Câu 1 [862654]: Kết quả nào trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử?
A, Đa số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
B, Một số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
C, Đa số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
D, Một số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
Kết quả trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử là một số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [863083]: Điều gì đã được suy ra hoặc quan sát thấy trong thí nghiệm tán xạ Rutherford?
A, Tất cả các nguyên tử vàng không giống nhau.
B, Hạt alpha là hạt nhân helium.
C, Một số hạt bị lệch qua các góc lớn hơn 90°.
D, Chuyển động của hầu hết các hạt alpha bị đảo ngược.
Điều đã được quan sát thấy trong thí nghiệm tán xạ Rutherford là một số hạt bị lệch qua các góc lớn hơn 90° do phụ thuộc vào hướng bay tới của tia alpha.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [1049564]: Sự tán xạ của các hạt α bởi một lá kim loại mỏng để xây dựng mô hình nguyên tử có hạt nhân. Tại sao các hạt α được sử dụng thay vì neutron?
A, Bởi vì chúng luôn di chuyển chậm hơn.
B, Bởi vì chúng nặng hơn.
C, Bởi vì chúng có đường kính lớn hơn.
D, Bởi vì chúng có điện tích dương.
Thí nghiệm tán xạ Rutherford nhằm nghiên cứu sự phân bố điện tích trong nguyên tử. Để phát hiện ra hạt nhân mang điện tích dương, cần dùng các hạt có điện tích dương (hạt α) để chúng bị lực đẩy Coulomb mạnh khi đến gần hạt nhân.Neutron không có điện tích, nên sẽ không bị lệch hướng bởi điện trường của hạt nhân, không thể cho ta thông tin về cấu trúc điện tích trong nguyên tử.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [304939]: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về các chất đồng vị? Đồng vị là các nguyên tử có cùng
A, số proton
B, số hiệu nguyên tử và cùng số nuclôn
C, số hiệu nguyên tử
D, điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtron
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton, khác số neutron nên khác nhau về số hiệu nguyên tử và số nucleon.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [505903]: Các hạt nhân đồng vị có
A, cùng khối lượng.
B, cùng điện tích.
C, cùng số khối.
D, cùng số neutron.
Các hạt nhân đồng vị có cùng số proton mà proton là hạt mang điện nên chúng có cùng điện tích
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [1049565]: Phát biểu nào về hạt nhân của tất cả các nguyên tử là đúng?
A, Chúng rất nhỏ so với kích thước của các nguyên tử.
B, Chúng luôn chứa số proton bằng số neutron.
C, Chúng chứa electron, neutron và proton.
D, Chúng có tổng điện tích bằng không.
a) Chúng rất nhỏ so với kích thước của các nguyên tử. (Đúng)
- Hạt nhân nguyên tử là một cấu trúc cực kỳ nhỏ, nằm ở trung tâm nguyên tử, chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử
b) Chúng luôn chứa số proton bằng số neutron. (Sai)
c) Chúng chứa electron, neutron và proton. (Sai)
- Hạt nhân chỉ chứa proton và neutron .
- Electron quay xung quanh hạt nhân, tạo thành lớp vỏ nguyên tử.
d) Chúng có tổng điện tích bằng không. (Sai)
Đáp án: A
- Hạt nhân nguyên tử là một cấu trúc cực kỳ nhỏ, nằm ở trung tâm nguyên tử, chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử
b) Chúng luôn chứa số proton bằng số neutron. (Sai)
c) Chúng chứa electron, neutron và proton. (Sai)
- Hạt nhân chỉ chứa proton và neutron .
- Electron quay xung quanh hạt nhân, tạo thành lớp vỏ nguyên tử.
d) Chúng có tổng điện tích bằng không. (Sai)
Đáp án: A
Câu 7 [505902]: Số neutron trong nguyên tử có ký hiệu
là
là A, (A + Z).
B, (A – Z).
C, A.
D, (Z – A).
Số neutron trong nguyên tử có ký hiệu
là (A – Z).
=> Chọn B Đáp án: B
là (A – Z).=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [43104]: Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
A, prôtôn, nơtron và êlectron.
B, nơtron và êlectron.
C, prôtôn, nơtron.
D, prôtôn và êlectron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. Các hạt đó được gọi chung là các nucleon.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [506804]: Điện vào chỗ trống còn thiếu “Trong hạt nhân Carbon có _____ neutron và _____ proton”
A, 6 và 4
B, 4 và 4
C, 4 và 6
D, 6 và 6
Cấu tạo của hạt nhân Carbon gồm 12 neucleon: 6 proton và 6 neutron. Kí hiệu nguyên tử là 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [109655]: Hạt nhân Triti (
) có
) có A, 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
B, 3 nơtrôn (nơtron) và 1 prôtôn.
C, 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn (nơtron).
D, 3 prôtôn và 1 nơtrôn (nơtron).
Có:
có 3 nu
có 1 p => số n = 3 - 1 = 2n
=> Chọn A
Đáp án: A
có 3 nu
có 1 p => số n = 3 - 1 = 2n=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 11 [243550]: Hạt nhân
có số notron bằng
có số notron bằng A, 118.
B, 197.
C, 276.
D, 79.
Hạt nhân
có số notron bằng:
=> Chọn A Đáp án: A
có số notron bằng:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [506808]: Trong hạt nhân nguyên tử vàng
có bao nhiêu hạt nucleon mang điện?
có bao nhiêu hạt nucleon mang điện? A, 276.
B, 197.
C, 79 .
D, 118 .
Số nucleon mang điện trong hạt nhân vàng có 79 hạt nucleon mang điện.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [506809]: Số nucleon trung hoà trong hạt nhân
là
là A, 11.
B, 23.
C, 12.
D, 34.
Nucleon trung hòa là nuleon không mang điện hay chính là số neutron
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [506810]: Số nucleon mang điện trong hạt nhân
là
là A, 31.
B, 71.
C, 40.
D, 102.
Số nucleon mang điện trong hạt nhân
là số neutron trong hạt nhân: 
=> Chọn A Đáp án: A
là số neutron trong hạt nhân: 
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [162191]: Hạt nhân
có cấu tạo gồm
có cấu tạo gồm A, 238p và 92n.
B, 92p và 238n.
C, 238p và 146n.
D, 92p và 146n.
Hạt nhân
có
nên có 92p và
nên có 146n
=> Chọn D Đáp án: D
có
nên có 92p và
nên có 146n=> Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [509154]: Trong các đồng vị của cacbon, hạt nhân của đồng vị nào có số proton bằng số notron?
A, 

B, 

C, 

D, 

Có: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [506813]: Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 neutron là
A, 

B, 

C, 

D, 

Hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 neutron có
và
nên có kí hiệu 
=> Chọn B Đáp án: B
và
nên có kí hiệu 
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [1049566]: Một hạt nhân cụ thể có ký hiệu
. Điều gì đúng với các nguyên tử của hạt nhân này?
. Điều gì đúng với các nguyên tử của hạt nhân này? A, Có 17 nucleon trong hạt nhân.
B, Có 17 proton trong hạt nhân.
C, Có 37 electron trong hạt nhân.
D, Có 37 neutron trong hạt nhân.
Hạt nhân có ký hiệu
có: 
=> Chọn B Đáp án: B
có: 
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 19 [506816]: So với hạt nhân
hạt nhân
có nhiều hơn
hạt nhân
có nhiều hơn A, 7 neutron và 9 proton.
B, 11 neutron và 16 proton.
C, 9 neutron và 7 proton.
D, 11 neutron và 16 proton.
Hạt nhân
có 20p, 20n
Hạt nhân
có 27p, 29n
=> Chọn C Đáp án: C
có 20p, 20nHạt nhân
có 27p, 29n=> Chọn C Đáp án: C
Câu 20 [304943]: So với hạt nhân
, hạt nhân
có nhiều hơn
A, 11 nơtrôn và 6 prôtôn.
B, 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
C, 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
D, 5 nơtrôn và 12 prôtôn.
So với hạt nhân Si thì Ca có nhiều hơn
proton
nơtron
→ Chọn B.
Đáp án: B
proton
nơtron→ Chọn B.
Đáp án: B
Câu 21 [1049567]: Một hạt nhân của nguyên tố X được biểu diễn là
. Đâu là một đồng vị của nguyên tố X?
. Đâu là một đồng vị của nguyên tố X? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Hạt nhân của nguyên tố X được biểu diễn là
có đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton Z=26.
=> Chọn B Đáp án: B
có đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton Z=26.=> Chọn B Đáp án: B
Câu 22 [506817]: Hạt nhân
và hạt nhân
có cùng
và hạt nhân
có cùng A, Số proton.
B, số neutron.
C, điện tích.
D, số nucleon.
Hạt nhân
và hạt nhân
có cùng số nucleon và bằng 28
=> Chọn D Đáp án: D
và hạt nhân
có cùng số nucleon và bằng 28=> Chọn D Đáp án: D
Câu 23 [1049568]: Ký hiệu hạt nhân cho radium-226 là
. Có bao nhiêu electron
quay quanh hạt nhân của một nguyên tử radium-226 trung hòa?
. Có bao nhiêu electronquay quanh hạt nhân của một nguyên tử radium-226 trung hòa?
A, 0.
B, 88.
C, 138.
D, 226.
Một nguyên tử được gọi là trung hòa về điện khi tổng điện tích dương của hạt nhân bằng tổng điện tích âm của các electron quay quanh nó.
Số electron = Số proton = Z
Vì nguyên tử radium-226 là nguyên tử trung hòa, số electron quay quanh hạt nhân phải bằng số proton trong hạt nhân
Số electron = Z = 88.
Đáp án: B
Câu 24 [817731]: Bên dưới là mô hình của một nguyên tử. Số nucleon trong nguyên tử đó là
A, 14.
B, 27.
C, 13.
D, 1.
Số nucleon trong nguyên tử đó là 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 25 [1049569]: Sơ đồ biểu diễn một nguyên tử carbon.

Số nucleon (số khối) của nguyên tử này là bao nhiêu?

Số nucleon (số khối) của nguyên tử này là bao nhiêu?
A, 6.
B, 8.
C, 14.
D, 12.
Số nucleon (số khối) của nguyên tử là.tổng số proton và neutron hay hạt mang điện dương và không mang điện có trong hạt nhân.
=> Số nucleon (số khối) của nguyên tử này là 14
=> Chọn C Đáp án: C
=> Số nucleon (số khối) của nguyên tử này là 14
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 26 [1049570]: Một nguyên tử của nguyên tố lithium có số nucleon là 7 và số proton là 3. Sơ đồ nào biểu diễn một nguyên tử lithium trung hòa?
A, Sơ đồ A.
B, Sơ đồ B.
C, Sơ đồ C.
D, Sơ đồ D.
Một nguyên tử của nguyên tố lithium có số nucleon là 7 và số proton là 3, số neutron là 
Khi nguyên tử trung hòa thì điện tích nguyên tử bằng 0 nên số điện tích âm bằng số điện tích dương, ở đây nguyên tử có 3 electron
Sơ đồ nào biểu diễn một nguyên tử lithium trung hòa là sơ đồ C
Chọn C Đáp án: C

Khi nguyên tử trung hòa thì điện tích nguyên tử bằng 0 nên số điện tích âm bằng số điện tích dương, ở đây nguyên tử có 3 electron
Sơ đồ nào biểu diễn một nguyên tử lithium trung hòa là sơ đồ C
Chọn C Đáp án: C
Câu 27 [1049571]: Trong thí nghiệm tán xạ alpha của Rutherford, chùm hạt alpha được bắn về phía hạt nhân của nguyên tử vàng.

Trong các quỹ đạo như hình vẽ, hạt alpha không thể chuyển động theo quỹ đạo nào?

Trong các quỹ đạo như hình vẽ, hạt alpha không thể chuyển động theo quỹ đạo nào?
A, Quỹ đạo 1.
B, Quỹ đạo 2.
C, Quỹ đạo 3.
D, Quỹ đạo 4.
Khi hạt alpha tiến gần hạt nhân, lực đẩy tĩnh điện sẽ làm hạt alpha lệch hướng khỏi hạt nhân.
Đường đi của hạt alpha phải là một đường cong ra xa hạt nhân, không bao giờ cắt hoặc đi vào hạt nhân.
Quỹ đạo 1, 2, 4: Đều là các đường cong ra xa hạt nhân, thể hiện sự lệch hướng do lực đẩy tĩnh điện. Các quỹ đạo này là có thể xảy ra. Quỹ đạo 2 là quỹ đạo gần hạt nhân nhất, nên bị lệch nhiều nhất.
Quỹ đạo 3: Là một cong bị lệch về phía hạt nhân, cho thấy hạt alpha chịu lực tương tác không phải lực đẩy tĩnh điện. Lực đẩy phải luôn luôn làm hạt alpha bị lệch hướng ra xa hạt nhân.
=> Chọn C Đáp án: C
Đường đi của hạt alpha phải là một đường cong ra xa hạt nhân, không bao giờ cắt hoặc đi vào hạt nhân.
Quỹ đạo 1, 2, 4: Đều là các đường cong ra xa hạt nhân, thể hiện sự lệch hướng do lực đẩy tĩnh điện. Các quỹ đạo này là có thể xảy ra. Quỹ đạo 2 là quỹ đạo gần hạt nhân nhất, nên bị lệch nhiều nhất.
Quỹ đạo 3: Là một cong bị lệch về phía hạt nhân, cho thấy hạt alpha chịu lực tương tác không phải lực đẩy tĩnh điện. Lực đẩy phải luôn luôn làm hạt alpha bị lệch hướng ra xa hạt nhân.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 28 [506819]: Điện tích của hạt nhân
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Có: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 29 [506823]: Số neutron có trong 
là

là A,
hạt.
hạt.B,
hạt.
hạt.C,
hạt.
hạt.D,
hạt.
hạt.
Số neutron:
hạt
Chọn C Đáp án: C
hạtChọn C Đáp án: C
Câu 30 [304961]: Số nơtron có trong 4 g
là
là A, 34,05.1023
B, 6,02.1023
C, 12,04.1023
D, 3,01.1023
Số mol He có trong 4g chất là: 
=> Số nguyên tử He trong 1 mol là:
Trong 1 nguyên tử he có 2 nơtron
=> Trong 1 mol có:
=> Chọn C.
Đáp án: C

=> Số nguyên tử He trong 1 mol là:

Trong 1 nguyên tử he có 2 nơtron
=> Trong 1 mol có:

=> Chọn C.
Đáp án: C
Câu 31 [304950]: Biết số Avôgađrô là NA = 6,02.1023 /mol và khối lượng mol của nhôm bằng 27 g/mol. Số proton có trong 95 gam nhôm xấp xỉ bằng
A, 4.1025.
B, 2,75.1025.
C, 2.1025
D, 5.1025.
Số mol Al có trong 95g chất là:
Một nguyên tử nhôm có 13 proton
=> 95 g Al có
=> Chọn B.
Đáp án: B
Một nguyên tử nhôm có 13 proton
=> 95 g Al có
=> Chọn B.
Đáp án: B
Câu 32 [506821]: Số proton có trong 15,9949 gam
là bao nhiêu ? Biết
là bao nhiêu ? Biết
A, 4,82.1024.
B, 6,023.1023.
C, 9,07.1023.
D, 14,45.1024.
Có: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 33 [134724]: Trong mỗi kg nước có chứa 0.15g D2O. Tính số nuclon của hạt nhân D trong 1 kg nước
A, 9.03 x 1021
B, 18.06 x 1021
C, 10.03 x 1021
D, 20.06 x 1021
Trong D2O chứa 2 hạt nhân nhân D
=> Số hạt nhân D có trong 0,15g D2O:
Trong 1 hạt nhân D có 2 nucleon
=> Số nuclon của hạt nhân D trong 1 kg nước gồm 0,15g D2O là:
=> Chọn B Đáp án: B
=> Số hạt nhân D có trong 0,15g D2O:

Trong 1 hạt nhân D có 2 nucleon
=> Số nuclon của hạt nhân D trong 1 kg nước gồm 0,15g D2O là:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 34 [506820]: Trong vật lí hạt nhân, so với khối lượng của đồng vị cacbon
thì một đơn vị khối lượng nguyên tử amu nhỏ hơn
thì một đơn vị khối lượng nguyên tử amu nhỏ hơn A, 2 lần.
B, 4 lần.
C, 6 lần.
D, 12 lần.
Một đơn vị khối lượng nguyên tử u có độ lớn bằng 1/12 khối lượng của đồng vị hạt nhân cacbon-12
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 35 [506826]: Gọi r1 và r2 lần lượt là bán kính của hai hạt nhân nguyên tử có số khối lần lượt 64 và 125. Tỉ số
là bao nhiêu?
là bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Có: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 36 [506829]: Tính bán kính của hạt nhân
Hạt nhân
có thể tích lớn hơn hạt nhân
mấy lần?
Hạt nhân
có thể tích lớn hơn hạt nhân
mấy lần? A, 7,437. 10-15m; 3,90 lần.
B, 7,437. 10-15m; 59,5 lần.
C, 1,2. 10-15m; 3,90 lần.
D, 1,2. 10-15m; 59,5 lần.
Có: 
Có:

=> Chọn B Đáp án: B

Có:


=> Chọn B Đáp án: B
Câu 37 [506831]: Khối lượng riêng của hạt nhân
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Khối lượng riêng của hạt nhân
là: 
=> Chọn B Đáp án: B
là: 
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 38 [506834]: Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai
A, Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
B, Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
C, Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có số nucleon khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.
D, Các hạt nhân đồng vị có điện tích giống nhau.
a) Đúng. Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
b) Đúng. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
c) Sai. Tính chất hóa học của nguyên tố phụ thuộc vào cấu hình điện tử của các lớp vỏ nguyên tử chứ không phụ thuộc vào số nucleon trong hạt nhân nguyên tử.
d) Đúng. Các hạt nhân đồng vị có điện tích giống nhau do có cùng số hạt mang điện là proton.
b) Đúng. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
c) Sai. Tính chất hóa học của nguyên tố phụ thuộc vào cấu hình điện tử của các lớp vỏ nguyên tử chứ không phụ thuộc vào số nucleon trong hạt nhân nguyên tử.
d) Đúng. Các hạt nhân đồng vị có điện tích giống nhau do có cùng số hạt mang điện là proton.
Câu 39 [506835]: Trong thí nghiệm tán xạ hạt α, chùm hạt α có động năng lớn phát ra từ nguồn phóng xạ được bắn vào lá vàng mỏng. Kết quả cho thấy hầu hết các hạt α đi thẳng nhưng có một số ít hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ) với các góc lệch khác nhau. Trong đó có những hạt α bị tán xạ ở góc lớn hơn 90o. Trong các nhận định dưới dây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai
a, Đúng: Hầu hết các hạt α đi thẳng, xuyên qua lá vàng mỏng chứng tỏ nguyên tử không hoàn toàn đặc mà phần lớn thể tích nguyên tử là không gian trống rỗng.
b, Đúng: Một số ít các hạt α bị tán xạ với các góc lệch khác nhau chứng tỏ các hạt α này đã tương tác với các hạt nhân mang điện tích dương nằm trong nguyên tử vàng.
c, Đúng: Một số rất ít các hạt α bay đến hạt nhân vàng theo phương đi qua tâm hạt nhân có thể bị bật ngược trở lại.
d, Sai: Từ thí nghiệm tán xạ α, các nhà khoa học có thể đánh giá được kích thước hạt nhân vào cỡ 10-15 m.
b, Đúng: Một số ít các hạt α bị tán xạ với các góc lệch khác nhau chứng tỏ các hạt α này đã tương tác với các hạt nhân mang điện tích dương nằm trong nguyên tử vàng.
c, Đúng: Một số rất ít các hạt α bay đến hạt nhân vàng theo phương đi qua tâm hạt nhân có thể bị bật ngược trở lại.
d, Sai: Từ thí nghiệm tán xạ α, các nhà khoa học có thể đánh giá được kích thước hạt nhân vào cỡ 10-15 m.
Câu 40 [817763]: Chỉ ra phát biểu đúng hoặc sai trong các phát biểu sau?
a) Sai. Khối lượng hạt nhân bằng tổng khối lượng các nucleon( bao gồm proton và neutron).
b) Sai. Kích thước hạt nhân được xác định bằng sự phân bố của các nucleon bên trong hạt nhân.
c) Đúng. Khối lượng hạt nhân càng lớn thì kích thước hạt nhân càng lớn.
d) Đúng. Kích thước của hạt nhân Heli nhỏ hơn kích thươc của hạt nhân Uranium so kích thước tỉ lệ với số khối.
b) Sai. Kích thước hạt nhân được xác định bằng sự phân bố của các nucleon bên trong hạt nhân.
c) Đúng. Khối lượng hạt nhân càng lớn thì kích thước hạt nhân càng lớn.
d) Đúng. Kích thước của hạt nhân Heli nhỏ hơn kích thươc của hạt nhân Uranium so kích thước tỉ lệ với số khối.
Câu 41 [532276]: Có bao nhiêu proton có trong hạt nhân
?
?
Số proton có trong hạt nhân
là: Z = 82
là: Z = 82
Câu 42 [532277]: Hạt nhân
nhiều hơn hạt nhân
bao nhiêu neutron?
nhiều hơn hạt nhân
bao nhiêu neutron?
Số neutron ạt nhân
nhiều hơn hạt nhân
là:
nhiều hơn hạt nhân
là:
Câu 43 [532278]: Nguyên tố bạc có hai đồng vị bền là
có khối lượng nguyên tử 106,905095 u và chiếm 51,83% bạc trong tự nhiên
có khối lượng nguyên tử 108,904754 u và chiếm 48,17% bạc trong tự nhiên Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố bạc (kết quả tính theo đơn vị u và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy phần thập phân).
có khối lượng nguyên tử 106,905095 u và chiếm 51,83% bạc trong tự nhiên
có khối lượng nguyên tử 108,904754 u và chiếm 48,17% bạc trong tự nhiên Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố bạc (kết quả tính theo đơn vị u và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy phần thập phân).
Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố bạc là:
Câu 44 [532279]: Sử dụng công thức tính bán kính hạt nhân
(m) để tính gần đúng bán kính của hạt nhân
(kết quả tính theo đơn vị fm và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy phần thập phân)
(m) để tính gần đúng bán kính của hạt nhân
(kết quả tính theo đơn vị fm và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy phần thập phân)
Bán kính của hạt nhân
là:
là:
Câu 45 [1049572]: a) Mô hình Thomson thường được gọi là "Mô hình bánh Pudding Nho". Hãy mô tả mô hình nguyên tử của Thomson.
b) Sơ đồ thí nghiệm lá vàng của Rutherford, được thực hiện cùng với các học trò Geiger và Marsden, được thể hiện bên dưới. Toàn bộ thiết bị được đặt trong một buồng chân không đã được hút chân không.

Nêu mục đích của các bộ phận được sử dụng trong quá trình thiết lập thí nghiệm.
i) lớp phủ huỳnh quang kẽm sunfua (ZnS) trên màn hình tròn.
ii) Tại sao lại phải có màn tròn phủ ZnS bao quanh lá vàng mỏng?
iii) buồng chân không
c) Viết ba quan sát mà Rutherford đã thực hiện trong thí nghiệm lá vàng của ông.
d) Trong một thí nghiệm tán xạ hạt a, một học sinh thiết lập thiết bị bên dưới để xác định số lượng n hạt a tới trong một đơn vị thời gian trên một máy dò được giữ ở các góc θ khác nhau.

Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất sự thay đổi của n từ 0 đến 90°?
b) Sơ đồ thí nghiệm lá vàng của Rutherford, được thực hiện cùng với các học trò Geiger và Marsden, được thể hiện bên dưới. Toàn bộ thiết bị được đặt trong một buồng chân không đã được hút chân không.

Nêu mục đích của các bộ phận được sử dụng trong quá trình thiết lập thí nghiệm.
i) lớp phủ huỳnh quang kẽm sunfua (ZnS) trên màn hình tròn.
ii) Tại sao lại phải có màn tròn phủ ZnS bao quanh lá vàng mỏng?
iii) buồng chân không
c) Viết ba quan sát mà Rutherford đã thực hiện trong thí nghiệm lá vàng của ông.
d) Trong một thí nghiệm tán xạ hạt a, một học sinh thiết lập thiết bị bên dưới để xác định số lượng n hạt a tới trong một đơn vị thời gian trên một máy dò được giữ ở các góc θ khác nhau.

Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất sự thay đổi của n từ 0 đến 90°?
a) Nguyên tử theo Thomson là một khối cầu đặc mang điện dương, bên trong có các electron mang điện âm phân bố đều, giống như những hạt nho nằm trong bánh pudding nho.
b) Mục đích của bộ phận:
i) Lớp phủ huỳnh quang kẽm sunfua (ZnS) trên màn hình tròn: ZnS là chất huỳnh quang: khi hạt α va chạm vào nó sẽ phát ra một tia sáng rất nhỏ (tia lấp lánh). Nhờ đó người thí nghiệm có thể quan sát và đếm từng pha (tia sáng) để biết hạt α bị dội về hướng nào và với tần suất ra sao.
ii) Phải có màn tròn phủ ZnS bao quanh lá vàng mỏng: Mục đích là để thu thập và xác định góc phân tán của các hạt α ở mọi phương xung quanh lá vàng (không chỉ phía trước). Màn tròn bao quanh giúp phát hiện hạt α bị lệch nhỏ, lệch lớn, hoặc thậm chí bật ngược; từ đó ghi được phân bố góc tán xạ. Nhờ việc quan sát trên toàn vòng, Rutherford mới phát hiện được rằng có một số hạt bị dội lại với góc rất lớn dẫn tới kết luận về hạt nhân tích điện dương cô đặc.
iii) Buồng chân không: Loại bỏ không khí để hạt α không va chạm với phân tử khí trên đường đi (nếu không, chúng sẽ bị tán xạ nhiều bởi không khí và đường đi/kinh độ bị thay đổi).
c) Ba quan sát chính mà Rutherford và các cộng sự (Geiger, Marsden) thu được trong thí nghiệm lá vàng là:
Phần lớn các hạt α đi xuyên qua lá vàng mà không bị lệch hướng đáng kể.
=> Điều này cho thấy phần lớn thể tích của nguyên tử là khoảng trống.
Một số ít hạt α bị lệch khỏi hướng ban đầu một góc nhỏ.
=> Chứng tỏ có lực đẩy điện tích dương yếu tác dụng lên các hạt α khi chúng đi gần tâm nguyên tử.
Rất ít (khoảng 1/10.000) hạt α bị bật ngược trở lại.
=> Điều này cho thấy toàn bộ điện tích dương và khối lượng của nguyên tử tập trung trong một vùng rất nhỏ, đặc, gọi là hạt nhân.
b) Mục đích của bộ phận:
i) Lớp phủ huỳnh quang kẽm sunfua (ZnS) trên màn hình tròn: ZnS là chất huỳnh quang: khi hạt α va chạm vào nó sẽ phát ra một tia sáng rất nhỏ (tia lấp lánh). Nhờ đó người thí nghiệm có thể quan sát và đếm từng pha (tia sáng) để biết hạt α bị dội về hướng nào và với tần suất ra sao.
ii) Phải có màn tròn phủ ZnS bao quanh lá vàng mỏng: Mục đích là để thu thập và xác định góc phân tán của các hạt α ở mọi phương xung quanh lá vàng (không chỉ phía trước). Màn tròn bao quanh giúp phát hiện hạt α bị lệch nhỏ, lệch lớn, hoặc thậm chí bật ngược; từ đó ghi được phân bố góc tán xạ. Nhờ việc quan sát trên toàn vòng, Rutherford mới phát hiện được rằng có một số hạt bị dội lại với góc rất lớn dẫn tới kết luận về hạt nhân tích điện dương cô đặc.
iii) Buồng chân không: Loại bỏ không khí để hạt α không va chạm với phân tử khí trên đường đi (nếu không, chúng sẽ bị tán xạ nhiều bởi không khí và đường đi/kinh độ bị thay đổi).
c) Ba quan sát chính mà Rutherford và các cộng sự (Geiger, Marsden) thu được trong thí nghiệm lá vàng là:
Phần lớn các hạt α đi xuyên qua lá vàng mà không bị lệch hướng đáng kể.
=> Điều này cho thấy phần lớn thể tích của nguyên tử là khoảng trống.
Một số ít hạt α bị lệch khỏi hướng ban đầu một góc nhỏ.
=> Chứng tỏ có lực đẩy điện tích dương yếu tác dụng lên các hạt α khi chúng đi gần tâm nguyên tử.
Rất ít (khoảng 1/10.000) hạt α bị bật ngược trở lại.
=> Điều này cho thấy toàn bộ điện tích dương và khối lượng của nguyên tử tập trung trong một vùng rất nhỏ, đặc, gọi là hạt nhân.
Câu 46 [1049574]: Bán kính hạt nhân liên hệ với số khối A theo công thức 
a) Với
= hằng số = 1,2.10-15 (m).
Giả sử khối lượng nguyên tử của Lithium
là 7 amu. Tính gần đúng khối lượng riêng của hạt nhân Lithium ra đơn vị kg/m3.
Cho 1 amu = 1,66054.10-27 kg
b) Ước tính giá trị R0 bằng cách sử dụng dữ liệu từ bảng dưới đây bằng cách vẽ đồ thị tuyến tính

a) Với
= hằng số = 1,2.10-15 (m).Giả sử khối lượng nguyên tử của Lithium
là 7 amu. Tính gần đúng khối lượng riêng của hạt nhân Lithium ra đơn vị kg/m3.Cho 1 amu = 1,66054.10-27 kg
b) Ước tính giá trị R0 bằng cách sử dụng dữ liệu từ bảng dưới đây bằng cách vẽ đồ thị tuyến tính
a) Bán kính hạt nhân: 
Thể tích của Hạt nhân Lithium là:
Khối lượng của Hạt nhân Lithium:
Khối lượng riêng:


b)
Ta có
.
Sử dụng hai điểm (gần gốc tọa độ) và (gần cuối) trên đường thẳng tốt nhất (ví dụ điểm đầu và điểm cuối trong bảng):

Có:


Thể tích của Hạt nhân Lithium là:

Khối lượng của Hạt nhân Lithium:

Khối lượng riêng:



b)

Ta có
. Sử dụng hai điểm (gần gốc tọa độ) và (gần cuối) trên đường thẳng tốt nhất (ví dụ điểm đầu và điểm cuối trong bảng):


Có:

