Câu 1 [26941]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A, Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.
B, Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ.
C, Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
D, Phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát).
Hiện tượng phóng xạ không phụ thuộc vào tác động bên ngoài
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [162243]: Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A, Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
B, Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
C, Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
D, Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [162244]: Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
A, Tia α, β, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau.
B, Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử 

C, Tia β+ là dòng các hạt pôzitrôn.
D, Tia β– là dòng các hạt êlectron.
hay e⁺ là các pozitron, hay electron dương, có cùng khối lượng với electron nhưng mang điện tích dương.Tia γ có bản chất là sóng điện từ.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [41823]: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
A, Tia β– .
B, Tia β+.
C, Tia X.
D, Tia α.
Có 3 loại tia phóng xạ
+) Tia alpha , bản chất là hạt nhân He-4
+) Tia bê ta : gồm
và
, bản chất là hạt poziton và hạt electron
+) Tia gamma
Vậy không có tia X
=> Chọn C Đáp án: C
+) Tia alpha , bản chất là hạt nhân He-4
+) Tia bê ta : gồm
và
, bản chất là hạt poziton và hạt electron+) Tia gamma

Vậy không có tia X
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [311645]: Phát biểu nào sau đây sai ?
A, Tia α làm ion hóa mạnh các nguyên tử trên đường đi của nó và mất năng lượng rất nhanh.
B, Tia β cũng làm ion hóa môi trường nhưng yếu hơn so với tia α.
C, Tia γ có khả năng xuyên thấu lớn hơn nhiều so với tia α và β.
D, Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia γ.
Tia gama đâm xuyên mạnh hơn tia X.
→ Chọn D.
Đáp án: D
→ Chọn D.
Đáp án: D
Câu 6 [508392]: Chùm tia phóng xạ anpha có bản chất là
A, sóng điện từ.
B, chùm hạt nhân 

C, chùm hạt êlectron.
D, chùm hạt pôzitron.
Chùm tia phóng xạ anpha có bản chất là chùm hạt nhân 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [518310]: Tia tử ngoại có cùng bản chất với
A, Tia 

B, Tia 

C, Tia
.
.D, Tia anpha.
Tia
có bản chất là sóng điện từ nên cùng bản chất với tia tử ngoại
=> Chọn C Đáp án: C
có bản chất là sóng điện từ nên cùng bản chất với tia tử ngoại=> Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [518350]: Tia β− là dòng các hạt
A, nơtron
B, pôzitron
C, prôtôn
D, electron
- Phóng xạ β- là các dòng electron.
- Phóng xạ β+ là các dòng electron dương (pôzitron).
Chọn D Đáp án: D
- Phóng xạ β+ là các dòng electron dương (pôzitron).
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [311650]: Sắp xếp nào sau đây là đúng về sự tăng dần quãng đường đi được của các hạt trong không khí?
A, γ, β, α
B, α, γ, β
C, α, β, γ
D, β, γ, α
Tia
đi được tối đa khoảng 8 cm trong không khí và không xuyên qua được tờ bìa dày 1mm.
Tia
có thể đi được quãng đường dài hơn, tới vài mét trong không khí và có thể xuyên qua được lá nhôm dày cỡ milimet.
Tia
có khả năng xuyên thấu lớn hơn nhiều so với tia
nên đường đi xa hơn nhiều so với tia
.
=> Chọn C Đáp án: C
đi được tối đa khoảng 8 cm trong không khí và không xuyên qua được tờ bìa dày 1mm.Tia
có thể đi được quãng đường dài hơn, tới vài mét trong không khí và có thể xuyên qua được lá nhôm dày cỡ milimet.Tia
có khả năng xuyên thấu lớn hơn nhiều so với tia
nên đường đi xa hơn nhiều so với tia
.=> Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [311654]: Khi nói về tia β, phát biểu nào sau đây là sai?
A, Tia β phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2.107 m/s
B, Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia β+ bị lệch về phía bản âm của tụ điện
C, Khi đi trong không khí, tia β làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng
D, Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số proton không được bảo toàn.
Tia
có vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng c và bằng 3.108 m/s
=> Chọn A Đáp án: A
có vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng c và bằng 3.108 m/s=> Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [12594]: Chọn phát biểu đúng về hiện tượng phóng xạ?
A, Nhiệt độ càng cao thì sự phóng xạ xảy ra càng mạnh.
B, Khi được kích thích bởi các bức xạ có bước sóng ngắn, sự phóng xạ xảy ra càng nhanh.
C, Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường hoặc từ trường.
D, Hiện tượng phóng xạ xảy ra không phụ thuộc vào các tác động lí hoá bên ngoài.
Hiện tượng phóng xạ xảy ra không phụ thuộc vào các tác động lí hoá bên ngoài.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [47792]: Khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện,
A, tia α và tia β đều lệch về cùng một phía.
B, tia α và tia γ đều lệch về cùng một phía.
C, tia α và tia β- đều lệch về cùng một phía.
D, tia α và tia β+ đều lệch về cùng một phía.
Chúng cùng mang điện tích dương nên cùng lệch về phía bản âm của tụ điện.
→ Chọn D.
Đáp án: D
→ Chọn D.
Đáp án: D
Câu 13 [38334]: Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ
A, giảm đều theo thời gian.
B, giảm theo đường hypebol.
C, không giảm.
D, giảm theo quy luật hàm số mũ.
Đáp án: D
Câu 14 [311655]: Hạt nhân
biến đổi thành hạt nhân
do phóng xạ
biến đổi thành hạt nhân
do phóng xạ A, β+
B, α và β–
C, α
D, β–
Tổng số khối của các tia phóng xạ: 
Tổng điện tích của các tia phóng xạ:
→ Tia phóng xạ đó là:
→ Chọn C.
Đáp án: C

