Câu 1 [26899]: Tìm phát biểu sai về phóng xạ?
A, Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân bị kích thích phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
B, Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
C, Một số chất phóng xạ có sẵn trong tự nhiên.
D, Có những chất đồng vị phóng xạ do con người tạo ra.
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự phát phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [311646]: Phóng xạ β
A, sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử.
B, phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.
C, phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
D, phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Phóng xạ beta trừ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Chọn C.

Đáp án: C
Câu 3 [115253]: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tia α
A, ion hóa không khí rất mạnh.
B, có khả năng đâm xuyên mạnh nên được sử dụng để chữa bệnh ung thư
C, khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện bị lệch về phía bản âm.
D,  là dòng các hạt nhân nguyên tử Hêli  .image195.png
Tia :
+ Ion hóa không khí rất mạnh.
+ Đâm xuyên mạnh gây nguy hiểm cho cơ thể người, đột biến gen → không sử dụng chữa ung thư, chữa ung thư nông người ta dùng tia tử ngoại.
+ Là chùm hạt nhân He mang điện tích dương do vậy sẽ lệch về phía bản âm của tụ điện.
Chọn B.

Đáp án: B
Câu 4 [158525]: Chỉ ra phát biểu đúng về hiện tượng phóng xạ?
A, Chỉ tuân theo định luật phóng xạ.
B, Chỉ có các nguyên tố phóng xạ tự nhiên, không có các nguyên tố phóng xạ nhân tạo.
C, Hạt nhân phóng xạ luôn đứng yên trong quá trình phóng xạ.
D, Ngoài định luật phóng xạ, hiện tượng phóng xạ còn tuân theo tất cả các định luật của phản ứng hạt nhân.
Hiện tượng phóng xạ là một phản ứng hạt nhân nên nó tuân theo tất cả các định luật của phản ứng hạt nhân. Đáp án: D
Câu 5 [839617]: Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?
A, Tia
B, Tia
C, Tia
D, Tia .
Trong không khí, tia phóng xạ có tốc độ nhỏ nhất là tia với tốc độ là
Tốc độ của tia xấp xỉ tốc độ ánh sáng
Tốc độ của tia trong không khí bằng tốc độ ánh sáng
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [865488]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các phóng xạ?
A, Phóng xạ là phóng xạ đi kèm theo phóng xạ
B, Với phóng xạ hạt nhân con có số khối không đổi so với hạt nhân mẹ.
C, Với phóng xạ hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ.
D, Thực chất của phóng xạ là sự biến đổi của prôtôn thành neutron cộng với một positron và một neutrino.
Phóng xạ là phóng xạ đi kèm theo phóng xạ Với phóng xạ hạt nhân con có số khối không đổi so với hạt nhân mẹ. Với phóng xạ hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ. Thực chất của phóng xạ là sự biến đổi của neutron thành proton, phát ra một electron và một neutrino.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [708525]: Câu nào sau đây mô tả tốt nhất hằng số phân rã của một đồng vị phóng xạ?
A, Nghịch đảo của chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ.
B, Tốc độ phân rã của đồng vị phóng xạ.
C, Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa chu kỳ bán rã và tốc độ phân rã của hạt nhân.
D, Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa tốc độ phân rã và số hạt nhân chưa phân rã.
Hằng số phân rã của một đồng vị phóng xạ là: với T là chu kì bán rã, H là độ phân rã và N là số hạt nhân chưa phân rã.
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [707570]: Thorium () phân rã bằng cách phát ra một hạt để tạo thành hạt nhân sản phẩm X. Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng phương trình phân rã này?
A, .
B, .
C, .
D, .
Phương trình biểu diễn đúng phương trình phân rã này là .
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [862659]: Một hạt nhân của một nguyên tố cụ thể phân rã, phát ra một loạt các hạt α và β. Chuỗi phát xạ nào sau đây sẽ dẫn đến đồng vị của nguyên tố ban đầu?
A, 1 α và 1 β.
B, 1 α và 2 β.
C, 2 α và 1 β.
D, 2 α và 2 β.
Đồng vị của chất có cùng số proton nhưng khác nhau về số nucleon. Để nguyên tố phát xạ dẫn đến đồng vị của nguyên tố ban đầu thì cần chuỗi phát xạ 1 α và 2 β vì số proton sau khi phát xạ 1 α là Z-2 và sau phát xạ 2 β là Z-2+2=Z.
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [707329]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một mẫu đồng vị phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
A, chỉ phát biểu (1).
B, chỉ phát biểu (2).
C, chỉ phát biểu (3).
D, chỉ phát biểu (1) và (2).
Chu kì bán rã là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân của một mẫu phóng xạ phân rã
Tương ứng với đó chu kì bán rã là thời gian cần thiết để khối lượng, độ phóng xạ của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [709829]: S là một nguồn chất phóng xạ phát ra tia alpha, tia beta và tia gamma. Một máy dò phóng xạ được đặt cách S một khoảng 5 cm. Có một tờ giấy mỏng chắn giữa S và máy dònhư hình bên. Máy dò có thể phát hiện được những tia phóng xạ nào?
A, Chỉ tia alpha và tia beta.
B, Chỉ tia alpha và tia gamma.
C, Chỉ tia beta và tia gamma.
D, Cả ba loại: alpha, beta và gamma.
Tia alpha bị chặn lại bởi tờ giấy mỏng còn tia beta và tia gamma đâm xuyên mạnh hơn nên có thể đi đến máy dò phóng xạ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [833107]: Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.
A, Tia và tia đều không mang điện tích, tia mang điện tích dương.
B, Tia , tia và tia đều mang điện tích âm.
C, Tia mang điện tích âm, tia mang điện tích âm, tia không mang điện tích.
D, Tia mang điện tích dương, tia mang điện tích âm, tia không mang điện.
Các tia mang điện tích âm sẽ bị lệch về phía bản dương, các tia mang điện dương sẽ bị lệch về phía bản âm , tia không mang điện thì không bị lệch trong điện trường và từ trường.
-> Tia mang điện tích dương, tia mang điện tích âm, tia không mang điện.
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [708497]: Hạt nhân U-235 sẽ biến đổi thành Ac-227 thông qua một loạt quá trình phân rã:

Những loại hạt nào được phát ra ở các giai đoạn X, Y và Z trong chuỗi phân rã phóng xạ được thể hiện ở trên?
A, X và Y là hạt , Z là hạt .
B, X và Z là hạt , Y là hạt .
C, X và Y là hạt , Z là hạt .
D, X và Z là hạt , Y là hạt .


=> Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [707938]: Một hạt nhân phóng xạ W phân rã thành một hạt nhân Z bằng cách phát ra một hạt và hai hạt như minh họa bên dưới.

Trong các phát biểu sau đây về các hạt nhân W, X, Y và Z, phát biểu nào là đúng?
(1) W và Z là đồng vị.
(2) X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
(3) Y có số khối lớn nhất.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Có:
=> W và Z là đồng vị, X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [1013184]: Cho các phương trình phản ứng hạt nhân sau
(I)
(II)
(III)
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng các phản ứng này?
(1) Phản ứng (I) là sự phân rã alpha tự phát.
(2) Phản ứng (II) là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch).
(3) Phản ứng (III) là phản ứng phân hạch dây chuyền.
A, Chỉ (1) đúng.
B, Chỉ (2) và (3) đúng.
C, Chỉ (1) và (2) đúng.
D, Cả (1), (2) và (3) đúng.
Phản ứng (I) không là sự phân rã alpha tự phát do hạt nhân Be kết hợp với H.
Phản ứng (II) là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch).
Phản ứng (III) là phản ứng phân hạch dây chuyền do tạo ra 3 hạt nhân n sử dụng được cho phản ứng tiếp theo.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [311656]: Trong quá trình phân rã hạt nhân 23892U thành hạt nhân  23492U, đã phóng ra một hạt α và hai hạt
A, prôton.
B, nơtron.
C, pôzitron.
D, êlectron.
Có:
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 17 [863072]: Hình vẽ bên cho thấy số khối và số hiệu nguyên tử thay đổi như thế nào khi hạt nhân E phân rã. Loại bức xạ nào được phát ra khi hạt nhân E phân rã?
A, tia α.
B, tia β+.
C, tia β.
D, tia γ.
Ta thấy hạt nhân E sau khi phân rã có số khối không đổi, số proton tăng lên 1 nên ta có phương trình phản ứng:
Loại bức xạ được phát ra khi hạt nhân E phân rã là tia β.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [1002554]: Một X phân rã β- tạo thành hạt nhân con Y. Hạt nhân con Y có tính phóng xạ tiếp tục phân rã α tạo thành hạt nhân con Q. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số nucelon và proton của các hạt nhân nào dưới đây là phù hợp cho quá trình trên?
A, Hình A.
B, Hình B.
C, Hình C.
D, Hình D.
Hạt nhân X ban đầu có nucleon và proton
Sau phân rã β-, hạt nhân có nucleon và proton
Sau phân rã α tạo thành hạt nhân con Q, hạt nhân con đó có nucleon và proton
=> Chọn B

Đáp án: B
Câu 19 [709709]: Bảng sau cho biết độ phóng xạ thu được từ bốn nguồn phóng xạ.

