Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Câu 1 [792861]: This book presents a(n) __________of life in a remote village.
A, account authentic personal
B, personal authentic account
C, authentic personal account
D, authentic account personal
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: personal account (np): tài khoản cá nhân
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “authentic” phải đứng trước cụm danh từ “personal account”
=> ta có trật tự đúng: authentic personal account
Tạm dịch:
Cuốn sách này mang đến một câu chuyện cá nhân chân thực về cuộc sống ở một ngôi làng hẻo lánh.
Do đó, đáp án phù hợp là C Đáp án: C
Câu 2 [792863]: After the natural disaster, volunteers helped establish a __________for the survivors.
A, temporary field hospital
B, temporary hospital field
C, field hospital temporary
D, field temporary hospital
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: field hospital (np): bệnh viện dã chiến
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “temporary” phải đứng trước cụm danh từ “field hospital”
=> ta có trật tự đúng: temporary field hospital
Tạm dịch:
Sau thảm họa thiên nhiên, các tình nguyện viên đã giúp thiết lập một bệnh viện dã chiến tạm thời cho những người sống sót.
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A
Câu 3 [792864]: The __________ sacrificed everything for his country's freedom.
A, national brave hero
B, brave hero national
C, hero brave national
D, brave national hero
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: national hero (np): anh hùng dân tộc
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “brave” phải đứng trước cụm danh từ “national hero”
=> ta có trật tự đúng: brave national hero
Tạm dịch:
Người anh hùng dân tộc dũng cảm này đã hy sinh tất cả vì tự do của đất nước mình.
Do đó, đáp án phù hợp là D Đáp án: D
Câu 4 [792868]: Thanks to advanced technology, the __________ has revolutionized the way movies are made.
A, film modern industry
B, modern film industry
C, modern industry film
D, industry modern film
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: film industry (np): ngành công nghiệp điện ảnh
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “modern” phải đứng trước cụm danh từ “film industry”
=> ta có trật tự đúng: modern film industry
Tạm dịch
: Nhờ công nghệ tiên tiến, ngành công nghiệp điện ảnh hiện đại đã cách mạng hóa cách làm phim.
Do đó, đáp án phù hợp là B Đáp án: B
Câu 5 [792869]: The __________made it difficult for us to enjoy the rides without waiting in long lines.
A, crowded park theme
B, theme park crowded
C, crowded theme park
D, theme crowded park
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: theme park (np): công viên giải trí
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “crowded” phải đứng trước cụm danh từ “theme park”
=> ta có trật tự đúng: crowded theme park
Tạm dịch:
Công viên giải trí đông đúc khiến chúng tôi khó có thể tận hưởng các trò chơi mà không phải xếp hàng dài.
Do đó, đáp án phù hợp là C Đáp án: C
Câu 6 [792870]: __________ is much more popular in Southeast Asian countries than in other parts of the world.
A, Traditional bamboo dancing
B, Traditional dancing bamboo
C, Bamboo traditional dancing
D, Dancing traditional bamboo
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: bamboo dancing (np): nhảy sạp
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “traditional” phải đứng trước cụm danh từ “bamboo dancing”
=> ta có trật tự đúng: traditional bamboo dancing
Tạm dịch:
Nhảy sạp truyền thống phổ biến hơn nhiều ở các nước Đông Nam Á so với các khu vực khác trên thế giới.
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A
Câu 7 [792871]: Joining __________can help students develop problem-solving skills.
A, extracurricular challenging activities
B, challenging activities extracurricular
C, activity challenging extracurriculars
D, challenging extracurricular activities
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: extracurricular activity (np): hoạt động ngoại khóa
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “challenging” phải đứng trước cụm danh từ “extracurricular activity”
=> ta có trật tự đúng: challenging extracurricular activities
Tạm dịch:
Tham gia các hoạt động ngoại khóa đầy thử thách có thể giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.
Do đó, đáp án phù hợp là D Đáp án: D
Câu 8 [792874]: Some __________have started offering healthier options to attract more health-conscious customers.
A, chains fast food
B, fast food chains
C, food chains fast
D, fast chains food
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: food chain (np): chuỗi cửa hàng thực phẩm
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “fast” phải đứng trước cụm danh từ “food chain”
=> ta có trật tự đúng: fast food chains
Tạm dịch:
Một số chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh đã bắt đầu cung cấp các lựa chọn lành mạnh hơn để thu hút những khách hàng quan tâm đến sức khỏe.
Do đó, đáp án phù hợp là B Đáp án: B
Câu 9 [792880]: The __________made it much harder for the tourists to communicate with the locals.
A, language persistent barrier
B, language barrier persistent
C, persistent language barrier
D, persistent barrier language
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: language barrier (np): rào cản ngôn ngữ
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “persistent” phải đứng trước cụm danh từ “language barrier”
=> ta có trật tự đúng: persistent language barrier
Tạm dịch
: Rào cản ngôn ngữ dai dẳng khiến du khách gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giao tiếp với người dân địa phương.
Do đó, đáp án phù hợp là C Đáp án: C
Câu 10 [792882]: I was surprised to find a __________ that serves freshly brewed coffee.
A, high-tech vending machine
B, vending high-tech machine
C, high-tech machine vending
D, vending machine high-tech
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: vending machine (np): máy bán hàng tự động
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “high-tech” phải đứng trước cụm danh từ “vending machine”
=> ta có trật tự đúng: high-tech vending machine
Tạm dịch:
Tôi rất ngạc nhiên khi tìm thấy một máy bán hàng tự động công nghệ cao phục vụ cà phê pha tươi.
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A
Câu 11 [792883]: __________ is becoming a serious environmental problem in many urban areas.
A, Household excessive waste
B, Excessive household waste
C, Waste excessive household
D, Excessive waste household
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: household waste (np): rác thải từ hộ gia đình
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “excessive” phải đứng trước cụm danh từ “household waste”
=> ta có trật tự đúng: excessive household waste
Tạm dịch:
Rác thải hộ gia đình quá mức đang trở thành một vấn đề môi trường nghiêm trọng ở nhiều khu vực đô thị.
Do đó, đáp án phù hợp là B Đáp án: B
Câu 12 [792884]: The government hired a(n) __________to design the new residential area.
A, highly experienced urban planner
B, experienced highly urban planner
C, highly urban experienced planner
D, urban highly experienced planner
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: urban planner (np): người làm quy hoạch đô thị
- Quy tắc: trạng từ đứng trước tính từ, tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ
=> ta có trật tự đúng: highly experienced urban planner
Tạm dịch:
Chính phủ đã thuê một chuyên gia quy hoạch đô thị dày dạn kinh nghiệm để thiết kế khu dân cư mới.
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A
Câu 13 [792886]: Jogging in the park has become a __________ for people of all ages.
A, leisure popular activity
B, leisure activity popular
C, popular activity leisure
D, popular leisure activity
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: leisure activity (np): hoạt động giải trí, thư giãn
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “popular” phải đứng trước cụm danh từ “leisure activity”
=> ta có trật tự đúng: popular leisure activity
Tạm dịch:
Chạy bộ trong công viên đã trở thành một hoạt động giải trí phổ biến cho mọi lứa tuổi.
Do đó, đáp án phù hợp là D Đáp án: D
Câu 14 [792889]: The organization is looking for __________to assist with crowd management.
A, reliable volunteer events
B, volunteers reliable event
C, reliable event volunteers
D, event reliable volunteers
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: event volunteer (np): tình nguyện viên sự kiện
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “reliable” phải đứng trước cụm danh từ “event volunteer”
=> ta có trật tự đúng: reliable event volunteers
Tạm dịch:
Tổ chức đang tìm kiếm những tình nguyện viên sự kiện đáng tin cậy để hỗ trợ quản lý đám đông.
Do đó, đáp án phù hợp là C Đáp án: C
Câu 15 [792890]: __________is being widely used in modern security systems.
A, Advanced facial recognition technology
B, Advanced facial technology recognition
C, Recognition technology advanced facial
D, Facial recognition advanced technology
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: facial recognition technology (np): công nghệ nhận diện khuôn mặt
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “advanced” phải đứng trước cụm danh từ “facial recognition technology”
=> ta có trật tự đúng: advanced facial recognition technology
Tạm dịch:
Công nghệ nhận diện khuôn mặt tiên tiến đang được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống an ninh hiện đại.
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A
Câu 16 [792892]: Developing __________helps individuals make better decisions.
A, independent thinking critical skills
B, critical independent thinking skills
C, critical thinking independent skills
D, independent critical thinking skills
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: critical thinking skill (np): kỹ năng tư duy phản biện
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “independent” phải đứng trước cụm danh từ “critical thinking skill”
=> ta có trật tự đúng: independent critical thinking skills
Tạm dịch:
Phát triển kỹ năng tư duy phản biện độc lập giúp cá nhân đưa ra quyết định tốt hơn.
Do đó, đáp án phù hợp là D Đáp án: D
Câu 17 [792893]: __________programs can significantly improve academic performance.
A, Well-structured learning personalized
B, Well-structured personalized learning
C, Personalized well-structured learning
D, Learning well-structured personalized
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: personalized learning program (np): chương trình học tập được cá nhân hóa
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “well-structured” phải đứng trước cụm danh từ “personalized learning program”
=> ta có trật tự đúng: well-structured personalized learning
Tạm dịch:
Các chương trình học tập cá nhân hóa được xây dựng bài bản có thể cải thiện đáng kể thành tích học tập.
Do đó, đáp án phù hợp là B Đáp án: B
Câu 18 [792895]: My father just bought a __________ that fits perfectly in his pocket.
A, electronic compact device
B, electronic device compact
C, compact electronic device
D, compact device electronic
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: electronic device (np): thiết bị điện tử
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “compact” phải đứng trước cụm danh từ “electronic device”
=> ta có trật tự đúng: compact electronic device
Tạm dịch:
Bố tôi vừa mua một thiết bị điện tử nhỏ gọn vừa vặn túi áo của ông.
Do đó, đáp án phù hợp là C Đáp án: C
Câu 19 [792897]: The consequences of __________can be devastating for ecosystems.
A, uncontrolled illegal hunting
B, uncontrolled hunting illegal
C, illegal hunting uncontrolled
D, hunting uncontrolled illegal
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: illegal hunting (np): săn bắn bất hợp pháp
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “uncontrolled” phải đứng trước cụm danh từ “illegal hunting”
=> ta có trật tự đúng: uncontrolled illegal hunting
Tạm dịch:
Hậu quả của việc săn bắn bất hợp pháp và không kiểm soát có thể gây ra thảm họa cho hệ sinh thái.
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A
Câu 20 [792898]: Deforestation has resulted in __________ for countless species.
A, habitat massive loss
B, loss massive habitat
C, massive loss habitat
D, massive habitat loss
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: habitat loss (np): tình trạng mất đi môi trường sống
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “massive” phải đứng trước cụm danh từ “habitat loss”
=> ta có trật tự đúng: massive habitat loss
Tạm dịch
: Nạn phá rừng đã dẫn đến sự mất môi trường sống trên diện rộng đối với vô số loài.
Do đó, đáp án phù hợp là D Đáp án: D
Read the following advertisements and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
In today’s competitive job market, having (1)__________ is just as important as technical expertise. Employers often look for candidates who demonstrate (2)__________and a commitment to professional growth. During the (3)__________, candidates need to showcase not only their qualifications but also their problem-solving abilities and communication skills. A (4)__________can open many doors, but success ultimately depends on how well one navigates their (5)__________. It’s crucial to adapt to new trends, continuously learn, and build connections to achieve long-term success.
Câu 21 [792899]:
A, strong soft skills
B, strong skills soft
C, soft strong skills
D, soft skills strong
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: soft skill (np): kỹ năng mềm
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “strong” phải đứng trước cụm danh từ “soft skill”
=> ta có trật tự đúng: strong soft skills
Tạm dịch: In today’s competitive job market, having strong soft skills is just as important as technical expertise. (Trong thị trường việc làm cạnh tranh ngày nay, việc có kỹ năng mềm mạnh cũng quan trọng như chuyên môn kỹ thuật.)
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A
Câu 22 [792905]:
A, career clear goals
B, clear goals career
C, clear career goals
D, career goals clear
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: career goal (np): mục tiêu nghề nghiệp
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “clear” phải đứng trước cụm danh từ “career goal”
=> ta có trật tự đúng: clear career goals
Tạm dịch
: Employers often look for candidates who demonstrate clear career goals and a commitment to professional growth. (Nhà tuyển dụng thường tìm kiếm những ứng viên thể hiện mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng và cam kết phát triển chuyên môn.)
Do đó, đáp án phù hợp là C Đáp án: C
Câu 23 [792907]:
A, challenging process application
B, challenging application process
C, application process challenging
D, application challenging process
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: application process (np): quá trình ứng tuyển
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “challenging” phải đứng trước cụm danh từ “application process”
=> ta có trật tự đúng: challenging application process
Tạm dịch:
During the challenging application process, candidates need to showcase not only their qualifications but also their problemsolving abilities and communication skills. (Trong quá trình ứng tuyển đầy thử thách, ứng viên không chỉ cần thể hiện trình độ mà còn phải thể hiện khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng giao tiếp.)
Do đó, đáp án phù hợp là B Đáp án: B
Câu 24 [792910]:
A, university valuable degree
B, valuable degree university
C, degree valuable university
D, valuable university degree
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: university degree (np): bằng đại học
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ /cụm danh từ => tính từ “valuable” phải đứng trước cụm danh từ “university degree”
=> ta có trật tự đúng: valuable university degree
Tạm dịch:
A valuable university degree can open many doors, but success ultimately depends on how well one navigates their dynamic career path. (Một tấm bằng đại học có giá trị có thể mở ra nhiều cánh cửa, nhưng thành công cuối cùng phụ thuộc vào cách một người điều hướng con đường sự nghiệp năng động của mình.)
Do đó, đáp án phù hợp là D Đáp án: D
Câu 25 [792911]:
A, career dynamic path
B, dynamic career path
C, career path dynamic
D, dynamic path career
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có:

- Cụm danh từ: career path (np): con đường sự nghiệp
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “dynamic” phải đứng trước cụm danh từ “career path”
=> ta có trật tự đúng: dynamic career path
Tạm dịch:
A valuable university degree can open many doors, but success ultimately depends on how well one navigates their dynamic career path. (Một tấm bằng đại học có giá trị có thể mở ra nhiều cánh cửa, nhưng thành công cuối cùng phụ thuộc vào cách một người điều hướng con đường sự nghiệp năng động của mình.)
Do đó, đáp án phù hợp là B Đáp án: B
Read the following advertisements and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Culture is an essential part of every society, shaping people's beliefs, values, and traditions. A (6)__________ allows individuals to connect with their ancestors and appreciate their historical background. In many countries, traditional festivals play a (7)__________, bringing families and communities together. For example, the Lunar New Year in several Asian countries is a (8)__________where people exchange gifts and share festive meals. Moreover, different cultures influence each other through globalization, leading to a fascinating mix of traditions. However, preserving cultural identity in a modern world can be challenging. Younger generations often adopt (9)__________, sometimes forgetting their authentic cultural roots. Therefore, it is crucial to promote cultural awareness through education, media, and public events. A (10)__________helps people develop respect for others and fosters a more inclusive society.
Câu 26 [792912]:
A, cultural rich heritage
B, rich heritage cultural
C, rich cultural heritage
D, heritage rich cultural
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có cụm danh từ: cultural heritage (di sản văn hóa)
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “rich” phải đứng trước cụm danh từ “cultural heritage
=> ta có trật tự đúng: rich cultural heritage
Tạm dịch:
A rich cultural heritage allows individuals to connect with their ancestors and appreciate their historical background. (Một di sản văn hóa phong phú cho phép mọi người kết nối với tổ tiên của họ và trân trọng bối cảnh lịch sử của họ.)
Do đó, đáp án phù hợp là C Đáp án: C
Câu 27 [792913]:
A, significant social role
B, social significant role
C, role significant social
D, significant role social
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có cụm danh từ: social role: vai trò xã hội
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “significant” phải đứng trước cụm danh từ “social role
=> ta có trật tự đúng: significant social role
Tạm dịch:
In many countries, traditional festivals play a significant social role, bringing families and communities together. (Ở nhiều quốc gia, các lễ hội truyền thống đóng vai trò xã hội quan trọng, gắn kết các gia đình và cộng đồng lại với nhau.)
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A
Câu 28 [792917]:
A, family joyful occasion
B, joyful family occasion
C, occasion joyful family
D, joyful occasion family
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có cụm danh từ: family occasion: dịp đặc biệt của gia đình hoặc sự kiện gia đình.
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “joyful” phải đứng trước cụm danh từ “family occasion”
=> ta có trật tự đúng: joyful family occasion
Tạm dịch:
For example, the Lunar New Year in several Asian countries is a joyful family occasion where people exchange gifts and share festive meals. (Ví dụ, Tết Nguyên Đán ở một số quốc gia châu Á là một dịp gia đình vui vẻ, nơi mọi người tặng quà cho nhau và cùng thưởng thức những bữa ăn ngày lễ.)
Do đó, đáp án phù hợp là B Đáp án: B
Câu 29 [792918]:
A, lifestyle trends foreign
B, foreign trends lifestyle
C, lifestyle foreign trends
D, foreign lifestyle trends
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có cụm danh từ: lifestyle trends: các xu hướng lối sống
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “foreign” phải đứng trước cụm danh từ “lifestyle trends
=> ta có trật tự đúng: foreign lifestyle trends
Tạm dịch:
Younger generations often adopt foreign lifestyle trends, sometimes forgetting their authentic cultural roots. (Các thế hệ trẻ thường tiếp thu các xu hướng lối sống nước ngoài, đôi khi quên đi cội nguồn văn hóa đích thực của mình.)
Do đó, đáp án phù hợp là D Đáp án: D
Câu 30 [792920]:
A, diverse cultural environment
B, cultural diverse environment
C, diverse environment cultural
D, cultural environment diverse
Kiến thức về trật tự từ:
*Ta có cụm danh từ: cultural environment: môi trường văn hóa
- Quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ => tính từ “diverse” phải đứng trước cụm danh từ “cultural environment
=> ta có trật tự đúng: diverse cultural environment
Tạm dịch:
A diverse cultural environment helps people develop respect for others and fosters a more inclusive society. (Một môi trường văn hóa đa dạng giúp con người phát triển sự tôn trọng lẫn nhau và thúc đẩy một xã hội bao dung hơn.)
Do đó, đáp án phù hợp là A Đáp án: A