Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ
Câu 1 [12642]: Chọn phát biểu sai. Máy biến áp
A, biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
B, hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
C, biến đổi cường độ dòng điện xoay chiều.
D, biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Máy biến áp chỉ làm thay đổi cường dộ và điện áp của dòng điện chứ không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Chọn D
Đáp án: D
Chọn DĐáp án: D
Câu 2 [80838]: Công dụng của máy biến áp là
A, biến đổi tần số của điện áp xoay chiều.
B, biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
C, biến đổi công suất của nguồn điện xoay chiều.
D, biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
Công dụng của máy biến áp là biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều mà không biến đổi tần số điện áp.
Đáp án: B
Đáp án: B
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 3 [80844]: Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là
A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và số vòng dây của máy biến thế là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [80842]: Gọi N1 và N2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U1. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp sẽ là
A, 

B, 

C, 

D, 


Đáp án: C
Câu 5 [862597]: Sơ đồ cho thấy cấu trúc của một máy biến áp.

Chất liệu dùng để làm cuộn dây sơ cấp và lõi của máy biến áp là

Chất liệu dùng để làm cuộn dây sơ cấp và lõi của máy biến áp là
A, cuộn dây sơ cấp làm bằng đồng, lõi làm bằng đồng.
B, cuộn dây sơ cấp làm bằng đồng, lõi làm bằng sắt.
C, cuộn dây sơ cấp làm bằng sắt, lõi làm bằng đồng.
D, cuộn dây sơ cấp làm bằng sắt, lõi làm bằng sắt.
Chất liệu dùng để làm cuộn dây sơ cấp và lõi của máy biến áp gồm: cuộn dây sơ cấp làm bằng đồng, lõi làm bằng sắt để dây có thể dẫn điện và tăng cường từ trường cảm ứng do dòng điện trong cuộn dây sinh ra.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [80861]: Một máy biến thế có số vòng của cuộn sơ cấp là 5000 và thứ cấp là 1000. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở có giá trị là
A, 20 V.
B, 40 V.
C, 10 V.
D, 500 V.
Ta có hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp :

Đáp án A
Đáp án: A

Đáp án A
Đáp án: A
Câu 7 [80869]: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng dây được mắc vào điện áp xoay chiều có hiệu điện thế 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 440 V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
A, 500 vòng.
B, 2000 vòng.
C, 1100 vòng.
D, 2200 vòng.
vòng Đáp án: B
Câu 8 [80879]: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu tăng số vòng dây của cuộn thứ cấp thêm 20% thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở tăng thêm 6 V so với ban đầu. Điện áp hiệu dụng ban đầu ở cuộn thứ cấp khi để hở là
A, 30 V.
B, 40 V.
C, 48 V.
D, 60 V.
Ta có ban đầu

Sau khi tăng số vòng dây cuộn thứ cấp 20%

Chia vế theo vế của 2 phương trình (1) và (2) ta có

Đáp án: A

Sau khi tăng số vòng dây cuộn thứ cấp 20%

Chia vế theo vế của 2 phương trình (1) và (2) ta có

Đáp án: A
Câu 9 [80862]: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 210 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt động không tải là
A, 0 V.
B, 105 V.
C, 630 V.
D, 70 V.
Ta có điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp:

Đáp án D
Đáp án: D

Đáp án D
Đáp án: D
Câu 10 [80863]: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 240 V. Để hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 12 V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp là
A, 20000 vòng.
B, 10000 vòng.
C, 50 vòng.
D, 100 vòng.
$\frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}=\frac{{{N}_{1}}}{{{N}_{2}}}\Rightarrow {{N}_{2}}=\frac{12.1000}{240}=50$ vòng
Chọn C
Chọn C
Câu 11 [80878]: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu quấn thêm vào hai đầu cuộn thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp thay đổi 30% so với lúc đầu. Số vòng dây lúc đầu của cuộn thứ cấp bằng
A, 1200 vòng.
B, 600 vòng.
C, 300 vòng.
D, 900 vòng.

Đáp án: C
Câu 12 [823211]: Vật liệu thích hợp để làm nồi sử dụng trên bếp từ là
A, sắt.
B, gốm sứ.
C, thủy tinh.
D, nhựa.
Vật liệu thích hợp để làm nồi sử dụng trên bếp từ là sắt vì bếp từ là ứng dụng của dòng điện xoáy.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [823217]: Phát biểu nào sau đây về dòng điện xoáy là đúng?
A, Dòng điện xoáy không có tác dụng nhiệt.
B, Dòng điện xoáy không thể tạo ra trong thép pha silicon.
C, Dòng điện xoáy có thể tạo ra trong gốm sứ.
D, Dòng điện xoáy có bản chất là dòng điện cảm ứng.
Dòng điện xoáy có bản chất là dòng điện cảm ứng. Dòng điện xoáy có tác dụng nhiệt. Dòng điện xoáy có thể tạo ra trong thép pha silicon. Dòng điện xoáy không thể tạo ra trong gốm sứ vì gốm sứ không dẫn nhiệt.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [831129]: Dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
A, Khối đồng nằm yên trong từ trường đều.
B, Khối sắt nằm trong từ trường có cảm ứng từ tăng dần.
C, Khối thép nằm trong từ trường có cảm ứng từ biến thiên điều hòa theo thời gian.
D, Khối nhôm nằm trong từ trường có cảm ứng từ giảm dần.
Các trường hợp xuất hiện dòng điện Foucault: Khối sắt nằm trong từ trường có cảm ứng từ tăng dần. Khối thép nằm trong từ trường có cảm ứng từ biến thiên điều hòa theo thời gian. Khối nhôm nằm trong từ trường có cảm ứng từ giảm dần.
Dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp khối đồng nằm yên trong từ trường đều.
Chọn A Đáp án: A
Dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp khối đồng nằm yên trong từ trường đều.
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [823221]: Trong thiết bị nào sau đây dòng điện xoáy có tác dụng gây hại?
A, Bếp từ.
B, Lò luyện kim.
C, Máy biến áp.
D, Phanh điện từ.
Dòng điện xoáy gây hại cho máy biến áp. Dòng điện xoáy có tác dụng trong bếp từ, lò luyện kim, phanh điện từ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [823222]: Nguyên lí hoạt động của thiết bị nào sau đây không liên quan tới dòng điện xoáy?
A, Lò luyện kim.
B, Bếp từ.
C, Máy dò kim loại.
D, Lò vi sóng.
Nguyên lí hoạt động của thiết bị không liên quan tới dòng điện xoáy là lò vi sóng vì đây là ứng dụng của sóng điện từ.
Lò luyện kim, bếp từ, máy dò kim loại là các thiết bị ứng dụng dòng điện xoáy
Chọn D Đáp án: D
Lò luyện kim, bếp từ, máy dò kim loại là các thiết bị ứng dụng dòng điện xoáy
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [823228]: Nguyên lí hoạt động của thiết bị nào sau đây khác so với các thiết bị còn lại?
A, Quạt sưởi điện.
B, Máy hàn cao tần.
C, Sạc không dây.
D, Máy dò kim loại.
Quạt sưởi điện ứng dụng hiện tượng tỏa nhiệt của dòng điện trên dây dẫn còn máy hàn cao tần, sạc không dây, máy dò kim loại ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện Foucault.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [823229]: Trong đàn ghi ta điện, người ta ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để
A, tạo ra âm thanh to hơn và đồng thời tạo ra nhạc âm từ dây đàn.
B, tạo ra dòng điện xoay chiều trên dây đàn nhờ vào chuyển động của dây đàn trong từ trường.
C, chuyển đổi dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện.
D, tạo họa âm đồng thời làm âm to lên giúp âm có nhạc điệu ta gọi là nhạc âm.
Trong đàn ghi ta điện, người ta ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để chuyển đổi dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 19 [823230]: Máy dò kim loại được sử dụng ở những nơi cần kiểm tra an ninh. Phát biểu nào sau đây về máy dò kim loại là đúng?
A, Máy dò có thể dùng trong sản xuất thực phẩm để loại cát, sỏi mịn trộn vào thực phẩm.
B, Khi máy dò phát hiện kim loại, dòng điện xoáy được tạo ra trong kim loại được phát hiện.
C, Máy dò phải di chuyển nhanh khi sử dụng.
D, Máy dò chỉ có thể phát hiện được sắt, thép.
Máy dò kim loại được sử dụng ở những nơi cần kiểm tra an ninh. Khi nói về máy dò kim loại: Máy dò có thể phát hiện được kim loại dẫn điện, di chuyển máy dò chậm khi sử dụng, khi máy dò phát hiện kim loại, dòng điện xoáy được tạo ra trong kim loại được phát hiện. Máy dò không phát hiện được cát, sỏi mịn vì đây không phải kim loại.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 20 [823233]: Như hình bên, một tấm đồng có thể xoay tự do quanh trục của nó trong thời gian dài bằng cách xoay nhẹ. Nếu một nam châm hình chữ U được đặt vào mép của đĩa đồng trong quá trình quay mà không tiếp xúc thì đĩa đồng
A, vẫn quay như cũ.
B, sớm dừng lại.
C, lâu dừng lại.
D, quay nhanh hơn trước.
Như hình bên, một tấm đồng có thể xoay tự do quanh trục của nó trong thời gian dài bằng cách xoay nhẹ. Nếu một nam châm hình chữ U được đặt vào mép của đĩa đồng trong quá trình quay mà không tiếp xúc thì đĩa đồng xuất hiện hai dòng điện xoáy ở hai mép vùng bắt đầu tiếp xúc với từ trường nam châm và bắt đầu rời khỏi vùng có từ trường nam châm.
Hai dòng điện xoáy này chạy trong từ trường sẽ chịu tác dụng của lực Lorentz. Lực này có phương sao cho nó chống lại chuyển động gây ra nó (theo định luật Lenz). Do đó, lực Lorentz tạo ra một mô-men hãm, làm chậm dần tốc độ quay của đĩa khiến đĩa sớm dừng lại.
Chọn B Đáp án: B
Hai dòng điện xoáy này chạy trong từ trường sẽ chịu tác dụng của lực Lorentz. Lực này có phương sao cho nó chống lại chuyển động gây ra nó (theo định luật Lenz). Do đó, lực Lorentz tạo ra một mô-men hãm, làm chậm dần tốc độ quay của đĩa khiến đĩa sớm dừng lại.
Chọn B Đáp án: B
Câu 21 [823234]: Nguyên lý của bếp từ là sử dụng suất điện động cảm ứng để tạo ra dòng điện xoáy ở đáy nồi làm nồi nóng lên, từ đó làm nóng thức ăn trong nồi. Phát biểu nào sau đây về bếp từ là đúng?
A, Mặt bếp làm bằng chất cách nhiệt, bộ phận làm nóng là đáy nồi sắt.
B, Mặt bếp làm bằng sắt tạo ra nhiệt để làm nóng.
C, Có thể sử dụng nồi thủy tinh trên bếp từ để làm nóng thức ăn.
D, Nguyên lý hoạt động của bếp từ tương tự như bếp hồng ngoại.
Nguyên lý của bếp từ là sử dụng suất điện động cảm ứng để tạo ra dòng điện xoáy ở đáy nồi làm nồi nóng lên, từ đó làm nóng thức ăn trong nồi. Khi nói về bếp từ: Mặt bếp làm bằng chất cách nhiệt, bộ phận làm nóng là đáy nồi sắt không phải mặt bếp là nguồn nhiệt nên chất liệu làm nồi phải là chất dẫn điện.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [823235]: Lò luyện điện cảm ứng thường được sử dụng trong công nghiệp để nấu chảy kim loại, thiết bị có dạng như hình vẽ. Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Dòng điện cảm ứng trong kim loại là dòng điện không đổi.
B, Dòng điện cảm ứng trong kim loại là dòng điện xoay chiều.
C, Nếu tăng số vòng dây thì dòng điện cảm ứng trong kim loại sẽ yếu đi.
D, Nếu tăng số vòng dây thì dòng điện cảm ứng trong kim loại vẫn giữ nguyên.
Lò luyện điện cảm ứng thường được sử dụng trong công nghiệp để nấu chảy kim loại. Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây: Dòng điện cảm ứng trong kim loại là dòng điện xoay chiều. Nếu tăng số vòng dây thì dòng điện cảm ứng trong kim loại sẽ tăng lên.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [823236]: Các thanh A, B, C lần lượt làm bằng đồng, nhôm và mica lần lượt được truyền cùng một vận tốc ban đầu hướng về phía nam châm để chúng trượt từ điểm P dọc theo trục của nam châm. Các thanh trượt về phía nam châm như thế nào?
A, Thanh A, B và C trượt với vận tốc không đổi.
B, Thanh A và B chuyển động nhanh dần.
C, Thanh A và B chuyển động chậm dần.
D, Thanh B và C chuyển động với vận tốc không đổi.
Đồng và nhôm là chất dẫn điện, khi chuyển động trong từ trường sẽ sinh ra dòng điện cảm ứng, khi đó chúng chịu lực cản làm chúng chuyển động chậm dần
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 24 [1020464]: Một tấm nhôm hình chữ nhật được gắn vào một con trượt trên đệm không khí như hình vẽ. Con trượt di chuyển về phía một vùng có từ trường đều với vận tốc không đổi. Khi con trượt đi vào từ trường, vectơ cảm ứng từ vuông góc với tấm nhôm.

