4.2.2. Dạng câu hỏi tìm phát biểu đúng hoặc không đúng so với thông tin trong bài.
Passage 1:
Over the past two centuries, different generations were born and given different names. Each generation comes with its characteristics, which are largely influenced by the historical, economic, and social conditions of the country they live in. However, in many countries, the following three generations have common characteristics.
Generation X refers to the generation born between 1965 and 1980. When Gen Xers grew up, they experienced many social changes and developments in history. As a result, they are always ready for changes and prepared to work through changes. Gen Xers are also known as critical thinkers because they achieved higher levels of education than previous generations.
Generation Y, also known as Millennials, refers to those born between the early 1980s and late 1990s. They are curious and ready to accept changes. If there is a faster, better way of doing something, Millennials want to try it out. They also value teamwork. When working in a team, Millennials welcome different points of view and ideas from others.
Generation Z includes people born between the late 1990s and early 2010s, a time of great technological developments and changes. That is why Gen Zers are also called digital natives. They grew up online and never knew the world before digital and social media. They are very creative and able to experiment with platforms to suit their needs. Many Gen Zers are also interested in starting their own businesses and companies. They saw so many people lose their jobs, so they think it is safer to be your own boss than relying on someone else to hire you.
Soon a new generation, labelled Gen Alpha, will be on the scene. Let’s wait and see if we will notice the generation gap.
(Adapted from Global Success 11 Student's book)
Câu 1 [795394]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Different generations were born and given the same names over the past two centuries.
B, Each generation's characteristics are only influenced by the social conditions of the country.
C, Generation X witnessed many social changes and developments, so they are adaptable to change.
D, Generation Y, also known as Millennials, refers to those born between 1965 and 1980.
Câu nào dưới đây là đúng theo đoạn văn?
A. Các thế hệ khác nhau đã được sinh ra và đặt tên giống nhau trong suốt hai thế kỷ qua.
B. Đặc điểm của mỗi thế hệ chỉ bị ảnh hưởng bởi điều kiện xã hội của quốc gia.
C. Thế hệ X chứng kiến nhiều thay đổi xã hội và phát triển, vì vậy họ có thể thích nghi với thay đổi.
D. Thế hệ Y, còn gọi là Thế hệ thiên niên kỷ, chỉ những người sinh từ năm 1965 đến 1980.
*Xét các đáp án:
A. Các thế hệ khác nhau đã được sinh ra và đặt tên giống nhau trong suốt hai thế kỷ qua.
=> Từ khoá dễ tìm thấy “over the past two centuries”. Căn cứ vào thông tin trong đoạn 1: Over the past two centuries, different generations were born and given different names. (Trong suốt hai thế kỷ qua, các thế hệ khác nhau đã được sinh ra và đặt tên khác nhau.)
=> đáp án A sai vì các thế hệ đã được đặt với những cái tên khác nhau.
Tiếp tục cũng trong đoạn 1, ta thấy có liên quan tới ý B.
B. Đặc điểm của mỗi thế hệ chỉ bị ảnh hưởng bởi điều kiện xã hội của quốc gia.
=> Căn cứ vào thông tin trong đoạn 1: Each generation comes with its characteristics, which are largely influenced by the historical, economic, and social conditions of the country they live in. (Mỗi thế hệ có những đặc điểm riêng, phần lớn bị ảnh hưởng bởi điều kiện lịch sử, kinh tế và xã hội của đất nước họ sinh sống.)
=> đáp án B sai vì không chỉ bị ảnh hưởng bởi điều kiện xã hội mà còn có các điều kiện khác như lịch sử, kinh tế nữa, vì vậy, từ khoá “only” khiến đáp án B chưa chính xác.
- Phương án D có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Generation Y, also known as Millennials”. và “between 1965 and 1980”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3:
=> Căn cứ vào thông tin trong đoạn 3: Generation Y, also known as Millennials, refers to those born between the early 1980s and late 1990s. (Thế hệ Y, còn gọi là Thế hệ thiên niên kỷ, chỉ những người sinh từ đầu những năm 1980 đến cuối những năm 1990.) => ý D sai vì không khớp với thông tin trong bài.
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án C là “Generation X”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 2: When Gen Xers grew up, they experienced many social changes and developments in history. As a result, they are always ready for changes and prepared to work through changes. (Khi thế hệ X trưởng thành, họ đã trải qua nhiều thay đổi xã hội và phát triển trong lịch sử. Kết quả là, họ luôn sẵn sàng cho những thay đổi và chuẩn bị làm việc qua những thay đổi đó.) => ý C đúng theo thông tin trong bài.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Các thế hệ khác nhau đã được sinh ra và đặt tên giống nhau trong suốt hai thế kỷ qua.
B. Đặc điểm của mỗi thế hệ chỉ bị ảnh hưởng bởi điều kiện xã hội của quốc gia.
C. Thế hệ X chứng kiến nhiều thay đổi xã hội và phát triển, vì vậy họ có thể thích nghi với thay đổi.
D. Thế hệ Y, còn gọi là Thế hệ thiên niên kỷ, chỉ những người sinh từ năm 1965 đến 1980.
*Xét các đáp án:
A. Các thế hệ khác nhau đã được sinh ra và đặt tên giống nhau trong suốt hai thế kỷ qua.
=> Từ khoá dễ tìm thấy “over the past two centuries”. Căn cứ vào thông tin trong đoạn 1: Over the past two centuries, different generations were born and given different names. (Trong suốt hai thế kỷ qua, các thế hệ khác nhau đã được sinh ra và đặt tên khác nhau.)
=> đáp án A sai vì các thế hệ đã được đặt với những cái tên khác nhau.
Tiếp tục cũng trong đoạn 1, ta thấy có liên quan tới ý B.
B. Đặc điểm của mỗi thế hệ chỉ bị ảnh hưởng bởi điều kiện xã hội của quốc gia.
=> Căn cứ vào thông tin trong đoạn 1: Each generation comes with its characteristics, which are largely influenced by the historical, economic, and social conditions of the country they live in. (Mỗi thế hệ có những đặc điểm riêng, phần lớn bị ảnh hưởng bởi điều kiện lịch sử, kinh tế và xã hội của đất nước họ sinh sống.)
=> đáp án B sai vì không chỉ bị ảnh hưởng bởi điều kiện xã hội mà còn có các điều kiện khác như lịch sử, kinh tế nữa, vì vậy, từ khoá “only” khiến đáp án B chưa chính xác.
- Phương án D có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Generation Y, also known as Millennials”. và “between 1965 and 1980”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3:
=> Căn cứ vào thông tin trong đoạn 3: Generation Y, also known as Millennials, refers to those born between the early 1980s and late 1990s. (Thế hệ Y, còn gọi là Thế hệ thiên niên kỷ, chỉ những người sinh từ đầu những năm 1980 đến cuối những năm 1990.) => ý D sai vì không khớp với thông tin trong bài.
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án C là “Generation X”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 2: When Gen Xers grew up, they experienced many social changes and developments in history. As a result, they are always ready for changes and prepared to work through changes. (Khi thế hệ X trưởng thành, họ đã trải qua nhiều thay đổi xã hội và phát triển trong lịch sử. Kết quả là, họ luôn sẵn sàng cho những thay đổi và chuẩn bị làm việc qua những thay đổi đó.) => ý C đúng theo thông tin trong bài.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 2 [795398]: Which of the following is NOT true according to the passage?
