Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
🌍 Social Problems: A Call for Action! 🌍
In today’s society, social problems are becoming more severe, affecting individuals and communities alike. Among the most pressing issues are poverty, unemployment, and environmental pollution. (1)__________ economic struggles, people also face discrimination and lack of access to proper education.
First and foremost, poverty remains a significant challenge. (2)__________financial instability, many families struggle to afford basic necessities. (3)__________, children from low-income backgrounds often lack educational opportunities, which further deepens the cycle of poverty. (4)__________, unemployment continues to rise, leaving many people without stable incomes. In consequence, crime rates tend to increase as people become desperate for survival.
(5)__________economic issues, environmental pollution is another alarming concern. For example, plastic waste and air pollution are destroying natural ecosystems, threatening both wildlife (6)__________ human health. (7)__________ various efforts to reduce pollution, industrial activities and deforestation continue to harm the planet.
To solve these problems, governments and individuals must take action. (8)__________creating more job opportunities, governments should implement stricter environmental policies. Likewise, individuals can contribute by supporting charities, recycling, and raising awareness.
In conclusion, social problems are complex (9)__________ not impossible to overcome. By working together, we can build a fairer and more sustainable society for future generations. Now is the time to act! 💪🌱
Câu 1 [816602]:
A, In addition
B, In addition to
C, Moreover
D, furthermore
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. In addition: thêm vào đó, bên cạnh đó
B. In addition to + N/V_ing: bên cạnh
C. Moreover: hơn nữa, ngoài ra
D. Furthermore: hơn nữa, ngoài ra
Tạm dịch: Among the most pressing issues are poverty, unemployment, and environmental pollution. (1)___________ economic struggles, people also face discrimination and lack of access to proper education. (Trong số những vấn đề cấp bách nhất là nghèo đói, thất nghiệp và ô nhiễm môi trường. Bên cạnh những khó khăn kinh tế, con người còn phải đối mặt với sự phân biệt đối xử và thiếu tiếp cận giáo dục đầy đủ.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. In addition: thêm vào đó, bên cạnh đó
B. In addition to + N/V_ing: bên cạnh
C. Moreover: hơn nữa, ngoài ra
D. Furthermore: hơn nữa, ngoài ra
Tạm dịch: Among the most pressing issues are poverty, unemployment, and environmental pollution. (1)___________ economic struggles, people also face discrimination and lack of access to proper education. (Trong số những vấn đề cấp bách nhất là nghèo đói, thất nghiệp và ô nhiễm môi trường. Bên cạnh những khó khăn kinh tế, con người còn phải đối mặt với sự phân biệt đối xử và thiếu tiếp cận giáo dục đầy đủ.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 2 [816604]:
A, Because
B, In spite of
C, Due to
D, Although
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. Because + S + V: bởi vì
B. In spite of + N/V_ing: mặc dù
C. Due to + N: do, bởi vì
D. Although + S + V: mặc dù
Do đằng sau vị trí chỗ trống là một cụm danh từ “financial instability” => loại A và D.
Tạm dịch: First and foremost, poverty remains a significant challenge. (2)_________financial instability, many families struggle to afford basic necessities. (Trước hết, nghèo đói vẫn là một thách thức lớn. Do bất ổn tài chính, nhiều gia đình gặp khó khăn để trang trải các nhu cầu cơ bản.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. Because + S + V: bởi vì
B. In spite of + N/V_ing: mặc dù
C. Due to + N: do, bởi vì
D. Although + S + V: mặc dù
Do đằng sau vị trí chỗ trống là một cụm danh từ “financial instability” => loại A và D.
Tạm dịch: First and foremost, poverty remains a significant challenge. (2)_________financial instability, many families struggle to afford basic necessities. (Trước hết, nghèo đói vẫn là một thách thức lớn. Do bất ổn tài chính, nhiều gia đình gặp khó khăn để trang trải các nhu cầu cơ bản.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 3 [816605]:
A, As a result
B, In contrast
C, In case
D, Thanks to
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. As a result: kết quả là
B. In contrast: ngược lại, trái ngược
C. In case: trong trường hợp, phòng khi
D. Thanks to: nhờ vào, nhờ có
Tạm dịch: (3)_________, children from low-income backgrounds often lack educational opportunities, which further deepens the cycle of poverty. (Kết quả là, trẻ em từ các gia đình có thu nhập thấp thường thiếu cơ hội giáo dục, điều này tiếp tục làm sâu sắc thêm vòng luẩn quẩn của nghèo đói.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
* Xét các đáp án:
A. As a result: kết quả là
B. In contrast: ngược lại, trái ngược
C. In case: trong trường hợp, phòng khi
D. Thanks to: nhờ vào, nhờ có
Tạm dịch: (3)_________, children from low-income backgrounds often lack educational opportunities, which further deepens the cycle of poverty. (Kết quả là, trẻ em từ các gia đình có thu nhập thấp thường thiếu cơ hội giáo dục, điều này tiếp tục làm sâu sắc thêm vòng luẩn quẩn của nghèo đói.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 4 [816606]:
A, However
B, Therefore
C, Nonetheless
D, Furthermore
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. However: tuy nhiên
B. Therefore: do đó
C. Nonetheless: tuy nhiên
D. Furthermore: hơn thế nữa
Tạm dịch: (4)___________, unemployment continues to rise, leaving many people without stable incomes. (Hơn thế nữa, tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục gia tăng, khiến nhiều người không có thu nhập ổn định.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. However: tuy nhiên
B. Therefore: do đó
C. Nonetheless: tuy nhiên
D. Furthermore: hơn thế nữa
Tạm dịch: (4)___________, unemployment continues to rise, leaving many people without stable incomes. (Hơn thế nữa, tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục gia tăng, khiến nhiều người không có thu nhập ổn định.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 5 [816608]:
A, Apart from
B, Instead of
C, Owing to
D, Because of
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. Apart from: ngoài trừ, bên cạnh
B. Instead of: thay vì
C. Owing to: do, bởi vì
D. Because of: bởi vì
Tạm dịch: (5)__________economic issues, environmental pollution is another alarming concern. (Bên cạnh các vấn đề kinh tế, ô nhiễm môi trường là một mối lo ngại đáng báo động khác.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
* Xét các đáp án:
A. Apart from: ngoài trừ, bên cạnh
B. Instead of: thay vì
C. Owing to: do, bởi vì
D. Because of: bởi vì
Tạm dịch: (5)__________economic issues, environmental pollution is another alarming concern. (Bên cạnh các vấn đề kinh tế, ô nhiễm môi trường là một mối lo ngại đáng báo động khác.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 6 [816609]:
A, but
B, or
C, and
D, nor
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. but: nhưng
B. or: hoặc
C. and: và (both A and B: cả A và B)
D. nor: cũng không(neither A nor B: cả A và B đều không)
Tạm dịch: For example, plastic waste and air pollution are destroying natural ecosystems, threatening both wildlife (6)__________ human health. (Ví dụ, rác thải nhựa và ô nhiễm không khí đang phá hủy các hệ sinh thái tự nhiên, đe dọa cả động vật hoang dã và sức khỏe con người.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. but: nhưng
B. or: hoặc
C. and: và (both A and B: cả A và B)
D. nor: cũng không(neither A nor B: cả A và B đều không)
Tạm dịch: For example, plastic waste and air pollution are destroying natural ecosystems, threatening both wildlife (6)__________ human health. (Ví dụ, rác thải nhựa và ô nhiễm không khí đang phá hủy các hệ sinh thái tự nhiên, đe dọa cả động vật hoang dã và sức khỏe con người.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 7 [816612]:
A, Since
B, Despite
C, Though
D, Thus
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. Since + S + V: bởi vì, khi
B. Despite + N/ V_ing: mặc dù
C. Though + S + V: mặc dù
D. Thus + S + V: vì vậy
Do đằng sau vị trí chỗ trống là một cụm danh từ “various efforts” => loại A, C và D.
Tạm dịch: (7)_________ various efforts to reduce pollution, industrial activities and deforestation continue to harm the planet. (Mặc dù có nhiều nỗ lực để giảm thiểu ô nhiễm, các hoạt động công nghiệp và nạn phá rừng vẫn tiếp tục gây hại cho hành tinh.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. Since + S + V: bởi vì, khi
B. Despite + N/ V_ing: mặc dù
C. Though + S + V: mặc dù
D. Thus + S + V: vì vậy
Do đằng sau vị trí chỗ trống là một cụm danh từ “various efforts” => loại A, C và D.
Tạm dịch: (7)_________ various efforts to reduce pollution, industrial activities and deforestation continue to harm the planet. (Mặc dù có nhiều nỗ lực để giảm thiểu ô nhiễm, các hoạt động công nghiệp và nạn phá rừng vẫn tiếp tục gây hại cho hành tinh.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 8 [816614]:
A, Besides
B, Moreover
C, Furthermore
D, All are correct
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. Besides, S + V/ besides + N/Ving: bên cạnh đó
B. Moreover, S + V: hơn nữa, ngoài ra
C. Furthermore, S +V: hơn nữa, ngoài ra
D. All are correct: tất cả đều đúng
Tạm dịch: (8)___________creating more job opportunities, governments should implement stricter environmental policies. (Bên cạnh việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn, các chính phủ nên thực thi các chính sách môi trường nghiêm ngặt hơn.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
* Xét các đáp án:
A. Besides, S + V/ besides + N/Ving: bên cạnh đó
B. Moreover, S + V: hơn nữa, ngoài ra
C. Furthermore, S +V: hơn nữa, ngoài ra
D. All are correct: tất cả đều đúng
Tạm dịch: (8)___________creating more job opportunities, governments should implement stricter environmental policies. (Bên cạnh việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn, các chính phủ nên thực thi các chính sách môi trường nghiêm ngặt hơn.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 9 [816616]:
A, or
B, but
C, so
D, and
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. or: hoặc
B. but: nhưng
C. so: vì thế
D. and: và
Tạm dịch: In conclusion, social problems are complex (9)_______ not impossible to overcome. (Tóm lại, các vấn đề xã hội tuy phức tạp nhưng không phải là không thể vượt qua.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. or: hoặc
B. but: nhưng
C. so: vì thế
D. and: và
Tạm dịch: In conclusion, social problems are complex (9)_______ not impossible to overcome. (Tóm lại, các vấn đề xã hội tuy phức tạp nhưng không phải là không thể vượt qua.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Announcement: Conservation Efforts for a Greener Future
Dear Community Members,
(10)__________ climate change and deforestation are threatening our environment, we must take immediate action to conserve natural resources. (11)__________, we are launching a Green Earth Initiative to promote tree planting and waste reduction.
As soon as this program starts, volunteers will plant trees in urban areas (12)__________we can improve air quality. (13)__________, workshops on recycling and sustainable living will be held in order that people understand how to minimize waste.
(14)__________ some may find conservation efforts challenging, the benefits are undeniable. On the other hand, ignoring these issues will lead to irreversible damage. Thus, we encourage everyone to participate.
If you care about the planet, join us! (15)__________, future generations will suffer the consequences.
Sincerely,
The Environmental Protection Team
Câu 10 [816618]:
A, After
B, Before
C, Since
D, When
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. After: sau khi
B. Before: trước khi
C. Since: kể từ khi, bởi vì, do
D. When: khi, lúc nào
Tạm dịch: (10)____________climate change and deforestation are threatening our environment, we must take immediate action to conserve natural resources. (Do biến đổi khí hậu và nạn phá rừng đang đe dọa môi trường của chúng ta, chúng ta phải hành động ngay lập tức để bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. After: sau khi
B. Before: trước khi
C. Since: kể từ khi, bởi vì, do
D. When: khi, lúc nào
Tạm dịch: (10)____________climate change and deforestation are threatening our environment, we must take immediate action to conserve natural resources. (Do biến đổi khí hậu và nạn phá rừng đang đe dọa môi trường của chúng ta, chúng ta phải hành động ngay lập tức để bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 11 [816623]:
A, However
B, Therefore
C, Moreover
D, Whereas
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. However: tuy nhiên
B. Therefore: do đó, vì vậy
C. Moreover: hơn thế nữa
D. Whereas: trong khi, trái lại
Tạm dịch: (11)_________, we are launching a Green Earth Initiative to promote tree planting and waste reduction. (Vì vậy, chúng tôi xin được triển khai Sáng kiến Trái Đất Xanh nhằm thúc đẩy việc trồng cây và giảm thiểu rác thải.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. However: tuy nhiên
B. Therefore: do đó, vì vậy
C. Moreover: hơn thế nữa
D. Whereas: trong khi, trái lại
Tạm dịch: (11)_________, we are launching a Green Earth Initiative to promote tree planting and waste reduction. (Vì vậy, chúng tôi xin được triển khai Sáng kiến Trái Đất Xanh nhằm thúc đẩy việc trồng cây và giảm thiểu rác thải.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 12 [816625]:
A, so that
B, in case
C, even though
D, even if
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:
A. so that: để mà
B. in case: trong trường hợp, phòng khi
C. even though: mặc dù
