Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🎋PERFECT TET SOLUTIONS🎋
With your busy schedule, finding time to prepare for Tet can be (1) __________. That’s why we’re here to make things easier with our (2) __________. Our Banh Chung service offers traditional cakes (3) __________ with the finest ingredients: fragrant sticky rice, tender pork, and rich mung beans. They are prepared so perfectly that you simply can’t resist (4) __________ them. Meanwhile, our cleaning service ensures your home is spotless and welcoming. Don’t let a messy house (5) __________ people the wrong impression that you don’t care about your home or the holiday spirit. We’ll also provide decorations that differ (6) __________ style and theme, bringing a unique and festive vibe to your home for a memorable Tet celebration.


Câu 1 [815602]:
A, frustrating
B, frustrated
C, frustratingly
D, frustration
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. frustrating /frʌsˈtreɪ.tɪŋ/ (a): gây khó chịu, làm nản lòng (chỉ tính chất)
B. frustrated /frʌsˈtreɪ.tɪd/ (a): cảm thấy nản lòng, bực bội (chỉ cảm xúc)
C. frustratingly /ˈfrʌs.treɪ.tɪŋ.li/ (adv): một cách gây bực bội
D. frustration /frʌsˈtreɪ.ʃən/ (n): sự thất vọng, sự nản lòng
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại C, D.
Tạm dịch: With your busy schedule, finding time to prepare for Tet can be (1) __________. (Với lịch trình bận rộn của bạn, việc tìm thời gian để chuẩn bị cho Tết có thể gây khó chịu).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. frustrating /frʌsˈtreɪ.tɪŋ/ (a): gây khó chịu, làm nản lòng (chỉ tính chất)
B. frustrated /frʌsˈtreɪ.tɪd/ (a): cảm thấy nản lòng, bực bội (chỉ cảm xúc)
C. frustratingly /ˈfrʌs.treɪ.tɪŋ.li/ (adv): một cách gây bực bội
D. frustration /frʌsˈtreɪ.ʃən/ (n): sự thất vọng, sự nản lòng
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại C, D.
Tạm dịch: With your busy schedule, finding time to prepare for Tet can be (1) __________. (Với lịch trình bận rộn của bạn, việc tìm thời gian để chuẩn bị cho Tết có thể gây khó chịu).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [815606]:
A, service customer professional
B, customer professional service
C, professional service customer
D, professional customer service
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: customer service: dịch vụ chăm sóc khách hàng
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “professional” phải đứng trước cụm danh từ “customer service”.
=> ta có trật tự đúng: professional customer service
Tạm dịch: That’s why we’re here to make things easier with our (2) __________. (Đó là lý do tại sao chúng tôi ở đây để giúp mọi thứ dễ dàng hơn với dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp của mình).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm danh từ: customer service: dịch vụ chăm sóc khách hàng
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “professional” phải đứng trước cụm danh từ “customer service”.
=> ta có trật tự đúng: professional customer service
Tạm dịch: That’s why we’re here to make things easier with our (2) __________. (Đó là lý do tại sao chúng tôi ở đây để giúp mọi thứ dễ dàng hơn với dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp của mình).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [815609]:
A, are made
B, making
C, made
D, which made
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
Tạm dịch: Our Banh Chung service offers traditional cakes (3) __________ with the finest ingredients: fragrant sticky rice, tender pork, and rich mung beans. (Dịch vụ Bánh Chưng của chúng tôi cung cấp các loại bánh truyền thống được làm từ những nguyên liệu tốt nhất: gạo nếp thơm, thịt lợn mềm và đậu xanh đậm đà).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “make” cần chia ở dạng bị động => loại D.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
Tạm dịch: Our Banh Chung service offers traditional cakes (3) __________ with the finest ingredients: fragrant sticky rice, tender pork, and rich mung beans. (Dịch vụ Bánh Chưng của chúng tôi cung cấp các loại bánh truyền thống được làm từ những nguyên liệu tốt nhất: gạo nếp thơm, thịt lợn mềm và đậu xanh đậm đà).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “make” cần chia ở dạng bị động => loại D.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 4 [815613]:
A, to tasting
B, tasting
C, to taste
D, taste
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: resist + Ving: kiềm chế, cưỡng lại làm gì
Tạm dịch: They are prepared so perfectly that you simply can’t resist (4) __________ them. (Chúng được chế biến hoàn hảo đến mức bạn không thể cưỡng lại việc nếm thử chúng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: resist + Ving: kiềm chế, cưỡng lại làm gì
Tạm dịch: They are prepared so perfectly that you simply can’t resist (4) __________ them. (Chúng được chế biến hoàn hảo đến mức bạn không thể cưỡng lại việc nếm thử chúng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [815614]:
A, make
B, create
C, give
D, put
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ:
- make/create an impression: tạo ra ấn tượng gì
- give sb an impression: khiến ai có ấn tượng gì
Tạm dịch: Don’t let a messy house (5) __________ people the wrong impression that you don’t care about your home or the holiday spirit. (Đừng để ngôi nhà bừa bộn khiến mọi người có ấn tượng sai lầm rằng bạn không quan tâm đến ngôi nhà hay không khí ngày lễ).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cụm từ:
- make/create an impression: tạo ra ấn tượng gì
- give sb an impression: khiến ai có ấn tượng gì
Tạm dịch: Don’t let a messy house (5) __________ people the wrong impression that you don’t care about your home or the holiday spirit. (Đừng để ngôi nhà bừa bộn khiến mọi người có ấn tượng sai lầm rằng bạn không quan tâm đến ngôi nhà hay không khí ngày lễ).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 6 [815617]:
A, in
B, from
C, with
D, about
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ:
- differ in sth: khác nhau về khía cạnh gì đó
- differ from sb/sth: khác với ai/ cái gì
Tạm dịch: We’ll also provide decorations that differ (6) __________ style and theme, bringing a unique and festive vibe to your home for a memorable Tet celebration. (Chúng tôi cũng sẽ cung cấp đồ trang trí khác nhau về phong cách và chủ đề, mang đến bầu không khí độc đáo và lễ hội cho ngôi nhà của bạn để có một lễ Tết đáng nhớ).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có cụm từ:
- differ in sth: khác nhau về khía cạnh gì đó
- differ from sb/sth: khác với ai/ cái gì
Tạm dịch: We’ll also provide decorations that differ (6) __________ style and theme, bringing a unique and festive vibe to your home for a memorable Tet celebration. (Chúng tôi cũng sẽ cung cấp đồ trang trí khác nhau về phong cách và chủ đề, mang đến bầu không khí độc đáo và lễ hội cho ngôi nhà của bạn để có một lễ Tết đáng nhớ).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
🎓A GATEWAY TO ACADEMIC EXCELLENCE AND CAREER GROWTH🚀
The University of Brickerry offers qualified programmes for international students all over the world. Not just a well-established institution for academic improvement with (7) __________, the school provides plenty of facilities and support. Moreover, there are plenty of scholarships (8) __________ to our students to encourage them to build a sustainable future. All the courses are carefully designed to help students acquire (9) __________ achievements and qualities for their future careers. Many students enroll in this program to (10) __________ their interest in research and to challenge themselves (11) __________ new opportunities after completing their undergraduate studies. The University of Brickerry understands what it takes (12) __________ students in utilizing their full capability.
(Adapted from C21 Smart)
Câu 7 [815618]:
A, reasonable fees annual
B, reasonable annual fees
C, annual reasonable fees
D, fees annual reasonable
Kiến thức về trật tự các từ trong câu:
Sau giới từ “with” là một danh từ/cụm danh từ/danh động từ.
=> Vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- reasonable /ˈriːznəbl/ (adj): phải chăng, rẻ
- fees – fee /fiː/ (n): học phí
- annual /ˈænjuəl/ (adj): hàng năm, thường niên
Mẹo làm bài: chúng ta sẽ ghép lại trật tự từ hợp lệ trong tiếng Việt, sau đó tiếng Anh sẽ ngược lại với trật tự đó. Thế nên đối với các từ ở trên trật tự hợp lý trong tiếng việt sẽ là: học phí hàng năm rẻ. Do đó tiếng Anh: rẻ (reasonable), hàng năm (annual), fees (học phí). Do đó trật tự đúng sẽ là: reasonable annual fees.
Tạm dịch: Not just a well-established institution for academic improvement with (7) _______, the school provides plenty of facilities and support. (Không chỉ là một cơ sở giáo dục uy tín giúp nâng cao học thuật với mức học phí rẻ hàng năm, trường còn cung cấp nhiều cơ sở vật chất và sự hỗ trợ.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Sau giới từ “with” là một danh từ/cụm danh từ/danh động từ.
=> Vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- reasonable /ˈriːznəbl/ (adj): phải chăng, rẻ
- fees – fee /fiː/ (n): học phí
- annual /ˈænjuəl/ (adj): hàng năm, thường niên
Mẹo làm bài: chúng ta sẽ ghép lại trật tự từ hợp lệ trong tiếng Việt, sau đó tiếng Anh sẽ ngược lại với trật tự đó. Thế nên đối với các từ ở trên trật tự hợp lý trong tiếng việt sẽ là: học phí hàng năm rẻ. Do đó tiếng Anh: rẻ (reasonable), hàng năm (annual), fees (học phí). Do đó trật tự đúng sẽ là: reasonable annual fees.
Tạm dịch: Not just a well-established institution for academic improvement with (7) _______, the school provides plenty of facilities and support. (Không chỉ là một cơ sở giáo dục uy tín giúp nâng cao học thuật với mức học phí rẻ hàng năm, trường còn cung cấp nhiều cơ sở vật chất và sự hỗ trợ.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [815621]:
A, granted
B, are granted
C, granting
D, which is granted
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Trong câu đã có động từ chính “are” => động từ “grant” phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH. Từ đó ta loại B.
- Loại C vì xét theo nghĩa động từ “grant” phải chia ở thể bị động.
- Loại D vì động từ “grant” phải chia ở dạng số nhiều (are granted theo chủ ngữ số nhiều “plenty of scholarships”)
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => granted
Tạm dịch: Moreover, there are plenty of scholarships (8) _______ to our students to encourage them to build a sustainable future. (Hơn nữa, có rất nhiều suất học bổng được trao cho sinh viên nhằm khuyến khích họ xây dựng một tương lai bền vững.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Trong câu đã có động từ chính “are” => động từ “grant” phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH. Từ đó ta loại B.
- Loại C vì xét theo nghĩa động từ “grant” phải chia ở thể bị động.
- Loại D vì động từ “grant” phải chia ở dạng số nhiều (are granted theo chủ ngữ số nhiều “plenty of scholarships”)
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => granted
Tạm dịch: Moreover, there are plenty of scholarships (8) _______ to our students to encourage them to build a sustainable future. (Hơn nữa, có rất nhiều suất học bổng được trao cho sinh viên nhằm khuyến khích họ xây dựng một tương lai bền vững.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [815623]:
A, academician
B, academically
C, academy
D, academic
Kiến thức về từ loại:
*Ta có:
- academician /ˌækədəˈmɪʃn/ (n): viện sĩ
- academically/ˌækəˈdemɪkli/ (adv): về mặt học thuật, về phương diện học tập
- academy/əˈkædəmi/ (n): học viện
- academic /ˌækəˈdemɪk/ (adj): thuộc về học thuật, học tập
Theo quy tắc: Trước danh từ cần một tính từ
=> Trước danh từ achievements cần một tính từ mang nghĩa thuộc về học thuật, học tập
Tạm dịch: All the courses are carefully designed to help students acquire (9) _______ achievements and qualities for their future careers. (Tất cả các khóa học đều được thiết kế cẩn thận để giúp sinh viên đạt được thành tựu học tập và những phẩm chất cho sự nghiệp sau này.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Ta có:
- academician /ˌækədəˈmɪʃn/ (n): viện sĩ
- academically/ˌækəˈdemɪkli/ (adv): về mặt học thuật, về phương diện học tập
- academy/əˈkædəmi/ (n): học viện
- academic /ˌækəˈdemɪk/ (adj): thuộc về học thuật, học tập
Theo quy tắc: Trước danh từ cần một tính từ
=> Trước danh từ achievements cần một tính từ mang nghĩa thuộc về học thuật, học tập
Tạm dịch: All the courses are carefully designed to help students acquire (9) _______ achievements and qualities for their future careers. (Tất cả các khóa học đều được thiết kế cẩn thận để giúp sinh viên đạt được thành tựu học tập và những phẩm chất cho sự nghiệp sau này.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [815625]:
A, take
B, show
C, pursue
D, attract
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ:
+ take/show an interest in sth: thích thú về, quan tâm đến
+ pursue one's interest in sth: theo đuổi đam mê, sở thích trong lĩnh vực gì
Tạm dịch: Many students enroll in this program to (10) _______ their interest in research and to challenge themselves (11) _______ new opportunities after completing their undergraduate studies. (Nhiều sinh viên đăng ký chương trình này để theo đuổi đam mê nghiên cứu và thử thách bản thân với những cơ hội mới sau khi hoàn thành chương trình cử nhân.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cụm từ:
+ take/show an interest in sth: thích thú về, quan tâm đến
+ pursue one's interest in sth: theo đuổi đam mê, sở thích trong lĩnh vực gì
Tạm dịch: Many students enroll in this program to (10) _______ their interest in research and to challenge themselves (11) _______ new opportunities after completing their undergraduate studies. (Nhiều sinh viên đăng ký chương trình này để theo đuổi đam mê nghiên cứu và thử thách bản thân với những cơ hội mới sau khi hoàn thành chương trình cử nhân.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [815626]:
A, with
B, to
C, for
D, of
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: challenge oneself to sth: tự thách thức bản thân làm điều gì đó
Tạm dịch: Many students enroll in this program to pursue their interest in research and to challenge themselves (11) _______ new opportunities after completing their undergraduate studies. (Nhiều sinh viên đăng ký chương trình này để theo đuổi đam mê nghiên cứu và thử thách bản thân với những cơ hội mới sau khi hoàn thành chương trình cử nhân.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm từ: challenge oneself to sth: tự thách thức bản thân làm điều gì đó
Tạm dịch: Many students enroll in this program to pursue their interest in research and to challenge themselves (11) _______ new opportunities after completing their undergraduate studies. (Nhiều sinh viên đăng ký chương trình này để theo đuổi đam mê nghiên cứu và thử thách bản thân với những cơ hội mới sau khi hoàn thành chương trình cử nhân.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [815628]:
A, to aid
B, aiding
C, to aiding
D, aid
Kiến thức về động từ nguyên mẫu:
Ta có cụm từ: what it takes to do sth: những gì cần thiết để làm điều gì đó
Tạm dịch: The University of Brickerry understands what it takes (12) _______ students in utilising their full capability. (Trường Đại học Brickerry hiểu rõ điều cần thiết để giúp sinh viên tận dụng tối đa tiềm năng của mình.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có cụm từ: what it takes to do sth: những gì cần thiết để làm điều gì đó
Tạm dịch: The University of Brickerry understands what it takes (12) _______ students in utilising their full capability. (Trường Đại học Brickerry hiểu rõ điều cần thiết để giúp sinh viên tận dụng tối đa tiềm năng của mình.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 18.
How to Prevent Colds During Winter
Let’s protect ourselves this winter!
Health risks
In recent days, several provinces in Vietnam have experienced significant drops in temperature, with (13) __________ areas reaching as low as 10–15°C, particularly in the northern regions. The combination of cold weather and increased humidity has led to a rise in cold-related illnesses. (14) __________, many people are coming down with colds, especially those who do not take proper precautions. It’s important to stay vigilant to protect your health during this season.
Practical tips to stay healthy
• Wear multiple layers of warm clothing to shield your body from the cold. Accessories like scarves, hats, and gloves can provide additional (15) __________ and help maintain body heat.
• Incorporate Vitamin C-rich foods such as oranges, guavas, and strawberries into your daily diet. You can also take Vitamin C supplements to (16) __________ your immune system against seasonal illnesses.
• Keep yourself hydrated by drinking warm (17) __________ like tea. Proper hydration helps keep your body functioning optimally. Additionally, ensure you get 7–8 hours of sleep to give your body the energy it needs to (18) __________ potential infections.
Câu 13 [815629]:
A, another
B, some
C, much
D, each
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác.
B. some + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài
C. much + N không đếm được: nhiều
D. each + N đếm được số ít: mỗi
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “areas” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C, D.
Tạm dịch: In recent days, several provinces in Vietnam have experienced significant drops in temperature, with (13) __________ areas reaching as low as 10–15°C, particularly in the northern regions. (Những ngày gần đây, một số tỉnh thành tại Việt Nam đã trải qua đợt giảm nhiệt đáng kể, một số khu vực xuống thấp tới 10–15°C, đặc biệt là ở các vùng phía Bắc).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác.
B. some + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài
C. much + N không đếm được: nhiều
D. each + N đếm được số ít: mỗi
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “areas” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C, D.
Tạm dịch: In recent days, several provinces in Vietnam have experienced significant drops in temperature, with (13) __________ areas reaching as low as 10–15°C, particularly in the northern regions. (Những ngày gần đây, một số tỉnh thành tại Việt Nam đã trải qua đợt giảm nhiệt đáng kể, một số khu vực xuống thấp tới 10–15°C, đặc biệt là ở các vùng phía Bắc).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [815631]:
A, However
B, For example
C, As a result
D, In addition
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. However: tuy nhiên
B. For example: ví dụ
C. As a result: do đó, kết quả là
D. In addition: thêm vào đó
Tạm dịch: The combination of cold weather and increased humidity has led to a rise in cold-related illnesses. (14) __________, many people are coming down with colds, especially those who do not take proper precautions. (Sự kết hợp của thời tiết lạnh và độ ẩm tăng cao đã dẫn đến sự gia tăng các bệnh liên quan đến cảm lạnh. Kết quả là, nhiều người bị cảm lạnh, đặc biệt là những người không thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. However: tuy nhiên
B. For example: ví dụ
C. As a result: do đó, kết quả là
D. In addition: thêm vào đó
Tạm dịch: The combination of cold weather and increased humidity has led to a rise in cold-related illnesses. (14) __________, many people are coming down with colds, especially those who do not take proper precautions. (Sự kết hợp của thời tiết lạnh và độ ẩm tăng cao đã dẫn đến sự gia tăng các bệnh liên quan đến cảm lạnh. Kết quả là, nhiều người bị cảm lạnh, đặc biệt là những người không thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [815632]:
A, protection
B, information
C, conservation
D, examination
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. protection /prəˈtek.ʃən/ (n): sự bảo vệ
B. information /ˌɪn.fəˈmeɪ.ʃən/ (n): thông tin
C. conservation /ˌkɒn.səˈveɪ.ʃən/ (n): sự bảo tồn
D. examination /ɪɡˌzæm.ɪˈneɪ.ʃən/ (n): kỳ thi; sự kiểm tra
Tạm dịch: Accessories like scarves, hats, and gloves can provide additional (15) __________ and help maintain body heat. (Các phụ kiện như khăn quàng cổ, mũ và găng tay có thể bảo vệ thêm và giúp duy trì nhiệt độ cơ thể).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. protection /prəˈtek.ʃən/ (n): sự bảo vệ
B. information /ˌɪn.fəˈmeɪ.ʃən/ (n): thông tin
C. conservation /ˌkɒn.səˈveɪ.ʃən/ (n): sự bảo tồn
D. examination /ɪɡˌzæm.ɪˈneɪ.ʃən/ (n): kỳ thi; sự kiểm tra
Tạm dịch: Accessories like scarves, hats, and gloves can provide additional (15) __________ and help maintain body heat. (Các phụ kiện như khăn quàng cổ, mũ và găng tay có thể bảo vệ thêm và giúp duy trì nhiệt độ cơ thể).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [815635]:
A, lengthen
B, deepen
C, broaden
D, strengthen
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. lengthen /ˈleŋ.θən/ (v): kéo dài
B. deepen /ˈdiː.pən/ (v): làm sâu thêm
C. broaden /ˈbrɔː.dən/ (v): mở rộng
D. strengthen /ˈstreŋ.θən/ (v): tăng cường, củng cố, làm mạnh thêm
Tạm dịch: You can also take Vitamin C supplements to (16) __________ your immune system against seasonal illnesses. (Bạn cũng có thể dùng viên uống bổ sung vitamin C để tăng cường hệ thống miễn dịch nhằm chống lại các bệnh theo mùa).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. lengthen /ˈleŋ.θən/ (v): kéo dài
B. deepen /ˈdiː.pən/ (v): làm sâu thêm
C. broaden /ˈbrɔː.dən/ (v): mở rộng
D. strengthen /ˈstreŋ.θən/ (v): tăng cường, củng cố, làm mạnh thêm
Tạm dịch: You can also take Vitamin C supplements to (16) __________ your immune system against seasonal illnesses. (Bạn cũng có thể dùng viên uống bổ sung vitamin C để tăng cường hệ thống miễn dịch nhằm chống lại các bệnh theo mùa).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [815637]:
A, additives
B, beverages
C, minerals
D, vitamins
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. additives - additive /ˈæd.ɪ.tɪv/ (n): chất phụ gia
B. beverages - beverage /ˈbev.ər.ɪdʒ/ (n): đồ uống
C. minerals - mineral /ˈmɪn.ər.əl/ (n): khoáng chất
D. vitamins - vitamin /ˈvɪt.ə.mɪn/ (n): vi-ta-min
Tạm dịch: Keep yourself hydrated by drinking warm (17) __________ like tea. (Giữ cơ thể đủ nước bằng cách uống đồ uống ấm như trà).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. additives - additive /ˈæd.ɪ.tɪv/ (n): chất phụ gia
B. beverages - beverage /ˈbev.ər.ɪdʒ/ (n): đồ uống
C. minerals - mineral /ˈmɪn.ər.əl/ (n): khoáng chất
D. vitamins - vitamin /ˈvɪt.ə.mɪn/ (n): vi-ta-min
Tạm dịch: Keep yourself hydrated by drinking warm (17) __________ like tea. (Giữ cơ thể đủ nước bằng cách uống đồ uống ấm như trà).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 18 [815638]:
A, put on
B, switch off
C, fight off
D, suffer from
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. put on: mặc, đội, xỏ; giả vờ; bật một thiết bị (CD, DVD)
B. switch off: ngừng chú ý đến
C. fight off: ngăn chặn thành công điều gì xảy ra; chống lại, loại bỏ 1 bệnh, sự lây nhiễm
D. suffer from: chịu đựng một thứ gì đó tồi tệ
Tạm dịch: Additionally, ensure you get 7–8 hours of sleep to give your body the energy it needs to (18) __________ potential infections. (Ngoài ra, hãy đảm bảo ngủ đủ 7–8 tiếng để cung cấp cho cơ thể năng lượng cần thiết để chống lại sự lây nhiễm tiềm ẩn).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. put on: mặc, đội, xỏ; giả vờ; bật một thiết bị (CD, DVD)
B. switch off: ngừng chú ý đến
C. fight off: ngăn chặn thành công điều gì xảy ra; chống lại, loại bỏ 1 bệnh, sự lây nhiễm
D. suffer from: chịu đựng một thứ gì đó tồi tệ
Tạm dịch: Additionally, ensure you get 7–8 hours of sleep to give your body the energy it needs to (18) __________ potential infections. (Ngoài ra, hãy đảm bảo ngủ đủ 7–8 tiếng để cung cấp cho cơ thể năng lượng cần thiết để chống lại sự lây nhiễm tiềm ẩn).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following website text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.
🔍Understanding Teenage Stress: Causes, Signs, and Coping Strategies🔍
♻What is stress?
Stress is a common (19) __________ for people of all ages, including adults, teenagers, and children. There is good stress, stress that helps you to react in a difficult situation. More often stress is a negative feeling, a feeling that stops you from being happy or relaxed. But it's always important to remember that stress is just a normal part of life.
♻ How do you know when you are stressed?
People react to stress in different ways. Some people are sad and (20) __________ feel angry. Some people have difficulties with sleeping. Stress can also make it difficult for some people to concentrate.
♻What are the common causes of teenage stress?
There are a (21) __________ of things that can stress teenagers. Sometimes it can be just the ordinary things that happen every day. (22) __________, homework or exams can cause stress. Or maybe you have a pet and your pet is sick. Problems with friends or parents or other family members are another possible cause.
♻How can you deal with stress?
The good news is that stress is completely normal and is not permanent. And there are lots of things you can do to (23) __________ stress. You can try exercising or playing sports to help reduce stress and improve your sleep. Additionally, talking to friends or family about your feelings can foster a sense of (24) __________, making you feel more connected and supported.