A, Generation Y is not curious and prefers to stick with old methods instead of trying new ones.
B, Gen Xers are known as critical thinkers because they obtained higher education levels than earlier generations.
C, Gen Zers are highly creative and capable of experimenting with platforms to meet their needs.
D, Gen Zers believe it's safer to be their own boss rather than depending on others for employment.
Câu nào dưới đây là không đúng theo đoạn văn?
A. Thế hệ Y không tò mò và thích gắn bó với phương pháp cũ thay vì thử các phương pháp mới.
B. Thế hệ X được biết đến như những người suy nghĩ phản biện vì họ đạt được trình độ học vấn cao hơn các thế hệ trước.
C. Thế hệ Z rất sáng tạo và có khả năng thử nghiệm các nền tảng để đáp ứng nhu cầu của họ.
D. Thế hệ Z cho rằng việc làm chủ bản thân sẽ an toàn hơn là phụ thuộc vào người khác để có công việc.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
A. Thế hệ Y không tò mò và thích gắn bó với phương pháp cũ thay vì thử các phương pháp mới.
- Căn cứ vào đoạn 3: They are curious and ready to accept changes. If there is a faster, better way of doing something, Millennials want to try it out. (Họ rất tò mò và sẵn sàng đón nhận thay đổi. Nếu có một cách làm nhanh hơn, tốt hơn, thế hệ thiên niên kỷ muốn thử nghiệm ngay.)
=> ý A này sai so với thông tin trong bài => A là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là A vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao B,C và D đúng.
B. Thế hệ X được biết đến như những người suy nghĩ phản biện vì họ đạt được trình độ học vấn cao hơn các thế hệ trước.
- Phương án B có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Gen Xers”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: Gen Xers are also known as critical thinkers because they achieved higher levels of education than previous generations. (Thế hệ X cũng được biết đến như những người suy nghĩ phản biện vì họ đạt được trình độ học vấn cao hơn những thế hệ trước.) => ý B có thông tin đúng như trong bài
C. Thế hệ Z rất sáng tạo và có khả năng thử nghiệm các nền tảng để đáp ứng nhu cầu của họ.
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án C và D là “Gen Zers”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: They are very creative and able to experiment with platforms to suit their needs. (Họ rất sáng tạo và có thể thử nghiệm các nền tảng để phù hợp với nhu cầu của mình.)
=> ý C có thông tin đúng như trong bài
D. Thế hệ Z cho rằng việc làm chủ bản thân sẽ an toàn hơn là phụ thuộc vào người khác để có công việc.
- Căn cứ vào đoạn 4: Many Gen Zers are also interested in starting their own businesses and companies. They saw so many people lose their jobs, so they think it is safer to be your own boss than relying on someone else to hire you. (Nhiều người trong thế hệ Z cũng quan tâm đến việc bắt đầu doanh nghiệp và công ty riêng. Họ đã thấy rất nhiều người mất việc làm, vì vậy họ nghĩ rằng tự làm chủ sẽ an toàn hơn là phụ thuộc vào người khác để thuê mình.)
=> ý D có thông tin đúng như trong bài
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Thế hệ Y không tò mò và thích gắn bó với phương pháp cũ thay vì thử các phương pháp mới.
B. Thế hệ X được biết đến như những người suy nghĩ phản biện vì họ đạt được trình độ học vấn cao hơn các thế hệ trước.
C. Thế hệ Z rất sáng tạo và có khả năng thử nghiệm các nền tảng để đáp ứng nhu cầu của họ.
D. Thế hệ Z cho rằng việc làm chủ bản thân sẽ an toàn hơn là phụ thuộc vào người khác để có công việc.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
A. Thế hệ Y không tò mò và thích gắn bó với phương pháp cũ thay vì thử các phương pháp mới.
- Căn cứ vào đoạn 3: They are curious and ready to accept changes. If there is a faster, better way of doing something, Millennials want to try it out. (Họ rất tò mò và sẵn sàng đón nhận thay đổi. Nếu có một cách làm nhanh hơn, tốt hơn, thế hệ thiên niên kỷ muốn thử nghiệm ngay.)
=> ý A này sai so với thông tin trong bài => A là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là A vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao B,C và D đúng.
B. Thế hệ X được biết đến như những người suy nghĩ phản biện vì họ đạt được trình độ học vấn cao hơn các thế hệ trước.
- Phương án B có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Gen Xers”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: Gen Xers are also known as critical thinkers because they achieved higher levels of education than previous generations. (Thế hệ X cũng được biết đến như những người suy nghĩ phản biện vì họ đạt được trình độ học vấn cao hơn những thế hệ trước.) => ý B có thông tin đúng như trong bài
C. Thế hệ Z rất sáng tạo và có khả năng thử nghiệm các nền tảng để đáp ứng nhu cầu của họ.
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án C và D là “Gen Zers”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: They are very creative and able to experiment with platforms to suit their needs. (Họ rất sáng tạo và có thể thử nghiệm các nền tảng để phù hợp với nhu cầu của mình.)
=> ý C có thông tin đúng như trong bài
D. Thế hệ Z cho rằng việc làm chủ bản thân sẽ an toàn hơn là phụ thuộc vào người khác để có công việc.
- Căn cứ vào đoạn 4: Many Gen Zers are also interested in starting their own businesses and companies. They saw so many people lose their jobs, so they think it is safer to be your own boss than relying on someone else to hire you. (Nhiều người trong thế hệ Z cũng quan tâm đến việc bắt đầu doanh nghiệp và công ty riêng. Họ đã thấy rất nhiều người mất việc làm, vì vậy họ nghĩ rằng tự làm chủ sẽ an toàn hơn là phụ thuộc vào người khác để thuê mình.)
=> ý D có thông tin đúng như trong bài
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Passage 2:
The suburbs are now spreading onto the smaller provinces, making land that was in the country become residential areas for city people, thus causing urbanisation. Although urbanisation is not new, many cities in the world have never seen such a sharp rise in city dwellers. But have you thought about what can cause such development? And how does it affect society?
The expansion of the suburbs can be put down to car ownership and better living conditions that some companies offer. First, more people have cars. So this has encouraged people to move to the suburbs and not have to worry about the long commute to work. Second, living conditions on the outskirts are far greater than in the city centre. For example, homes in cities are often too small and the roads are too narrow for people to drive through. However, in the suburbs, not only can people have a bigger living space, but suburban apartment owners can also find their way into beautiful parks and pools.
As for what urbanisation can have on society, there are two main worries: environmental pollution and land waste. One big consequence is that people driving from home in the suburbs to work in the city can cause air pollution. For example, in contrast to 30 years ago, when cars weren't popularised, air quality in Hà Nội was one of the healthiest in Asia; now, it is placed among the worst in the world. Another effect is wasted land. Instead of making space for agriculture or animal preservation, companies are chopping down trees for apartment buildings near the countryside.
Sad as it sounds, urbanisation is hardly avoidable. So we must consider what house we are buying and its impact on the environment.
(Adapted from Think 12 Student's book)
Câu 3 [795399]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Urbanisation has caused a significant decrease in the number of city dwellers in many cities.
B, The expansion of the suburbs can be attributed to car ownership and better living conditions.
C, Environmental pollution and land waste are not the two main worries caused by urbanisation.
D, Companies are planting trees for agricultural preservation instead of cutting them down.
Câu nào đúng theo đoạn văn?
A. Quá trình đô thị hóa đã khiến số lượng cư dân thành phố giảm đáng kể ở nhiều thành phố.
B. Sự mở rộng của vùng ngoại ô có thể được cho là do quyền sở hữu xe hơi và điều kiện sống tốt hơn.
C. Ô nhiễm môi trường và lãng phí đất không phải là hai mối lo chính do đô thị hóa gây ra.
D. Các công ty đang trồng cây để bảo tồn nông nghiệp thay vì chặt bỏ chúng.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
B. Sự mở rộng của vùng ngoại ô có thể được cho là do quyền sở hữu xe hơi và điều kiện sống tốt hơn.
- The expansion of the suburbs can be put down to car ownership and better living conditions that some companies offer. (Sự mở rộng của vùng ngoại ô có thể được cho là do quyền sở hữu xe hơi và điều kiện sống tốt hơn mà một số công ty cung cấp.) => ý B đúng so với thông tin trong bài.
Ta có: put down to: gán cho, là do = attribute to
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là B vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A,C và D sai.
A. Quá trình đô thị hóa đã khiến số lượng cư dân thành phố giảm đáng kể ở nhiều thành phố.
- Căn cứ vào đoạn 1: Although urbanisation is not new, many cities in the world have never seen such a sharp rise in city dwellers. (Mặc dù đô thị hóa không phải là điều mới mẻ, nhưng nhiều thành phố trên thế giới chưa bao giờ chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng như vậy về số lượng cư dân thành phố.) => ý A sai so với thông tin trong bài
C. Ô nhiễm môi trường và lãng phí đất không phải là hai mối lo chính do đô thị hóa gây ra.
- Căn cứ vào đoạn 3: As for what urbanisation can have on society, there are two main worries: environmental pollution and land waste. (Về tác động của đô thị hóa đối với xã hội, có hai mối lo chính: ô nhiễm môi trường và lãng phí đất đai.) => ý C sai so với thông tin trong bài
D. Các công ty đang trồng cây để bảo tồn nông nghiệp thay vì chặt bỏ chúng.
- Căn cứ vào đoạn 3: Instead of making space for agriculture or animal preservation, companies are chopping down trees for apartment buildings near the countryside. (Thay vì tạo không gian cho nông nghiệp hoặc bảo tồn động vật, các công ty đang chặt cây để xây chung cư gần vùng nông thôn.) => ý D sai so với thông tin trong bài
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Quá trình đô thị hóa đã khiến số lượng cư dân thành phố giảm đáng kể ở nhiều thành phố.
B. Sự mở rộng của vùng ngoại ô có thể được cho là do quyền sở hữu xe hơi và điều kiện sống tốt hơn.
C. Ô nhiễm môi trường và lãng phí đất không phải là hai mối lo chính do đô thị hóa gây ra.
D. Các công ty đang trồng cây để bảo tồn nông nghiệp thay vì chặt bỏ chúng.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
B. Sự mở rộng của vùng ngoại ô có thể được cho là do quyền sở hữu xe hơi và điều kiện sống tốt hơn.
- The expansion of the suburbs can be put down to car ownership and better living conditions that some companies offer. (Sự mở rộng của vùng ngoại ô có thể được cho là do quyền sở hữu xe hơi và điều kiện sống tốt hơn mà một số công ty cung cấp.) => ý B đúng so với thông tin trong bài.
Ta có: put down to: gán cho, là do = attribute to
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là B vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A,C và D sai.
A. Quá trình đô thị hóa đã khiến số lượng cư dân thành phố giảm đáng kể ở nhiều thành phố.
- Căn cứ vào đoạn 1: Although urbanisation is not new, many cities in the world have never seen such a sharp rise in city dwellers. (Mặc dù đô thị hóa không phải là điều mới mẻ, nhưng nhiều thành phố trên thế giới chưa bao giờ chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng như vậy về số lượng cư dân thành phố.) => ý A sai so với thông tin trong bài
C. Ô nhiễm môi trường và lãng phí đất không phải là hai mối lo chính do đô thị hóa gây ra.
- Căn cứ vào đoạn 3: As for what urbanisation can have on society, there are two main worries: environmental pollution and land waste. (Về tác động của đô thị hóa đối với xã hội, có hai mối lo chính: ô nhiễm môi trường và lãng phí đất đai.) => ý C sai so với thông tin trong bài
D. Các công ty đang trồng cây để bảo tồn nông nghiệp thay vì chặt bỏ chúng.
- Căn cứ vào đoạn 3: Instead of making space for agriculture or animal preservation, companies are chopping down trees for apartment buildings near the countryside. (Thay vì tạo không gian cho nông nghiệp hoặc bảo tồn động vật, các công ty đang chặt cây để xây chung cư gần vùng nông thôn.) => ý D sai so với thông tin trong bài
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 4 [795402]: Which of the following is NOT true according to the passage?
A, More car ownership has encouraged people to move to the suburbs and avoid long commutes.
B, Homes in cities are often large, and the roads are wide enough for people to drive through.
C, Air quality in Hà Nội was once one of the healthiest in Asia, but now it's among the worst.
D, Urbanisation is inevitable, so we must consider the environmental impact of the houses we buy.
Câu nào không đúng theo đoạn văn?
A. Việc sở hữu ô tô nhiều hơn đã khuyến khích mọi người chuyển đến vùng ngoại ô và tránh việc đi làm xa.
B. Những ngôi nhà trong thành phố thường rộng lớn và các con đường đủ rộng để mọi người lái xe qua.
C. Chất lượng không khí ở Hà Nội từng là một trong những tốt nhất ở châu Á, nhưng giờ đây thuộc nhóm tệ nhất.
D. Đô thị hóa là điều không thể tránh khỏi, vì vậy chúng ta phải xem xét tác động môi trường của những ngôi nhà mà chúng ta mua.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
Căn cứ vào đoạn 2:
For example, homes in cities are often too small and the roads are too narrow for people to drive through. (Ví dụ, những ngôi nhà trong thành phố thường quá nhỏ và các con đường quá hẹp để mọi người có thể lái xe qua.) => ý B này sai so với thông tin trong bài => B là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là B vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A,C và D đúng.
- Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là “suburbs”, “car ownership”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: First, more people have cars. So this has encouraged people to move to the suburbs and not have to worry about the long commute to work. (Thứ nhất, nhiều người có ô tô hơn. Điều này đã khuyến khích họ chuyển đến vùng ngoại ô và không phải lo lắng về việc đi làm xa.) => ý A đúng so với thông tin trong bài
- Phương án C có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Asia” và “Ha Noi”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3: For example, in contrast to 30 years ago, when cars weren't popularised, air quality in Hà Nội was one of the healthiest in Asia; now, it is placed among the worst in the world. (Ví dụ, trái ngược với 30 năm trước, khi ô tô chưa phổ biến, chất lượng không khí ở Hà Nội từng là một trong những tốt nhất ở châu Á; bây giờ, nó nằm trong nhóm tệ nhất thế giới.) => ý C đúng so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “environmental impact”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: Sad as it sounds, urbanisation is hardly avoidable. So we must consider what house we are buying and its impact on the environment. (Nghe có vẻ đáng buồn, nhưng đô thị hóa hầu như không thể tránh khỏi. Vì vậy, chúng ta phải xem xét căn nhà mình mua và tác động của nó đối với môi trường.) => ý D đúng so với thông tin trong bài
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Việc sở hữu ô tô nhiều hơn đã khuyến khích mọi người chuyển đến vùng ngoại ô và tránh việc đi làm xa.
B. Những ngôi nhà trong thành phố thường rộng lớn và các con đường đủ rộng để mọi người lái xe qua.
C. Chất lượng không khí ở Hà Nội từng là một trong những tốt nhất ở châu Á, nhưng giờ đây thuộc nhóm tệ nhất.
D. Đô thị hóa là điều không thể tránh khỏi, vì vậy chúng ta phải xem xét tác động môi trường của những ngôi nhà mà chúng ta mua.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
Căn cứ vào đoạn 2:
For example, homes in cities are often too small and the roads are too narrow for people to drive through. (Ví dụ, những ngôi nhà trong thành phố thường quá nhỏ và các con đường quá hẹp để mọi người có thể lái xe qua.) => ý B này sai so với thông tin trong bài => B là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là B vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A,C và D đúng.
- Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là “suburbs”, “car ownership”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: First, more people have cars. So this has encouraged people to move to the suburbs and not have to worry about the long commute to work. (Thứ nhất, nhiều người có ô tô hơn. Điều này đã khuyến khích họ chuyển đến vùng ngoại ô và không phải lo lắng về việc đi làm xa.) => ý A đúng so với thông tin trong bài
- Phương án C có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Asia” và “Ha Noi”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3: For example, in contrast to 30 years ago, when cars weren't popularised, air quality in Hà Nội was one of the healthiest in Asia; now, it is placed among the worst in the world. (Ví dụ, trái ngược với 30 năm trước, khi ô tô chưa phổ biến, chất lượng không khí ở Hà Nội từng là một trong những tốt nhất ở châu Á; bây giờ, nó nằm trong nhóm tệ nhất thế giới.) => ý C đúng so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “environmental impact”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: Sad as it sounds, urbanisation is hardly avoidable. So we must consider what house we are buying and its impact on the environment. (Nghe có vẻ đáng buồn, nhưng đô thị hóa hầu như không thể tránh khỏi. Vì vậy, chúng ta phải xem xét căn nhà mình mua và tác động của nó đối với môi trường.) => ý D đúng so với thông tin trong bài
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Passage 3:
If you walk into the streets and see someone throwing a plastic bottle on the ground, you’ll probably get annoyed. But do we react in the same way when we see people throwing rubbish into the sea? We all know how rubbish ruins the environment on land, but we often forget the influence that it can have on environments like the sea, lakes, and rivers, too.
First of all, water pollution looks terrible. Many beautiful beaches can become covered in rubbish when whatever we have thrown into the water comes ashore. Even rivers and lakes have some plastic bags and bottles floating in them.
Secondly, rubbish can hurt animals and birds that live in or by the water. If they see a plastic bottle, they may think it is food. However, when they try and eat the bottle, it can get caught in their mouth or stomach and stop them from eating anything else. Plastic bottles can also stop dolphins from breathing. Sometimes, fishing boats leave bits of fishing net behind in the water. Fish can get caught in these and die.
Finally, people forget that plastics contain chemicals that stay in the water. This is very bad for both fish and plants. If you eat fish containing these chemicals, then you can also get ill.
In conclusion, we need to worry about water pollution as much as we care about land or air. We should all protect the seas, lakes, and rivers, and remember to take our rubbish away with us.
(Adapted from Empower)
Câu 5 [795404]: Which of the following is NOT true according to the passage?
A, When eaten by sea animals and birds, rubbish can threaten their lives.
B, When washed ashore, rubbish can spoil the beauty of many beaches.
C, People eating fish that contain chemicals from rubbish have no risk of getting sick.
D, Chemicals contained in rubbish will stay in the water and harm fish and plants.
Câu nào KHÔNG đúng theo đoạn văn?
A. Khi bị động vật biển và chim ăn phải, rác có thể đe dọa đến mạng sống của chúng.
B. Khi trôi dạt vào bờ, rác có thể làm mất vẻ đẹp của nhiều bãi biển.
C. Con người ăn cá có chứa hóa chất từ rác thải sẽ không có nguy cơ bị bệnh.
D. Các hóa chất có trong rác sẽ tồn tại trong nước và gây hại cho cá cũng như thực vật.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
Căn cứ vào đoạn 4: If you eat fish containing these chemicals, then you can also get ill. (Nếu bạn ăn cá chứa những hóa chất này, bạn cũng có thể bị bệnh.) => ý C sai so với thông tin trong bài => C là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là C vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A, B và D đúng.
- Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là “animals and birds”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3: Secondly, rubbish can hurt animals and birds that live in or by the water. If they see a plastic bottle, they may think it is food. However, when they try and eat the bottle, it can get caught in their mouth or stomach and stop them from eating anything else. (Thứ hai, rác có thể làm hại động vật và chim sống trong hoặc gần nước. Nếu chúng thấy một chai nhựa, chúng có thể nghĩ đó là thức ăn. Tuy nhiên, khi chúng cố ăn chai nhựa, nó có thể mắc kẹt trong miệng hoặc dạ dày và ngăn chúng ăn bất cứ thứ gì khác.) => ý A đúng so với thông tin trong bài
- Tương tự, phương án B có từ khoá dễ tìm thấy chính là “ashore” và “the beauty of many beaches”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: Many beautiful beaches can become covered in rubbish when whatever we have thrown into the water comes ashore. (Nhiều bãi biển đẹp có thể bị bao phủ bởi rác thải khi bất cứ thứ gì chúng ta ném xuống nước trôi dạt vào bờ.) => ý B đúng so với thông tin trong bài
- Căn cứ vào đoạn 4: Finally, people forget that plastics contain chemicals that stay in the water. This is very bad for both fish and plants. (Cuối cùng, con người quên rằng nhựa chứa hóa chất vẫn tồn tại trong nước. Điều này rất có hại cho cả cá và thực vật.) => ý D đúng so với thông tin trong bài
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Khi bị động vật biển và chim ăn phải, rác có thể đe dọa đến mạng sống của chúng.
B. Khi trôi dạt vào bờ, rác có thể làm mất vẻ đẹp của nhiều bãi biển.
C. Con người ăn cá có chứa hóa chất từ rác thải sẽ không có nguy cơ bị bệnh.
D. Các hóa chất có trong rác sẽ tồn tại trong nước và gây hại cho cá cũng như thực vật.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
Căn cứ vào đoạn 4: If you eat fish containing these chemicals, then you can also get ill. (Nếu bạn ăn cá chứa những hóa chất này, bạn cũng có thể bị bệnh.) => ý C sai so với thông tin trong bài => C là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là C vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A, B và D đúng.
- Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là “animals and birds”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3: Secondly, rubbish can hurt animals and birds that live in or by the water. If they see a plastic bottle, they may think it is food. However, when they try and eat the bottle, it can get caught in their mouth or stomach and stop them from eating anything else. (Thứ hai, rác có thể làm hại động vật và chim sống trong hoặc gần nước. Nếu chúng thấy một chai nhựa, chúng có thể nghĩ đó là thức ăn. Tuy nhiên, khi chúng cố ăn chai nhựa, nó có thể mắc kẹt trong miệng hoặc dạ dày và ngăn chúng ăn bất cứ thứ gì khác.) => ý A đúng so với thông tin trong bài
- Tương tự, phương án B có từ khoá dễ tìm thấy chính là “ashore” và “the beauty of many beaches”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: Many beautiful beaches can become covered in rubbish when whatever we have thrown into the water comes ashore. (Nhiều bãi biển đẹp có thể bị bao phủ bởi rác thải khi bất cứ thứ gì chúng ta ném xuống nước trôi dạt vào bờ.) => ý B đúng so với thông tin trong bài
- Căn cứ vào đoạn 4: Finally, people forget that plastics contain chemicals that stay in the water. This is very bad for both fish and plants. (Cuối cùng, con người quên rằng nhựa chứa hóa chất vẫn tồn tại trong nước. Điều này rất có hại cho cả cá và thực vật.) => ý D đúng so với thông tin trong bài
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 6 [795405]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, We all recognize the impact rubbish has on the sea, just like on land environments.
B, Animals and birds can easily recognize rubbish and do not mistake it for food.
C, Fishing boats leave bits of fishing net in the water, which can trap fish and cause death.
D, We should worry about air pollution the most because it has a greater impact.
Câu nào đúng theo đoạn văn?
A. Tất cả chúng ta đều nhận thức được tác động của rác đối với biển giống như với môi trường đất liền.
B. Động vật và chim có thể dễ dàng nhận ra rác thải và không nhầm lẫn nó với thức ăn.
C. Các tàu đánh cá bỏ lại các mảnh lưới đánh cá trong nước, khiến cá bị mắc kẹt và chết.
D. Chúng ta nên lo lắng nhất về ô nhiễm không khí vì nó có tác động lớn hơn.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
C. Các tàu đánh cá bỏ lại các mảnh lưới đánh cá trong nước, khiến cá bị mắc kẹt và chết.
Ta có thể tìm thấy từ khoá như “bits of fishing net”, “fishing boats”
- Căn cứ vào đoạn 3: Sometimes, fishing boats leave bits of fishing net behind in the water. Fish can get caught in these and die. (Đôi khi, các tàu đánh cá để lại các mảnh lưới đánh cá trong nước. Cá có thể bị mắc kẹt trong đó và chết.) => ý C đúng so với thông tin trong bài
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là C vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A, B và D sai.
*Xét các đáp án còn lại:
A. Tất cả chúng ta đều nhận thức được tác động của rác đối với biển giống như với môi trường đất liền.
- Căn cứ vào đoạn 1: We all know how rubbish ruins the environment on land, but we often forget the influence that it can have on environments like the sea, lakes, and rivers, too. (Chúng ta đều biết rác thải làm hại môi trường trên đất liền, nhưng chúng ta thường quên mất ảnh hưởng của nó đến môi trường như biển, hồ và sông.) => ý A sai so với thông tin trong bài
B. Động vật và chim có thể dễ dàng nhận ra rác thải và không nhầm lẫn nó với thức ăn.
- Phương án B có từ khoá dễ tìm thấy chính là “can easily recognize “ đồng nghĩa với “see”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3:
- Căn cứ vào đoạn 3: If they see a plastic bottle, they may think it is food. (Nếu chúng thấy một chai nhựa, chúng có thể nghĩ đó là thức ăn.) => ý B sai so với thông tin trong bài
D. Chúng ta nên lo lắng nhất về ô nhiễm không khí vì nó có tác động lớn hơn..
Đáp án D có từ khoá dễ tìm “air pollution”
- Căn cứ vào đoạn 5: In conclusion, we need to worry about water pollution as much as we care about land or air. (Kết luận, chúng ta cần lo lắng về ô nhiễm nước cũng nhiều như chúng ta quan tâm đến ô nhiễm đất hoặc không khí.) => ý D sai so với thông tin trong bài, trong bài nói chúng ta cần lo lắng các loại ô nhiễm ấy như nhau chứ không phải lo lắng nhất về ô nhiễm không khí.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Tất cả chúng ta đều nhận thức được tác động của rác đối với biển giống như với môi trường đất liền.
B. Động vật và chim có thể dễ dàng nhận ra rác thải và không nhầm lẫn nó với thức ăn.
C. Các tàu đánh cá bỏ lại các mảnh lưới đánh cá trong nước, khiến cá bị mắc kẹt và chết.
D. Chúng ta nên lo lắng nhất về ô nhiễm không khí vì nó có tác động lớn hơn.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
C. Các tàu đánh cá bỏ lại các mảnh lưới đánh cá trong nước, khiến cá bị mắc kẹt và chết.
Ta có thể tìm thấy từ khoá như “bits of fishing net”, “fishing boats”
- Căn cứ vào đoạn 3: Sometimes, fishing boats leave bits of fishing net behind in the water. Fish can get caught in these and die. (Đôi khi, các tàu đánh cá để lại các mảnh lưới đánh cá trong nước. Cá có thể bị mắc kẹt trong đó và chết.) => ý C đúng so với thông tin trong bài
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là C vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A, B và D sai.
*Xét các đáp án còn lại:
A. Tất cả chúng ta đều nhận thức được tác động của rác đối với biển giống như với môi trường đất liền.
- Căn cứ vào đoạn 1: We all know how rubbish ruins the environment on land, but we often forget the influence that it can have on environments like the sea, lakes, and rivers, too. (Chúng ta đều biết rác thải làm hại môi trường trên đất liền, nhưng chúng ta thường quên mất ảnh hưởng của nó đến môi trường như biển, hồ và sông.) => ý A sai so với thông tin trong bài
B. Động vật và chim có thể dễ dàng nhận ra rác thải và không nhầm lẫn nó với thức ăn.
- Phương án B có từ khoá dễ tìm thấy chính là “can easily recognize “ đồng nghĩa với “see”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3:
- Căn cứ vào đoạn 3: If they see a plastic bottle, they may think it is food. (Nếu chúng thấy một chai nhựa, chúng có thể nghĩ đó là thức ăn.) => ý B sai so với thông tin trong bài
D. Chúng ta nên lo lắng nhất về ô nhiễm không khí vì nó có tác động lớn hơn..
Đáp án D có từ khoá dễ tìm “air pollution”
- Căn cứ vào đoạn 5: In conclusion, we need to worry about water pollution as much as we care about land or air. (Kết luận, chúng ta cần lo lắng về ô nhiễm nước cũng nhiều như chúng ta quan tâm đến ô nhiễm đất hoặc không khí.) => ý D sai so với thông tin trong bài, trong bài nói chúng ta cần lo lắng các loại ô nhiễm ấy như nhau chứ không phải lo lắng nhất về ô nhiễm không khí.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Passage 4:
Has smartphones destroyed a generation? Jean Twenge – a psychology professor at San Diego State University – asked in her controversial book, iGen. In the book, she argues that those born after 1995 are facing “a mental-health crisis”, and she believes it can be linked to growing up with their noses pressed against a screen. Her newest study provides more support for that connection, showing that teens who spent more than an hour or two a day interacting with their gadgets were less happy on average than those who had more face time with others.
Twenge’s conclusions have come up against criticism in the past. Some have accused her work of oversimplifying or overlooking data that may tell a slightly different story. Twenge recognises that her study suggests only a link between screen use and psychological well-being. A possible explanation is that kids are running to their screens to escape from the things in life that are making them unhappy. However, the surveys can’t say whether screen time directly changes teens’ mental health, the research states.
Philanthropist Melinda Gates, whose three children were also born after 1995, wrote in The Washington Post, “phones and apps aren’t good or bad by themselves, but for adolescents who don’t yet have the emotional tools to overcome life’s problems, they can aggravate the difficulties of growing up.” At the same time, she said, kids are learning on their devices and connecting in novel ways. Other studies have explored the connection between social media and isolation and how “likes” activate the brain’s reward center. Some analyses have found that moderate use of these technologies is not harmful in itself and can even improve children’s social skills and emotional strength.
There is no doubt that people are spending more time on these devices and that technology is having a major impact on kids and adults alike. “These are really important devices that have changed our lives in so many ways, not just for the worse but for the better,” said Amanda Lenhart, deputy director of the Better Life Lab at New America. But the latest research “is looking straight at technology and wanting it to be the scapegoat.”
(Adapted from CNN, trích đề thi THPT 2024)
Câu 7 [795407]: Which of the following is NOT true according to the passage?
A, Twenge’s claims about the impact of screen use on teens have gone unchallenged.
B, Gates states that teenagers are using technology to interact in new, interesting ways.
C, According to Lenhart, technological devices play a significant role in our lives.
D, Twenge’s book iGen has caused a great deal of discussion and argument.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?
A. Những tuyên bố của Twenge về tác động của việc sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên không bị phản bác.
B. Gates tuyên bố rằng thanh thiếu niên đang sử dụng công nghệ để tương tác theo những cách mới, thú vị.
C. Theo Lenhart, các thiết bị công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
D. Cuốn sách iGen của Twenge đã gây ra nhiều cuộc tranh luận và tranh cãi.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
A. Những tuyên bố của Twenge về tác động của việc sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên không bị phản bác.
- Căn cứ vào đoạn 2: Twenge’s conclusions have come up against criticism in the past. Some have accused her work of oversimplifying or overlooking data that may tell a slightly different story. (Kết luận của Twenge đã gặp phải sự chỉ trích trong quá khứ. Một số người đã cáo buộc nghiên cứu của bà đơn giản hóa hoặc bỏ qua dữ liệu có thể kể một câu chuyện hơi khác.)
=> ý A sai so với thông tin trong bài => A là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là A vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao B, C và D đúng.
B. Gates tuyên bố rằng thanh thiếu niên đang sử dụng công nghệ để tương tác theo những cách mới, thú vị.
Phương án B có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Gates”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3: At the same time, she said, kids are learning on their devices and connecting in novel ways. (Đồng thời, bà ấy nói rằng trẻ em đang học hỏi từ các thiết bị của chúng và kết nối theo những cách mới.) => ý B đúng so với thông tin trong bài.
Ta có: novel /ˈnɒvl/ (adj): mới, mới lạ = new
C. Theo Lenhart, các thiết bị công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án C là “Lenhart”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: These are really important devices that have changed our lives in so many ways, not just for the worse but for the better," said Amanda Lenhart. (Đây là những thiết bị thực sự quan trọng đã thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách, không chỉ theo hướng tiêu cực mà còn theo hướng tích cực, Amanda Lenhart nói .) => ý C đúng so với thông tin trong bài
D. Cuốn sách iGen của Twenge đã gây ra nhiều cuộc tranh luận và tranh cãi.
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “Twenge’s book iGen”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 1: Has smartphones destroyed a generation? Jean Twenge – a psychology professor at San Diego State University – asked in her controversial book, iGen. (Điện thoại thông minh đã hủy hoại một thế hệ chưa? Jean Twenge – một giáo sư tâm lý học tại Đại học Bang San Diego – đã đặt câu hỏi trong cuốn sách gây tranh cãi của bà, iGen.) => ý D đúng so với thông tin trong bài
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Những tuyên bố của Twenge về tác động của việc sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên không bị phản bác.
B. Gates tuyên bố rằng thanh thiếu niên đang sử dụng công nghệ để tương tác theo những cách mới, thú vị.
C. Theo Lenhart, các thiết bị công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
D. Cuốn sách iGen của Twenge đã gây ra nhiều cuộc tranh luận và tranh cãi.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
A. Những tuyên bố của Twenge về tác động của việc sử dụng màn hình đối với thanh thiếu niên không bị phản bác.
- Căn cứ vào đoạn 2: Twenge’s conclusions have come up against criticism in the past. Some have accused her work of oversimplifying or overlooking data that may tell a slightly different story. (Kết luận của Twenge đã gặp phải sự chỉ trích trong quá khứ. Một số người đã cáo buộc nghiên cứu của bà đơn giản hóa hoặc bỏ qua dữ liệu có thể kể một câu chuyện hơi khác.)
=> ý A sai so với thông tin trong bài => A là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là A vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao B, C và D đúng.
B. Gates tuyên bố rằng thanh thiếu niên đang sử dụng công nghệ để tương tác theo những cách mới, thú vị.
Phương án B có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Gates”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 3: At the same time, she said, kids are learning on their devices and connecting in novel ways. (Đồng thời, bà ấy nói rằng trẻ em đang học hỏi từ các thiết bị của chúng và kết nối theo những cách mới.) => ý B đúng so với thông tin trong bài.
Ta có: novel /ˈnɒvl/ (adj): mới, mới lạ = new
C. Theo Lenhart, các thiết bị công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án C là “Lenhart”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: These are really important devices that have changed our lives in so many ways, not just for the worse but for the better," said Amanda Lenhart. (Đây là những thiết bị thực sự quan trọng đã thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách, không chỉ theo hướng tiêu cực mà còn theo hướng tích cực, Amanda Lenhart nói .) => ý C đúng so với thông tin trong bài
D. Cuốn sách iGen của Twenge đã gây ra nhiều cuộc tranh luận và tranh cãi.
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “Twenge’s book iGen”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 1: Has smartphones destroyed a generation? Jean Twenge – a psychology professor at San Diego State University – asked in her controversial book, iGen. (Điện thoại thông minh đã hủy hoại một thế hệ chưa? Jean Twenge – một giáo sư tâm lý học tại Đại học Bang San Diego – đã đặt câu hỏi trong cuốn sách gây tranh cãi của bà, iGen.) => ý D đúng so với thông tin trong bài
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 8 [795408]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Twenge doesn't realize that her study only reflects a link between screen use and well-being.
B, Gates says phones and apps can worsen adolescents' difficulties, especially for those who struggle with emotional tools.
C, Technology is having a major impact on children more than on adults because they use it more.
D, Twenge's newest study shows that teens who spent more time with gadgets were happier on average.
Điều nào sau đây ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Twenge không nhận ra rằng nghiên cứu của bà chỉ phản ánh mối liên hệ giữa việc sử dụng màn hình và sức khỏe tinh thần.
B. Gates nói rằng điện thoại và ứng dụng có thể làm trầm trọng thêm những khó khăn của thanh thiếu niên, đặc biệt là đối với những người gặp khó khăn với các công cụ cảm xúc.
C. Công nghệ có tác động lớn đến trẻ em hơn là đến người lớn vì trẻ em sử dụng nó nhiều hơn.
D. Nghiên cứu mới nhất của Twenge cho thấy rằng thanh thiếu niên dành nhiều thời gian hơn với các thiết bị công nghệ hạnh phúc hơn trung bình.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
- Căn cứ vào đoạn 3: Phones and apps aren’t good or bad by themselves, but for adolescents who don’t yet have the emotional tools to overcome life’s problems, they can aggravate the difficulties of growing up. (Điện thoại và ứng dụng không phải là tốt hay xấu, nhưng đối với thanh thiếu niên chưa có công cụ cảm xúc để vượt qua các vấn đề cuộc sống, chúng có thể làm trầm trọng thêm những khó khăn của quá trình trưởng thành.) => ý B đúng so với thông tin trong bài.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là B vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A, C và D sai.
- Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Twenge doesn't realize” nó trái nghĩa so với “Twenge recognises” . Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: Twenge recognises that her study suggests only a link between screen use and psychological well-being. (Twenge nhận thức rằng nghiên cứu của bà chỉ gợi ý một mối liên kết giữa việc sử dụng màn hình và sức khỏe tâm lý.) => ý A sai so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án C là “technology”, “a major impact”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: There is no doubt that people are spending more time on these devices and that technology is having a major impact on kids and adults alike. (Không nghi ngờ gì rằng mọi người đang dành nhiều thời gian hơn trên các thiết bị này và công nghệ đang có tác động lớn đến cả trẻ em và người lớn.) => ý C sai so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “Twenge's newest study”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 1: Her newest study provides more support for that connection, showing that teens who spent more than an hour or two a day interacting with their gadgets were less happy on average than those who had more face time with others. (Nghiên cứu mới nhất của bà cung cấp thêm bằng chứng cho mối liên hệ đó, cho thấy rằng thanh thiếu niên dành hơn một hoặc hai giờ mỗi ngày để tương tác với thiết bị của họ trung bình sẽ ít hạnh phúc hơn so với những người dành nhiều thời gian gặp mặt trực tiếp với người khác.) => ý D sai so với thông tin trong bài.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Twenge không nhận ra rằng nghiên cứu của bà chỉ phản ánh mối liên hệ giữa việc sử dụng màn hình và sức khỏe tinh thần.
B. Gates nói rằng điện thoại và ứng dụng có thể làm trầm trọng thêm những khó khăn của thanh thiếu niên, đặc biệt là đối với những người gặp khó khăn với các công cụ cảm xúc.
C. Công nghệ có tác động lớn đến trẻ em hơn là đến người lớn vì trẻ em sử dụng nó nhiều hơn.
D. Nghiên cứu mới nhất của Twenge cho thấy rằng thanh thiếu niên dành nhiều thời gian hơn với các thiết bị công nghệ hạnh phúc hơn trung bình.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
- Căn cứ vào đoạn 3: Phones and apps aren’t good or bad by themselves, but for adolescents who don’t yet have the emotional tools to overcome life’s problems, they can aggravate the difficulties of growing up. (Điện thoại và ứng dụng không phải là tốt hay xấu, nhưng đối với thanh thiếu niên chưa có công cụ cảm xúc để vượt qua các vấn đề cuộc sống, chúng có thể làm trầm trọng thêm những khó khăn của quá trình trưởng thành.) => ý B đúng so với thông tin trong bài.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là B vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A, C và D sai.
- Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là “Twenge doesn't realize” nó trái nghĩa so với “Twenge recognises” . Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: Twenge recognises that her study suggests only a link between screen use and psychological well-being. (Twenge nhận thức rằng nghiên cứu của bà chỉ gợi ý một mối liên kết giữa việc sử dụng màn hình và sức khỏe tâm lý.) => ý A sai so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án C là “technology”, “a major impact”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: There is no doubt that people are spending more time on these devices and that technology is having a major impact on kids and adults alike. (Không nghi ngờ gì rằng mọi người đang dành nhiều thời gian hơn trên các thiết bị này và công nghệ đang có tác động lớn đến cả trẻ em và người lớn.) => ý C sai so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “Twenge's newest study”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 1: Her newest study provides more support for that connection, showing that teens who spent more than an hour or two a day interacting with their gadgets were less happy on average than those who had more face time with others. (Nghiên cứu mới nhất của bà cung cấp thêm bằng chứng cho mối liên hệ đó, cho thấy rằng thanh thiếu niên dành hơn một hoặc hai giờ mỗi ngày để tương tác với thiết bị của họ trung bình sẽ ít hạnh phúc hơn so với những người dành nhiều thời gian gặp mặt trực tiếp với người khác.) => ý D sai so với thông tin trong bài.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Passage 5:
In the past, to become famous you needed a talent: singing, playing an instrument, dancing or writing books. Nowadays, it is much easier to become famous. This is because of the internet. All you need is a camera or webcam, computer, internet connection and a bit of creativity.
First of all, you need to decide what you are going to write or speak about: hair and makeup, comedy, sport, news and current affairs, raising money for a charity or something specialist like keeping tropical fish. Then choose a site to post on. Some sites are international and some may be particular to one country, such as Weibo in China. YouTube is a good site to choose if you make your own videos. It is easy to upload your short films, and many people use it.
If you want to become famous on YouTube, you should make lots of videos and release one every day. YouTubers who become popular are often those who present tips, advice, 'how to' guides and opinions on entertainment or stories in the news. If you allow advertisements in your videos, you will make money when people view the adverts. Facebook is a good platform for those who want to make money, but not for those who want to be famous. To earn money through Facebook, you need a very original and/or funny page, with interesting photos which can get you a few hundred thousand 'likes'. If you achieve fame on Facebook, it probably won't last.
Twitter is a social media site where people can communicate through short messages. It works well for those who want to be well-known but are not so interested in making money. If you want to become known on Twitter, you will need to post lots of entertaining content. Instagram is a site where people mainly put up photos and videos. It is a site which can make you well-known, particularly if you want to become a famous photographer.
(Adapted from Mindset for IELTS reading, Cambridge University)
Câu 9 [795409]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, It was much easier to become famous in the past than it is today.
B, Weibo in China is a global website that allows users to make friends.
C, You can earn money when people watch the adverts in your videos.
D, You don't need a creative and funny page to make money on Facebook.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Việc trở nên nổi tiếng trong quá khứ dễ dàng hơn so với ngày nay.
B. Weibo ở Trung Quốc là một trang web toàn cầu cho phép người dùng kết bạn.
C. Bạn có thể kiếm tiền khi người xem xem quảng cáo trong video của bạn.
D. Bạn không cần một trang sáng tạo và hài hước để kiếm tiền trên Facebook.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
Phương án C có thể tìm dễ dàng thấy dựa vào từ khoá “advert”, “earn money”
Căn cứ vào đoạn 3: If you allow advertisements in your videos, you will make money when people view the adverts. (Nếu bạn cho phép quảng cáo trong video của mình, bạn sẽ kiếm được tiền khi người xem xem quảng cáo.) => ý C đúng so với thông tin trong bài.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là C vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A , B và D sai. - Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là “much easier to become famous in the past”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 1: In the past, to become famous you needed a talent: singing, playing an instrument, dancing or writing books. Nowadays, it is much easier to become famous. This is because of the internet. (Trước đây, để trở nên nổi tiếng, bạn cần có tài năng: ca hát, chơi nhạc cụ, nhảy múa hoặc viết sách. Ngày nay, việc này dễ dàng hơn rất nhiều nhờ internet.) => ý A sai so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án B là “Weibo in China”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 2: Some sites are international and some may be particular to one country, such as Weibo in China. (Một số trang web mang tính quốc tế và một số trang có thể chỉ dành riêng cho một quốc gia, chẳng hạn như Weibo ở Trung Quốc.) => ý B sai so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “make money”, “Facebook” . Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 3: To earn money through Facebook, you need a very original and/or funny page, with interesting photos which can get you a few hundred thousand 'likes'. (Để kiếm tiền qua Facebook, bạn cần một trang rất độc đáo và/hoặc hài hước, với những bức ảnh thú vị có thể thu hút hàng trăm nghìn lượt thích.) => ý D sai so với thông tin trong bài
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Việc trở nên nổi tiếng trong quá khứ dễ dàng hơn so với ngày nay.
B. Weibo ở Trung Quốc là một trang web toàn cầu cho phép người dùng kết bạn.
C. Bạn có thể kiếm tiền khi người xem xem quảng cáo trong video của bạn.
D. Bạn không cần một trang sáng tạo và hài hước để kiếm tiền trên Facebook.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
Phương án C có thể tìm dễ dàng thấy dựa vào từ khoá “advert”, “earn money”
Căn cứ vào đoạn 3: If you allow advertisements in your videos, you will make money when people view the adverts. (Nếu bạn cho phép quảng cáo trong video của mình, bạn sẽ kiếm được tiền khi người xem xem quảng cáo.) => ý C đúng so với thông tin trong bài.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là C vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A , B và D sai. - Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là “much easier to become famous in the past”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 1: In the past, to become famous you needed a talent: singing, playing an instrument, dancing or writing books. Nowadays, it is much easier to become famous. This is because of the internet. (Trước đây, để trở nên nổi tiếng, bạn cần có tài năng: ca hát, chơi nhạc cụ, nhảy múa hoặc viết sách. Ngày nay, việc này dễ dàng hơn rất nhiều nhờ internet.) => ý A sai so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án B là “Weibo in China”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 2: Some sites are international and some may be particular to one country, such as Weibo in China. (Một số trang web mang tính quốc tế và một số trang có thể chỉ dành riêng cho một quốc gia, chẳng hạn như Weibo ở Trung Quốc.) => ý B sai so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “make money”, “Facebook” . Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 3: To earn money through Facebook, you need a very original and/or funny page, with interesting photos which can get you a few hundred thousand 'likes'. (Để kiếm tiền qua Facebook, bạn cần một trang rất độc đáo và/hoặc hài hước, với những bức ảnh thú vị có thể thu hút hàng trăm nghìn lượt thích.) => ý D sai so với thông tin trong bài
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [795410]: Which of the following is NOT true according to the passage?
A, YouTube is a great platform for uploading your own videos, and many people use it.
B, If you want to become famous on YouTube, you should create many videos.
C, Facebook is a platform for those who want to be well-known rather than those who want to make money.
D, Twitter is a social media platform where people interact through short messages.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?
A. YouTube là một nền tảng tuyệt vời để tải lên video của riêng bạn, và có rất nhiều người sử dụng nó.
B. Nếu bạn muốn nổi tiếng trên YouTube, bạn nên tạo nhiều video.
C. Facebook là một nền tảng dành cho những người muốn được biết đến hơn là kiếm tiền.
D. Twitter là một nền tảng mạng xã hội nơi mọi người tương tác qua các tin nhắn ngắn.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
Căn cứ vào đoạn 3: Facebook is a good platform for those who want to make money, but not for those who want to be famous. (Facebook là một nền tảng tốt cho những người muốn kiếm tiền, nhưng không phải dành cho những ai muốn nổi tiếng.) => ý C sai so với thông tin trong bài => C là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là C vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A, B và D đúng. - Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là thuật ngữ “Youtube”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: YouTube is a good site to choose if you make your own videos. It is easy to upload your short films, and many people use it. (YouTube là một trang web tốt để lựa chọn nếu bạn làm video của riêng mình. Nó dễ dàng để tải lên những đoạn phim ngắn và có rất nhiều người sử dụng.) => ý A đúng so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án B là “become famous on YouTube”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 3: If you want to become famous on YouTube, you should make lots of videos and release one every day. (Nếu bạn muốn nổi tiếng trên YouTube, bạn nên tạo nhiều video và đăng tải một video mỗi ngày.) => ý B đúng so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “Twitter”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: Twitter is a social media site where people can communicate through short messages. (Twitter là một trang mạng xã hội nơi mọi người có thể giao tiếp thông qua các tin nhắn ngắn.) => ý D đúng so với thông tin trong bài.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. YouTube là một nền tảng tuyệt vời để tải lên video của riêng bạn, và có rất nhiều người sử dụng nó.
B. Nếu bạn muốn nổi tiếng trên YouTube, bạn nên tạo nhiều video.
C. Facebook là một nền tảng dành cho những người muốn được biết đến hơn là kiếm tiền.
D. Twitter là một nền tảng mạng xã hội nơi mọi người tương tác qua các tin nhắn ngắn.
Căn cứ vào thông tin trong bài:
Căn cứ vào đoạn 3: Facebook is a good platform for those who want to make money, but not for those who want to be famous. (Facebook là một nền tảng tốt cho những người muốn kiếm tiền, nhưng không phải dành cho những ai muốn nổi tiếng.) => ý C sai so với thông tin trong bài => C là đáp án đúng vì đề bài yêu cầu tìm câu KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn.
=> Đến đây ta có thể chọn đáp án đúng là C vì đề bài yêu cầu chúng ta chọn câu/phát biểu không đúng. Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì chúng ta cùng xét xem tại sao A, B và D đúng. - Phương án A có từ khoá dễ tìm thấy chính là thuật ngữ “Youtube”. Từ đó ta có thể tìm được thông tin liên quan sau ở đoạn 2: YouTube is a good site to choose if you make your own videos. It is easy to upload your short films, and many people use it. (YouTube là một trang web tốt để lựa chọn nếu bạn làm video của riêng mình. Nó dễ dàng để tải lên những đoạn phim ngắn và có rất nhiều người sử dụng.) => ý A đúng so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án B là “become famous on YouTube”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 3: If you want to become famous on YouTube, you should make lots of videos and release one every day. (Nếu bạn muốn nổi tiếng trên YouTube, bạn nên tạo nhiều video và đăng tải một video mỗi ngày.) => ý B đúng so với thông tin trong bài
- Tương tự, chúng ta có thể xác định từ khoá ở phương án D là “Twitter”. Do đó, ta tìm được phần thông tin có liên quan sau ở đoạn 4: Twitter is a social media site where people can communicate through short messages. (Twitter là một trang mạng xã hội nơi mọi người có thể giao tiếp thông qua các tin nhắn ngắn.) => ý D đúng so với thông tin trong bài.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C