Câu 1 [242462]: Bản chất của tia phóng xạ
là dòng
là dòng A, các hạt phôtôn.
B, các hạt nhân
.
.C, các hạt pôzitron.
D, các hạt electron.
Bản chất của tia phóng xạ
là dòng các hạt pôzitron.
Chọn C Đáp án: C
là dòng các hạt pôzitron.Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [243915]: Các hạt trong tia phóng xạ nào sau đây không mang điện tích?
A, Tia 

B, Tia 

C, Tia 

D, Tia 

Các hạt trong tia phóng xạ không mang điện tích tia
.
Các hạt trong tia phóng xạ mang điện tích là tia
là chùm hạt nhân He, tia
là chùm electron mang điện âm, tia
là chùm pozitron mang điện dương.
Chọn A Đáp án: A
.Các hạt trong tia phóng xạ mang điện tích là tia
là chùm hạt nhân He, tia
là chùm electron mang điện âm, tia
là chùm pozitron mang điện dương.Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [244057]: Lần lượt chiếu 4 tia là: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia alpha và tia Rơn-ghen (tia X) vào vùng không gian có điện trường. Tia bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
A, tia hồng ngoại.
B, tia Rơn-ghen (tia X).
C, tia tử ngoại.
D, tia alpha.
Tia alpha mang điện nên bị lệch trong điện trường. Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [311643]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ ?
A, Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
B, Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.
C, Trong phóng xạ β−, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
D, Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
A. đúng:
B. đúng:
X và Y có cùng số khối A; 
C. đúng:
X và Y có cùng số khối là A,
D. sai: cần phân biệt Z là điện tích ( tổng số p + số e ) không phải là số proton.
Chọn D.
Đáp án: D
B. đúng:
X và Y có cùng số khối A; 
C. đúng:
X và Y có cùng số khối là A,
D. sai: cần phân biệt Z là điện tích ( tổng số p + số e ) không phải là số proton.
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 5 [43101]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia anpha?
A, Tia anpha thực chất là dòng hạt nhân nguyên tử 

B, Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia anpha bị lệch về phía bản âm tụ điện.
C, Tia anpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc bằng 20000 km/s.
D, Quãng đường đi của tia anpha trong không khí chừng vài cm và trong vật rắn chừng vài mm.
Tia alpha: gồm các hạt alpha có điện tích gấp đôi điện tích proton, tốc độ của tia là khoảng 20.000 km/s.
- Là dòng của các hạt nhân 4He2 chuyển động với tốc độ vào khoảng 20000 km/s (tức là khoảng
hoặc khoảng
)
+ Trong không khí đi được khoảng vài centimet.
+ Trong vật rắn đi được khoảng vài micrômet.
Đáp án: D
- Là dòng của các hạt nhân 4He2 chuyển động với tốc độ vào khoảng 20000 km/s (tức là khoảng
hoặc khoảng
) + Trong không khí đi được khoảng vài centimet.
+ Trong vật rắn đi được khoảng vài micrômet.
Đáp án: D
Câu 6 [44055]: Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về β+?
A, Hạt β+ có cùng khối lượng với electron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
B, Trong không khí tia β+ có tầm bay ngắn hơn so với tia α.
C, Tia β+ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia gamma.
D, Phóng xạ β+ kèm theo phản hạt nơtrino.
Câu B sai vì :
Ta có : Trong không khí tia β+ có tầm bay dài hơn so với tia α.
Do tia anpha có khả năng ion hóa môi trường mạnh hơn tia
nên mất năng lượng nhanh hơn và không đi xa hơn bằng tia
hay tia
bay xa hơn tia
Câu D sai:
Trong phân rã β+ hạt phát ra là notrino
trong phân rã β- hạt phát ra là phản notrino
Đáp án: A
Ta có : Trong không khí tia β+ có tầm bay dài hơn so với tia α.
Do tia anpha có khả năng ion hóa môi trường mạnh hơn tia
nên mất năng lượng nhanh hơn và không đi xa hơn bằng tia
hay tia
bay xa hơn tia
Câu D sai:
Trong phân rã β+ hạt phát ra là notrino
trong phân rã β- hạt phát ra là phản notrino
Đáp án: A
Câu 7 [9035]: Điều nào sau đây không phải là tính chất của tia gamma ?
A, Gây nguy hại cho con người.
B, Có vận tốc bằng vận tốc của ánh sáng.
C, Bị lệch trong điện trường hoặc từ trường.
D, Có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia X.
Tia Gamma vốn là sóng điện từ có cũng bản chất với ánh sáng nên hiển nhiên là có cùng vận tốc với ánh sáng
Tia gamma không mang điện nên không bị lệch trong điện trường
Đáp án: C
Câu 8 [311658]: Một hạt nhân nguyên tử phóng xạ lần lượt một tia α, rồi một tia β- thì số khối và số proton của hạt nhân nguyên tử sẽ
A, giảm 4, giảm 2.
B, giảm 4, giảm 1.
C, tăng 4, giảm 1.
D, giảm 3, tăng 1.
Bảo toàn điện tích và số khối:
→ Chọn B.
Đáp án: B
→ Chọn B.
Đáp án: B
Câu 9 [311659]: Hạt nhân 146C phóng xạ β-. Hạt nhân con sinh ra có
A, 5p và 6n.
B, 6p và 7n.
C, 7p và 7n.
D, 7p và 6n.
X có 7p và 7n. Đáp án: C
Câu 10 [243139]: Hạt nhân urani
sau một chuỗi phóng xạ
và
cuối cùng cho đồng vị bền là chì
Pb. Số hạt
và
phát ra là
sau một chuỗi phóng xạ
và
cuối cùng cho đồng vị bền là chì
Pb. Số hạt
và
phát ra là A,
và
.
và
.B,
và
.
và
.C,
và
.
và
.D,
và
.
và
.
Gọi số hạt
là m và số hạt
là n
. Chọn A Đáp án: A
là m và số hạt
là n
. Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [709668]: Biểu đồ cho thấy số khối và số hiệu nguyên tử của một hạt nhân phóng xạ K.
Sau khi trải qua các phân rã sau, nó trở thành Z:

Trong các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào biểu diễn Z?
Sau khi trải qua các phân rã sau, nó trở thành Z:


Trong các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào biểu diễn Z?
A, P.
B, Q.
C, R.
D, S.
Phương trình phản ứng phân rã đầu tiên là: 
Phương trình phản ứng phân rã thứ 2 là:
Phương trình phản ứng phân rã thứ 3 là:
Hạt nhân biểu diễn Z là P
Chọn A Đáp án: A

Phương trình phản ứng phân rã thứ 2 là:

Phương trình phản ứng phân rã thứ 3 là:

Hạt nhân biểu diễn Z là P
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [242574]: Hạt nhân
(đứng yên) phóng xạ
tạo ra hạt nhân chì (không kèm bức xạ
). Ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt
(đứng yên) phóng xạ
tạo ra hạt nhân chì (không kèm bức xạ
). Ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt
A, bằng động năng của hạt nhân chì.
B, nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân chì.
C, lớn hơn động năng của hạt nhân chì.
D, nhỏ hơn động năng của hạt nhân chì.
. Chọn C
Đáp án: C
Câu 13 [237997]: Một lượng chất phóng xạ có hằng số phóng xạ
tại thời điểm ban đầu (t0 = 0) có N0 hạt nhân thì sau thời gian t, số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ là
tại thời điểm ban đầu (t0 = 0) có N0 hạt nhân thì sau thời gian t, số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Một lượng chất phóng xạ có hằng số phóng xạ
tại thời điểm ban đầu (t0 = 0) có N0 hạt nhân thì sau thời gian t, số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ là 
Chọn B Đáp án: B
tại thời điểm ban đầu (t0 = 0) có N0 hạt nhân thì sau thời gian t, số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [242373]: Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian mà sau đó số lượng các hạt nhân chất phóng xạ còn lại
A, 50%.
B, 25%.
C, 40%.
D, 20%.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian mà sau đó số lượng các hạt nhân chất phóng xạ còn lại 50%.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [242609]: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,2 năm, ban đầu có
hạt nhân. Thời gian để số hạt nhân của chất phóng xạ này còn lại
là
hạt nhân. Thời gian để số hạt nhân của chất phóng xạ này còn lại
là A, 16 năm.
B, 51,2 năm.
C, 12,8 năm.
D, 3,2 năm.
Ta có:
năm. Chọn C Đáp án: C
năm. Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [532087]: Chu kì bán rã của
là 140(ngày). Lúc đầu có 42(mg) Po; số Avôgađrô là NA = 6,022.1023(mol-1). Độ phóng xạ ban đầu nhận giá trị là:
là 140(ngày). Lúc đầu có 42(mg) Po; số Avôgađrô là NA = 6,022.1023(mol-1). Độ phóng xạ ban đầu nhận giá trị là: A, 6,8.1014(Bq).
B, 6,8.1012(Bq).
C, 6,8.109(Bq).
D, 6,9.1012(Bq).
Độ phóng xạ ban đầu là 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [532104]: Có một mẫu 100gam chất phóng xạ
Biết rằng sau 24 ngày đêm, lượng chất đó chỉ còn lại một phần tám khối lượng ban đầu. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu chất phóng xạ là:
Biết rằng sau 24 ngày đêm, lượng chất đó chỉ còn lại một phần tám khối lượng ban đầu. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu chất phóng xạ là: A, 1,25.1017(Bq).
B, 4,61.1017(Bq).
C, 1,60.1018(Bq).
D, 4,61.1016(Bq).
Ta có:
Độ phóng xạ ban đầu:
=> Chọn B Đáp án: B
Độ phóng xạ ban đầu:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [243892]: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng
, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 11,4 ngày khối lượng của chất phóng xạ còn lại là 2,24 g. Giá trị của
là
, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 11,4 ngày khối lượng của chất phóng xạ còn lại là 2,24 g. Giá trị của
là A, 2,56 g.
B, 17,92 g.
C, 6,72 g.
D, 35,84 g.
. Chọn B Đáp án: B
Câu 19 [242282]: Chất phóng xạ pôlôni
phát ra tia α và biến đổi thành chì
. Biết chu bán rã của
ℓà 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là
. Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là
phát ra tia α và biến đổi thành chì
. Biết chu bán rã của
ℓà 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là
. Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là A, 

B, 

C, 

D, 

. Chọn D Đáp án: D
Câu 20 [242742]: Pôlôni
là một chất phóng xạ có chu kì bán rã là
ngày đêm. Hạt nhân pôlôni
phóng xạ sẽ biến đổi thành hạt nhân chì
và kèm theo tia
. Ban đầu có 70 mg chất phóng xạ pôlôni. Sau 276 ngày đêm khối lượng hạt nhân chì được sinh ra là
là một chất phóng xạ có chu kì bán rã là
ngày đêm. Hạt nhân pôlôni
phóng xạ sẽ biến đổi thành hạt nhân chì
và kèm theo tia
. Ban đầu có 70 mg chất phóng xạ pôlôni. Sau 276 ngày đêm khối lượng hạt nhân chì được sinh ra là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.


Chọn C Đáp án: C
Câu 21 [242931]: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng
, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là
. Khối lượng
là
, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là
. Khối lượng
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
. Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [243582]: Ban đầu có một mẫu đồng vị phóng xạ X nguyên chất. Biết hạt nhân con do đồng vị phóng xạ này tạo ra là
Đến thời điểm
, tỷ lệ số hạt nhân
và
trong mẫu là 1,2. Đến thời điểm
, tỷ lệ hạt nhân
và
có trong mẫu là
Đến thời điểm
, tỷ lệ số hạt nhân
và
trong mẫu là 1,2. Đến thời điểm
, tỷ lệ hạt nhân
và
có trong mẫu là A, 3,84.
B, 3,24.
C, 2,40.
D, 3,60.

Tại thời điểm 2t:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 23 [243619]: Đồng vị phóng xạ
phân rã
, biến thành đồng vị bền
với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu
tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt
và hạt nhân
(được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân
Po còn lại. Giá trị của t bằng
phân rã
, biến thành đồng vị bền
với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu
tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt
và hạt nhân
(được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân
Po còn lại. Giá trị của t bằng A, 414 ngày.
B, 828 ngày.
C, 276 ngày.
D, 552 ngày.
(ngày). Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [221051]: Hạt nhân
Po phóng xạ
thành hạt nhân
. Ban đầu mẫu chất chứa
nguyên chất. Tại thời điểm
, tỉ lệ số hạt nhân
và hạt nhân
trong mẫu là 7: 1. Tại thời điểm
, tỉ lệ này là 63: 1. Chu kì bán rã của
Po là
Po phóng xạ
thành hạt nhân
. Ban đầu mẫu chất chứa
nguyên chất. Tại thời điểm
, tỉ lệ số hạt nhân
và hạt nhân
trong mẫu là 7: 1. Tại thời điểm
, tỉ lệ này là 63: 1. Chu kì bán rã của
Po là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
. Chọn D Đáp án: D
Câu 25 [162293]: Đồng vị
phóng xạ α thành chì, chu kỳ bán rã của Po là 138 ngày. Sau 30 ngày, tỉ số giữa khối lượng của chì và Po trong mẫu bằng
phóng xạ α thành chì, chu kỳ bán rã của Po là 138 ngày. Sau 30 ngày, tỉ số giữa khối lượng của chì và Po trong mẫu bằng A, 0,14.
B, 0,16.
C, 0,17.
D, 0,18.
Đáp án: B
Câu 26 [243981]: Đồng vị
là một chất phóng xạ
có chu kì bán rã 138 ngày tạo thành đồng vị bền
. Ban đầu
có một mẩu quặng phóng xạ nguyên chất
có khối lượng 80 g. Tại thời điểm
ngày, khối lượng mẩu quặng là
là một chất phóng xạ
có chu kì bán rã 138 ngày tạo thành đồng vị bền
. Ban đầu
có một mẩu quặng phóng xạ nguyên chất
có khối lượng 80 g. Tại thời điểm
ngày, khối lượng mẩu quặng là A, 79,0 g.
B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Ta có 
Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt
Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.
Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 200 ngày là
Số mol của hạt alpha sinh ra là 
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 200 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng hạt
thoát ra: 
Chọn A Đáp án: B

Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt

Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 200 ngày là

Số mol của hạt alpha sinh ra là 
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 200 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng hạt
thoát ra: 
Chọn A Đáp án: B
Câu 27 [243023]: Trong thời gian 1 giờ, từ
, đơn vị đồng vị phóng xạ Na có
nguyên tử bị phân rã. Cũng trong 1 giờ nhưng sau đó 30 giờ kể từ khi
chỉ có
nguyên tử bị phân rã. Chu kì phóng xạ là
, đơn vị đồng vị phóng xạ Na có
nguyên tử bị phân rã. Cũng trong 1 giờ nhưng sau đó 30 giờ kể từ khi
chỉ có
nguyên tử bị phân rã. Chu kì phóng xạ là A, 20 giờ.
B, 18 giờ.
C, 15 giờ.
D, 12 giờ.
Số nguyên tử bị phân ra trong 1h kể từ t = 0:
(1)
Số nguyên tử còn lại sau 30h:
Số nguyên tử bị phân ra trong 1h kể từ t =30h:
(2)
Từ (1) và (2):

=> Chọn C Đáp án: C
(1)Số nguyên tử còn lại sau 30h:

Số nguyên tử bị phân ra trong 1h kể từ t =30h:

(2)Từ (1) và (2):


=> Chọn C Đáp án: C
Câu 28 [219520]: Một mẫu chất chứa
Co là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi
là số hạt
Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết "hạn sử dụng" khi số hạt Co của mẫu phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn
. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần thứ hai của tháng 5 năm 2022 thì hạn sử dụng của nó đến
Co là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi
là số hạt
Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết "hạn sử dụng" khi số hạt Co của mẫu phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn
. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần thứ hai của tháng 5 năm 2022 thì hạn sử dụng của nó đến A, tháng 8 năm 2024.
B, tháng 8 năm 2025.
C, tháng 10 năm 2024.
D, tháng 10 năm 2025.
Mẫu được coi là“ hết hạn sử dụng” khi số hạt Co của mẫu phân rã trong 1h nhỏ hơn 
=> Số hạt Co của mẫu phân rã trong 1min nhỏ hơn
Số nguyên tử bị phân ra trong 1m kể từ t = 0:
Số nguyên tử còn lại khi hết hạn sử dụng:
Số nguyên tử bị phân ra trong 1m khi đến hạn sử dụng của nó:



= 3 năm 3 tháng
=> Hạn sử dụng của nó vào tháng 8 năm 2025
=> Chọn B Đáp án: B

=> Số hạt Co của mẫu phân rã trong 1min nhỏ hơn

Số nguyên tử bị phân ra trong 1m kể từ t = 0:

Số nguyên tử còn lại khi hết hạn sử dụng:

Số nguyên tử bị phân ra trong 1m khi đến hạn sử dụng của nó:




= 3 năm 3 tháng=> Hạn sử dụng của nó vào tháng 8 năm 2025
=> Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 29 và 30:
Máy chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ β-cobalt
với chu kì bán rã 5,27 năm để điều trị ung thư. Nguồn phóng xạ trong máy sẽ cần được thay mới nếu như độ phóng xạ của nó giảm còn bằng 30% độ phóng xạ ban đầu.
với chu kì bán rã 5,27 năm để điều trị ung thư. Nguồn phóng xạ trong máy sẽ cần được thay mới nếu như độ phóng xạ của nó giảm còn bằng 30% độ phóng xạ ban đầu.
Câu 29 [877969]: Hằng số phóng xạ của cobalt
là
là A, 0,132 s–1.
B, 0,189 s–1.
C, 4,17.10−9 s–1.
D, 5,17.10−9 s–1.
Hằng số phóng xạ của cobalt
là 
Chọn C Đáp án: C
là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 30 [877970]: Nguồn phóng xạ này cần được thay thế sau
A, 5,27 năm.
B, 9,15 năm.
C, 3,68 năm.
D, 7,82 năm.
Nguồn phóng xạ này cần được thay thế khi độ phóng xạ của nó giảm còn bằng 30% độ phóng xạ ban đầu nên ta có: 
Nguồn phóng xạ này cần được thay thế sau
năm
Chọn B Đáp án: B

Nguồn phóng xạ này cần được thay thế sau
nămChọn B Đáp án: B
Câu 31 [707255]: Caesium 137 là chất phóng xạ được thoát ra khỏi nhà máy điện nguyên tử Chernobyl do sự cố phóng xạ xảy ra vào năm 1986. Chu kì bán rã của Caesium 137 là 28 năm. Ngay sau vụ nổ, người ta đo được độ phóng xạ cách nhà máy 30 km là 50 kBq trên mỗi mét vuông. Hỏi vào năm nào thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông?
A, 2000.
B, 2024.
C, 2144.
D, 2500.
Thời gian để độ phóng xạ giảm xuống còn 1kBq trên mét vuông thỏa mãn biểu thức
năm.
vào năm 1986+158=2144 thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông.
Chọn C Đáp án: C
năm.
vào năm 1986+158=2144 thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông.Chọn C Đáp án: C
Câu 32 [242448]: Giả sử có một hỗn hợp gồm hai chất phóng xạ có chu kì bán rã là
ngày và
. Ban đầu, mỗi chất có số hạt bằng nhau, sau thời gian t số hạt của hỗn hợp chưa bị phân rã chỉ còn lại một nửa so với ban đầu. Giá trị của
là
ngày và
. Ban đầu, mỗi chất có số hạt bằng nhau, sau thời gian t số hạt của hỗn hợp chưa bị phân rã chỉ còn lại một nửa so với ban đầu. Giá trị của
là A, 138,8 ngày.
B, 150 ngày.
C, 300 ngày.
D, 173,2 ngày.
và
Ban đầu hỗn hợp có
hạt
Khi
ngày. Chọn A Đáp án: A
Câu 33 [238021]: Chất phóng xạ Pôlôni
phát ra tia
và biến đổi thành hạt chì
với chu kì bán rã T. Ban đầu
có một mẩu quặng phóng xạ
có lẫn tạp chất của đồng vị bền. Tại thời điểm
, khối lượng mẫu quặng là
(g). Trong khoảng thời gian từ
đến
, có
(l) khí Heli bay ra từ mẫu quặng, coi toàn bộ hạt
sinh ra đều thoát ra khỏi mẫu quặng. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân nguyên tử đó, thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tại thời điểm
, khối lượng
còn lại chiếm bao nhiêu % khối lượng của mẩu quặng?
phát ra tia
và biến đổi thành hạt chì
với chu kì bán rã T. Ban đầu
có một mẩu quặng phóng xạ
có lẫn tạp chất của đồng vị bền. Tại thời điểm
, khối lượng mẫu quặng là
(g). Trong khoảng thời gian từ
đến
, có
(l) khí Heli bay ra từ mẫu quặng, coi toàn bộ hạt