(Adapted from Move on)
Câu 19 [815641]:
A, symptom
B, illness
C, experience
D, anxiety
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. symptom /ˈsɪmptəm/ (n): triệu chứng (của bệnh hoặc vấn đề nào đó)
B. illness /ˈɪlnəs/ (n): bệnh tật, tình trạng ốm yếu
C. experience /ɪkˈspɪəriəns/ (n): kinh nghiệm, trải nghiệm
D. anxiety /æŋˈzaɪəti/ (n): sự lo lắng, bất an
Tạm dịch: Stress is a common (19) _______ for people of all ages, including adults, teenagers, and children. There is good stress, stress that helps you to react in a difficult situation. (Căng thẳng là một trải nghiệm phổ biến đối với mọi lứa tuổi, bao gồm cả người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em. Có loại căng thẳng tốt, căng thẳng giúp bạn phản ứng trong tình huống khó khăn)
Lưu ý bởi vì câu sau bảo rằng có những loại căng thẳng tốt nên ở phía trước các đáp án mang nghĩa tiêu cực sẽ không phù hợp.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. symptom /ˈsɪmptəm/ (n): triệu chứng (của bệnh hoặc vấn đề nào đó)
B. illness /ˈɪlnəs/ (n): bệnh tật, tình trạng ốm yếu
C. experience /ɪkˈspɪəriəns/ (n): kinh nghiệm, trải nghiệm
D. anxiety /æŋˈzaɪəti/ (n): sự lo lắng, bất an
Tạm dịch: Stress is a common (19) _______ for people of all ages, including adults, teenagers, and children. There is good stress, stress that helps you to react in a difficult situation. (Căng thẳng là một trải nghiệm phổ biến đối với mọi lứa tuổi, bao gồm cả người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em. Có loại căng thẳng tốt, căng thẳng giúp bạn phản ứng trong tình huống khó khăn)
Lưu ý bởi vì câu sau bảo rằng có những loại căng thẳng tốt nên ở phía trước các đáp án mang nghĩa tiêu cực sẽ không phù hợp.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [815642]:
A, other
B, others
C, the others
D, another
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. other + N (số nhiều)/ N (không đếm được): những cái/người khác (dùng để chỉ những thứ hoặc người khác không phải là cái đã được nhắc đến trước đó)
B. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. the others: những cái còn lại trong một nhóm hoặc những người còn lại trong nhóm nhiều người, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác
- Trong trường hợp này, sau chỗ trống không có danh từ nào nên ta dùng “others” để chỉ mọi người nói chung chứ không chỉ người nào cụ thể.
Tạm dịch: Some people are sad and (20) _______ feel angry. (Một số người cảm thấy buồn, trong khi những người khác lại thấy tức giận.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. other + N (số nhiều)/ N (không đếm được): những cái/người khác (dùng để chỉ những thứ hoặc người khác không phải là cái đã được nhắc đến trước đó)
B. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. the others: những cái còn lại trong một nhóm hoặc những người còn lại trong nhóm nhiều người, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác
- Trong trường hợp này, sau chỗ trống không có danh từ nào nên ta dùng “others” để chỉ mọi người nói chung chứ không chỉ người nào cụ thể.
Tạm dịch: Some people are sad and (20) _______ feel angry. (Một số người cảm thấy buồn, trong khi những người khác lại thấy tức giận.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [815645]:
A, variety
B, majority
C, plenty
D, amount
Kiến thức về cụm từ chỉ số lượng:
*Xét các đáp án:
A. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng
=> a variety of + N số nhiều: nhiều loại
B. majority /məˈdʒɒrəti/ (n): phần lớn, đa số
=> The majority of + N số nhiều: đa số
C. plenty /ˈplenti/ (n): sự dồi dào, nhiều
=> plenty of + N không đếm được/đếm được số nhiều: nhiều
D. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng (dùng với danh từ không đếm được)
=> an amount of + N không đếm được: lượng
- Sau chỗ trống là danh từ số nhiều “things” nên ta dùng “ a variety of”.
Tạm dịch: There are a (21) _______ of things that can stress teenagers. (Có nhiều thứ có thể gây căng thẳng cho thanh thiếu niên.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng
=> a variety of + N số nhiều: nhiều loại
B. majority /məˈdʒɒrəti/ (n): phần lớn, đa số
=> The majority of + N số nhiều: đa số
C. plenty /ˈplenti/ (n): sự dồi dào, nhiều
=> plenty of + N không đếm được/đếm được số nhiều: nhiều
D. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng (dùng với danh từ không đếm được)
=> an amount of + N không đếm được: lượng
- Sau chỗ trống là danh từ số nhiều “things” nên ta dùng “ a variety of”.
Tạm dịch: There are a (21) _______ of things that can stress teenagers. (Có nhiều thứ có thể gây căng thẳng cho thanh thiếu niên.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [815646]:
A, Therefore
B, However
C, In addition
D, For instance
Kiến thức về liên từ:
* Xét các đáp án:
A. Therefore: Do đó, vì vậy
B. However: Tuy nhiên, dù vậy
C. In addition: Thêm vào đó, hơn nữa
D. For instance: Ví dụ như, chẳng hạn như
Tạm dịch: Sometimes it can be just the ordinary things that happen every day. (22) _______, homework or exams can cause stress. (Đôi khi, đó chỉ là những điều bình thường xảy ra hằng ngày. Ví dụ, bài tập về nhà hoặc kỳ thi có thể gây căng thẳng.)
Căn cứ vào ngữ cảnh, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. Therefore: Do đó, vì vậy
B. However: Tuy nhiên, dù vậy
C. In addition: Thêm vào đó, hơn nữa
D. For instance: Ví dụ như, chẳng hạn như
Tạm dịch: Sometimes it can be just the ordinary things that happen every day. (22) _______, homework or exams can cause stress. (Đôi khi, đó chỉ là những điều bình thường xảy ra hằng ngày. Ví dụ, bài tập về nhà hoặc kỳ thi có thể gây căng thẳng.)
Căn cứ vào ngữ cảnh, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 23 [815649]:
A, dealt with
B, fight for
C, cope with
D, suffer from
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. dealt with – deal with: giải quyết, xử lý, đối phó với
=> Không phù hợp vì chỗ trống cần điền động từ nguyên mẫu sau “to”
B. fight for: đấu tranh vì, chiến đấu để đạt được
C. cope with: đương đầu với, đối phó với
D. suffer from: chịu đựng, mắc phải (bệnh tật hoặc vấn đề gì đó)
Tạm dịch: And there are lots of things you can do to (23) _______ stress. (Có nhiều cách để bạn đối phó với căng thẳng.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. dealt with – deal with: giải quyết, xử lý, đối phó với
=> Không phù hợp vì chỗ trống cần điền động từ nguyên mẫu sau “to”
B. fight for: đấu tranh vì, chiến đấu để đạt được
C. cope with: đương đầu với, đối phó với
D. suffer from: chịu đựng, mắc phải (bệnh tật hoặc vấn đề gì đó)
Tạm dịch: And there are lots of things you can do to (23) _______ stress. (Có nhiều cách để bạn đối phó với căng thẳng.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [815650]:
A, humor
B, identity
C, responsibility
D, togetherness
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. humor /ˈhjuːmər/ (n): sự hài hước, óc khôi hài
B. identity /aɪˈdentəti/ (n): danh tính, bản sắc
C. responsibility /rɪˌspɒnsəˈbɪləti/ (n): trách nhiệm, bổn phận
D. togetherness /təˈɡeðənəs/ (n): sự đoàn kết, gắn kết
Tạm dịch: Additionally, talking to friends or family about your feelings can foster a sense of (24) _______, making you feel more connected and supported. (Ngoài ra, trò chuyện với bạn bè hoặc gia đình về cảm xúc của mình có thể giúp bạn tăng cảm giác gắn kết, khiến bạn cảm thấy được kết nối và được hỗ trợ nhiều hơn.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. humor /ˈhjuːmər/ (n): sự hài hước, óc khôi hài
B. identity /aɪˈdentəti/ (n): danh tính, bản sắc
C. responsibility /rɪˌspɒnsəˈbɪləti/ (n): trách nhiệm, bổn phận
D. togetherness /təˈɡeðənəs/ (n): sự đoàn kết, gắn kết
Tạm dịch: Additionally, talking to friends or family about your feelings can foster a sense of (24) _______, making you feel more connected and supported. (Ngoài ra, trò chuyện với bạn bè hoặc gia đình về cảm xúc của mình có thể giúp bạn tăng cảm giác gắn kết, khiến bạn cảm thấy được kết nối và được hỗ trợ nhiều hơn.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 25 to 30.
To Save the Planet, Begin at Home!
Let's look at what we can do at home each day to save the planet.
Facts and figures:
Farming with synthetic chemicals has killed insects and (25) ________ animals. Meanwhile, we (26) __________80 million cans each day and 45,000 tonnes of plastic packaging each year. These kill up to one million seabirds a year.
Positive action!
• Buy and consume fresh, organic food and drinks, especially things produced locally. This reduces the need for long-distance food (27) __________.
• Don't always buy food that comes in cans or plastic packaging. (28) _________ buying a pre-packaged sandwich, make your own! That helps reduce the (29) _________of rubbish you produce.
• Reuse packaging where possible. Separate paper, plastic, and metal (30) __________ and recycle them.
(Adapted from Move on- ĐMH 2025)
Câu 25 [815653]:
A, others
B, other
C, the others
D, another
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
C. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác.
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “animals” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C, D.
Tạm dịch: Farming with synthetic chemicals has killed insects and (25) ________ animals. (Việc canh tác bằng hóa chất tổng hợp đã giết chết côn trùng và các loài động vật khác).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
C. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác.
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “animals” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C, D.
Tạm dịch: Farming with synthetic chemicals has killed insects and (25) ________ animals. (Việc canh tác bằng hóa chất tổng hợp đã giết chết côn trùng và các loài động vật khác).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [815656]:
A, throw away
B, give in
C, pass out
D, put off
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. throw away: vứt đi, ném đi
B. give in: nhượng bộ
C. pass out: bất tỉnh, ngất; phân phát
D. put off: hoãn; khiến ai không thích ai/cái gì
Tạm dịch: Meanwhile, we (26) __________80 million cans each day and 45,000 tonnes of plastic packaging each year. (Trong khi đó, chúng ta vứt 80 triệu lon mỗi ngày và 45.000 tấn bao bì nhựa mỗi năm).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. throw away: vứt đi, ném đi
B. give in: nhượng bộ
C. pass out: bất tỉnh, ngất; phân phát
D. put off: hoãn; khiến ai không thích ai/cái gì
Tạm dịch: Meanwhile, we (26) __________80 million cans each day and 45,000 tonnes of plastic packaging each year. (Trong khi đó, chúng ta vứt 80 triệu lon mỗi ngày và 45.000 tấn bao bì nhựa mỗi năm).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [815657]:
A, storage
B, transport
C, preservation
D, preparation
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. storage /ˈstɔː.rɪdʒ/ (n): sự dự trữ, lưu trữ
B. transport /ˈtræn.spɔːt/ (n): sự vận chuyển; giao thông
C. preservation /ˌprez.əˈveɪ.ʃən/ (n): sự bảo tồn; sự bảo quản (thức ăn)
D. preparation /ˌprep.ərˈeɪ.ʃən/ (n): sự chuẩn bị
Tạm dịch: Buy and consume fresh, organic food and drinks, especially things produced locally. This reduces the need for long-distance food (27) __________. (Mua và tiêu thụ thực phẩm và đồ uống tươi, hữu cơ, đặc biệt là những thứ được sản xuất tại địa phương. Điều này làm giảm nhu cầu vận chuyển thực phẩm đường dài).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. storage /ˈstɔː.rɪdʒ/ (n): sự dự trữ, lưu trữ
B. transport /ˈtræn.spɔːt/ (n): sự vận chuyển; giao thông
C. preservation /ˌprez.əˈveɪ.ʃən/ (n): sự bảo tồn; sự bảo quản (thức ăn)
D. preparation /ˌprep.ərˈeɪ.ʃən/ (n): sự chuẩn bị
Tạm dịch: Buy and consume fresh, organic food and drinks, especially things produced locally. This reduces the need for long-distance food (27) __________. (Mua và tiêu thụ thực phẩm và đồ uống tươi, hữu cơ, đặc biệt là những thứ được sản xuất tại địa phương. Điều này làm giảm nhu cầu vận chuyển thực phẩm đường dài).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [815658]:
A, Instead of
B, On account of
C, Irrespective of
D, In view of
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. Instead of: thay vì
B. On account of: vì, bởi vì
C. Irrespective of: bất kể
D. In view of: bởi vì; khi xét đến điều gì
Tạm dịch: Don't always buy food that comes in cans or plastic packaging. (28) _________ buying a pre packaged sandwich, make your own! (Đừng lúc nào cũng mua thực phẩm đóng hộp hoặc đóng gói bằng nhựa. Thay vì mua bánh sandwich đóng gói sẵn, hãy tự làm!).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Instead of: thay vì
B. On account of: vì, bởi vì
C. Irrespective of: bất kể
D. In view of: bởi vì; khi xét đến điều gì
Tạm dịch: Don't always buy food that comes in cans or plastic packaging. (28) _________ buying a pre packaged sandwich, make your own! (Đừng lúc nào cũng mua thực phẩm đóng hộp hoặc đóng gói bằng nhựa. Thay vì mua bánh sandwich đóng gói sẵn, hãy tự làm!).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [815659]:
A, number
B, level
C, amount
D, quality
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:
A. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số; một lượng
=> the number of + N đếm được số nhiều: một lượng gì
B. level /ˈlev.əl/ (n): mức độ; trình độ
C. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> the amount of + N không đếm được: một lượng gì
D. quality /ˈkwɒl.ə.ti/ (n): chất lượng
Tạm dịch: That helps reduce the (29) _________of rubbish you produce. (Điều đó giúp giảm lượng rác thải bạn tạo ra).
=> Căn cứ vào nghĩa, ta cần điền vào vị trí chỗ trống một từ để câu mang nghĩa “lượng rác thải” => ta dùng “number” hoặc “amount”, mà “rubbish” là danh từ không đếm được => ta dùng “amount”.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số; một lượng
=> the number of + N đếm được số nhiều: một lượng gì
B. level /ˈlev.əl/ (n): mức độ; trình độ
C. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> the amount of + N không đếm được: một lượng gì
D. quality /ˈkwɒl.ə.ti/ (n): chất lượng
Tạm dịch: That helps reduce the (29) _________of rubbish you produce. (Điều đó giúp giảm lượng rác thải bạn tạo ra).
=> Căn cứ vào nghĩa, ta cần điền vào vị trí chỗ trống một từ để câu mang nghĩa “lượng rác thải” => ta dùng “number” hoặc “amount”, mà “rubbish” là danh từ không đếm được => ta dùng “amount”.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [815661]:
A, items
B, factors
C, resources
D, substances
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. items - item /ˈaɪ.təm/ (n): món đồ; vật phẩm
B. factors - factor /ˈfæk.tər/ (n): yếu tố, nhân tố
C. resources - resource /rɪˈzɔːs/ (n): tài nguyên
D. substances - substance /ˈsʌb.stəns/ (n): chất; phần quan trọng, cốt lõi nhất
Tạm dịch: Separate paper, plastic, and metal (30) __________ and recycle them. (Phân loại giấy, nhựa và vật phẩm kim loại và tái chế chúng).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. items - item /ˈaɪ.təm/ (n): món đồ; vật phẩm
B. factors - factor /ˈfæk.tər/ (n): yếu tố, nhân tố
C. resources - resource /rɪˈzɔːs/ (n): tài nguyên
D. substances - substance /ˈsʌb.stəns/ (n): chất; phần quan trọng, cốt lõi nhất
Tạm dịch: Separate paper, plastic, and metal (30) __________ and recycle them. (Phân loại giấy, nhựa và vật phẩm kim loại và tái chế chúng).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A