Câu 1 [862673]: Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford đã chứng minh dự đoán nào sau đây về nguyên tử là sai?
A, Trong nguyên tử các điện tích dương được phân bố đều trong toàn bộ nguyên tử.
B, Trong nguyên tử ngoài các hạt electron mang điện âm còn có các hạt mang điện tích dương.
C, Hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
D, Hạt nhân mang điện tích dương trung hòa các điện tích âm của các hạt electron.
Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford đã chứng minh dự đoán hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, trong nguyên tử ngoài các hạt electron mang điện âm còn có các hạt mang điện tích dương, hạt nhân mang điện tích dương trung hòa các điện tích âm của các hạt electron.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [863049]: Thí nghiệm nào đã khám phá ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford
A, Bắn phá 1 chùm hạt alpha lên 1 lá vàng siêu mỏng.
B, Phóng điện trong một ống thủy tinh gần như chân không.
C, Bắn phá hạt nhân nguyên tử Nitrogen bằng các hạt α.
D, Dùng hạt α để bắn phá hạt nhân nguyên tử Beryllium.
Thí nghiệm đã khám phá ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford là bắn phá 1 chùm hạt alpha lên 1 lá vàng siêu mỏng.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [817742]: Trong các nhận định sau đây về kết quả thí nghiệm tán xạ của hạt alpha lên lá vàng mỏng, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.
(2) Một tỉ lệ khá lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 135°.
(3) Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.
(4) Một số ít hạt alpha bị lệch khôi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.
(1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.
(2) Một tỉ lệ khá lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 135°.
(3) Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.
(4) Một số ít hạt alpha bị lệch khôi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(1) Đúng. Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.
(2) Sai. Góc lệch lớn (>135° hoặc gần như bật ngược lại) chỉ xảy ra với một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha (hiếm gặp). Đây là phát hiện quan trọng dẫn tới mô hình nguyên tử có nhân.
(3) Đúng. Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.
(4) Đúng. Một số ít hạt alpha bị lệch khôi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.
=> Chọn C Đáp án: C
(2) Sai. Góc lệch lớn (>135° hoặc gần như bật ngược lại) chỉ xảy ra với một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha (hiếm gặp). Đây là phát hiện quan trọng dẫn tới mô hình nguyên tử có nhân.
(3) Đúng. Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.
(4) Đúng. Một số ít hạt alpha bị lệch khôi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [304938]: Trong hạt nhân nguyên tử
A, prôtôn không mang điện còn nơtron mang điện tích dương
B, bán kính hạt nhân nguyên tử tỉ lệ với căn bậc hai của số khối
C, nuclôn là hạt có bản chất khác với hạt prôtôn và nơtron
D, số khối A chính là tổng số các nuclôn
Trong hạt nhân nguyên tử, số khối A chính là tổng số các nuclôn, bản chất chính là tổng các hạt proton mang điện dương và neutron không mang điện.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [147693]: Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử là không đúng?
A, Prôtôn trong hạt nhân mang điện tích +e.
B, Nơtron trong hạt nhân mang điện tích - e.
C, Tổng số các prôtôn và nơtron gọi là số khối.
D, Số prôtôn trong hạt nhân đúng bằng số êlectron trong nguyên tử.
Nơtron trong hạt nhân là các hạt không mang điện.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [1045888]: Một proton và một neutron đều ở gần một hạt nhân mang điện tích dương.

Điện tích của hạt nhân ảnh hưởng đến proton và neutron như thế nào, nếu có?

Điện tích của hạt nhân ảnh hưởng đến proton và neutron như thế nào, nếu có?
A, Neutron bị hút; proton bị đẩy.
B, Neutron không bị ảnh hưởng; proton bị đẩy.
C, Proton bị hút; neutron bị đẩy.
D, Neutron không bị ảnh hưởng; proton bị hút.
Hạt nhân mang điện dương; proton mang điện dương; neutron không mang điện
Tương tác giữa hai hạt mang điện dương là tương tác đẩy; một hạt mang điện sẽ không tương tác với một hạt không mang điện.
Trong mô hình trên neutron không bị ảnh hưởng; proton bị đẩy.
Chọn B Đáp án: B
Tương tác giữa hai hạt mang điện dương là tương tác đẩy; một hạt mang điện sẽ không tương tác với một hạt không mang điện.
Trong mô hình trên neutron không bị ảnh hưởng; proton bị đẩy.Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [553535]: Hạt nhân nguyên tử
có cấu tạo gồm
có cấu tạo gồm A, Z neutron và A proton.
B, Z proton và A neutron.
C, Z proton và (A – Z) neutron.
D, Z neutron và (A + Z) proton.
Hạt nhân nguyên tử
có cấu tạo gồm A nucleon là số hạt trong hạt nhân nguyên tử, Z là số proton và A-Z là số neutron.
Chọn C Đáp án: C
có cấu tạo gồm A nucleon là số hạt trong hạt nhân nguyên tử, Z là số proton và A-Z là số neutron.Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [304940]: Đồng vị của một nguyên tử đã cho khác nguyên tử đó về
A, số hạt nơtron trong hạt nhân và số electron ở vỏ nguyên tử.
B, số hạt prôtôn trong hạt nhân và số electron ở vỏ nguyên tử.
C, số hạt nơtron trong hạt nhân.
D, số electron ở vỏ nguyên tử.
Đồng vị của một nguyên tử là hạt nhân có cùng số proton nên có cùng số electron ở vở nguyên tử nhưng khác nhau về số hạt neutron trong hạt nhân.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [304941]: Cho hạt nhân
. Phát biểu nào dưới đây là sai ?
. Phát biểu nào dưới đây là sai ? A, Số nơtron là 5
B, Số prôton là 5
C, Số nuclôn là 10
D, Điện tích hạt nhân là 15e
Hạt nhân là 5 proton, 10 nucleon nên có số neutron, điện tích là 5e.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [304936]: Từ kí hiệu của một hạt nhân nguyên tử là
, kết luận nào dưới đây chưa chính xác?
, kết luận nào dưới đây chưa chính xác? A, Hạt nhân của nguyên tử này có 6 nuclon.
B, Đây là nguyên tố đứng thứ 3 trong bảng HTTH.
C, Hạt nhân này có 3 protôn và 3 nơtron.
D, Hạt nhân này có 3 protôn và 3 electron.
D chưa chính xác vì hạt nhân thì không chứa electron.
=> Chọn D.
Đáp án: D
=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 11 [513033]: Hai hạt nhân
và
có cùng
và
có cùng A, điện tích.
B, số nơtron.
C, số nuclôn.
D, số prôtôn.
Có cùng số nuclon là 3.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [505904]: Chất nào sau đây là đồng vị của
A, 

B, 

C, 

D, 

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton Z nhưng có số notron N khác nhau.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [1045889]: Dưới đây là các ký hiệu của năm hạt nhân khác nhau.

Hai hạt nhân nào là đồng vị của cùng một nguyên tố?

Hai hạt nhân nào là đồng vị của cùng một nguyên tố?
A, Hạt nhân 1 và hạt nhân 2.
B, Hạt nhân 2 và hạt nhân 3.
C, Hạt nhân 2 và hạt nhân 5.
D, Hạt nhân 4 và hạt nhân 5.
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau.
Mà hạt nhân 1 và 2 có cùng số proton là 17.
=> Chọn A Đáp án: A
Mà hạt nhân 1 và 2 có cùng số proton là 17.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [508376]: Số nuclôn có trong hạt nhân
là
là A, 11.
B, 12.
C, 34.
D, 23.
Số nuclon: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [506806]: Số proton trong hạt nhân
là
là A, 29.
B, 35.
C, 64.
D, 93.
Số proton: Z = 29
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [506807]: Số neutron trong hạt nhân
là
là A, 17.
B, 18.
C, 35.
D, 52.
Số neutron trong hạt nhân
là 35-17=18 neutron
Chọn B Đáp án: B
là 35-17=18 neutronChọn B Đáp án: B
Câu 17 [506811]: Hạt nhân
có
có A, 17 neutron
B, 35 neutron
C, 35 nucleon
D, 18 proton
Hạt nhân
có: 17 proton; 18 neutron; 35 nucleon.
Chọn C Đáp án: C
có: 17 proton; 18 neutron; 35 nucleon.Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [243638]: Số nơtron có trong hạt nhân
là
là A, 92.
B, 330.
C, 146.
D, 238.
. => Chọn C Đáp án: C
Câu 19 [242260]: Trong hạt nhân
có
có A, 67 prôtôn.
B, 67 nơtron.
C, 30 prôtôn.
D, 30 nơtron.
. => Chọn C Đáp án: C
Câu 20 [506812]: Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton và 125 neutron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là
A, 

B, 

C, 

D, 

Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton và 125 neutron. Tổng số nucleon A là 82+125=207 nucleon.
Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là
Chọn B Đáp án: B
Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là

Chọn B Đáp án: B
Câu 21 [506818]: Cấu tạo hạt nhân
là
là A, 39 proton, 89 nơtron.
B, 50 proton, 39 nơtron.
C, 39 proton, 50 nơtron.
D, 89 proton, 50 nơtron.
Cấu tạo hạt nhân
là 39 proton, 50 nơtron.
=> Chọn C Đáp án: C
là 39 proton, 50 nơtron.=> Chọn C Đáp án: C
Câu 22 [1045890]: Một hạt nhân của heli có ký hiệu
. Sơ đồ nào biểu diễn một nguyên tử của
?
. Sơ đồ nào biểu diễn một nguyên tử của
?
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
1 nguyên từ
có 2 proton, 2 electron và 1 neutron.
=> Chọn B Đáp án: B
có 2 proton, 2 electron và 1 neutron.=> Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [1045891]: Sơ đồ nào có thể biểu diễn cấu trúc của một nguyên tử trung hòa?
A, Hình A.
B, Hình B.
C, Hình C.
D, Hình D.
! nguyên tử trung hòa khi số hạt mang điện dương bằng số hạt mang điện âm.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 24 [817728]: Bên dưới là mô hình nguyên tử của hai nguyên tố. Số nucleon chênh lệch của hai hạt nhân đó là
A, 28.
B, 14.
C, 7.
D, 21.
Hạt thứ nhất có 
Hạt thứ hai có
Số nucleon chênh lệch:
=> Chọn B Đáp án: B

Hạt thứ hai có

Số nucleon chênh lệch:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 25 [506814]: Hạt nhân
và hạt nhân
có cùng
và hạt nhân
có cùng A, điện tích.
B, số nucleon.
C, số proton.
D, số neutron.
Hạt nhân
có: 11 proton; 12 neutron; 23 nucleon
Hạt nhân
có: 12 proton; 12 neutron; 24 nucleon
Chọn D Đáp án: D
có: 11 proton; 12 neutron; 23 nucleonHạt nhân
có: 12 proton; 12 neutron; 24 nucleonChọn D Đáp án: D
Câu 26 [506815]: So với hạt nhân vàng
thì hạt nhân bạc
có
thì hạt nhân bạc
có A, ít hơn 32 nucleon.
B, ít hơn 58 neutron.
C, ít hơn 90 proton.
D, ít hơn 32 neutron.
Hạt nhân vàng
có 118 neutron, hạt nhân bạc
có 60 neutron.
=> Chọn B Đáp án: B
có 118 neutron, hạt nhân bạc
có 60 neutron.=> Chọn B Đáp án: B
Câu 27 [162203]: Theo định nghĩa về đơn vị khối lượng nguyên tử thì 1u bằng
A, khối lượng của một nguyên tử hiđrô 

