Câu 1 [547916]: Trong công nghiệp, phương pháp nào sau đây không sử dụng phóng xạ?
A, Dò tìm khuyết tật kim loại bằng phương pháp chụp ảnh gamma.
B, Xác định thành phần nguyên tố của vật liệu bằng phương pháp quang phổ phát xạ. 
C, Khử trùng thực phẩm bằng tia gamma. 
D, Sản xuất điện năng bằng lò phản ứng hạt nhân.
Trong công nghiệp, phương pháp không sử dụng phóng xạ là xác định thành phần nguyên tố của vật liệu bằng phương pháp quang phổ phát xạ vì đây là phương pháp dùng quang phổ phát xạ.
Phương pháp sử dụng phóng xạ là dò tìm khuyết tật kim loại bằng phương pháp chụp ảnh gamma, khử trùng thực phẩm bằng tia gamma, sản xuất điện năng bằng lò phản ứng hạt nhân.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [547918]: Phóng xạ được sử dụng để tạo ra giống cây trồng mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt thông qua
A, Gây đột biến gen.
B, Lai tạo giống. 
C, Tăng cường thụ phấn.
D, Nuôi cấy mô.
Phóng xạ được sử dụng để tạo ra giống cây trồng mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt thông qua gây đột biến gen để tạo ra các chức năng khác.
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [547920]: Phương pháp nguyên tử đánh dấu là gì?
A, Phương pháp sử dụng các nguyên tử có tính phóng xạ để theo dõi quá trình chuyển động hoặc biến đổi của các chất. 
B, Phương pháp sử dụng các nguyên tử có kích thước nhỏ để đánh dấu các vật thể.
C, Phương pháp sử dụng các nguyên tử có cấu trúc đặc biệt để đánh dấu các chất.
D, Phương pháp sử dụng các nguyên tử có khối lượng lớn để đánh dấu các vật liệu.
Phương pháp nguyên tử đánh dấu là phương pháp sử dụng các nguyên tử có tính phóng xạ để theo dõi quá trình chuyển động hoặc biến đổi của các chất.
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [547922]: Đồng vị phóng xạ nào được sử dụng phổ biến nhất để xác định niên đại của các di vật khảo cổ?
A, Carbon-14.
B,  Tritium.
C, Iodine-131.
D, Cobalt-60.
Đồng vị phóng xạ được sử dụng phổ biến nhất để xác định niên đại của các di vật khảo cổ là Carbon-14.
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [708823]: Một số thực phẩm tươi sống được tiếp xúc với bức xạ từ đồng vị phóng xạ trong một thời gian ngắn để tiêu diệt vi sinh vật trong thực phẩm. Tại sao thực phẩm được chiếu xạ không gây hại cho người ăn?
A, Bức xạ là sóng điện từ.
B, Bức xạ có khả năng đâm xuyên mạnh.
C, Bức xạ không có khả năng ion hóa cao.
D, Bức xạ không làm cho thực phẩm có tính phóng xạ.
Thực phẩm được chiếu xạ không gây hại cho người ăn vì bức xạ không làm cho thực phẩm có tính phóng xạ.
Mặc dù bức xạ gamma có khả năng đâm xuyên mạnh và có năng lượng cao, nhưng một khi thực phẩm đã được chiếu xạ xong, các đồng vị phóng xạ không còn tồn tại trong thực phẩm. Bức xạ gamma không làm cho thực phẩm trở thành phóng xạ, tức là không tạo ra sự phóng xạ thứ cấp trong thực phẩm.
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [820191]: Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng tia phóng xạ để bảo quản thực phẩm là
A, giảm chi phí sản xuất.
B, tăng cường hương vị tự nhiên của thực phẩm.
C, giúp thực phẩm tươi ngon lâu hơn.
D, làm tăng kích thước của trái cây.
Việc chiếu xạ thực phẩm bằng tia phóng xạ (thường là tia gamma, tia X hoặc electron năng lượng cao) giúp tiêu diệt vi khuẩn, nấm mốc, ký sinh trùng và ức chế sự nảy mầm, từ đó kéo dài thời gian bảo quản, giữ thực phẩm tươi lâu hơn mà không cần dùng chất bảo quản hóa học.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [820193]: Việc chiếu xạ thực phẩm có thể giúp
A, ngăn chặn sự nảy mầm của khoai tây, hành tây.
B, làm tăng hàm lượng vitamin trong trái cây.
C, làm cho thịt tươi trở nên mềm hơn.
D, làm cho màu sắc thực phẩm sặc sỡ hơn.
Việc chiếu xạ thực phẩm có thể giúp ngăn chặn sự nảy mầm của khoai tây, hành tây.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [707626]: Ứng dụng nào sau đây của phóng xạ sử dụng thực tế là một hạt nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã không đổi?
A, Định tuổi bằng cacbon-14.
B, Bảo quản thực phẩm.
C, Đầu báo khói.
D, Máy đo độ dày.
Ứng dụng của phóng xạ sử dụng thực tế là một hạt nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã không đổi là định tuổi bằng cacbon-14. Bảo quản thực phẩm là ứng dụng của tia gamma.
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [547912]: Chọn phương án sai. Các yếu tố quan trọng nhất có ảnh hướng lớn đến tác hại của bức xạ là
A,  Thời gian phơi nhiễm.
B, Khoảng cách đến nguồn phóng xạ.
C, Che chắn phóng xạ.
D, Tốc độ của nguồn phóng xạ. 
Các yếu tố quan trọng nhất có ảnh hướng lớn đến tác hại của bức xạ là thời gian phơi nhiễm, khoảng cách đến nguồn phóng xạ, che chắn phóng xạ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [547913]: Để bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của bức xạ, cần thực hiện những biện pháp nào sau đây?
A, Hạn chế tiếp xúc với nguồn bức xạ.
B, Sử dụng các vật liệu chắn bức xạ phù hợp.
C, Theo dõi và kiểm soát liều lượng bức xạ tiếp xúc.
D, Tất cả các phương án trên.
Để bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của bức xạ, cần thực hiện những biện pháp hạn chế tiếp xúc với nguồn bức xạ, sử dụng các vật liệu chắn bức xạ phù hợp, theo dõi và kiểm soát liều lượng bức xạ tiếp xúc.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [820128]: Khi gặp biển báo phóng xạ, hành động nào sau đây là an toàn nhất?
A, Tiếp tục công việc nhưng giữ khoảng cách an toàn.
B, Nhanh chóng rời khỏi khu vực nếu không có nhiệm vụ.
C, Tiến lại gần để kiểm tra khu vực xem có nguy hiểm không.
D, Chỉ cần đeo khẩu trang là đủ bảo vệ khỏi phóng xạ.
Khi gặp biển báo phóng xạ, nhanh chóng rời khỏi khu vực nếu không có nhiệm vụ, đúng với nguyên tắc bảo hộ phóng xạ: tránh xa – giảm thời gian tiếp xúc – che chắn.
=> Chọn B  Đáp án: B
Câu 12 [1002553]: Khi làm việc trong môi trường có chất phóng xạ, cần thực hiện ba nguyên tắc cơ bản về an toàn phóng xạ để giảm liều lượng phóng xạ chiếu tới cơ thể theo thứ tự như ba biển báo dưới đây.

Theo thứ tự, ba nguyên tắc cơ bản đó có nội dung là gì?
A, Giảm liều lượng, tăng khoảng cách và giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
B, Tăng thời gian tiếp xúc, giảm khoảng cách và đứng sau vật che chắn với nguồn phóng xạ.
C, Đứng sau vật che chắn, giảm liều lượng và tăng khoảng cách với nguồn phóng xạ.
D, Giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và đứng sau vật che chắn với nguồn phóng xạ.
Khi làm việc trong môi trường có chất phóng xạ, cần thực hiện ba nguyên tắc cơ bản về an toàn phóng xạ để giảm liều lượng phóng xạ chiếu tới cơ thể theo thứ tự như ba biển báo: giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và đứng sau vật che chắn với nguồn phóng xạ.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [820143]: Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là
A, lò phản ứng hạt nhân.
B, đường vào của nước làm mát.
C, tháp làm mát.
D, bộ phận sinh hơi.
Lò phản ứng hạt nhân là trái tim của nhà máy điện hạt nhân, nơi xảy ra phản ứng phân hạch để tạo ra nhiệt. Nhiệt này sau đó được dùng để tạo hơi nước, làm quay tuabin và phát điện. Các bộ phận khác như đường nước làm mát, tháp làm mát hay bộ phận sinh hơi đều phục vụ hoặc hỗ trợ hoạt động của lò phản ứng.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [820144]: Vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có đặc điểm là
A, có độ bền rất cao.
B, chịu được nhiệt độ cao.
C, có tính đàn hồi.
D, có thể thấm nước.
Chất thải hạt nhân có thể phát ra phóng xạ trong thời gian dài, nên vật liệu chứa nó cần có độ bền cực cao để:
- Ngăn rò rỉ phóng xạ ra môi trường.
- Chịu được các điều kiện hóa học, cơ học, và phóng xạ trong hàng chục đến hàng nghìn năm.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [820147]: Hệ thống nào sau đây thường được sử dụng để chuyển đổi năng lượng nhiệt từ phản ứng hạt nhân thành điện năng?
A, Pin mặt trời.
B, Tua bin gió.
C, Lò phản ứng hạt nhân, tua bin và máy phát điện.
D, Động cơ đốt trong.
Trong nhà máy điện hạt nhân, quá trình tạo ra điện diễn ra như sau:
- Lò phản ứng hạt nhân tạo ra nhiệt thông qua phản ứng phân hạch.
- Nhiệt này làm nước sôi, tạo ra hơi nước có áp suất cao.
- Hơi nước làm quay tua bin.
- Tua bin quay sẽ truyền năng lượng cơ học đến máy phát điện, tạo ra điện năng.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [820154]: Một trong những ưu điểm lớn nhất của năng lượng hạt nhân là
A, không gây ô nhiễm môi trường.
B, nguồn nhiên liệu dồi dào, dễ tìm.
C, có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.
D, chi phí sản xuất điện năng thấp.
Lò phản ứng hạt nhân có thể sử dụng nhiên liệu (như Uranium-235 hoặc Plutonium-239) trong nhiều tháng hoặc thậm chí vài năm trước khi cần thay thế, trái ngược với các nhà máy nhiệt điện phải liên tục bổ sung nhiên liệu như than hoặc khí.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [710278]: Trong một nhà máy sản xuất tấm nhôm dày 1 mm, người ta sử dụng máy đo độ dày để theo dõi độ dày của tấm nhôm. Câu nào sau đây nêu đúng nguồn phóng xạ cần sử dụng trong máy đo độ dày và lý do đằng sau?
A, Lượng hạt đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.
B, Lượng hạt đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.
C, Các hạt ít gây hại cho con người hơn.
D, Bức xạ có khả năng đâm xuyên lớn nhất.
Nguồn phóng xạ cần sử dụng trong máy đo độ dày là Bức xạ có khả năng đâm xuyên lớn nhất.
Chọn D Đáp án: B
Câu 18 [532123]: Một người bệnh phải trị bệnh thận bằng phương pháp phóng xạ. Nguồn phóng xạ đuợc sử dụng có chu kỳ bán rã (ngày). Trong lần khám đầu tiên (8h ngày 02/02/2014) người bệnh được chụp trong khoảng thời gian 9(phút). Bác sĩ đưa cho bệnh nhân đó lịch chụp phóng xạ lần sau vào 8h ngày 02/03/2014. Thời gian chụp phóng xạ lần 2 là:
A, 8,12 (phút).
B, 10,56 (phút).
C, 13,48 (phút).
D, 15,29 (phút).
Thời gian chụp phóng xạ lần 2 là:
Chọn C Đáp án: C
Câu 19 [532125]: Một người tìm được một tượng cổ bằng gỗ có khối lượng 20(kg); có độ phóng xạ bằng 2.104(Bq). Người ta chặt 1(kg) gỗ cùng loại và đo độ phóng xạ của nó được 3000(Bq). Biết chu kỳ bán rã của C14 là 5730(năm). Tuổi của tượng gỗ đó bằng:
A, 9082(năm).
B, 1080(năm).
C, 8225(năm).
D, 14(năm).
Tuổi của tượng gỗ đó bằng: (năm)
Chọn A Đáp án: A
Câu 20 [532127]: Một ngôi mộ cổ vừa mới khai quật phát hiện thấy có một mẫu ván quan tài của nó chứa 50(g) cacbon có độ phóng xạ là 457(phân rã/phút). Biết rằng độ phóng xạ của cây cùng loại đang sống vào khoảng 3000(phân rã/phút) tính trên 200(g) cacbon. Chu kì bán rã của C14 khoảng 5600(năm). Tuổi của ngôi mộ cổ đó cỡ bao nhiêu năm? (biết rằng năm xây mộ là năm chôn cất).
A, 9190(năm).
B, 15200(năm).
C, 2200(năm).
D, 4000(năm).
Tuổi của ngôi mộ cổ đó cỡ bao nhiêu năm? (biết rằng năm xây mộ là năm chôn cất): (năm)
Chọn D Đáp án: D
Câu 21 [532141]: Tỷ lệ C14 và C12 trong một sản phẩm bằng gỗ là 13% so với gỗ tươi. Tính tuổi của đồ vật bằng gỗ. Cho rằng chu kỳ bán rã của C14 là 5770 năm
A, 16989 năm
B, 16858 năm
C, 15675 năm
D, 17700 năm
Có: năm
Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [532129]: Một mảnh gỗ cổ có độ phóng xạ của là 3(phân rã/phút). Một lượng gỗ cùng loại, cùng khối lượng, vừa mới chặt cho thấy tốc độ đếm xung là 14(xung/phút). Biết rằng chu kì bán rã của là 5570(năm). Tuổi của mảnh gỗ gần giá trị nào nhất trong các giá trị sau là?
A, 12400(ngày).
B, 14200(năm).
C, 12400(năm).
D, 13500(năm).
Tuổi của mảnh gỗ là: (năm)
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 23 [708695]: 238U phân rã thành 206Pb với chu kỳ bán rã T = 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 (mg) chất 238U và 2,135 (mg) chất 206Pb. Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 238U. Tuổi của khối đá hiện nay là
A, 2,5.106 năm.
B, 3,3.108năm
C, 3,5.107năm.
D, 6.109 năm.
Khối lượng U còn lại sau khi phân rã là 46,97 mg (1)
Khối lượng Pb sinh ra sau khi phân rã là 2,135 mg (2)
Từ (1) và (2) ta có:
năm.
Chọn B Đáp án: B
Câu 24 [532139]: Một kĩ thuật được dùng để xác định tuổi của các dòng nham thạch xa xưa có tên gọi là kĩ thuật kali-argon. Đồng vị phóng xạ 40K có chu kì bán rã là 1,28 tỉ năm phân rã β tạo thành đồng vị 40Ar . Do Argon là khí nên không có trong dòng nham thạch nó thoát ra ngoài. Nhưng khi nham thạch hóa rắn toàn bộ Ar tạo ra trong phân rã bị giữ lại trong đó. Một nhà địa chất phát hiện được một cục nham thạch và sau khi đo đạc phát hiện ra rằng tỉ lệ giữa số nguyên tử Ar và K là 0,12. Tuổi của cục nham thạch khi được phát hiện này là?
A, 209 triệu năm.
B, 10,9 tỉ năm.
C, 20,9 triệu năm.
D, 2,09 tỉ năm.
Có: triệu năm
Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [532132]: Trong các mẫu quặng có lẫn U238 và Pb206 (là sản phẩm bền của chuỗi phóng xạ từ U238 với tỉ lệ 1:1). Khi bắt đầu hình thành quặng chỉ có U238 nguyên chất và chu kỳ bán rã của U238 là 4,5(tỉ năm). Vào thời điểm trong mẫu cứ có 20 nguyên tử U238 lại tìm thấy 4 nguyên tử Pb thì mẫu quặng đó có tuổi bằng:
A, 1,42(tỉ năm).
B, 2,14(tỉ năm).
C, 1,83(tỉ năm).
D, 1,18(tỉ năm).
Có: (tỉ năm)
=> Chọn D Đáp án: D
Dùng thông tin sau để trả lời câu 26 và câu 27:
Để xác định thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân, bác sĩ đã cho vào một lượng nhỏ dung dịch chứa sodium có độ phóng xạ 4,00⋅10−6Ci . Sau 2,00 giờ, bác sĩ lấy ra 1 ml máu của bệnh nhân thì độ phóng xạ của trong lượng máu này là 7,80⋅10−10Ci . Biết chu kỳ bán rã của là 15 giờ. Coi phân bố đều trong máu.
Câu 26 [1050274]: Thể tích máu của bệnh nhân là
A, 5,1 lít.
B, 4,5 lít.
C, 4,2 lít.
D, 4,7 lít.
Có:
Thể tích máu ban đầu:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 27 [1050275]: Sau bao lâu kể từ thời điểm cho dung dịch chứa sodium vào cơ thể bệnh nhân thì độ phóng xạ của có trong 1 ml máu của bệnh nhân là 3,90⋅10−10Ci ?
A, 17 giờ.
B, 7,5 giờ.
C, 10 giờ.
D, 20 giờ.
Độ phóng xạ tổng cộng lúc :
Có:


=> Chọn B Đáp án: B
Câu 28 [554272]: Năm 1934, hai ông bà Jô-li-ô Cu-ri dùng hạt α bắn phá một lá nhôm và thu được photpho: . Điều đặc biệt là hạt nhân sinh ra có tính phóng xạ β+ . Hạt nhân hoặc nguyên tử được gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo vì không có sẵn trong thiên nhiên. Phốt pho thiên nhiên là đồng vị bền . Bằng cách dùng các máy gia tốc (và các lò phản ứng hạt nhân) thực hiện các phản ứng hạt nhân, người ta đã tạo ra hơn 2000 đồng vị phóng xạ, trong khi số đồng vị phóng xạ tự nhiên chỉ có khoảng 325.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Sai: Số lượng đồng vị phóng xạ tự nhiên ít hơn số lượng đồng vị phóng xạ nhân tạo.
b) Đúng: là đồng vị phóng xạ nhân tạo đầu tiên do con người tạo ra.
c) Sai: Phương trình phản ứng là nên đồng vị phóng xạ nhân tạo sau khi phóng xạ cho sản phẩm không phải là hạt nhân .
d) Sai: Đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây. Ban đầu người ta có một mẫu nguyên chất có khối lượng 15 g. Khối lượng còn lại trong mẫu sau 585 giây là
Câu 29 [709836]: Radon là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố uranium, thorium và radium trong đá và đất. Khí radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khí. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình vẽ bên. Lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao, trong một khoảng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống trong đó. Người ta ước tính sự xâm nhập và tích tụ của radon trong các ngôi nhà, cứ 15 ngôi nhà thì có 1 ngôi nhà có mức radon cao, đạt hoặc vượt quá trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của radon là 3,82 ngày.
a) Đúng: Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.
b) Sai: Hằng số phóng xạ của radon là:
c) Sai: Một gam radon có độ phóng xạ là
d) Sai: Trong mỗi lít không khí có: hạt hay trong 1 không khí có nguyên tử radon. Vậy cần nguyên tử radon trong mỗi không khí thì độ phóng xạ đạt mức
Câu 30 [707312]: Một bình kín cổ đại chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khảo cổ học yêu cầu một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 () phân rã với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa 3,0.10-10 g sodium-24 với 1500 cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: phóng xạ tạo thành hạt nhân
b) Sai: Số hạt bơm vào bình tính theo công thức số hạt trên một đơn vị thể tích hỗn hợp nhân với thể tích bơm vào bình: nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.
c) Đúng: Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng
d) Đúng: Độ phóng xạ của toàn bộ dung dịch là . Ta có thể tích chất lỏng trong bình là
Câu 31 [865503]: Một đường ống nước ngầm bị nứt và rò rỉ nước vào đất xung quanh. Một kĩ thuật viên sửa chữa đang xác định vị trí rò rỉ bằng cách đưa vào nguồn cung cấp nước một đồng vị phóng xạ và nước rò rỉ từ vết nứt sẽ có tính phóng xạ.
a. Sai. Đồng vị phóng xạ được sử dụng không phải phóng xạ ra tia alpha vì nó có khả năng đâm xuyên yếu.
b. Đúng. Độ phóng xạ đo được ở chỗ rò rỉ sẽ cao hơn độ phóng xạ ở các vị trí khác.
c. Sai. Chu kì bán rã của đồng vị được đưa vào càng dài càng tốt để tránh phải sửa chữa lại nhiều.
d. Đúng. Đồng vị phóng xạ sử dụng có chu kì bán rã là 6 giờ, độ phóng xạ ban đầu của nguồn là 5,78.1010 Bq, số hạt phóng xạ còn lại sau 3 giờ là:
Câu 32 [708503]: Tuổi của một chiếc thuyền cổ có thể được xác định bằng cách so sánh sự phân rã phóng xạ của từ gỗ sống với gỗ lấy từ chiếc thuyền cổ.
Một mẫu gồm 3.1023 nguyên tử carbon được lấy ra để nghiên cứu từ một khối gỗ sống. Trong gỗ sống, có một trong mỗi 1012 nguyên tử carbon là đồng vị phóng xạ có hằng số phóng xạ là 3,84. 10-12 s-1. Lấy 1 năm có 365 ngày, kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng. Chu kì bán rã của
b) Đúng. Số nguyên tử trong mẫu trên:
c) Đúng. Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên:
d) Sai. Có:
năm
Câu 33 [1050276]: Một mẫu chứa đồng vị là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Độ phóng xạ của mẫu khi mới sản xuất là H0. Mẫu đó sẽ hết hạn sử dụng khi độ phóng xạ của nó giảm còn 0,70H0. Xác định thời hạn sử dụng của mẫu đó tính theo năm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Có: năm
Câu 34 [554274]: Technetium là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan... Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium là 6,01 giờ. Khối lượng chất technetium có trong liều dược chất phóng xạ đó là bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị nanôgam (ng) và lấy hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Độ phóng xạ của chất là:
Câu 35 [554276]: Tính tuổi của một tượng gỗ cổ biết lượng chất phóng xạ 14C phóng xạ β- hiện nay của tượng gỗ ấy bằng 0,77 lần lượng chất phóng xạ của một khúc gỗ cùng khối lượng mới chặt. Biết chu kì bán rã của 14C là 5600 năm (Kết quả tính theo đơn vị năm, làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất)
Có:
Câu 36 [1050277]: Carbon -14 là một đồng vị phóng xạ được tìm thấy với hàm lượng nhỏ trong mọi sinh vật sống. Khi sinh vật còn sống một tỉ lệ carbon-14 được duy trì do sự cân bằng giữa lượng carbon-14 phân rã và lượng được tổng hợp thêm. Khi chết đi, lượng carbon-14 không được tổng hợp thêm, trong khi quá trình phân rã vẫn tiếp tục dẫn đến lượng carbon-14 giảm dần. Chu kỳ bán rã của nó là 5730 năm. Các nhà khoa học có thể đo lượng carbon-14 còn lại trong một sinh vật đã chết và sử dụng chu kỳ bán rã này để xác định khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi sinh vật đó chết.
a) Tính hằng số phóng xạ của carbon-14.
b) Các nhà khảo cổ phát hiện bộ xương của một con tê giác lông xoăn. Các nhà khoa học suy luận rằng mẫu vật từ con tê giác ban đầu có 80 g carbon-14 nhưng giờ chỉ còn lại 10 g. Con tê giác này đã chết cách đây bao lâu?
c) Tương tự, để xác định tuổi của các công trình hay tượng cổ có sử dụng gỗ từ các thân cây, người ta cũng đo độ phóng xạ của carbon-14. Tính tuổi của pho tượng cổ bằng gỗ biết rằng độ phóng xạ của nó chỉ bằng 0,38 lần độ phóng xạ của một mẫu gỗ tươi tương tự mới chặt có khối lượng bằng 2 lần khối lượng của pho tượng cổ này.
a) Hằng số phóng xạ:

b) Khối lượng ban đầu (): 80 g
Khối lượng còn lại (): 10 g
Có:
=>
=>
=>
=>
=>

c) Gọi là độ phóng xạ của pho tượng hiện tại.
Gọi là độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng khối lượng với pho tượng (đây chính là độ phóng xạ ban đầu của pho tượng khi mới tạc).
Gọi là độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi dùng để so sánh.
Theo đề bài: Mẫu gỗ tươi so sánh có khối lượng gấp 2 lần khối lượng pho tượng ().
Vì độ phóng xạ tỉ lệ thuận với khối lượng, nên độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi so sánh sẽ gấp 2 lần độ phóng xạ ban đầu của pho tượng:
Có:
=>
=>
Có:
=>
=>
=>
=>
Câu 37 [1050278]: Máy báo khói hoạt động như sau:

• Nó sử dụng nguồn phóng xạ phát ra các hạt alpha.

• Các hạt alpha làm ion hóa không khí bên trong máy dò, tạo ra dòng điện.

• Bất kỳ khói nào lọt vào máy dò đều hấp thụ các hạt alpha và làm thay đổi dòng điện.

• Sự thay đổi dòng điện sẽ kích hoạt báo động.

a) Giải thích tại sao máy dò sẽ không hoạt động nếu nguồn phóng xạ chỉ phát ra tia gamma.

b) Giải thích tại sao trong quá trình sử dụng bình thường, nguồn phóng xạ trong máy dò không gây nguy hiểm cho sức khỏe con người.

c) Americium-241 có chu kỳ bán rã là 432 năm. Curium-242 có chu kỳ bán rã là 160 ngày. Cả hai đồng vị đều phát ra tia alpha. Giải thích tại sao Americium-241 phù hợp hơn để sử dụng trong máy báo khói so với Curium-242.

d) Một máy báo khói trung bình chứa khoảng 0,4 microgam (µg) Americium-241 có chu kỳ bán rã là 432 năm. Tính khối lượng của Americium-241 còn lại sau 864 năm.
a) Có 2 lý do chính khiến tia Gamma không phù hợp cho máy báo khói loại này:
-Khả năng ion hóa kém: Nguyên tắc hoạt động của máy là tạo ra dòng điện bằng cách ion hóa không khí. Tia Alpha có khả năng ion hóa cực mạnh, giúp tạo ra dòng điện ổn định dù nguồn phát nhỏ. Ngược lại, tia Gamma có khả năng ion hóa rất yếu (nó đi xuyên qua không khí mà ít tương tác), nên rất khó tạo ra dòng điện đủ lớn để máy đo lường được.
-Khả năng đâm xuyên quá mạnh: Máy báo khói hoạt động dựa trên việc các hạt khói "chặn" các tia phóng xạ lại, làm giảm dòng điện và kích hoạt chuông. Tia Alpha dễ bị chặn lại bởi khói. Trong khi đó, tia Gamma có khả năng đâm xuyên rất mạnh, nó sẽ đi xuyên qua cả khói và bụi. Do đó, khi có khói, dòng điện vẫn không thay đổi đáng kể, và máy sẽ không báo động.

b) Nguồn phóng xạ trong máy dò không gây nguy hiểm cho sức khỏe con người do mặc dù Americium-241 là chất phóng xạ, nhưng nó an toàn trong trường hợp này vì:
- Tính chất tia Alpha: Tia Alpha có khả năng đâm xuyên rất kém. Nó chỉ đi được vài cm trong không khí và không thể xuyên qua được một tờ giấy mỏng hay lớp tế bào chết ngoài cùng trên da người.
- Thiết kế vỏ bảo vệ: Nguồn phóng xạ được đặt bên trong buồng ion hóa và được bao bọc bởi vỏ nhựa của máy báo khói. Các tia Alpha sẽ bị lớp vỏ này chặn lại hoàn toàn, không thể thoát ra ngoài không gian phòng để gây hại cho người.

c) Để chọn nguồn phóng xạ cho thiết bị gia dụng như máy báo khói, ta cần quan tâm đến độ bền và tính ổn định:
- Americium-241 ( năm): Chu kỳ bán rã dài đồng nghĩa với việc hoạt độ phóng xạ (số hạt phát ra mỗi giây) giảm rất chậm theo thời gian. Máy có thể hoạt động ổn định trong hàng chục năm mà không cần thay thế nguồn phóng xạ.
- Curium-242 ( ngày): Chu kỳ quá ngắn. Chỉ sau chưa đầy nửa năm, lượng phóng xạ sẽ giảm đi một nửa. Sau khoảng 1 năm, dòng điện tạo ra sẽ quá yếu, máy sẽ ngừng hoạt động hoặc báo lỗi liên tục. Người dùng sẽ phải thay máy mới liên tục, rất tốn kém và bất tiện.

d) Có:
=> Thời gian đã trôi qua đúng bằng 2 chu kỳ bán rã.
Có:
=>
=>