PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1044121]: Trong thí nghiệm tán xạ hạt
, chùm hạt
được bắn vào lá vàng rất mỏng. Kết quả thí nghiệm cho thấy hầu hết hạt
không bị lệch hướng so với ban đầu. Điều này chứng tỏ
, chùm hạt
được bắn vào lá vàng rất mỏng. Kết quả thí nghiệm cho thấy hầu hết hạt
không bị lệch hướng so với ban đầu. Điều này chứng tỏ A, phần lớn không gian trong nguyên tử là đặc.
B, các hạt proton và neutron phân bố đều trong nguyên tử.
C, phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.
D, các electron nằm xen kẽ với các hạt proton.
Trong thí nghiệm tán xạ hạt
, chùm hạt
được bắn vào lá vàng rất mỏng. Kết quả thí nghiệm cho thấy hầu hết hạt
không bị lệch hướng so với ban đầu. Điều này chứng tỏ phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.
Chọn C Đáp án: C
, chùm hạt
được bắn vào lá vàng rất mỏng. Kết quả thí nghiệm cho thấy hầu hết hạt
không bị lệch hướng so với ban đầu. Điều này chứng tỏ phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [1044006]: Năm 1911, nhà vật lý người New Zealand Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm tán xạ alpha (hình bên) để khám phá cấu tạo nguyên tử. Trong thí nghiệm này, để nhận biết hướng tán xạ của hạt alpha người ta dùng
A, ZnS.
B,
.
.C,
.
.D, CaO
Trong thí nghiệm tán xạ α của Rutherford, màn huỳnh quang dùng để quan sát hướng các hạt alpha được làm bằng ZnS (kẽm sunfua) vì khi hạt α va vào, ZnS phát sáng (nhấp nháy).
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [1043886]: Hai hạt nhân
và
có cùng
và
có cùng A, số neutron.
B, số nucleon.
C, điện tích.
D, số proton.
Hai hạt nhân
và
có cùng
.
Chọn B Đáp án: B
và
có cùng
. Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [1043943]: Hạt nhân uranium
được cấu tạo từ các hạt
được cấu tạo từ các hạt A, nucleon.
B, proton.
C, electron.
D, neutron.
Hạt nhân uranium
được cấu tạo từ các hạt nucleon.
Chọn A Đáp án: A
được cấu tạo từ các hạt nucleon.Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [1043923]: Hạt nhân polonium
có 84 proton và 126 neutron. Hạt nhân này được kí hiệu là
có 84 proton và 126 neutron. Hạt nhân này được kí hiệu là A,
.
.B,
.
.C, 

D,
.
.
Có:
.
=> Hạt nhân này được kí hiệu là
.
Chọn D Đáp án: D
. => Hạt nhân này được kí hiệu là
.Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [1043948]: Hạt nhân của nguyên tử uranium kí hiệu
có khối lượng m . Gọi
và
lần lượt là khối lượng của proton và neutron. So sánh nào dưới đây là đúng?
có khối lượng m . Gọi
và
lần lượt là khối lượng của proton và neutron. So sánh nào dưới đây là đúng? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt tạo nên hạt nhân
=>
.
Chọn B Đáp án: B
=>
. Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [1044111]: Hạt nhân
có độ hụt khối là
. Lấy
. Năng lượng liên kết của
bằng
có độ hụt khối là
. Lấy
. Năng lượng liên kết của
bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Năng lượng liên kết của
bằng:
.
Chọn A Đáp án: A
bằng:
. Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [1043885]: Hạt nhân
có độ hụt khối là
. Lấy
. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
có độ hụt khối là
. Lấy
. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A,
Nucleon .
Nucleon .B,
Nucleon .
Nucleon .C,
Nucleon .
Nucleon .D,
Nucleon .
Nucleon .
Năng lượng liên kết: 
Năng lượng liên kết riêng:
.
=> Chọn B Đáp án: B

Năng lượng liên kết riêng:
. => Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [1043979]: Cho các hạt nhân: Deuterium
, Tritium
và Helium
có năng lượng liên kết lần lượt là
và
. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ bền vững thì thứ tự đó là
, Tritium
và Helium
có năng lượng liên kết lần lượt là
và
. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ bền vững thì thứ tự đó là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Có: 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [1044117]: Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phản ứng phân hạch là một phản ứng hạt nhân trong đó một hạt nhân nặng (như urani hoặc plutoni) hấp thụ một neutron và vỡ ra thành hai hạt nhân trung bình, đồng thời giải phóng năng lượng và một vài neutron mới.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [1043616]: Trong một mẫu chất phóng xạ, tại thời điểm ban đầu
, mẫu chất có
hạt nhân. Biết hằng số phóng xạ và chu kì bán rã của chất phóng xạ này lần lượt là
và
. Sau đó một khoảng thời gian t , số lượng hạt nhân còn lại trong mẫu chất đó
được xác định bằng biểu thức nào sao đây?
, mẫu chất có
hạt nhân. Biết hằng số phóng xạ và chu kì bán rã của chất phóng xạ này lần lượt là
và
. Sau đó một khoảng thời gian t , số lượng hạt nhân còn lại trong mẫu chất đó
được xác định bằng biểu thức nào sao đây? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
au đó một khoảng thời gian t , số lượng hạt nhân còn lại trong mẫu chất đó
được xác định bằng biểu thức:
.
Chọn B Đáp án: B
được xác định bằng biểu thức:
.Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [1044115]: Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về quá trình phóng xạ?
A, Phóng xạ không điều khiển được.
B, Phóng xạ mang tính ngẫu nhiên.
C, Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tự phát.
D, Phóng xạ phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Phóng xạ phụ thuộc vào điều kiện môi trường, mang tính tự phát, ngẫu nhiên
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [1043889]: Trong các phát biểu sau về phóng xạ, phát biểu nào không đúng?
A, Tia
là dòng các hạt electron.
là dòng các hạt electron.B, Tất cả các tia
đều bị lệch trong từ trường.
đều bị lệch trong từ trường.C, Tia
là dòng các hạt positron.
là dòng các hạt positron.D, Tia
là dòng các hạt nhân
.
là dòng các hạt nhân
.
Tia
không mang điện nên không bị lệch trong từ trường.
Chọn B Đáp án: B
không mang điện nên không bị lệch trong từ trường. Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [1005943]: Khi thực chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), các bác sĩ và kỹ thuật viên luôn tuân thủ nguyên tắc an toàn phóng xạ. Trường hợp nào sau đây không đúng khi tuân thủ quy tắc an toàn phóng xạ?
A, Sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ dày và khối lượng riêng lớn.
B, Đứng xa nhất với nguồn phóng xạ khi chụp PET trong điều kiện cho phép.
C, Làm việc liên tục trong phòng để làm quen với phóng xạ.
D, Sử dụng thiết bị có cường độ bức xạ thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo đủ chất lượng hình ảnh để chẩn đoán.
Trường hợp không đúng khi tuân thủ quy tắc an toàn phóng xạ làm việc liên tục trong phòng để làm quen với phóng xạ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [1043894]: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là T, tại thời điểm ban đầu khối lượng chất phóng xạ là
.Tại thời điểm
, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng
.Tại thời điểm
, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng
.
Chọn C Đáp án: C
. Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [1043925]: Trong y học hạt nhân, một số bệnh lý về thận và máu có thể được chẩn đoán bằng kỹ thuật sử dụng đồng vị phóng xạ chromium
. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị này là 27,7 ngày, khối lượng mol nguyên tử của chromium là
. Một mẫu
nguyên chất có khối lượng
thì có độ phóng xạ là
. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị này là 27,7 ngày, khối lượng mol nguyên tử của chromium là
. Một mẫu
nguyên chất có khối lượng
thì có độ phóng xạ là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Số mol: 
Có:
Độ phóng xạ:
.
=> Chọn B Đáp án: B

Có:

Độ phóng xạ:
. => Chọn B Đáp án: B
Sử dụng thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18:
Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn số hạt nhân phóng xạ còn lại trong một mẫu chất phóng xạ theo thời gian.


Câu 17 [1043957]: Chu kì bán rã của chất phóng xạ này
A, phụ thuộc số hạt nhân phóng xạ ở thời điểm ban đầu.
B, không thay đổi theo thời gian
C, tăng theo quy luật hàm mũ đối với thời gian.
D, giảm theo quy luật hàm mũ đối với thời gian.
Dựa vào đồ thị, số hạt nhân còn một nửa sau
ngày.
=> Chu kì bán ra của chất phóng xạ này là
ngày.
=> Chọn B Đáp án: B
ngày. => Chu kì bán ra của chất phóng xạ này là
ngày.=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [1043958]: Sau thời gian
ngày đêm (kể từ thời điểm
), số hạt nhân phóng xạ đã bị phân rã là
ngày đêm (kể từ thời điểm
), số hạt nhân phóng xạ đã bị phân rã là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Số hạt nhân phóng xạ đã bị phân rã là: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1050376]: Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
a. Đúng. Phản ứng hạt nhân: 
b. Sai. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng toả năng lượng.
c. Đúng. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
d. Đúng. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

b. Sai. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng toả năng lượng.
c. Đúng. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
d. Đúng. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
Câu 20 [1043653]: Đồng vị
là chất phóng xạ
, sản phẩm phân rã là chì
. Một mẫu
nguyên chất có khối lượng 100 g . Chu kì bán rã của
là 138 ngày. Cho biết khối lượng nguyên tử của các hạt là
. Biết hạt
đứng yên và
.
là chất phóng xạ
, sản phẩm phân rã là chì
. Một mẫu
nguyên chất có khối lượng 100 g . Chu kì bán rã của
là 138 ngày. Cho biết khối lượng nguyên tử của các hạt là
. Biết hạt
đứng yên và
.
a) Đúng. Phương trình của phản ứng phân rã phóng xạ là
.
b) Đúng. Năng lượng toả ra của phán ứng phân rã phóng xa trên:

c) Đúng. Có:


d) Sai. Có:

.b) Đúng. Năng lượng toả ra của phán ứng phân rã phóng xa trên:


c) Đúng. Có:



d) Sai. Có:


Câu 21 [1043905]: Máy xạ trị dùng trong điều trị một số bệnh ung thư sử dụng nguồn phóng xạ
là chất phóng xạ
có chu kì bán rã là 5,3 năm. Phương trình phân rã
có dạng
.
là chất phóng xạ
có chu kì bán rã là 5,3 năm. Phương trình phân rã
có dạng
.
a) Sai.
là hat electron
b) Đúng. Phóng xạ thì hạt nhân con bền hơn hạt nhân mẹ
c) Sai. Phương trình phản ứng:
có 28 proton
d) Sai. Có:

phút
là hat electronb) Đúng. Phóng xạ thì hạt nhân con bền hơn hạt nhân mẹ
c) Sai. Phương trình phản ứng:

có 28 protond) Sai. Có:


phút
Câu 22 [1043933]: Pin nguyên tử có khả năng duy trì dung lượng ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Một pin nguyên tử (hình bên) sử dụng plutonium-238
, có chu kì bán rã là 87,8 năm. Tại thời điểm sản xuất, độ phóng xạ của pin này là
. Biết
, tính 1 năm có 365 ngày, khối lượng mol nguyên tử của plutonium là
.
a) Đúng. Hạt nhân plutonium trong pin có 
b) Sai. Sau chu kì
năm thì nguồn phóng xạ bị phân rã một nửa
c) Đúng. Có:




d) Sai. Có:


Có:

b) Sai. Sau chu kì
c) Đúng. Có:
d) Sai. Có:
Có:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1043655]: Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân
lần lượt là
;
. Biết
. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
bằng bao nhiêu
nucleon (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
lần lượt là
;
. Biết
. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
bằng bao nhiêu
nucleon (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? 

Câu 24 [1043968]: Uranium tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ
và
với chu kì bán rã lần lượt là 0,7 tỉ năm và 4,5 tỉ năm. Hiện nay tỷ lệ khối lượng của
và của
là 0,08 . Cách đây bao nhiêu tỉ năm thì tỷ lệ khối lượng
và
là 0,6 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
và
với chu kì bán rã lần lượt là 0,7 tỉ năm và 4,5 tỉ năm. Hiện nay tỷ lệ khối lượng của
và của
là 0,08 . Cách đây bao nhiêu tỉ năm thì tỷ lệ khối lượng
và
là 0,6 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
tỉ nămTrả lời ngắn: 2,41
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Đồng vị phóng xạ Cobalt (60Co) phát ra tia gamma năng lượng cao có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư khi chiếu đúng liều. Một máy xạ trị sử dụng nguồn 60Co có độ phóng xạ 6750 Ci (1 Ci = 3,7.1010 Bq) để điều trị ung thư. Biết 60Co có chu kỳ bán rã là 5,27 năm ( 1 năm = 365,25 ngày) và khối lượng mol là 59,9 g/mol.
Câu 25 [1044079]: Khối lượng
Co cần để đạt được độ phóng xạ 6750 Ci là bao nhiêu gam (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Co cần để đạt được độ phóng xạ 6750 Ci là bao nhiêu gam (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)? 
;
;Trả lời ngắn: 5,96
Câu 26 [1044080]: Nếu giới hạn sử dụng an toàn là khi độ phóng xạ giảm còn 1450 Ci thì sau bao nhiêu năm phải thay nguồn (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
năm.Trả lời ngắn: 11,7
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:
Để chế tạo tritium (
) dùng cho lò phản ứng nhiệt hạch lớn người ta sử dụng phản ứng tổng hợp hai hạt nhân deuterium (
). Phản ứng này có thể xảy ra 2 trường hợp sau:
tỏa ra năng lượng 4,03 MeV.
tỏa ra năng lượng 3,27 MeV.
Theo điều kiện lí tưởng, khả năng xảy ra của mỗi phản ứng trên là 50% và chỉ 1% số
tham gia phản ứng trong tổng khối lượng
được sử dụng. Có thể tìm thấy
trong nước biển và mỗi mét khối nước biển có 33g
. Khối lượng riêng nước biển trung bình là 1025 kg/m3. Cho 1 eV = 1,6.10-19 J. Khối lượng mol nguyên tử của
và
lần lượt là 2 g/mol và 3 g/mol. Người ta sử dụng 5 tấn nước biển để tạo ra
dùng cho phản ứng nêu trên.
) dùng cho lò phản ứng nhiệt hạch lớn người ta sử dụng phản ứng tổng hợp hai hạt nhân deuterium (
). Phản ứng này có thể xảy ra 2 trường hợp sau:
tỏa ra năng lượng 4,03 MeV.
tỏa ra năng lượng 3,27 MeV.Theo điều kiện lí tưởng, khả năng xảy ra của mỗi phản ứng trên là 50% và chỉ 1% số
tham gia phản ứng trong tổng khối lượng
được sử dụng. Có thể tìm thấy
trong nước biển và mỗi mét khối nước biển có 33g
. Khối lượng riêng nước biển trung bình là 1025 kg/m3. Cho 1 eV = 1,6.10-19 J. Khối lượng mol nguyên tử của
và
lần lượt là 2 g/mol và 3 g/mol. Người ta sử dụng 5 tấn nước biển để tạo ra
dùng cho phản ứng nêu trên.
Câu 27 [1044135]: Khối lượng của
thu được bằng bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
thu được bằng bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? 

Mỗi trường hợp có

;
Trả lời ngắn: 0,6
Câu 28 [1044136]: Năng lượng tỏa ra trung bình của quá trình tổng hợp
này là
. Tìm
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
này là
. Tìm
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Mỗi trường hợp có
phản ứng

Trả lời ngắn: 1,4
phản ứng
Trả lời ngắn: 1,4