B, khối lượng của một hạt nhân nguyên tử cacbon 

C, 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị cacbon 

D, 1/12 khối lượng của đồng vị nguyên tử oxygen 

HD: Ta có 1u bằng 1/12 khối lượng hạt nhân nguyên tử của đồng vị cacbon
Chọn C. Đáp án: C
Chọn C. Đáp án: C
Câu 28 [1013182]: Sơ đồ cho thấy đường đi của một hạt alpha khi nó tiếp cận một hạt nhân khối lượng lớn tại N. Tại điểm P, hạt alpha gần hạt nhân nhất. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Tại P thế năng điện của hạt alpha là cực tiểu.
B, Tại P tổng năng lượng của hạt alpha là cực tiểu.
C, Nếu động năng ban đầu của hạt alpha lớn hơn, khoảng cách giữa P và N sẽ lớn hơn.
D, Nếu số hiệu nguyên tử của hạt nhân tại N lớn hơn, khoảng cách giữa P và N sẽ lớn hơn.
Ta có công thức tính lực điện giữa 2 điện tích: 
Điểm P là điểm gần nhất mà hạt anpha tiếp cận được hạt nhân. Ta có:
+) Lực điện tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách, nên tại P thế năng điện sẽ lớn nhất.
+) Trong quá trình chuyển động, hạt chỉ chịu tác dụng của lực điện nên cơ năng không đổi hay tổng năng lượng của hạt không đổi
+) Nếu động năng ban đầu lớn, hạt anpha sẽ tiến gần hạt nhân hơn -> khoảng cách giữa P và N nhỏ hơn lúc đầu.
+) Số hiệu nguyên tử lớn hơn → điện tích hạt nhân lớn hơn → lực đẩy mạnh hơn → hạt alpha không thể đến gần như trước, nên khoảng cách gần nhất giữa P và N sẽ lớn hơn.
Chọn D
Đáp án: D

Điểm P là điểm gần nhất mà hạt anpha tiếp cận được hạt nhân. Ta có:
+) Lực điện tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách, nên tại P thế năng điện sẽ lớn nhất.
+) Trong quá trình chuyển động, hạt chỉ chịu tác dụng của lực điện nên cơ năng không đổi hay tổng năng lượng của hạt không đổi
+) Nếu động năng ban đầu lớn, hạt anpha sẽ tiến gần hạt nhân hơn -> khoảng cách giữa P và N nhỏ hơn lúc đầu.
+) Số hiệu nguyên tử lớn hơn → điện tích hạt nhân lớn hơn → lực đẩy mạnh hơn → hạt alpha không thể đến gần như trước, nên khoảng cách gần nhất giữa P và N sẽ lớn hơn.
Chọn D
Đáp án: D
Câu 29 [304949]: Biết số Avôgađrô là NA = 6,02.1023 /mol và khối lượng mol của Oxi bằng 16 g/mol. Số neutron có trong 74 gam Oxi xấp xỉ bằng
A, 2,23.1025.
B, 1,64.1025.
C, 4,57.1025
D, 3,41.1025.
molTrong 1 nguyên tử oxi có 8 nơtron: → Trong 74 g Oxi có :
Nơtron=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 30 [518394]: Biết số Avôgadrô là 6,02.1023 mol-1, khối lượng mol của
là 27 g/mol. Số proton có trong 27 gam
là
là 27 g/mol. Số proton có trong 27 gam
là A, 

B, 

C, 

D, 

1 hạt
có 13 proton.
Số hạt nhân
có trong 27 gam: 
Số proton trong đó là:
Đáp án: D
có 13 proton.Số hạt nhân
có trong 27 gam: 
Số proton trong đó là:
Đáp án: D
Câu 31 [506822]: Trong 102 g
số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là
số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là A,
hạt.
hạt.B,
hạt.
hạt.C,
hạt.
hạt.D,
hạt.
hạt.
Trong 102 g
có: 

=> Chọn B Đáp án: B
có: 

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 32 [506824]: Bán kính của hạt nhân chủ yếu phụ thuộc vào
A, Số proton
B, Số electron
C, Số khối
D, Số neutron
Bán kính hạt nhân: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 33 [506825]: Hai hạt nhân hình cầu có số khối là 216 và 64 với bán kính lần lượt là
và
Tỉ lệ
là bao nhiêu ?
và
Tỉ lệ
là bao nhiêu ? A, 3 : 2
B, 1 : 3
C, 1 : 2
D, 2 : 3
Có: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 34 [506827]: Bán kính của hạt nhân
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Bán kính của hạt nhân là: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 35 [506828]: Bán kính hạt nhân
lớn hơn bán kính hạt nhân
bao nhiêu lần ?
lớn hơn bán kính hạt nhân
bao nhiêu lần ? A, 2,15 lần.
B, 1,97 lần.
C, 3,08 lần.
D, 1,25 lần.
Có: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 36 [506830]: Tính khối lượng riêng của hạt nhân hạt nhân
biết khối lượng của hạt nhân bằng 226,0254u;
biết khối lượng của hạt nhân bằng 226,0254u;
A, 

B, 

C, 

D, 

Bán kính hạt nhân: 
Thể tích của hạt nhân:
Khối lượng riêng của hạt nhân:
=> Chọn C
Đáp án: C

Thể tích của hạt nhân:

Khối lượng riêng của hạt nhân:

=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 37 [817758]: Khi nói về thí nghiệm tán xạ alpha và phát hiện cấu trúc hạt nhân, chỉ ra phát biểu đúng hoặc sai trong các phát biểu sau?
a) Sai. Chỉ một số rất ít hạt alpha bị lệch hướng về phía sau, hầu hết xuyên thẳng.
b) Đúng.
- Thí nghiệm Rutherford (tán xạ α) dẫn đến mô hình hành tinh nguyên tử (electron quay quanh hạt nhân giống hành tinh quay quanh Mặt Trời)
- Mô hình nguyên tử hiện đại (đám mây electron, cơ học lượng tử) hình thành do: cơ học lượng tử, phương trình Schrödinger
=> Không trực tiếp xuất phát từ thí nghiệm Rutherford nhưng thí nghiệm tán xạ hạt alpha là tiền đề dẫn đến mô hình hạt nhân nguyên tử hiện đại
c) Sai. Hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
d) Đúng. Hạt alpha là hạt nhân heli
b) Đúng.
- Thí nghiệm Rutherford (tán xạ α) dẫn đến mô hình hành tinh nguyên tử (electron quay quanh hạt nhân giống hành tinh quay quanh Mặt Trời)
- Mô hình nguyên tử hiện đại (đám mây electron, cơ học lượng tử) hình thành do: cơ học lượng tử, phương trình Schrödinger
=> Không trực tiếp xuất phát từ thí nghiệm Rutherford nhưng thí nghiệm tán xạ hạt alpha là tiền đề dẫn đến mô hình hạt nhân nguyên tử hiện đại
c) Sai. Hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
d) Đúng. Hạt alpha là hạt nhân heli
Câu 38 [506832]: Cho ba hạt nhân X, Y, Z có đặc điểm sau
- Hạt nhân X có 9 proton và 10 neutron.
- Hạt nhân Y có 20 nucleon trong đó có 11 nucleon không mang điện.
- Hạt nhân Z có 10 nucleon mang điện và 10 nucleon không mang điện.
Trong các phát biểu dưới dây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai
A, X và Y là hai hạt nhân đồng vị.
B, X và Z là hai hạt nhân có cùng điện tích.
C, Y và Z là hai hạt nhân có cùng số khối.
D, X và Z là hai hạt nhân có cùng số neutron.
Hạt nhân X có 9 proton, 10 neutron
Hạt nhân Y có 9 proton, 11 neutron
Hạt nhân Z có 10 proton, 10 neutron
a) Đúng. X và Y là hai hạt nhân đồng vị do chúng có cùng số proton.
b) Sai. X và Z là hai hạt nhân khác số proton nên điện tích của chúng khác nhau.
c) Đúng. Só khối của Y là 20, số khối của Z là 20.
d) Đúng. X và Z là hai hạt nhân có cùng số neutron.
Hạt nhân Y có 9 proton, 11 neutron
Hạt nhân Z có 10 proton, 10 neutron
a) Đúng. X và Y là hai hạt nhân đồng vị do chúng có cùng số proton.
b) Sai. X và Z là hai hạt nhân khác số proton nên điện tích của chúng khác nhau.
c) Đúng. Só khối của Y là 20, số khối của Z là 20.
d) Đúng. X và Z là hai hạt nhân có cùng số neutron.
Câu 39 [506833]: Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu
Trong các nhận định dưới dây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai
Trong các nhận định dưới dây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai
a, Sai: Nguyên tố K đứng ở ô số 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b, Đúng: Hạt nhân
có điện tích +19e.
c, Đúng: Hạt nhân
có 20 nucleon không mang điện.
d, Sai: Một hạt nhân X có 40 nuleon trong đó có 20 nucleon không mang điện. X và
không phải hai hạt nhân đồng vị vì đồng vị là các chất có cùng số proton nhưng khác số neutron.
b, Đúng: Hạt nhân
có điện tích +19e.c, Đúng: Hạt nhân
có 20 nucleon không mang điện.d, Sai: Một hạt nhân X có 40 nuleon trong đó có 20 nucleon không mang điện. X và
không phải hai hạt nhân đồng vị vì đồng vị là các chất có cùng số proton nhưng khác số neutron. Sử dụng các thông tin sau cho Câu 40 và Câu 41:
Một nguyên tử lithium được mô tả như hình vẽ dưới đây.


Câu 40 [862699]: Hạt nhân Lithium có số khối là bao nhiêu?
Hạt nhân Lithium có số khối là A=3+4=7 nucleon.
Câu 41 [862701]: Số hiệu nguyên tử của Lithium là bao nhiêu?
Cách viết kí hiệu của Lithium là 
Số hiệu nguyên tử của Lithium (ký hiệu hóa học là Li) là 3. Số hiệu nguyên tử cho biết số lượng proton trong hạt nhân của một nguyên tử.

Số hiệu nguyên tử của Lithium (ký hiệu hóa học là Li) là 3. Số hiệu nguyên tử cho biết số lượng proton trong hạt nhân của một nguyên tử.
Câu 42 [506836]: Hạt nhân
có điện tích là +22e. Có bao nhiêu neutron trong hạt nhân
có điện tích là +22e. Có bao nhiêu neutron trong hạt nhân
Hạt nhân
có điện tích là +22e tương ứng với có 22 hạt proton trong hạt nhân.
hạt nhân
có
hạt neutron trong hạt nhân.
có điện tích là +22e tương ứng với có 22 hạt proton trong hạt nhân.
hạt nhân
có
hạt neutron trong hạt nhân.
Câu 43 [506837]: Tìm số hạt proton có trong hạt nhân
Số hạt proton có trong hạt nhân
là Z = 25
là Z = 25
Câu 44 [506838]: Nguyên tố đồng có hai đồng vị bền là
có khối lượng nguyên tử 62,929595 u và chiếm 69,09% đồng trong tự nhiên
có khối lượng nguyên tử 64,927786 u và chiếm 30,91% đồng trong tự nhiên Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố đồng (kết quả tính theo đơn vị u và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy phần thập phân).
có khối lượng nguyên tử 62,929595 u và chiếm 69,09% đồng trong tự nhiên
có khối lượng nguyên tử 64,927786 u và chiếm 30,91% đồng trong tự nhiên Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố đồng (kết quả tính theo đơn vị u và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy phần thập phân).
Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố đồng: 

Câu 45 [506839]: Sử dụng công thức tính bán kính hạt nhân
(m) để tính gần đúng bán kính của hạt nhân
(kết quả tính theo đơn vị fm và lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy phần thập phân)
(m) để tính gần đúng bán kính của hạt nhân
(kết quả tính theo đơn vị fm và lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy phần thập phân)
Bán kính của hạt nhân
là:
là:
Câu 46 [1045892]: Đầu thế kỷ 20, các nhà vật lý đã quan sát thấy sự tán xạ của các hạt alpha sau khi chúng đi qua một lá vàng mỏng. Thí nghiệm tán xạ này đã cung cấp bằng chứng về cấu trúc của nguyên tử.
a) Nêu lý do tại sao cần phải loại bỏ hoàn toàn không khí ra khỏi thiết bị được sử dụng cho thí nghiệm này.
b) Từ kết quả của một thí nghiệm như vậy, hãy đưa ra hai kết luận có thể suy ra về hạt nhân của một nguyên tử.
Kết luận 1
Kết luận 2
c) Sơ đồ cho thấy ba hạt α, tất cả đều có cùng động năng. Đường đi của một trongcác hạt được thể hiện.

Thêm vào sơ đồ để hiển thị đường đi của hai hạt còn lại.
a) Nêu lý do tại sao cần phải loại bỏ hoàn toàn không khí ra khỏi thiết bị được sử dụng cho thí nghiệm này.
b) Từ kết quả của một thí nghiệm như vậy, hãy đưa ra hai kết luận có thể suy ra về hạt nhân của một nguyên tử.
Kết luận 1
Kết luận 2
c) Sơ đồ cho thấy ba hạt α, tất cả đều có cùng động năng. Đường đi của một trongcác hạt được thể hiện.

Thêm vào sơ đồ để hiển thị đường đi của hai hạt còn lại.
a) Lý do tại sao cần phải loại bỏ hoàn toàn không khí ra khỏi thiết bị được sử dụng cho thí nghiệm này:
- Tránh tán xạ với các hạt khí: Các hạt alpha (cũng là hạt nhân Heli) là các hạt mang điện tích dương. Nếu có không khí trong thiết bị, các hạt alpha sẽ va chạm và bị tán xạ bởi các phân tử khí (Nitơ, Oxy, v.v.) thay vì chỉ bị tán xạ bởi các hạt nhân của lá vàng.
- Đảm bảo kết quả chính xác: Việc loại bỏ không khí đảm bảo rằng tất cả sự tán xạ quan sát được đều do tương tác giữa các hạt alpha và hạt nhân vàng trong lá mỏng. Điều này cho phép suy luận chính xác về cấu trúc của nguyên tử vàng.
b) Kết quả quan sát chính: Hầu hết các hạt alpha đi thẳng hoặc chệch hướng rất ít, nhưng một số ít bị lệch với góc lớn, thậm chí là dội ngược trở lại.
- Kết luận 1: Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ (nguyên tử chủ yếu là không gian trống).
Lý giải: Hầu hết các hạt alpha đi thẳng qua chứng tỏ nguyên tử chủ yếu là không gian trống, không chứa vật chất cản đường chúng.
- Kết luận 2: Hạt nhân mang điện tích dương và chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử.
Lý giải: Chỉ một số rất nhỏ các hạt alpha (mang điện tích dương) bị lệch góc lớn (hơn
hoặc dội ngược lại) do tương tác đẩy tĩnh điện cực mạnh. Điều này chỉ có thể xảy ra khi chúng tương tác trực tiếp với một vật thể cực nhỏ, mang điện tích dương và rất nặng (có khối lượng lớn hơn nhiều so với hạt alpha) nằm ở trung tâm nguyên tử.
- Tránh tán xạ với các hạt khí: Các hạt alpha (cũng là hạt nhân Heli) là các hạt mang điện tích dương. Nếu có không khí trong thiết bị, các hạt alpha sẽ va chạm và bị tán xạ bởi các phân tử khí (Nitơ, Oxy, v.v.) thay vì chỉ bị tán xạ bởi các hạt nhân của lá vàng.
- Đảm bảo kết quả chính xác: Việc loại bỏ không khí đảm bảo rằng tất cả sự tán xạ quan sát được đều do tương tác giữa các hạt alpha và hạt nhân vàng trong lá mỏng. Điều này cho phép suy luận chính xác về cấu trúc của nguyên tử vàng.
b) Kết quả quan sát chính: Hầu hết các hạt alpha đi thẳng hoặc chệch hướng rất ít, nhưng một số ít bị lệch với góc lớn, thậm chí là dội ngược trở lại.
- Kết luận 1: Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ (nguyên tử chủ yếu là không gian trống).
Lý giải: Hầu hết các hạt alpha đi thẳng qua chứng tỏ nguyên tử chủ yếu là không gian trống, không chứa vật chất cản đường chúng.
- Kết luận 2: Hạt nhân mang điện tích dương và chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử.
Lý giải: Chỉ một số rất nhỏ các hạt alpha (mang điện tích dương) bị lệch góc lớn (hơn
hoặc dội ngược lại) do tương tác đẩy tĩnh điện cực mạnh. Điều này chỉ có thể xảy ra khi chúng tương tác trực tiếp với một vật thể cực nhỏ, mang điện tích dương và rất nặng (có khối lượng lớn hơn nhiều so với hạt alpha) nằm ở trung tâm nguyên tử.
Câu 47 [1045893]: Trong một thí nghiệm nhằm tìm hiểu cấu trúc của nguyên tử, các hạt alpha (α) được bắn vào một lá kim loại mỏng, khiến các hạt alpha bị tán xạ.

a)
i) chỉ ra hướng mà số hạt alpha được phát hiện là nhiều nhất trong thí nghiệm.
ii) Kết quả ở ý (i) của thí nghiệm này này gợi ý gì về cấu trúc của các nguyên tửtrong lá kim loại.
b) Một số hạt alpha bị tán xạ ngược trở lại. Hãy nêu ý nghĩa của hiện tượng nàyđối với cấu trúc của các nguyên tử trong lá kim loại.
c) Sơ đồ dưới đây cho thấy đường đi của một hạt α đi gần một hạt nhân đơn lẻtrong lá kim loại.

Nêu tên lực gây ra sự lệch hướng của hạt α.

a)
i) chỉ ra hướng mà số hạt alpha được phát hiện là nhiều nhất trong thí nghiệm.
ii) Kết quả ở ý (i) của thí nghiệm này này gợi ý gì về cấu trúc của các nguyên tửtrong lá kim loại.
b) Một số hạt alpha bị tán xạ ngược trở lại. Hãy nêu ý nghĩa của hiện tượng nàyđối với cấu trúc của các nguyên tử trong lá kim loại.
c) Sơ đồ dưới đây cho thấy đường đi của một hạt α đi gần một hạt nhân đơn lẻtrong lá kim loại.

Nêu tên lực gây ra sự lệch hướng của hạt α.
a) Kết quả thí nghiệm
i) Hướng thẳng về phía trước (hướng đi ban đầu của chùm tia, hoặc góc tán xạ
).
ii) Kết quả này chứng tỏ hầu hết nguyên tử là không gian trống rỗng (hay còn gọi là trống không).
Lý giải: Vì phần lớn các hạt
đi thẳng qua lá vàng mà không bị lệch hướng, điều này cho thấy chúng không va chạm với vật chất nào đáng kể trên đường đi.
b) Ý nghĩa: Hiện tượng này cho thấy nguyên tử có một vùng trung tâm rất nhỏ, dày đặc, mang điện tích dương và chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử (vùng này được gọi là hạt nhân).
Lý giải: Các hạt
mang điện tích dương. Sự tán xạ ngược (
hoặc
) chỉ xảy ra khi chúng va chạm hoặc đi rất gần một vật thể rất nặng (để có thể làm hạt
bật ngược lại) và mang điện tích dương (để gây ra lực đẩy tĩnh điện cực mạnh).
c) Lực gây ra sự lệch hướng Lực đẩy tĩnh điện (hay còn gọi là lực Coulomb).
Lý giải: Cả hạt
và hạt nhân đều mang điện tích dương. Lực đẩy giữa hai điện tích cùng dấu là nguyên nhân làm hạt
bị lệch khỏi đường đi thẳng ban đầu.
i) Hướng thẳng về phía trước (hướng đi ban đầu của chùm tia, hoặc góc tán xạ
).ii) Kết quả này chứng tỏ hầu hết nguyên tử là không gian trống rỗng (hay còn gọi là trống không).
Lý giải: Vì phần lớn các hạt
đi thẳng qua lá vàng mà không bị lệch hướng, điều này cho thấy chúng không va chạm với vật chất nào đáng kể trên đường đi.b) Ý nghĩa: Hiện tượng này cho thấy nguyên tử có một vùng trung tâm rất nhỏ, dày đặc, mang điện tích dương và chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử (vùng này được gọi là hạt nhân).
Lý giải: Các hạt
mang điện tích dương. Sự tán xạ ngược (
hoặc
) chỉ xảy ra khi chúng va chạm hoặc đi rất gần một vật thể rất nặng (để có thể làm hạt
bật ngược lại) và mang điện tích dương (để gây ra lực đẩy tĩnh điện cực mạnh).c) Lực gây ra sự lệch hướng Lực đẩy tĩnh điện (hay còn gọi là lực Coulomb).
Lý giải: Cả hạt
và hạt nhân đều mang điện tích dương. Lực đẩy giữa hai điện tích cùng dấu là nguyên nhân làm hạt
bị lệch khỏi đường đi thẳng ban đầu.