Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Câu 1 [792713]: The issue of climate change has received a lot of __________ recently.
A, attentive
B, attention
C, attend
D, attentively
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. attentive /əˈtentɪv/ (a): chăm chú
B. attention /əˈtenʃn/ (n): sự chú ý
C. attend /əˈtend/ (v): chú ý, tham dự
D. attentively /əˈtentɪvli/ (adv): một cách chăm chú
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau lượng từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Vấn đề biến đổi khí hậu thời gian gần đây nhận được rất nhiều sự quan tâm.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. attentive /əˈtentɪv/ (a): chăm chú
B. attention /əˈtenʃn/ (n): sự chú ý
C. attend /əˈtend/ (v): chú ý, tham dự
D. attentively /əˈtentɪvli/ (adv): một cách chăm chú
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau lượng từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Vấn đề biến đổi khí hậu thời gian gần đây nhận được rất nhiều sự quan tâm.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 2 [792719]: Swimming produces both __________ and physical benefits.
A, psychology
B, psychological
C, psychologist
D, psychologically
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. psychology /saɪˈkɒlədʒi/ (n): tâm lý học
B. psychological /ˌsaɪkəˈlɒdʒɪkl/ (a): thuộc về tâm lý
C. psychologist /saɪˈkɒlədʒɪst/ (n): nhà tâm lý học
D. psychologically /ˌsaɪkəˈlɒdʒɪkli/ (adv): về mặt tâm lý
*Ta có:
- Do có liên từ “and” nên chỗ trống cần điền phải là 1 tính từ để cùng từ loại với “physical” -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Bơi lội mang lại cả lợi ích về tâm lý và thể chất.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. psychology /saɪˈkɒlədʒi/ (n): tâm lý học
B. psychological /ˌsaɪkəˈlɒdʒɪkl/ (a): thuộc về tâm lý
C. psychologist /saɪˈkɒlədʒɪst/ (n): nhà tâm lý học
D. psychologically /ˌsaɪkəˈlɒdʒɪkli/ (adv): về mặt tâm lý
*Ta có:
- Do có liên từ “and” nên chỗ trống cần điền phải là 1 tính từ để cùng từ loại với “physical” -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Bơi lội mang lại cả lợi ích về tâm lý và thể chất.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 3 [792723]: My friend is a good story writer; he has a rich__________.
A, imaginable
B, imagination
C, imagine
D, imaginative
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. imaginable /ɪˈmædʒɪnəbl/(a): có thể tưởng tượng được
B. imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃn/ (n): trí tưởng tượng
C. imagine /ɪˈmædʒɪn/ (v): tưởng tượng
D. imaginative /ɪˈmædʒɪnətɪv/ (a): giàu trí tưởng tượng
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Bạn tôi là một người viết truyện hay; anh ấy có trí tưởng tượng phong phú.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. imaginable /ɪˈmædʒɪnəbl/(a): có thể tưởng tượng được
B. imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃn/ (n): trí tưởng tượng
C. imagine /ɪˈmædʒɪn/ (v): tưởng tượng
D. imaginative /ɪˈmædʒɪnətɪv/ (a): giàu trí tưởng tượng
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Bạn tôi là một người viết truyện hay; anh ấy có trí tưởng tượng phong phú.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 4 [792729]: The__________ of electronic books has changed the way many people read.
A, Invent
B, invention
C, inventively
D, inventive
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. invent /ɪnˈvent/ (v): phát minh
B. invention /ɪnˈvenʃn/ (n): sự phát minh
C. inventively /ɪnˈventɪvli/ (adv): một cách sáng tạo
D. inventive /ɪnˈventɪv/ (a): có tài phát minh, có tài sáng chế; có óc sáng tạo; đầy sáng tạo
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau mạo từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Việc phát minh ra sách điện tử đã thay đổi cách đọc của nhiều người.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. invent /ɪnˈvent/ (v): phát minh
B. invention /ɪnˈvenʃn/ (n): sự phát minh
C. inventively /ɪnˈventɪvli/ (adv): một cách sáng tạo
D. inventive /ɪnˈventɪv/ (a): có tài phát minh, có tài sáng chế; có óc sáng tạo; đầy sáng tạo
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau mạo từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Việc phát minh ra sách điện tử đã thay đổi cách đọc của nhiều người.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 5 [792732]: When James was in Vietnam, he tried a __________of Vietnamese dishes.
A, variety
B, variously
C, various
D, vary
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng
B. variously /ˈveəriəsli/ (adv): theo nhiều cách khác nhau
C. various /ˈveəriəs/ (a): đa dạng
D. vary /ˈveəri/ (v): thay đổi
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau mạo từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
- a variety of sth: đa dạng, nhiều loại cái gì
Tạm dịch: Khi James ở Việt Nam, anh ấy đã thử rất nhiều món ăn Việt Nam.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng
B. variously /ˈveəriəsli/ (adv): theo nhiều cách khác nhau
C. various /ˈveəriəs/ (a): đa dạng
D. vary /ˈveəri/ (v): thay đổi
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau mạo từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
- a variety of sth: đa dạng, nhiều loại cái gì
Tạm dịch: Khi James ở Việt Nam, anh ấy đã thử rất nhiều món ăn Việt Nam.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 6 [792733]: According to the present law, the authorities can give poachers a severe __________.
A, punishing
B, punish
C, punishable
D, punishment
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. punishing /ˈpʌnɪʃɪŋ/ (a): mang tính trừng phạt
B. punish /ˈpʌnɪʃ/ (v): trừng phạt
C. punishable /ˈpʌnɪʃəbl/ (a): có thể bị trừng phạt
D. punishment /ˈpʌnɪʃmənt/ (n): sự trừng phạt
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Theo luật hiện hành, chính quyền có thể phạt nặng những kẻ săn trộm.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. punishing /ˈpʌnɪʃɪŋ/ (a): mang tính trừng phạt
B. punish /ˈpʌnɪʃ/ (v): trừng phạt
C. punishable /ˈpʌnɪʃəbl/ (a): có thể bị trừng phạt
D. punishment /ˈpʌnɪʃmənt/ (n): sự trừng phạt
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Theo luật hiện hành, chính quyền có thể phạt nặng những kẻ săn trộm.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 7 [792734]: The new song has __________ been selected for Euro 2016.
A, officially
B, official
C, office
D, officer
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. officially /əˈfɪʃəli/ (adv): một cách chính thức
B. official /əˈfɪʃl/ (a): chính thức
C. office /ˈɒfɪs/ (n): văn phòng
D. officer /ˈɑːfɪsər/ (n): nhân viên văn phòng
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng giữa 2 động từ là trạng từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Ca khúc mới đã chính thức được chọn cho Euro 2016.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. officially /əˈfɪʃəli/ (adv): một cách chính thức
B. official /əˈfɪʃl/ (a): chính thức
C. office /ˈɒfɪs/ (n): văn phòng
D. officer /ˈɑːfɪsər/ (n): nhân viên văn phòng
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng giữa 2 động từ là trạng từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Ca khúc mới đã chính thức được chọn cho Euro 2016.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 8 [792735]: Many species of plants and animals are in __________ of extinction.
A, dangerous
B, endangered
C, danger
D, dangerously
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (a): nguy hiểm
B. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/ (a): bị đe doạ tuyệt chủng
C. danger /ˈdeɪndʒər/ (n): sự nguy hiểm
D. dangerously /ˈdeɪndʒərəsli/ (adv): một cách nguy hiểm
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau giới từ là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
- in danger of: trên bờ vực, có nguy cơ …
Tạm dịch: Nhiều loài thực vật và động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (a): nguy hiểm
B. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/ (a): bị đe doạ tuyệt chủng
C. danger /ˈdeɪndʒər/ (n): sự nguy hiểm
D. dangerously /ˈdeɪndʒərəsli/ (adv): một cách nguy hiểm
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau giới từ là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
- in danger of: trên bờ vực, có nguy cơ …
Tạm dịch: Nhiều loài thực vật và động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 9 [792736]: The wedding day was __________ chosen by the parents of the groom.
A, careless
B, careful
C, carefully
D, care
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. careless /ˈkeələs/ (a): bất cẩn
B. careful /ˈkeəfl/ (a): cẩn thận
C. carefully /ˈkeəfəli/ (adv): một cách cẩn thận
D. care /ker/ (v): quan tâm
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng giữa 2 động từ là trạng từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Ngày cưới được bố mẹ chú rể lựa chọn kỹ càng.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. careless /ˈkeələs/ (a): bất cẩn
B. careful /ˈkeəfl/ (a): cẩn thận
C. carefully /ˈkeəfəli/ (adv): một cách cẩn thận
D. care /ker/ (v): quan tâm
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng giữa 2 động từ là trạng từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Ngày cưới được bố mẹ chú rể lựa chọn kỹ càng.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 10 [792737]: To Americans, it is impolite to ask someone about age, __________ and salary.
A, marry
B, married
C, marrying
D, marriage
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. marry /ˈmæri/ (v): kết hôn
B. married /ˈmærid/ (a): đã kết hôn
C. marrying /ˈmæriɪŋ/ (a): kết hôn
D. marriage /ˈmærɪdʒ/ (n): tình trạng hôn nhân
*Ta có:
- Do có liên từ “and” nên chỗ trống cần điền phải là 1 danh từ để cùng từ loại với “salary” -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Đối với người Mỹ, việc hỏi ai đó về tuổi tác, hôn nhân và tiền lương là bất lịch sự.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. marry /ˈmæri/ (v): kết hôn
B. married /ˈmærid/ (a): đã kết hôn
C. marrying /ˈmæriɪŋ/ (a): kết hôn
D. marriage /ˈmærɪdʒ/ (n): tình trạng hôn nhân
*Ta có:
- Do có liên từ “and” nên chỗ trống cần điền phải là 1 danh từ để cùng từ loại với “salary” -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Đối với người Mỹ, việc hỏi ai đó về tuổi tác, hôn nhân và tiền lương là bất lịch sự.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 11 [792738]: Despite the plan’s emphasis on agricultural __________, the industrial sector received a larger share of state investment.
A, developing
B, develop
C, development
D, developed
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. developing /dɪˈveləpɪŋ/ (a): đang phát triển
B. develop /dɪˈveləp/ (v): phát triển
C. development /dɪˈveləpmənt/ (n): sự phát triển
D. developed /dɪˈveləpt/ (a): phát triển
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Bất chấp kế hoạch chú trọng vào phát triển nông nghiệp, lĩnh vực công nghiệp vẫn nhận được tỷ trọng đầu tư nhà nước lớn hơn.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. developing /dɪˈveləpɪŋ/ (a): đang phát triển
B. develop /dɪˈveləp/ (v): phát triển
C. development /dɪˈveləpmənt/ (n): sự phát triển
D. developed /dɪˈveləpt/ (a): phát triển
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Bất chấp kế hoạch chú trọng vào phát triển nông nghiệp, lĩnh vực công nghiệp vẫn nhận được tỷ trọng đầu tư nhà nước lớn hơn.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 12 [792742]: __________ have announced that a major breakthrough in medicine has been made.