Tổng điện tích của các tia phóng xạ:

→ Tia phóng xạ đó là:

→ Chọn C.
Đáp án: C
Câu 15 [311657]: Bitmut
là chất phóng xạ. Hỏi
phóng ra hạt gì khi biến đổi thành pôlôni
?
là chất phóng xạ. Hỏi
phóng ra hạt gì khi biến đổi thành pôlôni
? A, Pôzitrôn
B, Nơtrôn
C, Electrôn
D, Prôtôn
Có: 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [707305]: Sơ đồ trên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt
và sau đó là một hạt
. Chất nào sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
và sau đó là một hạt
. Chất nào sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
A, P.
B, Q.
C, R.
D, S.
Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt

Sau đó là một hạt

Chất thu được là chất S.
Chọn D Đáp án: D

Sau đó là một hạt

Chất thu được là chất S.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [143531]: Một hạt nhân có số khối A ban đầu đứng yên, phát ra hạt α với vận tốc V. lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị khối lượng nguyên tử u bằng số khối của chúng. Độ lớn vận tốc của hạt nhân con là:
A, 4V/(A-4)
B, 4V/(A+4)
C, V/(A-4)
D, V/(A+4)
+ Bảo toàn số khối và điện tích:
→
+ Bảo toàn động lượng:

Do khối lượng bằng số khối :
→ Chọn A.
Đáp án: A
→
+ Bảo toàn động lượng:

Do khối lượng bằng số khối :
→ Chọn A.
Đáp án: A
Câu 18 [311667]: Hạt 23492U đang đứng yên phát ra hạt α và hạt nhân con 23090Th. Cho mα = 4,0015u; mTh = 229,9737u; mU = 233,99046 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Động năng của hạt α sinh ra bằng 4,0000 Mev. Động năng của hạt 23090Th là
A, 0,0696 MeV.
B, 0,0654 MeV.
C, 0,0966 MeV.
D, 0,0645 MeV.
+ Bảo toàn số khối và điện tích:
→ 
+ Bảo toàn động lượng:

→ Chọn A.
Đáp án: A
→ 
+ Bảo toàn động lượng:


→ Chọn A.
Đáp án: A
Câu 19 [41778]: Công thức nào dưới đây không phải là công thức của định luật phóng xạ?
A, 

B, N(t) = No.2–λt
C, N(t) = No.e–λt
D, No = N(t).eλt.
Đáp án: B
Câu 20 [1064089]: Hằng số phóng xạ λ và chu kì bán rã T liên hệ với nhau bởi hệ thức nào sau đây?
A, λT = ln2
B, λ = T.ln2
C, 

D, 

Đáp án: A
Câu 21 [532084]: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 2(ngày). Tính hằng số phóng xạ của chất phóng xạ đó?
A, 

B, 

C, 

D, 

Hằng số phóng xạ là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 22 [532085]: Tính khối lượng Pôlôni
có độ phóng xạ 0,5(Ci). Biết chất phóng xạ
có chu kì bán rã 138 ngày và lấy
có độ phóng xạ 0,5(Ci). Biết chất phóng xạ
có chu kì bán rã 138 ngày và lấy
A, 0,11(mg).
B, 0,11(g).
C, 0,44(mg).
D, 0,44(g).
Hằng số phóng xạ của chất là: 
Số mol của chất được xác định:

Độ phóng xạ của chất tính theo công thức:

=> Chọn A Đáp án: A

Số mol của chất được xác định:


Độ phóng xạ của chất tính theo công thức:


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 23 [532092]: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã 25(s), độ phóng xạ ban đầu là 4.107 (Bq). Độ phóng xạ của chất đó sau 40(s) là:
A, 

B, 

C, 

D, 

Đáp án: A
Câu 24 [29204]: Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là No sau 1 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại là
A, No/2.
B, No/4.
C, No/3.
D, 

Đáp án: A
Câu 25 [305018]: Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 2,5 năm. Sau 1 năm tỉ số giữa số hạt nhân còn lại và số hạt nhân ban đầu là:
A, 0,4.
B, 0,242.
C, 0,758.
D, 0,082.
Số hạt nhân còn lại 
Sau 1 năm tỉ số giữa số hạt nhân còn lại và số hạt nhân ban đầu là:
Đáp án: C

Sau 1 năm tỉ số giữa số hạt nhân còn lại và số hạt nhân ban đầu là:
Đáp án: C
Câu 26 [312639]: Cho 6027Co là chất phóng xạ β- với chu kì bán rã T = 5,33 năm. Nếu ban đầu ta có 1 gam côban, khối lượng niken sinh ra sau 15 năm là
A, 0,2314 g.
B, 0,8578 g.
C, 0,5871 g.
D, 0,1422 g.
Câu 27 [162289]: Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm 87,5% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
A, 12 giờ.
B, 8 giờ.
C, 6 giờ.
D, 4 giờ.
Đáp án: B
Câu 28 [162250]: Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt nhân N0 bị phân rã. Chu kì bán rã của chất đó là
A, 8 giờ.
B, 4 giờ.
C, 2 giờ
D, 3 giờ.
Đáp án: C
Câu 29 [110212]: Một mẫu chất phóng xạ, sau thời gian t1 còn 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 s số hạt nhân chưa bị phân rã chỉ còn 5%. Chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ đó là
A, 25 s
B, 50 s
C, 300 s
D, 400 s
Thời gian t1, số hạt còn lại:
(1)
Thời gian t2 = t1+100s :
(2)
Từ (1) và (2) → T = 50 s.
→ Chọn B.
Đáp án: B
(1)Thời gian t2 = t1+100s :
(2)Từ (1) và (2) → T = 50 s.
→ Chọn B.
Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho câu 30 và câu 31:
214 g bismuth-214 (214Bi) chứa 6,0 x 1023 nguyên tử. Một mẫu chỉ chứa bismuth-214 có khối lượng ban đầu là 0,60 g. Chu kì bán rã của bismuth là 20 phút
Câu 30 [708498]: Sau khoảng thời gian bao lâu thì khối lượng bismuth-214 có trong mẫu là 0,15 g?
A, 10 phút.
B, 20 phút.
C, 40 phút.
D, 60 phút.
Có: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 31 [708499]: Độ phóng xạ của bismuth tại thời điểm ban đầu là
A, 9,7.1017 Bq.
B, 6,2.1017 Bq.
C, 4,4.1017 Bq.
D, 8,1.1017 Bq.
Số nguyên tử có trong 0,6g chất:
hạt
Độ phóng xạ của bismuth tại thời điểm ban đầu:
=> Chọn A Đáp án: A
hạtĐộ phóng xạ của bismuth tại thời điểm ban đầu:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 32 [312654]: Chất phóng xạ
có tính phóng xạ α tạo ra hạt nhân con là chì với chu kì bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Po nguyên chất, biết tại thời điểm khảo sát tỷ lệ khối lượng của hạt nhân Po trên hạt nhân chì bằng 1:15. Tuổi của mẫu chất phóng xạ trên bằng :
có tính phóng xạ α tạo ra hạt nhân con là chì với chu kì bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Po nguyên chất, biết tại thời điểm khảo sát tỷ lệ khối lượng của hạt nhân Po trên hạt nhân chì bằng 1:15. Tuổi của mẫu chất phóng xạ trên bằng : A, 555,4 ngày
B, 548,4 ngày
C, 552,0 ngày
D, 555,6 ngày
Có: 

→
ngày.
→ Chọn D. Đáp án: D


→
ngày.→ Chọn D. Đáp án: D
Câu 33 [518413]: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X là 1. Tại thời điểm t2 = t1 + 2T thì tỉ lệ đó là
A, 4.
B, 7.
C, 5.
D, 3.

Tại thời điểm
: 
Tại thời điểm
:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 34 [162296]: Đồng vị
phóng xạ α thành chì. Ban đầu mẫu Po có khối lượng 1 mg. Tại thời điểm t1 tỷ lệ giữa số hạt nhân Pb và số hạt nhân Po trong mẫu là 7:1. Tại thời điểm t2 = t1 + 414 ngày thì tỷ lệ đó là 63:1.
Chu kì phóng xạ của Po
phóng xạ α thành chì. Ban đầu mẫu Po có khối lượng 1 mg. Tại thời điểm t1 tỷ lệ giữa số hạt nhân Pb và số hạt nhân Po trong mẫu là 7:1. Tại thời điểm t2 = t1 + 414 ngày thì tỷ lệ đó là 63:1.Chu kì phóng xạ của Po
A, 100 ngày
B, 220 ngày
C, 138 ngày
D, 146 ngày
Đáp án: C
Câu 35 [143605]: Ban đầu có một mẫu Po210 nguyên chất, sau một thời gian nó phóng xạ α và chuyển thành hạt nhân chì Pb206 bền với chu kì bán rã 138 ngày. Xác định tuổi của mẫu chất trên biết rằng thời điểm khảo sát thì tỉ số giữa khối lượng của Pb và Po có trong mẫu là 0,4:
A, 65 ngày
B, 68 ngày
C, 69 ngày
D, 70 ngày
Tỉ số số nguyên tử 2 chất là
Sau k chu kì thì tỉ số số nguyên tử của 2 chất là :
Vậy Tuổi của mẫu chất là
ngày Đáp án: B
Sau k chu kì thì tỉ số số nguyên tử của 2 chất là :
Vậy Tuổi của mẫu chất là
ngày Đáp án: B
Câu 36 [312656]: Poloin
là một chất phóng xạ phát ra một hạt ∝ và biến đổi thành hạt nhân chì
. Cho rằng toàn bộ hạt nhân
sinh ra trong quá trình phân rã đều có trong mẫu chất. Tại thời điểm t1 thì tỷ số giữa hạt
và số hạt có trong mẫu là
tại thời điểm
thì tỷ số đó là
. Tại thời điểm
thì tỷ số giữa khối lượng của
và
có trong mẫu là bao nhiêu ?
là một chất phóng xạ phát ra một hạt ∝ và biến đổi thành hạt nhân chì
. Cho rằng toàn bộ hạt nhân
sinh ra trong quá trình phân rã đều có trong mẫu chất. Tại thời điểm t1 thì tỷ số giữa hạt
và số hạt có trong mẫu là
tại thời điểm
thì tỷ số đó là
. Tại thời điểm
thì tỷ số giữa khối lượng của
và
có trong mẫu là bao nhiêu ? A, 

B, 

C, 

D, 

Theo bài ra lúc thời điểm t thì 

Vậy Po còn lại chỉ bằng
Po ban đầu.
Lúc sau :


Khi

Đáp án: D


Vậy Po còn lại chỉ bằng
Po ban đầu.Lúc sau :



Khi


Đáp án: D
Câu 37 [12953]: Hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân bền Y. Ban đầu (t = 0), có một mẫu chất X nguyên chất. Tại thời điểm t1 và t2, tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X ở trong mẫu tương ứng là 2 và 3. Tại thời điểm t3 = 2t1 + 3t2, tỉ số đó là
A, 17.
B, 575.
C, 107.
D, 72.

Đáp án: B
Câu 38 [314553]: Đồng vị Po210 phóng xạ α và biến thành hạt nhân chì
Pb206 bền. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi số hạt nhân Poloni (NPo) và số hạt nhân chì (NPb) theo thời gian t. Tỉ số khối lượng của hạt nhân chì so với hạt nhân Poloni vào thời điểm t2 = 2t1 gần bằng


A, 9,10.
B, 2,17.
C, 2,13.
D, 8,91.


Đáp án: D
Câu 39 [532151]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng. Quá trình phóng xạ
luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện.
b) Sai. Tia gamma không bị lệch trong điện từ trường.
c) Sai. Tia
là dòng các hạt electron được phóng ra từ hạt nhân.
d) Đúng. Khi đi trong không khí, tia
làm ion hoá môi trường và mất năng lượng rất nhanh.
luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện.b) Sai. Tia gamma không bị lệch trong điện từ trường.
c) Sai. Tia
là dòng các hạt electron được phóng ra từ hạt nhân.d) Đúng. Khi đi trong không khí, tia
làm ion hoá môi trường và mất năng lượng rất nhanh.
Câu 40 [554239]: Đồng vị Mendelevium
là chất phóng xạ a có chu kì bán rã 51,5 ngày. Cho biết khối lượng của các hạt
,
và hạt sản phẩm lần lượt là 258,0984u; 4,0026u; và 254,0880u.
là chất phóng xạ a có chu kì bán rã 51,5 ngày. Cho biết khối lượng của các hạt
,
và hạt sản phẩm lần lượt là 258,0984u; 4,0026u; và 254,0880u. A, Hạt nhân sản phẩm có 155 neutron.
B, Năng lượng toả ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là 7,266 MeV.
C, Độ phóng xạ của mẫu 105g
nguyên chất là 2,10.1010 Bq.
nguyên chất là 2,10.1010 Bq.D, Số hạt
được phóng ra từ 105 g
nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là 1,36.1023 hạt.
được phóng ra từ 105 g
nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là 1,36.1023 hạt.
a) Đúng.
b) Đúng. Năng lượng toả ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là
c) Sai. Độ phóng xạ của mẫu 105g
nguyên chất là: 
d) Đúng. Có:
b) Đúng. Năng lượng toả ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là

c) Sai. Độ phóng xạ của mẫu 105g
nguyên chất là: 
d) Đúng. Có:
Câu 41 [707632]: Một hạt nhân radon
phân rã thành một đồng vị của polonium (Po) bằng cách phát ra một hạt
. Cho khối lượng của hạt nhân radon là = 222,0176 amu, khối lượng của hạt nhân polonium = 218,0090 amu, khối lượng của hạt
là = 4,0026 amu. Giả sử ban đầu hạt nhân mẹ đứng yên, năng lượng giải phóng trong quá trình phân rã chuyển thành động năng các sản phẩm phân rã. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
phân rã thành một đồng vị của polonium (Po) bằng cách phát ra một hạt
. Cho khối lượng của hạt nhân radon là = 222,0176 amu, khối lượng của hạt nhân polonium = 218,0090 amu, khối lượng của hạt
là = 4,0026 amu. Giả sử ban đầu hạt nhân mẹ đứng yên, năng lượng giải phóng trong quá trình phân rã chuyển thành động năng các sản phẩm phân rã. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai: Đồng vị polonium được tạo thành có số khối là 218.
b) Đúng: Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là
c) Đúng: Theo định luật bảo toàn động lượng:



d) Sai: Theo định luật bảo toàn động lượng:


b) Đúng: Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là

c) Đúng: Theo định luật bảo toàn động lượng:




d) Sai: Theo định luật bảo toàn động lượng:



Câu 42 [707259]: Iodine-131 (
) là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã
và trở thành một hạt nhân ổn định xenon-131 với chu kỳ bán rã là 8,02 ngày. Cho khối lượng mol iodine-131 là 131 g. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
) là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã
và trở thành một hạt nhân ổn định xenon-131 với chu kỳ bán rã là 8,02 ngày. Cho khối lượng mol iodine-131 là 131 g. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. 
a) Đúng: Hạt nhân con xenon có số neutron là
neutron.b) Đúng: Độ phóng xạ của 1 kg iodine-131 nguyên chất ban đầu là

c) Sai: Công suất tỏa nhiệt ban đầu của 1 kg iodine-131 trong 1s là

d) Đúng: Ngay cả sau khi lò phản ứng đã ngừng hoạt động và phản ứng phân hạch hạt nhân đã dừng hoàn toàn thì các sản phẩm phân hạch có tính phóng xạ như iodine-131 vẫn tiếp tục tạo ra nhiệt do phóng xạ này là phóng xạ tự nhiên.
Câu 43 [554240]: Polonium
là nguyên tố phóng xạ α, số neutron của hạt nhân con trong phản ứng phóng xạ polonium là bao nhiêu?
là nguyên tố phóng xạ α, số neutron của hạt nhân con trong phản ứng phóng xạ polonium là bao nhiêu?
Số neutron của hạt nhân con trong phản ứng phóng xạ polonium là: (210 - 4) - (84 - 2) = 124
Câu 44 [554241]: Radium có chu kì phóng xạ là 20 (phút). Một mẫu Radium có khối lượng là 10 g. Sau 1 giờ 40 phút, khối lượng radium đã bị phân rã là bao nhiêu? (kết quả tính theo đơn vị g và làm tròn đến 3 chữ số sau dấu phẩy)
Dùng thông tin sau cho Câu 45 và Câu 46:
Poloni
là một chất phóng xạ α có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì
. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ
, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt α sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.
là một chất phóng xạ α có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì
. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ
, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt α sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.
Câu 45 [707562]: Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x.1012 Bq. Tìm x? ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Khối lượng chất phóng xạ là 
Số mol của chất phóng xạ là 
Số hạt của Po là
hạt.
Độ phóng xạ của mẫu là

Số mol của chất phóng xạ là 
Số hạt của Po là
hạt.Độ phóng xạ của mẫu là

Câu 46 [707563]: Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t=276 ngày? (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).
Ta có 
Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt
Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.
Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 276 ngày là
Số mol của hạt alpha sinh ra là 
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng hạt
thoát ra:

Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt

Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 276 ngày là

Số mol của hạt alpha sinh ra là 
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng hạt
thoát ra:
Câu 47 [1050268]: Một nhà máy giấy sử dụng nguồn phóng xạ trong hệ thống để theo dõi độ dày của giấy.

Bức xạ đi qua giấy được phát hiện bởi ống Geiger-Müller. Tốc độ đếm được hiển thị trên máy đếm như hình minh họa. Nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã đủ dài cho phép hệ thống hoạt động liên tục.
a) Hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra với tốc độ đếm nếu độ dày của giấy giảm. Khi đó lực ép của con lăn sẽ thay đổi như thế nào?
b) Có các nguồn phóng xạ sau đây.

Hãy nêu rõ nguồn phóng xạ nào nên được sử dụng và giải thích lí do?

Bức xạ đi qua giấy được phát hiện bởi ống Geiger-Müller. Tốc độ đếm được hiển thị trên máy đếm như hình minh họa. Nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã đủ dài cho phép hệ thống hoạt động liên tục.
a) Hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra với tốc độ đếm nếu độ dày của giấy giảm. Khi đó lực ép của con lăn sẽ thay đổi như thế nào?
b) Có các nguồn phóng xạ sau đây.

