào một cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy, như thể hiện trong sơ đồ, cho đến khi nó dừng lại bên trong cuộn dây.

Tại sao số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn?

Tại sao số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn?
A, Từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi giảm.
B, Từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi không đổi.
C, Từ thông trong cuộn dây giảm dần rồi tăng.
D, Từ thông trong cuộn dây giảm dần rồi không đổi.
Số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn do từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [708794]: Một nam châm ban đầu được đặt giữa hai đầu của một lõi sắt mềm như hình trên. Sau đó, nam châm được quay nhanh theo chiều kim đồng hồ qua một vòng hoàn chỉnh. Câu nào sau đây mô tả đúng dòng điện cảm ứng chạy qua điện trở R?
A, Dòng điện chạy qua R từ P đến Q, rồi đổi chiều.
B, Dòng điện chạy qua R từ Q đến P, rồi đổi chiều.
C, Dòng điện chạy qua R từ P đến Q.
D, Dòng điện chạy qua R từ Q đến P.
Tại thời điểm ban đầu nam châm nằm ngang, từ thông qua cuộn dây có chiều từ phải sang trái và đang đạt giá trị cực đại.
Khi nam châm quay được một góc
thì từ thông qua ống dây đạt giá trị cực tiểu, trong quá trình trên từ thông qua ống dây giảm dần nên trong ống dây sinh ra dòng điện cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự giảm của từ thông nên từ trường cảm ứng có chiều từ phải sang trái, dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q.
Tiếp theo khi nam châm quay từ vị trí góc
đến vị trí góc
thì từ thông qua ống dây tăng dần theo chiều từ trái sang phải, từ trường cảm ứng lúc này sẽ chống lại sự tăng của từ thông nên dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q cho đến khi nam châm quay đến vị trí góc
.
Tương tự khi nam châm quay tiếp thì khi đó chiều của từ trường ngược lại với ban đầu, từ trường cảm ứng có chiều ngược lại do sự thay đổi của từ trường.
Chọn A Đáp án: A
Khi nam châm quay được một góc
thì từ thông qua ống dây đạt giá trị cực tiểu, trong quá trình trên từ thông qua ống dây giảm dần nên trong ống dây sinh ra dòng điện cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự giảm của từ thông nên từ trường cảm ứng có chiều từ phải sang trái, dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q.Tiếp theo khi nam châm quay từ vị trí góc
đến vị trí góc
thì từ thông qua ống dây tăng dần theo chiều từ trái sang phải, từ trường cảm ứng lúc này sẽ chống lại sự tăng của từ thông nên dòng điện cảm ứng có chiều đi qua R từ P đến Q cho đến khi nam châm quay đến vị trí góc
.Tương tự khi nam châm quay tiếp thì khi đó chiều của từ trường ngược lại với ban đầu, từ trường cảm ứng có chiều ngược lại do sự thay đổi của từ trường.
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [708690]: Một vòng dây dẫn hình chữ nhật được kéo theo phương ngang qua khe hở giữa hai nam châm thẳng đứng như thể hiện trong hình vẽ.

Đồ thị nào biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J'K'L'M'?

Đồ thị nào biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J'K'L'M'?
A, 

B, 

C, 

D, 

Sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t được xác định: 
Khi khung dây bắt đầu đi qua khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây tăng dần:

Khi khung dây ở chính giữa khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây có giá trị không đổi:

Khi khung dây bắt đầu đi ra khỏi khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây giảm dần:

Đồ thị C biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J'K'L'M'.
Chọn C Đáp án: C

Khi khung dây bắt đầu đi qua khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây tăng dần:


Khi khung dây ở chính giữa khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây có giá trị không đổi:


Khi khung dây bắt đầu đi ra khỏi khe hở của hai nam châm, từ thông đi qua khung dây giảm dần:


Đồ thị C biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J'K'L'M'.
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [1013181]: 
Hai cuộn dây được nối với nhau bằng một thanh sắt non như hình minh họa. Một nguồn điện được nối với cuộn dây sơ cấp. Dòng điện qua cuộn dây sơ cấp Ip thay đổi theo thời gian như hình minh họa ở trên. Trong các hình vẽ sau đây, hình nào biểu diễn sự biến thiên điện áp trên cuộn thứ cấp UAB theo thời gian


Hai cuộn dây được nối với nhau bằng một thanh sắt non như hình minh họa. Một nguồn điện được nối với cuộn dây sơ cấp. Dòng điện qua cuộn dây sơ cấp Ip thay đổi theo thời gian như hình minh họa ở trên. Trong các hình vẽ sau đây, hình nào biểu diễn sự biến thiên điện áp trên cuộn thứ cấp UAB theo thời gian

A, Hình A.
B, Hình B.
C, Hình C.
D, Hình D.
Ban đầu, dòng điện từ nguồn ổn định đi qua cuộn sơ cấp nên không có sự biến thiên từ thông đi xuyên qua cuộn thứ cấp, do đó không tạo ra dòng điện cảm ứng.
Tại thời điểm t1, cường độ dòng điện bắt đầu biến thiên nên sinh ra 1 dòng điện cảm ứng tác dụng lên cuộn thứ cấp.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2, cường độ dòng điện từ nguồn biến thiên đều, hiệu điện thế trên cuộn thứ cấp không đổi.
Tại thời điểm t2, cường độ dòng điện từ nguồn duy trì về 0 nên không xuất hiện dòng điện cảm ứng trên cuộn thứ cấp.
=> Chọn A
Đáp án: A
Tại thời điểm t1, cường độ dòng điện bắt đầu biến thiên nên sinh ra 1 dòng điện cảm ứng tác dụng lên cuộn thứ cấp.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2, cường độ dòng điện từ nguồn biến thiên đều, hiệu điện thế trên cuộn thứ cấp không đổi.
Tại thời điểm t2, cường độ dòng điện từ nguồn duy trì về 0 nên không xuất hiện dòng điện cảm ứng trên cuộn thứ cấp.
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 18 [708819]: Một hình vuông cạnh 5 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng
Góc hợp giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó là
Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng
Góc hợp giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó là A, 

B, 

C, 

D, 

Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng: 


Chọn A Đáp án: A



Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 19 và Câu 20:
Một khung dây có 75 vòng và diện tích là 12 cm2 được đặt trong từ trường của nam
châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15 T lên 1,5 T trong 0,20 giây. Biết mặt
phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.
châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15 T lên 1,5 T trong 0,20 giây. Biết mặt
phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.
Câu 19 [707818]: Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây xấp xỉ
A, 0,6075 V.
B, 0,7075 V.
C, 0,8075 V.
D, 0,9075 V.
Suất điện động cảm ứng: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 20 [707819]: Người ta nối nối 2 đầu khung dây ra một bóng đèn có điện trở 2
Tính công suất dòng điện qua bóng đèn.
Tính công suất dòng điện qua bóng đèn. A, 0,18 W.
B, 0,22 W.
C, 0,26 W.
D, 0,30 W.
Công suất dòng điện qua bóng đèn: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 21 [708522]: Một khung dây dẫn phẳng diện tích
được đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khoảng thời gian 0,02s; độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 lên đến 0,5 T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là
được đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khoảng thời gian 0,02s; độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 lên đến 0,5 T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là 

Chọn D Đáp án: D


Chọn D Đáp án: D
Câu 22 [216903]: Một khung dây phẳng diện tích 20 cm2, gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc 300 và có độ lớn bằng 2.10-4 T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi bằng
A, 200.10-4 V.
B, 2,5.10-4 V.
C, 20.10-4 V.
D, 2.10-4 V.
Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó: 



=> Chọn D Đáp án: D




=> Chọn D Đáp án: D
Câu 23 [216907]: Một vòng dây diện tích S = 100 cm2 nối vào tụ điện có điện dung C = 200 μF, được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, có độ lớn tăng đều 5.10-2 T/s. Điện tích tụ điện bằng
A, 10-7 C.
B, 10-9 C.
C, 2.10-7 C.
D, 2.10-9 C.
Có: 

=> Chọn A Đáp án: A


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [709731]: Một khung dây phẳng diện tích
gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc
và có độ lớn bằng
Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian
thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi.
gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc
và có độ lớn bằng
Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian
thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi. A, 

B, 

C, 

D, 

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây: 



=> Chọn A Đáp án: A




=> Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [707933]: Một cuộn dây gồm có 5 vòng dây. Từ thông qua một vòng dây thay đổi đều từ 15 mWb đến 7 mWb trong 0,5 giây. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong cuộn dây do sự thay đổi từ thông này là bao nhiêu?
A, 14 mV.
B, 16 mV.
C, 30 mV.
D, 80 mV.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong cuộn dây do sự thay đổi từ thông này là 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Câu 26 [216904]: Một khung dây tròn bán kính 10 cm gồm 50 vòng dây được đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 600. Lúc đầu cảm ứng từ có giá trị bằng 0,05 T. Nếu cảm ứng từ tăng lên gấp đôi trong thời gian 0,05 s thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
A, 1,36 V.
B, -1,36 V.
C, -1,63 V.
D, 1,63 V.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là: 



=> Chọn B Đáp án: B




=> Chọn B Đáp án: B
Câu 27 [216905]: Một khung dây hình chữ nhật kín gồm N = 10 vòng dây, diện tích mỗi vòng S = 20 cm2 đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ
hợp với pháp tuyến
của mặt phẳng khung dây góc α = 600, độ lớn cảm ứng từ B = 0,04 T, điện trở khung dây R = 0,2 Ω. Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây nếu trong thời gian ∆t = 0,01 giây, cảm ứng từ giảm đều từ B đến 0 bằng
hợp với pháp tuyến
của mặt phẳng khung dây góc α = 600, độ lớn cảm ứng từ B = 0,04 T, điện trở khung dây R = 0,2 Ω. Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây nếu trong thời gian ∆t = 0,01 giây, cảm ứng từ giảm đều từ B đến 0 bằng A, 0,1 A.
B, 0,4 A.
C, 0,2 A.
D, 0,3 A.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là: 
Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây là:
Chọn C Đáp án: C

Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây là:

Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 28 và Câu 29:
Hình bên dưới là một khung dây ABCD hình chữ nhật có điện trở 0,23 Ω được đặt sao cho một phần của khung nằm trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn 0,55 T. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Dưới tác dụng của lực kéo F, khung dây chuyển động thẳng sang bên phải.


Câu 28 [877954]: Trong thời gian cạnh AB của khung chuyển động trong từ trường, nếu khung dây chuyển động đều với tốc độ 3,3 m/s thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn là bao nhiêu?
A, 0,75 V.
B, 0,82 V.
C, 0,62 V.
D, 0,95 V.
Gọi l là độ lớn chiều dài của phần diện tích nằm trong từ trường, AB là chiều rộng của phần diện tích nằm trong từ trường.
Khung dây chuyển động trong vùng từ trường nên có từ thông qua khung dây biến thiên, suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây được xác định theo công thức:
Chọn B Đáp án: B
Khung dây chuyển động trong vùng từ trường nên có từ thông qua khung dây biến thiên, suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây được xác định theo công thức:

Chọn B Đáp án: B
Câu 29 [877955]: Trong thời gian cạnh AB của khung chuyển động trong từ trường, để khung chuyển động đều với tốc độ 3,3 m/s thì lực kéo F có độ lớn bằng
A, 0,78 N.
B, 0,92 N.
C, 0,88 N.
D, 1,02 N.
Khi cạnh AB của khung dây chuyển động trong từ trường, trong cạnh AB xuất hiện dòng điện nên AB chịu lực từ 
Để khung chuyển động đều với tốc độ 3,3 m/s thì tổng hợp lực tác dụng lên AB bằng 0, khi đó gia tốc của cạnh AB là 0.
Ta có:
Chọn C Đáp án: C

Để khung chuyển động đều với tốc độ 3,3 m/s thì tổng hợp lực tác dụng lên AB bằng 0, khi đó gia tốc của cạnh AB là 0.
Ta có:

Chọn C Đáp án: C
Câu 30 [707543]: 
Một khung tròn và một khung vuông, được làm từ cùng một loại dây kim loại, được đặt trong một từ trường đều như hình vẽ. Độ dài mỗi cạnh của hình vuông bằng đường kính của hình tròn. Khi mật độ từ thông của từ trường tăng đều, hãy tìm tỷ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung tròn và trong khung vuông.

Một khung tròn và một khung vuông, được làm từ cùng một loại dây kim loại, được đặt trong một từ trường đều như hình vẽ. Độ dài mỗi cạnh của hình vuông bằng đường kính của hình tròn. Khi mật độ từ thông của từ trường tăng đều, hãy tìm tỷ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung tròn và trong khung vuông.
A, 1 : 1
B, 1 : 

C,
: 4
: 4D, 2 : 

Ta có 
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
Khi mật độ từ thông của từ trường tăng đều nên
là hằng số

Ta có
Hai khung dây được làm từ cùng một loại dây kim loại nên
là hằng số


Tỷ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung tròn và trong khung vuông là
=> Chọn A Đáp án: A

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:

Khi mật độ từ thông của từ trường tăng đều nên
là hằng số 
Ta có

Hai khung dây được làm từ cùng một loại dây kim loại nên
là hằng số

Tỷ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung tròn và trong khung vuông là

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 31 [216915]: Một khung dây dẫn phẳng đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hình bên biểu diễn sự biến đổi của cảm ứng từ theo thời gian. Gọi e1, e2, e3, e4 lần lượt là độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong các khoảng thời gian tương ứng: từ 0 đến 2 ms, từ 2 ms đến 6 ms, từ 6 ms đến 7 ms và từ 7 ms đến 8 ms. Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?
A, e1 = 2e3.
B, e2 = 0.
C, e4 = 2e1.
D, e3 = e4.
Suất điện động 

=> Chọn A Đáp án: A


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 32 [216919]: Cho từ thông qua một mạch điện biến đổi như đồ thị. Suất điện động cảm ứng ec xuất hiện trong các khoảng thời gian là
A, 0 ≤ t ≤ 0,4 s thì ec = 2,5 V.
B, 0,2 s ≤ t ≤ 0,4 s thì ec = -2,5 V.
C, 0,4 s ≤ t ≤ 1 s thì ec = 1,25 V.
D, 0,4 s ≤ t ≤ 1 s thì ec = -1,25 V.
Suất điện động 

=> Chọn C Đáp án: C


=> Chọn C Đáp án: C
Câu 33 [707333]: Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn pin lắc tay cần pin. Lắc nó trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra dòng điện và làm phát sáng bóng đèn.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Đúng: Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.
b) Đúng: Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì từ thông qua ống dây biến thiên theo thời gian lớn hơn, cường độ dòng điện cảm ứng lớn hơn nên đèn sẽ sáng hơn.
c) Sai: Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.
d) Sai: Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động, từ thông biến thiên qua vòng dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn so với thiết kế ban đầu.
b) Đúng: Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì từ thông qua ống dây biến thiên theo thời gian lớn hơn, cường độ dòng điện cảm ứng lớn hơn nên đèn sẽ sáng hơn.
c) Sai: Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.
d) Sai: Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động, từ thông biến thiên qua vòng dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn so với thiết kế ban đầu.
Câu 34 [707853]: Một thí nghiệm về điện từ được thiết kế như hình trên. Cuộn dây B có số vòng lớn hơn cuộn dây A. Cuộn dây B được kết nối với một ampe kế nhạy. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng. Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải.
b) Sai. Sau khi đóng công tắc, dòng điện không ổn định vì để cuộn B có dòng điện chạy cảm ứng chạy qua hay ampe kế lệch kim thì từ thông phải biến thiên hay dòng điện biến thiên.
c) Đúng. Dòng điện chạy qua cuộn A đang ổn định thì một học sinh mở công tắc để ngắt mạch, khi mở công tắc thì dòng điện đang duy trì ổn định đột ngột biến mất, nói cách khác là từ trường của cuộn dây A sinh ra đang tồn tại thì biến mất dẫn đến biến thiên từ thông trong cuộn dây B nên khi mở khóa K nên khi công tắc được mở có một dòng điện chạy qua ampe kế trong giây lát.
d) Sai. Nếu thanh sắt non được thay thế bằng thanh thủy tinh, ampe kế sẽ bị lệch ít hơn vào thời điểm đóng công tắc.
b) Sai. Sau khi đóng công tắc, dòng điện không ổn định vì để cuộn B có dòng điện chạy cảm ứng chạy qua hay ampe kế lệch kim thì từ thông phải biến thiên hay dòng điện biến thiên.
c) Đúng. Dòng điện chạy qua cuộn A đang ổn định thì một học sinh mở công tắc để ngắt mạch, khi mở công tắc thì dòng điện đang duy trì ổn định đột ngột biến mất, nói cách khác là từ trường của cuộn dây A sinh ra đang tồn tại thì biến mất dẫn đến biến thiên từ thông trong cuộn dây B nên khi mở khóa K nên khi công tắc được mở có một dòng điện chạy qua ampe kế trong giây lát.
d) Sai. Nếu thanh sắt non được thay thế bằng thanh thủy tinh, ampe kế sẽ bị lệch ít hơn vào thời điểm đóng công tắc.
Câu 35 [708698]: Nối hai đầu cuộn dây dẫn kín với điện kế. Thả rơi tự do một thanh nam châm thẳng xuyên qua vòng dây. Biết khi bắt đầu chuyển động kim điện kế chỉ vạch số 0. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Sai:
Ta thấy
nên kim điện kế lệch nhiều nhất khi độ biến thiên từ thông lớn nhất. Thời điểm khi nam châm rơi vào đầu trên của cuộn dây và khi nam châm rời khỏi đầu dưới của cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất.
b) Sai: Thời điểm khi nam châm rơi ra đầu dưới cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất.
c) Đúng: Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm nam châm đi vào cuộn dây và nam châm đi ra khỏi cuộn dây ngược nhau và được minh họa như hình.

d) Đúng: Trong thí nghiệm này, trọng lực sinh công làm biến thiên từ thông qua cuộn dây để sinh ra suất điện động cảm ứng, nghĩa là cơ năng đã chuyển hoá thành điện năng.
Ta thấy
nên kim điện kế lệch nhiều nhất khi độ biến thiên từ thông lớn nhất. Thời điểm khi nam châm rơi vào đầu trên của cuộn dây và khi nam châm rời khỏi đầu dưới của cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất. b) Sai: Thời điểm khi nam châm rơi ra đầu dưới cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất.
c) Đúng: Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm nam châm đi vào cuộn dây và nam châm đi ra khỏi cuộn dây ngược nhau và được minh họa như hình.

d) Đúng: Trong thí nghiệm này, trọng lực sinh công làm biến thiên từ thông qua cuộn dây để sinh ra suất điện động cảm ứng, nghĩa là cơ năng đã chuyển hoá thành điện năng.
Câu 36 [1002559]: Một khung dây hình vuông, độ dài mỗi cạnh là ℓ = 15 cm đặt trong một từ trường đều
có phương vuông góc với mặt phẳng của khung, chiều hướng từ ngoài vào trong và có độ lớn cảm ứng từ B = 1 T (như hình vẽ).

Trong khoảng thời gian Δt = 0,05 s, khung dây bị kéo dãn tại hai đỉnh của nó để tạo thành một hình thoi. Biết góc ở đỉnh hình thoi tạo thành là θ = 120°. Điện trở của khung dây R = 5 Ω. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
có phương vuông góc với mặt phẳng của khung, chiều hướng từ ngoài vào trong và có độ lớn cảm ứng từ B = 1 T (như hình vẽ).
Trong khoảng thời gian Δt = 0,05 s, khung dây bị kéo dãn tại hai đỉnh của nó để tạo thành một hình thoi. Biết góc ở đỉnh hình thoi tạo thành là θ = 120°. Điện trở của khung dây R = 5 Ω. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
a) Đúng: Diện tích khung dây ban đầu là: 
Diện tích khung dây lúc sau là:
Từ thông đi qua tiết diện khung dây xác định bằng công thức:
Từ thông gửi qua tiết diện khung dây giảm.
b) Đúng: Theo định luật Lenz: chiều của dòng điện cảm ứng trong một mạch kín là chiều sao cho từ trường do nó tạo ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu đã sinh ra nó
Ở đây từ thông đang giảm nên từ trường cảm ứng sẽ có chiều từ ngoài vào trong
Theo quy tắc nắm tay phải ta xác định được dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây chạy cùng chiều kim đồng hồ.
c) Đúng: Từ thông qua khung dây giảm đi một lượng là
d) Đúng: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây xấp xỉ là

Diện tích khung dây lúc sau là:

Từ thông đi qua tiết diện khung dây xác định bằng công thức:

Từ thông gửi qua tiết diện khung dây giảm.b) Đúng: Theo định luật Lenz: chiều của dòng điện cảm ứng trong một mạch kín là chiều sao cho từ trường do nó tạo ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu đã sinh ra nó
Ở đây từ thông đang giảm nên từ trường cảm ứng sẽ có chiều từ ngoài vào trong
Theo quy tắc nắm tay phải ta xác định được dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây chạy cùng chiều kim đồng hồ.
c) Đúng: Từ thông qua khung dây giảm đi một lượng là

d) Đúng: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:

Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây xấp xỉ là
Câu 37 [708504]: Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích
. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc
và có độ lớn là
. Từ thông qua vòng dây là bao nhiêu nWb?
. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc
và có độ lớn là
. Từ thông qua vòng dây là bao nhiêu nWb?
Từ thông qua vòng dây là: 

Dùng thông tin sau đây cho Câu 38 và câu 39:
Một khung dây dẫn có diện tích 0,8 m2 có điện trở là 8,4 Ω được đặt trong một từ
trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của
cảm ứng từ ban đầu là 0,4 T và giảm đều về 0 trong 0,02 s.
Câu 38 [708806]: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là
Câu 39 [708807]: Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu ampe? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Cường độ dòng điện cảm ứng là
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 40 và Câu 41:
Một ống dây dẫn hình trụ dài 62,8 cm, gồm 1000 vòng dây quấn sát nhau, điện trở rất nhỏ và bên trong nó là không khí, diện tích của mỗi vòng dây là 50 cm2. Dòng điện trong ống dây dẫn có cường độ 4,0 A. Cho biết cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn được xác định theo công thức B = 4π × 10-7nI, với n là mật độ vòng dây (số vòng dây tính trên 1 m chiều dài ống), I là cường độ dòng điện trong ống dây (A).
Câu 40 [1013191]: Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng ống dây dẫn trên bằng bao nhiêu mT (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng ống dây dẫn: 





Câu 41 [1013192]: Từ thông qua ống dây dẫn bằng bao nhiêu Wb (làm tròn kết quả đến chữ số hằng phần trăm)?
Từ thông qua ống dây dẫn bằng:
Câu 42 [1049329]: Cho từ thông qua một mạch điện kín biến đổi như đồ thị.

Xác định:
a) Độ biến thiên từ thông từ thời điểm 0 đến 0,2 s.
b) Suất điện động cảm ứng từ thời điểm 0,4 s đến 1,0 s.
c) Giả sử điện trở trong mạch là 0,5 Ω.
i) Tính cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian từ 0,2 s đến 0,4 s.
ii) Tính nhiệt lượng tỏa ra bởi mạch trong toàn bộ khoảng thời gian 1s.

Xác định:
a) Độ biến thiên từ thông từ thời điểm 0 đến 0,2 s.
b) Suất điện động cảm ứng từ thời điểm 0,4 s đến 1,0 s.
c) Giả sử điện trở trong mạch là 0,5 Ω.
i) Tính cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian từ 0,2 s đến 0,4 s.
ii) Tính nhiệt lượng tỏa ra bởi mạch trong toàn bộ khoảng thời gian 1s.
a) Độ biến thiên từ thông từ thời điểm 0 đến 0,2 s là: 
b) Suất điện động cảm ứng từ thời điểm 0,4 s đến 1,0 s là:
c)
i) Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian 0,2s đến 0,4s:
Vì từ thông không biến thiên trong thời gian này nên không xuất hiện suất điện động cảm ứng và cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian này bằng 0
ii) Nhiệt lượng tỏa ra trong mạch xác định bằng công thức:
Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian 0 đến 0,2 s là:
Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian 0,2s đến 0,4s:
Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian 0,4 đến 1 s là:
Nhiệt lượng tỏa ra trong mạch trong toàn bộ khoảng thời gian là:

b) Suất điện động cảm ứng từ thời điểm 0,4 s đến 1,0 s là:

c)
i) Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian 0,2s đến 0,4s:
Vì từ thông không biến thiên trong thời gian này nên không xuất hiện suất điện động cảm ứng và cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian này bằng 0
ii) Nhiệt lượng tỏa ra trong mạch xác định bằng công thức:

Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian 0 đến 0,2 s là:

Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian 0,2s đến 0,4s:

Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian 0,4 đến 1 s là:

Nhiệt lượng tỏa ra trong mạch trong toàn bộ khoảng thời gian là: