Câu 1 [547917]: Ứng dụng nào sau đây không phải của phóng xạ
A, Trong nông nghiệp tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt.
B, Trong y học dùng chùm tia phóng xạ để tiêu diệt tế bào ung thư, từ đó điều trị khối u hoặc làm thu nhỏ khối u.
C, Xác định tuổi, niên đại của các cổ vật gốc sinh vật khai quật được.
D, Xác định nhiệt độ của các thiên thể trong vũ trụ.
Ứng dụng không phải của phóng xạ là xác định nhiệt độ của các thiên thể trong vũ trụ bằng cách phân tích đường cong vật đen trong quang phổ.
Ứng dụng của phóng xạ gồm: trong nông nghiệp tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, trong y học dùng chùm tia phóng xạ để tiêu diệt tế bào ung thư, từ đó điều trị khối u hoặc làm thu nhỏ khối u, xác định tuổi, niên đại của các cổ vật gốc sinh vật khai quật được.
Chọn D Đáp án: D
Ứng dụng của phóng xạ gồm: trong nông nghiệp tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, trong y học dùng chùm tia phóng xạ để tiêu diệt tế bào ung thư, từ đó điều trị khối u hoặc làm thu nhỏ khối u, xác định tuổi, niên đại của các cổ vật gốc sinh vật khai quật được.
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [547919]: Ứng dụng nào của phóng xạ giúp bảo quản thực phẩm sau thu hoạch?
A, Chiếu xạ thực phẩm bằng tia gamma.
B, Sử dụng khí lạnh để bảo quản.
C, Sử dụng chất bảo quản thực phẩm.
D, Đóng hộp thực phẩm.
Ứng dụng của phóng xạ giúp bảo quản thực phẩm sau thu hoạch là chiếu xạ thực phẩm bằng tia gamma.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [547921]: Phương pháp nguyên tử đánh dấu đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực nào?
A, Y học.
B, Nông nghiệp.
C, Môi trường.
D, Tất cả các lĩnh vực trên.
Phương pháp nguyên tử đánh dấu đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực y học, nông nghiệp, môi trường.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [711069]: Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân dựa trên nguyên tắc nào?
A, Theo dõi sự chuyển động của các tế bào trong cơ thể.
B, Theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
C, Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong cơ thể.
D, Theo dõi sự biến đổi hóa học của các chất trong cơ thể.
Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân hoạt động dựa trên nguyên tắc theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [547923]: Nguyên tắc hoạt động của phương pháp xác định niên đại bằng đồng vị C-14 là gì?
A, Dựa trên tỷ lệ giữa đồng vị C-14 còn lại và đồng vị C-12 trong mẫu vật để xác định thời gian trôi qua kể từ khi sinh vật chết.
B, Dựa trên tốc độ phân rã của đồng vị C-14 để xác định tuổi của mẫu vật.
C, Dựa trên năng lượng của tia beta được phát ra từ đồng vị C-14 để xác định tuổi của mẫu vật.
D, Dựa trên sự thay đổi cấu trúc của phân tử DNA trong mẫu vật theo thời gian.
Nguyên tắc hoạt động của phương pháp xác định niên đại bằng đồng vị Carbon-14 là dựa trên tỷ lệ giữa đồng vị Carbon-14 còn lại và đồng vị Carbon-12 trong mẫu vật so sánh với hiện tại để xác định thời gian trôi qua kể từ khi sinh vật chết.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [820192]: Một số hạn chế của việc chiếu xạ thực phẩm là
A, có thể làm thay đổi màu sắc và hương vị của thực phẩm.
B, làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
C, gây ô nhiễm môi trường.
D, làm tăng nguy cơ gây bệnh ung thư cho người tiêu dùng.
Chiếu xạ thực phẩm ở liều cao hoặc không kiểm soát tốt có thể gây ra sự thay đổi nhẹ về màu sắc, kết cấu hoặc hương vị của thực phẩm nên đây là một trong những hạn chế chính trong ứng dụng công nghệ này.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [707307]: Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A, Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B, Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C, Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D, Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Hiện tượng phóng xạ có ứng dụng trong tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u, khử khuẩn, bảo quản thực phẩm, xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Chọn D Đáp án: D
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [547914]: Đơn vị đo lường liều bức xạ là gì?
A, Sievert (Sv).
B, Gray (Gy).
C, Becquerel (Bq).
D, Curie (Ci).
Đơn vị đo lường liều bức xạ là đơn vị đo lượng hấp thụ bức xạ ion hóa có tác dụng gây tổn hại và là Sievert (Sv).
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [547915]: Trong các biện pháp sau đây
1. Đảm bảo thời gian phơi nhiễm thích hợp.
2. Giữ khoảng cách thích hợp đến nguồn phóng xạ.
3. Sử dụng thuốc tân dược thích hợp.
4. Sử dụng lớp bảo vệ thích hợp.
Những biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để đảm bảo an toàn phóng xạ?
1. Đảm bảo thời gian phơi nhiễm thích hợp.
2. Giữ khoảng cách thích hợp đến nguồn phóng xạ.
3. Sử dụng thuốc tân dược thích hợp.
4. Sử dụng lớp bảo vệ thích hợp.
Những biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để đảm bảo an toàn phóng xạ?
A, 1,2,3.
B, 2,3,4.
C, 1,2,4.
D, 1,3,4.
Những biện pháp cần được thực hiện để đảm bảo an toàn phóng xạ là
1. Đảm bảo thời gian phơi nhiễm thích hợp.
2. Giữ khoảng cách thích hợp đến nguồn phóng xạ. 4. Sử dụng lớp bảo vệ thích hợp.
Chọn C Đáp án: C
1. Đảm bảo thời gian phơi nhiễm thích hợp.
2. Giữ khoảng cách thích hợp đến nguồn phóng xạ. 4. Sử dụng lớp bảo vệ thích hợp.
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [863051]: Một nhà khoa học cần sử dụng nguồn phóng xạ γ một cách an toàn nhất có thể. Hành động nào sau đây sẽ không làm giảm lượng bức xạ đến được nhà khoa học?
A, giữ khoảng cách giữa nguồn và nhà khoa học càng lớn càng tốt.
B, giữ nhiệt độ của nguồn càng thấp càng tốt.
C, giữ thời gian nhà khoa học sử dụng nguồn càng ngắn càng tốt.
D, đặt một màn chắn chì giữa nhà khoa học và nguồn.
Một nhà khoa học cần sử dụng nguồn phóng xạ γ một cách an toàn nhất có thể. Hành động sẽ không làm giảm lượng bức xạ đến được nhà khoa học là giữ nhiệt độ của nguồn càng thấp càng tốt. Khi ở xa nguồn hoặc thời gian sử dụng nguồn ngắn thì lượng bức xạ phải nhận sẽ giảm đi; đối với màn chắn chì thì ta thấy chì là chất hấp thụ tia gamma rất hiệu quả, màn chắn chì sẽ làm giảm đáng kể cường độ tia gamma truyền qua.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [820130]: Nguyên tắc an toàn nào sau đây là đúng khi làm việc trong môi trường có phóng xạ?
A, Không cần sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân nếu tiếp xúc ngắn.
B, Luôn mặc thiết bị bảo hộ và tuân thủ hướng dẫn an toàn.
C, Chỉ cần đứng xa nguồn phóng xạ là đủ an toàn.
D, Chỉ cần đeo găng tay là đủ khi làm việc với nguồn phóng xạ.
Khi làm việc trong môi trường có phóng xạ, luôn mặc thiết bị bảo hộ và tuân thủ hướng dẫn an toàn.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [820131]: Để đảm bảo an toàn trong khu vực có phóng xạ, bạn cần tuân thủ điều gì?
A, Tiếp xúc trực tiếp với nguồn phóng xạ trong thời gian ngắn.
B, Không được đưa bất kỳ vật dụng cá nhân nào ra khỏi khu vực phóng xạ.
C, Sử dụng thiết bị bảo hộ một cách tuỳ ý.
D, Chỉ tuân thủ các biện pháp an toàn khi thấy biển báo phóng xạ.
Để đảm bảo an toàn trong khu vực có phóng xạ, bạn cần tuân thủ không được đưa bất kỳ vật dụng cá nhân nào ra khỏi khu vực phóng xạ.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [820133]: Khi có sự cố rò rỉ phóng xạ, hành động nào sau đây là đúng?
A, Tiến lại gần để khắc phục ngay lập tức.
B, Báo cáo sự cố cho cơ quan chức năng và rời khỏi khu vực nguy hiểm.
C, Đợi cho đến khi sự cố tự khắc phục.
D, Vô hiệu hóa các thiết bị bảo hộ để kiểm tra trực tiếp mức độ rò rỉ.
Khi có sự cố rò rỉ phóng xạ, cần báo cáo sự cố cho cơ quan chức năng và rời khỏi khu vực nguy hiểm.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [820135]: Vì sao vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có độ bền rất cao?
A, Vì chu kì bán rã của một số đồng vị của hạt nhân đã qua sử dụng là rất lớn.
B, Vì chất thải hạt nhân có nhiệt độ cao, có thể ảnh hưởng tới môi trường.
C, Vì chất thải hạt nhân nếu bị thấm nước sẽ bị phát tán vào môi trường.
D, Vì chất thải hạt nhân cần được xử lí sau thời gian dài.
Chất thải hạt nhân có thể phát ra phóng xạ trong hàng trăm đến hàng nghìn năm do chu kỳ bán rã dài. Trong thời gian đó, nếu vật liệu chứa không đủ bền, chất phóng xạ có thể rò rỉ ra môi trường, gây nguy hiểm nghiêm trọng. Vì vậy, độ bền rất cao là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn lâu dài.
=> Chọn D Đáp án: A
=> Chọn D Đáp án: A
Câu 15 [820139]: Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ
?
? A, Giấy.
B, Gỗ.
C, Nhôm.
D, Chì.
Tia phóng xạ
không có khả năng đâm xuyên qua chì.
=> Chọn D Đáp án: D
không có khả năng đâm xuyên qua chì.=> Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [710191]: Chỉ báo nào sau đây được dùng để chỉ vật liệu phóng xạ?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chỉ báo được dùng để chỉ vật liệu phóng xạ là

Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [820141]: Chọn cụm từ thích hợp trong bảng dưới đây để điền vào chỗ trống.

- Ba quy tắc cơ bản cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi ở các khu vực có nguồn phóng xạ hoặc phải làm việc trực tiếp với nguồn phóng xạ:
a) Bố trí thời lượng công việc phù hợp để giảm thiểu thời gian …….... với nguồn phóng xạ.
b) Khi cần thao tác trực tiếp với nguồn phóng xạ, ta cần đảm bảo ….... an toàn bằng việc sử dụng các …..., các phương tiện điều khiển từ xa.
c) Việc ….... phóng xạ có thể được thực hiện bằng cách trang bị các ….... như tường bê tông, cửa chì có độ dày cần thiết, trang phục bảo hộ ( mắt kính, găng tay, quần áo bảo hộ có chì).

- Ba quy tắc cơ bản cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi ở các khu vực có nguồn phóng xạ hoặc phải làm việc trực tiếp với nguồn phóng xạ:
a) Bố trí thời lượng công việc phù hợp để giảm thiểu thời gian …….... với nguồn phóng xạ.
b) Khi cần thao tác trực tiếp với nguồn phóng xạ, ta cần đảm bảo ….... an toàn bằng việc sử dụng các …..., các phương tiện điều khiển từ xa.
c) Việc ….... phóng xạ có thể được thực hiện bằng cách trang bị các ….... như tường bê tông, cửa chì có độ dày cần thiết, trang phục bảo hộ ( mắt kính, găng tay, quần áo bảo hộ có chì).
A, (1) – (3) – (5) – (4) – (6) .
B, (2) – (3) – (6) – (1) – (5).
C, (4) – (3) – (5) – (1) – (2).
D, (5) – (6) – (2) – (4) – (1).
- Ba quy tắc cơ bản cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi ở các khu vực có nguồn phóng xạ hoặc phải làm việc trực tiếp với nguồn phóng xạ:
a) Bố trí thời lượng công việc phù hợp để giảm thiểu thời gian che chắn với nguồn phóng xạ.
b) Khi cần thao tác trực tiếp với nguồn phóng xạ, ta cần đảm bảo khoảng cách an toàn bằng việc sử dụng các màn chắn, các phương tiện điều khiển từ xa.
c) Việc an toàn phóng xạ có thể được thực hiện bằng cách trang bị các kẹp dài như tường bê tông, cửa chì có độ dày cần thiết, trang phục bảo hộ ( mắt kính, găng tay, quần áo bảo hộ có chì).
=> Chọn A Đáp án: B
a) Bố trí thời lượng công việc phù hợp để giảm thiểu thời gian che chắn với nguồn phóng xạ.
b) Khi cần thao tác trực tiếp với nguồn phóng xạ, ta cần đảm bảo khoảng cách an toàn bằng việc sử dụng các màn chắn, các phương tiện điều khiển từ xa.
c) Việc an toàn phóng xạ có thể được thực hiện bằng cách trang bị các kẹp dài như tường bê tông, cửa chì có độ dày cần thiết, trang phục bảo hộ ( mắt kính, găng tay, quần áo bảo hộ có chì).
=> Chọn A Đáp án: B
Câu 18 [820159]: Bộ phận nào là trung tâm của một nhà máy điện hạt nhân, nơi diễn ra phản ứng phân hạch hạt nhân để tạo ra nhiệt năng?
A, Tua bin.
B, Lò sinh hơi.
C, Lò phản ứng hạt nhân.
D, Máy phát điện.
Lò phản ứng hạt nhân là trung tâm của một nhà máy điện hạt nhân, nơi diễn ra phản ứng phân hạch hạt nhân để tạo ra nhiệt năng.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 19 [820167]: Một trong những thách thức lớn nhất trong việc sử dụng năng lượng hạt nhân là
A, chi phí vận hành quá cao.
B, khó tìm kiếm nguồn nhiên liệu.
C, xử lý chất thải hạt nhân phóng xạ.
D, nguy cơ gây ra các vụ nổ hạt nhân lớn.
Chất thải hạt nhân:
- Rất nguy hiểm vì chứa các đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã rất dài.
- Việc lưu trữ và xử lý đòi hỏi kỹ thuật cao, an toàn tuyệt đối, và tốn kém.
- Là vấn đề nan giải khiến nhiều quốc gia e ngại khi phát triển điện hạt nhân.
=> Chọn C Đáp án: C
- Rất nguy hiểm vì chứa các đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã rất dài.
- Việc lưu trữ và xử lý đòi hỏi kỹ thuật cao, an toàn tuyệt đối, và tốn kém.
- Là vấn đề nan giải khiến nhiều quốc gia e ngại khi phát triển điện hạt nhân.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 20 [710584]: Chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân đôi khi được làm bằng than chì. Mục đích của than chì là gì?
A, để hấp thụ toàn bộ nhiệt lượng được tạo ra.
B, để giảm tốc độ neutron.
C, hấp thụ bức xạ
và
.
và
.D, để ngăn khối lượng nhiên liệu đạt đến giá trị tới hạn.
Chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân đôi khi được làm bằng than chì. Mục đích của than chì là để giảm tốc độ neutron.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 21 [711014]: Một lò phản ứng hạt nhân nhiệt được tắt bằng cách đưa các thanh điều khiển hoàn toàn vào lõi. Đáp án nào sau đây thể hiện đúng tác động của các thanh điều khiển này lên các neutron phân hạch trong lò phản ứng?
A, Số lượng các neutron gây phản ứng phân hạch giảm, động năng trung bình các neutron phân hạch giảm.
B, Số lượng các neutron gây phản ứng phân hạch giảm, động năng trung bình các neutron phân hạch không thay đổi.
C, Số lượng các neutron gây phản ứng phân hạch không thay đổi, động năng trung bình các neutron phân hạch giảm.
D, Số lượng các neutron gây phản ứng phân hạch không thay đổi, động năng trung bình các neutron phân hạch không thay đổi.
Khi các thanh điều khiển được đưa vào lõi lò phản ứng, chúng hấp thụ một phần neutron. Điều này làm giảm số lượng neutron có sẵn để gây ra phản ứng phân hạch.
Động năng trung bình của các neutron phân hạch không thay đổi khi các thanh điều khiển được đưa vào. Các thanh điều khiển chỉ ảnh hưởng đến số lượng neutron, không ảnh hưởng đến năng lượng của từng neutron.
Chọn B Đáp án: B
Động năng trung bình của các neutron phân hạch không thay đổi khi các thanh điều khiển được đưa vào. Các thanh điều khiển chỉ ảnh hưởng đến số lượng neutron, không ảnh hưởng đến năng lượng của từng neutron.
Chọn B Đáp án: B
Câu 22 [532124]: Một bệnh nhân điều trị bệnh bằng đồng vị phóng xạ để dùng tia gamma để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là 10(phút). Cứ sau 5 tuần thì bệnh nhân phải đến bệnh viện và tiếp tục trị xạ. Biết chu kỳ bán rã của chất phóng xạ là T=70(ngày) và vẫn dùng nguồn phóng xạ ban đầu và các lần trị xạ cùng một liều lượng gamma. Xác định thời gian trị xạ lần 2.
A, 7,07(phút).
B, 14,14(phút).
C, 15,03(phút).
D, 12,34(phút).
Lượng tia γ phóng xạ lần đầu: 
Áp dụng công thức gần đúng: Khi
thì
ở đây coi
nên


Sau thời gian 5 tuần là 35 ngày, một nửa chu kì
lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn:

Thời gian chiếu xạ lần này
Vì bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia γ như lần đầu nên
phút.
Chọn B Đáp án: B

Áp dụng công thức gần đúng: Khi
thì
ở đây coi
nên


Sau thời gian 5 tuần là 35 ngày, một nửa chu kì
lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn: 
Thời gian chiếu xạ lần này
Vì bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia γ như lần đầu nên

phút. Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [532126]: Một mẫu than chì từ thế kỷ 18 có khối lượng là 12(g), chứa C14 với độ phóng xạ là 120(phân rã/phút) cho biết khi cây còn sống thì 6(g) có độ phóng xạ 62(phân rã/phút). Chu kỳ bán rã của C14 là 5730(năm) và năm tiến hành đo độ phóng xạ của mẫu than là năm 2015. Năm hình thành mẫu than đó là:
A, 1720.
B, 1744.
C, 1758.
D, 1780.
Có:
(năm)
Năm hình thành mẫu than là: 2015 - 271 = 1744
Chọn B Đáp án: B
(năm)Năm hình thành mẫu than là: 2015 - 271 = 1744
Chọn B Đáp án: B
Câu 24 [532128]: Độ phóng xạ của một tượng cổ bằng gỗ khối lượng M là 8(Bq). Độ phóng xạ của mẫu gỗ khối lượng 1,5M của một cây vừa mới chặt, cùng loại là 15(Bq). Tuổi của bức tượng cổ gần giá trị nào trong các giá trị sau? Biết chu kì bán rã của C-14 là T=5600(năm).
A, 1800(năm).
B, 2800(năm).
C, 3000(năm).
D, 2000(năm).
Tuổi của bức tượng cổ là:
(năm)
Chọn A Đáp án: A
(năm)Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [532142]: Độ phóng xạ do đồng vị C14 (có chu kỳ bán rã = 6000 năm) của một mẫu gỗ từ một ngôi mộ cổ được tìm thấy gần bằng một nửa so với gỗ tươi. Xác định tuổi của mẫu gỗ trên?
A, 3000 năm
B, 6000 năm
C, 9000 năm
D, 12000 năm
Có: 


năm
=> Chọn B Đáp án: B



năm=> Chọn B Đáp án: B
Câu 26 [532135]: Năm 1998, các nhà khảo cổ học khai quật được một mẫu xương hóa thạch của người nguyên thủy đã sống tại hang Thẩm Ồm; huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Các nhà khoa học đo được tỉ lệ nguyên tử C14:C12 trong mẫu xương hóa thạch đó là k; tỉ lệ ấy trong một mẫu xương người đang sống là k0 = k/0,739. Biết đồng vị C14 có chu kỳ bán rã là 5730(năm). Người nguyên thủy sống trong hang Thẩm Ồm chết cách thời điểm năm 1988 là:
A, 2500(năm).
B, 4235(năm).
C, 2505(năm).
D, 2595(năm).
Vì C12 không bị giảm: 

(năm)
=> Chọn A Đáp án: A


(năm)=> Chọn A Đáp án: A
Câu 27 [532131]: Để xác định tuổi của mẫu đá lấy từ Mặt Trăng người ta đo lượng
và Ar là sản phẩm của
do quá trình phóng xạ. Mẫu đá này chứa 2,1.10-6 (g)
và 8,6.10-3cm3(Ar). Hãy tính tuổi của đá cho biết chu kỳ bán rã của
là 1,5.109(năm), ở điều kiện tiêu chuẩn 1mol Ar có thể tích là 22,4(lít).
và Ar là sản phẩm của
do quá trình phóng xạ. Mẫu đá này chứa 2,1.10-6 (g)
và 8,6.10-3cm3(Ar). Hãy tính tuổi của đá cho biết chu kỳ bán rã của
là 1,5.109(năm), ở điều kiện tiêu chuẩn 1mol Ar có thể tích là 22,4(lít). A, 3,49(tỉ năm).
B, 4,58(tỉ năm).
C, 6,32(tỉ năm).
D, 5,23(tỉ năm).
Do K ở vị trí thứ 19 còn Ar ở vị trí thứ 18 nên K là chất phóng xạ
K và Ar sẽ có cùng số khối. Khi hình thành khối đá chỉ có mình K.
Ta có:

(năm)
=> Chọn B Đáp án: B
K và Ar sẽ có cùng số khối. Khi hình thành khối đá chỉ có mình K.Ta có:


(năm)=> Chọn B Đáp án: B
Câu 28 [532140]: 238U phân rã thành 206Pb với chu kỳ bán rã T = 4,47.109 năm. Một khối đã được phát hiện có chứa 46,97 mg 238U và 2,135mg 206Pb. Cho rằng lúc mới hình thành cục đá không có 206Pb (chì) và lượng chì trong cục đá ngày nay đều là sản phẩm phân rã của 238U. Tuổi của cục đá này là
A, 33 triệu năm.
B, 33 tỉ năm.
C, 330 triệu năm.
D, 3,3 tỉ năm.
Có: 

năm
=> Chọn C Đáp án: C


năm=> Chọn C Đáp án: C
Câu 29 [708853]: Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng
. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử
và số nguyên tử
có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi
là chất phóng xạ
với chu kì bán rã 5 730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử
và số nguyên tử
có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của
trong 1 giờ là 547. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của
trong 1 giờ là 855. Tuổi của cổ vật là
. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử
và số nguyên tử
có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi
là chất phóng xạ
với chu kì bán rã 5 730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử
và số nguyên tử
có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của
trong 1 giờ là 547. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của
trong 1 giờ là 855. Tuổi của cổ vật là A, 1 527 năm.
B, 5 104 năm.
C, 4 027 năm.
D, 3 692 năm.
Tỉ số phân rã của
và
trong 1 giờ là: 


=> Chọn D Đáp án: D
và
trong 1 giờ là: 


=> Chọn D Đáp án: D
Câu 30 [987723]: Một mẫu chất chứa 60Co là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi ∆N0 là số hạt nhân 60Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết “hạn sử dụng” khi số hạt nhân 60Co của mẫu phân rã trong 1 phút nhỏ hơn 0,7∆N0. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 8 năm 2020 thì “hạn sử dụng” của nó đến
A, tháng 6 năm 2023.
B, tháng 6 năm 2024.
C, tháng 4 năm 2023.
D, tháng 4 năm 2022.
Chu kì bán rã T = 5,27 năm
Có:
Số hạt phân rã trong 1 phút khi nó được sản xuất:
Sau khoảng thời gian t, số hạt còn lại:
Số hạt phân rã trong thêm 1 phút khi nó được sản xuất:
Mẫu còn hạn sử dụng khi:



2 năm 8,5 tháng
Mẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 8 năm 2020 thì hạn sử dụng của nó đến tháng 4 năm 2023
=> Chọn C Đáp án: C
Có:

Số hạt phân rã trong 1 phút khi nó được sản xuất:

Sau khoảng thời gian t, số hạt còn lại:

Số hạt phân rã trong thêm 1 phút khi nó được sản xuất:

Mẫu còn hạn sử dụng khi:




2 năm 8,5 thángMẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 8 năm 2020 thì hạn sử dụng của nó đến tháng 4 năm 2023
=> Chọn C Đáp án: C
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 31 và 32:
Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi nhu cầu cao như thiết bị y tế hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Đồng vị phóng xạ được cho vào pin là 238Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và độ phóng xạ của mẫu là 2,5 Ci.
Câu 31 [708917]: Khối lượng của mẫu phóng xạ có trong pin nguyên tử là
A, 0,25 g.
B, 0,15 g.
C, 0,18 g.
D, 0,28 g.
Có: 


=> Chọn B Đáp án: B



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 32 [708918]: Suất điện động của pin tỉ lệ với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu. Người bệnh cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa điện tim sau
A, 43,9 năm.
B, 45,5 năm.
C, 34,9 năm.
D, 35,5 năm.
Công suất pin
tỉ lệ với bình phương suất điện động
Công suất giảm đi 50% = 0,5 thì suất điện động giảm đi
lần
Mà suất điện động tỉ lệ với độ phóng xạ

=> Chọn A Đáp án: A
tỉ lệ với bình phương suất điện độngCông suất giảm đi 50% = 0,5 thì suất điện động giảm đi
lầnMà suất điện động tỉ lệ với độ phóng xạ

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 33 [554273]: Phosphorus
là đồng vị phóng xạ β- với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh đấu, các nhà khoa học sử dụng
để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosp̛horus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215mg
cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 12 3,41.10 Bq .
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
là đồng vị phóng xạ β- với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh đấu, các nhà khoa học sử dụng
để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosp̛horus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215mg
cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 12 3,41.10 Bq .Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng: Phương trình phản ứng là
sản phẩm phân rã của
là 
b) Đúng: Số hạt nhân P tại thời điểm ban đầu là:
Thay số ta có:
Số hạt nhân P tại thời điểm đo là: 

Thay số ta có:
Tại thời điểm đo, lượng
trong lá cây bằng 0,15% lượng
ban đầu tưới cho cây: 
c) Sai: Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là
d) Sai: Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là
hạt
sản phẩm phân rã của
là 
b) Đúng: Số hạt nhân P tại thời điểm ban đầu là:

Thay số ta có:
Số hạt nhân P tại thời điểm đo là: 

Thay số ta có:
Tại thời điểm đo, lượng
trong lá cây bằng 0,15% lượng
ban đầu tưới cho cây: 
c) Sai: Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là

d) Sai: Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là
hạt
Câu 34 [707604]: Tuổi của một mẫu đá chứa Potassium-40 (Kali-40) có thể được ước tính bằng cách quan sát hoạt động của nó, Potassium-40 phân rã
để tạo ra đồng vị bền Argon. Độ phóng xạ của một mẫu được tìm thấy là 1,6 Bq trong khi độ phóng xạ ban đầu của một loại đá tương tự có cùng khối lượng là 4,8 Bq. Chu kỳ bán rã của Potassium-40 là 1,3.109 năm. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
để tạo ra đồng vị bền Argon. Độ phóng xạ của một mẫu được tìm thấy là 1,6 Bq trong khi độ phóng xạ ban đầu của một loại đá tương tự có cùng khối lượng là 4,8 Bq. Chu kỳ bán rã của Potassium-40 là 1,3.109 năm. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Hằng số phóng xạ của Potassium-40 là 
b) Sai: Số nguyên tử Potassium-40 có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là
hạt.
c) Sai: Ta có

Tuổi của mẫu đá là
tỷ năm.
d) Đúng: Khi hình thành mẫu đá chưa chứa đồng vị Argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của Argon và Potassium-40 trong mẫu đá hiện tại là

b) Sai: Số nguyên tử Potassium-40 có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là
hạt.c) Sai: Ta có

Tuổi của mẫu đá là
tỷ năm.d) Đúng: Khi hình thành mẫu đá chưa chứa đồng vị Argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của Argon và Potassium-40 trong mẫu đá hiện tại là
Câu 35 [710132]: Đồng vị
là chất phóng xạ
có chu kì bán rã là
ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa
được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều
có độ phóng xạ
. Coi rằng
lượng
trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó
giờ. Biết khối lượng
nguyên tử của
là 133 g/mol.
là chất phóng xạ
có chu kì bán rã là
ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa
được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều
có độ phóng xạ
. Coi rằng
lượng
trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó
giờ. Biết khối lượng
nguyên tử của
là 133 g/mol.
a) Đúng: Phương trình phản ứng là 
b) Sai: Hằng số phóng xạ của
là 
c) Đúng: Độ phóng xạ của liều Xenon là
Khối lượng
có trong liều mà người bệnh đã hít vào là 
d) Sai: Sau khi dùng thuốc
giờ, lượng
đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là

b) Sai: Hằng số phóng xạ của
là 
c) Đúng: Độ phóng xạ của liều Xenon là

Khối lượng
có trong liều mà người bệnh đã hít vào là 
d) Sai: Sau khi dùng thuốc
giờ, lượng
đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là
Câu 36 [707986]: Hình vẽ dưới đây cho thấy một dây chuyền được sử dụng để duy trì độ dày không đổi của tờ giấy hoặc thép khi nó đang được cán. Một nguồn phóng xạ và máy dò được sử dụng để theo dõi độ dày.

Cobalt-60 thường được dùng để tạo nguồn tia phóng xạ, chu kì bán rã của Cobalt là 5,3 năm. Một mẫu Cobalt sử dụng ban đầu cho dây chuyền trên có khối lượng 49,83 mg Cobalt -60 nguyên chất.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Cobalt-60 thường được dùng để tạo nguồn tia phóng xạ, chu kì bán rã của Cobalt là 5,3 năm. Một mẫu Cobalt sử dụng ban đầu cho dây chuyền trên có khối lượng 49,83 mg Cobalt -60 nguyên chất.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng.
b) Sai. Tia phóng xạ phù hợp để kiểm tra độ dày của vật liệu là tia
.
c) Sai. Số nguyên tử Cobalt trong mẫu phóng xa ban đầu:
d) Sai. Có:



b) Sai. Tia phóng xạ phù hợp để kiểm tra độ dày của vật liệu là tia
.c) Sai. Số nguyên tử Cobalt trong mẫu phóng xa ban đầu:

d) Sai. Có:




Câu 37 [708922]: Hình sau mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến báo khói ion hóa.

Nguồn phóng xạ α americium
có hằng số phóng xạ 5,081.10-11 s-1 được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu.
Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy.

Nguồn phóng xạ α americium
có hằng số phóng xạ 5,081.10-11 s-1 được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu.Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy.
a) Sai. Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ có điện tích đương nên bị lệch về phía bản kim loại điện tích âm.
b) Sai. Chu kì bán rã:
ngày
c) Sai. Độ phóng xạ của nguồn:
d) Sai. Có:

=> Độ phóng xạ đã giảm 2,37% so với độ phóng xạ ban đầu
b) Sai. Chu kì bán rã:

ngàyc) Sai. Độ phóng xạ của nguồn:

d) Sai. Có:


=> Độ phóng xạ đã giảm 2,37% so với độ phóng xạ ban đầu
Câu 38 [554275]: Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là ∆t = 20 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kì bán rã T = 4 tháng (coi ∆t << T) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia γ như lần đầu? (Kết quả tính theo đơn vị phút, lấy một chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Lượng tia γ phóng xạ lần đầu: 
Sau thời gian 2 tháng, một nửa chu kì t = T/2, Lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn:
Thời gian chiếu xạ lần này
Vì bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia γ như lần đầu nên
Do đó

Sau thời gian 2 tháng, một nửa chu kì t = T/2, Lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn:

Thời gian chiếu xạ lần này

Vì bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia γ như lần đầu nên

Do đó
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 39 và Câu 40:
Các sản phẩm thải từ lò phản ứng hạt nhân chứa các đồng vị phóng xạ và phát ra bức xạ β− . Chúng được lưu trữ trong các hộp kim loại kín trong 200 năm cho đến khi độ phóng xạ giảm xuống còn 400 Bq có thể thải bỏ. Biết rằng chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là 25 năm.
Câu 39 [707609]: Độ phóng xạ ban đầu của của các sản phẩm phóng xạ trong hộp là x.104 Bq. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Công thức xác định độ phóng xạ sau thời gian t là: 
Độ phóng xạ ban đầu của của các sản phẩm phóng xạ trong hộp là 
Câu 40 [707610]: Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là y.1014 hạt. Tìm y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Công thức xác định độ phóng xạ: 
Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là
hạt
Câu 41 [1050279]: Hiện nay đồng vị phóng xạ
được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography – PET). Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ
với độ phóng xạ là 350 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Biết chu kỳ bán rã của
là 110 ngày, số Avogadro là NA = 6,02⋅1023 mol−1.

a) Viết công thức tính độ phóng xạ của
trong cơ thể bệnh nhân. Từ đó cho biết sau bào nhiêu lâu từ khi bơm vào cơ thể thì độ phóng xạ còn lại 25%.
b) Tính hằng số phóng xạ của
.
c) Tính khối lượng
được tiêm vào bệnh nhân trước khi chụp ảnh.
được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography – PET). Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ
với độ phóng xạ là 350 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Biết chu kỳ bán rã của
là 110 ngày, số Avogadro là NA = 6,02⋅1023 mol−1.
a) Viết công thức tính độ phóng xạ của
trong cơ thể bệnh nhân. Từ đó cho biết sau bào nhiêu lâu từ khi bơm vào cơ thể thì độ phóng xạ còn lại 25%.b) Tính hằng số phóng xạ của
.c) Tính khối lượng
được tiêm vào bệnh nhân trước khi chụp ảnh.
a) Công thức độ phóng xạ: 
Có:
=>

=>
(hoặc 3 giờ 40 phút).
b) Hằng số phóng xạ
: 
Có:
=>
c) Có:
Số hạt nhân ban đầu:
=>
=>

Có:

=>


=>

(hoặc 3 giờ 40 phút).b) Hằng số phóng xạ
: 
Có:

=>

c) Có:

Số hạt nhân ban đầu:

=>

=>
Câu 42 [1050280]: Một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân là strontium
với chu kì bán rã là 28,79 năm. Strontium khi bị bò ăn phải sẽ tập trung trong sữa của chúng và sẽ được lưu lại trong xương của những người uống thứ sữa đó. Strontium
khi nằm trong xương sẽ phát ra các tia β− có năng lượng lớn phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu. Lấy số Avogadro NA = 6,02.1023/mol.

a) Hằng số phóng xạ của
là bao nhiêu?
b) Tính độ phóng xạ của
có khối lượng 0,0145 µg.
c) Khối lượng
tích tụ trong xương giảm 40% sau thời gian bao nhiêu năm?
với chu kì bán rã là 28,79 năm. Strontium khi bị bò ăn phải sẽ tập trung trong sữa của chúng và sẽ được lưu lại trong xương của những người uống thứ sữa đó. Strontium
khi nằm trong xương sẽ phát ra các tia β− có năng lượng lớn phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu. Lấy số Avogadro NA = 6,02.1023/mol.
a) Hằng số phóng xạ của
là bao nhiêu?b) Tính độ phóng xạ của
có khối lượng 0,0145 µg.c) Khối lượng
tích tụ trong xương giảm 40% sau thời gian bao nhiêu năm?
a) Có:
.
Hằng số phóng xạ:
b) Khối lượng
.Số khối
.
Số hạt nhân:
Độ phóng xạ:
c) Có:
=>
=>
=>
.Hằng số phóng xạ:

b) Khối lượng
.Số khối
.Số hạt nhân:

Độ phóng xạ:

c) Có:

=>

=>

=>