Paragraph 1:
In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment. [I] When they heard that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available, they came up with the idea of putting their living room floor up for rent. [II] The next day, they created the website airbedandbreakfast.com where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. [III] Only six days later, they had three guests sleeping on their floor. [IV]
(Adapted from Friends Global)
Câu 1 [802978]:
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
They knew immediately that this was the start of something big.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Họ biết ngay rằng đây là sự khởi đầu của một điều gì đó lớn lao.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên thể hiện suy nghĩ, nhận thức của họ về tiềm năng của ý tưởng này. Vậy nên trước hoặc sau câu này phải đề cập đến lí do của sự nhận thức đó.
- Xét phần thông tin ở vị trí [IV]:
“Only six days later, they had three guests sleeping on their floor.”
(Chỉ sáu ngày sau, họ có ba vị khách ngủ trên sàn nhà của họ.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới sự việc " they had three guests sleeping on their floor" nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng giải thích, bổ nghĩa cho "this" sau đó.
⇨ Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Họ biết ngay rằng đây là sự khởi đầu của một điều gì đó lớn lao.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên thể hiện suy nghĩ, nhận thức của họ về tiềm năng của ý tưởng này. Vậy nên trước hoặc sau câu này phải đề cập đến lí do của sự nhận thức đó.
- Xét phần thông tin ở vị trí [IV]:
“Only six days later, they had three guests sleeping on their floor.”
(Chỉ sáu ngày sau, họ có ba vị khách ngủ trên sàn nhà của họ.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới sự việc " they had three guests sleeping on their floor" nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng giải thích, bổ nghĩa cho "this" sau đó.
⇨ Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Paragraph 2:
Over the last 200 years, human activities have tipped the scales against the survival of these ancient mariners. [I] They also face habitat destruction and accidental capture—known as bycatch—in fishing gear. [II] Climate change has an impact on turtle nesting sites; it alters sand temperatures, which then affects the sex of hatchlings. [III] Three species of sea turtle are now classified as endangered, with two of those being critically endangered. [IV]
(Adapted from https://www.worldwildlife.org/)
Câu 2 [802979]:
Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
Slaughtered for their eggs, meat, skin, and shells, sea turtles suffer from poaching and over-exploitation.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Bị giết để lấy trứng, thịt, da và mai, rùa biển đang phải chịu nạn săn trộm và khai thác quá mức.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu này nói về việc rùa biển bị săn bắt quá mức và khai thác trái phép, điều này liên quan trực tiếp đến câu trước đó về tác động tiêu cực của con người đến sự sinh tồn của rùa biển.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [I]:
“Over the last 200 years, human activities have tipped the scales against the survival of these ancient mariners.”
(Trong 200 năm qua, các hoạt động của con người đã làm mất cân bằng, đe dọa đến sự sống còn của những sinh vật biển cổ đại này.)
=> Nếu đặt vào vị trí [I], nó sẽ giúp giải thích cụ thể hơn về các hoạt động của con người làm mất cân bằng sinh thái đối với rùa biển. Các vị trí khác ([II], [III], [IV]) tập trung vào mất môi trường sống, đánh bắt ngẫu nhiên và biến đổi khí hậu, không liên quan trực tiếp đến việc săn bắt và khai thác quá mức.
⇨ Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Bị giết để lấy trứng, thịt, da và mai, rùa biển đang phải chịu nạn săn trộm và khai thác quá mức.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu này nói về việc rùa biển bị săn bắt quá mức và khai thác trái phép, điều này liên quan trực tiếp đến câu trước đó về tác động tiêu cực của con người đến sự sinh tồn của rùa biển.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [I]:
“Over the last 200 years, human activities have tipped the scales against the survival of these ancient mariners.”
(Trong 200 năm qua, các hoạt động của con người đã làm mất cân bằng, đe dọa đến sự sống còn của những sinh vật biển cổ đại này.)
=> Nếu đặt vào vị trí [I], nó sẽ giúp giải thích cụ thể hơn về các hoạt động của con người làm mất cân bằng sinh thái đối với rùa biển. Các vị trí khác ([II], [III], [IV]) tập trung vào mất môi trường sống, đánh bắt ngẫu nhiên và biến đổi khí hậu, không liên quan trực tiếp đến việc săn bắt và khai thác quá mức.
⇨ Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Paragraph 3:
Do you ever get bored with the same old sports? [I] If you're tired of tennis, fed up with football or bored of basketball, don't worry. [II] There are plenty of new and unusual sports out there for you to try. [III] Bossaball, for example, is a mix of football and volleyball, played on an inflatable pitch with a trampoline in the middle. [IV] To make it more exciting, it also has elements of Brazilian martial arts!
(Adapted from Mindset for IELTS, Cambridge University)
Câu 3 [802980]:
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
Many of these are a mix of existing sports, sometimes with a local element added.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Nhiều môn thể thao trong số này là sự kết hợp của nhiều môn thể thao hiện có, đôi khi có thêm yếu tố địa phương.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói về việc nhiều môn thể thao mới là sự kết hợp của các môn thể thao có sẵn, đôi khi có thêm yếu tố địa phương, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến các môn thể thao mới và cách chúng được hình thành.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [III]:
“There are plenty of new and unusual sports out there for you to try.”
(Có rất nhiều môn thể thao mới và lạ để bạn thử.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới nhiều môn thể thao mới và lạ để thử nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [III] là hợp lý, nó có chức năng bổ sung thông tin về nguồn gốc của những môn thể thao này.
⇨ Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Nhiều môn thể thao trong số này là sự kết hợp của nhiều môn thể thao hiện có, đôi khi có thêm yếu tố địa phương.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói về việc nhiều môn thể thao mới là sự kết hợp của các môn thể thao có sẵn, đôi khi có thêm yếu tố địa phương, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến các môn thể thao mới và cách chúng được hình thành.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [III]:
“There are plenty of new and unusual sports out there for you to try.”
(Có rất nhiều môn thể thao mới và lạ để bạn thử.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới nhiều môn thể thao mới và lạ để thử nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [III] là hợp lý, nó có chức năng bổ sung thông tin về nguồn gốc của những môn thể thao này.
⇨ Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Paragraph 4:
Fossil fuels include coal, oil and natural gas. [I] Burning fossil fuels causes what is known as the “greenhouse effect” in Earth’s atmosphere. [II] Some of the gasses in the atmosphere then trap heat over Earth. Gasses emitted by the burning of fossil fuels are very good at trapping heat and preventing it from leaving the atmosphere. These greenhouse gasses are carbon dioxide, methane, nitrous oxide, chlorofluorocarbons and water vapor. [III] The excess heat in the atmosphere has caused the planet’s average global temperature to rise over time, otherwise known as global warming. [IV]
(Adapted from https://education.nationalgeographic.org/)
Câu 4 [802981]:
Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?
The greenhouse effect happens when the sun’s rays penetrate the atmosphere, and the Earth’s surface reflects that heat.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Hiệu ứng nhà kính xảy ra khi tia nắng mặt trời xuyên qua bầu khí quyển và bề mặt Trái Đất phản xạ nhiệt đó.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên giải thích cơ chế của hiệu ứng nhà kính, tức là ánh sáng mặt trời đi vào khí quyển, sau đó bề mặt Trái Đất phản xạ lại nhiệt, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải giới thiệu về hiệu ứng nhà kính.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [II]:
“Burning fossil fuels causes what is known as the “greenhouse effect” in Earth’s atmosphere.”
(Việc đốt nhiên liệu hóa thạch gây ra hiện tượng được gọi là “hiệu ứng nhà kính” trong bầu khí quyển của Trái Đất.)
⇨ Ta thấy ở đây có đề cập tới hiệu ứng nhà kính nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng làm rõ về hiệu ứng nhà kính.
⇨ Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Hiệu ứng nhà kính xảy ra khi tia nắng mặt trời xuyên qua bầu khí quyển và bề mặt Trái Đất phản xạ nhiệt đó.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên giải thích cơ chế của hiệu ứng nhà kính, tức là ánh sáng mặt trời đi vào khí quyển, sau đó bề mặt Trái Đất phản xạ lại nhiệt, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải giới thiệu về hiệu ứng nhà kính.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [II]:
“Burning fossil fuels causes what is known as the “greenhouse effect” in Earth’s atmosphere.”
(Việc đốt nhiên liệu hóa thạch gây ra hiện tượng được gọi là “hiệu ứng nhà kính” trong bầu khí quyển của Trái Đất.)
⇨ Ta thấy ở đây có đề cập tới hiệu ứng nhà kính nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng làm rõ về hiệu ứng nhà kính.
⇨ Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Paragraph 5:
[I] Culture shock describes the confusion or anxiety people might feel when encountering a new and unfamiliar culture. [II] It can arise from language differences, unfamiliar ways of living, a different climate, or unusual food. [III] For instance, visitors to the US often struggle to adapt to the tipping customs. [IV]
Câu 5 [802982]:
Where in paragraph 5 does the following sentence best fit?
By contrast, tipping in Japan is often seen as impolite or even offensive in many cases.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Ngược lại, việc boa tiền ở Nhật Bản thường bị coi là bất lịch sự hoặc thậm chí là xúc phạm trong nhiều trường hợp.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói về sự trái ngược trong văn hóa tiền tip giữa nơi nào đó và Nhật Bản, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến văn hóa tiền tip ở một nơi nào đó khác.
- Xét phần thông tin ở vị trí trước [IV]:
“For instance, visitors to the US often struggle to adapt to the tipping customs.”
(Ví dụ, du khách đến Hoa Kỳ thường gặp khó khăn trong việc thích nghi với phong tục tiền boa.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới văn hóa tiền tip ở Mĩ nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng tạo ra sự so sánh hợp lý giữa Mỹ và Nhật Bản.
⇨ Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Ngược lại, việc boa tiền ở Nhật Bản thường bị coi là bất lịch sự hoặc thậm chí là xúc phạm trong nhiều trường hợp.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói về sự trái ngược trong văn hóa tiền tip giữa nơi nào đó và Nhật Bản, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến văn hóa tiền tip ở một nơi nào đó khác.
- Xét phần thông tin ở vị trí trước [IV]:
“For instance, visitors to the US often struggle to adapt to the tipping customs.”
(Ví dụ, du khách đến Hoa Kỳ thường gặp khó khăn trong việc thích nghi với phong tục tiền boa.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới văn hóa tiền tip ở Mĩ nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng tạo ra sự so sánh hợp lý giữa Mỹ và Nhật Bản.
⇨ Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Paragraph 6:
Life in the past was much simpler as many people worked to meet their basic needs. [I] Today, for many of us, our job is not just a way of making a living. [II] For many, work plays an important role in our everyday life and gives us a strong sense of personal fulfilment. [III] Many people set themselves goals such as buying a new house or car and so we measure our success by the material things we own. [IV] Desiring these luxuries is what motivates us to work much harder than in the past, so in many ways, we choose this way of life.
(Adapted from Vocabulary for IELTS, Cambridge University)
Câu 6 [802983]:
Where in paragraph 6 does the following sentence best fit?
What is more, we have become much more materialistic.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Hơn nữa, chúng ta đã trở nên thiên về vật chất hơn nhiều
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nhấn mạnh rằng con người ngày nay trở nên vật chất hơn, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến biểu hiện của xu hướng này.
- Xét phần thông tin ở sau vị trí [III]:
“Many people set themselves goals such as buying a new house or car and so we measure our success by the material things we own.”
(Nhiều người đặt ra cho mình những mục tiêu như mua nhà mới hay ô tô mới và chúng ta đo lường sự thành công của mình bằng những thứ vật chất mà chúng ta sở hữu.)
⇨ Ta thấy ở đây đề cập đến việc mọi người đo lường thành công dựa trên những thứ họ sở hữu (nhà, xe, v.v.), nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [III] là hợp lý, nó có chức năng làm rõ biểu hiện của xu hướng con người ngày nay trở nên vật chất hơn.
⇨ Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Hơn nữa, chúng ta đã trở nên thiên về vật chất hơn nhiều
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nhấn mạnh rằng con người ngày nay trở nên vật chất hơn, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến biểu hiện của xu hướng này.
- Xét phần thông tin ở sau vị trí [III]:
“Many people set themselves goals such as buying a new house or car and so we measure our success by the material things we own.”
(Nhiều người đặt ra cho mình những mục tiêu như mua nhà mới hay ô tô mới và chúng ta đo lường sự thành công của mình bằng những thứ vật chất mà chúng ta sở hữu.)
⇨ Ta thấy ở đây đề cập đến việc mọi người đo lường thành công dựa trên những thứ họ sở hữu (nhà, xe, v.v.), nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [III] là hợp lý, nó có chức năng làm rõ biểu hiện của xu hướng con người ngày nay trở nên vật chất hơn.
⇨ Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Paragraph 7:
[I] The event typically starts with a procession where the groom’s family brings gifts to the bride’s family, symbolizing respect and gratitude. [II] The couple then performs a ceremony to honor their ancestors, seeking their blessings for a happy marriage. [III] Following the formalities, a joyful reception is held with friends and relatives, featuring delicious Vietnamese dishes and lively entertainment. [IV] The wedding reflects the importance of unity, respect, and cultural heritage in Vietnamese society.
Câu 7 [802984]:
Where in paragraph 7 does the following sentence best fit?
In Vietnam, weddings are vibrant and meaningful celebrations that emphasize family and tradition.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Ở Việt Nam, đám cưới là lễ kỷ niệm sôi động và có ý nghĩa, đề cao gia đình và truyền thống.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên giới thiệu tổng quát về đám cưới ở Việt Nam, vậy thì nó nên được đặt ở đầu đoạn văn để dẫn dắt nội dung trước khi đi vào các chi tiết cụ thể.
- Xét phần thông tin ở vị trí [I]:
“The event typically starts with a procession where the groom’s family brings gifts to the bride’s family, symbolizing respect and gratitude.”
(Sự kiện này thường bắt đầu bằng một đám rước khi gia đình chú rể mang quà đến gia đình cô dâu, tượng trưng cho sự tôn trọng và biết ơn.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới chi tiết về lễ rước dâu của một sự kiện chưa được nhắc đến, chưa có phần mở đầu chung, nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [I] là hợp lý, nó có chức năng mở đầu đoạn văn, khái quát chung về đám cưới ở Việt Nam trước khi đi vào các nghi thức cụ thể.
⇨ Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Ở Việt Nam, đám cưới là lễ kỷ niệm sôi động và có ý nghĩa, đề cao gia đình và truyền thống.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên giới thiệu tổng quát về đám cưới ở Việt Nam, vậy thì nó nên được đặt ở đầu đoạn văn để dẫn dắt nội dung trước khi đi vào các chi tiết cụ thể.
- Xét phần thông tin ở vị trí [I]:
“The event typically starts with a procession where the groom’s family brings gifts to the bride’s family, symbolizing respect and gratitude.”
(Sự kiện này thường bắt đầu bằng một đám rước khi gia đình chú rể mang quà đến gia đình cô dâu, tượng trưng cho sự tôn trọng và biết ơn.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới chi tiết về lễ rước dâu của một sự kiện chưa được nhắc đến, chưa có phần mở đầu chung, nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [I] là hợp lý, nó có chức năng mở đầu đoạn văn, khái quát chung về đám cưới ở Việt Nam trước khi đi vào các nghi thức cụ thể.
⇨ Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Paragraph 8:
Perhaps no app has mastered user loyalty quite like Duolingo, the gamified language-learning platform 34 million people a day can't put down. [I] Here, CEO and co-founder Luis von Ahn tells the BBC why their insistent owl works so well. [II] I heard from a friend who was celebrating her 800-day Spanish practice streak on the app. I read about a journalist from The Guardian who became addicted to learning Italian. [III] A Sri Lankan waitress in Brooklyn switched from English to Spanish when she heard my mother and I speaking, crediting Duolingo for her skills. [IV]
(Adapted from https://www.bbc.com/)
Câu 8 [802986]:
Where in paragraph 8 does the following sentence best fit?
The day I started working on this story about Duolingo it seemed to be everywhere.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Ngày tôi bắt đầu viết câu chuyện về Duolingo này, dường như nó xuất hiện ở khắp mọi nơi.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói về việc Duolingo xuất hiện khắp nơi khi tác giả bắt đầu viết bài, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến các ví dụ cụ thể về Duolingo trong cuộc sống hàng ngày.
- Xét phần thông tin ở vị trí [II]:
“I heard from a friend who was celebrating her 800- day Spanish practice streak on the app. I read about a journalist from The Guardian who became addicted to learning Italian.”
(Tôi nghe được từ một người bạn đang kỷ niệm 800 ngày luyện tập tiếng Tây Ban Nha của cô ấy trên ứng dụng. Tôi đọc về một nhà báo của tờ The Guardian đã nghiện học tiếng Ý.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới những ví dụ cá nhân sử dụng Duolingo nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [II] là hợp lý, nó tạo sự chuyển tiếp hợp lý giữa phần giới thiệu về Duolingo và các ví dụ cá nhân về sự phổ biến của ứng dụng này.
⇨ Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ngày tôi bắt đầu viết câu chuyện về Duolingo này, dường như nó xuất hiện ở khắp mọi nơi.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói về việc Duolingo xuất hiện khắp nơi khi tác giả bắt đầu viết bài, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến các ví dụ cụ thể về Duolingo trong cuộc sống hàng ngày.
- Xét phần thông tin ở vị trí [II]:
“I heard from a friend who was celebrating her 800- day Spanish practice streak on the app. I read about a journalist from The Guardian who became addicted to learning Italian.”
(Tôi nghe được từ một người bạn đang kỷ niệm 800 ngày luyện tập tiếng Tây Ban Nha của cô ấy trên ứng dụng. Tôi đọc về một nhà báo của tờ The Guardian đã nghiện học tiếng Ý.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới những ví dụ cá nhân sử dụng Duolingo nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [II] là hợp lý, nó tạo sự chuyển tiếp hợp lý giữa phần giới thiệu về Duolingo và các ví dụ cá nhân về sự phổ biến của ứng dụng này.
⇨ Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Paragraph 9:
[I] Gender equality is not only a fundamental human right, but a necessary foundation for a peaceful, prosperous and sustainable world. There has been progress over the last decades, but the world is not on track to achieve gender equality by 2030. [II] Women and girls represent half of the world’s population and therefore also half of its potential. [III] On average, women in the labor market still earn 23 percent less than men globally and women spend about three times as many hours in unpaid domestic and care work as men. [IV] Sexual violence and exploitation, the unequal division of unpaid care and domestic work, and discrimination in public office, all remain huge barriers.
(Adapted from https://www.un.org/)
Câu 9 [802987]:
Where in paragraph 9 does the following sentence best fit?
But gender inequality persists everywhere and stagnates social progress.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Nhưng bất bình đẳng giới vẫn tồn tại ở khắp mọi nơi và làm trì trệ tiến bộ xã hội.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nhấn mạnh rằng bất bình đẳng giới vẫn tồn tại ở khắp nơi và kìm hãm sự phát triển xã hội, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến những biểu hiện của bất bình đẳng giới.
- Xét phần thông tin ở vị trí [III]:
“On average, women in the labor market still earn 23 percent less than men globally and women spend about three times as many hours in unpaid domestic and care work as men.”
(Trung bình, phụ nữ trên toàn cầu vẫn kiếm được ít hơn nam giới 23 phần trăm trên thị trường lao động và phụ nữ dành nhiều thời gian hơn khoảng ba lần cho công việc gia đình và chăm sóc không công so với nam giới.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới biểu hiện của bất bình đẳng giới nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [III] là hợp lý, câu sau có chức năng giải thích, bổ nghĩa cho việc bất bình đẳng giới vẫn tồn tại ở khắp nơi.
⇨ Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Nhưng bất bình đẳng giới vẫn tồn tại ở khắp mọi nơi và làm trì trệ tiến bộ xã hội.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nhấn mạnh rằng bất bình đẳng giới vẫn tồn tại ở khắp nơi và kìm hãm sự phát triển xã hội, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến những biểu hiện của bất bình đẳng giới.
- Xét phần thông tin ở vị trí [III]:
“On average, women in the labor market still earn 23 percent less than men globally and women spend about three times as many hours in unpaid domestic and care work as men.”
(Trung bình, phụ nữ trên toàn cầu vẫn kiếm được ít hơn nam giới 23 phần trăm trên thị trường lao động và phụ nữ dành nhiều thời gian hơn khoảng ba lần cho công việc gia đình và chăm sóc không công so với nam giới.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới biểu hiện của bất bình đẳng giới nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [III] là hợp lý, câu sau có chức năng giải thích, bổ nghĩa cho việc bất bình đẳng giới vẫn tồn tại ở khắp nơi.
⇨ Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Paragraph 10:
As eco-tourists, we can take various steps to preserve Ha Long Bay for future generations. [I] For example, by sailing or fishing with the fishermen, we can share the benefits of tourism with the local community. [II] We can also help local people to learn about the significance of the mangrove forests and help them to replant the mangroves. [III] We should also avoid purchasing unusual souvenirs. As responsible tourists, we can discourage suspected traders or vendors by refusing to buy their illegal goods. [IV]
Câu 10 [802988]:
Where in paragraph 10 does the following sentence best fit?
This will help them to increase their income and reduce excessive fishing.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Điều này sẽ giúp họ tăng thu nhập và giảm tình trạng đánh bắt cá quá mức.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói về cái gì đó giúp đỡ người dân tăng thu nhập và giảm đánh bắt cá quá mức, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến điều đó.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [II]:
“For example, by sailing or fishing with the fishermen, we can share the benefits of tourism with the local community.”
(Ví dụ, bằng cách đi thuyền buồm hoặc câu cá cùng ngư dân, chúng ta có thể chia sẻ lợi ích của du lịch với cộng đồng địa phương.)
⇨ Ta thấy ở đây nói về việc du khách tham gia vào các hoạt động như chèo thuyền hoặc đánh cá cùng ngư dân để chia sẻ lợi ích du lịch với cộng đồng địa phương, nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng làm rõ lợi ích của hành động này (tăng thu nhập, giảm đánh bắt cá quá mức).
⇨ Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Điều này sẽ giúp họ tăng thu nhập và giảm tình trạng đánh bắt cá quá mức.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói về cái gì đó giúp đỡ người dân tăng thu nhập và giảm đánh bắt cá quá mức, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến điều đó.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [II]:
“For example, by sailing or fishing with the fishermen, we can share the benefits of tourism with the local community.”
(Ví dụ, bằng cách đi thuyền buồm hoặc câu cá cùng ngư dân, chúng ta có thể chia sẻ lợi ích của du lịch với cộng đồng địa phương.)
⇨ Ta thấy ở đây nói về việc du khách tham gia vào các hoạt động như chèo thuyền hoặc đánh cá cùng ngư dân để chia sẻ lợi ích du lịch với cộng đồng địa phương, nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng làm rõ lợi ích của hành động này (tăng thu nhập, giảm đánh bắt cá quá mức).
⇨ Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Paragraph 11:
[I] From a young age, he demonstrated a strong desire to learn, not only through books but also from real-life experiences. [II] During his travels across the world, he taught himself multiple languages and absorbed knowledge from diverse cultures. [III] His relentless pursuit of learning helped him develop the vision and strategies to lead Vietnam to independence. [IV] Ho Chi Minh's legacy inspires people to embrace continuous learning and self-improvement.
Câu 11 [802989]:
Where in paragraph 11 does the following sentence best fit?
President Ho Chi Minh is a shining example of lifelong learning.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về học tập suốt đời.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên là một câu khái quát, nhấn mạnh rằng Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về tinh thần học tập suốt đời, vậy thì nó phù hợp nhất ở vị trí đầu đoạn văn để mở đầu và dẫn dắt vào các chi tiết cụ thể về tinh thần ham học hỏi của Người.
- Xét phần thông tin ở sau vị trí [I]:
“From a young age, he demonstrated a strong desire to learn, not only through books but also from real-life experiences.”
(Ngay từ khi còn nhỏ, Người đã thể hiện mong muốn học hỏi mạnh mẽ, không chỉ thông qua sách vở mà còn từ những trải nghiệm thực tế.)
⇨ Ta thấy ở đây trực tiếp nhắc đến mong muốn học hỏi mạnh mẽ qua sách vở và trải nghiệm thực tế của Người nhưng còn thiếu câu khái quát nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [I] là hợp lý, nó đóng vai trò giới thiệu trước khi đoạn văn đi vào chi tiết về việc Người ham học hỏi từ sách vở và thực tiễn cuộc sống.
⇨ Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về học tập suốt đời.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên là một câu khái quát, nhấn mạnh rằng Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về tinh thần học tập suốt đời, vậy thì nó phù hợp nhất ở vị trí đầu đoạn văn để mở đầu và dẫn dắt vào các chi tiết cụ thể về tinh thần ham học hỏi của Người.
- Xét phần thông tin ở sau vị trí [I]:
“From a young age, he demonstrated a strong desire to learn, not only through books but also from real-life experiences.”
(Ngay từ khi còn nhỏ, Người đã thể hiện mong muốn học hỏi mạnh mẽ, không chỉ thông qua sách vở mà còn từ những trải nghiệm thực tế.)
⇨ Ta thấy ở đây trực tiếp nhắc đến mong muốn học hỏi mạnh mẽ qua sách vở và trải nghiệm thực tế của Người nhưng còn thiếu câu khái quát nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [I] là hợp lý, nó đóng vai trò giới thiệu trước khi đoạn văn đi vào chi tiết về việc Người ham học hỏi từ sách vở và thực tiễn cuộc sống.
⇨ Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Paragraph 12:
[I] There is little doubt that the workforce of tomorrow will need a different set of skills in order to know how to navigate a new world of work. [II] Current approaches for preparing young people for the digital economy are based on teaching programming and computational thinking. [III] However, it looks like human workers will not be replaced by automation, but rather workers will work alongside robots. [IV]
(Adapted from https://theconversation.com/)
Câu 12 [802990]:
Where in paragraph 12 does the following sentence best fit?
If this is the case, it will be essential that human/robot teams draw on each other’s strengths.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Nếu đúng như vậy, điều cần thiết là các nhóm người/robot phải phát huy thế mạnh của nhau.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên đề cập đến việc con người và robot sẽ cần tận dụng thế mạnh của nhau, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến sự hợp tác giữa con người và robot.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [IV]:
“However, it looks like human workers will not be replaced by automation, but rather workers will work alongside robots.”
(Tuy nhiên, có vẻ như công nhân sẽ không bị thay thế bằng tự động hóa, mà họ sẽ làm việc cùng với robot.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới con người sẽ làm việc cùng robot nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng diễn đạt rõ ràng mối quan hệ giữa con người và robot trong tương lai.
⇨ Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Nếu đúng như vậy, điều cần thiết là các nhóm người/robot phải phát huy thế mạnh của nhau.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên đề cập đến việc con người và robot sẽ cần tận dụng thế mạnh của nhau, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến sự hợp tác giữa con người và robot.
- Xét phần thông tin ở trước vị trí [IV]:
“However, it looks like human workers will not be replaced by automation, but rather workers will work alongside robots.”
(Tuy nhiên, có vẻ như công nhân sẽ không bị thay thế bằng tự động hóa, mà họ sẽ làm việc cùng với robot.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới con người sẽ làm việc cùng robot nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng diễn đạt rõ ràng mối quan hệ giữa con người và robot trong tương lai.
⇨ Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Paragraph 13:
Children gain many benefits from helping with household tasks. [I] Doing chores allows them to develop practical skills such as cooking, cleaning, and gardening, which are valuable in adulthood. [II] It also helps them build relationship skills, like effective communication and teamwork. [III] Taking part in household duties makes children feel appreciated and capable, while also easing the workload for parents. With chores completed more efficiently, families have more time to spend on enjoyable activities. [IV]
Câu 13 [802991]:
Where in paragraph 13 does the following sentence best fit?
As a result, family life is more pleasant when everyone shares the chores.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Do đó, cuộc sống gia đình sẽ vui vẻ hơn khi mọi người cùng chia sẻ công việc nhà.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên có từ nối "As a result", nghĩa là nó đưa ra kết quả hoặc tác động tích cực của việc chia sẻ công việc nhà, vậy thì câu này nên xuất hiện sau một câu nói về lợi ích của việc làm việc nhà đối với gia đình.
- Xét phần thông tin ở vị trí [IV]:
“With chores completed more efficiently, families have more time to spend on enjoyable activities.”
(Khi công việc nhà được hoàn thành hiệu quả hơn, các gia đình sẽ có nhiều thời gian hơn cho các hoạt động thú vị.)
⇨ Ta thấy ở đây đề cập đến việc gia đình có nhiều thời gian cho các hoạt động vui vẻ hơn nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng tổng kết ý nghĩa chung của cả đoạn.
⇨ Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Do đó, cuộc sống gia đình sẽ vui vẻ hơn khi mọi người cùng chia sẻ công việc nhà.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên có từ nối "As a result", nghĩa là nó đưa ra kết quả hoặc tác động tích cực của việc chia sẻ công việc nhà, vậy thì câu này nên xuất hiện sau một câu nói về lợi ích của việc làm việc nhà đối với gia đình.
- Xét phần thông tin ở vị trí [IV]:
“With chores completed more efficiently, families have more time to spend on enjoyable activities.”
(Khi công việc nhà được hoàn thành hiệu quả hơn, các gia đình sẽ có nhiều thời gian hơn cho các hoạt động thú vị.)
⇨ Ta thấy ở đây đề cập đến việc gia đình có nhiều thời gian cho các hoạt động vui vẻ hơn nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [IV] là hợp lý, nó có chức năng tổng kết ý nghĩa chung của cả đoạn.
⇨ Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Paragraph 14:
[I] Human rights are ideas about what everyone is entitled to. Basic human rights include the right to life, and the right to food and clean drinking water. [II] Others include the right to vote and to freedom of expression. In the UK, most people have their basic human rights met most of the time. [III] Also, in the UK, there are still areas of human rights that some people believe could be improved, such as the rights of people with disabilities. [IV]
(Adapted from Get Ready for IELTS reading)
Câu 14 [802992]:
Where in paragraph 14 does the following sentence best fit?
However, in some countries, people's freedoms may be limited.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Tuy nhiên, ở một số quốc gia, quyền tự do của người dân có thể bị hạn chế.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên thể hiện sự đối lập với ý trước đó, nhấn mạnh rằng không phải ở đâu mọi người cũng được hưởng đầy đủ các quyền này, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến quyền con người nói chung hoặc nơi quyền con người được đảm bảo.
- Xét phần thông tin ở vị trí [III]:
“In the UK, most people have their basic human rights met most of the time.”
(Ở Anh, hầu hết mọi người đều được đáp ứng các quyền cơ bản của con người hầu hết thời gian.)
⇨ Ta thấy ở đây nói rằng ở Anh, hầu hết mọi người đều có quyền cơ bản được đảm bảo, nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [III] là hợp lý, nó có chức năng tạo nên sự đối lập với ý này bằng cách nói rằng nhưng ở một số quốc gia, quyền tự do bị hạn chế.
⇨ Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Tuy nhiên, ở một số quốc gia, quyền tự do của người dân có thể bị hạn chế.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên thể hiện sự đối lập với ý trước đó, nhấn mạnh rằng không phải ở đâu mọi người cũng được hưởng đầy đủ các quyền này, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải đề cập đến quyền con người nói chung hoặc nơi quyền con người được đảm bảo.
- Xét phần thông tin ở vị trí [III]:
“In the UK, most people have their basic human rights met most of the time.”
(Ở Anh, hầu hết mọi người đều được đáp ứng các quyền cơ bản của con người hầu hết thời gian.)
⇨ Ta thấy ở đây nói rằng ở Anh, hầu hết mọi người đều có quyền cơ bản được đảm bảo, nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [III] là hợp lý, nó có chức năng tạo nên sự đối lập với ý này bằng cách nói rằng nhưng ở một số quốc gia, quyền tự do bị hạn chế.
⇨ Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Paragraph 15:
There are many websites on the Internet which provide lists of the world’s best cities to visit, live or work in. [I] These lists usually grade the cities in order, from ‘best’ to ‘worst’, and are based on facts and figures provided by local or national organisations. The City Brands Index (CBI) also provides a list of best and worst cities. [II] It asks ordinary people in other countries to grade cities in the same way that they would grade a product, like a soft drink or a car. [III] What is particularly different about the CBI is that the people who take part in the survey may not have ever visited the cities. Instead, they are asked to say what they think the cities are like, basing their opinions on things like news stories, magazine articles or television programmes they have heard or seen. [IV]
(Adapted from Complete IELTS)
Câu 15 [802993]:
Where in paragraph 15 does the following sentence best fit?
However, unlike other surveys, it is based on the idea that cities are similar to products in shops.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Tuy nhiên, không giống như các cuộc khảo sát khác, cuộc khảo sát này dựa trên ý tưởng rằng các thành phố giống như các sản phẩm trong các cửa hàng.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói rằng CBI xem các thành phố như sản phẩm trong cửa hàng, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải giới thiệu về cách thức hoạt động của khảo sát này.
- Xét phần thông tin ở sau vị trí [II]:
“It asks ordinary people in other countries to grade cities in the same way that they would grade a product, like a soft drink or a car.”
(Nó yêu cầu người dân bình thường ở các quốc gia khác xếp hạng các thành phố giống như cách họ xếp hạng một sản phẩm, như nước ngọt hoặc ô tô.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới cách thực hiện khảo sát, nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng giải thích, bổ nghĩa cho ý tưởng khảo sát cho rằng các thành phố tương tự như các sản phẩm trong các cửa hàng trước đó.
⇨ Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Tuy nhiên, không giống như các cuộc khảo sát khác, cuộc khảo sát này dựa trên ý tưởng rằng các thành phố giống như các sản phẩm trong các cửa hàng.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Câu trên nói rằng CBI xem các thành phố như sản phẩm trong cửa hàng, vậy thì trước hoặc sau câu văn này phải giới thiệu về cách thức hoạt động của khảo sát này.
- Xét phần thông tin ở sau vị trí [II]:
“It asks ordinary people in other countries to grade cities in the same way that they would grade a product, like a soft drink or a car.”
(Nó yêu cầu người dân bình thường ở các quốc gia khác xếp hạng các thành phố giống như cách họ xếp hạng một sản phẩm, như nước ngọt hoặc ô tô.)
⇨ Ta thấy ở đây có nhắc tới cách thực hiện khảo sát, nên câu bị tách ra chèn vào vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng giải thích, bổ nghĩa cho ý tưởng khảo sát cho rằng các thành phố tương tự như các sản phẩm trong các cửa hàng trước đó.
⇨ Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B