Passage 1:
In modern times, a large proportion of shopping is conducted online or in large supermarkets. Many small, family-run shops face significant challenges in attracting enough customers to remain in business. While some believe this trend will continue to grow, others maintain that smaller shops will always have a role in the retail world.
Shopping online has its disadvantages. Delivery can take several days, and the received items may not always match expectations in size, color, or quality, necessitating returns. Similarly, supermarkets also have their limitations. The uniformity of their products can be a drawback. For example, purchasing a coat from a supermarket might result in finding many others with identical items, reducing the sense of individuality.
Small, independent shops offer unique experiences that large retailers often cannot provide. These shops are known for carrying the items that stand out and attract admiration. Collectors of antiques, for instance, often discover rare and valuable pieces in local stores rather than in supermarkets or online platforms. Some of these shops focus on specific categories, such as music shops where knowledgeable staff provide valuable guidance on instruments and music. Additionally, small, local shops often contribute to the unique character of a town, offering products suited to the area’s needs, such as boating equipment in coastal villages.
Despite the challenges, there is optimism that small shops will continue to have their place in the marketplace. To remain competitive, shop owners need to differentiate their products from those found in supermarkets and maintain the unique charm of their establishments. By doing so, small shops can continue to thrive and serve as valuable assets to their communities.
Câu 1 [802994]: In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: While some believe this trend will continue to grow, others maintain that smaller shops will always have a role in the retail world. (Trong khi một số người tin rằng xu hướng này sẽ tiếp tục phát triển, những người khác vẫn cho rằng các cửa hàng nhỏ hơn sẽ luôn có vai trò trong thế giới bán lẻ).
=> Mối quan hệ tương phản được đề cập trong đoạn 1 chính là sự khác biệt, đối lập trong quan điểm của mọi người về các cửa hàng nhỏ trong thế giới bán lẻ.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: While some believe this trend will continue to grow, others maintain that smaller shops will always have a role in the retail world. (Trong khi một số người tin rằng xu hướng này sẽ tiếp tục phát triển, những người khác vẫn cho rằng các cửa hàng nhỏ hơn sẽ luôn có vai trò trong thế giới bán lẻ).
=> Mối quan hệ tương phản được đề cập trong đoạn 1 chính là sự khác biệt, đối lập trong quan điểm của mọi người về các cửa hàng nhỏ trong thế giới bán lẻ.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 2 [802995]: In which paragraph does the writer discuss the distinctive qualities of specific shops?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả thảo luận về những đặc điểm đặc biệt của các cửa hàng cụ thể?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
- Small, independent shops offer unique experiences that large retailers often cannot provide. (Các cửa hàng nhỏ, độc lập cung cấp những trải nghiệm độc đáo mà các nhà bán lẻ lớn thường không thể cung cấp).
- Some of these shops focus on specific categories, such as music shops where knowledgeable staff provide valuable guidance on instruments and music. Additionally, small, local shops often contribute to the unique character of a town, offering products suited to the area’s needs, such as boating equipment in coastal villages. (Một số cửa hàng này tập trung vào các danh mục cụ thể, chẳng hạn như cửa hàng nhạc cụ, nơi đội ngũ nhân viên am hiểu sẽ cung cấp hướng dẫn hữu ích về nhạc cụ và âm nhạc. Ngoài ra, các cửa hàng nhỏ, địa phương thường góp phần tạo nên bản sắc độc đáo của một thị trấn, cung cấp các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khu vực, chẳng hạn như thiết bị chèo thuyền tại các làng ven biển).
=> Đoạn 3 đề cập đến những nét riêng của các cửa hàng nhỏ, độc lập mà các nhà bán lẻ lớn không có: mang lại những trải nghiệm độc đáo, tập trung vào các sản phẩm cụ thể, góp phần tạo nên bản sắc độc đáo của một thị trấn.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
- Small, independent shops offer unique experiences that large retailers often cannot provide. (Các cửa hàng nhỏ, độc lập cung cấp những trải nghiệm độc đáo mà các nhà bán lẻ lớn thường không thể cung cấp).