A, Research
B, Researchers
C, Researches
D, Researching
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. Research /ˈriːsɜːtʃ/ (v): nghiên cứu
B. Researchers /rɪˈsɜːrtʃər/ (n): nhà nghiên cứu
C. Researches (v-s)
D. Researching (v-ing)
*Ta có:
- Cần danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu đã công bố rằng một bước đột phá lớn trong y học đã được thực hiện.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Research /ˈriːsɜːtʃ/ (v): nghiên cứu
B. Researchers /rɪˈsɜːrtʃər/ (n): nhà nghiên cứu
C. Researches (v-s)
D. Researching (v-ing)
*Ta có:
- Cần danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu đã công bố rằng một bước đột phá lớn trong y học đã được thực hiện.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 13 [792743]: This restaurant is __________ with those who like Vietnamese food.
A, popular
B, popularly
C, popularize
D, popularity
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. popular /ˈpɑːpjələr/ (a): phổ biến
B. popularly /ˈpɒpjələli/ (adv): một cách phổ biến
C. popularize /ˈpɒpjələraɪz/ (v): đại chúng hoá, truyền bá, phổ cập; phổ biến
D. popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (n): sự nổi tiếng; tính đại chúng; tính phổ biến
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
- popular with: nổi tiếng với/vì…
Tạm dịch: Nhà hàng này rất được những người thích món ăn Việt Nam ưa chuộng.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. popular /ˈpɑːpjələr/ (a): phổ biến
B. popularly /ˈpɒpjələli/ (adv): một cách phổ biến
C. popularize /ˈpɒpjələraɪz/ (v): đại chúng hoá, truyền bá, phổ cập; phổ biến
D. popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (n): sự nổi tiếng; tính đại chúng; tính phổ biến
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
- popular with: nổi tiếng với/vì…
Tạm dịch: Nhà hàng này rất được những người thích món ăn Việt Nam ưa chuộng.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 14 [792744]: The jobs give you lots of chances to travel abroad; it’s certainly a very __________ offer.
A, attractive
B, attract
C, attractively
D, attraction
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. attractive /əˈtræktɪv/ (a): hấp dẫn
B. attract /əˈtrækt/ (v): thu hút
C. attractively /əˈtræktɪvli/ (adv): một cách hấp dẫn
D. attraction /əˈtrækʃn/ (n): sự thu hút
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Công việc mang lại cho bạn nhiều cơ hội đi du lịch nước ngoài; đó chắc chắn là một lời đề nghị rất hấp dẫn.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. attractive /əˈtræktɪv/ (a): hấp dẫn
B. attract /əˈtrækt/ (v): thu hút
C. attractively /əˈtræktɪvli/ (adv): một cách hấp dẫn
D. attraction /əˈtrækʃn/ (n): sự thu hút
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Công việc mang lại cho bạn nhiều cơ hội đi du lịch nước ngoài; đó chắc chắn là một lời đề nghị rất hấp dẫn.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 15 [792745]: It’s necessary to listen to opinions that are __________ from ours.
A, difference
B, differently
C, differ
D, different
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác biệt
B. differently /ˈdɪfrəntli/ (adv): một cách khác biệt
C. differ /ˈdɪfər/ (v): khác nhau
D. different /ˈdɪfrənt/ (a): khác biệt
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Cần phải lắng nghe những ý kiến khác với chúng ta.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác biệt
B. differently /ˈdɪfrəntli/ (adv): một cách khác biệt
C. differ /ˈdɪfər/ (v): khác nhau
D. different /ˈdɪfrənt/ (a): khác biệt
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Cần phải lắng nghe những ý kiến khác với chúng ta.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 16 [792747]: One __________ method for keeping our mind active is doing crossword puzzles.
A, popularity
B, popular
C, popularize
D, popularly
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (n): sự nổi tiếng; tính đại chúng; tính phổ biến
B. popular /ˈpɑːpjələr/ (a): phổ biến
C. popularize /ˈpɒpjələraɪz/ (v): đại chúng hoá, truyền bá, phổ cập; phổ biến
D. popularly /ˈpɒpjələli/ (adv): một cách phổ biến
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Một phương pháp phổ biến để giữ cho tâm trí của chúng ta luôn tích cực là giải ô chữ.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (n): sự nổi tiếng; tính đại chúng; tính phổ biến
B. popular /ˈpɑːpjələr/ (a): phổ biến
C. popularize /ˈpɒpjələraɪz/ (v): đại chúng hoá, truyền bá, phổ cập; phổ biến
D. popularly /ˈpɒpjələli/ (adv): một cách phổ biến
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Một phương pháp phổ biến để giữ cho tâm trí của chúng ta luôn tích cực là giải ô chữ.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 17 [792748]: Sometimes it can be really __________ to go hiking alone in the forest.
A, endanger
B, danger
C, dangerous
D, dangerously
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. endanger /ɪnˈdeɪndʒər/ (v): gây nguy hiểm
B. danger /ˈdeɪndʒər/ (n): sự nguy hiểm
C. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (a): nguy hiểm
D. dangerously /ˈdeɪndʒərəsli/ (adv): một cách nguy hiểm
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau trạng từ là tính từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Đôi khi việc đi bộ một mình trong rừng có thể thực sự nguy hiểm.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. endanger /ɪnˈdeɪndʒər/ (v): gây nguy hiểm
B. danger /ˈdeɪndʒər/ (n): sự nguy hiểm
C. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (a): nguy hiểm
D. dangerously /ˈdeɪndʒərəsli/ (adv): một cách nguy hiểm
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau trạng từ là tính từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Đôi khi việc đi bộ một mình trong rừng có thể thực sự nguy hiểm.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 18 [792749]: In the past people believed that women’s __________ roles were as mothers and wives.
A, nature
B, natural
C, naturism
D, naturally
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. nature /ˈneɪtʃər/ (n): thiên nhiên
B. natural /ˈnætʃrəl/ (a): thuộc về tự nhiên
C. naturism /ˈneɪtʃərɪzəm/ (n): chủ nghĩa khoả thân
D. naturally /ˈnætʃrəli/ (adv): một cách tự nhiên
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Trước đây người ta tin rằng thiên chức tự nhiên của phụ nữ là làm mẹ và làm vợ.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. nature /ˈneɪtʃər/ (n): thiên nhiên
B. natural /ˈnætʃrəl/ (a): thuộc về tự nhiên
C. naturism /ˈneɪtʃərɪzəm/ (n): chủ nghĩa khoả thân
D. naturally /ˈnætʃrəli/ (adv): một cách tự nhiên
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Trước đây người ta tin rằng thiên chức tự nhiên của phụ nữ là làm mẹ và làm vợ.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 19 [792751]: Although David was __________ after a day’s work in the office, he tried to help his wife with the household chores.
A, exhaustion
B, exhausted
C, exhaust
D, exhaustively
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. exhaustion /ɪɡˈzɔːstʃən/ (n): sự kiệt sức
B. exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (a): kiệt sức
C. exhaust /ɪɡˈzɔːst/ (n): khí thải
D. exhaustively /ɪɡˈzɔːstɪvli/ (adv): một cách thấu đáo
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Mặc dù David kiệt sức sau một ngày làm việc ở văn phòng nhưng anh vẫn cố gắng giúp vợ làm việc nhà.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. exhaustion /ɪɡˈzɔːstʃən/ (n): sự kiệt sức
B. exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (a): kiệt sức
C. exhaust /ɪɡˈzɔːst/ (n): khí thải
D. exhaustively /ɪɡˈzɔːstɪvli/ (adv): một cách thấu đáo
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Mặc dù David kiệt sức sau một ngày làm việc ở văn phòng nhưng anh vẫn cố gắng giúp vợ làm việc nhà.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 20 [792752]: A __________ party was prepared to welcome the honored guests.
A, special
B, specialize
C, specially
D, specialist
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. special /ˈspeʃl/ (a): đặc biệt
B. specialize /ˈspeʃəlaɪz/ (v): chuyên môn hoá
C. specially /ˈspeʃəli/ (adv): một cách đặc biệt
D. specialist /ˈspeʃəlɪst/ (n): chuyên gia
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Một bữa tiệc đặc biệt đã được chuẩn bị để chào đón các vị khách quý.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. special /ˈspeʃl/ (a): đặc biệt
B. specialize /ˈspeʃəlaɪz/ (v): chuyên môn hoá
C. specially /ˈspeʃəli/ (adv): một cách đặc biệt
D. specialist /ˈspeʃəlɪst/ (n): chuyên gia
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Một bữa tiệc đặc biệt đã được chuẩn bị để chào đón các vị khách quý.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 21 [792757]: How many means of __________ do you use on a regular basis?
A, communication
B, communicating
C, communicate
D, communicative
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. communication /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn/ (n): sự giao tiếp, liên lạc
B. communicating /kəˈmjuːnɪkeɪtɪŋ/ (v-ing)
C. communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/ (v): giao tiếp
D. communicative /kəˈmjuːnɪkətɪv/ (a): giao tiếp tốt
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau giới từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Bạn thường xuyên sử dụng bao nhiêu phương tiện liên lạc?
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. communication /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn/ (n): sự giao tiếp, liên lạc
B. communicating /kəˈmjuːnɪkeɪtɪŋ/ (v-ing)
C. communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/ (v): giao tiếp
D. communicative /kəˈmjuːnɪkətɪv/ (a): giao tiếp tốt
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau giới từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Bạn thường xuyên sử dụng bao nhiêu phương tiện liên lạc?
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 22 [792759]: Janice made some useful __________ for the class extra-curricular activities.
A, suggest
B, suggested
C, suggestions
D, suggesting
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. suggest /səˈdʒest/ (v): gợi ý
B. suggested /səɡˈdʒestɪd/ (v-ed)
C. suggestion /səˈdʒestʃən/ (n): đề xuất
D. suggesting /səˈdʒestɪŋ/ (v-ing)
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Janice đã đưa ra một số đề xuất hữu ích cho hoạt động ngoại khóa của lớp.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. suggest /səˈdʒest/ (v): gợi ý
B. suggested /səɡˈdʒestɪd/ (v-ed)
C. suggestion /səˈdʒestʃən/ (n): đề xuất
D. suggesting /səˈdʒestɪŋ/ (v-ing)
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Janice đã đưa ra một số đề xuất hữu ích cho hoạt động ngoại khóa của lớp.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 23 [792760]: Jack put on his best suit to make a good __________ on his future in-laws.
A, impression
B, impressive
C, impressively
D, impress
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. impression /ɪmˈpreʃn/ (n): sự ấn tượng
B. impressive /ɪmˈpresɪv/ (a): ấn tượng
C. impressively /ɪmˈpresɪvli/ (adv): một cách ấn tượng
D. impress /ɪmˈpres/ (v): gây ấn tượng
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
- make an impression: tạo ấn tượng
Tạm dịch: Jack khoác lên mình bộ vest đẹp nhất để tạo ấn tượng tốt với vợ tương lai.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. impression /ɪmˈpreʃn/ (n): sự ấn tượng
B. impressive /ɪmˈpresɪv/ (a): ấn tượng
C. impressively /ɪmˈpresɪvli/ (adv): một cách ấn tượng
D. impress /ɪmˈpres/ (v): gây ấn tượng
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
- make an impression: tạo ấn tượng
Tạm dịch: Jack khoác lên mình bộ vest đẹp nhất để tạo ấn tượng tốt với vợ tương lai.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 24 [792762]: The more __________ you look, the better impression you will make on your interviewer.
A, confine
B, confident
C, confidently
D, confidence
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. confine /kənˈfaɪn/ (v): giới hạn
B. confident /ˈkɒnfɪdənt/ (a): tự tin
C. confidently /ˈkɒnfɪdəntli/ (adv): một cách tự tin
D. confidence /ˈkɒnfɪdəns/ (n): sự tự tin
*Ta có:
- Từ loại ở chỗ trống được xác định dựa theo động từ phía sau. Quy tắc: look + tính từ: trông như thế nào -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Bạn càng trông tự tin thì bạn càng tạo được ấn tượng tốt hơn với người phỏng vấn.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. confine /kənˈfaɪn/ (v): giới hạn
B. confident /ˈkɒnfɪdənt/ (a): tự tin
C. confidently /ˈkɒnfɪdəntli/ (adv): một cách tự tin
D. confidence /ˈkɒnfɪdəns/ (n): sự tự tin
*Ta có:
- Từ loại ở chỗ trống được xác định dựa theo động từ phía sau. Quy tắc: look + tính từ: trông như thế nào -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Bạn càng trông tự tin thì bạn càng tạo được ấn tượng tốt hơn với người phỏng vấn.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 25 [792763]: Josh’s ambition is to become a __________ businessman like his father.
A, success
B, succeed
C, successfully
D, successful
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. success /səkˈses/ (n): sự thành công
B. succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công
C. successfully /səkˈsesfəli/ (adv): một cách thành công
D. successful /səkˈsesfl/ (a): thành công
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Tham vọng của Josh là trở thành một doanh nhân thành đạt như cha mình.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. success /səkˈses/ (n): sự thành công
B. succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công
C. successfully /səkˈsesfəli/ (adv): một cách thành công
D. successful /səkˈsesfl/ (a): thành công
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Tham vọng của Josh là trở thành một doanh nhân thành đạt như cha mình.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 26 [792764]: Many twelfth graders find it hard to __________ what university to apply to.
A, decide
B, decision
C, decisive
D, decisively
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định
B. decision /dɪˈsɪʒn/ (n): sự quyết định
C. decisive /dɪˈsaɪsɪv/ (a): quyết đoán
D. decisively /dɪˈsaɪsɪvli/ (adv): một cách quyết đoán
*Ta có:
- find it + tính từ + to V (bare): thấy như thế nào khi làm gì -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Nhiều học sinh lớp 12 cảm thấy khó khăn khi quyết định nộp đơn vào trường đại học nào.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định
B. decision /dɪˈsɪʒn/ (n): sự quyết định
C. decisive /dɪˈsaɪsɪv/ (a): quyết đoán
D. decisively /dɪˈsaɪsɪvli/ (adv): một cách quyết đoán
*Ta có:
- find it + tính từ + to V (bare): thấy như thế nào khi làm gì -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Nhiều học sinh lớp 12 cảm thấy khó khăn khi quyết định nộp đơn vào trường đại học nào.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 27 [792765]: I think mobile phones are __________ for people of all ages.
A, usage
B, use
C, usefully
D, useful
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. usage /ˈjuːzɪdʒ/ (n): cách dùng
B. use /juːz/ (v): sử dụng
C. usefully /ˈjuːsfəli/ (adv): một cách hữu ích
D. useful /ˈjuːsfl/ (a): hữu ích
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Tôi nghĩ điện thoại di động rất hữu ích cho mọi người ở mọi lứa tuổi.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. usage /ˈjuːzɪdʒ/ (n): cách dùng
B. use /juːz/ (v): sử dụng
C. usefully /ˈjuːsfəli/ (adv): một cách hữu ích
D. useful /ˈjuːsfl/ (a): hữu ích
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Tôi nghĩ điện thoại di động rất hữu ích cho mọi người ở mọi lứa tuổi.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 28 [792769]: Such characters as fairies or witches in Walt Disney animated cartoons are purely __________.
A, imaginary
B, imagination
C, imagine
D, imaginatively
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. imaginary /ɪˈmædʒɪnəri/ (a): tưởng tượng, không có thực, ảo
B. imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃn/ (n): trí tưởng tượng
C. imagine /ɪˈmædʒɪn/ (v): tưởng tượng
D. imaginatively /ɪˈmædʒɪnətɪvli/ (adv): một cách sáng tạo
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau trạng từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Những nhân vật như tiên nữ hay phù thủy trong phim hoạt hình Walt Disney hoàn toàn là hư cấu.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. imaginary /ɪˈmædʒɪnəri/ (a): tưởng tượng, không có thực, ảo
B. imagination /ɪˌmædʒɪˈneɪʃn/ (n): trí tưởng tượng
C. imagine /ɪˈmædʒɪn/ (v): tưởng tượng
D. imaginatively /ɪˈmædʒɪnətɪvli/ (adv): một cách sáng tạo
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau trạng từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Những nhân vật như tiên nữ hay phù thủy trong phim hoạt hình Walt Disney hoàn toàn là hư cấu.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 29 [792771]: The Covid-19 pandemic has taken a heavy toll on the country’s aviation __________due to international travel restrictions.
A, industry
B, industrialize
C, industrious
D, industriously
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. industry /ˈɪndəstri/ (n): ngành công nghiệp
B. industrialize /ɪnˈdʌstriəlaɪz/ (v): công nghiệp hoá
C. industrious /ɪnˈdʌstriəs/ (a): chăm chỉ
D. industriously /ɪnˈdʌstriəsli/ (adv): một cách chăm chỉ
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau danh từ là 1 danh từ khác để tạo thành cụm danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Đại dịch Covid-19 đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành hàng không nước này do hạn chế đi lại quốc tế.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. industry /ˈɪndəstri/ (n): ngành công nghiệp
B. industrialize /ɪnˈdʌstriəlaɪz/ (v): công nghiệp hoá
C. industrious /ɪnˈdʌstriəs/ (a): chăm chỉ
D. industriously /ɪnˈdʌstriəsli/ (adv): một cách chăm chỉ
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau danh từ là 1 danh từ khác để tạo thành cụm danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Đại dịch Covid-19 đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành hàng không nước này do hạn chế đi lại quốc tế.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 30 [792773]: According to most professors, mature students are ideal students because they are hard-working and become __________ involved in all aspects of the learning process.
A, active
B, action
C, act
D, actively
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. active /ˈæktɪv/ (a): tích cực
B. action /ˈækʃn/ (n): hành động
C. act /ækt/ (v): hành động
D. actively /ˈæktɪvli/ (adv): một cách hăng hái
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng giữa 2 động từ là trạng từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Theo hầu hết các giáo sư, sinh viên trưởng thành là sinh viên lý tưởng vì họ làm việc chăm chỉ và tích cực tham gia vào mọi khía cạnh của quá trình học tập.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. active /ˈæktɪv/ (a): tích cực
B. action /ˈækʃn/ (n): hành động
C. act /ækt/ (v): hành động
D. actively /ˈæktɪvli/ (adv): một cách hăng hái
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng giữa 2 động từ là trạng từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Theo hầu hết các giáo sư, sinh viên trưởng thành là sinh viên lý tưởng vì họ làm việc chăm chỉ và tích cực tham gia vào mọi khía cạnh của quá trình học tập.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 31 [792775]: Tom is getting ever keener on doing research on __________.
A, biology
B, biological
C, biologist
D, biologically
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. biology /baɪˈɒlədʒi/ (n): sinh vật học
B. biological /ˌbaɪəˈlɒdʒɪkl/ (a): liên quan đến sinh học
C. biologist /baɪˈɒlədʒɪst/ (n): nhà sinh vật học
D. biologically /ˌbaɪəˈlɒdʒɪkli/ (adv): về mặt sinh học
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau giới từ là danh từ. Kết hợp với dịch nghĩa -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Tom ngày càng quan tâm hơn đến việc nghiên cứu về sinh học.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. biology /baɪˈɒlədʒi/ (n): sinh vật học
B. biological /ˌbaɪəˈlɒdʒɪkl/ (a): liên quan đến sinh học
C. biologist /baɪˈɒlədʒɪst/ (n): nhà sinh vật học
D. biologically /ˌbaɪəˈlɒdʒɪkli/ (adv): về mặt sinh học
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau giới từ là danh từ. Kết hợp với dịch nghĩa -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Tom ngày càng quan tâm hơn đến việc nghiên cứu về sinh học.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 32 [792776]: They are always__________ of what their children do.
A, support
B, supporting
C, supportive
D, supportively
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. support /səˈpɔːt/ (v): ủng hộ
B. supporting /səˈpɔːtɪŋ/ (a): (vai diễn) phụ, hỗ trợ
C. supportive /səˈpɔːtɪv/ (a): ủng hộ
D. supportively /səˈpɔːr.t̬ɪv.li/ (adv): một cách ủng hộ
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau trạng từ là tính từ. Kết hợp với dịch nghĩa -> chỉ có ý C thoả mãn
- to be supportive of sb/sth: ủng hộ ai/cái gì đó
Tạm dịch: Họ luôn ủng hộ những gì con cái họ làm.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. support /səˈpɔːt/ (v): ủng hộ
B. supporting /səˈpɔːtɪŋ/ (a): (vai diễn) phụ, hỗ trợ
C. supportive /səˈpɔːtɪv/ (a): ủng hộ
D. supportively /səˈpɔːr.t̬ɪv.li/ (adv): một cách ủng hộ
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau trạng từ là tính từ. Kết hợp với dịch nghĩa -> chỉ có ý C thoả mãn
- to be supportive of sb/sth: ủng hộ ai/cái gì đó
Tạm dịch: Họ luôn ủng hộ những gì con cái họ làm.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 33 [792777]: It is not always easy to make a good__________at the last minute.
A, decide
B, decision
C, decisive
D, decisively
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định
B. decision /dɪˈsɪʒn/ (n): sự quyết định
C. decisive /dɪˈsaɪsɪv/ (a): quyết đoán
D. decisively /dɪˈsaɪsɪvli/ (adv): một cách dứt khoát
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
- make a decision: đưa ra quyết định
Tạm dịch: Không phải lúc nào cũng dễ dàng đưa ra quyết định đúng đắn vào phút cuối.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định
B. decision /dɪˈsɪʒn/ (n): sự quyết định
C. decisive /dɪˈsaɪsɪv/ (a): quyết đoán
D. decisively /dɪˈsaɪsɪvli/ (adv): một cách dứt khoát
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
- make a decision: đưa ra quyết định
Tạm dịch: Không phải lúc nào cũng dễ dàng đưa ra quyết định đúng đắn vào phút cuối.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 34 [792779]: Cultural __________can be found in such simple processes as giving or receiving a gift.
A, differences
B, different
C, differently
D, differ
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác biệt
B. different /ˈdɪfrənt/ (a): khác biệt
C. differently /ˈdɪfrəntli/ (adv): một cách khác biệt
D. differ /ˈdɪfər/ (v): khác nhau
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Sự khác biệt về văn hóa có thể được tìm thấy trong những quy trình đơn giản như tặng hoặc nhận một món quà.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác biệt
B. different /ˈdɪfrənt/ (a): khác biệt
C. differently /ˈdɪfrəntli/ (adv): một cách khác biệt
D. differ /ˈdɪfər/ (v): khác nhau
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Sự khác biệt về văn hóa có thể được tìm thấy trong những quy trình đơn giản như tặng hoặc nhận một món quà.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 35 [792781]: Travelling to __________ countries in the world enables me to learn many interesting things.
A, differ
B, difference
C, differently
D, different
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. differ /ˈdɪfər/ (v): khác nhau
B. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác biệt
C. differently /ˈdɪfrəntli/ (adv): một cách khác biệt
D. different /ˈdɪfrənt/ (a): khác biệt
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Du lịch đến các nước khác nhau trên thế giới giúp tôi học được nhiều điều thú vị.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. differ /ˈdɪfər/ (v): khác nhau
B. difference /ˈdɪfrəns/ (n): sự khác biệt
C. differently /ˈdɪfrəntli/ (adv): một cách khác biệt
D. different /ˈdɪfrənt/ (a): khác biệt
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Du lịch đến các nước khác nhau trên thế giới giúp tôi học được nhiều điều thú vị.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 36 [792787]: The job market is constantly changing due to innovative technology and new __________.
A, competition
B, competitively
C, competitive
D, compete
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. competition /ˌkɒmpəˈtɪʃn/ (n): cuộc thi
B. competitively /kəmˈpetətɪvli/ (adv): có tính cạnh tranh
C. competitive /kəmˈpetətɪv/ (a): cạnh tranh, ganh đua
D. compete /kəmˈpiːt/ (v): thi đấu
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Thị trường việc làm luôn thay đổi do công nghệ tiên tiến và sự cạnh tranh mới.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. competition /ˌkɒmpəˈtɪʃn/ (n): cuộc thi
B. competitively /kəmˈpetətɪvli/ (adv): có tính cạnh tranh
C. competitive /kəmˈpetətɪv/ (a): cạnh tranh, ganh đua
D. compete /kəmˈpiːt/ (v): thi đấu
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Thị trường việc làm luôn thay đổi do công nghệ tiên tiến và sự cạnh tranh mới.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 37 [792789]: In Vietnam, children begin their primary __________ at the age of six.
A, educational
B, educationally
C, educate
D, education
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. educational /ˌedʒuˈkeɪʃənl/ (a): liên quan đến giáo dục
B. educationally /ˌedʒuˈkeɪʃənəli/ (adv): về mặt giáo dục
C. educate /ˈedʒukeɪt/ (v): giáo dục
D. education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ (n): giáo dục
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Ở Việt Nam, trẻ em bắt đầu học tiểu học khi lên 6 tuổi.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. educational /ˌedʒuˈkeɪʃənl/ (a): liên quan đến giáo dục
B. educationally /ˌedʒuˈkeɪʃənəli/ (adv): về mặt giáo dục
C. educate /ˈedʒukeɪt/ (v): giáo dục
D. education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ (n): giáo dục
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Ở Việt Nam, trẻ em bắt đầu học tiểu học khi lên 6 tuổi.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 38 [792790]: Many librarians and teachers are now accepting graphic novels as proper literature for children as they __________ young people and motivate them to read.
A, attract
B, attractively
C, attraction
D, attractive
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. attract /əˈtrækt/ (v): thu hút
B. attractively /əˈtræktɪvli/ (adv): một cách hấp dẫn
C. attraction /əˈtrækʃn/ (n): sự thu hút
D. attractive /əˈtræktɪv/ (a): hấp dẫn
*Ta có:
- Theo sau liên từ “as” là 1 mệnh đề hoàn chỉnh: chủ ngữ “they” và động từ là chỗ trống cần điền
- Do có liên từ “and” nên chỗ trống cần điền phải là 1 động từ nguyên thể để cùng từ loại với “motivate” -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều thủ thư và giáo viên đã chấp nhận truyện tranh như là văn học phù hợp cho trẻ em vì chúng thu hút giới trẻ và thúc đẩy họ đọc sách.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. attract /əˈtrækt/ (v): thu hút
B. attractively /əˈtræktɪvli/ (adv): một cách hấp dẫn
C. attraction /əˈtrækʃn/ (n): sự thu hút
D. attractive /əˈtræktɪv/ (a): hấp dẫn
*Ta có:
- Theo sau liên từ “as” là 1 mệnh đề hoàn chỉnh: chủ ngữ “they” và động từ là chỗ trống cần điền
- Do có liên từ “and” nên chỗ trống cần điền phải là 1 động từ nguyên thể để cùng từ loại với “motivate” -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều thủ thư và giáo viên đã chấp nhận truyện tranh như là văn học phù hợp cho trẻ em vì chúng thu hút giới trẻ và thúc đẩy họ đọc sách.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 39 [792791]: The success of the company in such a __________ market is remarkable.
A, compete
B, competitively
C, competitive
D, competition
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. compete /kəmˈpiːt/ (v): thi đấu
B. competitively /kəmˈpetətɪvli/ (adv): có tính cạnh tranh
C. competitive /kəmˈpetətɪv/ (a): cạnh tranh, ganh đua
D. competition /ˌkɒmpəˈtɪʃn/ (n): cuộc thi
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Sự thành công của công ty trong một thị trường cạnh tranh như vậy là rất đáng chú ý.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. compete /kəmˈpiːt/ (v): thi đấu
B. competitively /kəmˈpetətɪvli/ (adv): có tính cạnh tranh
C. competitive /kəmˈpetətɪv/ (a): cạnh tranh, ganh đua
D. competition /ˌkɒmpəˈtɪʃn/ (n): cuộc thi
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Sự thành công của công ty trong một thị trường cạnh tranh như vậy là rất đáng chú ý.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 40 [792795]: People tend to be unaware of the messages they are sending to others. So, it is __________to consider your own body language before dealing with people from other cultures.
A, usefully
B, use
C, usefulness
D, useful
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. usefully /ˈjuːsfəli/ (adv): một cách hữu ích
B. use /juːz/ (v): sử dụng
C. usefulness /ˈjuːsflnəs/ (n): sự hữu ích
D. useful /ˈjuːsfl/ (a): hữu ích
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Mọi người có xu hướng không quan tâm về những thông điệp họ đang gửi cho người khác. Vì vậy, sẽ rất hữu ích nếu bạn xem xét ngôn ngữ cơ thể của mình trước khi giao tiếp với những người thuộc nền văn hóa khác.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. usefully /ˈjuːsfəli/ (adv): một cách hữu ích
B. use /juːz/ (v): sử dụng
C. usefulness /ˈjuːsflnəs/ (n): sự hữu ích
D. useful /ˈjuːsfl/ (a): hữu ích
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tobe là tính từ -> chỉ có ý D thoả mãn
Tạm dịch: Mọi người có xu hướng không quan tâm về những thông điệp họ đang gửi cho người khác. Vì vậy, sẽ rất hữu ích nếu bạn xem xét ngôn ngữ cơ thể của mình trước khi giao tiếp với những người thuộc nền văn hóa khác.
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 41 [792799]: Project-based learning provides wonderful opportunities for students to develop their __________.
A, creative
B, creativity
C, create
D, creatively
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. creative /kriˈeɪtɪv/ (a): tính sáng tạo
B. creativity /ˌkriːeɪˈtɪvəti/ (n): sự sáng tạo
C. create /kriˈeɪt/ (v): sáng tạo
D. creatively /kriˈeɪtɪvli/ (adv): một cách sáng tạo
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ sở hữu là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Học tập dựa trên dự án mang lại cơ hội tuyệt vời cho học sinh phát triển khả năng sáng tạo của mình.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. creative /kriˈeɪtɪv/ (a): tính sáng tạo
B. creativity /ˌkriːeɪˈtɪvəti/ (n): sự sáng tạo
C. create /kriˈeɪt/ (v): sáng tạo
D. creatively /kriˈeɪtɪvli/ (adv): một cách sáng tạo
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ sở hữu là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
Tạm dịch: Học tập dựa trên dự án mang lại cơ hội tuyệt vời cho học sinh phát triển khả năng sáng tạo của mình.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 42 [792801]: Candidates are advised to dress formally to make a good __________on job interviewers.
A, impress
B, impressively
C, impression
D, impressive
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. impress /ɪmˈpres/ (v): gây ấn tượng
B. impressively /ɪmˈpresɪvli/ (adv): một cách ấn tượng
C. impression /ɪmˈpreʃn/ (n): sự ấn tượng
D. impressive /ɪmˈpresɪv/ (a): ấn tượng
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
- make an impression: tạo ấn tượng
Tạm dịch: Các ứng viên nên ăn mặc trang trọng để tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn xin việc.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. impress /ɪmˈpres/ (v): gây ấn tượng
B. impressively /ɪmˈpresɪvli/ (adv): một cách ấn tượng
C. impression /ɪmˈpreʃn/ (n): sự ấn tượng
D. impressive /ɪmˈpresɪv/ (a): ấn tượng
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
- make an impression: tạo ấn tượng
Tạm dịch: Các ứng viên nên ăn mặc trang trọng để tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn xin việc.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 43 [792803]: It is believed that travelling is a good way to expand our__________of the world
A, knowledgeable
B, knowledgeably
C, knowledge
D, know
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. knowledgeable /ˈnɒlɪdʒəbl/ (a): rất am hiểu
B. knowledgeably /ˈnɒlɪdʒəbli/ (adv): một cách hiểu biết
C. knowledge /ˈnɒlɪdʒ/ (n): kiến thức
D. know /nəʊ/ (v): biết
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ sở hữu là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Người ta tin rằng du lịch là một cách tốt để mở rộng kiến thức của chúng ta về thế giới.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. knowledgeable /ˈnɒlɪdʒəbl/ (a): rất am hiểu
B. knowledgeably /ˈnɒlɪdʒəbli/ (adv): một cách hiểu biết
C. knowledge /ˈnɒlɪdʒ/ (n): kiến thức
D. know /nəʊ/ (v): biết
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ sở hữu là danh từ -> chỉ có ý C thoả mãn
Tạm dịch: Người ta tin rằng du lịch là một cách tốt để mở rộng kiến thức của chúng ta về thế giới.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 44 [792804]: Susan has achieved great __________ in her career thanks to her hard work.
A, success
B, succeed
C, successful
D, successfully
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. success /səkˈses/ (n): sự thành công
B. succeed səkˈsiːd/ (v): thành công
C. successful /səkˈsesfl/ (a): thành công
D. successfully /səkˈsesfəli/ (adv): một cách thành công
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Susan đã đạt được thành công lớn trong sự nghiệp nhờ sự chăm chỉ của mình.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. success /səkˈses/ (n): sự thành công
B. succeed səkˈsiːd/ (v): thành công
C. successful /səkˈsesfl/ (a): thành công
D. successfully /səkˈsesfəli/ (adv): một cách thành công
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau tính từ là danh từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Susan đã đạt được thành công lớn trong sự nghiệp nhờ sự chăm chỉ của mình.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 45 [792805]: Participating in teamwork activities helps students develop their __________ skills.
A, social
B, society
C, socially
D, socialize
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. social /ˈsəʊʃl/ (a): liên quan đến xã hội
B. society /səˈsaɪəti/ (n): xã hội
C. socially /ˈsəʊʃəli/ (adv): theo cách kết nối với xã hội, về mặt xã hội
D. socialize /ˈsəʊʃəlaɪz/ (v): xã hội hoá
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Việc tham gia các hoạt động tập thể giúp học sinh phát triển các kỹ năng xã hội.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. social /ˈsəʊʃl/ (a): liên quan đến xã hội
B. society /səˈsaɪəti/ (n): xã hội
C. socially /ˈsəʊʃəli/ (adv): theo cách kết nối với xã hội, về mặt xã hội
D. socialize /ˈsəʊʃəlaɪz/ (v): xã hội hoá
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý A thoả mãn
Tạm dịch: Việc tham gia các hoạt động tập thể giúp học sinh phát triển các kỹ năng xã hội.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 46 [792807]: You should turn off the lights before going out to save __________.
A, electricity
B, electrify
C, electric
D, electrically
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/ (n): điện
B. electrify /ɪˈlektrɪfaɪ/ (v): điện khí hoá
C. electric /ɪˈlektrɪk/ (a): liên quan đến điện
D. electrically /ɪˈlektrɪkli/ (adv): được kết nối với điện
*Ta có:
- save sth: tiết kiệm/giải cứu cái gì -> chỉ có ý A thoả mãn là danh từ
Tạm dịch: Bạn nên tắt đèn trước khi ra ngoài để tiết kiệm điện.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/ (n): điện
B. electrify /ɪˈlektrɪfaɪ/ (v): điện khí hoá
C. electric /ɪˈlektrɪk/ (a): liên quan đến điện
D. electrically /ɪˈlektrɪkli/ (adv): được kết nối với điện
*Ta có:
- save sth: tiết kiệm/giải cứu cái gì -> chỉ có ý A thoả mãn là danh từ
Tạm dịch: Bạn nên tắt đèn trước khi ra ngoài để tiết kiệm điện.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 47 [792809]: The study also found that social networks allow us to have discussions with a much more diverse set of people than in the real world, so we share knowledge with people from a wide __________ of backgrounds.
A, vary
B, variety
C, various
D, variously
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. vary /ˈveəri/ (v): thay đổi
B. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng
C. various /ˈveəriəs/ (a): đa dạng
D. variously /ˈveəriəsli/ (adv): theo nhiều cách khác nhau
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau mạo từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
- a variety of sth: đa dạng, nhiều loại cái gì
Tạm dịch: Nghiên cứu cũng cho thấy mạng xã hội cho phép chúng ta thảo luận với nhiều nhóm người đa dạng hơn so với trong thế giới thực, vì vậy chúng ta chia sẻ kiến thức với mọi người từ nhiều nguồn gốc khác nhau.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. vary /ˈveəri/ (v): thay đổi
B. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng
C. various /ˈveəriəs/ (a): đa dạng
D. variously /ˈveəriəsli/ (adv): theo nhiều cách khác nhau
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau mạo từ là danh từ -> chỉ có ý B thoả mãn
- a variety of sth: đa dạng, nhiều loại cái gì
Tạm dịch: Nghiên cứu cũng cho thấy mạng xã hội cho phép chúng ta thảo luận với nhiều nhóm người đa dạng hơn so với trong thế giới thực, vì vậy chúng ta chia sẻ kiến thức với mọi người từ nhiều nguồn gốc khác nhau.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 48 [792810]: Laura came to __________ me for taking care of her dog when she was away.
A, thank
B, thankfully
C, thankfulness
D, thankful
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. thank /θæŋk/ (v): cảm ơn
B. thankfully /ˈθæŋkfəli/ (adv): may mắn thay
C. thankfulness /ˈθæŋk.fəl.nəs/ (n): sự biết ơn
D. thankful /ˈθæŋkfl/ (a): biết ơn
*Ta có:
- Dựa vào dịch nghĩa kết hợp với cấu trúc “to + V (bare): chỉ mục đích để làm gì” -> chỉ có ý A thoả mãn là động từ
Tạm dịch: Laura đến để cảm ơn tôi vì đã chăm sóc con chó của cô ấy khi cô ấy đi vắng.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. thank /θæŋk/ (v): cảm ơn
B. thankfully /ˈθæŋkfəli/ (adv): may mắn thay
C. thankfulness /ˈθæŋk.fəl.nəs/ (n): sự biết ơn
D. thankful /ˈθæŋkfl/ (a): biết ơn
*Ta có:
- Dựa vào dịch nghĩa kết hợp với cấu trúc “to + V (bare): chỉ mục đích để làm gì” -> chỉ có ý A thoả mãn là động từ
Tạm dịch: Laura đến để cảm ơn tôi vì đã chăm sóc con chó của cô ấy khi cô ấy đi vắng.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 49 [792812]: The candidate took a __________ breath before he walked into the interview room.
A, deeply
B, deep
C, deepen
D, depth
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. deeply /ˈdiːpli/ (adv): sâu sắc
B. deep /diːp/ (a): sâu
C. deepen /ˈdiːpən/ (v): làm sâu sắc thêm
D. depth /depθ/ (n): chiều sâu
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
- take a breath: hít thở
Tạm dịch: Ứng viên hít một hơi thật sâu trước khi bước vào phòng phỏng vấn.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. deeply /ˈdiːpli/ (adv): sâu sắc
B. deep /diːp/ (a): sâu
C. deepen /ˈdiːpən/ (v): làm sâu sắc thêm
D. depth /depθ/ (n): chiều sâu
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: đứng trước danh từ là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
- take a breath: hít thở
Tạm dịch: Ứng viên hít một hơi thật sâu trước khi bước vào phòng phỏng vấn.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 50 [792815]: With his good sense of humor, Martin is quite __________ with the students.
A, popularly
B, popular
C, popularize
D, popularity
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. popularly /ˈpɒpjələli/ (adv): một cách phổ biến
B. popular /ˈpɑːpjələr/ (a): phổ biến
C. popularize /ˈpɒpjələraɪz/ (v): đại chúng hoá, truyền bá, phổ cập; phổ biến
D. popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (n): sự nổi tiếng; tính đại chúng; tính phổ biến
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau trang từ là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
- be popular with: nổi tiếng với/vì…
Tạm dịch: Với khiếu hài hước của mình, Martin khá nổi tiếng với học sinh.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. popularly /ˈpɒpjələli/ (adv): một cách phổ biến
B. popular /ˈpɑːpjələr/ (a): phổ biến
C. popularize /ˈpɒpjələraɪz/ (v): đại chúng hoá, truyền bá, phổ cập; phổ biến
D. popularity /ˌpɒpjuˈlærəti/ (n): sự nổi tiếng; tính đại chúng; tính phổ biến
*Ta có:
- Quy tắc từ loại: theo sau trang từ là tính từ -> chỉ có ý B thoả mãn
- be popular with: nổi tiếng với/vì…
Tạm dịch: Với khiếu hài hước của mình, Martin khá nổi tiếng với học sinh.
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Read the following advertisements and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Unlock Your Future with Quality Education!
Are you ready to take your learning to the next level? Education is the key to (1)__________, and we are here to help you unlock your full potential! Our (2)__________ programs offer interactive lessons, expert guidance, and a supportive learning (3)__________. Whether you’re looking to improve your skills, prepare for exams, or (4)__________ new knowledge, we have the perfect courses for you. Join thousands of students who have (5)__________ their futures with us. Enroll today and start your journey towards success!
📚 Quality Education – Brighter Future! ✨
Visit our website now to learn more! 🚀
Câu 51 [792819]:
A, success
B, successful
C, successfully
D, succeed
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ cụm “the key to sth: chìa khóa để đạt được điều gì đó” nên ta suy ra chỗ trống cần điền một danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B có đuôi -ful (tính từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ly (trạng từ)
+ từ ở ý A là danh từ và ý D là động từ
Tạm dịch: Education is the key to (1)___________, and we are here to help you unlock your full potential!
(Giáo dục chính là chìa khóa dẫn đến thành công, và chúng tôi ở đây để giúp bạn phát huy tối đa tiềm năng của mình!)
Notes:
success /sək’ses/ (n): sự thành công
successful /sək’sesfl/ (a): thành công
successfully /səkˈsesfəli/ (adv): một cách thành công
succeed /sək’si:d/ (v): thành công
=> Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A
Đáp án: A
- Căn cứ cụm “the key to sth: chìa khóa để đạt được điều gì đó” nên ta suy ra chỗ trống cần điền một danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B có đuôi -ful (tính từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ly (trạng từ)
+ từ ở ý A là danh từ và ý D là động từ
Tạm dịch: Education is the key to (1)___________, and we are here to help you unlock your full potential!
(Giáo dục chính là chìa khóa dẫn đến thành công, và chúng tôi ở đây để giúp bạn phát huy tối đa tiềm năng của mình!)
Notes:
success /sək’ses/ (n): sự thành công
successful /sək’sesfl/ (a): thành công
successfully /səkˈsesfəli/ (adv): một cách thành công
succeed /sək’si:d/ (v): thành công
=> Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A
Đáp án: A
Câu 52 [792820]:
A, innovate
B, innovation
C, innovator
D, innovative
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào tính từ sở hữu “our” trước chỗ trống và danh từ “programs” sau chỗ trống.
- Ta có quy tắc sau tính từ sở hữu là danh từ, vì đã có danh từ “programs” nên ở chỗ trống ta cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -ate (động từ)
+ từ ở ý B có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -or (danh từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ive (tính từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là D
Tạm dịch: Our (2)____________ programs offer interactive lessons, expert guidance…
(Chương trình học đổi mới của chúng tôi mang đến những bài giảng tương tác, sự hướng dẫn từ các chuyên gia,..)
Notes:
innovate /’inəveit/ (v): đổi mới
innovation /,inə’vei∫n/ (n): sự đổi mới
innovator /ˈɪnəveɪtər/ (n): người đổi mới
innovative /ˈɪnəveɪtɪv/ (a): mang tính đổi mới
Đáp án: D
- Căn cứ vào tính từ sở hữu “our” trước chỗ trống và danh từ “programs” sau chỗ trống.
- Ta có quy tắc sau tính từ sở hữu là danh từ, vì đã có danh từ “programs” nên ở chỗ trống ta cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -ate (động từ)
+ từ ở ý B có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -or (danh từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ive (tính từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là D
Tạm dịch: Our (2)____________ programs offer interactive lessons, expert guidance…
(Chương trình học đổi mới của chúng tôi mang đến những bài giảng tương tác, sự hướng dẫn từ các chuyên gia,..)
Notes:
innovate /’inəveit/ (v): đổi mới
innovation /,inə’vei∫n/ (n): sự đổi mới
innovator /ˈɪnəveɪtər/ (n): người đổi mới
innovative /ˈɪnəveɪtɪv/ (a): mang tính đổi mới
Đáp án: D
Câu 53 [792821]:
A, environmental
B, environment
C, environmentally
D, environmentalist
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào danh từ “learning” trước chỗ trống ta suy ra chỗ trống cần điền một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -al (tính từ)
+ từ ở ý B có đuôi -ment (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ly (trạng từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ist (danh từ)
Ta có “a supportive learning environment: một môi trường học tập hỗ trợ”
⇨Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại đáp án A và C
Tạm dịch: Our environment programs offer interactive lessons, expert guidance, and a supportive learning (3)__________.
(Chương trình học đổi mới của chúng tôi mang đến những bài giảng tương tác, sự hướng dẫn từ các chuyên gia, cùng một môi trường học tập đầy hỗ trợ.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta chọn đáp án B
Notes:
environmental /invairən’mentl/ (a): thuộc môi trường
environment /in’vaiərənmənt/ (n): môi trường
environmentally /ɪnˌvaɪrənˈmentəli/ (adv): một cách liên quan đến môi trường
environmentalist /invaiərən’mentɔlist/ (n): nhà môi trường học
Đáp án: B
- Căn cứ vào danh từ “learning” trước chỗ trống ta suy ra chỗ trống cần điền một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -al (tính từ)
+ từ ở ý B có đuôi -ment (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ly (trạng từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ist (danh từ)
Ta có “a supportive learning environment: một môi trường học tập hỗ trợ”
⇨Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại đáp án A và C
Tạm dịch: Our environment programs offer interactive lessons, expert guidance, and a supportive learning (3)__________.
(Chương trình học đổi mới của chúng tôi mang đến những bài giảng tương tác, sự hướng dẫn từ các chuyên gia, cùng một môi trường học tập đầy hỗ trợ.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta chọn đáp án B
Notes:
environmental /invairən’mentl/ (a): thuộc môi trường
environment /in’vaiərənmənt/ (n): môi trường
environmentally /ɪnˌvaɪrənˈmentəli/ (adv): một cách liên quan đến môi trường
environmentalist /invaiərən’mentɔlist/ (n): nhà môi trường học
Đáp án: B
Câu 54 [792822]:
A, explorer
B, exploration
C, explore
D, exploratory
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào cấu trúc song song, phía trước là “improve your skills, prepare for exams”
- Sau chỗ trống là cụm danh từ “new knowledge” nên chỗ trống còn thiếu động từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -er (danh từ)
+ từ ở ý B có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý D có đuôi -y (tính từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là C
Tạm dịch: Whether you’re looking to improve your skills, prepare for exams, or (4)_________ new knowledge, we have the perfect courses for you.
(Dù bạn muốn nâng cao kỹ năng, chuẩn bị cho các kỳ thi hay khám phá những kiến thức mới, chúng tôi đều có khóa học phù hợp dành cho bạn…)
Notes:
explorer /ɪkˈsplɔːrər/ (n): nhà thám hiểm
exploration /ˌekspləˈreɪʃn/ (n): sự khám phá
explore /ɪkˈsplɔːr/ (v): khám phá
exploratory /ɪkˈsplɔːrətɔːri/ (a): có tính khám phá
Đáp án: C
- Căn cứ vào cấu trúc song song, phía trước là “improve your skills, prepare for exams”
- Sau chỗ trống là cụm danh từ “new knowledge” nên chỗ trống còn thiếu động từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -er (danh từ)
+ từ ở ý B có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý D có đuôi -y (tính từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là C
Tạm dịch: Whether you’re looking to improve your skills, prepare for exams, or (4)_________ new knowledge, we have the perfect courses for you.
(Dù bạn muốn nâng cao kỹ năng, chuẩn bị cho các kỳ thi hay khám phá những kiến thức mới, chúng tôi đều có khóa học phù hợp dành cho bạn…)
Notes:
explorer /ɪkˈsplɔːrər/ (n): nhà thám hiểm
exploration /ˌekspləˈreɪʃn/ (n): sự khám phá
explore /ɪkˈsplɔːr/ (v): khám phá
exploratory /ɪkˈsplɔːrətɔːri/ (a): có tính khám phá
Đáp án: C
Câu 55 [792823]:
A, transformed
B, transformation
C, transformative
D, transform
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào trước chỗ trống là “who have”, trong đó:
“who” là đại từ quan hệ thay thế cho “students” (chủ ngữ số nhiều).
“have” là trợ động từ của thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Theo quy tắc ngữ pháp, động từ chính trong thì hiện tại hoàn thành phải ở dạng quá khứ phân từ (VpII)
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ive (tính từ)
+ từ ở ý D là động từ nguyên dạng
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A
Tạm dịch: Join thousands of students who have (5)___________ their futures with us.
(Hãy tham gia cùng hàng nghìn học viên đã thay đổi tương lai của họ nhờ giáo dục chất lượng.)
Notes:
transformed -> Ved/VpII của động từ transform /trænsˈfɔːrm/ (v): biến đổi, thay đổi
transformation /ˌtrænsfərˈmeɪʃn/ (n): sự thay đổi
transformative /trænsˈfɔː.mə.tɪv/ (a): có tính thay đổi
transform /trænsˈfɔːrm/ (v): biến đổi, thay đổi
Đáp án: A
- Căn cứ vào trước chỗ trống là “who have”, trong đó:
“who” là đại từ quan hệ thay thế cho “students” (chủ ngữ số nhiều).
“have” là trợ động từ của thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Theo quy tắc ngữ pháp, động từ chính trong thì hiện tại hoàn thành phải ở dạng quá khứ phân từ (VpII)
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ive (tính từ)
+ từ ở ý D là động từ nguyên dạng
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A
Tạm dịch: Join thousands of students who have (5)___________ their futures with us.
(Hãy tham gia cùng hàng nghìn học viên đã thay đổi tương lai của họ nhờ giáo dục chất lượng.)
Notes:
transformed -> Ved/VpII của động từ transform /trænsˈfɔːrm/ (v): biến đổi, thay đổi
transformation /ˌtrænsfərˈmeɪʃn/ (n): sự thay đổi
transformative /trænsˈfɔː.mə.tɪv/ (a): có tính thay đổi
transform /trænsˈfɔːrm/ (v): biến đổi, thay đổi
Đáp án: A
Read the following advertisements and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
🌿 STAY HEALTHY, STAY HAPPY! 🌿
Are you feeling tired and stressed from your daily routine? It's time to make a change! Maintaining a healthy lifestyle is not only (6)__________ but also rewarding.
✅ Eat a Balanced Diet – Enjoy nutritious meals rich in vitamins and minerals to keep your body (7)__________.
✅ Stay Active – Engage in energizing exercises like yoga, running, or dancing to feel refreshed and (8)__________.
✅ Get Enough Sleep – A well-rested mind is a focused and (9)__________ mind!
✅ Stay Hydrated – Drinking enough water is a refreshing habit that keeps your body hydrated and rejuvenated.
✅ Reduce Stress – Try (10)__________ activities like meditation or listening to music to feel calm and relieved.
Start your healthy journey today and enjoy a life that is both fulfilling and (11)__________!
📍 Your health is your greatest wealth! 💪✨
Câu 56 [792828]:
A, excite
B, excited
C, exciting
D, excitement
Kiến thức về từ loại
- Chỗ trống đứng sau động từ “is”, trong cấu trúc “not only ... but also”. => cần phải có từ loại tương đồng ở cả 2 phần "not only ... but also”
- Từ “rewarding” (ở cuối câu) là tính từ, do đó chỗ trống cũng phải là một tính từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B và C có đuôi -ing/-ed (tính từ).
Tính từ đuôi -ing chỉ bản chất/tính chất của chủ thể.
Tính từ đuôi -ed chỉ tâm trạng, cảm xúc, trạng thái của chủ thể
+ từ ở ý D có đuôi - ment (danh từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án D
Tạm dịch: Maintaining a healthy lifestyle is not only (6)__________ but also rewarding.
(Duy trì một lối sống lành mạnh không chỉ thú vị mà còn mang lại nhiều lợi ích xứng đáng.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta suy ra chỗ trống cần tính từ chỉ bản chất nên ta dùng tính từ đuôi -ing
⇨ Đáp án C
Notes:
excite /ɪkˈsaɪt/ (v): làm cho hào hứng
excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (a): cảm thấy hào hứng, thú vị
exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (a): thú vị, gây hào hứng
excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ (n): sự hào hứng
Đáp án: C
- Chỗ trống đứng sau động từ “is”, trong cấu trúc “not only ... but also”. => cần phải có từ loại tương đồng ở cả 2 phần "not only ... but also”
- Từ “rewarding” (ở cuối câu) là tính từ, do đó chỗ trống cũng phải là một tính từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B và C có đuôi -ing/-ed (tính từ).
Tính từ đuôi -ing chỉ bản chất/tính chất của chủ thể.
Tính từ đuôi -ed chỉ tâm trạng, cảm xúc, trạng thái của chủ thể
+ từ ở ý D có đuôi - ment (danh từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án D
Tạm dịch: Maintaining a healthy lifestyle is not only (6)__________ but also rewarding.
(Duy trì một lối sống lành mạnh không chỉ thú vị mà còn mang lại nhiều lợi ích xứng đáng.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta suy ra chỗ trống cần tính từ chỉ bản chất nên ta dùng tính từ đuôi -ing
⇨ Đáp án C
Notes:
excite /ɪkˈsaɪt/ (v): làm cho hào hứng
excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (a): cảm thấy hào hứng, thú vị
exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (a): thú vị, gây hào hứng
excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ (n): sự hào hứng
Đáp án: C
Câu 57 [792830]:
A, strong
B, strength
C, strengthen
D, strongly
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào trước chỗ trống là cụm từ “keep your body”.
- Ta có “keep sb/sth adj: giữ cho ai/cái gì như thế nào”
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B có đuôi -th (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -en (động từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ly (trạng từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A.
Tạm dịch: Eat a Balanced Diet – Enjoy nutritious meals rich in vitamins and minerals to keep your body (7)________.
(Ăn uống cân bằng – Thưởng thức những bữa ăn giàu dinh dưỡng với đầy đủ vitamin và khoáng chất để giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.)
Notes:
strong /strɔːŋ/ (a): khỏe mạnh, mạnh mẽ
strength /streŋkθ/ (n): sức mạnh
strengthen /ˈstreŋkθn/ (v): làm mạnh lên, củng cố
strongly /ˈstrɔːŋli/ (adv): một cách mạnh mẽ
Đáp án: A
- Căn cứ vào trước chỗ trống là cụm từ “keep your body”.
- Ta có “keep sb/sth adj: giữ cho ai/cái gì như thế nào”
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B có đuôi -th (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -en (động từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ly (trạng từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A.
Tạm dịch: Eat a Balanced Diet – Enjoy nutritious meals rich in vitamins and minerals to keep your body (7)________.
(Ăn uống cân bằng – Thưởng thức những bữa ăn giàu dinh dưỡng với đầy đủ vitamin và khoáng chất để giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.)
Notes:
strong /strɔːŋ/ (a): khỏe mạnh, mạnh mẽ
strength /streŋkθ/ (n): sức mạnh
strengthen /ˈstreŋkθn/ (v): làm mạnh lên, củng cố
strongly /ˈstrɔːŋli/ (adv): một cách mạnh mẽ
Đáp án: A
Câu 58 [792832]:
A, motivate
B, motivation
C, motivating
D, motivated
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào trước chỗ trống là từ “and” và trước “and” là tính từ "refreshed" (tươi tắn, sảng khoái) nên từ sau "and" cũng phải là một tính từ (theo cấu trúc song song)
-> chỗ trống cần điền tính từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -ate (động từ)
+ từ ở ý C và D có đuôi -ing/-ed (tính từ).
Tính từ đuôi -ing chỉ bản chất/tính chất của chủ thể.
Tính từ đuôi -ed chỉ tâm trạng, cảm xúc, trạng thái của chủ thể.
+ từ ở ý B có đuôi - ion (danh từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án A và B
Tạm dịch: Stay Active – Engage in energizing exercises like yoga, running, or dancing to feel refreshed and (8)_______.
(Vận động thường xuyên – Tham gia các hoạt động thể chất như yoga, chạy bộ hoặc khiêu vũ để cảm thấy tràn đầy năng lượng và động lực.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta suy ra chỗ trống cần tính từ chỉ cảm xúc/tâm trạng nên ta dùng tính từ đuôi -ed
⇨ Đáp án D
Notes:
motivate /ˈməʊtɪveɪt/ (v): tạo động lực
motivation /ˌməʊtɪˈveɪʃn/ (n): động lực
motivating /ˈməʊtɪveɪtɪŋ/ (a): có tính truyền động lực
motivated /ˈməʊtɪveɪtɪd/ (a): có động lực
Đáp án: D
- Căn cứ vào trước chỗ trống là từ “and” và trước “and” là tính từ "refreshed" (tươi tắn, sảng khoái) nên từ sau "and" cũng phải là một tính từ (theo cấu trúc song song)
-> chỗ trống cần điền tính từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -ate (động từ)
+ từ ở ý C và D có đuôi -ing/-ed (tính từ).
Tính từ đuôi -ing chỉ bản chất/tính chất của chủ thể.
Tính từ đuôi -ed chỉ tâm trạng, cảm xúc, trạng thái của chủ thể.
+ từ ở ý B có đuôi - ion (danh từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án A và B
Tạm dịch: Stay Active – Engage in energizing exercises like yoga, running, or dancing to feel refreshed and (8)_______.
(Vận động thường xuyên – Tham gia các hoạt động thể chất như yoga, chạy bộ hoặc khiêu vũ để cảm thấy tràn đầy năng lượng và động lực.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta suy ra chỗ trống cần tính từ chỉ cảm xúc/tâm trạng nên ta dùng tính từ đuôi -ed
⇨ Đáp án D
Notes:
motivate /ˈməʊtɪveɪt/ (v): tạo động lực
motivation /ˌməʊtɪˈveɪʃn/ (n): động lực
motivating /ˈməʊtɪveɪtɪŋ/ (a): có tính truyền động lực
motivated /ˈməʊtɪveɪtɪd/ (a): có động lực
Đáp án: D
Câu 59 [792841]:
A, production
B, productive
C, productively
D, produce
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào trước chỗ trống là từ “and” và trước “and” là tính từ "focused" (chú trọng, tập trung) nên từ sau "and" cũng phải là một tính từ (theo cấu trúc song song)
-> chỗ trống cần điền tính từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý B có đuôi -ive (tính từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ly (trạng từ)
+ từ ở ý D là động từ
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là B.
Tạm dịch: Get Enough Sleep – A well-rested mind is a focused and (9)_______ mind!
(Ngủ đủ giấc – Một tâm trí được nghỉ ngơi đầy đủ sẽ trở nên tập trung và làm việc hiệu quả.)
Notes:
production /prəˈdʌkʃn/ (n): sự sản xuất
productive /prəˈdʌktɪv/ (a): có năng suất, hiệu quả
productively /prəˈdʌktɪvli/ (adv): một cách hiệu quả
produce /prəˈduːs/ (v): sản xuất
Đáp án: B
- Căn cứ vào trước chỗ trống là từ “and” và trước “and” là tính từ "focused" (chú trọng, tập trung) nên từ sau "and" cũng phải là một tính từ (theo cấu trúc song song)
-> chỗ trống cần điền tính từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý B có đuôi -ive (tính từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ly (trạng từ)
+ từ ở ý D là động từ
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là B.
Tạm dịch: Get Enough Sleep – A well-rested mind is a focused and (9)_______ mind!
(Ngủ đủ giấc – Một tâm trí được nghỉ ngơi đầy đủ sẽ trở nên tập trung và làm việc hiệu quả.)
Notes:
production /prəˈdʌkʃn/ (n): sự sản xuất
productive /prəˈdʌktɪv/ (a): có năng suất, hiệu quả
productively /prəˈdʌktɪvli/ (adv): một cách hiệu quả
produce /prəˈduːs/ (v): sản xuất
Đáp án: B
Câu 60 [792843]:
A, relax
B, relaxation
C, relaxing
D, relaxed
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào động từ “try” trước chỗ trống.
Ta có cấu trúc:
try sth: thử cái gì
try to do sth: cố gắng làm gì
try doing sth: thử làm gì
- Căn cứ vào sau chỗ trống là danh từ "activities", vì vậy từ cần điền phải là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý C và D có đuôi -ing/-ed (tính từ).
Tính từ đuôi -ing chỉ bản chất/tính chất của chủ thể.
Tính từ đuôi -ed chỉ tâm trạng, cảm xúc, trạng thái của chủ thể.
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án B
Tạm dịch: Reduce Stress – Try (10)___________ activities like meditation or listening to music to feel calm and relieved.
(Giảm căng thẳng – Hãy thử các hoạt động thư giãn như thiền định hoặc nghe nhạc để giúp tâm trí bình yên và thư thái hơn.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta suy ra chỗ trống cần tính từ chỉ bản chất nên ta dùng tính từ đuôi -ing
⇨ Đáp án C
Notes:
relax /rɪˈlæks/ (v): thư giãn
relaxation /ˌriːlækˈseɪʃn/ (n): sự thư giãn
relaxing /rɪˈlæksɪŋ/ (a): thư giãn
relaxed /rɪˈlækst/ (a): cảm thấy thư giãn
Đáp án: C
- Căn cứ vào động từ “try” trước chỗ trống.
Ta có cấu trúc:
try sth: thử cái gì
try to do sth: cố gắng làm gì
try doing sth: thử làm gì
- Căn cứ vào sau chỗ trống là danh từ "activities", vì vậy từ cần điền phải là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý B có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý C và D có đuôi -ing/-ed (tính từ).
Tính từ đuôi -ing chỉ bản chất/tính chất của chủ thể.
Tính từ đuôi -ed chỉ tâm trạng, cảm xúc, trạng thái của chủ thể.
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án B
Tạm dịch: Reduce Stress – Try (10)___________ activities like meditation or listening to music to feel calm and relieved.
(Giảm căng thẳng – Hãy thử các hoạt động thư giãn như thiền định hoặc nghe nhạc để giúp tâm trí bình yên và thư thái hơn.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta suy ra chỗ trống cần tính từ chỉ bản chất nên ta dùng tính từ đuôi -ing
⇨ Đáp án C
Notes:
relax /rɪˈlæks/ (v): thư giãn
relaxation /ˌriːlækˈseɪʃn/ (n): sự thư giãn
relaxing /rɪˈlæksɪŋ/ (a): thư giãn
relaxed /rɪˈlækst/ (a): cảm thấy thư giãn
Đáp án: C
Câu 61 [792844]:
A, inspiring
B, inspire
C, inspired
D, inspiration
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào trước chỗ trống là từ “and” và trước “and” là tính từ "fulfilling" nên từ sau "and" cũng phải là một tính từ (theo cấu trúc song song)
-> chỗ trống cần điền tính từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý D có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý A và C có đuôi -ing/-ed (tính từ).
Tính từ đuôi -ing chỉ bản chất/tính chất của chủ thể.
Tính từ đuôi -ed chỉ tâm trạng, cảm xúc, trạng thái của chủ thể.
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án D
Tạm dịch: Start your healthy journey today and enjoy a life that is both fulfilling and (11)____________!
(Hãy bắt đầu hành trình sống khỏe ngay hôm nay để tận hưởng một cuộc sống trọn vẹn và đầy cảm hứng!.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta suy ra chỗ trống cần tính từ chỉ bản chất nên ta dùng tính từ đuôi -ing
⇨ Đáp án A
Notes:
inspiring /ɪnˈspaɪərɪŋ/ (a): truyền cảm hứng
inspire /ɪnˈspaɪər/ (v): truyền cảm hứng
inspired /ɪnˈspaɪərd/ (a): cảm thấy được truyền cảm hứng
inspiration /ˌɪnspəˈreɪʃn/ (n): nguồn cảm hứng
Đáp án: A
- Căn cứ vào trước chỗ trống là từ “and” và trước “and” là tính từ "fulfilling" nên từ sau "and" cũng phải là một tính từ (theo cấu trúc song song)
-> chỗ trống cần điền tính từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý D có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý A và C có đuôi -ing/-ed (tính từ).
Tính từ đuôi -ing chỉ bản chất/tính chất của chủ thể.
Tính từ đuôi -ed chỉ tâm trạng, cảm xúc, trạng thái của chủ thể.
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án D
Tạm dịch: Start your healthy journey today and enjoy a life that is both fulfilling and (11)____________!
(Hãy bắt đầu hành trình sống khỏe ngay hôm nay để tận hưởng một cuộc sống trọn vẹn và đầy cảm hứng!.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta suy ra chỗ trống cần tính từ chỉ bản chất nên ta dùng tính từ đuôi -ing
⇨ Đáp án A
Notes:
inspiring /ɪnˈspaɪərɪŋ/ (a): truyền cảm hứng
inspire /ɪnˈspaɪər/ (v): truyền cảm hứng
inspired /ɪnˈspaɪərd/ (a): cảm thấy được truyền cảm hứng
inspiration /ˌɪnspəˈreɪʃn/ (n): nguồn cảm hứng
Đáp án: A
Read the following advertisements and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
🚨 ANNOUNCEMENT: EMERGENCY RESPONSE TO NATURAL DISASTER 🚨
Attention everyone,
Due to the recent flood, we urge all residents to stay calm and follow (12)__________ protocols. Emergency shelters have been set up at designated locations, and food, water, and medical (13)__________ are available. Please avoid affected areas and follow the instructions of local authorities.
If you or anyone you know needs help, contact the emergency hotline 1900811. (14)__________ are also needed for rescue and relief efforts. Let’s stand together and support those in need.
Stay (15)__________, stay safe, and look out for one another. Further updates will be provided as the situation develops.
Thank you for your cooperation.
Câu 62 [792847]:
A, safety
B, safe
C, safely
D, unsafe
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào động từ “follow” trước chỗ trống.
Ta có cấu trúc: follow sth/sb: theo dõi cái gì/ai
=> ta suy ra chỗ trống cần một danh từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -ty (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ly (trạng từ)
+ từ ở ý B và D là tính từ
Tạm dịch: Due to the recent flood, we urge all residents to stay calm and follow (12)__________ protocols.
(Do trận lũ lụt vừa qua, chúng tôi kêu gọi mọi người bình tĩnh và tuân thủ các quy tắc an toàn.)
Notes:
safety /ˈseɪfti/ (n): sự an toàn
safe /seɪf/ (a): an toàn >< unsafe /ʌnˈseɪf/ (a): không an toàn
safely /ˈseɪfli/ (adv): một cách an toàn
⇨ Ta có cụm danh từ “safety protocols: các quy tắc an toàn”
⇨ Đáp án A
Đáp án: A
- Căn cứ vào động từ “follow” trước chỗ trống.
Ta có cấu trúc: follow sth/sb: theo dõi cái gì/ai
=> ta suy ra chỗ trống cần một danh từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A có đuôi -ty (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ly (trạng từ)
+ từ ở ý B và D là tính từ
Tạm dịch: Due to the recent flood, we urge all residents to stay calm and follow (12)__________ protocols.
(Do trận lũ lụt vừa qua, chúng tôi kêu gọi mọi người bình tĩnh và tuân thủ các quy tắc an toàn.)
Notes:
safety /ˈseɪfti/ (n): sự an toàn
safe /seɪf/ (a): an toàn >< unsafe /ʌnˈseɪf/ (a): không an toàn
safely /ˈseɪfli/ (adv): một cách an toàn
⇨ Ta có cụm danh từ “safety protocols: các quy tắc an toàn”
⇨ Đáp án A
Đáp án: A
Câu 63 [792848]:
A, assist
B, assisted
C, assistance
D, assistant
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào tính từ "medical" ta suy ra chỗ trống cần một danh từ (theo quy tắc sau adj + N)
-> chỗ trống cần điền một danh từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A là động từ
+ từ ở ý B có đuôi -ed (tính từ đuôi ed)
+ từ ở ý C có đuôi -ance (danh từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ant (danh từ)
Ta có:
C. assistance /əˈsɪstəns/ (n): sự hỗ trợ
D. assistant /əˈsɪstənt/ (n): trợ lý
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại đáp án A và B
Tạm dịch: Emergency shelters have been set up at designated locations, and food, water, and medical (13)_________ are available.
(Các khu trú ẩn khẩn cấp đã được thiết lập tại các địa điểm chỉ định, với đầy đủ lương thực, nước uống và hỗ trợ y tế.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta chọn đáp án C
Notes:
assist /əˈsɪst/ (v): hỗ trợ
assisted /əˈsɪstid/ (a): được hỗ trợ
Đáp án: C
- Căn cứ vào tính từ "medical" ta suy ra chỗ trống cần một danh từ (theo quy tắc sau adj + N)
-> chỗ trống cần điền một danh từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A là động từ
+ từ ở ý B có đuôi -ed (tính từ đuôi ed)
+ từ ở ý C có đuôi -ance (danh từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ant (danh từ)
Ta có:
C. assistance /əˈsɪstəns/ (n): sự hỗ trợ
D. assistant /əˈsɪstənt/ (n): trợ lý
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại đáp án A và B
Tạm dịch: Emergency shelters have been set up at designated locations, and food, water, and medical (13)_________ are available.
(Các khu trú ẩn khẩn cấp đã được thiết lập tại các địa điểm chỉ định, với đầy đủ lương thực, nước uống và hỗ trợ y tế.)
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta chọn đáp án C
Notes:
assist /əˈsɪst/ (v): hỗ trợ
assisted /əˈsɪstid/ (a): được hỗ trợ
Đáp án: C
Câu 64 [792852]:
A, Volunteers
B, Volunteer
C, Voluntary
D, Voluntarily
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào chỗ trống cần điền nằm ở đầu câu, đóng vai trò làm chủ ngữ của động từ phía sau.
=> Chỗ trống cần điền một danh từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A và B có đuôi -eer (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ary (tính từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ly (trạng từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại C và D. Căn cứ vào động từ số nhiều “are” nên ta suy ra chỗ trống cần điền danh từ số nhiều. Từ đó, ta chọn A.
Tạm dịch: (14)__________ are also needed for rescue and relief efforts.
(Chúng tôi cũng đang tìm kiếm tình nguyện viên tham gia vào công tác cứu hộ và cứu trợ.)
Notes:
Volunteer /ˌvɑːlənˈtɪr/ (n): tình nguyện viên
Voluntary /ˈvɑːlənteri/ (a): tình nguyện
Voluntarily /ˌvɑːlənˈterəli/ (adv): một cách tự nguyện
Đáp án: A
- Căn cứ vào chỗ trống cần điền nằm ở đầu câu, đóng vai trò làm chủ ngữ của động từ phía sau.
=> Chỗ trống cần điền một danh từ
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý A và B có đuôi -eer (danh từ)
+ từ ở ý C có đuôi -ary (tính từ)
+ từ ở ý D có đuôi -ly (trạng từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại C và D. Căn cứ vào động từ số nhiều “are” nên ta suy ra chỗ trống cần điền danh từ số nhiều. Từ đó, ta chọn A.
Tạm dịch: (14)__________ are also needed for rescue and relief efforts.
(Chúng tôi cũng đang tìm kiếm tình nguyện viên tham gia vào công tác cứu hộ và cứu trợ.)
Notes:
Volunteer /ˌvɑːlənˈtɪr/ (n): tình nguyện viên
Voluntary /ˈvɑːlənteri/ (a): tình nguyện
Voluntarily /ˌvɑːlənˈterəli/ (adv): một cách tự nguyện
Đáp án: A
Câu 65 [792857]:
A, inform
B, informed
C, information
D, informative
Kiến thức về từ loại
- Căn cứ vào trước chỗ trống là động từ “stay”, trong cấu trúc Stay + adj, có nghĩa là giữ trạng thái nào đó.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý C có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý B có tính từ đuôi -ed và ý D có đuôi -ive (tính từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án C
Ta có:
informed /ɪnˈfɔːrmd/ (a): sáng suốt; nắm rõ thông tin
informative /ɪnˈfɔːrmətɪv/ (a): cung cấp nhiều thông tin
Tạm dịch: Stay (15)____________, stay safe, and look out for one another.
(Luôn cập nhật thông tin, giữ an toàn và quan tâm lẫn nhau)
Notes:
inform /ɪnˈfɔːrm/ (v): thông báo
information /ˌɪnfərˈmeɪʃn/ (n): thông tin
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta chọn đáp án B
Đáp án: B
- Căn cứ vào trước chỗ trống là động từ “stay”, trong cấu trúc Stay + adj, có nghĩa là giữ trạng thái nào đó.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
+ từ ở ý C có đuôi -ion (danh từ)
+ từ ở ý B có tính từ đuôi -ed và ý D có đuôi -ive (tính từ)
⇨ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại phương án C
Ta có:
informed /ɪnˈfɔːrmd/ (a): sáng suốt; nắm rõ thông tin
informative /ɪnˈfɔːrmətɪv/ (a): cung cấp nhiều thông tin
Tạm dịch: Stay (15)____________, stay safe, and look out for one another.
(Luôn cập nhật thông tin, giữ an toàn và quan tâm lẫn nhau)
Notes:
inform /ɪnˈfɔːrm/ (v): thông báo
information /ˌɪnfərˈmeɪʃn/ (n): thông tin
⇨ Căn cứ vào dịch nghĩa ta chọn đáp án B
Đáp án: B