Câu 1 [26899]: Tìm phát biểu sai về phóng xạ?
A, Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân bị kích thích phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
B, Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
C, Một số chất phóng xạ có sẵn trong tự nhiên.
D, Có những chất đồng vị phóng xạ do con người tạo ra.
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự phát phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [311646]: Phóng xạ β– là
A, sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử.
B, phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.
C, phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
D, phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Phóng xạ beta trừ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
→ Chọn C.
Đáp án: C
→ Chọn C.
Đáp án: C
Câu 3 [115253]: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tia α
A, ion hóa không khí rất mạnh.
B, có khả năng đâm xuyên mạnh nên được sử dụng để chữa bệnh ung thư
C, khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện bị lệch về phía bản âm.
D, là dòng các hạt nhân nguyên tử Hêli .
Tia
:
+ Ion hóa không khí rất mạnh.
+ Đâm xuyên mạnh gây nguy hiểm cho cơ thể người, đột biến gen → không sử dụng chữa ung thư, chữa ung thư nông người ta dùng tia tử ngoại.
+ Là chùm hạt nhân He mang điện tích dương do vậy sẽ lệch về phía bản âm của tụ điện.
→ Chọn B.
Đáp án: B
:+ Ion hóa không khí rất mạnh.
+ Đâm xuyên mạnh gây nguy hiểm cho cơ thể người, đột biến gen → không sử dụng chữa ung thư, chữa ung thư nông người ta dùng tia tử ngoại.
+ Là chùm hạt nhân He mang điện tích dương do vậy sẽ lệch về phía bản âm của tụ điện.
→ Chọn B.
Đáp án: B
Câu 4 [158525]: Chỉ ra phát biểu đúng về hiện tượng phóng xạ?
A, Chỉ tuân theo định luật phóng xạ.
B, Chỉ có các nguyên tố phóng xạ tự nhiên, không có các nguyên tố phóng xạ nhân tạo.
C, Hạt nhân phóng xạ luôn đứng yên trong quá trình phóng xạ.
D, Ngoài định luật phóng xạ, hiện tượng phóng xạ còn tuân theo tất cả các định luật của phản ứng hạt nhân.
Hiện tượng phóng xạ là một phản ứng hạt nhân nên nó tuân theo tất cả các định luật của phản ứng hạt nhân. Đáp án: D
Câu 5 [839617]: Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?
A, Tia 

B, Tia 

C, Tia 

D, Tia
.
.
Trong không khí, tia phóng xạ có tốc độ nhỏ nhất là tia
với tốc độ là 
Tốc độ của tia
xấp xỉ tốc độ ánh sáng 
Tốc độ của tia
trong không khí bằng tốc độ ánh sáng 
Chọn B Đáp án: B
với tốc độ là 
Tốc độ của tia
xấp xỉ tốc độ ánh sáng 
Tốc độ của tia
trong không khí bằng tốc độ ánh sáng 
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [865488]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các phóng xạ?
A, Phóng xạ
là phóng xạ đi kèm theo phóng xạ
và
là phóng xạ đi kèm theo phóng xạ
và
B, Với phóng xạ
hạt nhân con có số khối không đổi so với hạt nhân mẹ.
hạt nhân con có số khối không đổi so với hạt nhân mẹ.C, Với phóng xạ
hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ.
hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ.D, Thực chất của phóng xạ
là sự biến đổi của prôtôn thành neutron cộng với một positron và một neutrino.
là sự biến đổi của prôtôn thành neutron cộng với một positron và một neutrino.
Phóng xạ
là phóng xạ đi kèm theo phóng xạ
và
Với phóng xạ
hạt nhân con có số khối không đổi so với hạt nhân mẹ. Với phóng xạ
hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ. Thực chất của phóng xạ
là sự biến đổi của neutron thành proton, phát ra một electron và một neutrino.
Chọn D Đáp án: D
là phóng xạ đi kèm theo phóng xạ
và
Với phóng xạ
hạt nhân con có số khối không đổi so với hạt nhân mẹ. Với phóng xạ
hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ. Thực chất của phóng xạ
là sự biến đổi của neutron thành proton, phát ra một electron và một neutrino.Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [708525]: Câu nào sau đây mô tả tốt nhất hằng số phân rã của một đồng vị phóng xạ?
A, Nghịch đảo của chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ.
B, Tốc độ phân rã của đồng vị phóng xạ.
C, Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa chu kỳ bán rã và tốc độ phân rã của hạt nhân.
D, Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa tốc độ phân rã và số hạt nhân chưa phân rã.
Hằng số phân rã của một đồng vị phóng xạ là:
với T là chu kì bán rã, H là độ phân rã và N là số hạt nhân chưa phân rã.
Chọn D Đáp án: D
với T là chu kì bán rã, H là độ phân rã và N là số hạt nhân chưa phân rã.Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [707570]: Thorium (
) phân rã bằng cách phát ra một hạt
để tạo thành hạt nhân sản phẩm X. Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng phương trình phân rã này?
) phân rã bằng cách phát ra một hạt
để tạo thành hạt nhân sản phẩm X. Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng phương trình phân rã này? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương trình biểu diễn đúng phương trình phân rã này là
.
Chọn D Đáp án: D
.Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [862659]: Một hạt nhân của một nguyên tố cụ thể phân rã, phát ra một loạt các hạt α và β–. Chuỗi phát xạ nào sau đây sẽ dẫn đến đồng vị của nguyên tố ban đầu?
A, 1 α và 1 β–.
B, 1 α và 2 β–.
C, 2 α và 1 β–.
D, 2 α và 2 β–.
Đồng vị của chất có cùng số proton nhưng khác nhau về số nucleon. Để nguyên tố phát xạ dẫn đến đồng vị của nguyên tố ban đầu thì cần chuỗi phát xạ 1 α và 2 β– vì số proton sau khi phát xạ 1 α là Z-2 và sau phát xạ 2 β– là Z-2+2=Z.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [707329]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một mẫu đồng vị phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
A, chỉ phát biểu (1).
B, chỉ phát biểu (2).
C, chỉ phát biểu (3).
D, chỉ phát biểu (1) và (2).
Chu kì bán rã là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân của một mẫu phóng xạ phân rã
Tương ứng với đó chu kì bán rã là thời gian cần thiết để khối lượng, độ phóng xạ của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
Chọn D Đáp án: D
Tương ứng với đó chu kì bán rã là thời gian cần thiết để khối lượng, độ phóng xạ của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [709829]: S là một nguồn chất phóng xạ phát ra tia alpha, tia beta và tia gamma. Một máy dò phóng xạ được đặt cách S một khoảng 5 cm. Có một tờ giấy mỏng chắn giữa S và máy dònhư hình bên. Máy dò có thể phát hiện được những tia phóng xạ nào?
A, Chỉ tia alpha và tia beta.
B, Chỉ tia alpha và tia gamma.
C, Chỉ tia beta và tia gamma.
D, Cả ba loại: alpha, beta và gamma.
Tia alpha bị chặn lại bởi tờ giấy mỏng còn tia beta và tia gamma đâm xuyên mạnh hơn nên có thể đi đến máy dò phóng xạ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [833107]: Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ
và
được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.
và
được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.
A, Tia
và tia
đều không mang điện tích, tia
mang điện tích dương.
và tia
đều không mang điện tích, tia
mang điện tích dương.B, Tia
, tia
và tia
đều mang điện tích âm.
, tia
và tia
đều mang điện tích âm.C, Tia
mang điện tích âm, tia
mang điện tích âm, tia
không mang điện tích.
mang điện tích âm, tia
mang điện tích âm, tia
không mang điện tích.D, Tia
mang điện tích dương, tia
mang điện tích âm, tia
không mang điện.
mang điện tích dương, tia
mang điện tích âm, tia
không mang điện.
Các tia mang điện tích âm sẽ bị lệch về phía bản dương, các tia mang điện dương sẽ bị lệch về phía bản âm , tia không mang điện thì không bị lệch trong điện trường và từ trường.
-> Tia
mang điện tích dương, tia
mang điện tích âm, tia
không mang điện.
Chọn D Đáp án: D
-> Tia
mang điện tích dương, tia
mang điện tích âm, tia
không mang điện.
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [708497]: Hạt nhân U-235 sẽ biến đổi thành Ac-227 thông qua một loạt quá trình phân rã:

Những loại hạt nào được phát ra ở các giai đoạn X, Y và Z trong chuỗi phân rã phóng xạ được thể hiện ở trên?

Những loại hạt nào được phát ra ở các giai đoạn X, Y và Z trong chuỗi phân rã phóng xạ được thể hiện ở trên?
A, X và Y là hạt
, Z là hạt
.
, Z là hạt
.B, X và Z là hạt
, Y là hạt
.
, Y là hạt
.C, X và Y là hạt
, Z là hạt
.
, Z là hạt
.D, X và Z là hạt
, Y là hạt
.
, Y là hạt
.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [707938]: Một hạt nhân phóng xạ W phân rã thành một hạt nhân Z bằng cách phát ra một hạt
và hai hạt
như minh họa bên dưới.

Trong các phát biểu sau đây về các hạt nhân W, X, Y và Z, phát biểu nào là đúng?
(1) W và Z là đồng vị.
(2) X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
(3) Y có số khối lớn nhất.
và hai hạt
như minh họa bên dưới.
Trong các phát biểu sau đây về các hạt nhân W, X, Y và Z, phát biểu nào là đúng?
(1) W và Z là đồng vị.
(2) X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
(3) Y có số khối lớn nhất.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Có: 
=> W và Z là đồng vị, X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C

=> W và Z là đồng vị, X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [1013184]: Cho các phương trình phản ứng hạt nhân sau
(I)
(II)
(III)
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng các phản ứng này?
(1) Phản ứng (I) là sự phân rã alpha tự phát.
(2) Phản ứng (II) là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch).
(3) Phản ứng (III) là phản ứng phân hạch dây chuyền.
(I)

(II)

(III)

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng các phản ứng này?
(1) Phản ứng (I) là sự phân rã alpha tự phát.
(2) Phản ứng (II) là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch).
(3) Phản ứng (III) là phản ứng phân hạch dây chuyền.
A, Chỉ (1) đúng.
B, Chỉ (2) và (3) đúng.
C, Chỉ (1) và (2) đúng.
D, Cả (1), (2) và (3) đúng.
Phản ứng (I) không là sự phân rã alpha tự phát do hạt nhân Be kết hợp với H.
Phản ứng (II) là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch).
Phản ứng (III) là phản ứng phân hạch dây chuyền do tạo ra 3 hạt nhân n sử dụng được cho phản ứng tiếp theo.
=> Chọn B Đáp án: B
Phản ứng (II) là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch).
Phản ứng (III) là phản ứng phân hạch dây chuyền do tạo ra 3 hạt nhân n sử dụng được cho phản ứng tiếp theo.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [311656]: Trong quá trình phân rã hạt nhân 23892U thành hạt nhân 23492U, đã phóng ra một hạt α và hai hạt
A, prôton.
B, nơtron.
C, pôzitron.
D, êlectron.
Có: 
→ Chọn D.
Đáp án: D

→ Chọn D.
Đáp án: D
Câu 17 [863072]: Hình vẽ bên cho thấy số khối và số hiệu nguyên tử thay đổi như thế nào khi hạt nhân E phân rã. Loại bức xạ nào được phát ra khi hạt nhân E phân rã?
A, tia α.
B, tia β+.
C, tia β–.
D, tia γ.
Ta thấy hạt nhân E sau khi phân rã có số khối không đổi, số proton tăng lên 1 nên ta có phương trình phản ứng: 
Loại bức xạ được phát ra khi hạt nhân E phân rã là tia β–.
Chọn C Đáp án: C

Loại bức xạ được phát ra khi hạt nhân E phân rã là tia β–.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [1002554]: Một X phân rã β- tạo thành hạt nhân con Y. Hạt nhân con Y có tính phóng xạ tiếp tục phân rã α tạo thành hạt nhân con Q. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số nucelon và proton của các hạt nhân nào dưới đây là phù hợp cho quá trình trên?
A, Hình A.
B, Hình B.
C, Hình C.
D, Hình D.
Hạt nhân X ban đầu có
nucleon và
proton
Sau phân rã β-, hạt nhân có
nucleon và
proton
Sau phân rã α tạo thành hạt nhân con Q, hạt nhân con đó có
nucleon và
proton
=> Chọn B
Đáp án: B
nucleon và
proton Sau phân rã β-, hạt nhân có
nucleon và
protonSau phân rã α tạo thành hạt nhân con Q, hạt nhân con đó có
nucleon và
proton=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 19 [709709]: Bảng sau cho biết độ phóng xạ thu được từ bốn nguồn phóng xạ.

Các phép đo được tiến hành vào lúc giữa trưa trong bốn ngày liên tiếp. Nguồn nào có chu kì bán rã lớn nhất?

Các phép đo được tiến hành vào lúc giữa trưa trong bốn ngày liên tiếp. Nguồn nào có chu kì bán rã lớn nhất?
A, Nguồn 1.
B, Nguồn 2.
C, Nguồn 3.
D, Nguồn 4.
Có: 
=> Nguồn 3 có chu kì bán rã lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C

=> Nguồn 3 có chu kì bán rã lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 20 [243755]: Trong hiện tượng phóng xạ, gọi
là số hạt nhân chất phóng xạ còn lại vào thời điểm t. Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào mô tả đúng quy luật phóng xạ?
là số hạt nhân chất phóng xạ còn lại vào thời điểm t. Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào mô tả đúng quy luật phóng xạ?A, Đồ thị 3.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 1.
D, Đồ thị 4.
với
tăng thì N càng giảm. Chọn C Đáp án: C
Câu 21 [708825]: Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu chất phóng xạ X thay đồi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là
A, 

B, 

C, 25 năm.
D, 50 năm.
Dựa vào đồ thị, chu kì bán rã của chất phóng xạ X là T = 25 năm
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 22 [18013]: Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là No sau 5 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân đã bị phân rã là
A, 

B, 

C, No/25.
D, 

Đáp án: B
Câu 23 [242350]: Một chất phóng xạ, ban đầu có khối lượng
và chu kì bán rã T. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian
là
và chu kì bán rã T. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian
là A, 25 g.
B, 50 g.
C, 10 g.
D, 35,35 g.
. Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [707330]:
là đồng vị phóng xạ phát ra hạt alpha và biến đổi thành hạt nhân chì
Biết
có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Nếu ban đầu có một mẫu chất
thì sau một năm (365 ngày), tỉ số giữa số hạt nhân
và số hạt nhân
có trong mẫu là bao nhiêu?
là đồng vị phóng xạ phát ra hạt alpha và biến đổi thành hạt nhân chì
Biết
có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Nếu ban đầu có một mẫu chất
thì sau một năm (365 ngày), tỉ số giữa số hạt nhân
và số hạt nhân
có trong mẫu là bao nhiêu? A, 0,13.
B, 1,16.
C, 5,22.
D, 6,40.
Số hạt nhân
sau một năm còn lại là 
Mỗi hạt nhân
phóng xạ biến đổi thành một hạt nhân
nên số hạt nhân
sau một năm là 
Tỉ số giữa số hạt nhân
và số hạt nhân
có trong mẫu là 
Chọn C Đáp án: C
sau một năm còn lại là 
Mỗi hạt nhân
phóng xạ biến đổi thành một hạt nhân
nên số hạt nhân
sau một năm là 
Tỉ số giữa số hạt nhân
và số hạt nhân
có trong mẫu là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 25 [707546]: Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ giảm từ 640 Bq xuống 40 Bq trong 2 giờ. Tìm chu kỳ bán rã của nguồn.
A, 7,5 phút.
B, 15 phút.
C, 24 phút.
D, 30 phút.
Có: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 26 [532095]: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T= 10(s), độ phóng xạ ban đầu là H0 = 2.107 Bq. Tìm độ phóng xạ sau 30(s)?
A, 0,025(Ci).
B, 0,25.107(Bq).
C, 1,25.106(Bq).
D, 1,25.10-3(Ci).
Độ phóng xạ sau 30s là:
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 27 [707599]: 
Các hình trên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tìm tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q.

Các hình trên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tìm tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q.
A, 1 : 1.
B, 1 : 2.
C, 2 : 1.
D, 4 : 1.
Ta có 
phút
phút
tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q là
Chọn C Đáp án: C

phút
phúttỉ số chu kỳ bán rã của P và Q là

Chọn C Đáp án: C
Câu 28 [707850]: Một đồng vị phóng xạ X có chu kỳ bán rã là 2 ngày trong khi một đồng vị phóng xạ Y khác có chu kỳ bán rã là 1 ngày. Ban đầu có N nguyên tử X chưa phân rã và 8N nguyên tử Y chưa phân rã. Sau bao nhiêu ngày thì X và Y sẽ có cùng số nguyên tử chưa phân rã?
A, 3 ngày.
B, 4 ngày.
C, 6 ngày.
D, 8 ngày.
Có: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 29 [708527]: Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là
và
Ban đầu, hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian
thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là
và
Ban đầu, hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian
thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là A,
B, 

C, 

D, 

Tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 30 [312637]: Chất Radon 22286Rn phóng xạ anpha (α) và chuyển thành 21884Po với chu kỳ bán rã là 3,8 ngày đêm. Nếu ban đầu có 44,4 mg chất 22286Rn tinh khiết thì khối lượng poloni được tạo thành sau 7,6 ngày đêm là
A, 35 mg.
B, 26,6 mg.
C, 32,7 mg.
D, 23,7 mg.
molSố mol Rn đã bị phân rã là :
mol+ Số mol Rn đã bị phân ra bằng với số mol Po tạo thành =
mol→ Khối lượng Po tạo thành là

→ Chọn C.
Đáp án: C
Câu 31 [242982]: Đồng vị
phóng xạ
biến thành đồng vị bền
với chu kì bán rã
. Giả sử ban đầu chỉ có đồng vị
, đến thời điểm
tỉ lệ khối lượng giữa
và
là 1: 3. Tỉ số này ở thời điểm
là
phóng xạ
biến thành đồng vị bền
với chu kì bán rã
. Giả sử ban đầu chỉ có đồng vị
, đến thời điểm
tỉ lệ khối lượng giữa
và
là 1: 3. Tỉ số này ở thời điểm
là A, 3:13.
B, 15: 1.
C, 1: 15.
D, 13: 3.
Tại thời điểm
thì
. Chọn D Đáp án: D
Câu 32 [16251]: Hạt nhân X sau một lần phân rã thì biến thành một hạt nhân khác bền. Ban đầu một mẫu chất X tinh khiết có N0 hạt nhân, sau thời gian 1 chu kì bán rã, số prôtôn trong mẫu chất giảm đi N0 hạt, số nơtrôn trong mẫu chất
A, tăng N0 hạt.
B, giảm 1,75N0 hạt.
C, giảm N0 hạt.
D, tăng 1,75N0 hạt.
Vì trong hạt nhân số notron bằng số proton nên khi mẫu chất có số proton giảm
hạt thì số hạt notron cũng giảm
hạt. Đáp án: C
hạt thì số hạt notron cũng giảm
hạt. Đáp án: C
Câu 33 [312655]: Hạt nhân pôlôni phóng xạ theo phương trình 21084Po → 20682Pb + 42He. Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất . Hỏi sau bao lâu thì tỉ số giữa khối lượng chì tạo thành và khối lượng pôlôni còn lại là 103/35. Biết chu kỳ bán rã của pôlôni là 138 ngày?
A, 138 ngày.
B, 276 ngày.
C, 414 ngày.
D, 552 ngày.




Chọn B Đáp án: B
Câu 34 [242159]:
phân rã thành
với chu kỳ bán rã
năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 40 mg
và
. Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của
. Tuổi của khối đá lúc phát hiện là
phân rã thành
với chu kỳ bán rã
năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 40 mg
và
. Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của
. Tuổi của khối đá lúc phát hiện là A,
năm.
năm.B,
năm.
năm.C,
năm.
năm.D,
năm.
năm.
năm. Chọn D Đáp án: D
Câu 35 [16241]: Một chất phóng xạ
chu kỳ bán rã là 138 ngày, ban đầu mẫu chất phóng xạ nguyên chất. Sau thời gian t ngày thì số proton có trong mẫu phóng xạ còn lại là N1. Tiếp sau đó
ngày thì số nơtron có trong mẫu phóng xạ còn lại là N2, biết N1 = 1,158.N2. Giá trị của
gần đúng bằng
chu kỳ bán rã là 138 ngày, ban đầu mẫu chất phóng xạ nguyên chất. Sau thời gian t ngày thì số proton có trong mẫu phóng xạ còn lại là N1. Tiếp sau đó
ngày thì số nơtron có trong mẫu phóng xạ còn lại là N2, biết N1 = 1,158.N2. Giá trị của
gần đúng bằng A, 140 ngày.
B, 130 ngày.
C, 120 ngày.
D, 110 ngày.
Chọn D Đáp án: D
Câu 36 [242625]: Một chất phóng xạ A, phóng xạ anpha có chu kì bán rã là T = 4 giờ. Ban đầu có một mẫu A nguyên chất có khối lượng
được chia thành hai phần I và II có khối lượng tương ứng là
và
. Tính từ
đến
giờ, ở phần I thu được 3,9 lít khí heli ở điểu kiện tiêu chuẩn. Tính từ
đến
giờ, ở phần II thu được 0,6 lít khí heli ở điểu kiện tiêu chuẩn. Khối lượng của phần I có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
được chia thành hai phần I và II có khối lượng tương ứng là
và
. Tính từ
đến
giờ, ở phần I thu được 3,9 lít khí heli ở điểu kiện tiêu chuẩn. Tính từ
đến
giờ, ở phần II thu được 0,6 lít khí heli ở điểu kiện tiêu chuẩn. Khối lượng của phần I có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Số hạt nhân He thu được ở phần I là: 
Số hạt nhân He thu được ở phần II là:
Có

Mà
Chọn B Đáp án: B

Số hạt nhân He thu được ở phần II là:

Có


Mà

Chọn B Đáp án: B
Câu 37 [707829]: Ban đầu có 15,0 g Cobalt
là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền 
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền 
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng. Có: 
b) Đúng. Độ phóng xạ:
c) Sai. Khối lượng
được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là 
d) Sai. Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng
và khối lượng

b) Đúng. Độ phóng xạ:

c) Sai. Khối lượng
được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là 
d) Sai. Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng
và khối lượng
Câu 38 [708699]: Trong các vụ thử hạt nhân, người ta thấy các đồng vị phóng xạ
(có chu kì bán rã là 8,02 ngày) lan ra trong khí quyển. Đồng vị này có thể gây ra ung thư tuyến giáp trạng. Mưa sẽ làm các đồng cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó có trong sữa bò. Giả sử sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của
trong sữa bò tại một trang trại là 2900 Bq/lít. Biết mức trần an toàn phóng xạ là 185 Bq/lít.
(có chu kì bán rã là 8,02 ngày) lan ra trong khí quyển. Đồng vị này có thể gây ra ung thư tuyến giáp trạng. Mưa sẽ làm các đồng cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó có trong sữa bò. Giả sử sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của
trong sữa bò tại một trang trại là 2900 Bq/lít. Biết mức trần an toàn phóng xạ là 185 Bq/lít.
a) Đúng: Số hạt neutron của đồng vị phóng xạ
là 
b) Sai: Đồng vị
phóng xạ beta trừ theo phương trình:
.
c) Đúng: Đồng vị
còn phát tia phóng xạ gamma nên có thể được "nhìn thấy" bởi các kĩ thuật hình ảnh y học hạt nhân.
d) Đúng: Mức trần an toàn phóng xạ thỏa mãn biểu thức:
Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là
ngày đêm. Tối thiểu cần 32 ngày đêm
là 
b) Sai: Đồng vị
phóng xạ beta trừ theo phương trình:
.c) Đúng: Đồng vị
còn phát tia phóng xạ gamma nên có thể được "nhìn thấy" bởi các kĩ thuật hình ảnh y học hạt nhân.d) Đúng: Mức trần an toàn phóng xạ thỏa mãn biểu thức:

Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là
ngày đêm. Tối thiểu cần 32 ngày đêm
Câu 39 [708857]: Chất phóng xạ
phát ra tia α và biến đổi thành hạt nhân Thori
Gọi chu kì bán rã của
là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu
nguyên chất có
hạt. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 93,75 mg
trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó.
phát ra tia α và biến đổi thành hạt nhân Thori
Gọi chu kì bán rã của
là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu
nguyên chất có
hạt. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 93,75 mg
trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó.
a) Đúng. Số hạt nhân
còn lại sau thời gian t: 
b) Đúng. Số hạt nhân bị phân rã là:
c) Sai. Khối lượng ban đầu của
d) Sai. Khối lượng Thori được tạo thành sau 2T là:
Khối lượng Thori được tạo thành sau 3T là:
=> Từ 2T đến 3T lượng Thori được tạo thành là 107,51 – 92,15 = 15,36mg
còn lại sau thời gian t: 
b) Đúng. Số hạt nhân bị phân rã là:

c) Sai. Khối lượng ban đầu của

d) Sai. Khối lượng Thori được tạo thành sau 2T là:

Khối lượng Thori được tạo thành sau 3T là:

=> Từ 2T đến 3T lượng Thori được tạo thành là 107,51 – 92,15 = 15,36mg
Câu 40 [877977]: Cho hạt nhân
là đồng vị phóng xạ
với chu kì bán rã T và biến đổi thành hạt nhân con magnesium
ở thời điểm ban đầu (t=0) có một mẫu
có khối lượng m0 = 2,4 g thì sau thời gian t = 30 h khối lượng hạt nhân
còn lại m = 0,6 g.
là đồng vị phóng xạ
với chu kì bán rã T và biến đổi thành hạt nhân con magnesium
ở thời điểm ban đầu (t=0) có một mẫu
có khối lượng m0 = 2,4 g thì sau thời gian t = 30 h khối lượng hạt nhân
còn lại m = 0,6 g.
a) Đúng: Phương trình phản ứng là: 
Số neutron của hạt nhân
là
neutron.
b) Đúng: Khối lượng còn lại của mẫu sau thời gian t là

Chu kỳ bán rã của hạt nhân
là 
c) Đúng: Số hạt Na tại thời điểm t=0 xác định bằng công thức:
Độ phóng xạ của
ở thời điểm t =0 là 
d) Sai: Tại thời điểm t1 thì tỉ số giữa khối lượng
và
là 3 nên ta có: 

Tại thời điểm t2 = t1 + 3T ta có: tỷ số khối lượng hạt nhân
và
bằng 

Số neutron của hạt nhân
là
neutron.b) Đúng: Khối lượng còn lại của mẫu sau thời gian t là


Chu kỳ bán rã của hạt nhân
là 
c) Đúng: Số hạt Na tại thời điểm t=0 xác định bằng công thức:

Độ phóng xạ của
ở thời điểm t =0 là 
d) Sai: Tại thời điểm t1 thì tỉ số giữa khối lượng
và
là 3 nên ta có: 

Tại thời điểm t2 = t1 + 3T ta có: tỷ số khối lượng hạt nhân
và
bằng 
Câu 41 [863103]: Một loại dược chất chứa 400 mg đồng vị phóng xạ phát ra hạt α. Chu kỳ bán rã của đồng vị là 5 ngày. Khối lượng của đồng vị này còn lại sau 10 ngày là bao nhiêu mg?
Một loại dược chất chứa 400 mg đồng vị phóng xạ phát ra hạt α. Chu kỳ bán rã của đồng vị là 5 ngày. Khối lượng của đồng vị này còn lại sau 10 ngày là
Câu 42 [554242]: Sau mỗi giờ, số nguyên tử của đồng vị phóng xạ côban
giảm 3,8%. Chu kì bán rã của
là bao nhiêu? (kết quả tính theo đơn vị giờ và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
giảm 3,8%. Chu kì bán rã của
là bao nhiêu? (kết quả tính theo đơn vị giờ và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 43 [554243]: Đồng vị phóng xạ
có chu kì bán rã 4,3 phút. Sau khoảng thời gian t = 12, 9 phút, độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống còn bao nhiêu % so với ban đầu? (kết quả để ở dạng % và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
có chu kì bán rã 4,3 phút. Sau khoảng thời gian t = 12, 9 phút, độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống còn bao nhiêu % so với ban đầu? (kết quả để ở dạng % và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy) 
=> Độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống còn 12,5% so với ban đầu
Câu 44 [554268]: Ban đầu có 234 g
nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày. Sau 24 ngày thì khối lượng
còn lại trong mẫu là bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị g và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày. Sau 24 ngày thì khối lượng
còn lại trong mẫu là bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị g và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Dùng thông tin sau cho Câu 45 và Câu 46:
Technetium
là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium, với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium
là 6,01 giờ.
là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium, với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium
là 6,01 giờ.
Câu 45 [707948]: Khối lượng chất technetium
có trong liều dược chất phóng xạ đó là x.10-9. Khối lượng mol của
là 99 g/ mol. Tìm x (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
có trong liều dược chất phóng xạ đó là x.10-9. Khối lượng mol của
là 99 g/ mol. Tìm x (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Có: 



Câu 46 [707949]: Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu MBq? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh sau khi tiêm 8 giờ là:
Câu 47 [1050272]: Dược chất phóng xạ Flortaucipir (chứa
là đồng vị phóng xạ β+) được tiêm vào bệnh nhân nhằm chụp ảnh bên trong cơ thể (chụp ảnh PET – Bài 24). Biết
có chu kì bán rã khoảng 110 phút).
a) Sau khi tiêm bao lâu thì lượng
giảm còn 10 % và 1% so với lúc đầu?
b) Mỗi mL dược chất phóng xạ Flortaucipir có độ phóng xạ ban đầu là 109 Bq. Xác định số lượng hạt đồng
là đồng vị phóng xạ β+) được tiêm vào bệnh nhân nhằm chụp ảnh bên trong cơ thể (chụp ảnh PET – Bài 24). Biết
có chu kì bán rã khoảng 110 phút).a) Sau khi tiêm bao lâu thì lượng
giảm còn 10 % và 1% so với lúc đầu?b) Mỗi mL dược chất phóng xạ Flortaucipir có độ phóng xạ ban đầu là 109 Bq. Xác định số lượng hạt đồng
a) Lượng F-18 giảm còn 10% (0,1):

(khoảng 6 giờ)
Lượng F-18 giảm còn 1% (0,01):

(khoảng 12 giờ).
b) Đổi
phút
giây

Số hạt nhân:


(khoảng 6 giờ)Lượng F-18 giảm còn 1% (0,01):


(khoảng 12 giờ).b) Đổi
phút
giây 
Số hạt nhân:
Câu 48 [1050273]: Polonium
là nguyên tố phóng xạ α, nó phóng ra một hạt α và biến đổi thành hạt nhân X. Chu kì bán rã của
là T = 138 ngày.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Một mẫu polonium nguyên chất có khối lượng ban đầu là 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu chất trên sau 3 chu kì bán rã. Cho biết số Avogadro NA = 6,02.1023 nguyên tử/mol.
c) Tính tỉ số giữa khối lượng polonium và khối lượng chất X trong mẫu chất sau 4 chu kì bán rã.
là nguyên tố phóng xạ α, nó phóng ra một hạt α và biến đổi thành hạt nhân X. Chu kì bán rã của
là T = 138 ngày.a) Viết phương trình phản ứng.
b) Một mẫu polonium nguyên chất có khối lượng ban đầu là 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu chất trên sau 3 chu kì bán rã. Cho biết số Avogadro NA = 6,02.1023 nguyên tử/mol.
c) Tính tỉ số giữa khối lượng polonium và khối lượng chất X trong mẫu chất sau 4 chu kì bán rã.
a) Phương trình phản ứng: 
Vậy hạt nhân X là Chì (
)
b) Đổi
ngày 
Số hạt ban đầu:
hạt
Hằng số phóng xạ:
Độ phóng xạ ban đầu:
Sau 3 chu kỳ (
), độ phóng xạ giảm đi
lần
=>
c) Sau
, số hạt Po còn lại: 
Số hạt Po đã bị phân rã (chính là số hạt Pb được tạo thành):
Có:
Có:

Vậy hạt nhân X là Chì (
)b) Đổi
ngày 
Số hạt ban đầu:
hạtHằng số phóng xạ:

Độ phóng xạ ban đầu:

Sau 3 chu kỳ (
), độ phóng xạ giảm đi
lần=>

c) Sau
, số hạt Po còn lại: 
Số hạt Po đã bị phân rã (chính là số hạt Pb được tạo thành):

Có:

Có: