PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1043722]: Chọn một phương án dưới đây đặt vào chỗ trống để tạo thành một kết luận đúng.Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh các nam châm và dòng điện mà biểu hiện là ... đặt trong nó.
A, tác dụng lực hút lên các vật khác
B, tác dụng lực điện lên các điện tích khác
C, tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện khác
D, tác dụng lực đẩy lên các vật khác
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian xung quanh các nam châm và dòng điện mà biểu hiện là tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện khác đặt trong nó.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [1043922]: Xung quanh đối tượng nào sau đây không tạo ra từ trường?
A, Điện tích đứng yên.
B, Dòng điện xoay chiều.
C, Nam châm vĩnh cửu.
D, Dòng điện không đổi.
Xung quanh dòng điện xoay chiều, nam châm vĩnh cửu và dòng điện không đổi tạo ra từ trường.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [1043926]: Tesla T là đơn vị cảm ứng từ, 1 T bằng
A,
.
.B, 1 A.1 s.
C, 1 N.1 A
D, 1 kg.1 m.1 s.
Có:
.
Mà đơn vị của B là N, I là A, l là m
Chọn A Đáp án: A
. Mà đơn vị của B là N, I là A, l là m
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [1043978]: Trái Ðất là một nam châm khổng lồ, xung quanh Trái Đất có từ trường. Trong rừng sâu, dùng kim nam châm đặt trên mặt đất nằm ngang có thể xác định được hướng của từ trường Trái Đất, từ đó xác định được hướng địa lí. Kết luận nào sau đây là đúng?
A, Cực N chỉ về hướng Đông.
B, Cực N chi về hướng Tây.
C, Cực N chỉ về hướng Nam.
D, Cực N chỉ về hướng Bắc.
Vì Trái Đất hoạt động như một nam châm khổng lồ.
Cực Bắc của kim nam châm luôn bị hút về cực từ Nam của Trái Đất, vốn nằm gần cực Bắc địa lí.
Do đó, cực Bắc của kim nam châm (ký hiệu là N) sẽ chỉ về hướng Bắc địa lí.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [1044054]: Một khung dây dẫn hình chữ nhật MNPQ được đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của từ trường
vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình bên. Trong khung dây có dòng điện chạy cùng chiều kim đồng hồ. Lực từ tác dụng lên khung dây
vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình bên. Trong khung dây có dòng điện chạy cùng chiều kim đồng hồ. Lực từ tác dụng lên khung dây
A, làm nén khung.
B, làm dãn khung.
C, làm khung chuyển động.
D, làm khung dây quay.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng ra làm dãn khung.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [1043392]: Một dây dẫn mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng như thế nào trong hình vẽ dưới đây?
A, Hướng A.
B, Hướng D.
C, Hướng C.
D, Hướng B.
Theo quy tắc ra bắc vào nam (ra N vào S) thì đường sức từ hướng sang phải trong nam châm hình chữ U. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng lên dây dẫn theo hướng A.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [1043505]: Hình vẽ bên mô tả đoạn dây dẫn AB có dòng điện I chạy từ A đến B và lực từ tác dụng lên AB đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Theo hướng nhìn vào mặt phẳng hình vẽ thì đoạn dây AB được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ
A, nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ trái sang phải.
B, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ sau ra trước.
C, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trước ra sau.
D, nằm trong mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ phải sang trái.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái đối với đoạn dây dẫn AB.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [1043634]: Dây dẫn thẳng AB đang mang điện được treo ngay phía trên một nam châm điện hình chữ
bằng một sợi dây không dãn như hình vẽ, biết rằng dây dẫn AB có thể quay tự do quanh điểm treo. Đóng khoá
, người ta sẽ quan sát thấy


A, đầu
di chuyển lên trên, đầu
di chuyển xuống dưới.
B, đầu
di chuyển xuống dưới, đầu
di chuyển lên trên.
C, đầu
di chuyển vào bên trong tờ giấy, đầu
di chuyển ra phía ngoài tờ giấy.
D, đầu
di chuyển ra phía ngoài tờ giấy, đầu
di chuyển vào bên trong tờ giấy.
Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được các đường sức từ của cuộn dây bên phải nam châm hướng xuống và bên trái nam châm hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng vào B hướng ra ngoài tờ giây và lực từ tác dụng vào A hướng vào trong tờ giấy.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1043698]: Hai dây dẫn thẳng, dài song song và cách nhau 10 cm trong chân không, dòng điện trong hai dây dẫn ngược chiều và có cường độ
. Lực từ tác dụng lên 10 cm chiều dài mỗi dây là
. Lực từ tác dụng lên 10 cm chiều dài mỗi dây là A, Lực đẩy có độ lớn 

B, Lực hút có độ lớn
.
.C, Lực đẩy có độ lớn
.
.D, Lực hút có độ lớn
.
.
Có: 

. Dòng điện ngược chiều nên đẩy nhau.
Chọn A Đáp án: A


. Dòng điện ngược chiều nên đẩy nhau. Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [1043977]: Treo một đoạn dây dẫn cứng MN có khối lượng m bằng hai dây mảnh, nhẹ trong mặt phẳng thẳng đứng sao cho dây dẫn cân bằng nằm ngang trong từ trường đều như hình vẽ. Dòng điện trong dây dẫn MN có chiều từ N đến M và có giá trị không đổi. Cảm ứng từ có độ lớn B không đổi. Khi cảm ứng từ có hướng như hình vẽ thì lực căng của mỗi sợi dây có độ lớn là
. Khi đổi ngược chiều từ trường thì khi dây dẫn MN cân bằng nằm ngang, lực căng mỗi dây có độ lớn là
với
. Nếu vectơ cảm ứng từ có phương thẳng đứng thì khi thanh cân bằng, góc hợp bởi dây và phương thẳng đứng xấp xỉ là
. Khi đổi ngược chiều từ trường thì khi dây dẫn MN cân bằng nằm ngang, lực căng mỗi dây có độ lớn là
với
. Nếu vectơ cảm ứng từ có phương thẳng đứng thì khi thanh cân bằng, góc hợp bởi dây và phương thẳng đứng xấp xỉ là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Có: 



.
Chọn B Đáp án: B




. Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [1043565]: Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
A, hiện tượng quang điện.
B, từ trường quay.
C, hiện tượng tự cảm.
D, hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: Dòng điện xoay chiều được tạo ra khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường đều hoặc khi từ thông qua cuộn dây biến thiên theo thời gian.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [1043930]: Hai nam châm được treo cố định, phía trên hai ống dây dẫn kín như hình vẽ. Ống dây (1) được dịch chuyển theo chiều mũi tên, ống dây (2) đứng yên. Dòng điện cảm ứng
A, chỉ xuất hiện trong ống dây (2).
B, không xuất hiện trong cả 2 ống dây.
C, xuất hiện trong cả 2 ống dây.
D, chỉ xuất hiện trong ống dây (1).
Ống dây (1): Đang chuyển động lên → từ thông thay đổi do ống dây di chuyển tương đối với nam châm → có dòng điện cảm ứng.
Ống dây (2): Đứng yên, nam châm không di chuyển → từ thông không thay đổi → không có dòng điện cảm ứng.
Chọn D Đáp án: D
Ống dây (2): Đứng yên, nam châm không di chuyển → từ thông không thay đổi → không có dòng điện cảm ứng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [1044055]: Vòng dây dẫn hình tròn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ phụ thuộc thời gian theo đồ thị như hình b. Trong giây thứ nhất, các đường sức từ có phương vuông góc và hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ (hình a). Ở giây thứ hai dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có đặc điểm nào sau đây?
A, Dòng điện ngược chiều kim đồng hồ, cường độ có độ lớn tăng dần.
B, Dòng điện cùng chiều kim đồng hồ, cường độ có độ lớn tăng dần.
C, Dòng điện cùng chiều kim đồng hồ, cường độ không đổi.
D, Dòng điện ngược chiều kim đồng hồ, cường độ không đổi.
Ở giây thứ 2 thì
đổi chiều hướng ra. Mà B tăng
từ thông tăng
hướng vào.
Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ
Lại có B tăng đều
Cường độ dòng điện không đổi.
Chọn C Đáp án: C
đổi chiều hướng ra. Mà B tăng
từ thông tăng
hướng vào.Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ
Lại có B tăng đều
Cường độ dòng điện không đổi. Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [1043643]: Như hình vẽ bên, trên mặt phẳng nằm ngang cách điện, có hai khung dây kín a,b. Khung dây
nằm trong vùng từ trường đều. Kéo khung dây
ra khỏi từ trường với vận tốc không đổi. Chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây
và
lần lượt là
nằm trong vùng từ trường đều. Kéo khung dây
ra khỏi từ trường với vận tốc không đổi. Chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây
và
lần lượt là A, Cùng chiều kim đồng hồ, ngược chiều kim đồng hồ.
B, Ngược chiều kim đồng hồ, cùng chiều kim đồng hồ
C, Ngược chiều kim đồng hồ, ngược chiều kim đồng hồ.
D, Cùng chiều kim đồng hồ, cùng chiều kim đồng hồ.
1. Chiều dòng điện trong khung a (
):
- Hiện tượng: Khi khung dây a bị kéo ra khỏi từ trường đều (
), từ thông
qua khung giảm.
- Dòng điện cảm ứng
phải tạo ra một từ trường cảm ứng (
) cùng chiều với
ban đầu để chống lại sự giảm từ thông.
=> Để
hướng vào, theo quy tắc nắm tay phải, dòng điện
phải chạy theo chiều Cùng chiều kim đồng hồ.
2. Chiều dòng điện trong khung b (
):
- Hiện tượng: Khung dây a mang dòng điện
di chuyển, tạo ra sự thay đổi từ thông qua khung b. Khung a và b tương tác với nhau.
- Dòng điện cảm ứng
phải có chiều sao cho lực từ mà
tác dụng lên b có xu hướng chống lại chuyển động kéo a ra xa b.
Vì
bị kéo ra xa
, lực chống lại phải là lực hút (kéo
lại gần).
- Hai dòng điện hút nhau khi chúng chạy cùng chiều.
=>
phải cùng chiều với
. Tức là Cùng chiều kim đồng hồ.
=> Chọn đáp án D Đáp án: D
):- Hiện tượng: Khi khung dây a bị kéo ra khỏi từ trường đều (
), từ thông
qua khung giảm.- Dòng điện cảm ứng
phải tạo ra một từ trường cảm ứng (
) cùng chiều với
ban đầu để chống lại sự giảm từ thông.=> Để
hướng vào, theo quy tắc nắm tay phải, dòng điện
phải chạy theo chiều Cùng chiều kim đồng hồ.2. Chiều dòng điện trong khung b (
):- Hiện tượng: Khung dây a mang dòng điện
di chuyển, tạo ra sự thay đổi từ thông qua khung b. Khung a và b tương tác với nhau.- Dòng điện cảm ứng
phải có chiều sao cho lực từ mà
tác dụng lên b có xu hướng chống lại chuyển động kéo a ra xa b.Vì
bị kéo ra xa
, lực chống lại phải là lực hút (kéo
lại gần).- Hai dòng điện hút nhau khi chúng chạy cùng chiều.
=>
phải cùng chiều với
. Tức là Cùng chiều kim đồng hồ.=> Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 15 và Câu 16:
Rotor của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, mỗi vòng có diện tích S = 0,1 m2, điện trở của rotor là 4,5 Ω. Rotor quay trong từ trường cảu stator có độ lớn cảm ứng từ là 0,5 T với tần số không đổi 50 Hz. Cho π = 3,14.
Câu 15 [1043647]: Suất điện động cực đại do máy phát ra là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Có: 
Có:
=> Chọn B Đáp án: B

Có:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [1043648]: Nếu mạch ngoài có điện trở
thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là
thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là A, 12,56 A.
B, 6,28 A.
C, 4,44 A.
D, 8,88 A.
Có: 