sinh ra đều thoát ra khỏi mẫu quặng. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân nguyên tử đó, thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tại thời điểm
, khối lượng
còn lại chiếm bao nhiêu % khối lượng của mẩu quặng? A, 20%.
B, 5,3%.
C, 3,6%.
D, 7,4%.
Gọi
là số mol ban đầu của
. Cứ sau T thì số mol
giảm một nửa và tạo thành
Từ
đến
tạo ra
Tại
Tại
. Chọn B Đáp án: B
là số mol ban đầu của
. Cứ sau T thì số mol
giảm một nửa và tạo thành
Từ
đến
tạo ra
Tại
Tại
. Chọn B Đáp án: B
Câu 34 [242208]: Hạt nhân urani
thực hiện một chuỗi phóng xạ để biến đổi thành hạt nhân chì
. Biết chu kì bán rã của urani
là 4,5 tỷ năm. Một khối đá tại thời điểm được phát hiện có chứa
hạt nhân
và
hạt nhân
. Giả sử lúc khối đá hình thành không chứa chì, tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của
. Tuổi của khối đá này cho tới thời điểm phát hiện gần nhất với giá trị nào sau đây?
thực hiện một chuỗi phóng xạ để biến đổi thành hạt nhân chì
. Biết chu kì bán rã của urani
là 4,5 tỷ năm. Một khối đá tại thời điểm được phát hiện có chứa
hạt nhân
và
hạt nhân
. Giả sử lúc khối đá hình thành không chứa chì, tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của
. Tuổi của khối đá này cho tới thời điểm phát hiện gần nhất với giá trị nào sau đây? A, 2,33.109 năm.
B, 3,5.108 năm.
C,
năm.
năm.D,
năm.
năm.
. Chọn B Đáp án: B
Câu 35 [242315]: Trong hiện tượng phóng xạ, số hạt nhân của
một chất phóng xạ giảm theo thời gian
như đồ thị hình bên. Giá trị
là
một chất phóng xạ giảm theo thời gian
như đồ thị hình bên. Giá trị
làA, tần số bán rã của chất phóng xạ.
B, hằng số phóng xạ của hạt nhân.
C, thời gian một hạt nhân phân rã.
D, chu kì bán rã của chất phóng xạ.
N giảm 1 nửa. Chọn D Đáp án: D
Câu 36 [242944]: Hình vẽ biểu diễn số hạt
được phát ra từ một chất phóng xạ
theo thời gian
. Thang đo được sử dụng trong hình vẽ ứng với mỗi ô nằm ngang là
. Chu kì bán rã của chất phóng xạ là
được phát ra từ một chất phóng xạ
theo thời gian
. Thang đo được sử dụng trong hình vẽ ứng với mỗi ô nằm ngang là
. Chu kì bán rã của chất phóng xạ làA,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
. Chọn AĐáp án: A
Câu 37 [59088]: Hạt nhân X phóng xạ α để tạo thành hạt nhân Y bền theo phương trình. Người ta nghiên cứu một mẫu chất, sự phụ thuộc của số hạt nhân X(NX) và số hạt nhân Y(NY) trong mẫu chất đó theo thời gian đo được như trên đồ thị. Hạt nhân X có chu kỳ bán rã bằng
A, 16 ngày.
B, 12 ngày.
C, 10 ngày.
D, 8 ngày.
Đáp án: C
Câu 38 [554244]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
b) Đúng. Đơn vị đo độ phóng xạ là Becoren (Bq).
c) Đúng. Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
d) Sai.
.
b) Đúng. Đơn vị đo độ phóng xạ là Becoren (Bq).
c) Đúng. Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
d) Sai.
.
Câu 39 [554245]: Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ β - theo thời gian.
a) Sai. Dựa vào đồ thị, chu kì bán rã T = 1h
Độ phóng xạ của mẫu sau 4,5h từ thời điểm ban đầu:
.
b) Sai.
c) Sai. Có:
hạt.
d) Sai. Số hạt nhân còn lại sau 9h:
Độ phóng xạ của mẫu sau 4,5h từ thời điểm ban đầu:
.b) Sai.
c) Sai. Có:

hạt.d) Sai. Số hạt nhân còn lại sau 9h:

Câu 40 [554266]: Ban đầu có 15,0 g cobalt
là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền
là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền
a) Đúng.
b) Đúng. Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là
.
c) Sai. Khối lượng
được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là
.
d) Sai. Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng
và khối lượng
.
b) Đúng. Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là

.c) Sai. Khối lượng
được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là
.d) Sai. Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng
và khối lượng
.
Câu 41 [1002560]: Vào tháng 4 năm 1986, một vụ tai nạn hạt nhân thảm khốc đã xảy ra tại Nhà máy điện hạt nhân Chernobyl. Một lượng lớn các chất phóng xạ khác nhau đã được giải phóng và lan sang các nước láng giềng. Mức độ phóng xạ được ghi nhận ở các quốc gia này cao hơn nhiều so với độ phóng xạ cho phép. Một trong những đồng vị phóng xạ được giải phóng trong vụ tai nạn là Caesium-137 (Cs-137) theo phương trình:

Cho khối lượng của một hạt nhân trong phản ứng trên U-235; Cs-137; Rb-95 và neutron lần lượt là 235,0439 amu; 136,9071 amu; 94,9399 amu và 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2.

Cho khối lượng của một hạt nhân trong phản ứng trên U-235; Cs-137; Rb-95 và neutron lần lượt là 235,0439 amu; 136,9071 amu; 94,9399 amu và 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2.
a. Sai. Phương tình phản ứng hạt nhân: 
b. Đúng. Năng lượng giải phóng trong quá trình phân hạch:


c. Đúng. Barium-137 (
) là hạt nhân bền vững (có
lớn hơn) so với Cesium-137 (
), vì quá trình phóng xạ luôn chuyển hạt nhân về trạng thái bền vững hơn.
d. Sai. Độ phóng xạ của hạt nhân đó là:

b. Đúng. Năng lượng giải phóng trong quá trình phân hạch:



c. Đúng. Barium-137 (
) là hạt nhân bền vững (có
lớn hơn) so với Cesium-137 (
), vì quá trình phóng xạ luôn chuyển hạt nhân về trạng thái bền vững hơn.d. Sai. Độ phóng xạ của hạt nhân đó là:
Câu 42 [554267]: Hạt nhân
biến đổi thành hạt nhân X là do quá trình phóng xạ β+ . Số neutron của hạt nhân con của phản ứng phóng xạ
là bao nhiêu?
biến đổi thành hạt nhân X là do quá trình phóng xạ β+ . Số neutron của hạt nhân con của phản ứng phóng xạ
là bao nhiêu?
N = 127 - 55 = 72
Câu 43 [554269]: Một mẫu chất chứa đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 12,7 giờ. Sau 38,1 giờ, độ phóng xạ của mẫu này còn lại bao nhiêu phần trăm so với lúc ban đầu? (Kết quả lấy một chữ số sau dấu thập phân).
Câu 44 [554270]: Poloni
là một chất phóng xạ α có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì
. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ
, phần còn lại không có tính phóng xạ. Xác định độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu. (Kết quả tính theo đơn vị TBq và làm tròn đến hàng đơn vị, biết 1 TBq = 1012 Bq).
là một chất phóng xạ α có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì
. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ
, phần còn lại không có tính phóng xạ. Xác định độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu. (Kết quả tính theo đơn vị TBq và làm tròn đến hàng đơn vị, biết 1 TBq = 1012 Bq). 


Câu 45 [554271]: Trong nghiên cứu địa chất, các nhà khoa học sử dụng đơn vị curi (Ci) để so sánh độ phóng xạ của các mẫu đất đá tự nhiên. Trong đó, 1 Ci là độ phóng xạ của 1,00 gam
có chu kì bán rã là 1600 năm. Một mẫu đá granite có độ phóng xạ 5,9 pCi. Xác định số tia phóng xạ mẫu đá phát ra trong một phút. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
có chu kì bán rã là 1600 năm. Một mẫu đá granite có độ phóng xạ 5,9 pCi. Xác định số tia phóng xạ mẫu đá phát ra trong một phút. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Có: 

=> Số tia phóng xạ mẫu đá phát ra trong 1 phút:


=> Số tia phóng xạ mẫu đá phát ra trong 1 phút:
Câu 46 [1050270]: Đồng vị của uranium,
, phân rã thành đồng vị bền của chì
bằng một chuỗi phóng xạ α và β− .

a) Trong chuỗi phân rã này, phân rã α xảy ra 8 lần và phân rã β− xảy ra n lần. Tính n.
b) Chu kỳ bán rã của
là 4,5.109 năm, lớn hơn nhiều so với tất cả các chu kỳ bán rã khác trong chuỗi phân rã. Một mẫu đá khi hình thành ban đầu chứa 3,0.1022 nguyên tử
và không có
.Vào bất kỳ thời điểm nào, coi rằng hầu hết các nguyên tử đều là
hoặc
bỏ qua nguyên tử ở các dạng khác trong chuỗi phân rã.
i) Phác thảo trên đồ thị dưới để hiển thị số lượng
và số lượng
trong mẫu đá thay đổi theo khoảng thời gian trong khoảng 1,0.1010 năm kể từ khi hình thành. Đánh dấu đồ thị của bạn là U và Pb.

ii) Tại một thời điểm nhất định, t, sau khi hình thành, mẫu chứa số nguyên tử
gấp đôi số nguyên tử
. Chứng minh rằng số lượng nguyên tử
trong mẫu đá tại thời điểm t là 2,0.1022. Tính giá trị của t theo đơn vị năm?
, phân rã thành đồng vị bền của chì
bằng một chuỗi phóng xạ α và β− .
a) Trong chuỗi phân rã này, phân rã α xảy ra 8 lần và phân rã β− xảy ra n lần. Tính n.
b) Chu kỳ bán rã của
là 4,5.109 năm, lớn hơn nhiều so với tất cả các chu kỳ bán rã khác trong chuỗi phân rã. Một mẫu đá khi hình thành ban đầu chứa 3,0.1022 nguyên tử
và không có
.Vào bất kỳ thời điểm nào, coi rằng hầu hết các nguyên tử đều là
hoặc
bỏ qua nguyên tử ở các dạng khác trong chuỗi phân rã.i) Phác thảo trên đồ thị dưới để hiển thị số lượng
và số lượng
trong mẫu đá thay đổi theo khoảng thời gian trong khoảng 1,0.1010 năm kể từ khi hình thành. Đánh dấu đồ thị của bạn là U và Pb.
ii) Tại một thời điểm nhất định, t, sau khi hình thành, mẫu chứa số nguyên tử
gấp đôi số nguyên tử
. Chứng minh rằng số lượng nguyên tử
trong mẫu đá tại thời điểm t là 2,0.1022. Tính giá trị của t theo đơn vị năm?
a) Phương trình chuỗi phản ứng tổng quát: 
Bảo toàn số khối (số ở trên):

=> Có 8 phân rã
.
Bảo toàn điện tích (số ở dưới):



=> Có 6 phân rã
b)
i) Sau mỗi chu kì, số hạt nhân Pb giảm 1 nửa còn số hạt nhân U sinh ra sẽ bằng số hạt nhân Pb phân rã

ii) Theo đề bài tại thời điểm
: 
=>


=>
Có:
=>
=>
=>
=>

Bảo toàn số khối (số ở trên):


=> Có 8 phân rã
.Bảo toàn điện tích (số ở dưới):




=> Có 6 phân rã

b)
i) Sau mỗi chu kì, số hạt nhân Pb giảm 1 nửa còn số hạt nhân U sinh ra sẽ bằng số hạt nhân Pb phân rã

ii) Theo đề bài tại thời điểm
: 
=>



=>

Có:

=>

=>

=>

=>
Câu 47 [1050271]: Một số nguồn nước bị nhiễm iodite phóng xạ (iodine-131). Độ phóng xạ của iodine-131 trong 1,0 kg nước này là 460 Bq. Chu kỳ bán rã của iodine-131 là 8,1 ngày.
a) Tính hằng số phóng xạ của phóng xạ.
b) Tính số nguyên tử iodine-131 trong 1,0 kg nước này.
c) Một lượng 1,0 mol nước có khối lượng là 18 g. Tính tỉ số:

d) Giới hạn chấp nhận được đối với độ phóng xạ của iodine-131 trong nước đã được đặt là 170 Bq/kg. Tính thời gian tính, bằng ngày, để độ phóng xạ của nước bị ô nhiễm giảm xuống mức có thể chấp nhận được.
a) Tính hằng số phóng xạ của phóng xạ.
b) Tính số nguyên tử iodine-131 trong 1,0 kg nước này.
c) Một lượng 1,0 mol nước có khối lượng là 18 g. Tính tỉ số:

d) Giới hạn chấp nhận được đối với độ phóng xạ của iodine-131 trong nước đã được đặt là 170 Bq/kg. Tính thời gian tính, bằng ngày, để độ phóng xạ của nước bị ô nhiễm giảm xuống mức có thể chấp nhận được.
a) Đổi: 
Hằng số phóng xạ:
b) Có:
Số nguyên tử:
c) Số mol nước trong 1 kg (1000 g) nước:
Số phân tử nước:
Có:
(Điều này cho thấy số lượng nguyên tử phóng xạ là cực kỳ nhỏ so với số phân tử nước, nhưng vẫn đủ gây ra độ phóng xạ đáng kể).
d) Áp dụng định luật phóng xạ:
=>
=>

=>
=>

Hằng số phóng xạ:

b) Có:

Số nguyên tử:

c) Số mol nước trong 1 kg (1000 g) nước:

Số phân tử nước:

Có:

(Điều này cho thấy số lượng nguyên tử phóng xạ là cực kỳ nhỏ so với số phân tử nước, nhưng vẫn đủ gây ra độ phóng xạ đáng kể).
d) Áp dụng định luật phóng xạ:

=>

=>


=>

=>