- Some of these shops focus on specific categories, such as music shops where knowledgeable staff provide valuable guidance on instruments and music. Additionally, small, local shops often contribute to the unique character of a town, offering products suited to the area’s needs, such as boating equipment in coastal villages. (Một số cửa hàng này tập trung vào các danh mục cụ thể, chẳng hạn như cửa hàng nhạc cụ, nơi đội ngũ nhân viên am hiểu sẽ cung cấp hướng dẫn hữu ích về nhạc cụ và âm nhạc. Ngoài ra, các cửa hàng nhỏ, địa phương thường góp phần tạo nên bản sắc độc đáo của một thị trấn, cung cấp các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khu vực, chẳng hạn như thiết bị chèo thuyền tại các làng ven biển).
=> Đoạn 3 đề cập đến những nét riêng của các cửa hàng nhỏ, độc lập mà các nhà bán lẻ lớn không có: mang lại những trải nghiệm độc đáo, tập trung vào các sản phẩm cụ thể, góp phần tạo nên bản sắc độc đáo của một thị trấn.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 3 [802996]: In which paragraph does the writer mention a comparable relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ so sánh?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Shopping online has its disadvantages. Delivery can take several days, and the received items may not always match expectations in size, color, or quality, necessitating returns. Similarly, supermarkets also have their limitations. (Mua sắm trực tuyến có những nhược điểm. Việc giao hàng có thể mất vài ngày và các mặt hàng nhận được có thể không phải lúc nào cũng đáp ứng được kỳ vọng về kích thước, màu sắc hoặc chất lượng, đòi hỏi phải trả lại. Tương tự như vậy, các siêu thị cũng có những hạn chế).
=> Mối quan hệ so sánh trong đoạn 2 là: cả mua sắm trực tuyến và siêu thị đều có nhược điểm.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Shopping online has its disadvantages. Delivery can take several days, and the received items may not always match expectations in size, color, or quality, necessitating returns. Similarly, supermarkets also have their limitations. (Mua sắm trực tuyến có những nhược điểm. Việc giao hàng có thể mất vài ngày và các mặt hàng nhận được có thể không phải lúc nào cũng đáp ứng được kỳ vọng về kích thước, màu sắc hoặc chất lượng, đòi hỏi phải trả lại. Tương tự như vậy, các siêu thị cũng có những hạn chế).
=> Mối quan hệ so sánh trong đoạn 2 là: cả mua sắm trực tuyến và siêu thị đều có nhược điểm.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 4 [802997]: In which paragraph does the writer provide suggestions for improvement?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Ở đoạn văn nào tác giả đưa ra gợi ý cho sự cải thiện?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: To remain competitive, shop owners need to differentiate their products from those found in supermarkets and maintain the unique charm of their establishments. (Để duy trì khả năng cạnh tranh, chủ cửa hàng cần tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình so với những sản phẩm có trong siêu thị và duy trì nét quyến rũ độc đáo của cơ sở kinh doanh).
=> Các đề xuất mà tác giả đưa ra trong đoạn 4 là: chủ cửa hàng cần tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm, đồng thời vẫn duy trì nét độc đáo, quyến rũ của mình để luôn mang tính cạnh tranh.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: To remain competitive, shop owners need to differentiate their products from those found in supermarkets and maintain the unique charm of their establishments. (Để duy trì khả năng cạnh tranh, chủ cửa hàng cần tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình so với những sản phẩm có trong siêu thị và duy trì nét quyến rũ độc đáo của cơ sở kinh doanh).
=> Các đề xuất mà tác giả đưa ra trong đoạn 4 là: chủ cửa hàng cần tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm, đồng thời vẫn duy trì nét độc đáo, quyến rũ của mình để luôn mang tính cạnh tranh.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Passage 2:
Each year, several organizations publish a list of world cities with the best quality of life. The organizations look at various factors to make their lists: a stable government, little crime, and good public transportation and hospitals. Cities with a good quality of life are also usually close to nature, have attractive buildings, access to museums, nice weather, and a clean environment.
For residents of these cities, life is generally great. However, even the best cities have some issues. In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. These people may dream of migrating somewhere better, but this may not be possible. A more practical alternative is for these people to find a way to improve the quality of life in their own communities.
Erik Ahlstrom provides a good example of this kind of personal action. Several years ago, he moved to Stockholm, the capital of Sweden. In general, Stockholm has an excellent quality of life. However, Ahlstrom felt that there was too much trash on the city streets. He decided to combine picking up the trash with jogging. He called this new activity plogging, and soon other people were helping him. However, it has become so popular that people now go plogging in communities all over the world.
Mary Clear and Pam Warhurst are also good examples. They live in Todmorden, a small town in northern England. They found some areas of land nobody was using and began growing vegetables, fruit, and herbs. Their idea was that local residents could pick and eat them. People from other places soon heard about this "incredible edible" idea and wanted to know more. Todmorden now has so many visitors that residents there joke that they have invented a new form of tourism called vegetable tourism.
(Adapted from Explore New Worlds)
Câu 5 [802998]: In which paragraph does the writer mention a negative complementary relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ bổ sung mang tính tiêu cực?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
However, even the best cities have some issues. In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. (Tuy nhiên, ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề. Ngoài ra, khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn).
=> Sự thật rằng khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn mang tính tiêu cực, bổ sung cho một ý tiêu cực khác ở phía trước, đó là “ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề”.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
However, even the best cities have some issues. In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. (Tuy nhiên, ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề. Ngoài ra, khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn).
=> Sự thật rằng khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn mang tính tiêu cực, bổ sung cho một ý tiêu cực khác ở phía trước, đó là “ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề”.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 6 [802999]: In which paragraph does the writer discuss the criteria used to evaluate an aspect?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả thảo luận về các tiêu chí được sử dụng để đánh giá một khía cạnh?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Each year, several organizations publish a list of world cities with the best quality of life. The organizations look at various factors to make their lists: a stable government, little crime, and good public transportation and hospitals. (Hàng năm, một số tổ chức công bố danh sách các thành phố trên thế giới có chất lượng cuộc sống tốt nhất. Các tổ chức này xem xét nhiều yếu tố khác nhau để lập danh sách: chính quyền ổn định, ít tội phạm, phương tiện giao thông công cộng và bệnh viện tốt).
=> Đoạn 1 đề cập đến các tiêu chí để đánh giá một thành phố có chất lượng cuộc sống tốt hay không.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Each year, several organizations publish a list of world cities with the best quality of life. The organizations look at various factors to make their lists: a stable government, little crime, and good public transportation and hospitals. (Hàng năm, một số tổ chức công bố danh sách các thành phố trên thế giới có chất lượng cuộc sống tốt nhất. Các tổ chức này xem xét nhiều yếu tố khác nhau để lập danh sách: chính quyền ổn định, ít tội phạm, phương tiện giao thông công cộng và bệnh viện tốt).
=> Đoạn 1 đề cập đến các tiêu chí để đánh giá một thành phố có chất lượng cuộc sống tốt hay không.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 7 [803001]: In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship involving a specific city?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản liên quan đến một thành phố cụ thể?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: In general, Stockholm has an excellent quality of life. However, Ahlstrom felt that there was too much trash on the city streets. (Nhìn chung, Stockholm có chất lượng cuộc sống tuyệt vời. Tuy nhiên, Ahlstrom cảm thấy có quá nhiều rác trên đường phố thành phố).
=> Đoạn 3 đề cập đến mối quan hệ tương phản của thành phố Stockholm: chất lượng cuộc sống tuyệt vời >< quá nhiều rác trên đường phố.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: In general, Stockholm has an excellent quality of life. However, Ahlstrom felt that there was too much trash on the city streets. (Nhìn chung, Stockholm có chất lượng cuộc sống tuyệt vời. Tuy nhiên, Ahlstrom cảm thấy có quá nhiều rác trên đường phố thành phố).
=> Đoạn 3 đề cập đến mối quan hệ tương phản của thành phố Stockholm: chất lượng cuộc sống tuyệt vời >< quá nhiều rác trên đường phố.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 8 [803002]: In which paragraph does the writer describe a method for repurposing something not being utilized?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Ở đoạn văn nào tác giả mô tả phương pháp tái sử dụng thứ gì đó mà không được sử dụng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: They found some areas of land nobody was using and began growing vegetables, fruit, and herbs. Their idea was that local residents could pick and eat them. (Họ tìm thấy một số khu đất không ai sử dụng và bắt đầu trồng rau, trái cây và thảo mộc. Ý tưởng của họ là cư dân địa phương có thể hái và ăn chúng).
=> Đoạn 4 đề cập đến việc tái sử dụng khu đất trống thành nơi trồng rau, trái cây và thảo mộc.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: They found some areas of land nobody was using and began growing vegetables, fruit, and herbs. Their idea was that local residents could pick and eat them. (Họ tìm thấy một số khu đất không ai sử dụng và bắt đầu trồng rau, trái cây và thảo mộc. Ý tưởng của họ là cư dân địa phương có thể hái và ăn chúng).
=> Đoạn 4 đề cập đến việc tái sử dụng khu đất trống thành nơi trồng rau, trái cây và thảo mộc.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Passage 3:
Success and failure are integral parts of life. While success is often celebrated as the ultimate achievement, failure is frequently viewed as its opposite—a setback or even an embarrassment. However, both are necessary experiences that shape an individual's journey. Success is not merely a destination; it is a result of perseverance, learning, and constant effort. Failure, on the other hand, is a stepping stone, offering lessons that contribute to future growth.
Success and failure are inherently connected and cannot exist independently. Without experiencing failure, one cannot truly appreciate the value of success. Many of history's greatest achievers encountered numerous failures before reaching their goals. For instance, inventors and entrepreneurs often face countless rejections and setbacks, yet these failures provide the insights and resilience needed for eventual triumphs. Failure serves as a foundation, and without it, success would lose its significance.
Achieving success is often the result of hard work, determination, and strategic planning. A clear cause-and-effect relationship exists between consistent effort and eventual results. For example, students who dedicate time and energy to their studies are more likely to excel academically. Similarly, businesses that invest in innovation and adapt to changing markets can see growth and profitability. These examples highlight how deliberate actions lead to measurable outcomes.
Both success and failure provide valuable lessons. Success instills confidence and motivation to pursue greater goals, while failure fosters resilience and a deeper understanding of one’s abilities. Instead of fearing failure or becoming complacent with success, individuals should view both as opportunities for growth. Together, they create a balanced framework for personal and professional development.
Câu 9 [803003]: In which paragraph does the writer mention an inseparable relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ không thể tách rời?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Success and failure are inherently connected and cannot exist independently. (Thành công và thất bại vốn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và không thể tồn tại độc lập).
=> Đoạn 2 đề cập đến mối quan hệ không thể tách rời giữa thành công và thất bại.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Success and failure are inherently connected and cannot exist independently. (Thành công và thất bại vốn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và không thể tồn tại độc lập).
=> Đoạn 2 đề cập đến mối quan hệ không thể tách rời giữa thành công và thất bại.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 10 [803004]: In which paragraph does the writer compare two concepts?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả so sánh hai khái niệm?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Success is not merely a destination; it is a result of perseverance, learning, and constant effort. Failure, on the other hand, is a stepping stone, offering lessons that contribute to future growth. (Thành công không chỉ là đích đến; nó là kết quả của sự kiên trì, học hỏi và nỗ lực không ngừng. Mặt khác, thất bại là một bước đệm, mang lại những bài học góp phần vào sự phát triển trong tương lai).
=> Đoạn 1 so sánh khái niệm của thành công và thất bại. Thành công là kết quả của sự kiên trì, học hỏi và nỗ lực không ngừng, trong khi đó, thất bại là bước đệm để tiến tới thành công.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Success is not merely a destination; it is a result of perseverance, learning, and constant effort. Failure, on the other hand, is a stepping stone, offering lessons that contribute to future growth. (Thành công không chỉ là đích đến; nó là kết quả của sự kiên trì, học hỏi và nỗ lực không ngừng. Mặt khác, thất bại là một bước đệm, mang lại những bài học góp phần vào sự phát triển trong tương lai).
=> Đoạn 1 so sánh khái niệm của thành công và thất bại. Thành công là kết quả của sự kiên trì, học hỏi và nỗ lực không ngừng, trong khi đó, thất bại là bước đệm để tiến tới thành công.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 11 [803005]: In which paragraph does the writer offer advice on how to approach life experiences?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đưa ra lời khuyên về cách tiếp cận những trải nghiệm sống?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Instead of fearing failure or becoming complacent with success, individuals should view both as opportunities for growth. (Thay vì sợ thất bại hoặc trở nên tự mãn với thành công, cá nhân nên xem cả hai như những cơ hội để phát triển).
=> Trong đoạn 4 tác giả khuyên rằng chúng ta nên xem cả thành công và thất bại như những cơ hội để phát triển, và đó chính là cách ta tiếp cận với những trải nghiệm trong cuộc sống.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Instead of fearing failure or becoming complacent with success, individuals should view both as opportunities for growth. (Thay vì sợ thất bại hoặc trở nên tự mãn với thành công, cá nhân nên xem cả hai như những cơ hội để phát triển).
=> Trong đoạn 4 tác giả khuyên rằng chúng ta nên xem cả thành công và thất bại như những cơ hội để phát triển, và đó chính là cách ta tiếp cận với những trải nghiệm trong cuộc sống.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 12 [803006]: In which paragraph does the writer mention a causal relationship between intentional efforts and tangible results?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả giữa nỗ lực có chủ đích và kết quả hữu hình?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
- A clear cause-and-effect relationship exists between consistent effort and eventual results. (Có một mối quan hệ nhân quả rõ ràng giữa nỗ lực liên tục và kết quả cuối cùng).
- These examples highlight how deliberate actions lead to measurable outcomes. (Những ví dụ này nêu bật cách các hành động có chủ đích dẫn đến kết quả có thể đo lường được).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
- A clear cause-and-effect relationship exists between consistent effort and eventual results. (Có một mối quan hệ nhân quả rõ ràng giữa nỗ lực liên tục và kết quả cuối cùng).
- These examples highlight how deliberate actions lead to measurable outcomes. (Những ví dụ này nêu bật cách các hành động có chủ đích dẫn đến kết quả có thể đo lường được).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Passage 4:
The green movement has gained significant momentum over the past few decades as environmental challenges have become increasingly apparent. Although many industries initially resisted calls for sustainability due to perceived financial burdens, public pressure and the growing realization of environmental risks have led to widespread adoption of green initiatives. From reducing greenhouse gas emissions to promoting renewable energy, the movement has reshaped industries and inspired individuals to live more sustainably.
At its core, the green movement focuses on reducing humanity's ecological footprint. This includes minimizing waste, conserving natural resources, and transitioning to clean energy sources. Recycling and upcycling are prominent aspects of the movement, encouraging individuals and businesses to find innovative ways to reuse materials. Additionally, urban areas have embraced eco-friendly practices, such as green roofs and sustainable public transport, to create more livable and environmentally conscious communities.
Individual participation plays a crucial role in the success of the green movement. Simple lifestyle changes, such as reducing plastic usage, conserving water, and supporting sustainable products, can collectively make a significant difference. If people consistently adopt eco-friendly habits, they can help mitigate environmental damage and ensure a healthier planet for future generations. Grassroots efforts, including community clean-ups and tree-planting initiatives, further highlight the power of individual and collective action.
The green movement faces several obstacles, such as government policies and economic interests that often delay large-scale environmental reforms. However, increasing awareness among younger generations is creating momentum for change. By focusing on environmental education and supporting innovative technologies, society can address these issues and move closer to a sustainable future. The movement serves as a testament to humanity's ability to adapt and protect the planet for generations to come.
Câu 13 [803008]: In which paragraph does the writer mention a concession relationship in which resistance was overcome by external factors?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhượng bộ trong đó sự phản đối đã bị khắc phục bởi các yếu tố bên ngoài?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Although many industries initially resisted calls for sustainability due to perceived financial burdens, public pressure and the growing realization of environmental risks have led to widespread adoption of green initiatives. (Mặc dù nhiều ngành công nghiệp ban đầu phản đối lời kêu gọi phát triển bền vững do gánh nặng tài chính, áp lực của công chúng và nhận thức ngày càng tăng về các rủi ro môi trường đã dẫn đến việc áp dụng rộng rãi các sáng kiến xanh).
=> Sự phản đối ban đầu của các ngành công nghiệp đã bị khắc phục bởi áp lực của công chúng và nhận thức ngày càng tăng về các rủi ro môi trường.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Although many industries initially resisted calls for sustainability due to perceived financial burdens, public pressure and the growing realization of environmental risks have led to widespread adoption of green initiatives. (Mặc dù nhiều ngành công nghiệp ban đầu phản đối lời kêu gọi phát triển bền vững do gánh nặng tài chính, áp lực của công chúng và nhận thức ngày càng tăng về các rủi ro môi trường đã dẫn đến việc áp dụng rộng rãi các sáng kiến xanh).
=> Sự phản đối ban đầu của các ngành công nghiệp đã bị khắc phục bởi áp lực của công chúng và nhận thức ngày càng tăng về các rủi ro môi trường.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 14 [803009]: In which paragraph does the writer discuss strategies for overcoming difficulties?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả thảo luận về các chiến lược để vượt qua khó khăn?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: The green movement faces several obstacles, such as government policies and economic interests that often delay large-scale environmental reforms. However, increasing awareness among younger generations is creating momentum for change. By focusing on environmental education and supporting innovative technologies, society can address these issues and move closer to a sustainable future. (Phong trào xanh phải đối mặt với một số trở ngại, chẳng hạn như các chính sách của chính phủ và lợi ích kinh tế thường trì hoãn các cải cách môi trường quy mô lớn. Tuy nhiên, nhận thức ngày càng tăng ở các thế hệ trẻ đang tạo ra động lực cho sự thay đổi. Bằng cách tập trung vào giáo dục môi trường và hỗ trợ các công nghệ tiên tiến, xã hội có thể giải quyết những vấn đề này và tiến gần hơn đến một tương lai bền vững).
=> Ta thấy trong đoạn 4 rằng các chính sách của chính phủ và lợi ích kinh tế là khó khăn của các phong trào xanh, tuy nhiên, bằng cách tập trung vào giáo dục môi trường, hỗ trợ các công nghệ tiên tiến, những thách thức này có thể được giải quyết.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: The green movement faces several obstacles, such as government policies and economic interests that often delay large-scale environmental reforms. However, increasing awareness among younger generations is creating momentum for change. By focusing on environmental education and supporting innovative technologies, society can address these issues and move closer to a sustainable future. (Phong trào xanh phải đối mặt với một số trở ngại, chẳng hạn như các chính sách của chính phủ và lợi ích kinh tế thường trì hoãn các cải cách môi trường quy mô lớn. Tuy nhiên, nhận thức ngày càng tăng ở các thế hệ trẻ đang tạo ra động lực cho sự thay đổi. Bằng cách tập trung vào giáo dục môi trường và hỗ trợ các công nghệ tiên tiến, xã hội có thể giải quyết những vấn đề này và tiến gần hơn đến một tương lai bền vững).
=> Ta thấy trong đoạn 4 rằng các chính sách của chính phủ và lợi ích kinh tế là khó khăn của các phong trào xanh, tuy nhiên, bằng cách tập trung vào giáo dục môi trường, hỗ trợ các công nghệ tiên tiến, những thách thức này có thể được giải quyết.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 15 [803010]: In which paragraph does the writer mention a conditional relationship relating to regular practices?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ điều kiện liên quan đến các hoạt động thường xuyên?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: If people consistently adopt eco-friendly habits, they can help mitigate environmental damage and ensure a healthier planet for future generations. (Nếu mọi người liên tục áp dụng các thói quen thân thiện với môi trường, họ có thể giúp giảm thiểu thiệt hại về môi trường và đảm bảo một hành tinh lành mạnh hơn cho các thế hệ tương lai).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: If people consistently adopt eco-friendly habits, they can help mitigate environmental damage and ensure a healthier planet for future generations. (Nếu mọi người liên tục áp dụng các thói quen thân thiện với môi trường, họ có thể giúp giảm thiểu thiệt hại về môi trường và đảm bảo một hành tinh lành mạnh hơn cho các thế hệ tương lai).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 16 [803011]: In which paragraph does the writer highlight key practices that define the movement's principles?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả nêu bật những hoạt động chính mà xác định các nguyên tắc của phong trào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: At its core, the green movement focuses on reducing humanity's ecological footprint. This includes minimizing waste, conserving natural resources, and transitioning to clean energy sources. Recycling and upcycling are prominent aspects of the movement, encouraging individuals and businesses to find innovative ways to reuse materials. Additionally, urban areas have embraced eco friendly practices, such as green roofs and sustainable public transport, to create more livable and environmentally conscious communities. (Về cốt lõi, phong trào xanh tập trung vào việc giảm dấu chân sinh thái của con người. Điều này bao gồm giảm thiểu chất thải, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch. Tái chế và tái sử dụng sáng tạo là những khía cạnh nổi bật của phong trào, khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp tìm ra những cách sáng tạo để tái sử dụng vật liệu. Ngoài ra, các khu vực đô thị đã áp dụng các hoạt động thân thiện với môi trường, chẳng hạn như mái nhà xanh và phương tiện giao thông công cộng bền vững, để tạo ra các cộng đồng đáng sống và có ý thức hơn về môi trường).
=> Các hoạt động chính của phong trào là giảm dấu chân sinh thái của con người, tái chế và tái sử dụng sáng tạo, áp dụng các hoạt động thân thiện với môi trường như mái nhà xanh, phương tiện giao thông công cộng bền vững,…
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: At its core, the green movement focuses on reducing humanity's ecological footprint. This includes minimizing waste, conserving natural resources, and transitioning to clean energy sources. Recycling and upcycling are prominent aspects of the movement, encouraging individuals and businesses to find innovative ways to reuse materials. Additionally, urban areas have embraced eco friendly practices, such as green roofs and sustainable public transport, to create more livable and environmentally conscious communities. (Về cốt lõi, phong trào xanh tập trung vào việc giảm dấu chân sinh thái của con người. Điều này bao gồm giảm thiểu chất thải, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch. Tái chế và tái sử dụng sáng tạo là những khía cạnh nổi bật của phong trào, khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp tìm ra những cách sáng tạo để tái sử dụng vật liệu. Ngoài ra, các khu vực đô thị đã áp dụng các hoạt động thân thiện với môi trường, chẳng hạn như mái nhà xanh và phương tiện giao thông công cộng bền vững, để tạo ra các cộng đồng đáng sống và có ý thức hơn về môi trường).
=> Các hoạt động chính của phong trào là giảm dấu chân sinh thái của con người, tái chế và tái sử dụng sáng tạo, áp dụng các hoạt động thân thiện với môi trường như mái nhà xanh, phương tiện giao thông công cộng bền vững,…
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B