Chọn D Đáp án: D


Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [1044066]: Nguyên lý hoạt động của bếp từ được mô tả như hình bên. Bếp từ làm nóng nồi kim loại bằng cách nào sau đây?
A, Tạo ra dòng điện xoáy làm nóng trực tiếp đáy nồi kim loại.
B, Tạo ra đường sức từ trên mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
C, Làm nóng trực tiếp mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
D, Làm nóng cuộn dây phát từ rồi truyền nhiệt qua mặt kính đến đáy nồi.
Cuộn dây dưới mặt bếp tạo ra từ trường biến thiên, từ trường này cảm ứng dòng điện xoáy trong đáy nồi kim loại; do điện trở của đáy nồi, các dòng xoáy sinh nhiệt làm nóng trực tiếp đáy nồi (và từ đó truyền nhiệt vào thức ăn). Mặt kính bếp chỉ là vật cách điện — nó không tự nóng lên bằng cảm ứng (chỉ nóng lên do tiếp xúc với đáy nồi).
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [1043641]: Một thiết bị phát sóng siêu âm, đặt sát mặt nước biển phát một tín hiệu xuống đáy biển theo phương thẳng đứng. Sau 0,8 s kể từ lúc phát tín hiệu, thiết bị nhận được tín hiệu phản xạ từ đáy biển. Cho biết tốc độ truyền của sóng siêu âm trong nước biển bằng
. Độ sâu của đáy biển tại nơi khảo sát là
. Độ sâu của đáy biển tại nơi khảo sát là A, 640 m
B, 1280 m
C, 870 m
D, 1450 m
Có:
.
Chọn A Đáp án: A
. Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1043510]: Một khung dây hình tròn có diện tích
gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn
. Cho B giảm đều về 0 trong thời gian
.
gồm 1000 vòng dây. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ sau ra trước (hình vẽ), có độ lớn
. Cho B giảm đều về 0 trong thời gian
.
a) Đúng. Trong thời gian B giảm, B biến thiên, trong khung dây xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Sai. B giảm
từ thông giảm
.
Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
c) Đúng. Có:
d) Đúng. Có:
b) Sai. B giảm
từ thông giảm
. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
c) Đúng. Có:

d) Đúng. Có:
Câu 20 [1044018]: Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau:
(1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên.
(2) Nhóm HS cho rằng: Dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện.
(3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong nội dung (3), ban đầu nhóm HS đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
(1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên.
(2) Nhóm HS cho rằng: Dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện.
(3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong nội dung (3), ban đầu nhóm HS đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
a) Đúng. Nội dung (2) là bước xác định vấn đề cần nghiên cứu trong phương pháp thực nghiệm.
b) Sai. Từ trường có thể gây ra dòng điện cảm ứng.
c) Đúng. Sau đó, nhóm học sinh dịch chuyển thanh nam châm lại gần và ra xa ống dây, điện kế cho biết có dòng điện chạy qua ống dây.
d) Đúng. Làm thêm các thí nghiệm, nhóm học sinh rút ra kết luận: từ trường biến thiên có thể gây ra dòng điện.
b) Sai. Từ trường có thể gây ra dòng điện cảm ứng.
c) Đúng. Sau đó, nhóm học sinh dịch chuyển thanh nam châm lại gần và ra xa ống dây, điện kế cho biết có dòng điện chạy qua ống dây.
d) Đúng. Làm thêm các thí nghiệm, nhóm học sinh rút ra kết luận: từ trường biến thiên có thể gây ra dòng điện.
Câu 21 [1005884]: Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài
, nguồn điện có suất điện động
, điện trở toàn mạch
. Lấy
. Khi tiến hành thí nghiệm, số chỉ của cân là
.
, nguồn điện có suất điện động
, điện trở toàn mạch
. Lấy
. Khi tiến hành thí nghiệm, số chỉ của cân là
.
a) Sai.
Cân đứng yên nên lực tổng hợp tác dụng lên cân bằng 0 (câu này hỏi không hay, thường người ta chỉ hỏi áp lực mà nam châm tác dụng lên mặt cân chứ không lừa như thế này)
b) Sai.
Hai lực này không cùng điểm đặt nên không phải là hai lực cân bằng
c) Đúng.
Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Cảm ứng từ B có hướng ra Bắc vào Nam (ra N vào S ). Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng vào dây hướng xuống
lực từ tác dụng vào nam châm hướng lên
d) Sai.
Có:
Đảo cực thì lực từ đổi chiều nên chênh lệch 2 F
Cân đứng yên nên lực tổng hợp tác dụng lên cân bằng 0 (câu này hỏi không hay, thường người ta chỉ hỏi áp lực mà nam châm tác dụng lên mặt cân chứ không lừa như thế này)
b) Sai.
Hai lực này không cùng điểm đặt nên không phải là hai lực cân bằng
c) Đúng.
Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Cảm ứng từ B có hướng ra Bắc vào Nam (ra N vào S ). Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng vào dây hướng xuống
lực từ tác dụng vào nam châm hướng lênd) Sai.
Có:

Đảo cực thì lực từ đổi chiều nên chênh lệch 2 F

Câu 22 [1043596]: Ghi-ta điện là nhạc cụ quan trọng trong các ban nhạc. Các dây đàn nhiễm từ dao động trên các cuộn dây trên thân đàn, tạo ra một từ trường biến thiên sinh ra suất điện động cảm ứng trong các cuộn dây của bộ thu (pickup). Giả sử rằng một cuộn dây của bộ thu có 500 vòng và diện tích mỗi vòng là
. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 460 Hz và cảm ứng từ có độ lớn
.
. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 460 Hz và cảm ứng từ có độ lớn
.
a) Đúng. Ghi-ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Đúng. Nếu dây đàn dao động với tần số 460 Hz (tín hiệu đầu vào) thì pickup sinh ra suất điện động có tần số 460 Hz (tín hiệu đầu ra).
c) Đúng. Có:
Có:
d) Sai. Nếu
tăng thì
tăng
b) Đúng. Nếu dây đàn dao động với tần số 460 Hz (tín hiệu đầu vào) thì pickup sinh ra suất điện động có tần số 460 Hz (tín hiệu đầu ra).
c) Đúng. Có:

Có:

d) Sai. Nếu
tăng thì
tăng PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1044133]: Cường độ dòng điện xoay chiều có biểu thức
. Giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng bằng bao nhiêu ampe?
. Giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng bằng bao nhiêu ampe? 
Trả lời ngắn: 2
Câu 24 [1043600]: Một đoạn dây dẫn dài 50 cm mang dòng điện 4 A đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện có độ lớn
. Biết dòng điện hợp với cảm ứng từ một góc
. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn bằng bao nhiêu newton? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
. Biết dòng điện hợp với cảm ứng từ một góc
. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn bằng bao nhiêu newton? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Một khung dây phẳng có diện tích tiết diện 20 cm2, gồm 500 vòng dây. Trong khoảng thời gian 0,010s, khung dây quay từ vị trí có mặt phẳng khung dây vuông góc với từ trường Trái Đất đến vị trí có mặt phẳng khung dây song song với từ trường Trái Đất lần đầu tiên. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đặt khung dây có độ lớn 5,0.10-5T.
Câu 25 [1043405]: Từ thông cực đại qua khung dây bằng bao nhiêu
? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) 
Trả lời ngắn: 50
Câu 26 [1043406]: Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình giữa hai đầu của khung dây trong khoảng thời gian trên theo đơn vị mV . (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Trả lời ngắn: 5
Câu 27 [1044134]: Mô hình động cơ điện sử dụng dòng điện không đổi như hình bên dưới. Khung dây được đặt trong từ trường đều của nam châm. Khi cho dòng điện không đổi qua khung dây thì khung dây sẽ quay dưới tác dụng của lực từ. Biết khung dây có 100 vòng dây, diện tích khung dây
và dòng điện qua khung dây là 5 A . Từ trường đều do nam châm tạo ra có độ lớn cảm ứng từ
. Momen ngẫu lực từ cực đại của khung dây có độ lớn bao nhiêu N.m?
và dòng điện qua khung dây là 5 A . Từ trường đều do nam châm tạo ra có độ lớn cảm ứng từ
. Momen ngẫu lực từ cực đại của khung dây có độ lớn bao nhiêu N.m?
Trả lời ngắn: 1,25
Câu 28 [1043488]: Một đoạn dây dẫn có khối lượng 10 g được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là
và hướng theo phương ngang (như hình vẽ). Phần dây dẫn AB nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài
. Lấy
. Biết lò xo khi cân bằng ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ, xác định cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây theo đơn vị Ampe.
và hướng theo phương ngang (như hình vẽ). Phần dây dẫn AB nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài
. Lấy
. Biết lò xo khi cân bằng ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ, xác định cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây theo đơn vị Ampe.
Lò xo ở trạng thái tự nhiên nên: