Read the following passages and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 15.
Pham Nhat Vuong, known as the first Vietnamese billionaire to be listed on Forbes, (1) __________. Born in 1968 in Hanoi, he began his entrepreneurial journey abroad before returning to Vietnam to establish a series of successful ventures.
Among Vingroup’s many achievements is VinFast, an automotive company that has gained global attention for its electric vehicles. Pham Nhat Vuong leads the company (2) __________. Under his leadership, VinFast has expanded rapidly, establishing manufacturing plants, research centers, and a presence in international markets. (3) __________.
Pham Nhat Vuong’s influence extends far beyond his businesses. (4) __________. His philanthropy, which includes large donations to healthcare and education, has further cemented his legacy as a leader committed to social development. As a result, Vuong is celebrated not only for his financial success but also for his contributions to the growth and progress of Vietnam.
Recently, Pham Nhat Vuong’s family made headlines with the engagement of his second son, Pham Nhat Minh Hoang, to Phuong Nhi. Held in Thanh Hoa province, (5) __________. Minh Hoang, who currently leads a successful electric car rental business under Vingroup, is known for his entrepreneurial spirit. Phuong Nhi, admired for her beauty and intelligence, is a celebrated figure in Vietnamese pageantry.
Câu 1 [816333]:
A, who establishes a reputation in Vietnam and around the world
B, establishing a reputation in Vietnam and around the world
C, establishes a reputation in Vietnam and around the world
D, from whom a reputation in Vietnam and around the world is established
Kiến thức về cấu trúc câu:
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Pham Nhat Vuong” và chưa có động từ chính (“known” là động từ của rút gọn mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ “Pham Nhat Vuong” để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, D.
Tạm dịch: Pham Nhat Vuong, known as the first Vietnamese billionaire to be listed on Forbes, (1) ____________. (Phạm Nhật Vượng, được biết đến là tỷ phú Việt Nam đầu tiên có tên trong danh sách của Forbes, tạo dựng danh tiếng tại Việt Nam và trên toàn thế giới).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [816334]:
A, which is based in Hai Phong province has become a hub for cutting-edge research
B, whose headquarters in Hai Phong province have become a hub for cutting-edge research
C, has its headquarters in Hai Phong province become a hub for cutting-edge research
D, becomes a hub for cutting-edge research thanks to its headquarters in Hai Phong province
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C, D.
- Ta không chọn A vì tuy “is based” là động từ của mệnh đề quan hệ nhưng vẫn có động từ “has become” đang chia theo thì của câu, như vậy dẫn đến tình trạng trong một câu có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu => loại A.
- whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Cụ thể ở đây, “whose” ám chỉ sự sở hữu của “company”.
Tạm dịch: Pham Nhat Vuong leads the company (2) ____________. (Phạm Nhật Vượng là người lãnh đạo công ty mà có trụ sở chính tại Hải Phòng, nơi đã trở thành trung tâm nghiên cứu tiên tiến).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 3 [816336]:
A, Seeing as a game-changer in the global industry, the brand is automotive now
B, The global automotive industry is now causing the brand to become a game-changer
C, People in the field of the global automotive industry now help the brand to be a game-changer
D, The brand is now seen as a game-changer in the global automotive industry.
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Seeing as a game-changer in the global industry, the brand is automotive now. (Được xem là yếu tố tạo đột phá trong ngành công nghiệp toàn cầu, thương hiệu hiện đang thuộc lĩnh vực ô tô) => Sai ngữ pháp (dựa vào nghĩa, động từ “see” phải được rút gọn ở dạng bị động).
B. The global automotive industry is now causing the brand to become a game-changer. (Ngành công nghiệp ô tô toàn cầu hiện đang khiến thương hiệu trở thành yếu tố tạo đột phá).
C. People in the field of the global automotive industry now help the brand to be a game-changer. (Những người trong lĩnh vực công nghiệp ô tô toàn cầu hiện đang giúp thương hiệu trở thành yếu tố tạo đột phá).
D. The brand is now seen as a game-changer in the global automotive industry. (Thương hiệu hiện được xem là yếu tố tạo đột phá trong ngành công nghiệp ô tô toàn cầu).
Tạm dịch: Under his leadership, VinFast has expanded rapidly, establishing manufacturing plants, research centers, and a presence in international markets. (3) _____________. (Dưới sự lãnh đạo của ông, VinFast đã mở rộng nhanh chóng, thành lập các nhà máy sản xuất, trung tâm nghiên cứu và hiện diện trên thị trường quốc tế. Thương hiệu hiện được xem là yếu tố tạo đột phá trong ngành công nghiệp ô tô toàn cầu).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [816338]:
A, He plays a key role in shaping Vietnam’s economic landscape, boosting the country’s global standing in various industries
B, Taking a lead role in shaping Vietnam’s economic landscape, the country’s global standing is boosted in different industries
C, Instead of boosting the country’s global standing in various industries, he is important in shaping Vietnam's economic landscape
D, He intends to boost the country’s global standing in various industries so that he takes a lead role in shaping Vietnam’s economic landscape
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Ông đóng vai trò then chốt trong việc định hình bối cảnh kinh tế của Việt Nam, nâng cao vị thế toàn cầu của đất nước trong nhiều ngành công nghiệp.
B. Đảm nhận vai trò dẫn đầu trong việc định hình bối cảnh kinh tế của Việt Nam, vị thế toàn cầu của đất nước được nâng cao trong các ngành công nghiệp khác nhau => Sai ngữ pháp (chủ ngữ của 2 vế không thể giống nhau nên ta không rút gọn động từ ở dạng phân từ hiện tại như vậy được).
C. Thay vì nâng cao vị thế toàn cầu của đất nước trong nhiều ngành công nghiệp, ông lại quan trọng trong việc định hình bối cảnh kinh tế của Việt Nam.
D. Ông có ý định nâng cao vị thế toàn cầu của đất nước trong nhiều ngành công nghiệp để có thể đảm nhận vai trò dẫn đầu trong việc định hình bối cảnh kinh tế của Việt Nam.
Tạm dịch: Pham Nhat Vuong’s influence extends far beyond his businesses. (4) ____________. (Ảnh hưởng của Phạm Nhật Vượng vượt xa các doanh nghiệp của ông. Ông đóng vai trò then chốt trong việc định hình bối cảnh kinh tế của Việt Nam, nâng cao vị thế toàn cầu của đất nước trong nhiều ngành công nghiệp).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [816339]:
A, the couple celebrated a high-profile union of two prominent families in Vietnam
B, two prominent families in Vietnam hosted the couple’s ceremony to mark a high-profile union
C, they marked a high-profile union of two prominent families in Vietnam with a ceremony
D, the couple’s ceremony marked a high-profile union of two prominent families in Vietnam
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. cặp đôi đã tổ chức một lễ cưới đình đám, đánh dấu sự kết hợp của hai gia đình danh giá tại Việt Nam.
B. hai gia đình danh giá tại Việt Nam đã tổ chức lễ cưới cho cặp đôi để đánh dấu một sự kết hợp đình đám.
C. họ đã tổ chức một lễ cưới để đánh dấu sự kết hợp đình đám của hai gia đình danh giá tại Việt Nam.
D. lễ cưới của cặp đôi đã đánh dấu sự kết hợp đình đám của hai gia đình danh giá tại Việt Nam.
Tạm dịch: Held in Thanh Hoa province, (5) ____________. (Được tổ chức tại tỉnh Thanh Hóa, lễ cưới của cặp đôi đã đánh dấu sự kết hợp đình đám của hai gia đình danh giá tại Việt Nam).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/ Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau, và thứ “được tổ chức…” phải là “the couple’s ceremony”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
The idea that cocoa farmers (6) __________. However, this changed with the creation of Kuapa Kokoo in Ghana in 1993, a cooperative whose name means "best farmer cocoa." Today, the company includes around 85,000 small-scale farmers and even owns its own chocolate brand, Divine. However, its journey to success was far from smooth.
The need for an organization to protect small-scale cocoa farmers in Ghana became evident at a time (7) __________. Recognizing this, international development agencies supported the establishment of Kuapa Kokoo under the leadership of Nana Frimpong, who was an engineer and a farmer, and also a friend of the Ghanaian President. Dedicated to improving conditions for farmers, (8) __________. This provided the company with a solid foundation.
One of the first major challenges the company faced was corruption, which its management refused to tolerate. To ensure fair transactions, they established connections with independent recorders in each village who oversaw the cocoa trade. (9) __________. Recorders were also trained to the same standard as government quality control officers, eliminating the previous issues of unfair assessments and bribery. With these changes, Kuapa Kokoo was ready to begin operations.
Financial difficulties quickly arose, as the company's plan to pay farmers with cheques failed due to a cash shortage in local banks. (10) __________. Meanwhile, confusion over cocoa allocations left it with only half the cocoa it had paid for. With continued support from development agencies, the company secured a larger loan the following year and introduced a ‘Pick Up and Pay’ system, ensuring regular payments to farmers. By the end of the second season, Kuapa Kokoo was recognized as the most efficient new cocoa company and continued to grow successfully.
(Adapted from Friends Global)
Câu 6 [816340]:
A, to own their business was once met with skepticism
B, owning their business was once met with skepticism
C, could own their business was once met with skepticism
D, could own their business once met with skepticism
Kiến thức về cấu trúc câu và mệnh đề độc lập:
*Xét các đáp án:

- Khi sử dụng cấu trúc "the idea that...", chúng ta cần một mệnh đề hoàn chỉnh (gồm S+V) sau that. Từ đó, ta loại A và B. Ngoài ra chủ ngữ the idea that … vẫn chưa có động từ chính do đó ta cần động từ chính chia thì trong câu.
- Ta có cụm từ: Be met with skepticism: bị hoài nghi, nghi ngờ
=> Đáp án C
Tạm dịch: The idea that cocoa farmers (6) __________. (Ý tưởng rằng nông dân trồng ca cao có thể sở hữu doanh nghiệp của riêng mình từng bị hoài nghi.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 7 [816341]:
A, forced the government to transfer control of the cocoa industry to private companies
B, required the government to transfer control of the cocoa industry to private companies
C, at which the government's transfer of control of the cocoa industry to private companies
D, when the government had to transfer control of the cocoa industry to private companies
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Trong câu đã có động từ chính “became evident” nên động từ khác phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. => Loại A và B
- Cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ thời gian “a time”.
Xét các đáp án còn lại:
C. at which the government's transfer of control of the cocoa industry to private companies
=> mệnh đề quan hệ bị thiếu động từ
D. when the government had to transfer control of the cocoa industry to private companies
=> đúng ngữ pháp từ when dùng để thay thế cho a time ở trước
Tạm dịch: The need for an organization to protect small-scale cocoa farmers in Ghana became evident at a time (7) _______. (Nhu cầu về một tổ chức bảo vệ nông dân trồng ca cao quy mô nhỏ ở Ghana trở nên rõ ràng vào thời điểm khi mà chính phủ buộc phải chuyển quyền kiểm soát ngành công nghiệp ca cao cho các công ty tư nhân.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 8 [816348]:
A, a team of experienced cocoa industry professionals who he could trust was gathered and secured an office in Kumasi.
B, he assembled a team of experienced cocoa industry professionals who he could trust and secured an office in Kumasi.
C, an office was established in Kumasi when he assembled a team of experienced cocoa industry professionals who he could trust.
D, trust was the foundation that he and a team of experienced cocoa industry professionals decided to set up an office in Kumasi.
Kiến thức về quá khứ phân từ, rút gọn đồng chủ ngữ:
Căn cứ vào “Dedicated” ở đầu câu là cấu trúc quá khứ phân từ. Dạng Vp2…, S + V dùng để để rút gọn mệnh đề bị động hoặc diễn đạt một trạng thái, nguyên nhân, hoặc điều kiện.
Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
*Xét các đáp án:
A. Một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong ngành ca cao, những người mà anh ấy có thể tin tưởng, đã được tập hợp và một văn phòng được thiết lập tại Kumasi.
B. Ông ấy đã tập hợp một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong ngành ca cao, những người mà ông có thể tin tưởng, và thành lập một văn phòng tại Kumasi.
C. Một văn phòng đã được thành lập tại Kumasi khi anh ấy tập hợp một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong ngành ca cao, những người mà anh ấy có thể tin tưởng.
D. Niềm tin là nền tảng để anh ấy và một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong ngành ca cao quyết định thành lập một văn phòng tại Kumasi.
=> Chủ ngữ của cụm “Dedicated to improving conditions for farmers” trong ngữ cảnh này chỉ có thể là “he” (Nana Frimpong)
Tạm dịch: Dedicated to improving conditions for farmers, (8) _______. (Tận tâm trong việc cải thiện điều kiện cho nông dân, ông đã tập hợp một nhóm chuyên gia giàu kinh nghiệm trong ngành ca cao mà ông có thể tin tưởng và thiết lập một văn phòng tại Kumasi.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [816349]:
A, All weighing scales were also replaced to prevent manipulation, ensuring farmers received accurate prices
B, Making sure farmers received accurate prices, all weighing scales were also replaced to prevent manipulation
C, To prevent all weighing scales from being manipulated, farmers ensured that their replacement was reasonably priced
D, Although farmers could receive accurate prices, all weighing scales might be replaced to prevent manipulation
Kiến thức về mệnh đề:
Đoạn văn đang nói về những nỗ lực của Kuapa Kokoo trong việc giải quyết vấn đề tham nhũng. Câu cần điền cần bổ sung thêm về biện pháp giải quyết vấn đề trên.
*Xét các đáp án:
A. Tất cả các cân đo cũng đã được thay thế để ngăn chặn gian lận, đảm bảo rằng nông dân nhận được mức giá chính xác.
=> Phù hợp với ngữ cảnh về nỗ lực của công ty trong việc chống tham nhũng
B. Nhằm đảm bảo nông dân nhận được mức giá chính xác, tất cả các cân đo cũng đã được thay thế để ngăn chặn gian lận.
=> Dạng V_ing…, S + V dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp, đồng thời hoặc diễn tả mối quan hệ nhân quả. Cấu trúc này chỉ được dùng khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ. Còn trong câu này, chủ ngữ của hành động “Making sure farmers received accurate prices” không thể là “all weighing scales”.
C. Để ngăn chặn mọi hành vi gian lận trên cân đo, nông dân đã đảm bảo rằng việc thay thế chúng có mức giá hợp lý.
=> Câu này thay đổi ý nghĩa, cho rằng nông dân là người đảm bảo việc thay thế cân, trái với ngữ cảnh về các hành động của công ty
D. Mặc dù nông dân có thể nhận được mức giá chính xác, tất cả các cân đo vẫn có thể bị thay thế để ngăn chặn gian lận.
=> "Although" tạo ra mối quan hệ đối lập không hợp lý trong ngữ cảnh
Tạm dịch: To ensure fair transactions, they established connections with independent recorders in each village who oversaw the cocoa trade, (9) _______. (Để đảm bảo giao dịch công bằng, họ thiết lập mối liên kết với các kiểm soát viên độc lập tại từng ngôi làng để giám sát hoạt động buôn bán ca cao, tất cả các cân đo cũng được thay thế để ngăn chặn việc gian lận, đảm bảo nông dân nhận được giá chính xác.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [816351]:
A, Withdrawing most of its £100,000 loan in Ghanaian currency was encouraged in this case
B, Causing Kuapa Kokoo to withdraw, most of its £100,000 loan was in Ghanaian currency
C, This forced Kuapa Kokoo to withdraw most of its £100,000 loan in Ghanaian currency
D, Most of Kuapa Kokoo's £100,000 loan in Ghanaian currency should have been withdrawn before
Kiến thức về mệnh đề:
Đoạn văn đang mô tả những khó khăn tài chính mà Kuapa Kokoo gặp phải trong giai đoạn đầu hoạt động. Câu trước nói về việc kế hoạch trả tiền cho nông dân bằng séc thất bại do thiếu tiền mặt ở ngân hàng địa phương. Thế nên câu cần điền phải nói lên hậu quả của tình trạng này.
*Xét các đáp án:
A. Withdrawing most of its £100,000 loan in Ghanaian currency was encouraged in this case: Việc rút phần lớn khoản vay 100.000 bảng Anh bằng nội tệ Ghana được khuyến khích trong trường hợp này.
=> Câu này không nêu rõ ai khuyến khích và không phù hợp với bối cảnh khó khăn tài chính
B. Causing Kuapa Kokoo to withdraw, most of its £100,000 loan was in Ghanaian currency: Khiến Kuapa Kokoo phải rút, phần lớn khoản vay 100.000 bảng Anh của mình bằng nội tệ Ghana.
=> Dạng V_ing…, S + V dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp, đồng thời hoặc diễn tả mối quan hệ nhân quả. Cấu trúc này chỉ được dùng khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ. Còn trong câu này, chủ ngữ của hành động “Causing Kuapa Kokoo to withdraw” không thể là “most of its £100,000 loan”.
C. This forced Kuapa Kokoo to withdraw most of its £100,000 loan in Ghanaian currency: Điều này buộc Kuapa Kokoo phải rút phần lớn khoản vay 100.000 bảng Anh bằng nội tệ Ghana.
=> Phù hợp về ngữ pháp và ngữ cảnh.
D. Phần lớn khoản vay 100.000 bảng Anh của Kuapa Kokoo bằng nội tệ Ghana lẽ ra nên được rút trước đó.
=> Câu này mang tính chất đánh giá sau sự việc (suggesting what they should have done), không phù hợp với phong cách tường thuật của đoạn văn
Tạm dịch: Financial difficulties quickly arose, as the company's plan to pay farmers with cheques failed due to a cash shortage in local banks. (10) _______. (Khó khăn tài chính nhanh chóng nảy sinh, khi kế hoạch trả tiền cho nông dân bằng séc thất bại do tình trạng thiếu tiền mặt tại các ngân hàng địa phương. Điều này buộc Kuapa Kokoo phải rút phần lớn khoản vay 100.000 bảng Anh bằng tiền Ghana.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Humanoid robots, eminent characters in science fiction novels and sci-fi films, are becoming a reality. Sophia, as an example, (11) __________One month later, she had her premiere in Texas, USA, and has made multiple public appearances around the world since then. At one such event, Sophia was granted Saudi Arabian citizenship in October 2017 and even became the first Innovation Champion of the United Nations Development Programme later that year. During Sophia's trip to Vietnam in 2018, she addressed the Industry 4.0 Summit and Expo.
Sophia the Robot is the latest humanlike robot created by a Hong Kong-based company (12) __________. Undoubtedly, Sophia together with other humanlike robots represents the rapid advancement in the field of robotics and artificial intelligence. (13) __________.
Sophia's physical appearance is inspired by both the famous actress Audrey Hepburn and the creator's wife. (14) __________. But what makes her more lifelike than other robots is the patented artificial skin called Frubber®, which has the feel and flexibility of human skin.
Sophia amazes the world with her ability to communicate naturally. The Sophia Intelligence Collective, which is a combination of Al and human input, and other sophisticated perception techniques enable Sophia to recognise human faces and identify human emotions and gestures. Equipped with machine learning algorithms, (15) __________.
(Adapted from Friends Global)
Câu 11 [816353]:
A, of which the activation was launched on Valentine's Day, 2016
B, was first activated on Valentine's Day in 2016
C, that had her first Valentine's activation launched in 2016
D, having been initially activated on Valentine's Day, 2016
Kiến thức về cấu trúc câu:
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Sophia” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ “Sophia” để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C (ta không dùng mệnh đề quan hệ); loại D (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hoàn thành).
- Đáp án B chính là cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2 +…
Tạm dịch: Sophia, as an example, (11) _________. (Chẳng hạn như Sophia lần đầu tiên được kích hoạt vào ngày lễ tình nhân năm 2016).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [816354]:
A, whose combined efforts in Al research, engineering, and design have given birth to robots
B, succeeded in bringing robots to life by combining research in AI, engineering, and design
C, brought robots to life thanks to its accomplishments in AI research, engineering, and design
D, of which the joint efforts in AI research, engineering, and design in building robots
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Nếu ta chọn đáp án B, C, ta sẽ hiểu rằng động từ “succeeded” và “brought” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “company”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy “succeed” hay “bring” không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving => loại B, C.
- Quan sát cả câu, ta thấy không có động từ hay danh từ nào đi với giới từ “of” để mà có thể dùng “of which” => loại D.
- Ta có: whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Cụ thể ở đây, “whose” ám chỉ sự sở hữu của “company”.
Tạm dịch: Sophia the Robot is the latest humanlike robot created by a Hong Kong-based company (12) _________. (Robot Sophia là robot giống người mới nhất được một công ty có trụ sở tại Hồng Kông tạo ra, công ty mà kết hợp những nỗ lực trong nghiên cứu, chế tạo và thiết kế AI để cho ra đời những chú robot).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 13 [816356]:
A, She has been designed to assist humans in healthcare, customer support, and education
B, People in the fields of healthcare, customer service, and education helped create Sophia
C, Intending to aid humans in healthcare, customer support, and education, Sophia was developed
D, The assistance in customer support, education, and healthcare led to the creation of Sophia
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
Xét các phương án:

A. Cô ấy đã được thiết kế để hỗ trợ con người trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khách hàng và giáo dục.
B. Những người trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dịch vụ khách hàng và giáo dục đã giúp tạo ra Sophia.
C. Với ý định hỗ trợ con người trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khách hàng và giáo dục, Sophia đã được phát triển.
D. Sự hỗ trợ trong dịch vụ khách hàng, giáo dục và chăm sóc sức khỏe đã dẫn đến sự ra đời của Sophia.
Tạm dịch: Undoubtedly, Sophia together with other humanlike robots represents the rapid advancement in the field of robotics and artificial intelligence. (13) _________. (Không còn nghi ngờ gì nữa, Sophia cùng với những robot giống người khác đại diện cho sự tiến bộ nhanh chóng trong lĩnh vực robot và trí tuệ nhân tạo. Cô được thiết kế để hỗ trợ con người trong chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khách hàng và giáo dục).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 14 [816357]:
A, Without cameras and microphones working as her eyes and ears, she could hear and see like humans
B, Her eyes and ears work as cameras and microphones so that people can see and hear her
C, She has cameras for eyes and microphones for ears, allowing her to see and hear like a human
D, Using cameras and microphones for eyes and ears, they allow her to see and hear as humans do
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Không có máy ảnh và micrô hoạt động như mắt và tai, cô ấy có thể nghe và nhìn như con người
B. Mắt và tai của cô ấy hoạt động như máy ảnh và micrô để mọi người có thể nhìn và nghe cô ấy
C. Cô ấy có máy ảnh ở mắt và micrô ở tai, cho phép cô ấy nhìn và nghe như con người
D. Sử dụng máy ảnh và micrô cho mắt và tai, chúng cho phép cô ấy nhìn và nghe như con người
Tạm dịch: Sophia's physical appearance is inspired by both the famous actress Audrey Hepburn and the creator's wife. (14) _________. (Ngoại hình của Sophia được lấy cảm hứng từ cả nữ diễn viên nổi tiếng Audrey Hepburn và vợ của người sáng tạo ra nó. Cô ấy có camera ở mắt và micro ở tai, cho phép cô nhìn và nghe như con người).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [816358]:
A, Sophia can understand human speech and interact with people
B, human speech and interaction are becoming so easy to Sophia
C, the machine can help Sophia speak and interact with humans
D, interaction in speech between Sophia and humans takes place
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. Sophia có thể hiểu được lời nói của con người và tương tác với mọi người
B. lời nói và tương tác của con người đang trở nên dễ dàng hơn đối với Sophia
C. máy móc có thể giúp Sophia nói và tương tác với con người
D. tương tác trong lời nói giữa Sophia và con người diễn ra
Tạm dịch: Equipped with machine learning algorithms, (15) _________. (Được trang bị các thuật toán học máy, Sophia có thể hiểu được lời nói của con người và tương tác với mọi người).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/ Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau là giống nhau, và thứ được “trang bị các thuật toán học máy” phải là “Sophia”, nên Sophia cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A