Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Câu 1 [795573]: A small __________of children are educated at home.
A, deal
B, amount
C, many
D, number
Kiến thức về lượng từ:
Ta có: A small number of + N (số nhiều) + V ( số nhiều): một số ít
A small amount of + N(không đếm được) + V(số ít): một số ít
Tạm dịch: Một số ít trẻ em được giáo dục tại nhà.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: A small number of + N (số nhiều) + V ( số nhiều): một số ít
A small amount of + N(không đếm được) + V(số ít): một số ít
Tạm dịch: Một số ít trẻ em được giáo dục tại nhà.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [795574]: I suppose you mix with __________people in your job.
A, a wide variety of
B, a small amount of
C, a great deal of
D, a half of
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a wide variety of + N số nhiều: nhiều, đa dạng
B. a small amount of + N không đếm được: một lượng ít cái gì
C. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
D. a half of + N đếm được số ít/ N số nhiều/ N không đếm được: một nửa
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “people” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Tôi cho rằng bạn sẽ được hợp tác với nhiều kiểu người khác nhau trong công việc của mình.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a wide variety of + N số nhiều: nhiều, đa dạng
B. a small amount of + N không đếm được: một lượng ít cái gì
C. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
D. a half of + N đếm được số ít/ N số nhiều/ N không đếm được: một nửa
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “people” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Tôi cho rằng bạn sẽ được hợp tác với nhiều kiểu người khác nhau trong công việc của mình.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [795575]: __________ of people approve of the death sentence.
A, A great deal
B, A large majority
C, An amount
D, The number of
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
B. A large majority of + N đếm được số nhiều: phần lớn, đa số
C. an amount of + N không đếm được: một lượng cái gì
D. The number of + N ( số nhiều) + V ( số ít): số lượng cái gì
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “people” => loại A, C.
Căn cứ vào động từ “approve” đang chia ở dạng số nhiều => loại D.
Tạm dịch: Đa số người dân tán thành bản án tử hình.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
B. A large majority of + N đếm được số nhiều: phần lớn, đa số
C. an amount of + N không đếm được: một lượng cái gì
D. The number of + N ( số nhiều) + V ( số ít): số lượng cái gì
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “people” => loại A, C.
Căn cứ vào động từ “approve” đang chia ở dạng số nhiều => loại D.
Tạm dịch: Đa số người dân tán thành bản án tử hình.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [795577]: Oil is a very important substance because it has __________ industrial uses.
A, a small amount of
B, a wide range of
C, a minority of
D, a great deal of
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a small amount of + N không đếm được: một lượng ít cái gì
B. a wide range of + N số nhiều đếm được: nhiều, hàng loạt
C. A minority of + N đếm được số nhiều: số ít, thiểu số
D. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “industrial uses” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Dầu là một chất rất quan trọng vì nó có nhiều ứng dụng công nghiệp.
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. a small amount of + N không đếm được: một lượng ít cái gì
B. a wide range of + N số nhiều đếm được: nhiều, hàng loạt
C. A minority of + N đếm được số nhiều: số ít, thiểu số
D. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “industrial uses” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Dầu là một chất rất quan trọng vì nó có nhiều ứng dụng công nghiệp.
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [795579]: __________ effort has gone into making the software reliable.
A, Many
B, A great many
C, A wide range of
D, A great deal of
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Many + N số nhiều: nhiều
B. A great many + N số nhiều: nhiều
C. a wide range of + N số nhiều: nhiều, hàng loạt
D. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
Căn cứ vào danh từ không đếm được “effort” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Rất nhiều nỗ lực đã được dồn vào việc làm cho phần mềm trở nên đáng tin cậy.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Many + N số nhiều: nhiều
B. A great many + N số nhiều: nhiều
C. a wide range of + N số nhiều: nhiều, hàng loạt
D. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
Căn cứ vào danh từ không đếm được “effort” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Rất nhiều nỗ lực đã được dồn vào việc làm cho phần mềm trở nên đáng tin cậy.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 6 [795580]: You have __________ freedom to explore new techniques.
A, a wide range of
B, a large number of
C, a certain amount of
D, a great deal
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a wide range of + N số nhiều: nhiều, hàng loạt
B. a large number of + N số nhiều: nhiều, một lượng lớn
C. a certain amount of + N không đếm được: một lượng nhất định cái gì
D. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
Căn cứ vào danh từ không đếm được “freedom” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B.
Ta loại đáp án D vì thiếu “of”.
Tạm dịch: Bạn có một số quyền tự do nhất định để khám phá các kỹ thuật mới.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. a wide range of + N số nhiều: nhiều, hàng loạt
B. a large number of + N số nhiều: nhiều, một lượng lớn
C. a certain amount of + N không đếm được: một lượng nhất định cái gì
D. a great deal of + N không đếm được: nhiều cái gì
Căn cứ vào danh từ không đếm được “freedom” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B.
Ta loại đáp án D vì thiếu “of”.
Tạm dịch: Bạn có một số quyền tự do nhất định để khám phá các kỹ thuật mới.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 7 [795587]: You’ve met Linda, but I have __________ sister who you haven’t met, called Margaret.
A, another
B, other
C, others
D, the other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác
B. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người…
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “sister” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C
Tạm dịch: Bạn đã gặp Linda, nhưng tôi còn có một người chị khác mà bạn chưa gặp, tên là Margaret.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác
B. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người…
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “sister” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C
Tạm dịch: Bạn đã gặp Linda, nhưng tôi còn có một người chị khác mà bạn chưa gặp, tên là Margaret.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [795588]: Do you want to exchange this book for __________ or do you want your money back?
A, another
B, other
C, others
D, the other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người…
Tạm dịch: Bạn muốn đổi cuốn sách này lấy một cuốn sách khác hay bạn muốn lấy lại tiền?
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người…
Tạm dịch: Bạn muốn đổi cuốn sách này lấy một cuốn sách khác hay bạn muốn lấy lại tiền?
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [795589]: For __________£50 you can buy the model with a touchscreen.
A, other
B, another
C, others
D, the other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
B. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta có: Another + số đếm + N(số nhiều): thêm bao nhiêu nữa
Tạm dịch: Thêm £50 nữa, bạn có thể mua mô hình có màn hình cảm ứng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
B. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta có: Another + số đếm + N(số nhiều): thêm bao nhiêu nữa
Tạm dịch: Thêm £50 nữa, bạn có thể mua mô hình có màn hình cảm ứng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [795593]: She's finished with that boyfriend and found herself __________.
A, other one
B, the other one
C, another one
D, the others one
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. other one => Sai ngữ pháp vì other + ones
B. the other one: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. another one: một cái khác, người khác
D. the others one: không có cụm này.
Tạm dịch: Cô ấy đã kết thúc với người bạn trai đó và tìm cho mình một người khác.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. other one => Sai ngữ pháp vì other + ones
B. the other one: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. another one: một cái khác, người khác
D. the others one: không có cụm này.
Tạm dịch: Cô ấy đã kết thúc với người bạn trai đó và tìm cho mình một người khác.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [795595]: The plan has been opposed by schools and __________ local organizations.
A, another
B, the other
C, other
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Căn cứ vào danh từ số nhiều “local organizations” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Kế hoạch này đã bị các trường học và các tổ chức địa phương khác phản đối.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Căn cứ vào danh từ số nhiều “local organizations” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Kế hoạch này đã bị các trường học và các tổ chức địa phương khác phản đối.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 12 [795596]: There is no __________ work available at the moment.
A, another
B, the other
C, other
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Căn cứ vào danh từ không đếm được “work” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Hiện tại không có công việc nào khác.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Căn cứ vào danh từ không đếm được “work” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Hiện tại không có công việc nào khác.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 13 [795597]: We don’t need those books, we need __________
A, other ones
B, another one
C, the others one
D, the other ones
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. other ones: những cái khác, người khác
B. another one: một cái khác, người khác
C. the others one: không có cụm này
D. the other ones: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
Tạm dịch: Chúng ta không cần những cuốn sách đó, chúng ta cần những cuốn sách khác.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. other ones: những cái khác, người khác
B. another one: một cái khác, người khác
C. the others one: không có cụm này
D. the other ones: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
Tạm dịch: Chúng ta không cần những cuốn sách đó, chúng ta cần những cuốn sách khác.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 14 [795602]: Some people prefer a vegetarian diet, while __________ prefer a meat-based diet.
A, another
B, other
C, others
D, the other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có danh từ nào => loại B.
Tạm dịch: Một số người thích ăn chay, trong khi những người khác lại thích ăn thịt.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có danh từ nào => loại B.
Tạm dịch: Một số người thích ăn chay, trong khi những người khác lại thích ăn thịt.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [795604]: I don’t like these postcards. Let’s ask for __________.
A, another
B, other
C, others
D, the other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có danh từ nào => loại B.
Tạm dịch: Tôi không thích những tấm bưu thiếp này. Hãy yêu cầu những tấm khác.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. another + N số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như một đại từ.
B. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có danh từ nào => loại B.
Tạm dịch: Tôi không thích những tấm bưu thiếp này. Hãy yêu cầu những tấm khác.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 16 [795609]: She has two hats, one is black and __________ is white.
A, the other
B, the others
C, other
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
B. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
C. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Tạm dịch: Cô ấy có hai chiếc mũ, một chiếc màu đen và chiếc còn lại màu trắng.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
B. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
C. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Tạm dịch: Cô ấy có hai chiếc mũ, một chiếc màu đen và chiếc còn lại màu trắng.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [795615]: I have four close friends, one of them is a lawyer, and __________ are teachers.
A, the other
B, the others
C, other
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
B. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
C. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Tạm dịch: Tôi có bốn người bạn thân, một người là luật sư, những người còn lại là giáo viên.
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
B. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
C. other + N không đếm được/ N số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Tạm dịch: Tôi có bốn người bạn thân, một người là luật sư, những người còn lại là giáo viên.
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 18 [795616]: __________ the students in this school are intelligent and learned.
A, Most
B, Most of
C, Mostly
D, Nearly
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Most + N số nhiều: hầu hết
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
D. Nearly (adv): gần như
Căn cứ vào “the students” đằng sau vị trí chỗ trống => ta chọn “most of”.
Tạm dịch: Hầu hết học sinh ở trường này đều thông minh và có học thức.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Most + N số nhiều: hầu hết
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
D. Nearly (adv): gần như
Căn cứ vào “the students” đằng sau vị trí chỗ trống => ta chọn “most of”.
Tạm dịch: Hầu hết học sinh ở trường này đều thông minh và có học thức.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [795617]: __________ children like playing and hate being given more homework.
A, Most
B, Most of
C, Mostly
D, Nearly
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Most + N số nhiều: hầu hết
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
D. Nearly (adv): gần như
Căn cứ vào danh từ “children” đằng sau vị trí chỗ trống => ta chọn “most”.
Tạm dịch: Hầu hết trẻ em đều thích chơi và ghét bị giao thêm bài tập về nhà.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Most + N số nhiều: hầu hết
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
D. Nearly (adv): gần như
Căn cứ vào danh từ “children” đằng sau vị trí chỗ trống => ta chọn “most”.
Tạm dịch: Hầu hết trẻ em đều thích chơi và ghét bị giao thêm bài tập về nhà.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 20 [795619]: After leaving school, she spent a year traveling, __________in Africa and Asia.
A, mostly
B, the most
C, most of
D, entire
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
B. the most + adj/adv => dùng trong so sánh nhất
C. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
D. entire /ɪnˈtaɪər/ (a): toàn bộ, hoàn toàn
Tạm dịch: Sau khi rời trường, cô ấy dành một năm để đi du lịch, chủ yếu là ở Châu Phi và Châu Á.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
B. the most + adj/adv => dùng trong so sánh nhất
C. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
D. entire /ɪnˈtaɪər/ (a): toàn bộ, hoàn toàn
Tạm dịch: Sau khi rời trường, cô ấy dành một năm để đi du lịch, chủ yếu là ở Châu Phi và Châu Á.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [795620]: I am __________ interested in the history of the house.
A, neatly
B, most of
C, mostly
D, the most
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. neatly /ˈniːt.li/ (adv): gọn gàng, ngăn nắp
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
D. the most + adj/adv => dùng trong so sánh nhất
Tạm dịch: Tôi chủ yếu quan tâm đến lịch sử của ngôi nhà.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. neatly /ˈniːt.li/ (adv): gọn gàng, ngăn nắp
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
D. the most + adj/adv => dùng trong so sánh nhất
Tạm dịch: Tôi chủ yếu quan tâm đến lịch sử của ngôi nhà.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [795623]: We were bitten by mosquitoes __________ every night.
A, most
B, most of
C, mostly
D, almost
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Most + N số nhiều: hầu hết
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
D. Almost + ( all/every/no): hầu như, gần như, dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
Tạm dịch: Hầu như đêm nào chúng tôi cũng bị muỗi đốt.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Most + N số nhiều: hầu hết
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Mostly: chủ yếu là, dùng như một trạng từ
D. Almost + ( all/every/no): hầu như, gần như, dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
Tạm dịch: Hầu như đêm nào chúng tôi cũng bị muỗi đốt.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 23 [795624]: Most artists find it __________impossible to make a living from art alone.
A, almost
B, most of
C, hardly
D, whole
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Almost + ( all/every/no): hầu như, gần như, dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. hardly /ˈhɑːd.li/ (adv): hiếm khi
D. whole /həʊl/ (adv): toàn bộ
Tạm dịch: Các nghệ sĩ hầu như không thể kiếm sống chỉ bằng nghệ thuật.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Almost + ( all/every/no): hầu như, gần như, dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
B. Most of + the/ tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. hardly /ˈhɑːd.li/ (adv): hiếm khi
D. whole /həʊl/ (adv): toàn bộ
Tạm dịch: Các nghệ sĩ hầu như không thể kiếm sống chỉ bằng nghệ thuật.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 24 [795625]: The town was __________ entirely destroyed during the war.
A, half
B, usually
C, the most
D, almost
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. half: một nửa
B. usually (adv): thường xuyên
C. the most+ adj/adv => dùng trong so sánh nhất
D. Almost: hầu như, gần như, dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
Tạm dịch: Thị trấn gần như bị phá hủy hoàn toàn trong chiến tranh.
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. half: một nửa
B. usually (adv): thường xuyên
C. the most+ adj/adv => dùng trong so sánh nhất
D. Almost: hầu như, gần như, dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
Tạm dịch: Thị trấn gần như bị phá hủy hoàn toàn trong chiến tranh.
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [795627]: She has written two novels, __________ of which have been made into television series.
A, none
B, both
C, all
D, every
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. none: dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên đều không
B. both: dùng để chỉ cả hai người/vật ( cả hai)
C. all: dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên ( tất cả)
D. every + N đếm được số ít: mọi
Tạm dịch: Cô ấy viết hai cuốn tiểu thuyết, cả hai đều đã được dựng thành phim truyền hình.
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. none: dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên đều không
B. both: dùng để chỉ cả hai người/vật ( cả hai)
C. all: dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên ( tất cả)
D. every + N đếm được số ít: mọi
Tạm dịch: Cô ấy viết hai cuốn tiểu thuyết, cả hai đều đã được dựng thành phim truyền hình.
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [795629]: She has four children, __________ under the age of five.
A, none
B, both
C, all
D, no
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. none: dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên đều không
B. both: dùng để chỉ cả hai người/vật ( cả hai)
C. all: dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên ( tất cả)
D. no + N đếm được/ N không đếm được: không
Tạm dịch: Cô ấy có bốn đứa con, tất cả đều dưới năm tuổi.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. none: dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên đều không
B. both: dùng để chỉ cả hai người/vật ( cả hai)
C. all: dùng để chỉ từ ba người/vật trở lên ( tất cả)
D. no + N đếm được/ N không đếm được: không
Tạm dịch: Cô ấy có bốn đứa con, tất cả đều dưới năm tuổi.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 27 [795630]: I have __________ money, not enough to buy a hamburger.
A, a little
B, a few
C, few
D, little
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. a few + N đếm được: một ít, một vài
C. few + N đếm được: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ không đếm được “money” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh hamburger.
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. a few + N đếm được: một ít, một vài
C. few + N đếm được: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ không đếm được “money” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh hamburger.
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [795631]: I've got __________ money. I'm going to the cinema.
A, a little
B, a few
C, few
D, little
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. a few + N đếm được: một ít, một vài
C. few + N đếm được: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ không đếm được “money” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Tôi có một ít tiền. Tôi sẽ đi đến rạp chiếu phim.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. a few + N đếm được: một ít, một vài
C. few + N đếm được: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ không đếm được “money” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Tôi có một ít tiền. Tôi sẽ đi đến rạp chiếu phim.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [795632]: I've got __________ friends. We meet every day.
A, a little
B, a few
C, few
D, little
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. a few + N đếm được: một ít, một vài
C. few + N đếm được: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “friends” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Tôi có một vài người bạn. Chúng tôi gặp nhau hàng ngày.
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. a few + N đếm được: một ít, một vài
C. few + N đếm được: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “friends” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Tôi có một vài người bạn. Chúng tôi gặp nhau hàng ngày.
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [795633]: Very __________ people can afford to pay those prices.
A, a little
B, a few
C, few
D, little
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. a few + N đếm được: một ít, một vài
C. few + N đếm được: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “people” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Rất ít người có đủ khả năng để trả mức giá đó.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. a little + N không đếm được: một ít
B. a few + N đếm được: một ít, một vài
C. few + N đếm được: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “people” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Rất ít người có đủ khả năng để trả mức giá đó.
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 31 [795637]: We spent five days on the coast and __________day we swam in the ocean.
A, some
B, either
C, many
D, each
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Some + N đếm được/ N không đếm được: một vài
B. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không (Either dùng trong câu phủ định).
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. each + N số ít: mỗi
Căn cứ vào danh từ số ít “day” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Chúng tôi dành năm ngày trên bờ biển và mỗi ngày chúng tôi đều bơi ở biển.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Some + N đếm được/ N không đếm được: một vài
B. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không (Either dùng trong câu phủ định).
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. each + N số ít: mỗi
Căn cứ vào danh từ số ít “day” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Chúng tôi dành năm ngày trên bờ biển và mỗi ngày chúng tôi đều bơi ở biển.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [795640]: The police want to interview __________ employee about the theft.
A, all
B, much
C, many
D, every
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. all + N số nhiều: tất cả
B. much + N không đếm được: nhiều
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. every + N số ít: mọi
Căn cứ vào danh từ số ít đếm được “employee” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Cảnh sát muốn phỏng vấn mọi nhân viên về vụ trộm.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. all + N số nhiều: tất cả
B. much + N không đếm được: nhiều
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. every + N số ít: mọi
Căn cứ vào danh từ số ít đếm được “employee” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Cảnh sát muốn phỏng vấn mọi nhân viên về vụ trộm.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [795641]: __________ four minutes a car is stolen in this city.
A, Much
B, Every
C, Either
D, Neither
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. every + N số ít: mọi
C. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không (Either dùng trong câu phủ định).
D. neither: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
Ta có: every + số đếm + N(số nhiều): cứ bao lâu một lần
Tạm dịch: Cứ bốn phút lại có một chiếc ô tô bị đánh cắp ở thành phố này.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. every + N số ít: mọi
C. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không (Either dùng trong câu phủ định).
D. neither: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
Ta có: every + số đếm + N(số nhiều): cứ bao lâu một lần
Tạm dịch: Cứ bốn phút lại có một chiếc ô tô bị đánh cắp ở thành phố này.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [795642]: There is __________ concern about drug addiction in the US.
A, many
B, much
C, a large number of
D, a wide range of
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. much + N không đếm được: nhiều
C. a large number of + N số nhiều: lượng lớn cái gì
D. a wide range of + N số nhiều đếm được: nhiều, hàng loạt
Căn cứ vào danh từ không đếm được “concern” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C, D.
Tạm dịch: Có nhiều lo ngại về tình trạng nghiện ma túy ở Mỹ.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. much + N không đếm được: nhiều
C. a large number of + N số nhiều: lượng lớn cái gì
D. a wide range of + N số nhiều đếm được: nhiều, hàng loạt
Căn cứ vào danh từ không đếm được “concern” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C, D.
Tạm dịch: Có nhiều lo ngại về tình trạng nghiện ma túy ở Mỹ.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [795646]: She had heard __________stories about Yanto and she knew he was trouble.
A, many
B, each
C, an amount of
D, lot of
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. each + N số ít: mỗi
C. an amount of + N không đếm được: một lượng cái gì
D. lot of: không có cụm này
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “stories” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Cô ấy đã nghe nhiều câu chuyện về Yanto và cô biết anh ta là kẻ rắc rối.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. each + N số ít: mỗi
C. an amount of + N không đếm được: một lượng cái gì
D. lot of: không có cụm này
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “stories” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Cô ấy đã nghe nhiều câu chuyện về Yanto và cô biết anh ta là kẻ rắc rối.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [795648]: Because of the rain, we weren't able to spend __________of the day on the beach.
A, many
B, amount
C, much
D, number
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. an amount of + N không đếm được: một lượng cái gì
C. much + N không đếm được: nhiều
D. a number of + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào ngữ cảnh, ta cần điền vào chỗ trống một từ mang nghĩa “nhiều thời gian”, mà thời gian là danh từ không đếm được => ta chọn “much”.
Tạm dịch: Vì trời mưa nên chúng tôi không thể dành nhiều thời gian trong ngày trên bãi biển.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. an amount of + N không đếm được: một lượng cái gì
C. much + N không đếm được: nhiều
D. a number of + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào ngữ cảnh, ta cần điền vào chỗ trống một từ mang nghĩa “nhiều thời gian”, mà thời gian là danh từ không đếm được => ta chọn “much”.
Tạm dịch: Vì trời mưa nên chúng tôi không thể dành nhiều thời gian trong ngày trên bãi biển.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [795649]: I went shopping and spent __________ money.
A, lot of
B, a lot of
C, many
D, a few
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. lot of: không có cụm này
B. a lot of + N đếm được/ N không đếm được: nhiều
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a few + N đếm được: một ít, một vài
Căn cứ vào danh từ không đếm được “money” đằng sau vị trí chỗ trống => loại C, D.
Tạm dịch: Tôi đã đi mua sắm và tiêu rất nhiều tiền.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. lot of: không có cụm này
B. a lot of + N đếm được/ N không đếm được: nhiều
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a few + N đếm được: một ít, một vài
Căn cứ vào danh từ không đếm được “money” đằng sau vị trí chỗ trống => loại C, D.
Tạm dịch: Tôi đã đi mua sắm và tiêu rất nhiều tiền.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [795650]: Haven’t they sold __________ tickets?
A, each
B, much
C, a little
D, lots of
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. each + N số ít: mỗi
B. much + N không đếm được: nhiều
C. a little + N không đếm được: một ít, một vài
D. lots of + N đếm được/ N không đếm được: nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “tickets” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Chẳng phải họ đã bán được rất nhiều vé sao?
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. each + N số ít: mỗi
B. much + N không đếm được: nhiều
C. a little + N không đếm được: một ít, một vài
D. lots of + N đếm được/ N không đếm được: nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “tickets” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Chẳng phải họ đã bán được rất nhiều vé sao?
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [795651]: We've got __________ time before we need to leave for the airport.
A, every
B, both
C, plenty of
D, many
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. every + N số ít: mọi
B. both: cả hai
C. plenty of+ N đếm được/ N không đếm được: nhiều
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ không đếm được “time” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, D.
Tạm dịch: Chúng ta còn nhiều thời gian trước khi phải ra sân bay.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. every + N số ít: mọi
B. both: cả hai
C. plenty of+ N đếm được/ N không đếm được: nhiều
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ không đếm được “time” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, D.
Tạm dịch: Chúng ta còn nhiều thời gian trước khi phải ra sân bay.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [795655]: Here's __________ news you might be interested in.
A, many
B, a number of
C, some
D, every
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. a number of + N số nhiều: nhiều
C. some + N đếm được/ N không đếm được: một vài
D. every + N số ít: mọi
Căn cứ vào danh từ không đếm được “news” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, D.
Tạm dịch: Dưới đây là một số tin tức bạn có thể quan tâm.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. a number of + N số nhiều: nhiều
C. some + N đếm được/ N không đếm được: một vài
D. every + N số ít: mọi
Căn cứ vào danh từ không đếm được “news” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, D.
Tạm dịch: Dưới đây là một số tin tức bạn có thể quan tâm.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 41 [795656]: We've been having __________ problems with our TV over the last few weeks.
A, much
B, none
C, a great deal of
D, some
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. none: dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
C. a great deal of + N không đếm được: nhiều
D. some + N đếm được/ N không đếm được: một vài
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “problems” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C.
Tạm dịch: Chúng tôi đã gặp một số vấn đề với TV trong vài tuần qua.
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. none: dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
C. a great deal of + N không đếm được: nhiều
D. some + N đếm được/ N không đếm được: một vài
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “problems” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C.
Tạm dịch: Chúng tôi đã gặp một số vấn đề với TV trong vài tuần qua.
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 42 [795657]: We've got five accounts of what happened and __________of them agree.
A, neither
B, none
C, either
D, no
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. neither: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không (Neither dùng trong câu khẳng định).
B. none: dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
C. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. (Either dùng trong câu phủ định).
D. no + N: không
Tạm dịch: Chúng tôi có năm bản tường trình về những gì đã xảy ra và không bản nào trong số đó khớp nhau.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. neither: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không (Neither dùng trong câu khẳng định).
B. none: dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
C. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. (Either dùng trong câu phủ định).
D. no + N: không
Tạm dịch: Chúng tôi có năm bản tường trình về những gì đã xảy ra và không bản nào trong số đó khớp nhau.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 43 [795658]: Are you sure there isn't __________ way of solving this problem?
A, some
B, all
C, any
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. some + N đếm được/ N không đếm được: một vài ( dùng trong câu khẳng định).
B. all + N số nhiều: tất cả
C. any + N đếm được/ N không đếm được: một vài; bất cứ, bất kì ( dùng trong câu phủ định và nghi vấn).
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Căn cứ vào danh từ không đếm được “way” đằng sau vị trí chỗ trống, ở trong câu phủ định => ta dùng “any”.
Tạm dịch: Bạn có chắc chắn không có cách nào để giải quyết vấn đề này không?
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. some + N đếm được/ N không đếm được: một vài ( dùng trong câu khẳng định).
B. all + N số nhiều: tất cả
C. any + N đếm được/ N không đếm được: một vài; bất cứ, bất kì ( dùng trong câu phủ định và nghi vấn).
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ
Căn cứ vào danh từ không đếm được “way” đằng sau vị trí chỗ trống, ở trong câu phủ định => ta dùng “any”.
Tạm dịch: Bạn có chắc chắn không có cách nào để giải quyết vấn đề này không?
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 44 [795660]: I thought she was famous, but __________ of my friends have ever heard of her.
A, none
B, no
C, both
D, all
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. none of + the/ tính từ sở hữu+ N số nhiều: dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
B. no + N: không
C. both : cả hai
D. all + N số nhiều: tất cả
Tạm dịch: Tôi nghĩ cô ấy nổi tiếng nhưng không ai trong số bạn bè của tôi từng nghe nói về cô ấy.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. none of + the/ tính từ sở hữu+ N số nhiều: dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
B. no + N: không
C. both : cả hai
D. all + N số nhiều: tất cả
Tạm dịch: Tôi nghĩ cô ấy nổi tiếng nhưng không ai trong số bạn bè của tôi từng nghe nói về cô ấy.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 45 [795661]: There's __________chance of us getting there by eight.
A, none
B, no
C, neither
D, either
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. none of + the/ tính từ sở hữu +N số nhiều: dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
B. no + N: không
C. neither : dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
D. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Either dùng trong câu phủ định.
Tạm dịch: Không có cơ hội để chúng ta đến đó trước 8 giờ đâu.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. none of + the/ tính từ sở hữu +N số nhiều: dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
B. no + N: không
C. neither : dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
D. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Either dùng trong câu phủ định.
Tạm dịch: Không có cơ hội để chúng ta đến đó trước 8 giờ đâu.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 46 [795664]: Friends sat on __________side of me on the plane.
A, both
B, all
C, either
D, none
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. both + N số nhiều : cả hai
B. all + N số nhiều: tất cả
C. either + N số ít: hoặc một trong hai
D. none (of + the/ tính từ sở hữu+ N số nhiều): dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
Căn cứ vào danh từ số ít “side” đằng sau vị trí chỗ trống => điền “either”.
Tạm dịch: Bạn bè ngồi bên tôi trên máy bay.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. both + N số nhiều : cả hai
B. all + N số nhiều: tất cả
C. either + N số ít: hoặc một trong hai
D. none (of + the/ tính từ sở hữu+ N số nhiều): dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
Căn cứ vào danh từ số ít “side” đằng sau vị trí chỗ trống => điền “either”.
Tạm dịch: Bạn bè ngồi bên tôi trên máy bay.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 47 [795665]: __________of the students passed the exam because it was too difficult.
A, Neither
B, All
C, Both
D, Most
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. neither: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
B. all + N số nhiều: tất cả
C. both + N số nhiều : cả hai
D. Most + N: hầu hết
Tạm dịch: Cả hai học sinh đều không vượt qua kỳ thi vì nó quá khó.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. neither: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
B. all + N số nhiều: tất cả
C. both + N số nhiều : cả hai
D. Most + N: hầu hết
Tạm dịch: Cả hai học sinh đều không vượt qua kỳ thi vì nó quá khó.
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 48 [795668]: __________ apartment will have power, as there is a blackout in the city
A, None
B, Neither
C, Either
D, All are correct
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. none (of + the/ tính từ sở hữu + N số nhiều): dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
B. neither : dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
C. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Either dùng trong câu phủ định.
D. All are correct.
Tạm dịch: Cả hai căn hộ đều không có điện vì thành phố bị mất điện.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. none (of + the/ tính từ sở hữu + N số nhiều): dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
B. neither : dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
C. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Either dùng trong câu phủ định.
D. All are correct.
Tạm dịch: Cả hai căn hộ đều không có điện vì thành phố bị mất điện.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 49 [795672]: I haven't been to __________ two restaurants.
A, neither of
B, all of
C, none of
D, either of
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. neither: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
B. all: tất cả
C. none (of + the/ tính từ sở hữu + N số nhiều): dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
D. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Either dùng trong câu phủ định.
Tạm dịch: Tôi chưa từng đến một trong hai nhà hàng này.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. neither: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Neither dùng trong câu khẳng định.
B. all: tất cả
C. none (of + the/ tính từ sở hữu + N số nhiều): dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không
D. either: dùng để chỉ cả hai người/vật đều không. Either dùng trong câu phủ định.
Tạm dịch: Tôi chưa từng đến một trong hai nhà hàng này.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 50 [795676]: I don't eat meat and my husband doesn't__________
A, neither
B, so
C, too
D, either
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có: either và neither đều dùng trong câu đồng tình phủ định, trong đó:
S + trợ động từ(ở dạng phủ định/viết tắt)+ either = Neither + trợ động từ + S
Tạm dịch: Tôi không ăn thịt và chồng tôi cũng thế.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: either và neither đều dùng trong câu đồng tình phủ định, trong đó:
S + trợ động từ(ở dạng phủ định/viết tắt)+ either = Neither + trợ động từ + S
Tạm dịch: Tôi không ăn thịt và chồng tôi cũng thế.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following advertisement/leaflet/announcement and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Exciting Career Opportunities Await You!
Are you looking for a(n) (1)__________of job opportunities in a dynamic and fast-growing company? We are hiring a large (2)__________ of passionate and talented individuals to join our team!
We offer a great (3)__________ of professional development, competitive salaries, and a vast (4)__________ of benefits, including health insurance and paid leave. Whether you have a considerable (5)__________ of experience or are just starting your career, we have a good (6)__________positions waiting for you.
Don’t miss out on this chance! Apply now and take your career to a whole new level!
Câu 51 [795678]:
A, many
B, much
C, number
D, amount
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. much + N không đếm được: nhiều
C. a number of + N đếm được số nhiều: một vài, một số, nhiều
D. an amount of + N không đếm được: số lượng
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “job opportunities” -> loại B, D
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a(n) (1)___________of” -> chọn C
Tạm dịch: Are you looking for a(n) (1)___________of job opportunities in a dynamic and fast-growing company? (Bạn đang tìm kiếm nhiều cơ hội việc làm tại một công ty năng động và phát triển nhanh?)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. much + N không đếm được: nhiều
C. a number of + N đếm được số nhiều: một vài, một số, nhiều
D. an amount of + N không đếm được: số lượng
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “job opportunities” -> loại B, D
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a(n) (1)___________of” -> chọn C
Tạm dịch: Are you looking for a(n) (1)___________of job opportunities in a dynamic and fast-growing company? (Bạn đang tìm kiếm nhiều cơ hội việc làm tại một công ty năng động và phát triển nhanh?)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 52 [795681]:
A, plenty
B, deal
C, range
D, number
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. plenty of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
B. a great/good deal of + không đếm được: nhiều
C. a wide range of + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a large number of + N đếm được số nhiều: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “individuals” -> loại B
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a large (2)________ of” -> chọn D
Tạm dịch: We are hiring a large (2)________ of passionate and talented individuals to join our team! (Chúng tôi đang tuyển dụng một số lượng lớn những cá nhân đam mê và tài năng để tham gia vào nhóm của chúng tôi!)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. plenty of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
B. a great/good deal of + không đếm được: nhiều
C. a wide range of + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a large number of + N đếm được số nhiều: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “individuals” -> loại B
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a large (2)________ of” -> chọn D
Tạm dịch: We are hiring a large (2)________ of passionate and talented individuals to join our team! (Chúng tôi đang tuyển dụng một số lượng lớn những cá nhân đam mê và tài năng để tham gia vào nhóm của chúng tôi!)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 53 [795683]:
A, host
B, array
C, myriad
D, wealth
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. a host of + N đếm được số nhiều: nhiều
B. an array of + N đếm được số nhiều: nhiều
C. a myriad of + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a wealth of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ không đếm được “professional development”
-> chọn D
Tạm dịch: We offer a great (3)__________ of professional development, competitive salaries, and a vast (4)_________ of benefits, including health insurance and paid leave. (Chúng tôi cung cấp nhiều chương trình phát triển chuyên môn, mức lương cạnh tranh và nhiều phúc lợi, bao gồm bảo hiểm y tế và chế độ nghỉ phép có lương.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. a host of + N đếm được số nhiều: nhiều
B. an array of + N đếm được số nhiều: nhiều
C. a myriad of + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a wealth of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ không đếm được “professional development”
-> chọn D
Tạm dịch: We offer a great (3)__________ of professional development, competitive salaries, and a vast (4)_________ of benefits, including health insurance and paid leave. (Chúng tôi cung cấp nhiều chương trình phát triển chuyên môn, mức lương cạnh tranh và nhiều phúc lợi, bao gồm bảo hiểm y tế và chế độ nghỉ phép có lương.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 54 [795684]:
A, number
B, multitude
C, lot
D, volume
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. a vast number of + N đếm được số nhiều: nhiều
B. a multitude of + N đếm được số nhiều: nhiều
C. a lot of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
D. the volume of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
Ta có: - Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a vast (4)_________ of” -> chọn A
Tạm dịch: We offer a great wealth of professional development, competitive salaries, and a vast (4)_________ of benefits, including health insurance and paid leave. (Chúng tôi cung cấp nhiều chương trình phát triển chuyên môn, mức lương cạnh tranh và nhiều phúc lợi, bao gồm bảo hiểm y tế và chế độ nghỉ phép có lương.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a vast number of + N đếm được số nhiều: nhiều
B. a multitude of + N đếm được số nhiều: nhiều
C. a lot of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
D. the volume of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
Ta có: - Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a vast (4)_________ of” -> chọn A
Tạm dịch: We offer a great wealth of professional development, competitive salaries, and a vast (4)_________ of benefits, including health insurance and paid leave. (Chúng tôi cung cấp nhiều chương trình phát triển chuyên môn, mức lương cạnh tranh và nhiều phúc lợi, bao gồm bảo hiểm y tế và chế độ nghỉ phép có lương.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 55 [795685]:
A, much
B, amount
C, abundance
D, majority
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. a considerable amount of + N không đếm được: số lượng
C. an abundance of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
D. a majority of + N đếm được số nhiều: đa số
Ta có:
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a considerable (5)________ of” -> chọn B
Tạm dịch: Whether you have a considerable (5)________ of experience or are just starting your career, we have a good (6)__________positions waiting for you. (Cho dù bạn có nhiều kinh nghiệm hay mới bắt đầu sự nghiệp, chúng tôi đều có rất nhiều vị trí đang chờ bạn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. a considerable amount of + N không đếm được: số lượng
C. an abundance of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
D. a majority of + N đếm được số nhiều: đa số
Ta có:
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a considerable (5)________ of” -> chọn B
Tạm dịch: Whether you have a considerable (5)________ of experience or are just starting your career, we have a good (6)__________positions waiting for you. (Cho dù bạn có nhiều kinh nghiệm hay mới bắt đầu sự nghiệp, chúng tôi đều có rất nhiều vị trí đang chờ bạn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 56 [795686]:
A, many
B, much
C, few
D, little
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. a great/good many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. much + N không đếm được: nhiều
C. few + N đếm được số nhiều: hầu như không
D. little + N không đếm được: hầu như không
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “positions” -> loại B, D
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a good (6)__________” -> chọn A
Tạm dịch: Whether you have a considerable amount of experience or are just starting your career, we have a good (6)__________positions waiting for you. (Cho dù bạn có nhiều kinh nghiệm hay mới bắt đầu sự nghiệp, chúng tôi đều có rất nhiều vị trí đang chờ bạn.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a great/good many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. much + N không đếm được: nhiều
C. few + N đếm được số nhiều: hầu như không
D. little + N không đếm được: hầu như không
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “positions” -> loại B, D
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a good (6)__________” -> chọn A
Tạm dịch: Whether you have a considerable amount of experience or are just starting your career, we have a good (6)__________positions waiting for you. (Cho dù bạn có nhiều kinh nghiệm hay mới bắt đầu sự nghiệp, chúng tôi đều có rất nhiều vị trí đang chờ bạn.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Read the following advertisement/leaflet/announcement and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
UNLOCK YOUR ENTERTAINMENT OPTIONS!
Looking for fun? There are quite (7)__________ entertainment choices for everyone! 🎉
🎬 Cinemas & Theaters: Enjoy the latest movies or live performances. (8)__________ cinemas offer discounts on weekdays!
🎤 Live Music & Clubs: Dance the night away or enjoy acoustic sessions. If you need (9)__________ reason to go out, special events happen every weekend!
🎨 Museums & Art Galleries: Discover creativity! Few places offer free entry, but (10)__________ have student discounts.
🎢 Outdoor Adventures: Theme parks and escape rooms bring excitement! (11)__________ experience is unique.
No matter what you enjoy, there’s (12)__________ chance of getting bored. (13)__________ indoor and outdoor activities ensure all tastes are covered. Don’t wait—try something new today!
👉 Visit our website for more details!
Câu 57 [795774]:
A, a bit
B, a few
C, a lot
D, host
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. quite a bit of + N không đếm được: nhiều
B. quite a few + N đếm được số nhiều: nhiều
C. quite a lot of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
D. a host of + N đếm được số nhiều: nhiều
Ta có:
- Căn cứ vào vị trí sau chỗ trống không có giới từ “of” -> chọn B
Tạm dịch: There are quite (7)__________ entertainment choices for everyone! (Có khá nhiều lựa chọn giải trí dành cho mọi người!)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. quite a bit of + N không đếm được: nhiều
B. quite a few + N đếm được số nhiều: nhiều
C. quite a lot of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
D. a host of + N đếm được số nhiều: nhiều
Ta có:
- Căn cứ vào vị trí sau chỗ trống không có giới từ “of” -> chọn B
Tạm dịch: There are quite (7)__________ entertainment choices for everyone! (Có khá nhiều lựa chọn giải trí dành cho mọi người!)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 58 [795778]:
A, Some
B, Every
C, Few
D, Much
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. Some + N đếm được số nhiều/không đếm được: một vài
B. Every + N đếm được số ít: mọi
C. Few + N đếm được số nhiều: hầu như không
D. Much + N không đếm được: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “cinemas” -> loại B, D
Tạm dịch: (8)________ cinemas offer discounts on weekdays! (Một số rạp chiếu phim có chương trình giảm giá vào các ngày trong tuần!)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Some + N đếm được số nhiều/không đếm được: một vài
B. Every + N đếm được số ít: mọi
C. Few + N đếm được số nhiều: hầu như không
D. Much + N không đếm được: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “cinemas” -> loại B, D
Tạm dịch: (8)________ cinemas offer discounts on weekdays! (Một số rạp chiếu phim có chương trình giảm giá vào các ngày trong tuần!)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 59 [795779]:
A, other
B, others
C, another
D, the other
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái/người khác
B. others: những cái/ người khác (dùng như một đại từ, dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ số nhiều)
C. another + N đếm được số ít: một cái/người khác
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít “reason” -> chọn C
Tạm dịch: If you need (9)__________ reason to go out, special events happen every weekend! (Nếu bạn cần thêm lý do để ra ngoài, các sự kiện đặc biệt diễn ra vào mỗi cuối tuần!)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái/người khác
B. others: những cái/ người khác (dùng như một đại từ, dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ số nhiều)
C. another + N đếm được số ít: một cái/người khác
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít “reason” -> chọn C
Tạm dịch: If you need (9)__________ reason to go out, special events happen every weekend! (Nếu bạn cần thêm lý do để ra ngoài, các sự kiện đặc biệt diễn ra vào mỗi cuối tuần!)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 60 [795781]:
A, others
B, the others
C, another
D, other
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. others: những cái/người khác (dùng như một đại từ, dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ số nhiều)
B. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
C. another + N đếm được số ít: một cái/ người khác. Ngoài ra another có thể đứng một mình như một đại từ
D. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái/ người khác
Ta có: Cần một lượng từ đứng độc lập -> loại D
Tạm dịch: Discover creativity! Few places offer free entry, but (10)________ have student discounts. (Một số ít nơi miễn phí vé vào cửa, nhưng một số nơi khác có giảm giá cho sinh viên.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. others: những cái/người khác (dùng như một đại từ, dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ số nhiều)
B. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
C. another + N đếm được số ít: một cái/ người khác. Ngoài ra another có thể đứng một mình như một đại từ
D. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái/ người khác
Ta có: Cần một lượng từ đứng độc lập -> loại D
Tạm dịch: Discover creativity! Few places offer free entry, but (10)________ have student discounts. (Một số ít nơi miễn phí vé vào cửa, nhưng một số nơi khác có giảm giá cho sinh viên.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 61 [795782]:
A, Much
B, All
C, Many
D, Each
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. Much + N không đếm được: nhiều
B. All + N đếm được số nhiều/ không đếm được: tất cả
C. Many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. Each + N đếm được số ít: mỗi
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít “experience” -> chọn D
Tạm dịch: Theme parks and escape rooms bring excitement! (11)_______ experience is unique. (Công viên giải trí và trò chơi thoát khỏi phòng mang đến sự phấn khích! Mỗi trải nghiệm đều độc đáo.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Much + N không đếm được: nhiều
B. All + N đếm được số nhiều/ không đếm được: tất cả
C. Many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. Each + N đếm được số ít: mỗi
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít “experience” -> chọn D
Tạm dịch: Theme parks and escape rooms bring excitement! (11)_______ experience is unique. (Công viên giải trí và trò chơi thoát khỏi phòng mang đến sự phấn khích! Mỗi trải nghiệm đều độc đáo.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 62 [795784]:
A, few
B, a few
C, little
D, a little
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. few + N đếm được số nhiều: hầu như không
B. a few + N đếm được số nhiều: một ít
C. little + N không đếm được: hầu như không
D. a little + N không đếm được: một ít
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ không đếm được “chance” -> loại A, B
Tạm dịch: No matter what you enjoy, there’s (12)__________ chance of getting bored. (Bất kể bạn thích gì, sẽ có rất ít khả năng bạn cảm thấy nhàm chán.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. few + N đếm được số nhiều: hầu như không
B. a few + N đếm được số nhiều: một ít
C. little + N không đếm được: hầu như không
D. a little + N không đếm được: một ít
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ không đếm được “chance” -> loại A, B
Tạm dịch: No matter what you enjoy, there’s (12)__________ chance of getting bored. (Bất kể bạn thích gì, sẽ có rất ít khả năng bạn cảm thấy nhàm chán.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 63 [795785]:
A, All
B, Both
C, Neither
D, None
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. All: tất cả
B. Both: cả hai người/vật (cả hai)
C. Neither (dùng trong câu khẳng định): cả hai người/vật đều không
D. None: từ ba người/vật trở lên đều không
Tạm dịch: (13)__________ indoor and outdoor activities ensure all tastes are covered. (Cả hoạt động trong nhà và ngoài trời đều đảm bảo đáp ứng mọi sở thích.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. All: tất cả
B. Both: cả hai người/vật (cả hai)
C. Neither (dùng trong câu khẳng định): cả hai người/vật đều không
D. None: từ ba người/vật trở lên đều không
Tạm dịch: (13)__________ indoor and outdoor activities ensure all tastes are covered. (Cả hoạt động trong nhà và ngoài trời đều đảm bảo đáp ứng mọi sở thích.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Read the following advertisement/leaflet/announcement and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
🏆 SPORTS FESTIVAL ANNOUNCEMENT! 🏆
Dear students,
We are excited to announce that our Annual Sports Festival will take place next month! There will be (14)__________ thrilling competitions, including football, basketball, and swimming. We have prepared plenty of sports equipment and a(n)(15)__________ of prizes for the winners.
Since (16)__________ students are interested, we encourage early registration. (17)__________ events require teams, but a (18)__________ are for individuals. If you don’t have a team yet, you can join (19)__________group or wait for the other available slots.
We believe this festival will bring a (20)__________ of fun and excitement. Don't miss out!
📅 Date: April 15
📍 Location: Grand Hall, Hilton Hotel
For more details, contact the Sports Club.
Best regards,
Organizing Committee
Câu 64 [795787]:
A, a lot of
B, lot of
C, a bit of
D, a great many of
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. a lot of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
B. lot of: không có lượng từ này (chỉ có a lot of/lots of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều)
C. quite a bit of + N không đếm được: nhiều
D. a great many of: không có lượng từ này (chỉ có a great many + N đếm được số nhiều: nhiều)
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “thrilling competitions” -> chọn A
Tạm dịch: There will be (14)_________ thrilling competitions, including football, basketball, and swimming. (Sẽ có rất nhiều cuộc thi hấp dẫn, bao gồm bóng đá, bóng rổ và bơi lội.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a lot of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
B. lot of: không có lượng từ này (chỉ có a lot of/lots of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều)
C. quite a bit of + N không đếm được: nhiều
D. a great many of: không có lượng từ này (chỉ có a great many + N đếm được số nhiều: nhiều)
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “thrilling competitions” -> chọn A
Tạm dịch: There will be (14)_________ thrilling competitions, including football, basketball, and swimming. (Sẽ có rất nhiều cuộc thi hấp dẫn, bao gồm bóng đá, bóng rổ và bơi lội.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 65 [795794]:
A, amount
B, abundance
C, volume
D, deal
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. a large amount of + N không đếm được: nhiều
B. an abundance of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
C. the volume of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
D. a great/good deal of + N không đếm được: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “prizes” -> loại A, D
- Căn cứ vào vị trí chỗ trông “a(n) (15)__________ of” -> chọn B
Tạm dịch: We have prepared plenty of sports equipment and a(n) (15)__________ of prizes for the winners. (Chúng tôi đã chuẩn bị rất nhiều dụng cụ thể thao và rất nhiều giải thưởng cho những người chiến thắng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. a large amount of + N không đếm được: nhiều
B. an abundance of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
C. the volume of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
D. a great/good deal of + N không đếm được: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “prizes” -> loại A, D
- Căn cứ vào vị trí chỗ trông “a(n) (15)__________ of” -> chọn B
Tạm dịch: We have prepared plenty of sports equipment and a(n) (15)__________ of prizes for the winners. (Chúng tôi đã chuẩn bị rất nhiều dụng cụ thể thao và rất nhiều giải thưởng cho những người chiến thắng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 66 [795795]:
A, much
B, few
C, little
D, many
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. few + N đếm được số nhiều: hầu như không
C. little + N không đếm được: hầu như không
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “students” -> loại A, C
Tạm dịch: Since (16)_________ students are interested, we encourage early registration. (Vì nhiều học sinh quan tâm, chúng tôi khuyến khích các em đăng ký sớm.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. few + N đếm được số nhiều: hầu như không
C. little + N không đếm được: hầu như không
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “students” -> loại A, C
Tạm dịch: Since (16)_________ students are interested, we encourage early registration. (Vì nhiều học sinh quan tâm, chúng tôi khuyến khích các em đăng ký sớm.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 67 [795796]:
A, Most
B, Most of
C, Almost
D, Mostly
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. Most + N: hầu hết
B. Most of + the/tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Almost (gần như, hầu như): dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
D. Mostly (chủ yếu là): dùng như một trạng từ
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “events” -> chọn A
Tạm dịch: (17)_________ events require teams, but a (18)________ are for individuals. (Hầu hết các sự kiện đều yêu cầu các đội, nhưng một số ít là dành cho cá nhân.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Most + N: hầu hết
B. Most of + the/tính từ sở hữu + N: hầu hết
C. Almost (gần như, hầu như): dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
D. Mostly (chủ yếu là): dùng như một trạng từ
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “events” -> chọn A
Tạm dịch: (17)_________ events require teams, but a (18)________ are for individuals. (Hầu hết các sự kiện đều yêu cầu các đội, nhưng một số ít là dành cho cá nhân.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 68 [795797]:
A, few
B, little
C, variety
D, majority
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. a few + N đếm được số nhiều: một ít
B. a little + N không đếm được: một ít
C. a wide variety of + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a majority of + N đếm được số nhiều: đa số
Ta có: - “events” là danh từ đếm được số nhiều -> loại B
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a (18)_______” -> chọn A
Tạm dịch: (17)_________ events require teams, but a (18)________ are for individuals. (Hầu hết các sự kiện đều yêu cầu các đội, nhưng một số ít là dành cho cá nhân.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a few + N đếm được số nhiều: một ít
B. a little + N không đếm được: một ít
C. a wide variety of + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a majority of + N đếm được số nhiều: đa số
Ta có: - “events” là danh từ đếm được số nhiều -> loại B
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a (18)_______” -> chọn A
Tạm dịch: (17)_________ events require teams, but a (18)________ are for individuals. (Hầu hết các sự kiện đều yêu cầu các đội, nhưng một số ít là dành cho cá nhân.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 69 [795798]:
A, others
B, other
C, another
D, the other
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. others: những cái/ người khác (dùng như một đại từ, dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ số nhiều)
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái/ người khác
C. another + N đếm được số ít: một cái/ người khác
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít “group” -> chọn C
Tạm dịch: If you don’t have a team yet, you can join (19)__________group or wait for the other available slots. (Nếu bạn chưa có đội, bạn có thể tham gia một nhóm khác hoặc chờ các suất còn lại.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. others: những cái/ người khác (dùng như một đại từ, dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ số nhiều)
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái/ người khác
C. another + N đếm được số ít: một cái/ người khác
D. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít “group” -> chọn C
Tạm dịch: If you don’t have a team yet, you can join (19)__________group or wait for the other available slots. (Nếu bạn chưa có đội, bạn có thể tham gia một nhóm khác hoặc chờ các suất còn lại.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 70 [795799]:
A, wealth
B, abundance
C, host
D, myriad
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. a wealth of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
B. an abundance of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
C. a host of + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a myriad of + N đếm được số nhiều: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ không đếm được “fun and excitement” -> loại C, D
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a (20)________ of” -> chọn A
Tạm dịch: We believe this festival will bring a (20)________ of fun and excitement. (Chúng tôi tin rằng lễ hội này sẽ mang đến rất nhiều niềm vui và sự phấn khích.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a wealth of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
B. an abundance of + N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
C. a host of + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a myriad of + N đếm được số nhiều: nhiều
Ta có: - Sau chỗ trống là danh từ không đếm được “fun and excitement” -> loại C, D
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống “a (20)________ of” -> chọn A
Tạm dịch: We believe this festival will bring a (20)________ of fun and excitement. (Chúng tôi tin rằng lễ hội này sẽ mang đến rất nhiều niềm vui và sự phấn khích.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A