Hãy nêu rõ nguồn phóng xạ nào nên được sử dụng và giải thích lí do?
a) Điều gì xảy ra với tốc độ đếm khi độ dày giấy giảm? Lực ép của con lăn thay đổi như thế nào?
1. Tốc độ đếm (tín hiệu Bộ đếm)
Khi độ dày giấy giảm, lượng vật chất (giấy) mà bức xạ phải đi qua cũng giảm theo. Do đó, lượng bức xạ bị giấy hấp thụ sẽ giảm đi. Lượng bức xạ đến được ống Geiger-Müller sẽ tăng lên.
=> Tốc độ đếm sẽ tăng lên.
2. Lực ép của con lăn
Khi tốc độ đếm tăng lên (báo hiệu giấy mỏng hơn so với tiêu chuẩn), hệ thống tự động phải điều chỉnh để làm giấy dày hơn. Để làm giấy dày hơn, con lăn cần giảm áp lực ép lên giấy.
=> Lực ép của con lăn sẽ giảm xuống.
b) Nguồn nên sử dụng là
.
Bức xạ Beta là phù hợp nhất để đo độ dày của giấy vì nó bị giấy hấp thụ một phần và độ suy giảm này rất nhạy với sự thay đổi về độ dày.Chu kỳ bán rã
là đủ dài để đảm bảo hệ thống có thể hoạt động ổn định trong nhiều năm mà không cần hiệu chuẩn hoặc thay thế nguồn thường xuyên. Nguồn
có
quá ngắn, trong khi nguồn
và
không có loại bức xạ thích hợp.
1. Tốc độ đếm (tín hiệu Bộ đếm)
Khi độ dày giấy giảm, lượng vật chất (giấy) mà bức xạ phải đi qua cũng giảm theo. Do đó, lượng bức xạ bị giấy hấp thụ sẽ giảm đi. Lượng bức xạ đến được ống Geiger-Müller sẽ tăng lên.
=> Tốc độ đếm sẽ tăng lên.
2. Lực ép của con lăn
Khi tốc độ đếm tăng lên (báo hiệu giấy mỏng hơn so với tiêu chuẩn), hệ thống tự động phải điều chỉnh để làm giấy dày hơn. Để làm giấy dày hơn, con lăn cần giảm áp lực ép lên giấy.
=> Lực ép của con lăn sẽ giảm xuống.
b) Nguồn nên sử dụng là
.Bức xạ Beta là phù hợp nhất để đo độ dày của giấy vì nó bị giấy hấp thụ một phần và độ suy giảm này rất nhạy với sự thay đổi về độ dày.Chu kỳ bán rã
là đủ dài để đảm bảo hệ thống có thể hoạt động ổn định trong nhiều năm mà không cần hiệu chuẩn hoặc thay thế nguồn thường xuyên. Nguồn
có
quá ngắn, trong khi nguồn
và
không có loại bức xạ thích hợp.
Câu 48 [1050269]: Phóng xạ β+ là
có độ phóng xạ 2,80.107 Bq. Biết rằng hằng số phóng xạ của
là 5,67.10-3 s-1
a) Xác định số hạt nhân chất phóng xạ có trong mẫu khi đó.
b) Xác định số hạt positron mẫu chất phát ra trong khoảng thời gian 1,00 ms. Coi gần đúng rằng độ phóng xạ của mẫu không thay đổi trong khoảng thời gian rất ngắn này.
có độ phóng xạ 2,80.107 Bq. Biết rằng hằng số phóng xạ của
là 5,67.10-3 s-1a) Xác định số hạt nhân chất phóng xạ có trong mẫu khi đó.
b) Xác định số hạt positron mẫu chất phát ra trong khoảng thời gian 1,00 ms. Coi gần đúng rằng độ phóng xạ của mẫu không thay đổi trong khoảng thời gian rất ngắn này.
a) Số hạt nhân phóng xạ (
) có trong mẫu:
=>
=>
b) Vì
phóng xạ
(Positron), nên mỗi phân rã của
sẽ phát ra 1 Positron.
Do đó, số Positron phát ra bằng số phân rã trong khoảng thời gian
.
Khoảng thời gian
là rất ngắn.
Số phân rã trong khoảng thời gian ngắn:
=>
=>
) có trong mẫu:
=>

=>

b) Vì
phóng xạ
(Positron), nên mỗi phân rã của
sẽ phát ra 1 Positron.Do đó, số Positron phát ra bằng số phân rã trong khoảng thời gian
.Khoảng thời gian
là rất ngắn.Số phân rã trong khoảng thời gian ngắn:

=>

=>

mol