Các phép đo được tiến hành vào lúc giữa trưa trong bốn ngày liên tiếp. Nguồn nào có chu kì bán rã lớn nhất?
A, Nguồn 1.
B, Nguồn 2.
C, Nguồn 3.
D, Nguồn 4.
Có:
=> Nguồn 3 có chu kì bán rã lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 20 [243755]: Trong hiện tượng phóng xạ, gọi là số hạt nhân chất phóng xạ còn lại vào thời điểm t. Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào mô tả đúng quy luật phóng xạ?
157.PNG
A, Đồ thị 3.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 1.
D, Đồ thị 4.
với tăng thì N càng giảm. Chọn C Đáp án: C
Câu 21 [708825]: Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu chất phóng xạ X thay đồi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là
A,
B,
C, 25 năm.
D, 50 năm.
Dựa vào đồ thị, chu kì bán rã của chất phóng xạ X là T = 25 năm
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 22 [18013]: Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là No sau 5 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân đã bị phân rã là
A,
B,
C, No/25.
D,
Đáp án: B
Câu 23 [242350]: Một chất phóng xạ, ban đầu có khối lượng và chu kì bán rã T. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian
A, 25 g.
B, 50 g.
C, 10 g.
D, 35,35 g.
. Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [707330]: là đồng vị phóng xạ phát ra hạt alpha và biến đổi thành hạt nhân chì Biết có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Nếu ban đầu có một mẫu chất thì sau một năm (365 ngày), tỉ số giữa số hạt nhân và số hạt nhân có trong mẫu là bao nhiêu?
A, 0,13.
B, 1,16.
C, 5,22.
D, 6,40.
Số hạt nhân sau một năm còn lại là
Mỗi hạt nhân phóng xạ biến đổi thành một hạt nhân nên số hạt nhân sau một năm là
Tỉ số giữa số hạt nhân và số hạt nhân có trong mẫu là
Chọn C Đáp án: C
Câu 25 [707546]: Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ giảm từ 640 Bq xuống 40 Bq trong 2 giờ. Tìm chu kỳ bán rã của nguồn.
A, 7,5 phút.
B, 15 phút.
C, 24 phút.
D, 30 phút.
Có:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 26 [532095]: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T= 10(s), độ phóng xạ ban đầu là H0 = 2.107 Bq. Tìm độ phóng xạ sau 30(s)?
A, 0,025(Ci).
B, 0,25.107(Bq).
C, 1,25.106(Bq).
D, 1,25.10-3(Ci).
Độ phóng xạ sau 30s là: Đáp án: B
Câu 27 [707599]:
Các hình trên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tìm tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q.
A, 1 : 1.
B, 1 : 2.
C, 2 : 1.
D, 4 : 1.
Ta có phút
phút
tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q là
Chọn C Đáp án: C
Câu 28 [707850]: Một đồng vị phóng xạ X có chu kỳ bán rã là 2 ngày trong khi một đồng vị phóng xạ Y khác có chu kỳ bán rã là 1 ngày. Ban đầu có N nguyên tử X chưa phân rã và 8N nguyên tử Y chưa phân rã. Sau bao nhiêu ngày thì X và Y sẽ có cùng số nguyên tử chưa phân rã?
A, 3 ngày.
B, 4 ngày.
C, 6 ngày.
D, 8 ngày.
Có:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 29 [708527]: Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là Ban đầu, hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là
A,
B,
C,
D,
Tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là
Chọn C Đáp án: C
Câu 30 [312637]: Chất Radon 22286Rn phóng xạ anpha (α) và chuyển thành 21884Po với chu kỳ bán rã là 3,8 ngày đêm. Nếu ban đầu có 44,4 mg chất 22286Rn tinh khiết thì khối lượng poloni được tạo thành sau 7,6 ngày đêm là
A, 35 mg.
B, 26,6 mg.
C, 32,7 mg.
D, 23,7 mg.
mol
Số mol Rn đã bị phân rã là : mol
+ Số mol Rn đã bị phân ra bằng với số mol Po tạo thành = mol
→ Khối lượng Po tạo thành là
→ Chọn C.

Đáp án: C
Câu 31 [242982]: Đồng vị phóng xạ biến thành đồng vị bền với chu kì bán rã . Giả sử ban đầu chỉ có đồng vị , đến thời điểm tỉ lệ khối lượng giữa là 1: 3. Tỉ số này ở thời điểm
A, 3:13.
B, 15: 1.
C, 1: 15.
D, 13: 3.

Tại thời điểm thì . Chọn D Đáp án: D
Câu 32 [16251]: Hạt nhân X sau một lần phân rã thì biến thành một hạt nhân khác bền. Ban đầu một mẫu chất X tinh khiết có N0 hạt nhân, sau thời gian 1 chu kì bán rã, số prôtôn trong mẫu chất giảm đi N0 hạt, số nơtrôn trong mẫu chất
A, tăng N0 hạt.
B, giảm 1,75N0 hạt.
C, giảm N0 hạt.
D, tăng 1,75N0 hạt.
Vì trong hạt nhân số notron bằng số proton nên khi mẫu chất có số proton giảm hạt thì số hạt notron cũng giảm hạt. Đáp án: C
Câu 33 [312655]: Hạt nhân pôlôni phóng xạ theo phương trình 21084Po → 20682Pb + 42He. Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất . Hỏi sau bao lâu thì tỉ số giữa khối lượng chì tạo thành và khối lượng pôlôni còn lại là 103/35. Biết chu kỳ bán rã của pôlôni là 138 ngày?
A, 138 ngày.
B, 276 ngày.
C, 414 ngày.
D, 552 ngày.


Chọn B Đáp án: B
Câu 34 [242159]: phân rã thành với chu kỳ bán rã năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 40 mg . Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của . Tuổi của khối đá lúc phát hiện là
A, năm.
B, năm.
C, năm.
D, năm.
năm. Chọn D Đáp án: D
Câu 35 [16241]: Một chất phóng xạ chu kỳ bán rã là 138 ngày, ban đầu mẫu chất phóng xạ nguyên chất. Sau thời gian t ngày thì số proton có trong mẫu phóng xạ còn lại là N1. Tiếp sau đó ngày thì số nơtron có trong mẫu phóng xạ còn lại là N2, biết N1 = 1,158.N2. Giá trị của gần đúng bằng
A, 140 ngày.
B, 130 ngày.
C, 120 ngày.
D, 110 ngày.
201674.JPG
Chọn D Đáp án: D
Câu 36 [242625]: Một chất phóng xạ A, phóng xạ anpha có chu kì bán rã là T = 4 giờ. Ban đầu có một mẫu A nguyên chất có khối lượng được chia thành hai phần I và II có khối lượng tương ứng là . Tính từ đến giờ, ở phần I thu được 3,9 lít khí heli ở điểu kiện tiêu chuẩn. Tính từ đến giờ, ở phần II thu được 0,6 lít khí heli ở điểu kiện tiêu chuẩn. Khối lượng của phần I có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A, .
B, .
C, .
D, .
Số hạt nhân He thu được ở phần I là:
Số hạt nhân He thu được ở phần II là:


Chọn B Đáp án: B
Câu 37 [707829]: Ban đầu có 15,0 g Cobalt là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng. Có:
b) Đúng. Độ phóng xạ:
c) Sai. Khối lượng được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là
d) Sai. Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng và khối lượng
Câu 38 [708699]: Trong các vụ thử hạt nhân, người ta thấy các đồng vị phóng xạ (có chu kì bán rã là 8,02 ngày) lan ra trong khí quyển. Đồng vị này có thể gây ra ung thư tuyến giáp trạng. Mưa sẽ làm các đồng cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó có trong sữa bò. Giả sử sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của trong sữa bò tại một trang trại là 2900 Bq/lít. Biết mức trần an toàn phóng xạ là 185 Bq/lít.
a) Đúng: Số hạt neutron của đồng vị phóng xạ
b) Sai: Đồng vị phóng xạ beta trừ theo phương trình: .
c) Đúng: Đồng vị còn phát tia phóng xạ gamma nên có thể được "nhìn thấy" bởi các kĩ thuật hình ảnh y học hạt nhân.
d) Đúng: Mức trần an toàn phóng xạ thỏa mãn biểu thức: Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là ngày đêm. Tối thiểu cần 32 ngày đêm
Câu 39 [708857]: Chất phóng xạ phát ra tia α và biến đổi thành hạt nhân Thori Gọi chu kì bán rã của là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu nguyên chất có hạt. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 93,75 mg trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó.
a) Đúng. Số hạt nhân còn lại sau thời gian t:
b) Đúng. Số hạt nhân bị phân rã là:
c) Sai. Khối lượng ban đầu của
d) Sai. Khối lượng Thori được tạo thành sau 2T là:
Khối lượng Thori được tạo thành sau 3T là:
=> Từ 2T đến 3T lượng Thori được tạo thành là 107,51 – 92,15 = 15,36mg
Câu 40 [877977]: Cho hạt nhân là đồng vị phóng xạ với chu kì bán rã T và biến đổi thành hạt nhân con magnesium ở thời điểm ban đầu (t=0) có một mẫu có khối lượng m0 = 2,4 g thì sau thời gian t = 30 h khối lượng hạt nhân còn lại m = 0,6 g.
a) Đúng: Phương trình phản ứng là:
Số neutron của hạt nhân neutron.
b) Đúng: Khối lượng còn lại của mẫu sau thời gian t là
Chu kỳ bán rã của hạt nhân
c) Đúng: Số hạt Na tại thời điểm t=0 xác định bằng công thức:
Độ phóng xạ của ở thời điểm t =0 là
d) Sai: Tại thời điểm t1 thì tỉ số giữa khối lượng là 3 nên ta có:
Tại thời điểm t2 = t1 + 3T ta có: tỷ số khối lượng hạt nhân bằng
Câu 41 [863103]: Một loại dược chất chứa 400 mg đồng vị phóng xạ phát ra hạt α. Chu kỳ bán rã của đồng vị là 5 ngày. Khối lượng của đồng vị này còn lại sau 10 ngày là bao nhiêu mg?
Một loại dược chất chứa 400 mg đồng vị phóng xạ phát ra hạt α. Chu kỳ bán rã của đồng vị là 5 ngày. Khối lượng của đồng vị này còn lại sau 10 ngày là
Câu 42 [554242]: Sau mỗi giờ, số nguyên tử của đồng vị phóng xạ côban giảm 3,8%. Chu kì bán rã của là bao nhiêu? (kết quả tính theo đơn vị giờ và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 43 [554243]: Đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã 4,3 phút. Sau khoảng thời gian t = 12, 9 phút, độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống còn bao nhiêu % so với ban đầu? (kết quả để ở dạng % và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

=> Độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống còn 12,5% so với ban đầu
Câu 44 [554268]: Ban đầu có 234 g nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày. Sau 24 ngày thì khối lượng còn lại trong mẫu là bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị g và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Dùng thông tin sau cho Câu 45 và Câu 46:
Technetium là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium, với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium là 6,01 giờ.
Câu 45 [707948]: Khối lượng chất technetium có trong liều dược chất phóng xạ đó là x.10-9. Khối lượng mol của là 99 g/ mol. Tìm x (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Có:
Câu 46 [707949]: Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu MBq? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh sau khi tiêm 8 giờ là:
Câu 47 [1050272]: Dược chất phóng xạ Flortaucipir (chứa là đồng vị phóng xạ β+) được tiêm vào bệnh nhân nhằm chụp ảnh bên trong cơ thể (chụp ảnh PET – Bài 24). Biết có chu kì bán rã khoảng 110 phút).
a) Sau khi tiêm bao lâu thì lượng giảm còn 10 % và 1% so với lúc đầu?
b) Mỗi mL dược chất phóng xạ Flortaucipir có độ phóng xạ ban đầu là 109 Bq. Xác định số lượng hạt đồng
a) Lượng F-18 giảm còn 10% (0,1):
(khoảng 6 giờ)
Lượng F-18 giảm còn 1% (0,01):
(khoảng 12 giờ).

b) Đổi phút giây

Số hạt nhân:
Câu 48 [1050273]: Polonium là nguyên tố phóng xạ α, nó phóng ra một hạt α và biến đổi thành hạt nhân X. Chu kì bán rã của là T = 138 ngày.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Một mẫu polonium nguyên chất có khối lượng ban đầu là 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu chất trên sau 3 chu kì bán rã. Cho biết số Avogadro NA = 6,02.1023 nguyên tử/mol.
c) Tính tỉ số giữa khối lượng polonium và khối lượng chất X trong mẫu chất sau 4 chu kì bán rã.
a) Phương trình phản ứng:
Vậy hạt nhân X là Chì ()

b) Đổi ngày
Số hạt ban đầu: hạt
Hằng số phóng xạ:
Độ phóng xạ ban đầu:
Sau 3 chu kỳ (), độ phóng xạ giảm đi lần
=>

c) Sau , số hạt Po còn lại:
Số hạt Po đã bị phân rã (chính là số hạt Pb được tạo thành):
Có:
Có: