Quay lại
Đáp án
Read the following paragraphs and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 10.
Câu 1 [821275]: Cybercrime has become a global issue, with hackers exploiting security vulnerabilities for financial gain. Identity theft, data breaches, and online scams are now more sophisticated than ever. (1) __________, law enforcement agencies are developing advanced cybersecurity measures to combat digital threats.
A, Having compromised millions of accounts
B, Being compromised due to weak encryption
C, Compromising sensitive personal data
D, Compromised by malicious actors worldwide
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. Đã xâm phạm hàng triệu tài khoản.
B. Bị xâm phạm do mã hóa yếu.
C. Xâm phạm dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
D. Bị xâm phạm từ các đối tượng xấu trên toàn thế giới.
=> Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động. Từ đó, ta loại B (vì B là bị động của danh động từ)
=> Xét cụ thể trong câu sau: (1) _________, law enforcement agencies are developing advanced cybersecurity measures to combat digital threats.
+ Vì mệnh đề chính đề cập đến "law enforcement agencies" (các cơ quan thực thi pháp luật) nên ta loại A và C (các cơ quan thực thi pháp luận không thể đã xâm phạm hàng triệu tài khoản hay xâm phạm dữ liệu cá nhân nhạy cảm được).
Tạm dịch: Cybercrime has become a global issue, with hackers exploiting security vulnerabilities for financial gain. Identity theft, data breaches, and online scams are now more sophisticated than ever. (1) _________, law enforcement agencies are developing advanced cybersecurity measures to combat digital threats. (Tội phạm mạng đã trở thành một vấn đề toàn cầu, khi các tin tặc lợi dụng lỗ hổng bảo mật để trục lợi tài chính. Nạn đánh cắp danh tính, rò rỉ dữ liệu và các chiêu trò lừa đảo trực tuyến nay đã tinh vi hơn bao giờ hết. Trước sự xâm phạm từ các đối tượng xấu trên toàn thế giới, các cơ quan thực thi pháp luật đang phát triển những biện pháp an ninh mạng tiên tiến nhằm đối phó với các mối đe dọa kỹ thuật số.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [821276]: Climate change has led to rising sea levels, threatening coastal communities worldwide. Scientists warn that continued global warming will result in more extreme weather events, forcing millions to relocate. Faced with the urgent crisis, (2) __________ such as flood barriers and renewable energy sources.
A, many nations are investing in sustainable solutions
B, new adaptive strategies are being implemented globally
C, implementing large-scale environmental reforms is crucial
D, innovative climate solutions must be adopted
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. nhiều quốc gia đang đầu tư vào các giải pháp bền vững
B. các chiến lược thích ứng mới đang được triển khai trên toàn cầu
C. việc thực hiện các cải cách môi trường trên quy mô lớn là rất quan trọng
D. các giải pháp khí hậu sáng tạo phải được áp dụng
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Faced with the urgent crisis, (2) _________ such as flood barriers and renewable energy sources. (Đối mặt với cuộc khủng hoảng cấp bách, (2) _________ như rào chắn lũ lụt và các nguồn năng lượng tái tạo).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “faced” đang ở dạng bị động => ta loại B, C, D (các chiến lược thích ứng mới; việc thực hiện cải cách môi trường; các giải pháp khí hậu không thể là đối tượng đối mặt với cuộc khủng hoảng).
Tạm dịch: Faced with the urgent crisis, (2) _________ such as flood barriers and renewable energy sources. (Đối mặt với cuộc khủng hoảng cấp bách, nhiều quốc gia đang đầu tư vào các giải pháp bền vững như rào chắn lũ lụt và các nguồn năng lượng tái tạo).
Do đó, A là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:
Biến đổi khí hậu đã dẫn đến mực nước biển dâng cao, đe dọa các cộng đồng ven biển trên toàn thế giới. Các nhà khoa học cảnh báo rằng tình trạng nóng lên toàn cầu sẽ tiếp tục dẫn đến nhiều hiện tượng thời tiết khắc nghiệt hơn, buộc hàng triệu người phải di dời. Đối mặt với cuộc khủng hoảng cấp bách, nhiều quốc gia đang đầu tư vào các giải pháp bền vững như rào chắn lũ lụt và các nguồn năng lượng tái tạo. Đáp án: A
Câu 3 [821277]: The proposal to make English a second language in schools has sparked both support and criticism. Proponents argue that it enhances global competitiveness, while opponents worry about linguistic and cultural erosion. Debated for its potential long-term implications, (3) __________.
A, the policy remains a controversial issue among educators and policymakers.
B, having been implemented in several countries, it has shown mixed results.
C, supporters continue to advocate for its nationwide adoption.
D, the balance between modernization and cultural preservation should be taken into account.
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. chính sách này vẫn là một vấn đề gây tranh cãi giữa các nhà giáo dục và các nhà hoạch định chính sách.
B. sau khi được thực hiện ở một số quốc gia, nó đã cho thấy những kết quả trái chiều.
C. những người ủng hộ tiếp tục kêu gọi áp dụng nó trên toàn quốc.
D. sự cân bằng giữa hiện đại hóa và bảo tồn văn hóa cần được cân nhắc.
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động => loại B (không thể dùng cấu trúc phân từ hiện tại/hoàn thành 2 lần trong cùng 1 câu, vị trí chỗ trống cần một mệnh đề độc lập).
*Xét cụ thể trong câu sau: Debated for its potential long-term implications, (3) _________. (Được tranh luận vì những tác động tiềm tàng về lâu dài của nó, (3) _________).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “debated” đang ở dạng bị động => ta loại C (những người ủng hộ không thể là đối tượng đang được tranh luận vì những tác động tiềm tàng về lâu dài).
Tạm dịch: Debated for its potential long-term implications, (3) _________. (Được tranh luận về những tác động tiềm tàng lâu dài của nó, chính sách này vẫn là một vấn đề gây tranh cãi giữa các nhà giáo dục và nhà hoạch định chính sách).
=> Căn cứ vào nghĩa, chủ ngữ của cả hai vế phải là “chính sách”.
Do đó, A là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:
Đề xuất đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đã gây ra cả sự ủng hộ và chỉ trích. Những người ủng hộ cho rằng nó tăng cường khả năng cạnh tranh toàn cầu, trong khi những người phản đối lo ngại về sự mất dần đi ngôn ngữ và văn hóa. Được tranh luận về những tác động tiềm tàng lâu dài của nó, chính sách này vẫn là một vấn đề gây tranh cãi giữa các nhà giáo dục và nhà hoạch định chính sách. Đáp án: A
Câu 4 [821278]: Hòa Mizzy’s latest MV, Bắc Bling, has gained widespread attention for its unique blend of traditional and modern influences. The video’s vibrant visuals and catchy lyrics have sparked discussions about cultural identity. (4) __________, it has solidified its place in contemporary Vietnamese pop culture.
A, Having been redefined the fusion of old and new music styles
B, The MV redefines artistic boundaries within the industry
C, Praising for its innovative storytelling
D, Praised for revitalizing folk music elements
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. Having been redefined the fusion of old and new music styles: Đã định nghĩa lại sự kết hợp giữa phong cách âm nhạc cũ và mới
B. The MV redefines artistic boundaries within the industry => Sai ngữ pháp vì hai mệnh đề độc lập không thể nối với nhau bằng dấu phẩy, giữa chúng phải là liên từ/từ nối.
C. Praising for its innovative storytelling: Ca ngợi vì cách kể chuyện sáng tạo
D. Praised for revitalizing folk music elements: Được ca ngợi vì đã làm sống lại các yếu tố âm nhạc dân gian
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: (4) _________, it has solidified its place in contemporary Vietnamese pop culture. ((4) _________, nó đã củng cố vị trí của mình trong nền văn hóa nhạc pop Việt Nam đương đại).
=> “it” hay chính là “Bắc Bling” phải là chủ ngữ của mệnh đề đầu. Khi đó, ta loại A (“redefine” cần chia ở chủ động (Having Vp2) do MV đã tái định nghĩa lại sự kết hợp giữa phong cách âm nhạc mới và cũ, không thể là “MV được tái định nghĩa”); loại C (“praise” cần chia ở bị động do MV phải được khen, không thể tự khen).
Tạm dịch: (4) _________, it has solidified its place in contemporary Vietnamese pop culture. (Được ca ngợi vì đã làm sống lại các yếu tố âm nhạc dân gian, nó đã củng cố vị trí của mình trong nền văn hóa nhạc pop Việt Nam đương đại).
Do đó, D là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:
MV mới nhất của Hòa Mizzy, Bắc Bling, đã thu hút sự chú ý rộng rãi nhờ sự kết hợp độc đáo giữa các yếu tố truyền thống và hiện đại. Những hình ảnh sống động cùng ca từ bắt tai trong video đã khơi dậy các cuộc thảo luận về bản sắc văn hóa. Được ca ngợi vì đã làm sống lại các yếu tố âm nhạc dân gian, nó đã củng cố vị trí của mình trong nền văn hóa nhạc pop Việt Nam đương đại. Đáp án: D
Câu 5 [821279]: Charitable donations play a crucial role in addressing social issues, but questions about transparency and effectiveness remain. Some charities allocate funds inefficiently, raising concerns about mismanagement. Questioned over administrative expenses, (5)__________.
A, some organizations and individuals struggle to justify their financial decisions.
B, having faced public scrutiny, they have promised reforms.
C, many nonprofits are implementing stricter financial policies.
D, the sector demands regulatory oversight.
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. một số tổ chức và cá nhân đấu tranh để biện minh cho các quyết định tài chính của họ.
B. khi phải đối mặt với sự giám sát của công chúng, họ đã hứa sẽ cải cách.
C. nhiều tổ chức phi lợi nhuận đang thực hiện các chính sách tài chính chặt chẽ hơn.
D. lĩnh vực này đòi hỏi sự giám sát theo quy định.
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động => loại B (không thể dùng cấu trúc phân từ hiện tại/hoàn thành 2 lần trong cùng 1 câu, vị trí chỗ trống cần một mệnh đề độc lập).
*Xét cụ thể trong câu sau: Questioned over administrative expenses, (5)__________. (Bị chất vấn về chi phí hành chính, (5)__________).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “Questioned” đang ở dạng bị động => ta loại D (“lĩnh vực” không thể là đối tượng bị chất vấn).
Tạm dịch: Questioned over administrative expenses, (5)__________. (Bị chất vấn về chi phí hành chính, một số tổ chức và cá nhân đấu tranh để biện minh cho các quyết định tài chính của họ).
=> Căn cứ vào nghĩa, chủ ngữ của cả hai vế phải là “một số tổ chức và cá nhân”.
Do đó, A là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:
Các khoản quyên góp từ thiện đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, nhưng vẫn còn nhiều câu hỏi về tính minh bạch và hiệu quả. Một số tổ chức từ thiện phân bổ tiền không hiệu quả, làm dấy lên mối lo ngại về tình trạng quản lý yếu kém. Bị chất vấn về chi phí hành chính, một số tổ chức và cá nhân đấu tranh để biện minh cho các quyết định tài chính của họ. Đáp án: A
Câu 6 [821280]: Taking selfies, a cultural phenomenon, transforms the way people capture and share moments. However, the selfie trend is not without its criticisms. Constantly judged by others on social media, (6) __________. Some argue that the obsession with selfies can lead to unrealistic beauty standards and a distorted self-image.
A, development of inadequacy and low self-esteem is a direct result
B, feelings of inadequacy and low self-esteem can be experienced
C, inadequacy and low self-esteem may be developed by individuals
D, individuals may develop feelings of inadequacy and low self-esteem
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. việc hình thành cảm giác không đủ năng lực và lòng tự trọng thấp là một hệ quả trực tiếp
B. cảm giác không đủ năng lực và lòng tự trọng thấp có thể bị trải qua
C. sự thiếu năng lực và lòng tự trọng thấp có thể được hình thành bởi các cá nhân
D. các cá nhân có thể hình thành cảm giác không đủ năng lực và lòng tự trọng thấp
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Constantly judged by others on social media, (6) ____________. (Liên tục bị người khác phán xét trên mạng xã hội, (6) ____________).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “judged” đang ở dạng bị động => ta loại A, B, C (các chủ ngữ được đề cập trong các đáp án A, B, C không thể là đối tượng bị phán xét trên mạng xã hội được).
Tạm dịch: Constantly judged by others on social media, (6) ____________. (Liên tục bị người khác phán xét trên mạng xã hội, các cá nhân có thể hình thành cảm giác không đủ năng lực và lòng tự trọng thấp).
Do đó, D là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:
Chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa, làm thay đổi cách mọi người ghi lại và chia sẻ khoảnh khắc. Tuy nhiên, xu hướng chụp ảnh tự sướng không phải là không có những lời chỉ trích. Liên tục bị người khác phán xét trên mạng xã hội, các cá nhân có thể hình thành cảm giác không đủ năng lực và lòng tự trọng thấp. Một số người cho rằng việc ám ảnh với ảnh tự sướng có thể dẫn đến tiêu chuẩn cái đẹp không thực tế và hình ảnh bản thân bị bóp méo. Đáp án: D
Câu 7 [821281]: In Rachel Carson’s most influential book, Silent Spring (1962), she strongly disapproved of the widespread use of pesticides such as DDT. Warning the public about its negative long-term effects, (7) __________. She then was criticized by the chemical industry and some government officials but never gave up.
(Adapted from Workbook 10-Friends Global)
A, her work gained significant attention among scientists.
B, new policies are brought in to protect humans and the environment
C, she called for new policies to protect humans and the environment
D, the risks of pesticide use are exposed clearly
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. công trình của bà đã thu hút được sự chú ý đáng kể trong giới khoa học.
B. các chính sách mới được đưa ra để bảo vệ con người và môi trường
C. bà kêu gọi các chính sách mới để bảo vệ con người và môi trường
D. rủi ro của việc sử dụng thuốc trừ sâu được phơi bày rõ ràng
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Warning the public about its negative long-term effects, (7) _______. (Cảnh báo công chúng về những tác động tiêu cực lâu dài của nó, (7) _______).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “warning” đang được rút gọn ở dạng chủ động.
Tạm dịch: Warning the public about its negative long-term effects, (7) _______. (Cảnh báo công chúng về những tác động tiêu cực lâu dài của nó, bà kêu gọi các chính sách mới để bảo vệ con người và môi trường).
=> Căn cứ vào nghĩa, chủ ngữ của cả hai vế phải là “she” (Rachel Carson).
Do đó, C là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:

Trong cuốn sách có ảnh hưởng nhất của Rachel Carson, Silent Spring (1962), bà cực lực phản đối việc sử dụng rộng rãi các loại thuốc trừ sâu như DDT. Cảnh báo công chúng về những tác động tiêu cực lâu dài của nó, bà kêu gọi các chính sách mới để bảo vệ con người và môi trường. Sau đó, bà bị ngành công nghiệp hóa chất và một số quan chức chính phủ chỉ trích nhưng bà không bao giờ bỏ cuộc. Đáp án: C
Câu 8 [821282]: Below are some tips on how different generations in a family can connect. First, all generations should be open to new ideas. Having more life experiences, (8)__________. However, the world is changing all the time. So, parents should keep an open mind about new ideas or things that probably didn't even exist when they were growing up. For their part, children should also be willing to listen to their parents and try to learn important life lessons from them.
(Adapted from Global Success - Grade 11)
A, different perspectives on social issues continue to emerge gradually
B, new generations often challenge traditional beliefs and values
C, parents often think that they know what is best for their children
D, different generations may still sometimes misunderstand each other
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. các quan điểm khác nhau về các vấn đề xã hội tiếp tục xuất hiện dần dần
B. các thế hệ mới thường thách thức các giá trị và niềm tin truyền thống
C. cha mẹ thường nghĩ rằng họ biết điều gì là tốt nhất cho con cái của họ
D. các thế hệ khác nhau đôi khi vẫn có thể hiểu lầm nhau
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Having more life experiences, (8)___________. (Có nhiều kinh nghiệm sống hơn, (8)__________).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “having” đang được rút gọn ở dạng chủ động. Căn cứ vào ngữ cảnh, chủ thể “có nhiều kinh nghiệm sống hơn” phải là “parents” (cha mẹ).
Tạm dịch: Having more life experiences, (8)___________. (Có nhiều kinh nghiệm sống hơn, cha mẹ thường nghĩ rằng họ biết điều gì là tốt nhất cho con cái của họ).
Do đó, C là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:

Dưới đây là một số mẹo về cách các thế hệ khác nhau trong một gia đình có thể kết nối. Đầu tiên, tất cả các thế hệ nên cởi mở với những ý tưởng mới. Có nhiều kinh nghiệm sống hơn, cha mẹ thường nghĩ rằng họ biết điều gì là tốt nhất cho con mình. Tuy nhiên, thế giới đang thay đổi liên tục. Vì vậy, cha mẹ nên giữ một tâm trí cởi mở về những ý tưởng mới hoặc những điều mà có lẽ thậm chí không tồn tại khi họ còn nhỏ. Về phần mình, con cái cũng nên sẵn sàng lắng nghe cha mẹ và cố gắng học những bài học cuộc sống quan trọng từ họ. Đáp án: C
Câu 9 [821285]: In this century, lack of sleep is becoming a big problem. The average American sleeps less than seven hours a night- that's two hours less than a century ago. Our modern 24-hour-day lifestyle means that more and more of us are working at different times of the day and night. Staying up late into the night, (9)__________ .
A, some people even work all night and sleep during the day
B, the brain finds it harder to function without enough sleep
C, irregular sleep patterns disrupt natural body functions
D, chronic fatigue significantly weakens the immune system
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. một số người thậm chí làm việc suốt đêm và ngủ vào ban ngày
B. não khó hoạt động hơn nếu không ngủ đủ giấc
C. thói quen ngủ không đều làm gián đoạn các chức năng tự nhiên của cơ thể
D. tình trạng mệt mỏi mãn tính làm suy yếu đáng kể hệ thống miễn dịch
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Staying up late into the night, (9)____________. (Thức khuya, (9)____________ ).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “staying” đang được rút gọn ở dạng chủ động => ta loại B, C, D (não; thói quen ngủ không đều; tình trạng mệt mỏi mãn tính không thể là đối tượng “thức khuya” được).
Tạm dịch: Staying up late into the night, (9)____________. (Thức khuya, một số người thậm chí làm việc suốt đêm và ngủ vào ban ngày).
Do đó, A là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:
Trong thế kỷ này, tình trạng thiếu ngủ đang trở thành một vấn đề lớn. Người Mỹ trung bình ngủ ít hơn bảy giờ một đêm - ít hơn hai giờ so với một thế kỷ trước. Lối sống hiện đại 24 giờ một ngày có nghĩa là ngày càng nhiều người trong chúng ta phải làm việc vào nhiều thời điểm khác nhau trong ngày và đêm. Thức khuya, một số người thậm chí làm việc suốt đêm và ngủ vào ban ngày. Đáp án: A
Câu 10 [821286]: WHO's continuous efforts in health advocacy, research, and crisis management have made it a vital global entity. By collaborating with international organizations, it can address complex health challenges that no single nation can tackle alone. Improving global healthcare, fighting diseases, and providing health education are just some of the ways WHO is contributing to better health worldwide. Working together with governments and communities, (10) __________.
A, Everyone can live in a healthier and safer world
B, WHO aims to create a healthier, safer world for everyone
C, Its citizens can enjoy a healthier and safer world
D, Researchers can provide residents with a healthier and safer world
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. Mọi người đều có thể sống trong một thế giới lành mạnh và an toàn hơn
B. WHO hướng đến mục tiêu tạo ra một thế giới lành mạnh và an toàn hơn cho tất cả mọi người
C. Công dân có thể tận hưởng một thế giới lành mạnh và an toàn hơn
D. Các nhà nghiên cứu có thể cung cấp cho cư dân một thế giới lành mạnh và an toàn hơn
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Improving global healthcare, fighting diseases, and providing health education are just some of the ways WHO is contributing to better health worldwide. Working together with governments and communities, (10) ____________. (Cải thiện chăm sóc sức khỏe toàn cầu, chống lại bệnh tật và cung cấp giáo dục sức khỏe chỉ là một số cách WHO đang đóng góp cho sức khỏe tốt hơn trên toàn thế giới. Làm việc cùng với các chính phủ và cộng đồng, (10) ____________).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “working” đang được rút gọn ở dạng chủ động. Căn cứ vào ngữ cảnh, chủ thể “Làm việc cùng với các chính phủ và cộng đồng” phải là “WHO”.
Tạm dịch: Working together with governments and communities, (10) ____________. (Làm việc cùng với các chính phủ và cộng đồng, WHO hướng đến mục tiêu tạo ra một thế giới lành mạnh và an toàn hơn cho tất cả mọi người).
Do đó, B là đáp án phù hợp.

DỊCH BÀI:
Những nỗ lực liên tục của WHO trong công tác vận động sức khỏe, nghiên cứu và quản lý khủng hoảng đã biến tổ chức này trở thành một thực thể toàn cầu quan trọng. Bằng cách hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức này có thể giải quyết những thách thức sức khỏe phức tạp mà không một quốc gia nào có thể tự mình giải quyết. Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn cầu, chống lại bệnh tật và cung cấp giáo dục sức khỏe chỉ là một số cách mà WHO đang đóng góp cho sức khỏe tốt hơn trên toàn thế giới. Làm việc cùng với các chính phủ và cộng đồng, WHO hướng đến mục tiêu tạo ra một thế giới lành mạnh và an toàn hơn cho tất cả mọi người. Đáp án: B