Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Each year, several organizations publish a list of world cities with the best quality of life. The organizations look at various factors to make their lists: a stable government, little crime, and good public transportation and hospitals. Cities with a good quality of life are also usually close to nature, have attractive buildings, access to museums, nice weather, and a clean environment.
For residents of these cities, life is generally great. However, even the best cities have some issues. In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. These people may dream of migrating somewhere better, but this may not be possible. A more practical alternative is for these people to find a way to improve the quality of life in their own communities.
Erik Ahlstrom provides a good example of this kind of personal action. Several years ago, he moved to Stockholm, the capital of Sweden. In general, Stockholm has an excellent quality of life. However, Ahlstrom felt that there was too much trash on the city streets. He decided to combine picking up the trash with jogging. He called this new activity plogging, and soon other people were helping him. However, it has become so popular that people now go plogging in communities all over the world.
Mary Clear and Pam Warhurst are also good examples. They live in Todmorden, a small town in northern England. They found some areas of land nobody was using and began growing vegetables, fruit, and herbs. Their idea was that local residents could pick and eat them. People from other places soon heard about this "incredible edible" idea and wanted to know more. Todmorden now has so many visitors that residents there joke that they have invented a new form of tourism called vegetable tourism.
(Adapted from Explore New Worlds)
Câu 1 [816441]: Which of the following is NOT mentioned as one of the factors that organizations consider when creating lists of cities with the best quality of life?
A, little crime
B, a stable government
C, prestigious universities and hospitals
D, good public transportation
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một trong những yếu tố mà các tổ chức xem xét khi lập danh sách các thành phố có chất lượng cuộc sống tốt nhất?
A. ít tội phạm
B. chính quyền ổn định
C. các trường đại học và bệnh viện danh tiếng
D. giao thông công cộng tốt
Căn cứ vào thông tin: The organizations look at various factors to make their lists: a stable government, little crime, and good public transportation and hospitals. (Các tổ chức này xem xét nhiều yếu tố khác nhau để lập danh sách: chính quyền ổn định, ít tội phạm, phương tiện giao thông công cộng và bệnh viện tốt).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. ít tội phạm
B. chính quyền ổn định
C. các trường đại học và bệnh viện danh tiếng
D. giao thông công cộng tốt
Căn cứ vào thông tin: The organizations look at various factors to make their lists: a stable government, little crime, and good public transportation and hospitals. (Các tổ chức này xem xét nhiều yếu tố khác nhau để lập danh sách: chính quyền ổn định, ít tội phạm, phương tiện giao thông công cộng và bệnh viện tốt).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [816443]: The word attractive in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, beautiful
B, appealing
C, immobile
D, unpleasant
Từ attractive ở đoạn 1 trái nghĩa với ___________.
A. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/ (a): đẹp
B. appealing /əˈpiː.lɪŋ/ (a): hấp dẫn
C. immobile /ɪˈməʊ.baɪl/ (a): bất động
D. unpleasant /ʌnˈplez.ənt/ (a): gây khó chịu
Căn cứ vào thông tin: Cities with a good quality of life are also usually close to nature, have attractive buildings, access to museums, nice weather, and a clean environment. (Các thành phố có chất lượng cuộc sống tốt thường gần gũi với thiên nhiên, có các tòa nhà thu hút, có thể đến bảo tàng, thời tiết đẹp và môi trường trong lành).
=> attractive >< unpleasant
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/ (a): đẹp
B. appealing /əˈpiː.lɪŋ/ (a): hấp dẫn
C. immobile /ɪˈməʊ.baɪl/ (a): bất động
D. unpleasant /ʌnˈplez.ənt/ (a): gây khó chịu
Căn cứ vào thông tin: Cities with a good quality of life are also usually close to nature, have attractive buildings, access to museums, nice weather, and a clean environment. (Các thành phố có chất lượng cuộc sống tốt thường gần gũi với thiên nhiên, có các tòa nhà thu hút, có thể đến bảo tàng, thời tiết đẹp và môi trường trong lành).
=> attractive >< unpleasant
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [816449]: The word their in paragraph 2 refers to __________.
A, residents of low-quality cities
B, the world’s population
C, urban issues
D, urban communities
Từ their trong đoạn 2 ám chỉ đến ___________.
A. residents of low-quality cities: cư dân của các thành phố chất lượng thấp
B. the world’s population: dân số thế giới
C. urban issues: các vấn đề đô thị
D. urban communities: cộng đồng đô thị
Căn cứ vào thông tin: In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. These people may dream of migrating somewhere better, but this may not be possible. A more practical alternative is for these people to find a way to improve the quality of life in their own communities. (Ngoài ra, khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn. Những người này có thể mơ ước được di cư đến một nơi nào đó tốt hơn, nhưng điều này có thể không khả thi. Một giải pháp thay thế thực tế hơn là những người này tìm cách cải thiện chất lượng cuộc sống trong cộng đồng của họ).
=> their ~ residents of low-quality cities
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. residents of low-quality cities: cư dân của các thành phố chất lượng thấp
B. the world’s population: dân số thế giới
C. urban issues: các vấn đề đô thị
D. urban communities: cộng đồng đô thị
Căn cứ vào thông tin: In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. These people may dream of migrating somewhere better, but this may not be possible. A more practical alternative is for these people to find a way to improve the quality of life in their own communities. (Ngoài ra, khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn. Những người này có thể mơ ước được di cư đến một nơi nào đó tốt hơn, nhưng điều này có thể không khả thi. Một giải pháp thay thế thực tế hơn là những người này tìm cách cải thiện chất lượng cuộc sống trong cộng đồng của họ).
=> their ~ residents of low-quality cities
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [816450]: The word incredible in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, believable
B, impolite
C, amazing
D, practical
Từ “incredible” ở đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. believable /bɪˈliːvəbəl/ (a): có thể tin được
B. impolite /ˌɪmpəˈlaɪt/ (a): bất lịch sự
C. amazing /əˈmeɪ.zɪŋ/ (a): tuyệt vời, làm kinh ngạc
D. practical /ˈpræk.tɪ.kəl/ (a): thực tế, có ích
Căn cứ vào thông tin: People from other places soon heard about this "incredible edible" idea and wanted to know more. (Ý tưởng của họ là cư dân địa phương có thể hái và ăn chúng. Người dân ở những nơi khác sớm nghe về ý tưởng "món ăn tuyệt vời" này và muốn biết thêm).
=> incredible ~ amazing
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. believable /bɪˈliːvəbəl/ (a): có thể tin được
B. impolite /ˌɪmpəˈlaɪt/ (a): bất lịch sự
C. amazing /əˈmeɪ.zɪŋ/ (a): tuyệt vời, làm kinh ngạc
D. practical /ˈpræk.tɪ.kəl/ (a): thực tế, có ích
Căn cứ vào thông tin: People from other places soon heard about this "incredible edible" idea and wanted to know more. (Ý tưởng của họ là cư dân địa phương có thể hái và ăn chúng. Người dân ở những nơi khác sớm nghe về ý tưởng "món ăn tuyệt vời" này và muốn biết thêm).
=> incredible ~ amazing
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [816451]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Erik Ahlstrom shows that collective action is better than individual action.
B, Erik Ahlstrom serves as an excellent model of this type of individual effort.
C, Erik Ahlstrom’s example proves that individual efforts cannot address problems.
D, Erik Ahlstrom shows that personal actions are always small and limited in impact.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Erik Ahlstrom provides a good example of this kind of personal action. (Erik Ahlstrom là một ví dụ điển hình về việc hành động cá nhân này).
A. Erik Ahlstrom cho thấy hành động tập thể tốt hơn hành động cá nhân => Đáp án A không phù hợp bởi câu gốc không đề cập đến hành động tập thể.
B. Erik Ahlstrom là một minh chứng tuyệt vời của loại nỗ lực cá nhân này => Đáp án B sát nghĩa so với câu gốc.
C. Ví dụ của Erik Ahlstrom chứng minh rằng nỗ lực cá nhân không thể giải quyết được vấn đề => Đáp án C không phù hợp bởi câu gốc không bảo nỗ lực cá nhân không giải quyết được vấn đề.
D. Erik Ahlstrom cho thấy hành động cá nhân luôn nhỏ và có tác động hạn chế => Đáp án D không phù hợp bởi câu gốc không bảo hành động cá nhân nhỏ và có tác động hạn chế.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Erik Ahlstrom provides a good example of this kind of personal action. (Erik Ahlstrom là một ví dụ điển hình về việc hành động cá nhân này).
A. Erik Ahlstrom cho thấy hành động tập thể tốt hơn hành động cá nhân => Đáp án A không phù hợp bởi câu gốc không đề cập đến hành động tập thể.
B. Erik Ahlstrom là một minh chứng tuyệt vời của loại nỗ lực cá nhân này => Đáp án B sát nghĩa so với câu gốc.
C. Ví dụ của Erik Ahlstrom chứng minh rằng nỗ lực cá nhân không thể giải quyết được vấn đề => Đáp án C không phù hợp bởi câu gốc không bảo nỗ lực cá nhân không giải quyết được vấn đề.
D. Erik Ahlstrom cho thấy hành động cá nhân luôn nhỏ và có tác động hạn chế => Đáp án D không phù hợp bởi câu gốc không bảo hành động cá nhân nhỏ và có tác động hạn chế.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [816453]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The best cities are completely perfect and ideal places to live without any problems.
B, Ahlstrom felt that there was not much trash on the city streets in Stockholm.
C, Plogging has gained global popularity, with people doing it in communities worldwide.
D, Mary Clear and Pam Warhurst’s idea of growing vegetables faced opposition from the locals.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Những thành phố tốt nhất là những nơi hoàn hảo và lý tưởng để sống mà không có bất kỳ vấn đề gì.
B. Ahlstrom cảm thấy rằng không có nhiều rác trên đường phố Stockholm.
C. Plogging đã trở nên phổ biến trên toàn cầu, với việc mọi người thực hiện nó trong các cộng đồng trên toàn thế giới.
D. Ý tưởng trồng rau của Mary Clear và Pam Warhurst đã phải đối mặt với sự phản đối của người dân địa phương.
Căn cứ vào thông tin:
- However, even the best cities have some issues. (Tuy nhiên, ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề) => đáp án A sai.
- However, Ahlstrom felt that there was too much trash on the city streets. (Tuy nhiên, Ahlstrom cảm thấy có quá nhiều rác trên đường phố thành phố) => đáp án B sai.
- He called this new activity plogging, and soon other people were helping him. However, it has become so popular that people now go plogging in communities all over the world. (Anh gọi hoạt động mới này là plogging, và chẳng mấy chốc những người khác đã giúp anh. Tuy nhiên, nó đã trở nên rất phổ biến đến mức hiện nay mọi người đều tham gia plogging ở các cộng đồng trên toàn thế giới) => đáp án C đúng.
- Đáp án D không được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Những thành phố tốt nhất là những nơi hoàn hảo và lý tưởng để sống mà không có bất kỳ vấn đề gì.
B. Ahlstrom cảm thấy rằng không có nhiều rác trên đường phố Stockholm.
C. Plogging đã trở nên phổ biến trên toàn cầu, với việc mọi người thực hiện nó trong các cộng đồng trên toàn thế giới.
D. Ý tưởng trồng rau của Mary Clear và Pam Warhurst đã phải đối mặt với sự phản đối của người dân địa phương.
Căn cứ vào thông tin:
- However, even the best cities have some issues. (Tuy nhiên, ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề) => đáp án A sai.
- However, Ahlstrom felt that there was too much trash on the city streets. (Tuy nhiên, Ahlstrom cảm thấy có quá nhiều rác trên đường phố thành phố) => đáp án B sai.
- He called this new activity plogging, and soon other people were helping him. However, it has become so popular that people now go plogging in communities all over the world. (Anh gọi hoạt động mới này là plogging, và chẳng mấy chốc những người khác đã giúp anh. Tuy nhiên, nó đã trở nên rất phổ biến đến mức hiện nay mọi người đều tham gia plogging ở các cộng đồng trên toàn thế giới) => đáp án C đúng.
- Đáp án D không được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 7 [816454]: In which paragraph does the writer mention a negative complementary relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ bổ sung mang tính tiêu cực?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: However, even the best cities have some issues. In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. (Tuy nhiên, ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề. Ngoài ra, khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: However, even the best cities have some issues. In addition, approximately half of the world’s population lives in cities with a lower quality of life. (Tuy nhiên, ngay cả những thành phố tốt nhất cũng có một số vấn đề. Ngoài ra, khoảng một nửa dân số thế giới sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [816456]: In which paragraph does the writer describe a method for repurposing something not being utilized?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả mô tả phương pháp tái sử dụng thứ không được tận dụng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: They found some areas of land nobody was using and began growing vegetables, fruit, and herbs. (Họ tìm thấy một số khu đất không ai sử dụng và bắt đầu trồng rau, trái cây và thảo mộc).
=> Ta thấy tái sử dụng ở chỗ họ trồng rau, trái cây và thảo mộc trên mảnh đất không ai sử dụng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: They found some areas of land nobody was using and began growing vegetables, fruit, and herbs. (Họ tìm thấy một số khu đất không ai sử dụng và bắt đầu trồng rau, trái cây và thảo mộc).
=> Ta thấy tái sử dụng ở chỗ họ trồng rau, trái cây và thảo mộc trên mảnh đất không ai sử dụng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
THE POWER OF IMAGES
It’s often said that a picture is worth a thousand words. There’s something appealing about images that makes them a powerful tool for communication.
[I] As you scroll through your social media feed or browse a news website, what is it that prompts you to read on? [II] The chances are that it’s the images that attract your attention. [III] Online content that is accompanied by an image is more likely to prompt engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straightforward text. [IV]
They will tell you that on average people only read around 20 percent of the text on a web page. When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. Although these figures are criticized by experts as an oversimplification, visuals do play an important role in how we deal with content in an information-rich world. Producing eye-catching visuals to attach to digital content is vital for anyone who wants to get their message across to the maximum number of people.
It’s not only in the commercial world that the power of the image is being recognized. Governments and NGOs such as the World Health Organisation are acknowledging the importance of social media in communicating public health messages. Research into social media engagement during one recent disease outbreak, for example, found that it was image-based platforms such as Instagram that were most effective in communicating vital health messages. Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health.
Political journalists and campaigners have also long understood the power of an image. In a social media age, though, just posting a striking image that is sure to go viral has been labelled by some as ‘slacktivism’. That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message. The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep.
(Adapted from Discovery)
Câu 9 [816457]:
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
This phenomenon is especially important to digital marketers.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
This phenomenon is especially important to digital marketers. (Hiện tượng này đặc biệt quan trọng đối với các nhà tiếp thị kỹ thuật số).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu văn có nhắc đến “This phenomenon”, vậy thì chắc chắn câu văn trước đã phải đề cập đến hiện tượng nào đó. Xét vị trí [IV]: Online content that is accompanied by an image is more likely to prompt engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straightforward text. [IV]. (Nội dung trực tuyến đi kèm hình ảnh có nhiều khả năng thúc đẩy sự tương tác, dưới dạng nhấp chuột, thích và chia sẻ, hơn là văn bản đơn giản. [IV]) => ta thấy câu văn trước nhắc đến việc nội dung có hình ảnh đi kèm sẽ thu hút hơn chỉ bằng văn bản, và đây là một hiện tượng mà các nhà tiếp thị cần để tâm.
=> vị trí [IV] là phù hợp.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
This phenomenon is especially important to digital marketers. (Hiện tượng này đặc biệt quan trọng đối với các nhà tiếp thị kỹ thuật số).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu văn có nhắc đến “This phenomenon”, vậy thì chắc chắn câu văn trước đã phải đề cập đến hiện tượng nào đó. Xét vị trí [IV]: Online content that is accompanied by an image is more likely to prompt engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straightforward text. [IV]. (Nội dung trực tuyến đi kèm hình ảnh có nhiều khả năng thúc đẩy sự tương tác, dưới dạng nhấp chuột, thích và chia sẻ, hơn là văn bản đơn giản. [IV]) => ta thấy câu văn trước nhắc đến việc nội dung có hình ảnh đi kèm sẽ thu hút hơn chỉ bằng văn bản, và đây là một hiện tượng mà các nhà tiếp thị cần để tâm.
=> vị trí [IV] là phù hợp.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [816462]: The phrase get their message across in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, understand their thoughts
B, share their message
C, convey their ideas
D, mislead their information
Cụm từ get their message across trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ___________.
A. understand their thoughts: hiểu suy nghĩ của họ
B. share their message: chia sẻ thông điệp của họ
C. convey their ideas: truyền đạt ý tưởng của họ
D. mislead their information: làm sai lệch thông tin của họ
Căn cứ vào thông tin: Producing eye-catching visuals to attach to digital content is vital for anyone who wants to get their message across to the maximum number of people. (Việc tạo ra hình ảnh bắt mắt để đính kèm vào nội dung kỹ thuật số là rất quan trọng đối với bất kỳ ai muốn truyền tải thông điệp của mình đến số lượng người tối đa).
=> get their message across ~ convey their ideas
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. understand their thoughts: hiểu suy nghĩ của họ
B. share their message: chia sẻ thông điệp của họ
C. convey their ideas: truyền đạt ý tưởng của họ
D. mislead their information: làm sai lệch thông tin của họ
Căn cứ vào thông tin: Producing eye-catching visuals to attach to digital content is vital for anyone who wants to get their message across to the maximum number of people. (Việc tạo ra hình ảnh bắt mắt để đính kèm vào nội dung kỹ thuật số là rất quan trọng đối với bất kỳ ai muốn truyền tải thông điệp của mình đến số lượng người tối đa).
=> get their message across ~ convey their ideas
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [816463]: According to paragraph 2, which of the following is NOT a way people retain information?
A, seeing
B, texting
C, hearing
D, reading
Theo đoạn 2, cách nào sau đây KHÔNG phải là cách mọi người lưu giữ thông tin?
A. nhìn thấy
B. nhắn tin
C. nghe
D. đọc
Căn cứ vào thông tin: When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. (Khi nói đến việc ghi nhớ thông tin, người ta nói rằng chúng ta giữ lại khoảng 80 phần trăm những gì chúng ta nhìn thấy so với chỉ 20 phần trăm những gì chúng ta đọc và chỉ 10 phần trăm những gì chúng ta nghe).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. nhìn thấy
B. nhắn tin
C. nghe
D. đọc
Căn cứ vào thông tin: When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. (Khi nói đến việc ghi nhớ thông tin, người ta nói rằng chúng ta giữ lại khoảng 80 phần trăm những gì chúng ta nhìn thấy so với chỉ 20 phần trăm những gì chúng ta đọc và chỉ 10 phần trăm những gì chúng ta nghe).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [816466]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, Images are powerful tools for public health communication on social media despite the risk of distortion.
B, Governments and NGOs avoid using social media for public health messages due to concern about distortion.
C, Healthcare professionals fear that messages may become distorted through repeated sharing on social media.
D, Social media plays a crucial role in public health communication despite some of its reliability concerns.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Hình ảnh là công cụ truyền thông sức khỏe cộng đồng hữu hiệu trên mạng xã hội mặc dù có nguy cơ bị bóp méo.
B. Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ tránh sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để truyền tải thông điệp sức khỏe cộng đồng vì lo ngại về sự bóp méo.
C. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe lo ngại rằng thông điệp có thể bị bóp méo thông qua việc chia sẻ nhiều lần trên phương tiện truyền thông xã hội.
D. Phương tiện truyền thông xã hội đóng vai trò quan trọng trong truyền thông sức khỏe cộng đồng mặc dù có một số lo ngại về độ tin cậy của nó.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
- Governments and NGOs such as the World Health Organisation are acknowledging the importance of social media in communicating public health messages. (Các chính phủ và tổ chức phi chính phủ như Tổ chức Y tế Thế giới đang thừa nhận tầm quan trọng của phương tiện truyền thông xã hội trong việc truyền tải thông điệp về sức khỏe cộng đồng).
- Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health. (Trong khi một số chuyên gia chăm sóc sức khỏe lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể dễ dàng bị bóp méo khi chúng được chia sẻ đi chia sẻ lại, các chuyên gia cho rằng mạng xã hội có tiềm năng rất lớn trong việc thúc đẩy sức khỏe cộng đồng).
=> Ta thấy đoạn 3 nói rằng tuy có những lo ngại về việc những thông điệp hữu ích ban đầu có thể dễ dàng bị bóp méo, hình ảnh vẫn là công cụ mạnh mẽ trong việc thúc đẩy sức khỏe cộng đồng.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Hình ảnh là công cụ truyền thông sức khỏe cộng đồng hữu hiệu trên mạng xã hội mặc dù có nguy cơ bị bóp méo.
B. Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ tránh sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để truyền tải thông điệp sức khỏe cộng đồng vì lo ngại về sự bóp méo.
C. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe lo ngại rằng thông điệp có thể bị bóp méo thông qua việc chia sẻ nhiều lần trên phương tiện truyền thông xã hội.
D. Phương tiện truyền thông xã hội đóng vai trò quan trọng trong truyền thông sức khỏe cộng đồng mặc dù có một số lo ngại về độ tin cậy của nó.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
- Governments and NGOs such as the World Health Organisation are acknowledging the importance of social media in communicating public health messages. (Các chính phủ và tổ chức phi chính phủ như Tổ chức Y tế Thế giới đang thừa nhận tầm quan trọng của phương tiện truyền thông xã hội trong việc truyền tải thông điệp về sức khỏe cộng đồng).
- Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health. (Trong khi một số chuyên gia chăm sóc sức khỏe lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể dễ dàng bị bóp méo khi chúng được chia sẻ đi chia sẻ lại, các chuyên gia cho rằng mạng xã hội có tiềm năng rất lớn trong việc thúc đẩy sức khỏe cộng đồng).
=> Ta thấy đoạn 3 nói rằng tuy có những lo ngại về việc những thông điệp hữu ích ban đầu có thể dễ dàng bị bóp méo, hình ảnh vẫn là công cụ mạnh mẽ trong việc thúc đẩy sức khỏe cộng đồng.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 13 [816471]: The word they in paragraph 3 refers to __________.
A, professionals
B, messages
C, specialists
D, social media
Từ they trong đoạn 3 ám chỉ __________.
A. professionals - professional /prəˈfeʃ.ən.əl/ (n): chuyên gia
B. messages - message /ˈmes.ɪdʒ/ (n): tin nhắn, thông điệp
C. specialists - specialist /ˈspeʃ.əl.ɪst/ (n): người có chuyên môn
D. social media: mạng xã hội
Căn cứ vào thông tin: Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health. (Trong khi một số chuyên gia chăm sóc sức khỏe lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể dễ dàng bị bóp méo khi chúng được chia sẻ đi chia sẻ lại, các chuyên gia cho rằng mạng xã hội có tiềm năng rất lớn trong việc thúc đẩy sức khỏe cộng đồng).
=> they ~ messages
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. professionals - professional /prəˈfeʃ.ən.əl/ (n): chuyên gia
B. messages - message /ˈmes.ɪdʒ/ (n): tin nhắn, thông điệp
C. specialists - specialist /ˈspeʃ.əl.ɪst/ (n): người có chuyên môn
D. social media: mạng xã hội
Căn cứ vào thông tin: Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health. (Trong khi một số chuyên gia chăm sóc sức khỏe lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể dễ dàng bị bóp méo khi chúng được chia sẻ đi chia sẻ lại, các chuyên gia cho rằng mạng xã hội có tiềm năng rất lớn trong việc thúc đẩy sức khỏe cộng đồng).
=> they ~ messages
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [816473]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, We remember the majority of information in the form of drawings rather than text or audio.
B, Instagram is as effective as other social media platforms in communicating vital health messages.
C, Visuals remain crucial in managing content in today’s information-rich world despite some criticisms.
D, People read more than a quarter of the text on a web page on average according to digital marketers.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Chúng ta nhớ phần lớn thông tin dưới dạng hình vẽ hơn là văn bản hoặc âm thanh.
B. Instagram hiệu quả như các trang mạng xã hội khác trong việc truyền tải các thông điệp sức khỏe quan trọng.
C. Hình ảnh vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nội dung trong thế giới giàu thông tin ngày nay mặc dù có một số lời chỉ trích.
D. Theo các nhà tiếp thị kỹ thuật số, trung bình mọi người đọc hơn một phần tư văn bản trên một trang web.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B không được đề cập.
- Although these figures are criticized by experts as an oversimplification, visuals do play an important role in how we deal with content in an information-rich world. (Mặc dù những con số này bị các chuyên gia chỉ trích là quá đơn giản hóa, nhưng hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong cách chúng ta xử lý nội dung trong một thế giới giàu thông tin) => đáp án C đúng.
- They will tell you that on average people only read around 20 percent of the text on a web page. (Họ sẽ nói với bạn rằng trung bình mọi người chỉ đọc khoảng 20 phần trăm văn bản trên một trang web) => đáp án D sai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Chúng ta nhớ phần lớn thông tin dưới dạng hình vẽ hơn là văn bản hoặc âm thanh.
B. Instagram hiệu quả như các trang mạng xã hội khác trong việc truyền tải các thông điệp sức khỏe quan trọng.
C. Hình ảnh vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nội dung trong thế giới giàu thông tin ngày nay mặc dù có một số lời chỉ trích.
D. Theo các nhà tiếp thị kỹ thuật số, trung bình mọi người đọc hơn một phần tư văn bản trên một trang web.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B không được đề cập.
- Although these figures are criticized by experts as an oversimplification, visuals do play an important role in how we deal with content in an information-rich world. (Mặc dù những con số này bị các chuyên gia chỉ trích là quá đơn giản hóa, nhưng hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong cách chúng ta xử lý nội dung trong một thế giới giàu thông tin) => đáp án C đúng.
- They will tell you that on average people only read around 20 percent of the text on a web page. (Họ sẽ nói với bạn rằng trung bình mọi người chỉ đọc khoảng 20 phần trăm văn bản trên một trang web) => đáp án D sai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [816474]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Not until people fully understand the ideas behind an image and its political meaning do people like and share it.
B, Were people to deeply engage with political messages and understand the ideas, they wouldn’t like and share images.
C, People may hesitate to like and share an image if they do not understand the political message and deeper meaning.
D, People tend to like and share an image without considering its underlying message or the political ideas involved.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message. (Đó là ý tưởng rằng mọi người sẽ thích và chia sẻ một hình ảnh mà không thực sự nghĩ về ý tưởng đằng sau nó hoặc tham gia vào thông điệp chính trị).
A. Phải đến khi mọi người hiểu đầy đủ ý tưởng đằng sau một hình ảnh và ý nghĩa chính trị của nó thì mọi người mới thích và chia sẻ nó => Đáp án A không sát nghĩa so với câu gốc.
B. Nếu mọi người tham gia sâu sắc vào các thông điệp chính trị và hiểu các ý tưởng, họ sẽ không thích và chia sẻ hình ảnh => Đáp án B không sát nghĩa so với câu gốc.
C. Mọi người có thể ngần ngại thích và chia sẻ một hình ảnh nếu họ không hiểu thông điệp chính trị và ý nghĩa sâu xa hơn => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Mọi người có xu hướng thích và chia sẻ một hình ảnh mà không cân nhắc đến thông điệp ẩn chứa bên trong hoặc các ý tưởng chính trị liên quan => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc vì “without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message” ~ “without considering its underlying message or the political ideas involved”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message. (Đó là ý tưởng rằng mọi người sẽ thích và chia sẻ một hình ảnh mà không thực sự nghĩ về ý tưởng đằng sau nó hoặc tham gia vào thông điệp chính trị).
A. Phải đến khi mọi người hiểu đầy đủ ý tưởng đằng sau một hình ảnh và ý nghĩa chính trị của nó thì mọi người mới thích và chia sẻ nó => Đáp án A không sát nghĩa so với câu gốc.
B. Nếu mọi người tham gia sâu sắc vào các thông điệp chính trị và hiểu các ý tưởng, họ sẽ không thích và chia sẻ hình ảnh => Đáp án B không sát nghĩa so với câu gốc.
C. Mọi người có thể ngần ngại thích và chia sẻ một hình ảnh nếu họ không hiểu thông điệp chính trị và ý nghĩa sâu xa hơn => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Mọi người có xu hướng thích và chia sẻ một hình ảnh mà không cân nhắc đến thông điệp ẩn chứa bên trong hoặc các ý tưởng chính trị liên quan => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc vì “without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message” ~ “without considering its underlying message or the political ideas involved”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [816475]: The word skin deep in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________?
A, shallow
B, trivial
C, memorable
D, thorough
Từ skin deep trong đoạn 4 có nghĩa TRÁI với __________?
A. shallow /ˈʃæl.əʊ/ (a): nông; không hoàn toàn thuyết phục, chắc chắn
B. trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (a): tầm thường, không quan trọng
C. memorable /ˈmem.ər.ə.bəl/ (a): đáng nhớ
D. thorough /ˈθʌr.ə/ (a): kỹ lưỡng, tỉ mỉ
Căn cứ vào thông tin: The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội bao gồm hình ảnh bắt mắt nhưng cũng không chỉ dừng lại ở bề ngoài).
=> skin deep >< thorough
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. shallow /ˈʃæl.əʊ/ (a): nông; không hoàn toàn thuyết phục, chắc chắn
B. trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (a): tầm thường, không quan trọng
C. memorable /ˈmem.ər.ə.bəl/ (a): đáng nhớ
D. thorough /ˈθʌr.ə/ (a): kỹ lưỡng, tỉ mỉ
Căn cứ vào thông tin: The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội bao gồm hình ảnh bắt mắt nhưng cũng không chỉ dừng lại ở bề ngoài).
=> skin deep >< thorough
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [816478]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Healthcare professionals believe that social media’s potential for public health outweighs concerns about message distortion.
B, Digital marketers are the only group that benefits from using visuals to communicate their messages effectively.
C, Images are rarely used by official bodies to communicate public health messages or by journalists and activists.
D, While striking images can gain attention, meaningful engagement requires deeper strategies beyond superficial visuals.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe tin rằng tiềm năng của phương tiện truyền thông xã hội đối với sức khỏe cộng đồng lớn hơn mối lo ngại về sự bóp méo thông điệp.
B. Các nhà tiếp thị kỹ thuật số là nhóm duy nhất được hưởng lợi từ việc sử dụng hình ảnh để truyền đạt thông điệp của họ một cách hiệu quả.
C. Hình ảnh hiếm khi được các cơ quan chính thức hoặc các nhà báo và nhà hoạt động sử dụng để truyền đạt thông điệp về sức khỏe cộng đồng.
D. Trong khi hình ảnh ấn tượng có thể thu hút sự chú ý, sự tương tác có ý nghĩa đòi hỏi những chiến lược sâu sắc hơn, vượt ra ngoài hình ảnh hời hợt.
Căn cứ vào thông tin: The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội bao gồm hình ảnh bắt mắt nhưng cũng không chỉ dừng lại ở bề ngoài).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe tin rằng tiềm năng của phương tiện truyền thông xã hội đối với sức khỏe cộng đồng lớn hơn mối lo ngại về sự bóp méo thông điệp.
B. Các nhà tiếp thị kỹ thuật số là nhóm duy nhất được hưởng lợi từ việc sử dụng hình ảnh để truyền đạt thông điệp của họ một cách hiệu quả.
C. Hình ảnh hiếm khi được các cơ quan chính thức hoặc các nhà báo và nhà hoạt động sử dụng để truyền đạt thông điệp về sức khỏe cộng đồng.
D. Trong khi hình ảnh ấn tượng có thể thu hút sự chú ý, sự tương tác có ý nghĩa đòi hỏi những chiến lược sâu sắc hơn, vượt ra ngoài hình ảnh hời hợt.
Căn cứ vào thông tin: The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội bao gồm hình ảnh bắt mắt nhưng cũng không chỉ dừng lại ở bề ngoài).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 18 [816480]: Which of the following best summarises the passage?
A, Governments, marketers, and healthcare organizations widely use images in online communication, capitalizing on social media’s reach to disseminate messages effectively, particularly in public health campaigns.
B, While images are crucial for digital marketing and public health messaging, especially on platforms like Instagram, concerns remain about the potential for message distortion and superficial engagement online.
C, Images are powerful tools for online engagement and information retention across various sectors, but their effectiveness hinges on creating strategies that encourage deeper engagement beyond superficial interaction.
D, Despite concern about superficial engagement and message distortion, visuals on social media remain a crucial tool for capturing attention and communicating effectively in the fast-paced and information-rich digital age.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Chính phủ, các nhà tiếp thị và tổ chức y tế sử dụng rộng rãi hình ảnh trong truyền thông trực tuyến, tận dụng tầm ảnh hưởng của mạng xã hội để truyền tải thông điệp một cách hiệu quả, đặc biệt trong các chiến dịch y tế cộng đồng.
B. Mặc dù hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong tiếp thị kỹ thuật số và truyền thông y tế công cộng, đặc biệt trên các nền tảng như Instagram, vẫn có lo ngại về khả năng bóp méo thông điệp và sự tương tác hời hợt trên mạng.
C. Hình ảnh là công cụ mạnh mẽ để thu hút sự tương tác và tăng khả năng ghi nhớ thông tin trong nhiều lĩnh vực, nhưng hiệu quả của chúng phụ thuộc vào chiến lược khuyến khích sự tương tác sâu sắc hơn thay vì chỉ dừng lại ở mức độ hời hợt.
D. Mặc dù có lo ngại về sự tương tác hời hợt và nguy cơ bóp méo thông điệp, hình ảnh trên mạng xã hội vẫn là công cụ quan trọng để thu hút sự chú ý và truyền tải thông tin hiệu quả trong thời đại kỹ thuật số nhanh chóng và giàu thông tin.
Căn cứ vào thông tin:
- Online content that is accompanied by an image is more likely to prompt engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straightforward text. (Nội dung trực tuyến đi kèm hình ảnh có nhiều khả năng thúc đẩy sự tương tác, dưới dạng nhấp chuột, thích và chia sẻ, hơn là văn bản đơn giản).
- When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. (Khi nói đến việc ghi nhớ thông tin, người ta nói rằng chúng ta giữ lại khoảng 80 phần trăm những gì chúng ta nhìn thấy so với chỉ 20 phần trăm những gì chúng ta đọc và chỉ 10 phần trăm những gì chúng ta nghe).
- It’s not only in the commercial world that the power of the image is being recognized. Governments and NGOs such as the World Health Organisation are acknowledging the importance of social media in communicating public health messages. (Không chỉ trong thế giới thương mại sức mạnh của hình ảnh mới được công nhận. Các chính phủ và tổ chức phi chính phủ như Tổ chức Y tế Thế giới đang thừa nhận tầm quan trọng của phương tiện truyền thông xã hội trong việc truyền tải thông điệp về sức khỏe cộng đồng).
- Political journalists and campaigners have also long understood the power of an image. (Các nhà báo chính trị và những người vận động chính sách cũng đã hiểu từ lâu về sức mạnh của hình ảnh).
- The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội bao gồm hình ảnh bắt mắt nhưng cũng không chỉ dừng lại ở bề ngoài).
=> Ta thấy đoạn văn nói rằng hình ảnh là công cụ mạnh mẽ để thu hút sự tương tác cũng như giúp ghi nhớ thông tin tốt hơn đọc, nghe. Nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như thương mại, y tế, chính trị,…Tuy nhiên, để thực sự truyền tải được thông điệp một cách trọn vẹn, cần có chiến lược sâu sắc hơn thay vì chỉ dừng lại về mặt hình ảnh bề ngoài.
=> Đáp án C bao quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Chính phủ, các nhà tiếp thị và tổ chức y tế sử dụng rộng rãi hình ảnh trong truyền thông trực tuyến, tận dụng tầm ảnh hưởng của mạng xã hội để truyền tải thông điệp một cách hiệu quả, đặc biệt trong các chiến dịch y tế cộng đồng.
B. Mặc dù hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong tiếp thị kỹ thuật số và truyền thông y tế công cộng, đặc biệt trên các nền tảng như Instagram, vẫn có lo ngại về khả năng bóp méo thông điệp và sự tương tác hời hợt trên mạng.
C. Hình ảnh là công cụ mạnh mẽ để thu hút sự tương tác và tăng khả năng ghi nhớ thông tin trong nhiều lĩnh vực, nhưng hiệu quả của chúng phụ thuộc vào chiến lược khuyến khích sự tương tác sâu sắc hơn thay vì chỉ dừng lại ở mức độ hời hợt.
D. Mặc dù có lo ngại về sự tương tác hời hợt và nguy cơ bóp méo thông điệp, hình ảnh trên mạng xã hội vẫn là công cụ quan trọng để thu hút sự chú ý và truyền tải thông tin hiệu quả trong thời đại kỹ thuật số nhanh chóng và giàu thông tin.
Căn cứ vào thông tin:
- Online content that is accompanied by an image is more likely to prompt engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straightforward text. (Nội dung trực tuyến đi kèm hình ảnh có nhiều khả năng thúc đẩy sự tương tác, dưới dạng nhấp chuột, thích và chia sẻ, hơn là văn bản đơn giản).
- When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. (Khi nói đến việc ghi nhớ thông tin, người ta nói rằng chúng ta giữ lại khoảng 80 phần trăm những gì chúng ta nhìn thấy so với chỉ 20 phần trăm những gì chúng ta đọc và chỉ 10 phần trăm những gì chúng ta nghe).
- It’s not only in the commercial world that the power of the image is being recognized. Governments and NGOs such as the World Health Organisation are acknowledging the importance of social media in communicating public health messages. (Không chỉ trong thế giới thương mại sức mạnh của hình ảnh mới được công nhận. Các chính phủ và tổ chức phi chính phủ như Tổ chức Y tế Thế giới đang thừa nhận tầm quan trọng của phương tiện truyền thông xã hội trong việc truyền tải thông điệp về sức khỏe cộng đồng).
- Political journalists and campaigners have also long understood the power of an image. (Các nhà báo chính trị và những người vận động chính sách cũng đã hiểu từ lâu về sức mạnh của hình ảnh).
- The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội bao gồm hình ảnh bắt mắt nhưng cũng không chỉ dừng lại ở bề ngoài).
=> Ta thấy đoạn văn nói rằng hình ảnh là công cụ mạnh mẽ để thu hút sự tương tác cũng như giúp ghi nhớ thông tin tốt hơn đọc, nghe. Nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như thương mại, y tế, chính trị,…Tuy nhiên, để thực sự truyền tải được thông điệp một cách trọn vẹn, cần có chiến lược sâu sắc hơn thay vì chỉ dừng lại về mặt hình ảnh bề ngoài.
=> Đáp án C bao quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Green living is a different approach to a lifestyle based on a complete system. Green living is a lifestyle choice which an individual chooses to be environmentally friendly. Such an option tries to balance individual lifestyle, culture and communities with the Earth's natural resources, habitats, and biodiversity.
If you only think of keeping the environment safe by reducing pollution, then you are wrong. It actually refers to a holistic form of living based on natural well-being. Green living or green lifestyle has some similar terms like sustainable living, zero-waste lifestyle, eco-living, and self-sufficient living.
However, all these green lifestyles don't have the same meaning. Currently, our lifestyle is based on extreme consumerism based on a hedonistic view of life. In this view, humankind needs to swallow down all the resources of nature. Unfortunately, the modern lifestyle involves machines, pollution, egoistic lifestyles, calamities, and disasters.
On the other hand, green living combined with minimalism, altruism, alternative energy usage, living naturally, and understanding the environment is a holistic approach. It's not easy in the current lifestyle pattern, but good adaptation can reduce the difficulties. Recently, an eco-friendly lifestyle is more embraced by individuals around the world than ever. Scientists say that the climate change situation can be handled at a large scale if green living is adopted.
So, what is green living? As a gist, it's not that complicated. It deals with simple living by reducing the waste of animals and plants and abating natural resources' extensive usage. But it is profound in meaning, having its philosophy and approach. It includes every aspect of our lives: food, clothes, house design, workplace, outlook towards nature, energy consumption, occupation systems, and biodiversity. It is a philosophy that deals with nature and its inhabitants in a holistic way. Environmental Protection Agency (EPA) says that Green Living is a kind of sustainable preference for our food, travel, marketing, and economy with a sustainable way to lead it.
If you only think of keeping the environment safe by reducing pollution, then you are wrong. It actually refers to a holistic form of living based on natural well-being. Green living or green lifestyle has some similar terms like sustainable living, zero-waste lifestyle, eco-living, and self-sufficient living.
However, all these green lifestyles don't have the same meaning. Currently, our lifestyle is based on extreme consumerism based on a hedonistic view of life. In this view, humankind needs to swallow down all the resources of nature. Unfortunately, the modern lifestyle involves machines, pollution, egoistic lifestyles, calamities, and disasters.
On the other hand, green living combined with minimalism, altruism, alternative energy usage, living naturally, and understanding the environment is a holistic approach. It's not easy in the current lifestyle pattern, but good adaptation can reduce the difficulties. Recently, an eco-friendly lifestyle is more embraced by individuals around the world than ever. Scientists say that the climate change situation can be handled at a large scale if green living is adopted.
So, what is green living? As a gist, it's not that complicated. It deals with simple living by reducing the waste of animals and plants and abating natural resources' extensive usage. But it is profound in meaning, having its philosophy and approach. It includes every aspect of our lives: food, clothes, house design, workplace, outlook towards nature, energy consumption, occupation systems, and biodiversity. It is a philosophy that deals with nature and its inhabitants in a holistic way. Environmental Protection Agency (EPA) says that Green Living is a kind of sustainable preference for our food, travel, marketing, and economy with a sustainable way to lead it.
(Adapted from Think)
Câu 19 [816484]: The phrase Such an option in paragraph 1 refers to __________.
A, friendly environment
B, green living
C, lifestyle choice
D, complete system
Cụm từ "Such an option" trong đoạn 1 đề cập đến_____.
A. friendly environment: môi trường thân thiện
B. green living: lối sống xanh
C. lifestyle choice: lựa chọn lối sống
D. complete system: hệ thống hoàn chỉnh
Căn cứ vào thông tin: Green living is a lifestyle choice which an individual chooses to be environmentally friendly. Such an option tries to balance individual lifestyle, culture and communities with the Earth's natural resources, habitats, and biodiversity. (Sống xanh là một lựa chọn lối sống mà một cá nhân quyết định theo đuổi nhằm thân thiện với môi trường. Lựa chọn này cố gắng cân bằng giữa phong cách sống cá nhân, văn hóa và cộng đồng với tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống và đa dạng sinh học.)
=> Such an option ~ green living
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. friendly environment: môi trường thân thiện
B. green living: lối sống xanh
C. lifestyle choice: lựa chọn lối sống
D. complete system: hệ thống hoàn chỉnh
Căn cứ vào thông tin: Green living is a lifestyle choice which an individual chooses to be environmentally friendly. Such an option tries to balance individual lifestyle, culture and communities with the Earth's natural resources, habitats, and biodiversity. (Sống xanh là một lựa chọn lối sống mà một cá nhân quyết định theo đuổi nhằm thân thiện với môi trường. Lựa chọn này cố gắng cân bằng giữa phong cách sống cá nhân, văn hóa và cộng đồng với tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống và đa dạng sinh học.)
=> Such an option ~ green living
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 20 [816486]: The word holistic in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, restrictive
B, complete
C, comprehensive
D, selective
Từ “holistic " trong đoạn 2 trái nghĩa với_____.
A. restrictive /rɪˈstrɪktɪv/ (adj): hạn chế sự tự do của ai đó hoặc ngăn cái gì đó phát triển
B. complete /kəmˈpliːt/ (adj): hoàn toàn, đầy đủ
C. comprehensive /ˌkɒmprɪˈhensɪv/ (adj): toàn diện, đầy đủ
D. selective /sɪˈlektɪv/ (adj): có chọn lọc, ảnh hưởng hoặc có liên quan đến một nhóm nhỏ chứ không toàn bộ
Căn cứ vào thông tin: It actually refers to a holistic form of living based on natural well-being. (Thực tế, nó đề cập đến một cách sống toàn diện dựa trên sự hài hòa tự nhiên.)
=> holistic >< selective
Nhiều bạn có thể chọn phương án A. Nhưng xét về nghĩa trên thì nó không phù hợp. Từ phù hợp hơn nên là restricted (hạn chế/ có giới hạn)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. restrictive /rɪˈstrɪktɪv/ (adj): hạn chế sự tự do của ai đó hoặc ngăn cái gì đó phát triển
B. complete /kəmˈpliːt/ (adj): hoàn toàn, đầy đủ
C. comprehensive /ˌkɒmprɪˈhensɪv/ (adj): toàn diện, đầy đủ
D. selective /sɪˈlektɪv/ (adj): có chọn lọc, ảnh hưởng hoặc có liên quan đến một nhóm nhỏ chứ không toàn bộ
Căn cứ vào thông tin: It actually refers to a holistic form of living based on natural well-being. (Thực tế, nó đề cập đến một cách sống toàn diện dựa trên sự hài hòa tự nhiên.)
=> holistic >< selective
Nhiều bạn có thể chọn phương án A. Nhưng xét về nghĩa trên thì nó không phù hợp. Từ phù hợp hơn nên là restricted (hạn chế/ có giới hạn)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [816487]: Which of the following is NOT involved in green living according to paragraph 4?
A, minimalism
B, altruism
C, natural adaptation
D, living naturally
Theo đoạn 4, điều nào sau đây KHÔNG liên quan đến lối sống xanh?
A. Chủ nghĩa tối giản
B. Lòng vị tha
C. Sự thích nghi với thiên nhiên
D. Sống hòa hợp với tự nhiên
Căn cứ vào thông tin:
On the other hand, green living combined with minimalism, altruism, alternative energy usage, living naturally, and understanding the environment is a holistic approach. (Ngược lại, sống xanh kết hợp với chủ nghĩa tối giản, lòng vị tha, sử dụng năng lượng thay thế, sống hòa hợp với tự nhiên và hiểu biết về môi trường là một cách tiếp cận toàn diện.)
=> Đáp án A,B,D đều được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Chủ nghĩa tối giản
B. Lòng vị tha
C. Sự thích nghi với thiên nhiên
D. Sống hòa hợp với tự nhiên
Căn cứ vào thông tin:
On the other hand, green living combined with minimalism, altruism, alternative energy usage, living naturally, and understanding the environment is a holistic approach. (Ngược lại, sống xanh kết hợp với chủ nghĩa tối giản, lòng vị tha, sử dụng năng lượng thay thế, sống hòa hợp với tự nhiên và hiểu biết về môi trường là một cách tiếp cận toàn diện.)
=> Đáp án A,B,D đều được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [816489]: The word abating in paragraph 5 could be best replaced by __________.
A, protecting
B, lessening
C, maintaining
D, intensifying
Từ “abating " trong đoạn 5 có thể được thay thế tốt nhất bởi ______.
A. protecting – protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ, che chở
B. lessening – lessen /ˈlesn/ (v): giảm bớt, làm nhẹ đi
C. maintaining – maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì, bảo dưỡng
D. intensifying – intensify /ɪnˈtensɪfaɪ/ (v): tăng cường, củng cố
Căn cứ vào thông tin: It deals with simple living by reducing the waste of animal and plant and abating natural resources' extensive usage. (Đó là lối sống đơn giản bằng cách giảm lãng phí từ động thực vật và hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên.)
=> abating ~ lessening
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. protecting – protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ, che chở
B. lessening – lessen /ˈlesn/ (v): giảm bớt, làm nhẹ đi
C. maintaining – maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì, bảo dưỡng
D. intensifying – intensify /ɪnˈtensɪfaɪ/ (v): tăng cường, củng cố
Căn cứ vào thông tin: It deals with simple living by reducing the waste of animal and plant and abating natural resources' extensive usage. (Đó là lối sống đơn giản bằng cách giảm lãng phí từ động thực vật và hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên.)
=> abating ~ lessening
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 23 [816490]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, An eco-friendly way of life has gained significant acceptance globally in recent years.
B, The popularity of eco-friendly lifestyles has significantly decreased worldwide in recent times.
C, An eco-friendly lifestyle has recently replaced traditional and environmentally harmful lifestyles.
D, In recent times, more people around the world are adopting an eco-friendly lifestyle than before.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 4 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: Recently, an eco-friendly lifestyle is more embraced by individuals around the world than ever. (Gần đây, ngày càng có nhiều cá nhân trên khắp thế giới lựa chọn lối sống thân thiện với môi trường hơn bao giờ hết.)
A. An eco-friendly way of life has gained significant acceptance globally in recent years: Lối sống thân thiện với môi trường đã được đón nhận rộng rãi trên toàn cầu trong những năm gần đây.
=> Không sát nghĩa với câu gốc vì bỏ qua việc so sánh với thời điểm trước đây.
B. The popularity of eco-friendly lifestyles has significantly decreased worldwide in recent times: Sự phổ biến của lối sống thân thiện với môi trường đã giảm đáng kể trên toàn thế giới trong thời gian gần đây.
=> Trái ngược với ý nghĩa của câu gốc.
C. An eco-friendly lifestyle has recently replaced traditional and environmentally harmful lifestyles: Lối sống thân thiện với môi trường gần đây đã thay thế các lối sống truyền thống và gây hại cho môi trường.
=> Thêm thông tin không có trong câu gốc về việc "thay thế lối sống truyền thống và gây hại cho môi trường".
D. In recent times, more people around the world are adopting an eco-friendly lifestyle than before: Gần đây, ngày càng có nhiều người trên thế giới áp dụng lối sống thân thiện với môi trường hơn trước.
=> Sát nghĩa với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: Recently, an eco-friendly lifestyle is more embraced by individuals around the world than ever. (Gần đây, ngày càng có nhiều cá nhân trên khắp thế giới lựa chọn lối sống thân thiện với môi trường hơn bao giờ hết.)
A. An eco-friendly way of life has gained significant acceptance globally in recent years: Lối sống thân thiện với môi trường đã được đón nhận rộng rãi trên toàn cầu trong những năm gần đây.
=> Không sát nghĩa với câu gốc vì bỏ qua việc so sánh với thời điểm trước đây.
B. The popularity of eco-friendly lifestyles has significantly decreased worldwide in recent times: Sự phổ biến của lối sống thân thiện với môi trường đã giảm đáng kể trên toàn thế giới trong thời gian gần đây.
=> Trái ngược với ý nghĩa của câu gốc.
C. An eco-friendly lifestyle has recently replaced traditional and environmentally harmful lifestyles: Lối sống thân thiện với môi trường gần đây đã thay thế các lối sống truyền thống và gây hại cho môi trường.
=> Thêm thông tin không có trong câu gốc về việc "thay thế lối sống truyền thống và gây hại cho môi trường".
D. In recent times, more people around the world are adopting an eco-friendly lifestyle than before: Gần đây, ngày càng có nhiều người trên thế giới áp dụng lối sống thân thiện với môi trường hơn trước.
=> Sát nghĩa với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [816491]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, People pay too much attention to buying and owning things to indulge themselves nowadays.
B, People who adopt a green lifestyle would depend on nature to live due to the lack of resources.
C, Green living is a complex concept that deals with the relationship between waste and resources.
D, People struggle to adopt green living because it requires changes in every aspect of their lives.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Ngày nay, con người quá chú trọng vào việc mua sắm và sở hữu vật chất để nuông chiều bản thân.
B. Những người theo đuổi lối sống xanh sẽ phải phụ thuộc vào thiên nhiên để sinh tồn do thiếu hụt tài nguyên.
C. Lối sống xanh là một khái niệm phức tạp giải quyết mối quan hệ giữa rác thải và tài nguyên.
D. Con người gặp khó khăn trong việc áp dụng lối sống xanh vì nó đòi hỏi sự thay đổi trong mọi khía cạnh của cuộc sống.
Căn cứ vào thông tin:
- Currently, our lifestyle is based on extreme consumerism based on a hedonistic view of life. In this view, humankind needs to swallow down all the resources of nature. (Hiện nay, lối sống của con người dựa trên chủ nghĩa tiêu dùng cực đoan, xuất phát từ quan điểm hưởng thụ. Theo quan điểm này, con người cần khai thác cạn kiệt mọi tài nguyên thiên nhiên.)
=> Đáp án A đúng
- Đáp án B không được đề cập đến.
- So, what is green living? As a gist, it's not that complicated. It deals with simple living by reducing the waste of animal and plant and abating natural resources' extensive usage. (Vậy, sống xanh là gì? Tóm lại, nó không quá phức tạp. Đó là lối sống đơn giản bằng cách giảm lãng phí từ động thực vật và hạn chế việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên.)
=> Đáp án C sai
- It's not easy in the current lifestyle pattern, but good adaptation can reduce the difficulties. (Điều này không dễ dàng trong lối sống hiện nay, nhưng nếu thích nghi tốt, con người có thể giảm bớt khó khăn.)
=> Đáp án D sai (bài đọc không nói nó là trở ngại lớn mà chỉ cần thích nghi tốt)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Ngày nay, con người quá chú trọng vào việc mua sắm và sở hữu vật chất để nuông chiều bản thân.
B. Những người theo đuổi lối sống xanh sẽ phải phụ thuộc vào thiên nhiên để sinh tồn do thiếu hụt tài nguyên.
C. Lối sống xanh là một khái niệm phức tạp giải quyết mối quan hệ giữa rác thải và tài nguyên.
D. Con người gặp khó khăn trong việc áp dụng lối sống xanh vì nó đòi hỏi sự thay đổi trong mọi khía cạnh của cuộc sống.
Căn cứ vào thông tin:
- Currently, our lifestyle is based on extreme consumerism based on a hedonistic view of life. In this view, humankind needs to swallow down all the resources of nature. (Hiện nay, lối sống của con người dựa trên chủ nghĩa tiêu dùng cực đoan, xuất phát từ quan điểm hưởng thụ. Theo quan điểm này, con người cần khai thác cạn kiệt mọi tài nguyên thiên nhiên.)
=> Đáp án A đúng
- Đáp án B không được đề cập đến.
- So, what is green living? As a gist, it's not that complicated. It deals with simple living by reducing the waste of animal and plant and abating natural resources' extensive usage. (Vậy, sống xanh là gì? Tóm lại, nó không quá phức tạp. Đó là lối sống đơn giản bằng cách giảm lãng phí từ động thực vật và hạn chế việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên.)
=> Đáp án C sai
- It's not easy in the current lifestyle pattern, but good adaptation can reduce the difficulties. (Điều này không dễ dàng trong lối sống hiện nay, nhưng nếu thích nghi tốt, con người có thể giảm bớt khó khăn.)
=> Đáp án D sai (bài đọc không nói nó là trở ngại lớn mà chỉ cần thích nghi tốt)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [816492]: In which paragraph does the writer mention a possible conditional relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ điều kiện có thể xảy ra?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Scientists say that the climate change situation can be handled at a large scale if green living is adopted. (Các nhà khoa học cho rằng nếu sống xanh được áp dụng rộng rãi, tình trạng biến đổi khí hậu có thể được kiểm soát ở quy mô lớn.)
Lưu ý nhiều bạn có thể chọn đoạn 2 vì đoạn 2 có câu: If you only think of keeping the environment safe by reducing pollution, then you are wrong. (Nếu bạn chỉ nghĩ rằng bảo vệ môi trường đơn giản là giảm ô nhiễm, thì bạn đã nhầm). Mặc dù có chứa if nhưng đây không phải là mối quan hệ điều kiện có thể xảy ra (phải là câu điều kiện loại 1)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Scientists say that the climate change situation can be handled at a large scale if green living is adopted. (Các nhà khoa học cho rằng nếu sống xanh được áp dụng rộng rãi, tình trạng biến đổi khí hậu có thể được kiểm soát ở quy mô lớn.)
Lưu ý nhiều bạn có thể chọn đoạn 2 vì đoạn 2 có câu: If you only think of keeping the environment safe by reducing pollution, then you are wrong. (Nếu bạn chỉ nghĩ rằng bảo vệ môi trường đơn giản là giảm ô nhiễm, thì bạn đã nhầm). Mặc dù có chứa if nhưng đây không phải là mối quan hệ điều kiện có thể xảy ra (phải là câu điều kiện loại 1)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [816494]: In which paragraph does the writer provide an inclusive definition of green living?
A, Paragraph 3
B, Paragraph 4
C, Paragraph 5
D, Paragraph 1
Trong đoạn văn nào tác giả đưa ra một định nghĩa toàn diện về lối sống xanh?
A. Đoạn 3
B. Đoạn 4
C. Đoạn 5
D. Đoạn 1
Căn cứ vào thông tin đoạn 5: So, what is green living? As a gist, it's not that complicated. It deals with simple living by reducing the waste of animal and plant and abating natural resources' extensive usage. But it is profound in meaning, having its philosophy and approach. It includes every aspect of our lives: food, clothes, house design, workplace, outlook towards nature, energy consumption, occupation systems, and biodiversity. It is a philosophy that deals with nature and its inhabitants in a holistic way. (Vậy, sống xanh là gì? Tóm lại, nó không quá phức tạp. Đó là lối sống đơn giản bằng cách giảm lãng phí từ động thực vật và hạn chế việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên. Nhưng về bản chất, nó mang ý nghĩa sâu sắc với triết lý và cách tiếp cận riêng. Sống xanh bao gồm mọi khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta: thực phẩm, quần áo, thiết kế nhà ở, nơi làm việc, thái độ đối với thiên nhiên, tiêu thụ năng lượng, hệ thống nghề nghiệp và đa dạng sinh học. Đây là một triết lý nhằm đối xử hài hòa với thiên nhiên và các sinh vật trong đó.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 3
B. Đoạn 4
C. Đoạn 5
D. Đoạn 1
Căn cứ vào thông tin đoạn 5: So, what is green living? As a gist, it's not that complicated. It deals with simple living by reducing the waste of animal and plant and abating natural resources' extensive usage. But it is profound in meaning, having its philosophy and approach. It includes every aspect of our lives: food, clothes, house design, workplace, outlook towards nature, energy consumption, occupation systems, and biodiversity. It is a philosophy that deals with nature and its inhabitants in a holistic way. (Vậy, sống xanh là gì? Tóm lại, nó không quá phức tạp. Đó là lối sống đơn giản bằng cách giảm lãng phí từ động thực vật và hạn chế việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên. Nhưng về bản chất, nó mang ý nghĩa sâu sắc với triết lý và cách tiếp cận riêng. Sống xanh bao gồm mọi khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta: thực phẩm, quần áo, thiết kế nhà ở, nơi làm việc, thái độ đối với thiên nhiên, tiêu thụ năng lượng, hệ thống nghề nghiệp và đa dạng sinh học. Đây là một triết lý nhằm đối xử hài hòa với thiên nhiên và các sinh vật trong đó.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
After spending 12 years of formal education, many expect the end of their studying journey. However, the reality is that learning is an ongoing process with no endpoint. This lifelong process is not a burden, but it can radically transform one's life.
[I] Continuous learning fosters an open mindset crucial in today's world. [II] In an era of digital communication, information travels quickly, so the world needs to change accordingly. [III] Lifelong learners, with their understanding of contemporary social issues, develop flexible and accepting attitudes towards development, thus avoiding the risk of falling behind. [IV]
Just as they have a more open mindset, life-long learners tend to excel in their careers. In a knowledge economy, those with up-to-date expertise hold a competitive advantage over others. Equipped with plenty of knowledge, their brains can synthesize new information to generate more innovative ideas. This allows them to advance greatly in their professions and even make a change in the world. Sam Altman, CEO of ChatGPT, by constantly studying Artificial Intelligence, managed to pioneer a chatbot that can respond to most questions. His invention immediately propelled him to the top ranks in his sector.
Another significant benefit is the impact on personal development. By definition, life-long learners always try to enrich their knowledge and deepen their understanding of the world. These people can then reflect on them to derive their own life lessons, which contributes to their emotional maturity. This aids them significantly in navigating through difficulties, leading to a more fulfilling life.
Life-long learning has the power to change people's lives for the better in terms of ideologies, professions, and self-development. While the power of knowledge lies within us all, activating and enhancing it requires an ongoing commitment to learning.
(Adapted from English Discovery)
Câu 27 [816495]: The word it in paragraph 1 refers to __________.
A, burden
B, lifelong process
C, life
D, endpoint
Từ “it” trong đoạn 1 đề cập đến .
A. burden: gánh nặng
B. lifelong process: quá trình suốt đời
C. life: cuộc sống
D. endpoint: điểm dừng
Căn cứ vào thông tin: This lifelong process is not a burden, but it can radically transform one's life. (Quá trình học tập suốt đời này không phải là một gánh nặng, mà trái lại, nó có thể thay đổi cuộc sống của một người một cách sâu sắc.)
=> it ~ lifelong process
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. burden: gánh nặng
B. lifelong process: quá trình suốt đời
C. life: cuộc sống
D. endpoint: điểm dừng
Căn cứ vào thông tin: This lifelong process is not a burden, but it can radically transform one's life. (Quá trình học tập suốt đời này không phải là một gánh nặng, mà trái lại, nó có thể thay đổi cuộc sống của một người một cách sâu sắc.)
=> it ~ lifelong process
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [816498]: Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
Failing to welcome these changes can lead to isolation.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?
Failing to welcome these changes can lead to isolation.
Dịch nghĩa: Việc không đón nhận những thay đổi này có thể dẫn đến sự cô lập.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Câu này là hậu quả trực tiếp của việc không có thái độ linh hoạt và chấp nhận đối với sự phát triển. Xét câu trước vị trí số [III]: In an era of digital communication, information travels quickly, so the world needs to change accordingly (Trong thời đại giao tiếp số, thông tin lan truyền nhanh chóng, do đó thế giới cần thay đổi để thích ứng). Ta có thể dễ dàng thấy được những thay đổi này chính là việc thông tin lan truyền nhanh chóng và thế giới cần thay đổi để thích ứng. Do đó câu bị tách ra nên chèn ngay sau câu này (tức nằm ở vị trí số III).
Tạm dịch: Continuous learning fosters an open mindset crucial in today's world. In an era of digital communication, information travels quickly, so the world needs to change accordingly. Failing to welcome these changes can lead to isolation. Lifelong learners, with their understanding of contemporary social issues, develop flexible and accepting attitudes towards development, thus avoiding the risk of falling behind. (Học tập liên tục nuôi dưỡng một tư duy cởi mở, điều vô cùng quan trọng trong thế giới ngày nay. Trong thời đại giao tiếp số, thông tin lan truyền nhanh chóng, do đó thế giới cần thay đổi để thích ứng. Việc không đón nhận những thay đổi này có thể dẫn đến sự cô lập. Những người học tập suốt đời, nhờ hiểu biết về các vấn đề xã hội đương thời, phát triển thái độ linh hoạt và cởi mở trước sự phát triển, từ đó tránh được nguy cơ tụt hậu.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Failing to welcome these changes can lead to isolation.
Dịch nghĩa: Việc không đón nhận những thay đổi này có thể dẫn đến sự cô lập.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Câu này là hậu quả trực tiếp của việc không có thái độ linh hoạt và chấp nhận đối với sự phát triển. Xét câu trước vị trí số [III]: In an era of digital communication, information travels quickly, so the world needs to change accordingly (Trong thời đại giao tiếp số, thông tin lan truyền nhanh chóng, do đó thế giới cần thay đổi để thích ứng). Ta có thể dễ dàng thấy được những thay đổi này chính là việc thông tin lan truyền nhanh chóng và thế giới cần thay đổi để thích ứng. Do đó câu bị tách ra nên chèn ngay sau câu này (tức nằm ở vị trí số III).
Tạm dịch: Continuous learning fosters an open mindset crucial in today's world. In an era of digital communication, information travels quickly, so the world needs to change accordingly. Failing to welcome these changes can lead to isolation. Lifelong learners, with their understanding of contemporary social issues, develop flexible and accepting attitudes towards development, thus avoiding the risk of falling behind. (Học tập liên tục nuôi dưỡng một tư duy cởi mở, điều vô cùng quan trọng trong thế giới ngày nay. Trong thời đại giao tiếp số, thông tin lan truyền nhanh chóng, do đó thế giới cần thay đổi để thích ứng. Việc không đón nhận những thay đổi này có thể dẫn đến sự cô lập. Những người học tập suốt đời, nhờ hiểu biết về các vấn đề xã hội đương thời, phát triển thái độ linh hoạt và cởi mở trước sự phát triển, từ đó tránh được nguy cơ tụt hậu.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 29 [816499]: The phrase hold a competitive advantage over in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, are in the driver's seat
B, has the edge over
C, are ahead of the game
D, get the upper hand over
Cụm từ “hold a competitive advantage over" trong đoạn 3 được thay thế tốt nhất bởi ______.
A. are in the driver's seat: nắm quyền kiểm soát
B. has the edge over: có lợi thế hơn
=> Không phù hợp vì động từ “have” phải chia ở dạng số nhiều theo chủ ngữ số nhiều “those with up-to-date expertise”
C. are ahead of the game: đi trước một bước, có lợi thế nhưng nếu thay thế vào sẽ bị sai về mặt ngữ pháp (are ahead of the game others). (Phải là: are ahead of the game compared to others)
D. get the upper hand over: chiếm thế thượng phong, giành được ưu thế hơn
Căn cứ vào thông tin: In a knowledge economy, those with up-to-date expertise hold a competitive advantage over others. (Trong nền kinh tế tri thức, những người có chuyên môn được cập nhật nắm giữ lợi thế cạnh tranh so với những người khác.)
=> hold a competitive advantage over ~ get the upper hand over
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. are in the driver's seat: nắm quyền kiểm soát
B. has the edge over: có lợi thế hơn
=> Không phù hợp vì động từ “have” phải chia ở dạng số nhiều theo chủ ngữ số nhiều “those with up-to-date expertise”
C. are ahead of the game: đi trước một bước, có lợi thế nhưng nếu thay thế vào sẽ bị sai về mặt ngữ pháp (are ahead of the game others). (Phải là: are ahead of the game compared to others)
D. get the upper hand over: chiếm thế thượng phong, giành được ưu thế hơn
Căn cứ vào thông tin: In a knowledge economy, those with up-to-date expertise hold a competitive advantage over others. (Trong nền kinh tế tri thức, những người có chuyên môn được cập nhật nắm giữ lợi thế cạnh tranh so với những người khác.)
=> hold a competitive advantage over ~ get the upper hand over
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [816501]: According to paragraph 3, which of the following is NOT mentioned as a benefit of lifelong learning?
A, distribute new information
B, make a difference in the world
C, come up with more inventive ideas
D, make significant progress in careers
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là lợi ích của việc học tập suốt đời?
A. Phân tán thông tin mới
B. Tạo ra sự thay đổi cho thế giới
C. Nảy ra nhiều ý tưởng sáng tạo hơn
D. Đạt được những bước tiến quan trọng trong sự nghiệp
Căn cứ vào thông tin:
Equipped with plenty of knowledge, their brains can synthesize new information to generate more innovative ideas. This allows them to advance greatly in their professions and even make a change in the world. (Những người học tập suốt đời, nhờ hiểu biết về các vấn đề xã hội đương thời, phát triển thái độ linh hoạt và cởi mở trước sự phát triển, từ đó tránh được nguy cơ tụt hậu. Cũng giống như việc họ có tư duy cởi mở hơn, những người học tập suốt đời có xu hướng vượt trội trong sự nghiệp. Trong nền kinh tế tri thức, những người có chuyên môn cập nhật nắm giữ lợi thế cạnh tranh so với những người khác. Với kho tàng kiến thức phong phú, bộ não của họ có thể tổng hợp thông tin mới để tạo ra những ý tưởng sáng tạo hơn. Điều này giúp họ thăng tiến đáng kể trong công việc và thậm chí tạo ra sự thay đổi trong thế giới.)
=> Đáp án B, C, D đều được đề cập.
Lưu ý: ta có synthesize new information: tổng hợp thông tin chứ không phải phân tán thông tin mới.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Phân tán thông tin mới
B. Tạo ra sự thay đổi cho thế giới
C. Nảy ra nhiều ý tưởng sáng tạo hơn
D. Đạt được những bước tiến quan trọng trong sự nghiệp
Căn cứ vào thông tin:
Equipped with plenty of knowledge, their brains can synthesize new information to generate more innovative ideas. This allows them to advance greatly in their professions and even make a change in the world. (Những người học tập suốt đời, nhờ hiểu biết về các vấn đề xã hội đương thời, phát triển thái độ linh hoạt và cởi mở trước sự phát triển, từ đó tránh được nguy cơ tụt hậu. Cũng giống như việc họ có tư duy cởi mở hơn, những người học tập suốt đời có xu hướng vượt trội trong sự nghiệp. Trong nền kinh tế tri thức, những người có chuyên môn cập nhật nắm giữ lợi thế cạnh tranh so với những người khác. Với kho tàng kiến thức phong phú, bộ não của họ có thể tổng hợp thông tin mới để tạo ra những ý tưởng sáng tạo hơn. Điều này giúp họ thăng tiến đáng kể trong công việc và thậm chí tạo ra sự thay đổi trong thế giới.)
=> Đáp án B, C, D đều được đề cập.
Lưu ý: ta có synthesize new information: tổng hợp thông tin chứ không phải phân tán thông tin mới.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 31 [816502]: The word propelled in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, provoked
B, promoted
C, hindered
D, depressed
Từ “propelled " trong đoạn 3 trái nghĩa với ______.
A. provoked – provoke /prəˈvəʊk/ (v): kích động, khiêu khích, gây ra
B. promoted – promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy, quảng bá, thăng chức
C. hindered – hinder /ˈhɪndə(r)/ (v): cản trở, gây trở ngại
D. depressed – depress /dɪˈpres/ (v): làm suy sụp, làm giảm sút
Căn cứ vào thông tin: His invention immediately propelled him to the top ranks in his sector. (Phát minh của ông ngay lập tức đưa ông lên vị trí hàng đầu trong lĩnh vực của mình.)
=> propelled >< hindered
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. provoked – provoke /prəˈvəʊk/ (v): kích động, khiêu khích, gây ra
B. promoted – promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy, quảng bá, thăng chức
C. hindered – hinder /ˈhɪndə(r)/ (v): cản trở, gây trở ngại
D. depressed – depress /dɪˈpres/ (v): làm suy sụp, làm giảm sút
Căn cứ vào thông tin: His invention immediately propelled him to the top ranks in his sector. (Phát minh của ông ngay lập tức đưa ông lên vị trí hàng đầu trong lĩnh vực của mình.)
=> propelled >< hindered
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [816507]: Which of the following best summarises paragraph 4?
A, Lifelong learners not only develop emotional maturity but also face challenges in personal growth and emotional stability.
B, Lifelong learners enrich their knowledge, reflect on experiences, and build strong professional connections over time.
C, Lifelong learners enrich their knowledge, reflect on experiences, and develop emotional maturity for a fulfilling life.
D, Lifelong learners gain leadership skills and improve personal relationships, yet may miss opportunities for emotional growth.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?
A. Những người học tập suốt đời không chỉ phát triển sự trưởng thành về mặt cảm xúc mà còn đối mặt với những thách thức trong quá trình phát triển bản thân và ổn định cảm xúc.
B. Những người học tập suốt đời mở rộng kiến thức, suy ngẫm về những trải nghiệm và xây dựng các mối quan hệ chuyên môn vững chắc theo thời gian.
C. Những người học tập suốt đời mở rộng kiến thức, suy ngẫm về những trải nghiệm và phát triển sự trưởng thành về mặt cảm xúc để có một cuộc sống viên mãn.
D. Những người học tập suốt đời có được kỹ năng lãnh đạo và cải thiện các mối quan hệ cá nhân, tuy nhiên, họ có thể bỏ lỡ những cơ hội để phát triển cảm xúc.
Căn cứ vào thông tin: Another significant benefit is the impact on personal development. By definition, life-long learners always try to enrich their knowledge and deepen their understanding of the world. These people can then reflect on them to derive their own life lessons, which contributes to their emotional maturity. This aids them significantly in navigating through difficulties, leading to a more fulfilling life. (Một lợi ích quan trọng khác của việc học tập suốt đời là tác động đến sự phát triển cá nhân. Theo định nghĩa, những người học tập suốt đời luôn cố gắng làm giàu kiến thức và đào sâu hiểu biết về thế giới. Sau đó, họ có thể suy ngẫm về những điều đó để rút ra bài học cuộc sống cho riêng mình, góp phần vào sự trưởng thành về mặt cảm xúc. Điều này giúp họ đối mặt với những khó khăn một cách hiệu quả hơn, dẫn đến một cuộc sống viên mãn hơn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Những người học tập suốt đời không chỉ phát triển sự trưởng thành về mặt cảm xúc mà còn đối mặt với những thách thức trong quá trình phát triển bản thân và ổn định cảm xúc.
B. Những người học tập suốt đời mở rộng kiến thức, suy ngẫm về những trải nghiệm và xây dựng các mối quan hệ chuyên môn vững chắc theo thời gian.
C. Những người học tập suốt đời mở rộng kiến thức, suy ngẫm về những trải nghiệm và phát triển sự trưởng thành về mặt cảm xúc để có một cuộc sống viên mãn.
D. Những người học tập suốt đời có được kỹ năng lãnh đạo và cải thiện các mối quan hệ cá nhân, tuy nhiên, họ có thể bỏ lỡ những cơ hội để phát triển cảm xúc.
Căn cứ vào thông tin: Another significant benefit is the impact on personal development. By definition, life-long learners always try to enrich their knowledge and deepen their understanding of the world. These people can then reflect on them to derive their own life lessons, which contributes to their emotional maturity. This aids them significantly in navigating through difficulties, leading to a more fulfilling life. (Một lợi ích quan trọng khác của việc học tập suốt đời là tác động đến sự phát triển cá nhân. Theo định nghĩa, những người học tập suốt đời luôn cố gắng làm giàu kiến thức và đào sâu hiểu biết về thế giới. Sau đó, họ có thể suy ngẫm về những điều đó để rút ra bài học cuộc sống cho riêng mình, góp phần vào sự trưởng thành về mặt cảm xúc. Điều này giúp họ đối mặt với những khó khăn một cách hiệu quả hơn, dẫn đến một cuộc sống viên mãn hơn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [816509]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Many college graduates expect the end of their studying journey after finishing formal education.
B, When lifelong learners adopt an open-minded perspective, they are likely to thrive in their careers.
C, Although information travels quickly, the world still has enough time to adapt accordingly.
D, If lifelong learners understand social issues and development, they can rest assured they are ahead of their time.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Nhiều sinh viên tốt nghiệp đại học cho rằng hành trình học tập của họ kết thúc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục chính quy.
B. Khi những người học tập suốt đời có tư duy cởi mở, họ có nhiều khả năng thành công trong sự nghiệp.
C. Mặc dù thông tin lan truyền nhanh chóng, thế giới vẫn có đủ thời gian để thích ứng phù hợp.
D. Nếu những người học tập suốt đời hiểu rõ các vấn đề xã hội và sự phát triển, họ có thể yên tâm rằng mình đang đi trước thời đại.
Căn cứ vào thông tin:
- After spending 12 years of formal education, many expect the end of their studying journey. However, the reality is that learning is an ongoing process with no endpoint. (Sau 12 năm học tập chính quy, nhiều người mong đợi rằng hành trình học tập của mình sẽ kết thúc. Tuy nhiên, thực tế là việc học hỏi là một quá trình liên tục, không có điểm dừng.)
=> “many” ở đây không phải là “college graduate” vì sinh viên đã tốt nghiệp đại học thì không thể chỉ là 12 năm học chính quy được
=> Đáp án A sai
- Just as they have a more open mindset, life-long learners tend to excel in their careers. (Ngay khi họ có tư duy cởi mở hơn, những người học tập suốt đời có xu hướng vượt trội trong sự nghiệp.)
=> Đáp án B đúng
- Đáp án C không được đề cập đến.
- Lifelong learners, with their understanding of contemporary social issues, develop flexible and accepting attitudes towards development, thus avoiding the risk of falling behind. (Những người học tập suốt đời, nhờ hiểu biết về các vấn đề xã hội đương thời, phát triển thái độ linh hoạt và cởi mở trước sự phát triển, từ đó tránh được nguy cơ tụt hậu.)
=> Tránh nguy cơ tụt hậu khác với việc đảm bảo họ đi trước thời đại.
=> Đáp án D sai
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Nhiều sinh viên tốt nghiệp đại học cho rằng hành trình học tập của họ kết thúc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục chính quy.
B. Khi những người học tập suốt đời có tư duy cởi mở, họ có nhiều khả năng thành công trong sự nghiệp.
C. Mặc dù thông tin lan truyền nhanh chóng, thế giới vẫn có đủ thời gian để thích ứng phù hợp.
D. Nếu những người học tập suốt đời hiểu rõ các vấn đề xã hội và sự phát triển, họ có thể yên tâm rằng mình đang đi trước thời đại.
Căn cứ vào thông tin:
- After spending 12 years of formal education, many expect the end of their studying journey. However, the reality is that learning is an ongoing process with no endpoint. (Sau 12 năm học tập chính quy, nhiều người mong đợi rằng hành trình học tập của mình sẽ kết thúc. Tuy nhiên, thực tế là việc học hỏi là một quá trình liên tục, không có điểm dừng.)
=> “many” ở đây không phải là “college graduate” vì sinh viên đã tốt nghiệp đại học thì không thể chỉ là 12 năm học chính quy được
=> Đáp án A sai
- Just as they have a more open mindset, life-long learners tend to excel in their careers. (Ngay khi họ có tư duy cởi mở hơn, những người học tập suốt đời có xu hướng vượt trội trong sự nghiệp.)
=> Đáp án B đúng
- Đáp án C không được đề cập đến.
- Lifelong learners, with their understanding of contemporary social issues, develop flexible and accepting attitudes towards development, thus avoiding the risk of falling behind. (Những người học tập suốt đời, nhờ hiểu biết về các vấn đề xã hội đương thời, phát triển thái độ linh hoạt và cởi mở trước sự phát triển, từ đó tránh được nguy cơ tụt hậu.)
=> Tránh nguy cơ tụt hậu khác với việc đảm bảo họ đi trước thời đại.
=> Đáp án D sai
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [816511]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
A, Though knowledge is inherent in every one of us, unlocking and improving it demands a persistent effort to educate ourselves.
B, Although everyone has access to knowledge's strength, applying and growing it depends on a continuous pursuit of new skills.
C, While the potential for wisdom exists in us all, realizing and expanding it relies on repeatedly seeking deeper understanding.
D, Even though knowledge's power is innate to everyone, mastering and sustaining it requires a lifelong dedication to study.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 5 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 5: While the power of knowledge lies within us all, activating and enhancing it requires an ongoing commitment to learning. (Dù tri thức nằm sẵn trong mỗi chúng ta, nhưng để kích hoạt và nâng cao nó đòi hỏi một sự cam kết học hỏi không ngừng.)
A. Though knowledge is inherent in every one of us, unleashing and improving it demands a persistent effort to educate ourselves: Dù tri thức vốn có trong mỗi người, việc khai phá và nâng cao nó đòi hỏi một nỗ lực không ngừng để tự trau dồi bản thân.
=> Sát nghĩa với câu gốc vì “Though”~”While”; "knowledge is inherent in every one of us"~ "the power of knowledge lies within us all"; "unleashing and improving it"~ "activating and enhancing it" và "demands a persistent effort to educate ourselves"~ "requires an ongoing commitment to learning".
B. Although everyone has access to knowledge's strength, applying and growing it depends on a continuous pursuit of new skills: Mặc dù ai cũng có thể tiếp cận sức mạnh của tri thức, nhưng việc vận dụng và phát triển nó phụ thuộc vào quá trình không ngừng theo đuổi những kỹ năng mới.
=> Không sát nghĩa với câu gốc vì thay đổi ý nghĩa khi nói "everyone has access to knowledge's strength" (mọi người đều có quyền tiếp cận sức mạnh của kiến thức) và "pursuit of new skills" (theo đuổi kỹ năng mới) không hoàn toàn tương đương với "commitment to learning" (cam kết học tập).
C. While the potential for wisdom exists in us all, realizing and expanding it relies on repeatedly seeking deeper understanding: Dù ai cũng mang trong mình tiềm năng trí tuệ, nhưng để nhận thức và mở rộng nó, ta cần không ngừng tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc hơn.
=> Không sát nghĩa với câu gốc vì thay đổi ý nghĩa từ "knowledge" (kiến thức) thành "wisdom" (sự khôn ngoan), và "seeking deeper understanding" (tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc hơn) không hoàn toàn tương đương với "commitment to learning" (cam kết học tập).
D. Even though knowledge's power is innate to everyone, mastering and sustaining it requires a lifelong dedication to study: Dù sức mạnh của tri thức vốn có trong mỗi người, nhưng để làm chủ và duy trì nó, ta cần dành trọn đời cho việc học hỏi.
=> Không sát nghĩa với câu gốc vì thêm ý "mastering and sustaining it" (làm chủ và duy trì nó) không có trong câu gốc, và "lifelong dedication to study" (sự cống hiến suốt đời cho việc học tập) có vẻ mạnh hơn "ongoing commitment to learning" (cam kết liên tục đối với việc học tập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu gạch chân trong đoạn 5: While the power of knowledge lies within us all, activating and enhancing it requires an ongoing commitment to learning. (Dù tri thức nằm sẵn trong mỗi chúng ta, nhưng để kích hoạt và nâng cao nó đòi hỏi một sự cam kết học hỏi không ngừng.)
A. Though knowledge is inherent in every one of us, unleashing and improving it demands a persistent effort to educate ourselves: Dù tri thức vốn có trong mỗi người, việc khai phá và nâng cao nó đòi hỏi một nỗ lực không ngừng để tự trau dồi bản thân.
=> Sát nghĩa với câu gốc vì “Though”~”While”; "knowledge is inherent in every one of us"~ "the power of knowledge lies within us all"; "unleashing and improving it"~ "activating and enhancing it" và "demands a persistent effort to educate ourselves"~ "requires an ongoing commitment to learning".
B. Although everyone has access to knowledge's strength, applying and growing it depends on a continuous pursuit of new skills: Mặc dù ai cũng có thể tiếp cận sức mạnh của tri thức, nhưng việc vận dụng và phát triển nó phụ thuộc vào quá trình không ngừng theo đuổi những kỹ năng mới.
=> Không sát nghĩa với câu gốc vì thay đổi ý nghĩa khi nói "everyone has access to knowledge's strength" (mọi người đều có quyền tiếp cận sức mạnh của kiến thức) và "pursuit of new skills" (theo đuổi kỹ năng mới) không hoàn toàn tương đương với "commitment to learning" (cam kết học tập).
C. While the potential for wisdom exists in us all, realizing and expanding it relies on repeatedly seeking deeper understanding: Dù ai cũng mang trong mình tiềm năng trí tuệ, nhưng để nhận thức và mở rộng nó, ta cần không ngừng tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc hơn.
=> Không sát nghĩa với câu gốc vì thay đổi ý nghĩa từ "knowledge" (kiến thức) thành "wisdom" (sự khôn ngoan), và "seeking deeper understanding" (tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc hơn) không hoàn toàn tương đương với "commitment to learning" (cam kết học tập).
D. Even though knowledge's power is innate to everyone, mastering and sustaining it requires a lifelong dedication to study: Dù sức mạnh của tri thức vốn có trong mỗi người, nhưng để làm chủ và duy trì nó, ta cần dành trọn đời cho việc học hỏi.
=> Không sát nghĩa với câu gốc vì thêm ý "mastering and sustaining it" (làm chủ và duy trì nó) không có trong câu gốc, và "lifelong dedication to study" (sự cống hiến suốt đời cho việc học tập) có vẻ mạnh hơn "ongoing commitment to learning" (cam kết liên tục đối với việc học tập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [816518]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Sam Altman succeeded in creating virtual reality, which responds to most questions, by constantly studying Artificial Intelligence.
B, Learning is considered an ongoing process when each individual views it as limitless and continues persistently.
C, Life-long learning plays a role in enhancing individuals' lives in many aspects of their overall development and growth.
D, Lifelong learning not only brings personal benefits but also contributes to economic development and social security.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Sam Altman đã thành công trong việc tạo ra thực tế ảo có thể trả lời hầu hết các câu hỏi nhờ không ngừng nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo.
B. Việc học tập được coi là một quá trình không ngừng khi mỗi cá nhân xem nó là vô hạn và kiên trì theo đuổi.
C. Học tập suốt đời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân trên nhiều khía cạnh trong quá trình phát triển toàn diện.
D. Học tập suốt đời không chỉ mang lại lợi ích cá nhân mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội.
Căn cứ vào thông tin: Life-long learning has the power to change people's lives for the better in terms of ideologies, professions, and self-development. (Học tập suốt đời có sức mạnh thay đổi cuộc sống con người theo hướng tốt đẹp hơn, từ tư duy, sự nghiệp đến phát triển bản thân.)
=> Toàn bộ đoạn văn tập trung vào lợi ích của việc học tập suốt đời trong nhiều khía cạnh của cuộc sống: tư duy cởi mở, sự nghiệp và phát triển cá nhân
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Sam Altman đã thành công trong việc tạo ra thực tế ảo có thể trả lời hầu hết các câu hỏi nhờ không ngừng nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo.
B. Việc học tập được coi là một quá trình không ngừng khi mỗi cá nhân xem nó là vô hạn và kiên trì theo đuổi.
C. Học tập suốt đời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân trên nhiều khía cạnh trong quá trình phát triển toàn diện.
D. Học tập suốt đời không chỉ mang lại lợi ích cá nhân mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội.
Căn cứ vào thông tin: Life-long learning has the power to change people's lives for the better in terms of ideologies, professions, and self-development. (Học tập suốt đời có sức mạnh thay đổi cuộc sống con người theo hướng tốt đẹp hơn, từ tư duy, sự nghiệp đến phát triển bản thân.)
=> Toàn bộ đoạn văn tập trung vào lợi ích của việc học tập suốt đời trong nhiều khía cạnh của cuộc sống: tư duy cởi mở, sự nghiệp và phát triển cá nhân
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [816519]: Which of the following best summarises the passage?
A, Lifelong learning is crucial for career advancement in the knowledge economy, allowing individuals to gain a competitive edge through expertise and innovation, exemplified by Sam Altman's pioneering work in AI chatbots.
B, Continuous learning cultivates an open mindset essential for adapting to rapid global changes, fostering flexible attitudes despite challenges, and enabling individuals to generate innovative ideas that drive both professional success and personal growth.
C, Lifelong learning benefits both professions and self-development, empowering individuals to enrich their knowledge, deepen understanding, and achieve a more fulfilling life journey, requiring constant learning to overcome difficulties along the way.
D, Committing to lifelong learning fosters open-mindedness for adapting to change, drives career success through expertise and innovation, and enhances personal growth for a more fulfilling life, requiring continuous dedication to knowledge.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Học tập suốt đời đóng vai trò quan trọng trong việc thăng tiến sự nghiệp trong nền kinh tế tri thức, giúp cá nhân có lợi thế cạnh tranh nhờ chuyên môn và đổi mới, điển hình là công trình tiên phong của Sam Altman trong lĩnh vực chatbot AI. (không đủ bao quát)
B. Học tập liên tục nuôi dưỡng tư duy cởi mở, điều cần thiết để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng trên toàn cầu, khuyến khích thái độ linh hoạt trướcthử thách và giúp cá nhân tạo ra những ý tưởng sáng tạo, thúc đẩy cả thành công nghề nghiệp lẫn phát triển bản thân. (toàn bộ bài đọc không nhấn mạnh nhiều đến thử thách của việc học tập liên tục)
C. Học tập suốt đời mang lại lợi ích cho cả sự nghiệp và phát triển cá nhân, giúp mỗi người mở rộng tri thức, đào sâu hiểu biết và hướng đến một cuộc sống trọn vẹn hơn, đồng thời rèn luyện khả năng kiên trì cần thiết để vượt quakhó khăn trong hành trình học tập. (toàn bộ bài đọc không nhấn mạnh nhiều đến khó khăn của việc học tập liên tục)
D. Cam kết với việc học tập suốt đời giúp nuôi dưỡng tư duy cởi mở để thích ứng với thay đổi, thúc đẩy thành công sự nghiệp thông qua chuyên môn và đổi mới, đồng thời nâng cao sự phát triển cá nhân để có một cuộc sống viên mãn hơn, điều này đòi hỏi sự cống hiến không ngừng đối với tri thức.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 2: Continuous learning fosters an open mindset crucial in today's world… Lifelong learners, with their understanding of contemporary social issues, develop flexible and accepting attitudes towards development, thus avoiding the risk of falling behind. (Học tập liên tục nuôi dưỡng một tư duy cởi mở, điều vô cùng quan trọng trong thế giới ngày nay… Những người học tập suốt đời, nhờ hiểu biết về các vấn đề xã hội đương thời, phát triển thái độ linh hoạt và cởi mở trước sự phát triển, từ đó tránh được nguy cơ tụt hậu.)
=> Tư duy cởi mở và thích ứng với thay đổi.
- Đoạn 3: Just as they have a more open mindset, life-long learners tend to excel in their careers. In a knowledge economy, those with up-to-date expertise hold a competitive advantage over others. Equipped with plenty of knowledge, their brains can synthesize new information to generate more innovative ideas.
(Ngay khi họ có tư duy cởi mở hơn, những người học tập suốt đời có xu hướng vượt trội trong sự nghiệp. Trong nền kinh tế tri thức, những người có chuyên môn cập nhật nắm giữ lợi thế cạnh tranh so với những người khác. Với kho tàng kiến thức phong phú, bộ não của họ có thể tổng hợp thông tin mới để tạo ra những ý tưởng sáng tạo hơn.)
=> Thành công trong sự nghiệp thông qua chuyên môn và đổi mới.
- Đoạn 4: Another significant benefit is the impact on personal development. By definition, life-long learners always try to enrich their knowledge and deepen their understanding of the world… leading to a more fulfilling life. (Một lợi ích quan trọng khác của việc học tập suốt đời là tác động đến sự phát triển cá nhân. Theo định nghĩa, những người học tập suốt đời luôn cố gắng làm giàu kiến thức và đào sâu hiểu biết về thế giới... dẫn đến một cuộc sống viên mãn hơn.)
=> Phát triển cá nhân cho một cuộc sống viên mãn hơn.
- Đoạn 5: While the power of knowledge lies within us all, activating and enhancing it requires an ongoing commitment to learning. (Dù tri thức nằm sẵn trong mỗi chúng ta, nhưng để kích hoạt và nâng cao nó đòi hỏi một sự cam kết học hỏi không ngừng.)
=> Đòi hỏi sự cống hiến liên tục.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Học tập suốt đời đóng vai trò quan trọng trong việc thăng tiến sự nghiệp trong nền kinh tế tri thức, giúp cá nhân có lợi thế cạnh tranh nhờ chuyên môn và đổi mới, điển hình là công trình tiên phong của Sam Altman trong lĩnh vực chatbot AI. (không đủ bao quát)
B. Học tập liên tục nuôi dưỡng tư duy cởi mở, điều cần thiết để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng trên toàn cầu, khuyến khích thái độ linh hoạt trước
C. Học tập suốt đời mang lại lợi ích cho cả sự nghiệp và phát triển cá nhân, giúp mỗi người mở rộng tri thức, đào sâu hiểu biết và hướng đến một cuộc sống trọn vẹn hơn, đồng thời rèn luyện khả năng kiên trì cần thiết để vượt qua
D. Cam kết với việc học tập suốt đời giúp nuôi dưỡng tư duy cởi mở để thích ứng với thay đổi, thúc đẩy thành công sự nghiệp thông qua chuyên môn và đổi mới, đồng thời nâng cao sự phát triển cá nhân để có một cuộc sống viên mãn hơn, điều này đòi hỏi sự cống hiến không ngừng đối với tri thức.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 2: Continuous learning fosters an open mindset crucial in today's world… Lifelong learners, with their understanding of contemporary social issues, develop flexible and accepting attitudes towards development, thus avoiding the risk of falling behind. (Học tập liên tục nuôi dưỡng một tư duy cởi mở, điều vô cùng quan trọng trong thế giới ngày nay… Những người học tập suốt đời, nhờ hiểu biết về các vấn đề xã hội đương thời, phát triển thái độ linh hoạt và cởi mở trước sự phát triển, từ đó tránh được nguy cơ tụt hậu.)
=> Tư duy cởi mở và thích ứng với thay đổi.
- Đoạn 3: Just as they have a more open mindset, life-long learners tend to excel in their careers. In a knowledge economy, those with up-to-date expertise hold a competitive advantage over others. Equipped with plenty of knowledge, their brains can synthesize new information to generate more innovative ideas.
(Ngay khi họ có tư duy cởi mở hơn, những người học tập suốt đời có xu hướng vượt trội trong sự nghiệp. Trong nền kinh tế tri thức, những người có chuyên môn cập nhật nắm giữ lợi thế cạnh tranh so với những người khác. Với kho tàng kiến thức phong phú, bộ não của họ có thể tổng hợp thông tin mới để tạo ra những ý tưởng sáng tạo hơn.)
=> Thành công trong sự nghiệp thông qua chuyên môn và đổi mới.
- Đoạn 4: Another significant benefit is the impact on personal development. By definition, life-long learners always try to enrich their knowledge and deepen their understanding of the world… leading to a more fulfilling life. (Một lợi ích quan trọng khác của việc học tập suốt đời là tác động đến sự phát triển cá nhân. Theo định nghĩa, những người học tập suốt đời luôn cố gắng làm giàu kiến thức và đào sâu hiểu biết về thế giới... dẫn đến một cuộc sống viên mãn hơn.)
=> Phát triển cá nhân cho một cuộc sống viên mãn hơn.
- Đoạn 5: While the power of knowledge lies within us all, activating and enhancing it requires an ongoing commitment to learning. (Dù tri thức nằm sẵn trong mỗi chúng ta, nhưng để kích hoạt và nâng cao nó đòi hỏi một sự cam kết học hỏi không ngừng.)
=> Đòi hỏi sự cống hiến liên tục.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D