Hàng nào của bảng mô tả tốc độ của con trượt khi nó đi vào từ trường, khi nó ở hoàn toàn bên trong từ trường và khi nó đi ra khỏi từ trường?

Hàng nào của bảng mô tả tốc độ của con trượt khi nó đi vào từ trường, khi nó ở hoàn toàn bên trong từ trường và khi nó đi ra khỏi từ trường?
A, Đi vào từ trường: không đổi, Hoàn toàn trong từ trường: giảm dần, Rời khỏi từ trường: không đổi.
B, Đi vào từ trường: giảm dần, Hoàn toàn trong từ trường: không đổi, Rời khỏi từ trường: tăng dần.
C, Đi vào từ trường: giảm dần, Hoàn toàn trong từ trường: không đổi, Rời khỏi từ trường: giảm dần.
D, Đi vào từ trường: giảm dần, Hoàn toàn trong từ trường: giảm dần, Rời khỏi từ trường: giảm dần.
Khi tấm nhôm đang đi vào vùng có từ trường, trên tấm nhôm có sự biến thiên từ thông dẫn đến xuất hiện dòng điện xoáy, từ trường cảm ứng sinh ra sao cho chống lại tác nhân sinh ra nó là việc tấm nhôm đi vào từ trường hay từ thông tăng dần
Từ trường cảm ứng sẽ có tác dụng là tấm nhôm đi chậm lại để ngăn sự tăng từ thông trên tấm nhôm
Khi tấm nhôm nằm hoàn toàn trong từ trường thì không có sự biến thiên từ thông nên không xuất hiện dòng điện cảm ứng, tấm nhôm có tốc độ không đổi
Khi tấm nhôm đang đi ra khỏi vùng có từ trường, trên tấm nhôm có sự biến thiên từ thông dẫn đến xuất hiện dòng điện xoáy, từ trường cảm ứng sinh ra sao cho chống lại tác nhân sinh ra nó là việc tấm nhôm đi ra khỏi từ trường hay từ thông giảm dần
Từ trường cảm ứng sẽ có tác dụng là tấm nhôm đi chậm lại để ngăn sự giảm từ thông trên tấm nhôm
Chọn C Đáp án: C
Từ trường cảm ứng sẽ có tác dụng là tấm nhôm đi chậm lại để ngăn sự tăng từ thông trên tấm nhômKhi tấm nhôm nằm hoàn toàn trong từ trường thì không có sự biến thiên từ thông nên không xuất hiện dòng điện cảm ứng, tấm nhôm có tốc độ không đổi
Khi tấm nhôm đang đi ra khỏi vùng có từ trường, trên tấm nhôm có sự biến thiên từ thông dẫn đến xuất hiện dòng điện xoáy, từ trường cảm ứng sinh ra sao cho chống lại tác nhân sinh ra nó là việc tấm nhôm đi ra khỏi từ trường hay từ thông giảm dần
Từ trường cảm ứng sẽ có tác dụng là tấm nhôm đi chậm lại để ngăn sự giảm từ thông trên tấm nhômChọn C Đáp án: C
Câu 25 [708856]: Sơ đồ dưới đây minh họa các thành phần chính của một loại hệ thống phanh điện từ. Một đĩa kim loại được gắn vào trục quay của một chiếc xe. Một nam châm điện được gắn với các cực của nó được đặt ở hai bên của đĩa quay, nhưng không chạm vào nó. Khi đạp phanh là đóng công tắc điện, một dòng điện một chiều được truyền qua cuộn dây của nam châm điện và đĩa chậm lại.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Khi có dòng điện không đổi trong cuộn dây, có xuất hiện dòng điện Foucault trên đĩa kim loại vì có sự biến thiên từ thông khi đĩa quay.
b) Sai: do không có sự tiếp xúc của nam châm và đĩa kim loại nên không gây ra sự mài mòn của phanh.
c) Sai: Khi đĩa quay, dòng điện cảm ứng trong đĩa chạy thành những vòng tròn nhỏ trên đĩa kim loại ở vùng có từ trường đi qua sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại từ trường của nam châm điện.

d) Đúng: Để thay đổi lực hãm của phanh điện từ, người ta thay đổi cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện để thay đổi từ trường tác dụng lên đĩa phanh.
b) Sai: do không có sự tiếp xúc của nam châm và đĩa kim loại nên không gây ra sự mài mòn của phanh.
c) Sai: Khi đĩa quay, dòng điện cảm ứng trong đĩa chạy thành những vòng tròn nhỏ trên đĩa kim loại ở vùng có từ trường đi qua sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại từ trường của nam châm điện.

d) Đúng: Để thay đổi lực hãm của phanh điện từ, người ta thay đổi cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện để thay đổi từ trường tác dụng lên đĩa phanh.
Câu 26 [707942]: Sơ đồ dưới đây cho thấy các bộ phận chính của một máy đo địa chấn.

Đầu nhọn của máy đo địa chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên trên do chuyển động của mặt đất. Nam châm vẫn đứng yên do quán tính của nó. Trong 3,5 ms, cuộn dây di chuyển từ vị trí có cảm ứng từ là 9,0 mT đến vị trí có cảm ứng từ là 23,0 mT. Cuộn dây của máy địa chấn có 250 vòng và diện tích 12 cm2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Đầu nhọn của máy đo địa chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên trên do chuyển động của mặt đất. Nam châm vẫn đứng yên do quán tính của nó. Trong 3,5 ms, cuộn dây di chuyển từ vị trí có cảm ứng từ là 9,0 mT đến vị trí có cảm ứng từ là 23,0 mT. Cuộn dây của máy địa chấn có 250 vòng và diện tích 12 cm2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai. Suất điện động cảm ứng trung bình của cuộn dây trong 3,5ms: 
b) Sai. Độ cứng của lò xo ảnh hưởng đến biên độ và tốc độ di chuyển của cuộn dây. Khi độ cứng tăng, dao động sẽ trở nên "nhanh hơn" nhưng biên độ dao động giảm. Điều này có thể làm giảm độ biến thiên từ thông.
c) Sai. Số vòng dây và độ lớn suất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận.
d) Sai. Suất điện động giảm dần về 0.

b) Sai. Độ cứng của lò xo ảnh hưởng đến biên độ và tốc độ di chuyển của cuộn dây. Khi độ cứng tăng, dao động sẽ trở nên "nhanh hơn" nhưng biên độ dao động giảm. Điều này có thể làm giảm độ biến thiên từ thông.
c) Sai. Số vòng dây và độ lớn suất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận.
d) Sai. Suất điện động giảm dần về 0.
Câu 27 [823244]: Một máy biến áp có điện trở các cuộn dây không đáng kể. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp lần lượt là 55 V và 220 V. Bỏ qua các hao phí trong máy, tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng
Tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng
Câu 28 [823245]: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 240V. Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 24 V thì cuộn thứ cấp có bao nhiêu vòng?
Ta có: 
Số vòng cuộn thứ cấp là
vòng

Số vòng cuộn thứ cấp là
vòng
Câu 29 [1049559]: Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây D1 và D2. Khi mắc hai đầu cuộn D1 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn D2 để hở có giá trị là 8 V. Khi mắc hai đầu cuộn D2 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn D1 để hở có giá trị là 2 V. Giá trị U bằng bao nhiêu Vôn?
Ta có: 
Khi mắc hai đầu cuộn D1 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U:
Khi mắc hai đầu cuộn D2 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U:
Ta có: 
Giá trị U bằng

Khi mắc hai đầu cuộn D1 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U:

Khi mắc hai đầu cuộn D2 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U:

Ta có: 
Giá trị U bằng