Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Câu 1 [820802]: The company __________ products are eco-friendly has gained a lot of customers.
A, that
B, which
C, whose
D, where
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
C. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
D. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
Ở đây, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho sự sở hữu và căn cứ vào danh từ “products” đằng sau vị trí chỗ trống => ta dùng đại từ quan hệ “whose”.
Tạm dịch: Công ty mà sản phẩm của nó thân thiện với môi trường đã thu hút được rất nhiều khách hàng.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
C. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
D. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
Ở đây, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho sự sở hữu và căn cứ vào danh từ “products” đằng sau vị trí chỗ trống => ta dùng đại từ quan hệ “whose”.
Tạm dịch: Công ty mà sản phẩm của nó thân thiện với môi trường đã thu hút được rất nhiều khách hàng.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 2 [820804]: The car __________ was stolen last night was found abandoned in a parking lot.
A, which
B, whom
C, who
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “car” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “was stolen” => ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.
Tạm dịch: Chiếc xe mà bị đánh cắp vào đêm qua đã được tìm thấy bị bỏ lại trong một bãi đỗ xe.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “car” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “was stolen” => ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.
Tạm dịch: Chiếc xe mà bị đánh cắp vào đêm qua đã được tìm thấy bị bỏ lại trong một bãi đỗ xe.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 3 [820808]: The athlete __________ broke the world record had trained for years before achieving success.
A, whom
B, who
C, which
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
B. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “The athlete” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “broke” => ta sử dụng đại từ quan hệ “who”.
Tạm dịch: Vận động viên mà phá kỷ lục thế giới đã phải tập luyện nhiều năm trước khi đạt được thành công.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
B. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “The athlete” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “broke” => ta sử dụng đại từ quan hệ “who”.
Tạm dịch: Vận động viên mà phá kỷ lục thế giới đã phải tập luyện nhiều năm trước khi đạt được thành công.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 4 [820809]: The movie __________ won the Oscar last year is based on a true story.
A, where
B, when
C, who
D, that
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
B. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “The movie” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “won” => ta sử dụng đại từ quan hệ “that”.
Tạm dịch: Bộ phim mà giành giải Oscar năm ngoái dựa trên một câu chuyện có thật.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
B. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “The movie” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “won” => ta sử dụng đại từ quan hệ “that”.
Tạm dịch: Bộ phim mà giành giải Oscar năm ngoái dựa trên một câu chuyện có thật.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 5 [820810]: The restaurant __________ we had dinner last night serves amazing seafood.
A, which
B, where
C, that
D, All are correct
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
D. All are correct
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn “ at the restaurant” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: Nhà hàng nơi chúng tôi dùng bữa tối tối qua phục vụ món hải sản tuyệt vời.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
D. All are correct
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn “ at the restaurant” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: Nhà hàng nơi chúng tôi dùng bữa tối tối qua phục vụ món hải sản tuyệt vời.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 6 [820812]: The restaurant __________ we had dinner at last night serves amazing seafood.
A, which
B, where
C, whose
D, when
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
D. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
Ta thấy câu gốc đã có “at” và ở đây, ta chỉ cần đại từ quan hệ thay thế cho “the restaurant” => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Nhà hàng nơi chúng tôi dùng bữa tối tối qua phục vụ món hải sản tuyệt vời.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
D. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
Ta thấy câu gốc đã có “at” và ở đây, ta chỉ cần đại từ quan hệ thay thế cho “the restaurant” => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Nhà hàng nơi chúng tôi dùng bữa tối tối qua phục vụ món hải sản tuyệt vời.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 7 [820813]: The restaurant __________ serves amazing seafood is always fully booked on weekends.
A, where
B, which
C, that
D, Both B and C are correct
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
C. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
D. Cả B và C đều đúng
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “The restaurant” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “serves” trong mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) => ta sử dụng đại từ quan hệ “that/which”.
Tạm dịch: Nhà hàng mà phục vụ hải sản ngon tuyệt vời luôn kín chỗ vào những ngày cuối tuần.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
C. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
D. Cả B và C đều đúng
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “The restaurant” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “serves” trong mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) => ta sử dụng đại từ quan hệ “that/which”.
Tạm dịch: Nhà hàng mà phục vụ hải sản ngon tuyệt vời luôn kín chỗ vào những ngày cuối tuần.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 8 [820815]: The book __________ was so interesting that I couldn’t put it down.
A, that I borrowed from the library
B, from that I borrowed the library
C, from which I borrowed the library
D, which I borrowed the library
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Giới từ đặt trước các đại từ quan hệ whom/which/whose nhưng không đặt trước that/who => loại B.
- Ta có cấu trúc: borrow sth from sth: mượn cái gì từ đâu => bắt buộc phải có giới từ “from” => loại D.
- Do sách phải được “mượn từ thư viện”, nên giới từ “from” phải đứng trước “the library” để đảm bảo hợp lí về nghĩa => loại C.
Ta có: that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định). Cụ thể trong câu, “that” thay thế cho “The book” và đóng vai trò làm tân ngữ của “borrowed”.
Tạm dịch: Cuốn sách tôi mượn từ thư viện thú vị đến nỗi tôi không thể đặt nó xuống.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
- Giới từ đặt trước các đại từ quan hệ whom/which/whose nhưng không đặt trước that/who => loại B.
- Ta có cấu trúc: borrow sth from sth: mượn cái gì từ đâu => bắt buộc phải có giới từ “from” => loại D.
- Do sách phải được “mượn từ thư viện”, nên giới từ “from” phải đứng trước “the library” để đảm bảo hợp lí về nghĩa => loại C.
Ta có: that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định). Cụ thể trong câu, “that” thay thế cho “The book” và đóng vai trò làm tân ngữ của “borrowed”.
Tạm dịch: Cuốn sách tôi mượn từ thư viện thú vị đến nỗi tôi không thể đặt nó xuống.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 9 [820816]: The woman __________ we met at the conference is an expert in artificial intelligence.
A, who
B, whom
C, that
D, All are correct
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
D. Tất cả đều đúng
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “The woman” và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “met” trong mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) => ta sử dụng đại từ quan hệ “that/who/whom”.
Tạm dịch: Người phụ nữ mà chúng tôi gặp tại hội nghị là một chuyên gia về trí tuệ nhân tạo.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
D. Tất cả đều đúng
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “The woman” và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “met” trong mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) => ta sử dụng đại từ quan hệ “that/who/whom”.
Tạm dịch: Người phụ nữ mà chúng tôi gặp tại hội nghị là một chuyên gia về trí tuệ nhân tạo.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 10 [820817]: I will never forget the day __________ I received my university acceptance letter.
A, where
B, when
C, which
D, that
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
B. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ thời gian “on the day” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “when”.
Tạm dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên ngày tôi nhận được thư chấp nhận vào trường đại học.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
B. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ thời gian “on the day” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “when”.
Tạm dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên ngày tôi nhận được thư chấp nhận vào trường đại học.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 11 [820820]: I don’t understand the reason __________ he ignored my messages yesterday.
A, why
B, where
C, which
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason”, dùng thay cho “for the reason”.
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “why”.
Tạm dịch: Tôi không hiểu tại sao hôm qua anh ấy lại phớt lờ tin nhắn của tôi.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason”, dùng thay cho “for the reason”.
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “why”.
Tạm dịch: Tôi không hiểu tại sao hôm qua anh ấy lại phớt lờ tin nhắn của tôi.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 12 [820821]: The museum __________ we visited last weekend had an amazing collection of ancient artifacts.
A, where
B, in which
C, which
D, in where
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta có: visit sth: đến thăm, ghé thăm cái gì => sau “visit” đến thẳng tân ngữ mà không có giới từ nào. Xét cụ thể trong câu, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho “The museum”, đóng vai trò làm tân ngữ của “visited” => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Bảo tàng mà chúng tôi ghé thăm cuối tuần trước có một bộ sưu tập hiện vật cổ tuyệt vời.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Ta có: visit sth: đến thăm, ghé thăm cái gì => sau “visit” đến thẳng tân ngữ mà không có giới từ nào. Xét cụ thể trong câu, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho “The museum”, đóng vai trò làm tân ngữ của “visited” => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Bảo tàng mà chúng tôi ghé thăm cuối tuần trước có một bộ sưu tập hiện vật cổ tuyệt vời.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 13 [820824]: The actor with __________ I had a chance to take a photo is incredibly talented.
A, which
B, whose
C, who
D, whom
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
Ta có: Giới từ đặt trước các đại từ quan hệ whom/which/whose nhưng không đặt trước that/who => loại C.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “The actor”, đứng sau giới từ “with” => ta sử dụng đại từ quan hệ “whom”.
Tạm dịch: Nam diễn viên mà tôi có cơ hội chụp ảnh cùng thực sự rất tài năng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
Ta có: Giới từ đặt trước các đại từ quan hệ whom/which/whose nhưng không đặt trước that/who => loại C.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “The actor”, đứng sau giới từ “with” => ta sử dụng đại từ quan hệ “whom”.
Tạm dịch: Nam diễn viên mà tôi có cơ hội chụp ảnh cùng thực sự rất tài năng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 14 [820826]: The novel __________the movie is based was written over 50 years ago.
A, which
B, on which
C, from which
D, that
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta có: be based on sth: dựa vào cái gì.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho “the novel” trong mệnh đề “the movie is based on the novel”, nhưng giới từ “on” vẫn phải giữ nguyên để đảm bảo đúng cấu trúc => ta dùng “on which”.
Tạm dịch: Cuốn tiểu thuyết mà bộ phim dựa theo được viết cách đây hơn 50 năm.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta có: be based on sth: dựa vào cái gì.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho “the novel” trong mệnh đề “the movie is based on the novel”, nhưng giới từ “on” vẫn phải giữ nguyên để đảm bảo đúng cấu trúc => ta dùng “on which”.
Tạm dịch: Cuốn tiểu thuyết mà bộ phim dựa theo được viết cách đây hơn 50 năm.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 15 [820830]: Taylor Swift, __________ millions of fans adore, has won multiple Grammy Awards.
A, that
B, whose
C, whom
D, which
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
D. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ tên riêng chỉ người “Taylor Swift” và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “adore” trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) => ta sử dụng đại từ quan hệ “whom”.
Tạm dịch: Taylor Swift, người được hàng triệu người hâm mộ yêu mến, đã giành được nhiều giải Grammy.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
D. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ tên riêng chỉ người “Taylor Swift” và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “adore” trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) => ta sử dụng đại từ quan hệ “whom”.
Tạm dịch: Taylor Swift, người được hàng triệu người hâm mộ yêu mến, đã giành được nhiều giải Grammy.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 16 [820831]: My father __________ taught me how to play the guitar.
A, whose passion for music is incredible
B, ,whose passion for music is incredible,
C, his passion for music is incredible
D, ,whose passion for music incredible,
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta có:
- Do “my father” đã xác định nên việc có sử dụng mệnh đề quan hệ hay không không quan trọng, và nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ thì cũng không ảnh hưởng đến nghĩa của câu => trong trường hợp này, ta dùng mệnh đề quan hệ loại không xác định (có dấu phẩy) => loại A, C.
- whose + N + V (chia theo N) => loại D (không có V).
Tạm dịch: Cha tôi, người có niềm đam mê âm nhạc vô cùng lớn, đã dạy tôi cách chơi guitar.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta có:
- Do “my father” đã xác định nên việc có sử dụng mệnh đề quan hệ hay không không quan trọng, và nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ thì cũng không ảnh hưởng đến nghĩa của câu => trong trường hợp này, ta dùng mệnh đề quan hệ loại không xác định (có dấu phẩy) => loại A, C.
- whose + N + V (chia theo N) => loại D (không có V).
Tạm dịch: Cha tôi, người có niềm đam mê âm nhạc vô cùng lớn, đã dạy tôi cách chơi guitar.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 17 [820832]: Elon Musk, __________, is one of the most influential entrepreneurs today.
A, whom is the CEO of Tesla
B, who was the CEO of Tesla
C, who the CEO of Tesla
D, the CEO of Tesla
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có:
- whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ) => “whom” không thể đứng trước động từ => loại A.
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ => trong mệnh đề quan hệ có “who” bắt buộc phải có động từ => loại C.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ => loại B.
*Xét đáp án D, ta đang sử dụng cụm danh từ để rút gọn (mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ).
Tạm dịch: Elon Musk, CEO của Tesla, là một trong những doanh nhân có sức ảnh hưởng nhất hiện nay.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Ta có:
- whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ) => “whom” không thể đứng trước động từ => loại A.
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ => trong mệnh đề quan hệ có “who” bắt buộc phải có động từ => loại C.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ => loại B.
*Xét đáp án D, ta đang sử dụng cụm danh từ để rút gọn (mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ).
Tạm dịch: Elon Musk, CEO của Tesla, là một trong những doanh nhân có sức ảnh hưởng nhất hiện nay.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 18 [820833]: New York, __________ the United Nations headquarters is located, is a vibrant and multicultural city.
A, which
B, that
C, where
D, All are correct
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
C. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
D. Tất cả đều đúng
Ta có: be located in sth: tọa lạc ở đâu, được đặt ở đâu
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn “in New York” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: New York, nơi đặt trụ sở của Liên Hợp Quốc, là một thành phố sôi động và đa văn hóa.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
C. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
D. Tất cả đều đúng
Ta có: be located in sth: tọa lạc ở đâu, được đặt ở đâu
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn “in New York” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: New York, nơi đặt trụ sở của Liên Hợp Quốc, là một thành phố sôi động và đa văn hóa.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 19 [820834]: The students __________ need a quiet place to study.
A, who were preparing for the exam
B, ,who are preparing for the exam,
C, are preparing for the exam
D, preparing for the exam
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ do động từ “need” đang chia ở hiện tại đơn => loại A.
- “The students” chưa được xác định nên ta phải dùng mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) => loại B.
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch: Các học sinh mà chuẩn bị cho kỳ thi cần một nơi yên tĩnh để học.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ do động từ “need” đang chia ở hiện tại đơn => loại A.
- “The students” chưa được xác định nên ta phải dùng mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) => loại B.
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch: Các học sinh mà chuẩn bị cho kỳ thi cần một nơi yên tĩnh để học.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 20 [820835]: The smartphone __________ last month has a great camera.
A, I bought
B, buying
C, was bought
D, which I had bought
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
- Căn cứ vào “last month” => động từ trong mệnh đề quan hệ chia ở thì quá khứ đơn => loại D.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving. Tuy nhiên, điện thoại phải “được mua”, tức mang nghĩa bị động => ta không rút gọn về Ving được mà phải là Vp2 => loại B.
*Ta có: Khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ. Cụ thể, từ “which/that I bought” thành “I bought” như đáp án A.
Tạm dịch: Chiếc điện thoại thông minh tôi mua tháng trước có camera rất tuyệt.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
- Căn cứ vào “last month” => động từ trong mệnh đề quan hệ chia ở thì quá khứ đơn => loại D.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving. Tuy nhiên, điện thoại phải “được mua”, tức mang nghĩa bị động => ta không rút gọn về Ving được mà phải là Vp2 => loại B.
*Ta có: Khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ. Cụ thể, từ “which/that I bought” thành “I bought” như đáp án A.
Tạm dịch: Chiếc điện thoại thông minh tôi mua tháng trước có camera rất tuyệt.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 21 [820836]: Paris, __________ , is one of the most visited cities in the world.
A, is the capital of France
B, which was the capital of France
C, where is the capital of France
D, the capital of France
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ do động từ “is” đang chia ở hiện tại đơn => loại B.
- “where” là trạng từ quan hệ nên không thể đứng trước động từ => loại C.
*Xét đáp án D, ta đang sử dụng cụm danh từ để rút gọn (mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ).
Tạm dịch: Paris, thủ đô của Pháp, là một trong những thành phố được ghé thăm nhiều nhất trên thế giới.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ do động từ “is” đang chia ở hiện tại đơn => loại B.
- “where” là trạng từ quan hệ nên không thể đứng trước động từ => loại C.
*Xét đáp án D, ta đang sử dụng cụm danh từ để rút gọn (mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ).
Tạm dịch: Paris, thủ đô của Pháp, là một trong những thành phố được ghé thăm nhiều nhất trên thế giới.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 22 [820840]: The conference held in London __________ experts from around the world.
A, which gathered
B, when gathered
C, gathered
D, gathering
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta thấy “The conference” là chủ ngữ, “held” là động từ đang chia ở rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, vậy thì câu còn thiếu một động từ chính => chỉ có C là động từ chính đang chia ở thì quá khứ đơn.
