Quay lại
Đáp án
Read the following paragraphs and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 10.
Câu 1 [821216]: In recent years, space exploration has become increasingly ambitious. Space agencies and private companies are investing billions in developing new technologies to send humans to Mars. The Perseverance Rover, NASA's most advanced Mars explorer, (1) __________ .
A, was designed to explore the Martian surface and conduct experiments
B, whose design for exploring the Martian surface and conducting experiments
C, having been designed to explore the Martian surface and experiments conducting
D, for which was designed to search signs of ancient life on the Red Planet
Kiến thức về cấu trúc câu:
• Ta có cấu trúc câu đơn gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
• Xét thành phần trước chỗ trống:
+ The Perseverance Rover là một danh từ riêng.
+ NASA's most advanced Mars explorer → đây là phần bổ sung thông tin về The Perseverance Rover
=> Như vậy, toàn bộ cụm “The Perseverance Rover, NASA's most advanced Mars explorer,” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu và câu chưa có động từ chính.
=> Suy ra, ở chỗ trống ta cần một động từ chính chia theo “The Perseverance Rover” để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại B (mệnh đề quan hệ không có động từ chính), loại C (phân từ hoàn thành không thể làm động từ chính), loại D (cấu trúc “for which was designed” sai ngữ pháp).
• Đáp án A chính là cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn:
S + was/were + Vp2 +…
Tạm dịch:
"The Perseverance Rover, NASA's most advanced Mars explorer, was designed to explore the Martian surface and conduct experiments."
(Tàu thăm dò Perseverance, tàu thám hiểm sao Hỏa tiên tiến nhất của NASA, được thiết kế để khám phá bề mặt sao Hỏa và thực hiện các thí nghiệm.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [821217]: Artificial intelligence (AI) has seen remarkable advancements in the past decade. AI-powered chatbots and assistants, such as Siri and Google Assistant, (2) __________, helping users perform tasks more efficiently.
A, which have become very useful in our daily lives
B, have become much more useful in our daily lives
C, whose usefulness for our daily lives is obvious
D, having become much more useful in our daily life
Kiến thức về cấu trúc câu:
- Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
- Xét thành phần trước chỗ trống:
AI-powered chatbots and assistants là một cụm danh từ
such as Siri and Google Assistant
là phần giải thích thêm cho “o AI-powered chatbots and assistants”
=> Như vậy, toàn bộ cụm “AI-powered chatbots and assistants, such as Siri and Google Assistant” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu và câu chưa có động từ chính.
- Xét thành phần sau chỗ trống:
helping users perform tasks more efficiently là một mệnh đề phụ giải thích thêm về chức năng của các trợ lý AI.
=> Như vậy, câu chưa có động từ chính, do đó ở chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại A/C (ta không cần mệnh đề quan hệ), loại D (phân từ hoàn thành không thể làm động từ chính).
Đáp án B chính là thì hiện tại hoàn thành:
S + have/has + Vp2 +…
Tạm dịch:
"Artificial intelligence (AI) has seen remarkable advancements in the past decade. AI-powered chatbots and assistants, such as Siri and Google Assistant, have become much more useful in our daily lives, helping users perform tasks more efficiently."
(Trí tuệ nhân tạo (AI) đã có những tiến bộ đáng kể trong thập kỷ qua. Các chatbot và trợ lý AI, chẳng hạn như Siri và Google Assistant, đã trở nên hữu ích hơn nhiều trong cuộc sống hàng ngày, giúp người dùng thực hiện công việc hiệu quả hơn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 3 [821219]: Renewable energy sources, such as solar and wind power, (3) __________ in recent years due to growing concerns about climate change. Many countries are investing heavily in these sustainable energy solutions.
A, which has observed a dramatic expansion in use
B, have seen a tremendous increase in usage
C, in which have undergone a remarkable surge in utilization
D, witnessing a substantial rise in adoption
Kiến thức về cấu trúc câu:
- Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
- Xét thành phần trước chỗ trống:
Renewable energy sources, such as solar and wind power là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ của câu.
- Xét thành phần sau chỗ trống:
in recent years due to growing concerns about climate change là một cụm trạng ngữ chỉ thời gian và nguyên nhân, không ảnh hưởng đến cấu trúc chính.
=> Như vậy, câu chưa có động từ chính, do đó ở chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại A và C, loại D (cấu trúc hiện tại phân từ không thể làm động từ chính).
Đáp án B chính là thì hiện tại hoàn thành:
S + have/has + Vp2 +…
Tạm dịch:
"Renewable energy sources, such as solar and wind power, have seen a tremendous increase in usage in recent years due to growing concerns about climate change. Many countries are investing heavily in these sustainable energy solutions."
(Các nguồn năng lượng tái tạo, chẳng hạn như năng lượng mặt trời và gió, đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể trong việc sử dụng trong những năm gần đây do lo ngại ngày càng tăng về biến đổi khí hậu. Nhiều quốc gia đang đầu tư mạnh vào các giải pháp năng lượng bền vững này.)
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 4 [821223]: Self-driving cars, once considered science fiction, (4) __________. Many automobile manufacturers are investing in AI-powered autonomous vehicles, which promise to reduce traffic accidents and improve road safety.
A, are rapidly becoming a reality
B, that have now become a mainstream technology
C, developed by major automobile companies
D, which revolutionize transportation in the near future
Kiến thức về cấu trúc câu:
- Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
- Xét thành phần trước chỗ trống:
Self-driving cars là một cụm danh từ
once considered science fiction là một mệnh đề quan hệ rút gọn bổ sung thêm ý nghĩa cho cụm danh từ phía trước
=> Như vậy, toàn bộ cụm “Self-driving cars, once considered science fiction,” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu và câu chưa có động từ chính.
=> Suy ra, ở chỗ trống ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại B và D (chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ), loại C (phân từ không thể làm động từ chính)
Đáp án A chính là thì hiện tại tiếp diễn: S + are + V-ing +…
Tạm dịch:
"Self-driving cars, once considered science fiction, are rapidly becoming a reality.”(Xe tự lái, từng được coi là khoa học viễn tưởng, đang nhanh chóng trở thành hiện thực.)
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 5 [821226]: Virtual reality (VR) technology, (5)__________, making experiences more immersive than ever before. With the advancement of motion tracking and haptic feedback, players can now feel as if they are truly inside the game world.
A, a computer-generated simulation is revolutionizing the gaming industry
B, is a computer-generated simulation is revolutionizing the gaming industry
C, a computer-generated simulation, is revolutionizing the gaming industry
D, which is revolutionizing the gaming industry, a computer-generated simulation
Kiến thức về cấu trúc câu:

- Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.

- Xét thành phần trước chỗ trống:

Virtual reality (VR) technology
là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ của câu.

- Xét thành phần sau chỗ trống:

making experiences more immersive than ever before
là một mệnh đề phụ giải thích thêm về ảnh hưởng của VR nhưng không ảnh hưởng đến cấu trúc chính.

=> Như vậy, câu chưa có động từ chính, do đó ở chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

=> Từ đó, ta loại A (thiếu dấu phẩy trước thành phần bổ nghĩa, khiến câu sai ngữ pháp), loại B (hai động từ chính “is” và “is revolutionizing” làm sai cấu trúc câu), loại D (vì nếu dùng như vậy thì câu mới có mệnh đề quan hệ, chưa có động từ chính)

Đáp án C
là cấu trúc đúng với danh từ + cụm danh từ bổ sung + động từ chính.

Tạm dịch:


"Virtual reality (VR) technology, a computer-generated simulation, is revolutionizing the gaming industry, making experiences more immersive than ever before.. With the advancement of motion tracking and haptic feedback, players can now feel as if they are truly inside the game world."

(Công nghệ thực tế ảo (VR), một mô phỏng do máy tính tạo ra, đang cách mạng hóa ngành công nghiệp trò chơi, khiến cho trải nghiệm trở nên đắm chìm hơn bao giờ hết. Với sự phát triển của công nghệ theo dõi chuyển động và phản hồi xúc giác, người chơi giờ đây có thể cảm thấy như thể họ thực sự đang ở trong thế giới trò chơi.)


Do đó, C là đáp án phù hợp
Đáp án: C
Câu 6 [821227]: Electric vehicles (EVs) are rapidly gaining popularity as an alternative to traditional fuel-powered cars. Governments worldwide are offering incentives to encourage EV adoption. Tesla, one of the leading manufacturers, (6) __________, pushing the industry toward sustainable transportation.
A, has revolutionized the market by introducing cutting-edge technology
B, revolutionizing the market to introduce cutting-edge technology
C, which has been revolutionizing the market through introducing cutting-edge technology
D, of which revolutionized the market by introducing cutting-edge technology
Kiến thức về cấu trúc câu:
- Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
- Xét thành phần trước chỗ trống:
Tesla là một danh từ riêng
one of the leading manufacturers là một cụm danh từ bổ nghĩa cho Tesla
=> Toàn bộ Tesla, one of the leading manufacturers, làm chủ ngữ của câu
- Xét thành phần sau chỗ trống:
pushing the industry toward sustainable transportation là một mệnh đề phụ giải thích thêm về tác động của Tesla nhưng không ảnh hưởng đến cấu trúc chính.
=> Như vậy, câu chưa có động từ chính, do đó ở chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại B (dạng phân từ hiện tại không thể làm động từ chính), loại C và D (chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ)
Đáp án A chính là thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + Vp2 +…
Tạm dịch:
"Electric vehicles (EVs) are rapidly gaining popularity as an alternative to traditional fuel-powered cars. Governments worldwide are offering incentives to encourage EV adoption. Tesla, one of the leading manufacturers, has revolutionized the market by introducing cutting-edge technology, pushing the industry toward sustainable transportation."
(Xe điện (EV) đang nhanh chóng trở nên phổ biến như một giải pháp thay thế cho các loại xe chạy bằng nhiên liệu truyền thống. Các chính phủ trên toàn thế giới đang đưa ra các ưu đãi để khuyến khích việc sử dụng xe điện. Tesla, một trong những nhà sản xuất hàng đầu, đã cách mạng hóa thị trường bằng cách giới thiệu công nghệ tiên tiến, thúc đẩy ngành công nghiệp hướng tới giao thông bền vững.)
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 7 [821228]: The COVID-19 pandemic significantly altered the way businesses operate. Remote work, once a rare practice, (7)__________. Companies have embraced new policies that support flexible work arrangements, allowing employees to work from anywhere.
A, widely adopted by companies around the world
B, from which has transformed the way businesses operate globally
C, continued to reshape the modern workforce
D, has become the norm for many industries
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
Xét thành phần trước chỗ trống:
Remote work, once a rare practice là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ của câu.
Companies have embraced new policies that support flexible work arrangements, allowing employees to work from anywhere. là một câu độc lập bổ sung thông tin nhưng không ảnh hưởng đến cấu trúc của câu chính.
=> Như vậy, câu chưa có động từ chính, do đó ở chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại A (câu thiếu động từ chính), loại B (chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ), loại C (thì quá khứ đơn không phù hợp với ngữ cảnh).
Đáp án D chính là thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + Vp2 +…
Tạm dịch:
"The COVID-19 pandemic significantly altered the way businesses operate. Remote work, once a rare practice, has become the norm for many industries. Companies have embraced new policies that support flexible work arrangements, allowing employees to work from anywhere."
(Đại dịch COVID-19 đã thay đổi đáng kể cách các doanh nghiệp hoạt động. Làm việc từ xa, từng là một hình thức hiếm gặp, đã trở thành tiêu chuẩn trong nhiều ngành công nghiệp. Các công ty đã áp dụng các chính sách mới hỗ trợ mô hình làm việc linh hoạt, cho phép nhân viên làm việc từ bất cứ đâu.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 8 [821230]: Homelessness remains a major issue in many urban areas. Rising housing costs and economic instability have left thousands without a place to live. Many organizations provide temporary shelters, but long-term solutions are needed. Governments and charities (8) __________ the root causes, such as unemployment and mental health support.
A, that have been putting plans into action to resolve
B, have been implementing policies to tackle
C, whose measures have been enforced to address
D, having introduced regulations to deal with
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
Xét thành phần trước chỗ trống:
Governments and charities là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ của câu.
the root causes, such as unemployment and mental health support là tân ngữ bổ sung thông tin về đối tượng được tác động trong câu.
=> Như vậy, câu chưa có động từ chính, do đó ở chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại A và C(chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ), loại D (phân từ hoàn thành không thể làm động từ chính).
Đáp án B chính là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
S + have/has been + V-ing +…
Tạm dịch:
"Homelessness remains a major issue in many urban areas. Rising housing costs and economic instability have left thousands without a place to live. Many organizations provide temporary shelters, but long-term solutions are needed. Governments and charities have been implementing policies to tackle the root causes, such as unemployment and mental health support."
(Tình trạng vô gia cư vẫn là một vấn đề lớn ở nhiều khu vực đô thị. Chi phí nhà ở tăng cao và sự bất ổn kinh tế đã khiến hàng nghìn người không có nơi ở. Nhiều tổ chức cung cấp nơi trú ẩn tạm thời, nhưng các giải pháp dài hạn là cần thiết. Các chính phủ và tổ chức từ thiện đã và đang thực thi các chính sách để giải quyết những nguyên nhân gốc rễ, chẳng hạn như thất nghiệp và hỗ trợ sức khỏe tâm thần.)
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 9 [821231]: The spread of misinformation on social media, referring to the rapid and widespread circulation of false or misleading information through digital platforms, (9)__________. False reports and misleading headlines influence public opinion and can cause significant harm. Many platforms are introducing new policies to combat fake news, but users must also learn to critically evaluate information.
A, has become a serious issue
B, emerging as a significant problem
C, which has developed into a critical challenge
D, has been escalated into a pressing matter
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
Xét thành phần trước chỗ trống:
The spread of misinformation on social media là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ của câu.
, referring to the rapid and widespread circulation of false or misleading information through digital platforms, là mệnh đề quan hệ rút gọn bổ sung cho cụm danh từ phía trước
=> Như vậy, câu chưa có động từ chính, do đó ở chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại B (dạng phân từ hiện tại không thể làm động từ chính), loại C (mệnh đề quan hệ không có động từ chính trong mệnh đề chính), loại D (cấu trúc bị động “has been escalated” không phù hợp với ngữ cảnh).
Đáp án A chính là thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + Vp2 +…
Tạm dịch:
"The spread of misinformation on social media, referring to the rapid and widespread circulation of false or misleading information through digital platforms, has become a serious issue. False reports and misleading headlines influence public opinion and can cause significant harm. Many platforms are introducing new policies to combat fake news, but users must also learn to critically evaluate information."
(Sự lan truyền thông tin sai lệch trên mạng xã hội, đề cập đến sự phát tán nhanh chóng và rộng rãi của thông tin giả hoặc gây hiểu lầm thông qua các nền tảng kỹ thuật số, đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Các báo cáo sai lệch và tiêu đề gây hiểu lầm ảnh hưởng đến dư luận và có thể gây ra tác hại đáng kể. Nhiều nền tảng đang áp dụng các chính sách mới để chống lại tin giả, nhưng người dùng cũng phải học cách đánh giá thông tin một cách phản biện.)
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 10 [821233]: Achieving a healthy work-life balance is challenging in today’s fast-paced world. Many employees struggle to find time for personal activities due to demanding schedules. Companies that offer flexible working hours and remote work options (10) __________ .
A, focusing on fostering a healthier work environment
B, which endeavor to support employee mental and physical health
C, for which to promote employee welfare
D, aim to improve employee well-being
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc câu gồm ít nhất hai thành phần là chủ ngữđộng từ.
Xét thành phần trước chỗ trống:
Companies là danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ của câu
that offer flexible working hours and remote work options là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ companies
=> Như vậy, câu chưa có động từ chính, do đó ở chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Từ đó, ta loại A (dạng phân từ hiện tại không thể làm động từ chính), loại B và C (chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ)
Đáp án D chính là thì hiện tại đơn với động từ chính:
S + V (chia theo chủ ngữ) +…
Tạm dịch:
"Achieving a healthy work-life balance is challenging in today’s fast-paced world. Many employees struggle to find time for personal activities due to demanding schedules. Companies that offer flexible working hours and remote work options aim to improve employee well-being."
(Đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống là một thách thức trong thế giới hiện đại với nhịp độ nhanh. Nhiều nhân viên gặp khó khăn trong việc tìm thời gian cho các hoạt động cá nhân do lịch trình bận rộn. Các công ty cung cấp giờ làm việc linh hoạt và tùy chọn làm việc từ xa nhằm cải thiện phúc lợi của nhân viên.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D