Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 1 to 20.
Câu 1 [816232]:
a. Petter: Do you have any suggestions for us, Ms Hoa?
b. Ms Hoa: I’d recommend Trang An Scenic Landscape Complex.
c. Ms Hoa: We need to plan a field trip to a heritage site in Viet Nam. So, where would you like to go?
(Adapted from Global Success)
A, c - a - b
B, b - c - a
C, c - b - a
D, a - c - b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Ms Hoa: We need to plan a field trip to a heritage site in Viet Nam. So, where would you like to go? (Cô Hoa: Chúng ta cần lên kế hoạch cho một chuyến đi thực tế đến một di sản ở Việt Nam. Vậy, các em muốn đi đâu?).
a. Petter: Do you have any suggestions for us, Ms Hoa? (Petter: Cô Hoa có gợi ý nào cho chúng em không ạ?).
b. Ms Hoa: I’d recommend Trang An Scenic Landscape Complex. (Cô Hoa: Cô gợi ý là Quần thể danh lam thắng cảnh Tràng An).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Ms Hoa: We need to plan a field trip to a heritage site in Viet Nam. So, where would you like to go? (Cô Hoa: Chúng ta cần lên kế hoạch cho một chuyến đi thực tế đến một di sản ở Việt Nam. Vậy, các em muốn đi đâu?).
a. Petter: Do you have any suggestions for us, Ms Hoa? (Petter: Cô Hoa có gợi ý nào cho chúng em không ạ?).
b. Ms Hoa: I’d recommend Trang An Scenic Landscape Complex. (Cô Hoa: Cô gợi ý là Quần thể danh lam thắng cảnh Tràng An).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [816234]:
a. Huy: Hmm. I think that will be difficult to do.
b. Jane: Yeah. I think we should ban single-use plastic cups from the cafeteria. We'll reduce plastic pollution if students use their own bottles.
c. Huy: Well, what if you forget your bottle and you're really thirsty? You can't get a cup of water? That’s not fair.
d. Huy: Do you have any ideas for our presentation about protecting the environment?
e. Jane: Why do you think so?
(Adapted from I-Learn Smart World)
A, c - b - a - e - d
B, c - e - d - b - a
C, d - b - a - e - c
D, d - e - a - b - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Huy: Do you have any ideas for our presentation about protecting the environment? (Huy: Bạn có ý tưởng nào cho bài thuyết trình của chúng ta về bảo vệ môi trường không?).
b. Jane: Yeah. I think we should ban single-use plastic cups from the cafeteria. We'll reduce plastic pollution if students use their own bottles. (Jane: Có. Tôi nghĩ chúng ta nên cấm cốc nhựa dùng một lần trong căng tin. Chúng ta sẽ giảm ô nhiễm nhựa nếu học sinh sử dụng chai của riêng mình).
a. Huy: Hmm. I think that will be difficult to do. (Huy: Hmm. Tôi nghĩ điều đó sẽ khó thực hiện).
e. Jane: Why do you think so? (Jane: Tại sao bạn nghĩ vậy?).
c. Huy: Well, what if you forget your bottle and you're really thirsty? You can't get a cup of water? That’s not fair. (Huy: À, nếu bạn quên chai của mình và bạn thực sự khát thì sao? Bạn chẳng nhẽ không thể lấy một cốc nước? Điều đó không công bằng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - a - e - c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Huy: Do you have any ideas for our presentation about protecting the environment? (Huy: Bạn có ý tưởng nào cho bài thuyết trình của chúng ta về bảo vệ môi trường không?).
b. Jane: Yeah. I think we should ban single-use plastic cups from the cafeteria. We'll reduce plastic pollution if students use their own bottles. (Jane: Có. Tôi nghĩ chúng ta nên cấm cốc nhựa dùng một lần trong căng tin. Chúng ta sẽ giảm ô nhiễm nhựa nếu học sinh sử dụng chai của riêng mình).
a. Huy: Hmm. I think that will be difficult to do. (Huy: Hmm. Tôi nghĩ điều đó sẽ khó thực hiện).
e. Jane: Why do you think so? (Jane: Tại sao bạn nghĩ vậy?).
c. Huy: Well, what if you forget your bottle and you're really thirsty? You can't get a cup of water? That’s not fair. (Huy: À, nếu bạn quên chai của mình và bạn thực sự khát thì sao? Bạn chẳng nhẽ không thể lấy một cốc nước? Điều đó không công bằng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - a - e - c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [816236]:
Dear Sir or Madam
a. I am friendly, hard-working, and fluent in English, which helps me assist foreign customers.
b. I am writing to apply for the part-time server position advertised on your website on 10 October.
c. My CV is attached for your reference, and I look forward to hearing from you soon.
d. I am available for an interview any afternoon during the week and can start work after 24 October.
e. I am in my final year of secondary school and have two months of experience working in a fast-food restaurant, where I greeted customers, took orders, and served food.
Yours faithfully,
An
(Adapted from Global Success)
A, b - d - a - e - c
B, b - e - a - d - c
C, a - d - b - c - e
D, c - a - d - b - e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi Ông/Bà
b. I am writing to apply for the part-time server position advertised on your website on 10 October. (Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí nhân viên phục vụ bán thời gian được quảng cáo trên trang web của quý công ty vào ngày 10 tháng 10).
e. I am in my final year of secondary school and have two months of experience working in a fast food restaurant, where I greeted customers, took orders, and served food. (Tôi đang học năm cuối trung học và có hai tháng kinh nghiệm làm việc tại một nhà hàng thức ăn nhanh, nơi tôi chào đón khách hàng, ghi đơn hàng và phục vụ đồ ăn).
a. I am friendly, hard-working, and fluent in English, which helps me assist foreign customers. (Tôi thân thiện, chăm chỉ và nói tiếng Anh lưu loát, điều này giúp tôi hỗ trợ khách hàng nước ngoài).
d. I am available for an interview any afternoon during the week and can start work after 24 October. (Tôi có thể phỏng vấn vào bất kỳ buổi chiều nào trong tuần và có thể bắt đầu làm việc sau ngày 24 tháng 10).
c. My CV is attached for your reference, and I look forward to hearing from you soon. (Tôi đính kèm CV để quý công ty tham khảo và tôi mong sớm nhận được hồi âm từ quý công ty).
Trân trọng,
An
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - a - d - c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi Ông/Bà
b. I am writing to apply for the part-time server position advertised on your website on 10 October. (Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí nhân viên phục vụ bán thời gian được quảng cáo trên trang web của quý công ty vào ngày 10 tháng 10).
e. I am in my final year of secondary school and have two months of experience working in a fast food restaurant, where I greeted customers, took orders, and served food. (Tôi đang học năm cuối trung học và có hai tháng kinh nghiệm làm việc tại một nhà hàng thức ăn nhanh, nơi tôi chào đón khách hàng, ghi đơn hàng và phục vụ đồ ăn).
a. I am friendly, hard-working, and fluent in English, which helps me assist foreign customers. (Tôi thân thiện, chăm chỉ và nói tiếng Anh lưu loát, điều này giúp tôi hỗ trợ khách hàng nước ngoài).
d. I am available for an interview any afternoon during the week and can start work after 24 October. (Tôi có thể phỏng vấn vào bất kỳ buổi chiều nào trong tuần và có thể bắt đầu làm việc sau ngày 24 tháng 10).
c. My CV is attached for your reference, and I look forward to hearing from you soon. (Tôi đính kèm CV để quý công ty tham khảo và tôi mong sớm nhận được hồi âm từ quý công ty).
Trân trọng,
An
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - a - d - c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [816241]:
a. As I grew up, I started to take more interest in working with computers and using them.
b. That course helped me develop my technical abilities and problem-solving skills.
c. Since I was a child, computers have always fascinated me, and I loved learning about all of the amazing things I could do with them.
d. I began by making simple quiz apps and programmes for taking notes, and then when I finished high school, I went to university and completed a course in software development.
e. When I got my degree, I finally found a job as a software developer at an IT company in the capital city, and I couldn't believe my luck.
(Adapted from Bright)
A, d - c - b - a - e
B, a - b - c - d - e
C, c - b - d - a - e
D, c - a - d - b - e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Since I was a child, computers have always fascinated me, and I loved learning about all of the amazing things I could do with them. (Từ khi còn nhỏ, máy tính luôn làm tôi say mê, và tôi thích tìm hiểu về tất cả những điều tuyệt vời mà tôi có thể làm với chúng).
a. As I grew up, I started to take more interest in working with computers and using them. (Khi lớn lên, tôi bắt đầu quan tâm hơn đến việc làm việc với máy tính và sử dụng chúng).
d. I began by making simple quiz apps and programmes for taking notes, and then when I finished high school, I went to university and completed a course in software development. (Tôi bắt đầu bằng cách tạo các ứng dụng và chương trình kiểm tra đơn giản để ghi chú, và sau khi học xong trung học, tôi đã vào đại học và hoàn thành khóa học về phát triển phần mềm).
b. That course helped me develop my technical abilities and problem-solving skills. (Khóa học đó đã giúp tôi phát triển khả năng kỹ thuật và kỹ năng giải quyết vấn đề của mình).
e. When I got my degree, I finally found a job as a software developer at an IT company in the capital city, and I couldn't believe my luck. (Sau khi tốt nghiệp, tôi cuối cùng cũng tìm được việc làm lập trình viên phần mềm tại một công ty CNTT ở thủ đô, và tôi không thể tin vào may mắn của mình).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - d - b - e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Since I was a child, computers have always fascinated me, and I loved learning about all of the amazing things I could do with them. (Từ khi còn nhỏ, máy tính luôn làm tôi say mê, và tôi thích tìm hiểu về tất cả những điều tuyệt vời mà tôi có thể làm với chúng).
a. As I grew up, I started to take more interest in working with computers and using them. (Khi lớn lên, tôi bắt đầu quan tâm hơn đến việc làm việc với máy tính và sử dụng chúng).
d. I began by making simple quiz apps and programmes for taking notes, and then when I finished high school, I went to university and completed a course in software development. (Tôi bắt đầu bằng cách tạo các ứng dụng và chương trình kiểm tra đơn giản để ghi chú, và sau khi học xong trung học, tôi đã vào đại học và hoàn thành khóa học về phát triển phần mềm).
b. That course helped me develop my technical abilities and problem-solving skills. (Khóa học đó đã giúp tôi phát triển khả năng kỹ thuật và kỹ năng giải quyết vấn đề của mình).
e. When I got my degree, I finally found a job as a software developer at an IT company in the capital city, and I couldn't believe my luck. (Sau khi tốt nghiệp, tôi cuối cùng cũng tìm được việc làm lập trình viên phần mềm tại một công ty CNTT ở thủ đô, và tôi không thể tin vào may mắn của mình).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - d - b - e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 5 [816242]:
a. This severe situation has led to an increase in respiratory illnesses among residents who are struggling to protect their health.
b. Many people have started wearing multiple layers of masks and using air purifiers so that they can better reduce their exposure to the increasingly toxic air.
c. The pollution, which is primarily caused by vehicle emissions, industrial activities, and waste burning, has become a serious concern.
d. Hanoi, Vietnam’s capital, has recently topped the list of the world’s most polluted cities because its Air Quality Index (AQI) frequently reaches hazardous levels.
e. Although authorities are promoting cleaner transportation and stricter pollution controls, significant improvements will require time and consistent effort.
A, d - b - c - e - a
B, d - c - a - b - e
C, d - b - a - c - e
D, d - e - b - c - a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Hanoi, Vietnam’s capital, has recently topped the list of the world’s most polluted cities because its Air Quality Index (AQI) frequently reaches hazardous levels. (Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, gần đây đã đứng đầu danh sách các thành phố ô nhiễm nhất thế giới vì Chỉ số chất lượng không khí (AQI) thường xuyên đạt mức nguy hiểm).
c. The pollution, which is primarily caused by vehicle emissions, industrial activities, and waste burning, has become a serious concern. (Ô nhiễm, chủ yếu do khí thải từ phương tiện giao thông, hoạt động công nghiệp và đốt rác thải, đã trở thành mối quan ngại nghiêm trọng).
a. This severe situation has led to an increase in respiratory illnesses among residents who are struggling to protect their health. (Tình hình nghiêm trọng này đã dẫn đến sự gia tăng các bệnh về đường hô hấp ở những cư dân mà đang phải vật lộn để bảo vệ sức khỏe của mình).
b. Many people have started wearing multiple layers of masks and using air purifiers so that they can better reduce their exposure to the increasingly toxic air. (Nhiều người đã bắt đầu đeo nhiều lớp khẩu trang và sử dụng máy lọc không khí để có thể giảm thiểu tiếp xúc với không khí ngày càng độc hại).
e. Although authorities are promoting cleaner transportation and stricter pollution controls, significant improvements will require time and consistent effort. (Mặc dù chính quyền đang thúc đẩy giao thông sạch hơn và kiểm soát ô nhiễm chặt chẽ hơn, những cải thiện đáng kể sẽ cần thời gian và nỗ lực liên tục).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - c - a - b - e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Hanoi, Vietnam’s capital, has recently topped the list of the world’s most polluted cities because its Air Quality Index (AQI) frequently reaches hazardous levels. (Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, gần đây đã đứng đầu danh sách các thành phố ô nhiễm nhất thế giới vì Chỉ số chất lượng không khí (AQI) thường xuyên đạt mức nguy hiểm).
c. The pollution, which is primarily caused by vehicle emissions, industrial activities, and waste burning, has become a serious concern. (Ô nhiễm, chủ yếu do khí thải từ phương tiện giao thông, hoạt động công nghiệp và đốt rác thải, đã trở thành mối quan ngại nghiêm trọng).
a. This severe situation has led to an increase in respiratory illnesses among residents who are struggling to protect their health. (Tình hình nghiêm trọng này đã dẫn đến sự gia tăng các bệnh về đường hô hấp ở những cư dân mà đang phải vật lộn để bảo vệ sức khỏe của mình).
b. Many people have started wearing multiple layers of masks and using air purifiers so that they can better reduce their exposure to the increasingly toxic air. (Nhiều người đã bắt đầu đeo nhiều lớp khẩu trang và sử dụng máy lọc không khí để có thể giảm thiểu tiếp xúc với không khí ngày càng độc hại).
e. Although authorities are promoting cleaner transportation and stricter pollution controls, significant improvements will require time and consistent effort. (Mặc dù chính quyền đang thúc đẩy giao thông sạch hơn và kiểm soát ô nhiễm chặt chẽ hơn, những cải thiện đáng kể sẽ cần thời gian và nỗ lực liên tục).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - c - a - b - e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [816243]:
a. Mark: How exciting! But how will the classrooms be judged?
b. Nam: Hey guys, look at this notice! Our school is holding a Green Classroom Competition. The greenest classroom will win an ecotour!
c. Nam: It says here that classrooms will be judged on the following: raising environmental awareness, reducing our carbon footprint, and using resources efficiently.
(Adapted from Global Success)
A, c - a - b
B, b - c - a
C, b - a - c
D, a - c - b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Nam: Hey guys, look at this notice! Our school is holding a Green Classroom Competition. The greenest classroom will win an ecotour! (Này các cậu, nhìn thông báo này đi! Trường mình đang tổ chức Cuộc thi Lớp học Xanh đấy. Lớp nào xanh nhất sẽ giành được một chuyến du lịch sinh thái!)
a. Mark: How exciting! But how will the classrooms be judged? (Nghe thú vị quá! Nhưng họ sẽ đánh giá các lớp học như thế nào nhỉ?)
c. Nam: It says here that classrooms will be judged on the following: raising environmental awareness, reducing our carbon footprint, and using resources efficiently. (Ở đây ghi rằng các lớp sẽ được chấm điểm dựa trên ba tiêu chí: nâng cao nhận thức về môi trường, giảm dấu chân carbon và sử dụng tài nguyên hiệu quả.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Nam: Hey guys, look at this notice! Our school is holding a Green Classroom Competition. The greenest classroom will win an ecotour! (Này các cậu, nhìn thông báo này đi! Trường mình đang tổ chức Cuộc thi Lớp học Xanh đấy. Lớp nào xanh nhất sẽ giành được một chuyến du lịch sinh thái!)
a. Mark: How exciting! But how will the classrooms be judged? (Nghe thú vị quá! Nhưng họ sẽ đánh giá các lớp học như thế nào nhỉ?)
c. Nam: It says here that classrooms will be judged on the following: raising environmental awareness, reducing our carbon footprint, and using resources efficiently. (Ở đây ghi rằng các lớp sẽ được chấm điểm dựa trên ba tiêu chí: nâng cao nhận thức về môi trường, giảm dấu chân carbon và sử dụng tài nguyên hiệu quả.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 7 [816246]:
a. Kevin: I spent the day with my grandson. We had a lot of fun.
b. Kevin: Well, we talked about going camping. He's interested in that now. So I offered to teach him some outdoor skills.
c. Kevin: Yeah, I offered to take him camping next week. I'll teach them how to make a fire and put up a tent.
d. Neighbor: What did you do?
e. Neighbor: Oh, that's great. Do you love the outdoors?
(Adapted from i-Learn Smart World)
A, b - e - a - d - c
B, b - d - c - e - a
C, a - e - c - d - b
D, a - d - b - e - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Kevin: I spent the day with my grandson. We had a lot of fun. (Hôm nay tôi dành cả ngày với cháu trai của mình. Chúng tôi đã có khoảng thời gian rất vui.)
d. Neighbor: What did you do? (Thế hai ông cháu đã làm gì vậy?)
b. Kevin: Well, we talked about going camping. He's interested in that now. So I offered to teach him some outdoor skills. (À, chúng tôi nói về việc đi cắm trại. Dạo này thằng bé rất hứng thú với chuyện đó. Vì thế, tôi đề nghị dạy nó một số kỹ năng sinh tồn ngoài trời.)
e. Neighbor: Oh, that's great. Do you love the outdoors? (Ôi, tuyệt thật đấy! Ông có thích hoạt động ngoài trời không?)
c. Kevin: Yeah, I offered to take him camping next week. I'll teach them how to make a fire and put up a tent. (Có chứ! Tôi còn hứa sẽ đưa cháu đi cắm trại vào tuần sau nữa. Tôi sẽ dạy thằng bé cách nhóm lửa và dựng lều.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - b - e - c
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Kevin: I spent the day with my grandson. We had a lot of fun. (Hôm nay tôi dành cả ngày với cháu trai của mình. Chúng tôi đã có khoảng thời gian rất vui.)
d. Neighbor: What did you do? (Thế hai ông cháu đã làm gì vậy?)
b. Kevin: Well, we talked about going camping. He's interested in that now. So I offered to teach him some outdoor skills. (À, chúng tôi nói về việc đi cắm trại. Dạo này thằng bé rất hứng thú với chuyện đó. Vì thế, tôi đề nghị dạy nó một số kỹ năng sinh tồn ngoài trời.)
e. Neighbor: Oh, that's great. Do you love the outdoors? (Ôi, tuyệt thật đấy! Ông có thích hoạt động ngoài trời không?)
c. Kevin: Yeah, I offered to take him camping next week. I'll teach them how to make a fire and put up a tent. (Có chứ! Tôi còn hứa sẽ đưa cháu đi cắm trại vào tuần sau nữa. Tôi sẽ dạy thằng bé cách nhóm lửa và dựng lều.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - b - e - c
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 8 [816247]:
Dear Supporters,
a. We extend our heartfelt gratitude for your unwavering support and kindness during this challenging time.
b. Thanks to the exceptional care he has received from the doctors and nurses at NUH and your generous contributions—Minh Hai's condition has improved significantly.
c. He is very much alive and well enough to be transferred to the general ward. We are pleased to provide you with photos and a video, taken today, 25 Feb 2025, which highlight his encouraging progress.
d. We are delighted to share a positive update regarding Minh Hai's recovery.
e. In light of his improvement, Minh Hai's mother, also known as mẹ Bắp, has kindly informed us that there is no longer a need for further fundraising.
Your contributions have played an essential role in his care and recovery, and we are profoundly thankful for your compassion.
(Adapted from Give.Asia)
A, d - b - c - e - a
B, a - e - d - c - b
C, e - b - d - c - a
D, d - e - c - a - b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Supporters (Gửi những người ủng hộ),
d. We are delighted to share a positive update regarding Minh Hai's recovery. (Chúng tôi vui mừng chia sẻ một tin tốt lành về quá trình hồi phục của Minh Hải.)
b. Thanks to the exceptional care he has received from the doctors and nurses at NUH and your generous contributions—Minh Hai's condition has improved significantly. (Nhờ sự chăm sóc tận tình của các bác sĩ và y tá tại NUH cùng với những đóng góp hào phóng của các bạn, tình trạng của Minh Hải đã có sự cải thiện đáng kể.)
c. He is very much alive and well enough to be transferred to the general ward. We are pleased to provide you with photos and a video, taken today, 25 Feb 2025, which highlight his encouraging progress. (Hiện tại, em đã hoàn toàn tỉnh táo và đủ sức khỏe để được chuyển sang phòng bệnh thường. Chúng tôi rất vui khi có thể gửi đến các bạn những bức ảnh và video được chụp vào hôm nay, ngày 25 tháng 2 năm 2025, ghi lại những dấu hiệu hồi phục tích cực của em.)
e. In light of his improvement, Minh Hai's mother, also known as mẹ Bắp, has kindly informed us that there is no longer a need for further fundraising. (Trước sự tiến triển đáng mừng này, mẹ của Minh Hải – hay còn được biết đến với tên "mẹ Bắp" – đã thông báo rằng không cần tiếp tục kêu gọi quyên góp nữa.)
a. We extend our heartfelt gratitude for your unwavering support and kindness during this challenging time. (Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các bạn vì sự ủng hộ không ngừng nghỉ và tấm lòng nhân ái trong thời gian khó khăn này.)
Your contributions have played an essential role in his care and recovery, and we are profoundly thankful for your compassion. (Những đóng góp của các bạn đã đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình chăm sóc và phục hồi của Minh Hải, và chúng tôi thực sự biết ơn vì điều đó.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - c - e - a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Supporters (Gửi những người ủng hộ),
d. We are delighted to share a positive update regarding Minh Hai's recovery. (Chúng tôi vui mừng chia sẻ một tin tốt lành về quá trình hồi phục của Minh Hải.)
b. Thanks to the exceptional care he has received from the doctors and nurses at NUH and your generous contributions—Minh Hai's condition has improved significantly. (Nhờ sự chăm sóc tận tình của các bác sĩ và y tá tại NUH cùng với những đóng góp hào phóng của các bạn, tình trạng của Minh Hải đã có sự cải thiện đáng kể.)
c. He is very much alive and well enough to be transferred to the general ward. We are pleased to provide you with photos and a video, taken today, 25 Feb 2025, which highlight his encouraging progress. (Hiện tại, em đã hoàn toàn tỉnh táo và đủ sức khỏe để được chuyển sang phòng bệnh thường. Chúng tôi rất vui khi có thể gửi đến các bạn những bức ảnh và video được chụp vào hôm nay, ngày 25 tháng 2 năm 2025, ghi lại những dấu hiệu hồi phục tích cực của em.)
e. In light of his improvement, Minh Hai's mother, also known as mẹ Bắp, has kindly informed us that there is no longer a need for further fundraising. (Trước sự tiến triển đáng mừng này, mẹ của Minh Hải – hay còn được biết đến với tên "mẹ Bắp" – đã thông báo rằng không cần tiếp tục kêu gọi quyên góp nữa.)
a. We extend our heartfelt gratitude for your unwavering support and kindness during this challenging time. (Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các bạn vì sự ủng hộ không ngừng nghỉ và tấm lòng nhân ái trong thời gian khó khăn này.)
Your contributions have played an essential role in his care and recovery, and we are profoundly thankful for your compassion. (Những đóng góp của các bạn đã đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình chăm sóc và phục hồi của Minh Hải, và chúng tôi thực sự biết ơn vì điều đó.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - c - e - a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [816251]:
a. After five years at the advertising agency, I felt I had achieved all I could and needed a new challenge.
b. Making the change actually meant taking a drop in salary, but I feel it was worth it.
c. In conclusion, despite the challenges, I believe this change was necessary for my personal and professional growth.
d. I needed to really test my ability and skill rather than just receive a good salary for a job well done, even if it involved working slightly longer hours and taking fewer holidays.
e. I also had to move to another city, but as I don't have kids, that wasn't a major problem.
(Adapted from First Trainer)
A, a - e - b - d - c
B, b - a - d - e - c
C, e - b - d - a - c
D, b - d - e - a - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Making the change actually meant taking a drop in salary, but I feel it was worth it. (Việc thay đổi này thực tế đồng nghĩa với việc tôi phải chấp nhận mức lương thấp hơn, nhưng tôi cảm thấy nó hoàn toàn xứng đáng.)
a. After five years at the advertising agency, I felt I had achieved all I could and needed a new challenge. (Sau năm năm làm việc tại công ty quảng cáo, tôi cảm thấy mình đã đạt được tất cả những gì có thể và cần một thử thách mới.)
d. I needed to really test my ability and skill rather than just receive a good salary for a job well done, even if it involved working slightly longer hours and taking fewer holidays. (Tôi muốn thực sự thử thách năng lực và kỹ năng của bản thân, thay vì chỉ nhận một mức lương tốt cho công việc được hoàn thành xuất sắc—thậm chí nếu điều đó có nghĩa là làm việc nhiều giờ hơn và có ít kỳ nghỉ hơn.)
e. I also had to move to another city, but as I don't have kids, that wasn't a major problem. (Tôi cũng phải chuyển đến một thành phố khác, nhưng vì tôi chưa có con nên đó không phải là vấn đề quá lớn.)
c. In conclusion, despite the challenges, I believe this change was necessary for my personal and professional growth. (Tóm lại, dù có những khó khăn nhất định, tôi tin rằng sự thay đổi này là cần thiết cho sự phát triển cá nhân và sự nghiệp của mình.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - d - e - c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Making the change actually meant taking a drop in salary, but I feel it was worth it. (Việc thay đổi này thực tế đồng nghĩa với việc tôi phải chấp nhận mức lương thấp hơn, nhưng tôi cảm thấy nó hoàn toàn xứng đáng.)
a. After five years at the advertising agency, I felt I had achieved all I could and needed a new challenge. (Sau năm năm làm việc tại công ty quảng cáo, tôi cảm thấy mình đã đạt được tất cả những gì có thể và cần một thử thách mới.)
d. I needed to really test my ability and skill rather than just receive a good salary for a job well done, even if it involved working slightly longer hours and taking fewer holidays. (Tôi muốn thực sự thử thách năng lực và kỹ năng của bản thân, thay vì chỉ nhận một mức lương tốt cho công việc được hoàn thành xuất sắc—thậm chí nếu điều đó có nghĩa là làm việc nhiều giờ hơn và có ít kỳ nghỉ hơn.)
e. I also had to move to another city, but as I don't have kids, that wasn't a major problem. (Tôi cũng phải chuyển đến một thành phố khác, nhưng vì tôi chưa có con nên đó không phải là vấn đề quá lớn.)
c. In conclusion, despite the challenges, I believe this change was necessary for my personal and professional growth. (Tóm lại, dù có những khó khăn nhất định, tôi tin rằng sự thay đổi này là cần thiết cho sự phát triển cá nhân và sự nghiệp của mình.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - d - e - c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [816253]:
a. To live independently, they need essential life skills, such as cooking, which is a great way to save money and maintain a healthy diet.
b. If young people don't develop these independent living skills, they may struggle with daily responsibilities and find it difficult to manage life on their own.
c. Time management is also crucial, and modern technology, like smartphones, makes it easier to plan tasks and stay organized.
d. Living away from home can be challenging for many young people, especially when they leave for university or work.
e. Managing money is another important skill, as setting a budget and opening a savings account can help cover essential expenses.
(Adapted from i-Learn Smart World)
A, d - c - a - b - e
B, d - e - a - c - b
C, d - b - e - a - c
D, d - a - e - c - b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Living away from home can be challenging for many young people, especially when they leave for university or work. (Sống xa nhà có thể là một thử thách đối với nhiều người trẻ, đặc biệt khi họ rời đi để học đại học hoặc đi làm.)
a. To live independently, they need essential life skills, such as cooking, which is a great way to save money and maintain a healthy diet. (Để sống tự lập, họ cần có những kỹ năng sống thiết yếu, chẳng hạn như nấu ăn—một cách tuyệt vời để tiết kiệm tiền và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh.)
e. Managing money is another important skill, as setting a budget and opening a savings account can help cover essential expenses. (Quản lý tài chính cũng là một kỹ năng quan trọng, vì việc lập ngân sách và mở tài khoản tiết kiệm có thể giúp họ chi trả cho những nhu cầu thiết yếu.)
c. Time management is also crucial, and modern technology, like smartphones, makes it easier to plan tasks and stay organized. (Bên cạnh đó, kỹ năng quản lý thời gian cũng vô cùng quan trọng, và công nghệ hiện đại, như điện thoại thông minh, giúp họ dễ dàng lên kế hoạch và sắp xếp công việc một cách hiệu quả.)
b. If young people don't develop these independent living skills, they may struggle with daily responsibilities and find it difficult to manage life on their own. (Nếu không bồi dưỡng những kỹ năng sống tự lập này, người trẻ có thể gặp khó khăn trong việc xử lý các trách nhiệm hàng ngày và cảm thấy chật vật khi phải tự xoay xở cuộc sống.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - e - c - b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Living away from home can be challenging for many young people, especially when they leave for university or work. (Sống xa nhà có thể là một thử thách đối với nhiều người trẻ, đặc biệt khi họ rời đi để học đại học hoặc đi làm.)
a. To live independently, they need essential life skills, such as cooking, which is a great way to save money and maintain a healthy diet. (Để sống tự lập, họ cần có những kỹ năng sống thiết yếu, chẳng hạn như nấu ăn—một cách tuyệt vời để tiết kiệm tiền và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh.)
e. Managing money is another important skill, as setting a budget and opening a savings account can help cover essential expenses. (Quản lý tài chính cũng là một kỹ năng quan trọng, vì việc lập ngân sách và mở tài khoản tiết kiệm có thể giúp họ chi trả cho những nhu cầu thiết yếu.)
c. Time management is also crucial, and modern technology, like smartphones, makes it easier to plan tasks and stay organized. (Bên cạnh đó, kỹ năng quản lý thời gian cũng vô cùng quan trọng, và công nghệ hiện đại, như điện thoại thông minh, giúp họ dễ dàng lên kế hoạch và sắp xếp công việc một cách hiệu quả.)
b. If young people don't develop these independent living skills, they may struggle with daily responsibilities and find it difficult to manage life on their own. (Nếu không bồi dưỡng những kỹ năng sống tự lập này, người trẻ có thể gặp khó khăn trong việc xử lý các trách nhiệm hàng ngày và cảm thấy chật vật khi phải tự xoay xở cuộc sống.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - e - c - b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 11 [816254]:
a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. You look so good!
b. Nam: Yes, I have. I exercise every morning and eat more healthy food.
c. Mark: Hi, Nam! Thanks. You look so fit, too. Have you worked out a lot lately?
(Adapted from Global Success)
A, c - a - b
B, b - c - a
C, c - b - a
D, a - c - b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. You look so good! (Nam: Chào Mark! Lâu rồi không gặp. Trông bạn khỏe khoắn quá!).
c. Mark: Hi, Nam! Thanks. You look so fit, too. Have you worked out a lot lately? (Mark: Chào Nam! Cảm ơn ban. Trông bạn cũng khỏe mạnh quá. Dạo này bạn có tập thể dục nhiều không?).
b. Nam: Yes, I have. I exercise every morning and eat more healthy food. (Nam: Có chứ. Tôi tập thể dục mỗi sáng và ăn nhiều thức ăn lành mạnh hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Nam: Hi, Mark! Long time no see. You look so good! (Nam: Chào Mark! Lâu rồi không gặp. Trông bạn khỏe khoắn quá!).
c. Mark: Hi, Nam! Thanks. You look so fit, too. Have you worked out a lot lately? (Mark: Chào Nam! Cảm ơn ban. Trông bạn cũng khỏe mạnh quá. Dạo này bạn có tập thể dục nhiều không?).
b. Nam: Yes, I have. I exercise every morning and eat more healthy food. (Nam: Có chứ. Tôi tập thể dục mỗi sáng và ăn nhiều thức ăn lành mạnh hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [816256]:
a. Alex: Why online classes?
b. Sue: I'm going to try online classes.
c. Alex: How are you going to improve your English?
d. Alex: I think online classes are too expensive. I don't think I'll try them.
e. Sue: They improve our communication skills, and they have flexible schedules.
(Adapted from i - Learn Smart World)
A, c - b - a - e - d
B, c - e - d - b - a
C, d - b - a - e - c
D, d - e - a - b - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Alex: How are you going to improve your English? (Alex: Bạn định cải thiện tiếng Anh của mình như thế nào?).
b. Sue: I'm going to try online classes. (Sue: Tôi sẽ thử học các lớp trực tuyến).
a. Alex: Why online classes? (Alex: Tại sao lại là lớp học trực tuyến vậy?).
e. Sue: They improve our communication skills, and they have flexible schedules. (Sue: Chúng cải thiện kỹ năng giao tiếp của chúng ta và chúng có lịch học linh hoạt).
d. Alex: I think online classes are too expensive. I don't think I'll try them. (Alex: Tôi nghĩ các lớp học trực tuyến quá đắt. Tôi không nghĩ mình sẽ thử đâu).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a-e-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Alex: How are you going to improve your English? (Alex: Bạn định cải thiện tiếng Anh của mình như thế nào?).
b. Sue: I'm going to try online classes. (Sue: Tôi sẽ thử học các lớp trực tuyến).
a. Alex: Why online classes? (Alex: Tại sao lại là lớp học trực tuyến vậy?).
e. Sue: They improve our communication skills, and they have flexible schedules. (Sue: Chúng cải thiện kỹ năng giao tiếp của chúng ta và chúng có lịch học linh hoạt).
d. Alex: I think online classes are too expensive. I don't think I'll try them. (Alex: Tôi nghĩ các lớp học trực tuyến quá đắt. Tôi không nghĩ mình sẽ thử đâu).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a-e-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 13 [816258]:
Hi Gemma,
a. But it was interesting to watch these videos.
b. Thanks so much for the guitar lesson videos you sent me last week.
c. You know, we ought to practise together for some time. What do you think?
d. Thanks also for the tip about the free websites with musical lesson videos - they are much better than the sites I've been following.
e. It's really nice to learn how to play a new instrument like the guitar, but I am too busy at the moment, so I'm focusing on my violin lessons for now.
Write back soon.
Billy
(Adapted from THINK)
A, d - b - a - c - e
B, b - e - a - d - c
C, a - d - b - c - e
D, c - a - d - b - e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Gemma, (Chào Gemma,).
b. Thanks so much for the guitar lesson videos you sent me last week. (Cảm ơn bạn rất nhiều vì những video hướng dẫn chơi guitar mà bạn đã gửi cho tôi tuần trước).
e. It's really nice to learn how to play a new instrument like the guitar, but I am too busy at the moment, so I'm focusing on my violin lessons for now. (Thật tuyệt khi được học cách chơi một nhạc cụ mới như guitar, nhưng hiện tại tôi quá bận rộn nên tôi đang tập trung vào các bài học dạy chơi violin).
a. But it was interesting to watch these videos. (Nhưng thật thú vị khi xem những video này).
d. Thanks also for the tip about the free websites with musical lesson videos - they are much better than the sites I've been following. (Cũng cảm ơn bạn vì đã chỉ cho tôi mẹo về các trang web miễn phí mà có video dạy về âm nhạc - chúng tốt hơn nhiều so với các trang web tôi đã theo dõi).
c. You know, we ought to practise together for some time. What do you think? (Bạn biết đấy, chúng ta nên cùng nhau luyện tập một thời gian. Bạn nghĩ sao?).
Write back soon. (Viết lại cho tôi sớm nhé).
Billy
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-d-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Gemma, (Chào Gemma,).
b. Thanks so much for the guitar lesson videos you sent me last week. (Cảm ơn bạn rất nhiều vì những video hướng dẫn chơi guitar mà bạn đã gửi cho tôi tuần trước).
e. It's really nice to learn how to play a new instrument like the guitar, but I am too busy at the moment, so I'm focusing on my violin lessons for now. (Thật tuyệt khi được học cách chơi một nhạc cụ mới như guitar, nhưng hiện tại tôi quá bận rộn nên tôi đang tập trung vào các bài học dạy chơi violin).
a. But it was interesting to watch these videos. (Nhưng thật thú vị khi xem những video này).
d. Thanks also for the tip about the free websites with musical lesson videos - they are much better than the sites I've been following. (Cũng cảm ơn bạn vì đã chỉ cho tôi mẹo về các trang web miễn phí mà có video dạy về âm nhạc - chúng tốt hơn nhiều so với các trang web tôi đã theo dõi).
c. You know, we ought to practise together for some time. What do you think? (Bạn biết đấy, chúng ta nên cùng nhau luyện tập một thời gian. Bạn nghĩ sao?).
Write back soon. (Viết lại cho tôi sớm nhé).
Billy
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-d-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [816259]:
a. While deadlines and flexibility are essential aspects of this job, the occasional office meeting for project updates, for instance, is a small trade - off.
b. Working remotely from home fuels my creativity and allows for a more productive environment.
c. Indeed, for the past year, I have thrived in this role at a local company, where I craft engaging online content and develop effective strategies.
d. My passion for both people and technology naturally led me to a fulfilling career in social mediamanagement.
e. In conclusion, I am incredibly happy with my current position and the opportunities it provides, as it perfectly combines my interests and skills.
(Adapted from Bright)
A, d - c - b - a - e
B, a - b - c - d - e
C, b - c - d - a - e
D, c - a - d - b - e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. My passion for both people and technology naturally led me to a fulfilling career in social media management. (Niềm đam mê dành cho con người và công nghệ đã đưa tôi đến với sự nghiệp quản lý truyền thông xã hội đầy ý nghĩa).
c. Indeed, for the past year, I have thrived in this role at a local company, where I craft engaging online content and develop effective strategies. (Thật vậy, trong năm qua, tôi đã phát triển mạnh mẽ trong vai trò này tại một công ty địa phương, nơi tôi tạo ra nội dung trực tuyến hấp dẫn và phát triển các chiến lược hiệu quả).
b. Working remotely from home fuels my creativity and allows for a more productive environment. (Làm việc từ xa tại nhà giúp tôi sáng tạo hơn và tạo ra môi trường làm việc năng suất hơn).
a. While deadlines and flexibility are essential aspects of this job, the occasional office meeting for project updates, for instance, is a small trade-off. (Trong khi thời hạn hoàn thành và tính linh hoạt là những khía cạnh thiết yếu của công việc này, thì chẳng hạn như việc thỉnh thoảng phải họp văn phòng để cập nhật dự án cũng là một sự đánh đổi nhỏ).
e. In conclusion, I am incredibly happy with my current position and the opportunities it provides, as it perfectly combines my interests and skills. (Tóm lại, tôi vô cùng hài lòng với vị trí hiện tại của mình và những cơ hội mà nó mang lại, vì nó kết hợp hoàn hảo sở thích và kỹ năng của tôi).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-c-b-a-e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. My passion for both people and technology naturally led me to a fulfilling career in social media management. (Niềm đam mê dành cho con người và công nghệ đã đưa tôi đến với sự nghiệp quản lý truyền thông xã hội đầy ý nghĩa).
c. Indeed, for the past year, I have thrived in this role at a local company, where I craft engaging online content and develop effective strategies. (Thật vậy, trong năm qua, tôi đã phát triển mạnh mẽ trong vai trò này tại một công ty địa phương, nơi tôi tạo ra nội dung trực tuyến hấp dẫn và phát triển các chiến lược hiệu quả).
b. Working remotely from home fuels my creativity and allows for a more productive environment. (Làm việc từ xa tại nhà giúp tôi sáng tạo hơn và tạo ra môi trường làm việc năng suất hơn).
a. While deadlines and flexibility are essential aspects of this job, the occasional office meeting for project updates, for instance, is a small trade-off. (Trong khi thời hạn hoàn thành và tính linh hoạt là những khía cạnh thiết yếu của công việc này, thì chẳng hạn như việc thỉnh thoảng phải họp văn phòng để cập nhật dự án cũng là một sự đánh đổi nhỏ).
e. In conclusion, I am incredibly happy with my current position and the opportunities it provides, as it perfectly combines my interests and skills. (Tóm lại, tôi vô cùng hài lòng với vị trí hiện tại của mình và những cơ hội mà nó mang lại, vì nó kết hợp hoàn hảo sở thích và kỹ năng của tôi).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-c-b-a-e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [816261]:
a. However, despite this growth, Redmond still lacks a hospital, as the nearest one is located over 30 miles away in Longreach.
b. Once abundant parks on Oak Street and Richmond Avenue have been replaced by factories,marking a shift towards industrialization.
c. The industrial shift has also attracted new businesses, from arcades to shops and factories, boosting the local economy and making Redmond more and more commercially active.
d. Redmond has transformed significantly over the past decade.
e. This industrial growth has led to a 25% population boom due to an influx of factory workers,resulting in increased traffic congestion.
(Adapted from i - Learn Smart World)
A, d - b - c - e - a
B, d - c - a - b - e
C, d - a - e - b - c
D, d - e - b - c - a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Redmond has transformed significantly over the past decade. (Redmond đã thay đổi đáng kể trong thập kỷ qua).
b. Once abundant parks on Oak Street and Richmond Avenue have been replaced by factories, marking a shift towards industrialisation. (Những công viên rộng lớn trước đây trên phố Oak và đại lộ Richmond đã được thay thế bằng các nhà máy, đánh dấu sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa).
c. The industrial shift has also attracted new businesses, from arcades to shops and factories, boosting the local economy and making Redmond more and more commercially active. (Sự chuyển dịch sang công nghiệp cũng thu hút các doanh nghiệp mới, từ các khu trò chơi điện tử đến các cửa hàng và nhà máy, thúc đẩy nền kinh tế địa phương và khiến Redmond ngày càng năng động hơn về mặt thương mại).
e. This industrial growth has led to a 25% population boom due to an influx of factory workers, resulting in increased traffic congestion. (Sự tăng trưởng về mặt công nghiệp này đã dẫn đến sự bùng nổ dân số 25% do lượng công nhân nhà máy đổ về, làm tăng tình trạng tắc nghẽn giao thông).
a. However, despite this growth, Redmond still lacks a hospital, as the nearest one is located over 30 miles away in Longreach. (Tuy nhiên, dù có sự phát triển này, Redmond vẫn thiếu bệnh viện vì bệnh viện gần nhất lại nằm cách xa hơn 30 dặm tại Longreach).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-b-c-e-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Redmond has transformed significantly over the past decade. (Redmond đã thay đổi đáng kể trong thập kỷ qua).
b. Once abundant parks on Oak Street and Richmond Avenue have been replaced by factories, marking a shift towards industrialisation. (Những công viên rộng lớn trước đây trên phố Oak và đại lộ Richmond đã được thay thế bằng các nhà máy, đánh dấu sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa).
c. The industrial shift has also attracted new businesses, from arcades to shops and factories, boosting the local economy and making Redmond more and more commercially active. (Sự chuyển dịch sang công nghiệp cũng thu hút các doanh nghiệp mới, từ các khu trò chơi điện tử đến các cửa hàng và nhà máy, thúc đẩy nền kinh tế địa phương và khiến Redmond ngày càng năng động hơn về mặt thương mại).
e. This industrial growth has led to a 25% population boom due to an influx of factory workers, resulting in increased traffic congestion. (Sự tăng trưởng về mặt công nghiệp này đã dẫn đến sự bùng nổ dân số 25% do lượng công nhân nhà máy đổ về, làm tăng tình trạng tắc nghẽn giao thông).
a. However, despite this growth, Redmond still lacks a hospital, as the nearest one is located over 30 miles away in Longreach. (Tuy nhiên, dù có sự phát triển này, Redmond vẫn thiếu bệnh viện vì bệnh viện gần nhất lại nằm cách xa hơn 30 dặm tại Longreach).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-b-c-e-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [816263]:
a. Karen: Hi Thomas! Oh my gosh, it’s been ages! I’ve been well, thanks. How about you? And how’s your family?
b. Thomas: Hi Karen! It’s so good to see you after so long! How have you been?
c. Thomas: I’m doing great, thank you! Everyone’s doing well—my parents are enjoying retirement, and my brother just moved back to town.
A, c - a - b
B, b - c - a
C, c - b - a
D, b - a - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Thomas: Hi Karen! It’s so good to see you after so long! How have you been? (Thomas: Chào Karen! Thật vui khi gặp lại bạn sau ngần ấy thời gian! Bạn dạo này thế nào?)
a. Karen: Hi Thomas! Oh my gosh, it’s been ages! I’ve been well, thanks. How about you? And how’s your family? ( Karen: Chào Thomas! Trời ơi, lâu lắm rồi! Mình khỏe, cảm ơn bạn. Còn bạn thì sao? Gia đình bạn thế nào? )
c. Thomas: I’m doing great, thank you! Everyone’s doing well—my parents are enjoying retirement, and my brother just moved back to town. ( Thomas: Mình rất ổn, cảm ơn nhé! Mọi người trong gia đình đều khỏe — ba mẹ mình đang tận hưởng thời gian nghỉ hưu, và anh trai mình vừa chuyển về thành phố. )
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Thomas: Hi Karen! It’s so good to see you after so long! How have you been? (Thomas: Chào Karen! Thật vui khi gặp lại bạn sau ngần ấy thời gian! Bạn dạo này thế nào?)
a. Karen: Hi Thomas! Oh my gosh, it’s been ages! I’ve been well, thanks. How about you? And how’s your family? ( Karen: Chào Thomas! Trời ơi, lâu lắm rồi! Mình khỏe, cảm ơn bạn. Còn bạn thì sao? Gia đình bạn thế nào? )
c. Thomas: I’m doing great, thank you! Everyone’s doing well—my parents are enjoying retirement, and my brother just moved back to town. ( Thomas: Mình rất ổn, cảm ơn nhé! Mọi người trong gia đình đều khỏe — ba mẹ mình đang tận hưởng thời gian nghỉ hưu, và anh trai mình vừa chuyển về thành phố. )
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [816264]:
a. Anna: That makes sense. I hope everyone adapts quickly.
b. Anna: How do you feel about the new policy at work?
c. Paul: Change can be difficult, but I believe it will improve our efficiency.
d. Anna: Really? I’ve heard some people are not happy about it.
e. Paul: I think it could be beneficial for everyone.
A, b - e - d - c - a
B, b - c - a - e - d
C, a - c - d - e - b
D, a - e - b - c - d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
* Ta có: Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Anna: How do you feel about the new policy at work? (Anna: Bạn cảm thấy thế nào về chính sách mới tại nơi làm việc?)
e. Paul: I think it could be beneficial for everyone. (Paul: Tôi nghĩ nó có thể có lợi cho tất cả mọi người.)
d. Anna: Really? I’ve heard some people are not happy about it. (Anna: Thật sao? Tôi nghe nói một số người không hài lòng về điều đó.)
c. Paul: Change can be difficult, but I believe it will improve our efficiency. (Paul: Thay đổi có thể khó khăn, nhưng tôi tin rằng nó sẽ cải thiện hiệu quả của chúng ta.)
a. Anna: That makes sense. I hope everyone adapts quickly. (Anna: Điều đó có lý. Tôi hy vọng mọi người sẽ thích nghi nhanh chóng.)
=> Vì vậy, ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-d-c-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Ta có: Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Anna: How do you feel about the new policy at work? (Anna: Bạn cảm thấy thế nào về chính sách mới tại nơi làm việc?)
e. Paul: I think it could be beneficial for everyone. (Paul: Tôi nghĩ nó có thể có lợi cho tất cả mọi người.)
d. Anna: Really? I’ve heard some people are not happy about it. (Anna: Thật sao? Tôi nghe nói một số người không hài lòng về điều đó.)
c. Paul: Change can be difficult, but I believe it will improve our efficiency. (Paul: Thay đổi có thể khó khăn, nhưng tôi tin rằng nó sẽ cải thiện hiệu quả của chúng ta.)
a. Anna: That makes sense. I hope everyone adapts quickly. (Anna: Điều đó có lý. Tôi hy vọng mọi người sẽ thích nghi nhanh chóng.)
=> Vì vậy, ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-d-c-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [816265]: Dear Mr. Smith,
a. Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed?
b. I didn’t realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion during the meeting.
c. Please rest assured that I will double - check my work more carefully moving forward to prevent such mistakes
d. I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week.
e. I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document to ensure that all the data is correct.
Sincerely,
David
a. Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed?
b. I didn’t realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion during the meeting.
c. Please rest assured that I will double - check my work more carefully moving forward to prevent such mistakes
d. I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week.
e. I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document to ensure that all the data is correct.
Sincerely,
David
A, a - c - e - d - b
B, d - b - e - c - a
C, c - e - a - b - d
D, e - c - b - a - d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Mr. Smith (Smith thân mến),
d. I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week. (Tôi viết thư này để xin lỗi về sai sót mà tôi đã mắc phải trong báo cáo tôi đã nộp vào tuần trước.)
b. I didn’t realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion during the meeting. (Tôi đã không nhận ra lỗi cho đến khi báo cáo đã được gửi đi, và tôi hiểu rằng điều này có thể đã gây ra rắc rối trong buổi họp.)
e. I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document to ensure that all the data is correct. (Tôi xin nhận hoàn toàn trách nhiệm về sự sơ suất này, và tôi đã chỉnh sửa lại tài liệu để đảm bảo tất cả các dữ liệu là chính xác.)
c. Please rest assured that I will double-check my work more carefully moving forward to prevent such mistakes. (Xin yên tâm rằng tôi sẽ kiểm tra kỹ hơn công việc của mình trong tương lai để tránh những sai sót tương tự.)
a. Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed? (Mong ông xem xét báo cáo đã được cập nhật và cho tôi biết nếu còn vấn đề gì cần được giải quyết.)
Sincerely (Trân trọng),
David.
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - e - c - a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Mr. Smith (Smith thân mến),
d. I am writing to apologize for the mistake I made in the report I submitted last week. (Tôi viết thư này để xin lỗi về sai sót mà tôi đã mắc phải trong báo cáo tôi đã nộp vào tuần trước.)
b. I didn’t realize the error until it was sent, and I understand that it may have caused confusion during the meeting. (Tôi đã không nhận ra lỗi cho đến khi báo cáo đã được gửi đi, và tôi hiểu rằng điều này có thể đã gây ra rắc rối trong buổi họp.)
e. I take full responsibility for the oversight, and I have already revised the document to ensure that all the data is correct. (Tôi xin nhận hoàn toàn trách nhiệm về sự sơ suất này, và tôi đã chỉnh sửa lại tài liệu để đảm bảo tất cả các dữ liệu là chính xác.)
c. Please rest assured that I will double-check my work more carefully moving forward to prevent such mistakes. (Xin yên tâm rằng tôi sẽ kiểm tra kỹ hơn công việc của mình trong tương lai để tránh những sai sót tương tự.)
a. Could you please review the updated report and let me know if anything else needs to be addressed? (Mong ông xem xét báo cáo đã được cập nhật và cho tôi biết nếu còn vấn đề gì cần được giải quyết.)
Sincerely (Trân trọng),
David.
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - e - c - a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [816266]:
a. At first, I was unsure how to approach teaching the children, but I quickly learned effective techniques.
b. To sum up, I’m thrilled about the opportunity to help these kids improve their reading skills and proud of the progress they’ve made.
c. My fellow volunteers and I work together to create engaging activities that make learning enjoyable for everyone.
d. I have gained valuable experience in education and mentoring since I began volunteering at the local literacy program.
e. Currently, we’re organizing a reading challenge that requires careful planning and coordination.
A, c – a – d – e – b
B, e – a – c – d – b
C, d – a – c – e – b
D, a – e – d – c – b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. I have gained valuable experience in education and mentoring since I began volunteering at the local literacy program. (Kể từ khi mình bắt đầu tình nguyện tại chương trình xóa mù chữ địa phương, mình đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá trong giáo dục và dạy học.)
a. At first, I was unsure how to approach teaching the children, but I quickly learned effective techniques. (Ban đầu, mình không chắc chắn về cách dạy cho trẻ, nhưng nhanh chóng học được những kỹ thuật hiệu quả.)
c. My fellow volunteers and I work together to create engaging activities that make learning enjoyable for everyone. (Các tình nguyện viên cùng mình hợp tác để tạo ra những hoạt động thú vị, giúp việc học trở nên vui vẻ cho tất cả mọi người.)
e. Currently, we’re organizing a reading challenge that requires careful planning and coordination. (Hiện tại, chúng mình đang tổ chức một thử thách đọc sách, điều này đòi hỏi kế hoạch và phối hợp cẩn thận.)
b. To sum up, I’m thrilled about the opportunity to help these kids improve their reading skills and proud of the progress they’ve made. (Tóm lại, mình rất hào hứng với cơ hội giúp các em cải thiện kỹ năng đọc và tự hào về những tiến bộ mà các em đã đạt được.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – c – e – b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. I have gained valuable experience in education and mentoring since I began volunteering at the local literacy program. (Kể từ khi mình bắt đầu tình nguyện tại chương trình xóa mù chữ địa phương, mình đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá trong giáo dục và dạy học.)
a. At first, I was unsure how to approach teaching the children, but I quickly learned effective techniques. (Ban đầu, mình không chắc chắn về cách dạy cho trẻ, nhưng nhanh chóng học được những kỹ thuật hiệu quả.)
c. My fellow volunteers and I work together to create engaging activities that make learning enjoyable for everyone. (Các tình nguyện viên cùng mình hợp tác để tạo ra những hoạt động thú vị, giúp việc học trở nên vui vẻ cho tất cả mọi người.)
e. Currently, we’re organizing a reading challenge that requires careful planning and coordination. (Hiện tại, chúng mình đang tổ chức một thử thách đọc sách, điều này đòi hỏi kế hoạch và phối hợp cẩn thận.)
b. To sum up, I’m thrilled about the opportunity to help these kids improve their reading skills and proud of the progress they’ve made. (Tóm lại, mình rất hào hứng với cơ hội giúp các em cải thiện kỹ năng đọc và tự hào về những tiến bộ mà các em đã đạt được.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – c – e – b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [816267]:
a. However, despite the economic boom, environmental concerns about beach erosion and overdevelopment remain prominent.
b. Once quiet, undeveloped beach areas along the coast have been replaced by luxury resorts and condos, marking a shift towards tourism and real estate development.
c. This boom in development has attracted international investors, leading to new hotels, restaurants, and tourist attractions.
d. The coastal city has undergone dramatic changes over the past few years.
e. The population has exploded as more people move to the area to work in the tourism and construction industries.
A, d - b - c - e - a
B, d - c - a - b - e
C, d - a - e - b - c
D, d - e - b - c - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The coastal city has undergone dramatic changes over the past few years. (Thành phố ven biển đã trải qua những thay đổi đáng kể trong vài năm qua. )
b. Once quiet, undeveloped beach areas along the coast have been replaced by luxury resorts and condos, marking a shift towards tourism and real estate development. ( Những khu vực bãi biển yên tĩnh, chưa phát triển dọc theo bờ biển đã được thay thế bằng các khu nghỉ dưỡng sang trọng và căn hộ cao cấp, đánh dấu một sự chuyển đổi sang phát triển du lịch và bất động sản.)
c. This boom in development has attracted international investors, leading to new hotels, restaurants, and tourist attractions. ( Sự bùng nổ phát triển này đã thu hút các nhà đầu tư quốc tế, dẫn đến việc xây dựng các khách sạn, nhà hàng và điểm tham quan du lịch mới. )
e. The population has exploded as more people move to the area to work in the tourism and construction industries. ( Dân số bùng nổ khi ngày càng có nhiều người chuyển đến khu vực này để làm việc trong ngành du lịch và xây dựng. )
a. However, despite the economic boom, environmental concerns about beach erosion and overdevelopment remain prominent. ( Tuy nhiên, bất chấp sự bùng nổ kinh tế, các mối lo ngại về môi trường như xói mòn bờ biển và phát triển quá mức vẫn là vấn đề nổi bật.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-b-c-e-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The coastal city has undergone dramatic changes over the past few years. (Thành phố ven biển đã trải qua những thay đổi đáng kể trong vài năm qua. )
b. Once quiet, undeveloped beach areas along the coast have been replaced by luxury resorts and condos, marking a shift towards tourism and real estate development. ( Những khu vực bãi biển yên tĩnh, chưa phát triển dọc theo bờ biển đã được thay thế bằng các khu nghỉ dưỡng sang trọng và căn hộ cao cấp, đánh dấu một sự chuyển đổi sang phát triển du lịch và bất động sản.)
c. This boom in development has attracted international investors, leading to new hotels, restaurants, and tourist attractions. ( Sự bùng nổ phát triển này đã thu hút các nhà đầu tư quốc tế, dẫn đến việc xây dựng các khách sạn, nhà hàng và điểm tham quan du lịch mới. )
e. The population has exploded as more people move to the area to work in the tourism and construction industries. ( Dân số bùng nổ khi ngày càng có nhiều người chuyển đến khu vực này để làm việc trong ngành du lịch và xây dựng. )
a. However, despite the economic boom, environmental concerns about beach erosion and overdevelopment remain prominent. ( Tuy nhiên, bất chấp sự bùng nổ kinh tế, các mối lo ngại về môi trường như xói mòn bờ biển và phát triển quá mức vẫn là vấn đề nổi bật.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-b-c-e-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A