Tạm dịch: Hội nghị mà được tổ chức tại London quy tụ các chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Ta thấy “The conference” là chủ ngữ, “held” là động từ đang chia ở rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, vậy thì câu còn thiếu một động từ chính => chỉ có C là động từ chính đang chia ở thì quá khứ đơn.
Tạm dịch: Hội nghị mà được tổ chức tại London quy tụ các chuyên gia từ khắp nơi trên thế giới.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 23 [820841]: The Eiffel Tower, __________millions of tourists each year, is a symbol of France.
A, attracts
B, where attracts
C, which attracted
D, attracting
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- “where” là trạng từ quan hệ nên không thể đứng trước động từ => loại B.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ do động từ “is” đang chia ở hiện tại đơn => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch: Tháp Eiffel, thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm, là biểu tượng của nước Pháp.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- “where” là trạng từ quan hệ nên không thể đứng trước động từ => loại B.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ do động từ “is” đang chia ở hiện tại đơn => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch: Tháp Eiffel, thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm, là biểu tượng của nước Pháp.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 24 [820843]: My best friend, whom I have known for 10 years, __________next month.
A, is getting married
B, getting married
C, who is getting married
D, marrying
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta thấy “My best friend” là chủ ngữ, “whom I have known for 10 years” là mệnh đề quan hệ, vậy thì câu còn thiếu một động từ chính => chỉ có A thỏa mãn là động từ chính.
Tạm dịch: Người bạn thân nhất của tôi, người mà tôi đã quen biết 10 năm, sẽ kết hôn vào tháng tới.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Ta thấy “My best friend” là chủ ngữ, “whom I have known for 10 years” là mệnh đề quan hệ, vậy thì câu còn thiếu một động từ chính => chỉ có A thỏa mãn là động từ chính.
Tạm dịch: Người bạn thân nhất của tôi, người mà tôi đã quen biết 10 năm, sẽ kết hôn vào tháng tới.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 25 [820845]: My brother__________as an engineer, loves traveling.
A, who works
B, , who works
C, works
D, , whose works
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta có:
- Do “my brother” đã xác định nên việc có sử dụng mệnh đề quan hệ hay không không quan trọng, và nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ thì cũng không ảnh hưởng đến nghĩa của câu => trong trường hợp này, ta dùng mệnh đề quan hệ loại không xác định (có dấu phẩy) => loại A.
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
- Sau “whose” là danh từ, không phải động từ => loại D.
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ. Cụ thể trong câu, “who” thay thế cho “My brother”, đóng vai trò làm chủ ngữ của “works”.
Tạm dịch: Anh trai tôi, người mà làm kỹ sư, thích đi du lịch.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta có:
- Do “my brother” đã xác định nên việc có sử dụng mệnh đề quan hệ hay không không quan trọng, và nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ thì cũng không ảnh hưởng đến nghĩa của câu => trong trường hợp này, ta dùng mệnh đề quan hệ loại không xác định (có dấu phẩy) => loại A.
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
- Sau “whose” là danh từ, không phải động từ => loại D.
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ. Cụ thể trong câu, “who” thay thế cho “My brother”, đóng vai trò làm chủ ngữ của “works”.
Tạm dịch: Anh trai tôi, người mà làm kỹ sư, thích đi du lịch.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 26 [820846]: The movie __________last month has received great reviews.
A, ,which was released
B, was released
C, that were released
D, released
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
-“The movie” chưa được xác định nên ta phải dùng mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) => loại A.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số ít “The movie” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ chia ở dạng số ít => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Tạm dịch: Bộ phim mà được phát hành tháng trước đã nhận được nhiều đánh giá tốt.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
-“The movie” chưa được xác định nên ta phải dùng mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) => loại A.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số ít “The movie” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ chia ở dạng số ít => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Tạm dịch: Bộ phim mà được phát hành tháng trước đã nhận được nhiều đánh giá tốt.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 27 [820849]: The Amazon rainforest is being destroyed rapidly, __________ affects global biodiversity.
A, that
B, which
C, where
D, when
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Which còn được sử dụng để thay thế cho cả mệnh đề phía trước.
C. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
D. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Rừng mưa Amazon đang bị phá hủy nhanh chóng, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học toàn cầu.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Which còn được sử dụng để thay thế cho cả mệnh đề phía trước.
C. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
D. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Rừng mưa Amazon đang bị phá hủy nhanh chóng, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học toàn cầu.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 28 [820850]: Many students study online nowadays__________ them to learn at their own pace.
A, , which allows
B, which allows
C, allowing
D, allow
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta thấy không có danh từ nào trước vị trí chỗ trống để thay thế, vậy tức đại từ quan hệ sẽ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => ta dùng “which”, và trước “which” cần có dấu phẩy.
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều sinh viên học trực tuyến, cho phép họ học theo tốc độ của riêng mình.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Ta thấy không có danh từ nào trước vị trí chỗ trống để thay thế, vậy tức đại từ quan hệ sẽ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => ta dùng “which”, và trước “which” cần có dấu phẩy.
Tạm dịch: Ngày nay, nhiều sinh viên học trực tuyến, cho phép họ học theo tốc độ của riêng mình.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 29 [820852]: More people are working remotely, __________traffic congestion in big cities.
A, which reducing
B, reduces
C, reducing
D, that reduces
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau dấu phẩy => loại D.
- Động từ sau đại từ quan hệ phải được chia theo thì của câu => loại A.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch: Ngày càng có nhiều người làm việc từ xa, giúp giảm tình trạng tắc nghẽn giao thông ở các thành phố lớn.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau dấu phẩy => loại D.
- Động từ sau đại từ quan hệ phải được chia theo thì của câu => loại A.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch: Ngày càng có nhiều người làm việc từ xa, giúp giảm tình trạng tắc nghẽn giao thông ở các thành phố lớn.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 30 [820853]: That island was the second __________by explorers.
A, to discover
B, which was discovered
C, to be discovered
D, discovered
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng "to infinitive" khi đại từ quan hệ thay thế cho các từ có chứa số thứ tự/only/so sánh nhất.
Căn cứ vào “by” => ta cần dạng bị động của “to V” là “to be Vp2”.
Tạm dịch: Hòn đảo đó là hòn đảo thứ hai được các nhà thám hiểm phát hiện.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng "to infinitive" khi đại từ quan hệ thay thế cho các từ có chứa số thứ tự/only/so sánh nhất.
Căn cứ vào “by” => ta cần dạng bị động của “to V” là “to be Vp2”.
Tạm dịch: Hòn đảo đó là hòn đảo thứ hai được các nhà thám hiểm phát hiện.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Read the following advertisement/leaflet/announcement and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
🌍 Join Us to Make a Difference! 🤝
Are you looking for a way to help those in need? Hope for All, (31)__________, is dedicated to supporting underprivileged communities. Our mission is to provide food, clean water, and education to children (32)__________ families struggle to afford basic necessities.
Every donation, which goes directly to those in need, (33)__________ change lives. We organize monthly charity events, (34)__________volunteers can contribute their time and skills to make a real impact. Last year, we built five schools (35)__________over 1,000 children in remote areas.
You can be the next person (36)__________ hope and happiness to others. Join us today and become a part of a community that believes in kindness and generosity.
📍 Visit our website: www.hopeforall.org
📞 Contact us: +123 456 789
💖 Together, we create a better future! 🌱
Câu 31 [820856]:
A, which was a non-profit organization
B, is a non-profit organization
C, a non-profit organization
D, that is a non-profit organization
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau dấu phẩy => loại D.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ do động từ “is” đang chia ở hiện tại đơn => loại A.
*Xét đáp án C, ta đang sử dụng cụm danh từ để rút gọn (mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ).
Tạm dịch: Hope for All, (31)__________, is dedicated to supporting underprivileged communities. (Hope for All, một tổ chức phi lợi nhuận, tận tâm với việc hỗ trợ các cộng đồng kém may mắn).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau dấu phẩy => loại D.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ do động từ “is” đang chia ở hiện tại đơn => loại A.
*Xét đáp án C, ta đang sử dụng cụm danh từ để rút gọn (mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ).
Tạm dịch: Hope for All, (31)__________, is dedicated to supporting underprivileged communities. (Hope for All, một tổ chức phi lợi nhuận, tận tâm với việc hỗ trợ các cộng đồng kém may mắn).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 32 [820857]:
A, whose
B, whom
C, who
D, that
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
Ở đây, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho sự sở hữu và căn cứ vào danh từ “families” đằng sau vị trí chỗ trống => ta dùng đại từ quan hệ “whose”.
Tạm dịch: Our mission is to provide food, clean water, and education to children (32)_______ families struggle to afford basic necessities. (Sứ mệnh của chúng tôi là cung cấp thực phẩm, nước sạch và giáo dục cho trẻ em mà có gia đình đang phải vật lộn để chi trả các nhu cầu cơ bản).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
Ở đây, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho sự sở hữu và căn cứ vào danh từ “families” đằng sau vị trí chỗ trống => ta dùng đại từ quan hệ “whose”.
Tạm dịch: Our mission is to provide food, clean water, and education to children (32)_______ families struggle to afford basic necessities. (Sứ mệnh của chúng tôi là cung cấp thực phẩm, nước sạch và giáo dục cho trẻ em mà có gia đình đang phải vật lộn để chi trả các nhu cầu cơ bản).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 33 [820858]:
A, which helps
B, helping
C, helps
D, help
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta thấy “Every donation” là chủ ngữ, “which goes directly to those in need” là mệnh đề quan hệ, vậy thì câu còn thiếu một động từ chính => vị trí chỗ trống cần một động từ chính => loại A, B.
Do chủ ngữ là “Every donation” => động từ chia ở dạng số ít => loại D.
Tạm dịch: Every donation, which goes directly to those in need, (33)______ change lives. (Mỗi khoản quyên góp, mà được chuyển trực tiếp đến những người khó khăn, giúp thay đổi cuộc sống).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Ta thấy “Every donation” là chủ ngữ, “which goes directly to those in need” là mệnh đề quan hệ, vậy thì câu còn thiếu một động từ chính => vị trí chỗ trống cần một động từ chính => loại A, B.
Do chủ ngữ là “Every donation” => động từ chia ở dạng số ít => loại D.
Tạm dịch: Every donation, which goes directly to those in need, (33)______ change lives. (Mỗi khoản quyên góp, mà được chuyển trực tiếp đến những người khó khăn, giúp thay đổi cuộc sống).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 34 [820859]:
A, which
B, where
C, when
D, that
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
D. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho “ in the events” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: We organize monthly charity events, (34)________volunteers can contribute their time and skills to make a real impact. (Chúng tôi tổ chức các sự kiện từ thiện hàng tháng, nơi các tình nguyện viên có thể đóng góp thời gian và kỹ năng của mình để tạo ra tác động thực sự).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
D. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho “ in the events” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: We organize monthly charity events, (34)________volunteers can contribute their time and skills to make a real impact. (Chúng tôi tổ chức các sự kiện từ thiện hàng tháng, nơi các tình nguyện viên có thể đóng góp thời gian và kỹ năng của mình để tạo ra tác động thực sự).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 35 [820860]:
A, that now educates
B, now educate
C, which now educate
D, now educated
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số nhiều “schools” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số nhiều => loại A.
- Căn cứ vào nghĩa, động từ “educate” nếu muốn ở dạng rút gọn thì phải được rút gọn ở dạng chủ động, tức đưa về Ving => loại D.
- which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể, “which” thay thế cho “schools” và đóng vai trò làm chủ ngữ của “educate”.
Tạm dịch: Last year, we built five schools (35)____________over 1,000 children in remote areas. (Năm ngoái, chúng tôi đã xây dựng năm trường học mà hiện đang giáo dục hơn 1.000 trẻ em ở các vùng xa xôi).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số nhiều “schools” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số nhiều => loại A.
- Căn cứ vào nghĩa, động từ “educate” nếu muốn ở dạng rút gọn thì phải được rút gọn ở dạng chủ động, tức đưa về Ving => loại D.
- which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể, “which” thay thế cho “schools” và đóng vai trò làm chủ ngữ của “educate”.
Tạm dịch: Last year, we built five schools (35)____________over 1,000 children in remote areas. (Năm ngoái, chúng tôi đã xây dựng năm trường học mà hiện đang giáo dục hơn 1.000 trẻ em ở các vùng xa xôi).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 36 [820861]:
A, who bringing
B, brings
C, bringing
D, to bring
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng "to infinitive" khi đại từ quan hệ thay thế cho các từ có chứa số thứ tự/only/so sánh nhất/the last/the next/...
Tạm dịch: You can be the next person (36)________ hope and happiness to others. (Bạn có thể là người tiếp theo mang lại hy vọng và hạnh phúc cho người khác).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ sử dụng "to infinitive" khi đại từ quan hệ thay thế cho các từ có chứa số thứ tự/only/so sánh nhất/the last/the next/...
Tạm dịch: You can be the next person (36)________ hope and happiness to others. (Bạn có thể là người tiếp theo mang lại hy vọng và hạnh phúc cho người khác).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
🎬 Discover the Magic of Cinema! 🎬
Are you a movie lover (37)__________ thrilling adventures and heartwarming stories? If so, you can’t miss our upcoming Film Festival, (38)__________ place at the Grand Cinema from April 20 to April 25.
This festival, (39)__________award-winning films from around the world, is a perfect opportunity for film enthusiasts to experience different cultures and storytelling styles. We have selected a variety of genres, including action, drama, comedy, and sci-fi.
One of the highlights is "Beyond the Stars", which was directed by the famous filmmaker John Carter and (40)__________ international acclaim. There will also be Q&A sessions with directors whose films have been recognized at major festivals.
🎟 Tickets are available now!
📍 Grand Cinema, Main Street
📅 April 20 – April 25
Don’t miss this chance to immerse yourself in the world of cinema, where imagination meets reality!
Câu 37 [820863]:
A, who enjoy
B, enjoys
C, enjoying
D, enjoyed
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số ít “lover” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số ít => loại A.
Tạm dịch: Are you a movie lover (37)___________ thrilling adventures and heartwarming stories? (Bạn có phải là người yêu thích phim ảnh, người mà thích những cuộc phiêu lưu ly kỳ và những câu chuyện ấm lòng không?).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “enjoy” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại D.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số ít “lover” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số ít => loại A.
Tạm dịch: Are you a movie lover (37)___________ thrilling adventures and heartwarming stories? (Bạn có phải là người yêu thích phim ảnh, người mà thích những cuộc phiêu lưu ly kỳ và những câu chuyện ấm lòng không?).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “enjoy” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại D.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 38 [820864]:
A, which will take
B, will take
C, which will be taken
D, taken
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
Tạm dịch: If so, you can’t miss our upcoming Film Festival, (38)___________ place at the Grand Cinema from April 20 to April 25. (Nếu vậy, bạn không thể bỏ lỡ Liên hoan phim sắp tới của chúng tôi, sẽ diễn ra tại rạp Grand từ ngày 20 tháng 4 đến ngày 25 tháng 4).
=> Căn cứ vào nghĩa, cụm động từ “take place” cần chia ở dạng chủ động => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại D.
* which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể, “which” thay thế cho “Film Festival” và đóng vai trò làm chủ ngữ của “will take place”.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B.
Tạm dịch: If so, you can’t miss our upcoming Film Festival, (38)___________ place at the Grand Cinema from April 20 to April 25. (Nếu vậy, bạn không thể bỏ lỡ Liên hoan phim sắp tới của chúng tôi, sẽ diễn ra tại rạp Grand từ ngày 20 tháng 4 đến ngày 25 tháng 4).
=> Căn cứ vào nghĩa, cụm động từ “take place” cần chia ở dạng chủ động => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại D.
* which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể, “which” thay thế cho “Film Festival” và đóng vai trò làm chủ ngữ của “will take place”.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 39 [820865]:
A, features
B, which features
C, to feature
D, featured
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Ta thấy không có so sánh nhất/số thứ tự/only/…để mà ta có thể dùng to V => loại C.
Tạm dịch: This festival, (39)___________award-winning films from around the world, is a perfect opportunity for film enthusiasts to experience different cultures and storytelling styles. (Liên hoan phim này, nơi mà có những bộ phim đoạt giải thưởng từ khắp nơi trên thế giới, là cơ hội hoàn hảo cho những người đam mê phim ảnh trải nghiệm các nền văn hóa và phong cách kể chuyện khác nhau).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “feature” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại D.
* which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể, “which” thay thế cho “This festival” và đóng vai trò làm chủ ngữ của “features”.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Ta thấy không có so sánh nhất/số thứ tự/only/…để mà ta có thể dùng to V => loại C.
Tạm dịch: This festival, (39)___________award-winning films from around the world, is a perfect opportunity for film enthusiasts to experience different cultures and storytelling styles. (Liên hoan phim này, nơi mà có những bộ phim đoạt giải thưởng từ khắp nơi trên thế giới, là cơ hội hoàn hảo cho những người đam mê phim ảnh trải nghiệm các nền văn hóa và phong cách kể chuyện khác nhau).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “feature” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại D.
* which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể, “which” thay thế cho “This festival” và đóng vai trò làm chủ ngữ của “features”.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 40 [820866]:
A, receiving
B, has received
C, which has received
D, received
Kiến thức về cấu trúc song song:
- Do phía trước đã có đại từ quan hệ “which” rồi nên ở vị trí chỗ trống không cần đại từ quan hệ nữa => loại C.
- Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” động từ đang chia theo thì của câu, nên sau “and” động từ không thể ở dạng Ving => loại A.
- Việc bộ phim nhận được lời khen diễn ra ở quá khứ, tiếp tục tới hiện tại và chắc chắn vẫn sẽ tiếp diễn trong tương lai, nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành là hợp lí nhất.
Tạm dịch: One of the highlights is "Beyond the Stars", which was directed by the famous filmmaker John Carter and (40)__________ international acclaim. (Một trong những điểm nhấn là "Beyond the Stars", được đạo diễn bởi nhà làm phim nổi tiếng John Carter và đã nhận được sự hoan nghênh của quốc tế).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
- Do phía trước đã có đại từ quan hệ “which” rồi nên ở vị trí chỗ trống không cần đại từ quan hệ nữa => loại C.
- Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” động từ đang chia theo thì của câu, nên sau “and” động từ không thể ở dạng Ving => loại A.
- Việc bộ phim nhận được lời khen diễn ra ở quá khứ, tiếp tục tới hiện tại và chắc chắn vẫn sẽ tiếp diễn trong tương lai, nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành là hợp lí nhất.
Tạm dịch: One of the highlights is "Beyond the Stars", which was directed by the famous filmmaker John Carter and (40)__________ international acclaim. (Một trong những điểm nhấn là "Beyond the Stars", được đạo diễn bởi nhà làm phim nổi tiếng John Carter và đã nhận được sự hoan nghênh của quốc tế).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
📢 Emergency Announcement: Severe Flood Warning
Dear Residents,
We regret to inform you (41)__________ a severe flood is expected to hit our area due to continuous heavy rainfall (42)__________for the past three days. The local authorities, (43)__________ the situation, have declared a state of emergency to ensure everyone's safety.
The main roads (44)__________the town to neighboring cities, are already partially flooded and may become impassable soon. Residents whose homes are located in low-lying areas (45)__________to evacuate immediately. The emergency shelters (46)__________at the community center and local schools are now open for those in need.
Rescue teams (47)__________to assist affected families will provide further instructions. We urge everyone to follow official updates and avoid unnecessary travel.
For emergency assistance, please contact the disaster hotline (48)__________24/7.
Stay safe and take necessary precautions.
Local Disaster Management Team
📅 Date: March 19
📍 Location: Riverdale Community Center
Câu 41 [820867]:
A, that
B, which
C, where
D, when
Kiến thức về cấu trúc:
Ta có: inform sb that + S + V: thông báo với ai rằng…
Tạm dịch: We regret to inform you (41)_____ a severe flood is expected to hit our area…( Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng một trận lũ lụt nghiêm trọng dự kiến sẽ xảy ra ở khu vực của chúng ta…).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Ta có: inform sb that + S + V: thông báo với ai rằng…
Tạm dịch: We regret to inform you (41)_____ a severe flood is expected to hit our area…( Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng một trận lũ lụt nghiêm trọng dự kiến sẽ xảy ra ở khu vực của chúng ta…).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 42 [820869]:
A, has been ongoing
B, which has been ongoing
C, to be ongoing
D, which ongoing
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Ta có: due to + N/Ving: vì, bởi vì => sau “due to” không thể là mệnh đề độc lập => loại A (nếu chọn A sẽ hình thành một mệnh đề S + V).
- Ta thấy không có so sánh nhất/số thứ tự/only/…để mà ta có thể dùng to V => loại C.
- Căn cứ vào “for the past three days” => động từ trong mệnh đề quan hệ chia ở hiện tại hoàn thành => loại D.
Tạm dịch: We regret to inform you that a severe flood is expected to hit our area due to continuous heavy rainfall (42)________for the past three days. (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng một trận lũ lụt nghiêm trọng dự kiến sẽ xảy ra ở khu vực của chúng ta do mưa lớn liên tục mà đã kéo dài trong ba ngày qua).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
- Ta có: due to + N/Ving: vì, bởi vì => sau “due to” không thể là mệnh đề độc lập => loại A (nếu chọn A sẽ hình thành một mệnh đề S + V).
- Ta thấy không có so sánh nhất/số thứ tự/only/…để mà ta có thể dùng to V => loại C.
- Căn cứ vào “for the past three days” => động từ trong mệnh đề quan hệ chia ở hiện tại hoàn thành => loại D.
Tạm dịch: We regret to inform you that a severe flood is expected to hit our area due to continuous heavy rainfall (42)________for the past three days. (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng một trận lũ lụt nghiêm trọng dự kiến sẽ xảy ra ở khu vực của chúng ta do mưa lớn liên tục mà đã kéo dài trong ba ngày qua).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 43 [820870]:
A, who is closely monitoring
B, whom are closely monitoring
C, are closely monitoring
D, closely monitoring
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số nhiều “authorities” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số nhiều => loại A.
- “Whom” thay thế cho tân ngữ chỉ người nên sau “whom” không thể là V => loại B.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch: The local authorities, (43)_________ the situation, have declared a state of emergency to ensure everyone's safety. (Chính quyền địa phương, những người mà đang theo dõi chặt chẽ tình hình, đã ban bố tình trạng khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho mọi người).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số nhiều “authorities” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số nhiều => loại A.
- “Whom” thay thế cho tân ngữ chỉ người nên sau “whom” không thể là V => loại B.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch: The local authorities, (43)_________ the situation, have declared a state of emergency to ensure everyone's safety. (Chính quyền địa phương, những người mà đang theo dõi chặt chẽ tình hình, đã ban bố tình trạng khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho mọi người).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 44 [820873]:
A, which connects
B, connected
C, connecting
D, connect
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số nhiều “roads” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số nhiều => loại A.
Tạm dịch: The main roads (44)_______the town to neighboring cities, are already partially flooded and may become impassable soon. (Các tuyến đường chính nối thị trấn với các thành phố lân cận đã bị ngập một phần và có thể sớm không thể đi qua được).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “connect” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số nhiều “roads” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số nhiều => loại A.
Tạm dịch: The main roads (44)_______the town to neighboring cities, are already partially flooded and may become impassable soon. (Các tuyến đường chính nối thị trấn với các thành phố lân cận đã bị ngập một phần và có thể sớm không thể đi qua được).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “connect” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 45 [820874]:
A, are strongly advised
B, strongly advised
C, who are strongly advised
D, strongly advising
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Residents” và chưa có động từ chính (“are located” là động từ của mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại C, D.
Tạm dịch: Residents whose homes are located in low-lying areas (45)__________to evacuate immediately. (Người dân có nhà ở vùng trũng được khuyến cáo nên sơ tán ngay lập tức).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “advise” cần chia ở dạng bị động.
Ta có cấu trúc bị động của thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Vp2 +…
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Residents” và chưa có động từ chính (“are located” là động từ của mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại C, D.
Tạm dịch: Residents whose homes are located in low-lying areas (45)__________to evacuate immediately. (Người dân có nhà ở vùng trũng được khuyến cáo nên sơ tán ngay lập tức).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “advise” cần chia ở dạng bị động.
Ta có cấu trúc bị động của thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Vp2 +…
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 46 [820875]:
A, which has been set up
B, which have set up
C, set up
D, have been set up
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số nhiều “shelters” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số nhiều => loại A.
Tạm dịch: The emergency shelters (46)________at the community center and local schools are now open for those in need. (Các nơi trú ẩn khẩn cấp được thiết lập tại trung tâm cộng đồng và các trường học địa phương hiện đã mở cửa cho những người cần thiết).
=> Căn cứ vào nghĩa, cụm động từ “set up” cần chia ở dạng bị động => loại B.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số nhiều “shelters” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ cần chia ở dạng số nhiều => loại A.
Tạm dịch: The emergency shelters (46)________at the community center and local schools are now open for those in need. (Các nơi trú ẩn khẩn cấp được thiết lập tại trung tâm cộng đồng và các trường học địa phương hiện đã mở cửa cho những người cần thiết).
=> Căn cứ vào nghĩa, cụm động từ “set up” cần chia ở dạng bị động => loại B.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 47 [820876]:
A, have been deployed
B, who have been deployed
C, deploying
D, to deploy
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V khi phía trước danh từ phải có số thứ tự/only/so sánh nhất nên ta loại D
Tạm dịch: Rescue teams (47)_________to assist affected families will provide further instructions. (Các đội cứu hộ được triển khai để hỗ trợ các gia đình bị ảnh hưởng sẽ cung cấp thêm hướng dẫn).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “deploy” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại C.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
- Trong một mệnh đề độc lập chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu, động từ còn lại nếu muốn chia theo thì của câu thì phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to V khi phía trước danh từ phải có số thứ tự/only/so sánh nhất nên ta loại D
Tạm dịch: Rescue teams (47)_________to assist affected families will provide further instructions. (Các đội cứu hộ được triển khai để hỗ trợ các gia đình bị ảnh hưởng sẽ cung cấp thêm hướng dẫn).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “deploy” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại C.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 48 [820878]:
A, which is operated
B, which operates
C, to operate
D, operated
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta thấy không có so sánh nhất/số thứ tự/only/…để mà ta có thể dùng to V => loại C.
Tạm dịch: For emergency assistance, please contact the disaster hotline (48)__________24/7. (Để được hỗ trợ khẩn cấp, vui lòng liên hệ với đường dây nóng về thiên tai mà hoạt động 24/7).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “operate” cần chia ở dạng chủ động => loại A. Nếu có rút gọn mệnh đề quan hệ với “operate”, ta cũng rút gọn ở dạng chủ động, tức đưa về Ving => loại D.
*Ta có: which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể trong câu, “which” thay thế cho “hotline”, đóng vai trò làm chủ ngữ của “operates”.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta thấy không có so sánh nhất/số thứ tự/only/…để mà ta có thể dùng to V => loại C.
Tạm dịch: For emergency assistance, please contact the disaster hotline (48)__________24/7. (Để được hỗ trợ khẩn cấp, vui lòng liên hệ với đường dây nóng về thiên tai mà hoạt động 24/7).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “operate” cần chia ở dạng chủ động => loại A. Nếu có rút gọn mệnh đề quan hệ với “operate”, ta cũng rút gọn ở dạng chủ động, tức đưa về Ving => loại D.
*Ta có: which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể trong câu, “which” thay thế cho “hotline”, đóng vai trò làm chủ ngữ của “operates”.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B