D. even if: dù cho, ngay cả khi
Tạm dịch: As soon as this program starts, volunteers will plant trees in urban areas (12)__________we can improve air quality. (Ngay khi chương trình này bắt đầu, các tình nguyện viên sẽ trồng cây tại các khu vực đô thị để cải thiện chất lượng không khí.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. so that: để mà
B. in case: trong trường hợp, phòng khi
C. even though: mặc dù
D. even if: dù cho, ngay cả khi
Tạm dịch: As soon as this program starts, volunteers will plant trees in urban areas (12)__________we can improve air quality. (Ngay khi chương trình này bắt đầu, các tình nguyện viên sẽ trồng cây tại các khu vực đô thị để cải thiện chất lượng không khí.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 13 [816626]:
A, In other words
B, On the contrary
C, In contrast
D, In addition
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. In other words: nói cách khác
B. On the contrary: ngược lại
C. In contrast: trái lại, đối lập
D. In addition: bên cạnh đó, thêm vào đó
Tạm dịch: (13)________, workshops on recycling and sustainable living will be held in order that people understand how to minimize waste. (Bên cạnh đó, các buổi hội thảo về tái chế và lối sống bền vững sẽ được tổ chức để mọi người hiểu cách giảm thiểu rác thải.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. In other words: nói cách khác
B. On the contrary: ngược lại
C. In contrast: trái lại, đối lập
D. In addition: bên cạnh đó, thêm vào đó
Tạm dịch: (13)________, workshops on recycling and sustainable living will be held in order that people understand how to minimize waste. (Bên cạnh đó, các buổi hội thảo về tái chế và lối sống bền vững sẽ được tổ chức để mọi người hiểu cách giảm thiểu rác thải.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 14 [816628]:
A, If
B, Unless
C, Though
D, Hence
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. If: nếu
B. Unless: trừ khi, nếu không
C. Though: mặc dù
D. Hence: do đó, vì vậy
Tạm dịch: (14)________ some may find conservation efforts challenging, the benefits are undeniable. (Mặc dù một số người có thể thấy các nỗ lực bảo tồn là thách thức, nhưng lợi ích mà chúng mang lại là không thể phủ nhận.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. If: nếu
B. Unless: trừ khi, nếu không
C. Though: mặc dù
D. Hence: do đó, vì vậy
Tạm dịch: (14)________ some may find conservation efforts challenging, the benefits are undeniable. (Mặc dù một số người có thể thấy các nỗ lực bảo tồn là thách thức, nhưng lợi ích mà chúng mang lại là không thể phủ nhận.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 15 [816630]:
A, Nevertheless
B, Otherwise
C, While
D, Until
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy
B. Otherwise: nếu không thì, mặt khác
C. While: trong khi
D. Until: cho đến khi
Tạm dịch: If you care about the planet, join us! (15)_______, future generations will suffer the consequences. (Nếu bạn quan tâm đến hành tinh này, hãy cùng chung tay với chúng tôi! Nếu không, các thế hệ tương lai sẽ phải gánh chịu hậu quả.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy
B. Otherwise: nếu không thì, mặt khác
C. While: trong khi
D. Until: cho đến khi
Tạm dịch: If you care about the planet, join us! (15)_______, future generations will suffer the consequences. (Nếu bạn quan tâm đến hành tinh này, hãy cùng chung tay với chúng tôi! Nếu không, các thế hệ tương lai sẽ phải gánh chịu hậu quả.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
JOIN US IN MAKING A GREENER FUTURE! 🌍🌿
(16)__________growing environmental awareness, pollution continues to threaten our planet. Due to excessive plastic use and deforestation, nature suffers severe damage. As a result of human activities, global temperatures are rising rapidly. (17)__________future generations, we must take action!
Our initiative promotes eco-friendly habits by means of educational campaigns and community clean-ups. In addition to tree-planting activities, we encourage people to reduce waste (18)__________switch to sustainable products. You can contribute either by volunteering (19)__________ by donating.
Not only will you protect the environment, (20)__________ also inspire others to do the same. In the event of natural disasters, your efforts will make a difference. Let’s act today so that we can build a cleaner, healthier world for all!
Join us now! 🌱💚
Câu 16 [816631]:
A, On account of
B, In spite of
C, In terms of
D, Regardless of
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. On account of: bởi vì, do
B. In spite of: mặc dù
C. In terms of: xét về, liên quan tới
D. Regardless of: bất kể, dù cho
Tạm dịch: (16)_____growing environmental awareness, pollution continues to threaten our planet. (Mặc dù nhận thức về môi trường ngày càng tăng, ô nhiễm vẫn tiếp tục đe dọa hành tinh của chúng ta.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. On account of: bởi vì, do
B. In spite of: mặc dù
C. In terms of: xét về, liên quan tới
D. Regardless of: bất kể, dù cho
Tạm dịch: (16)_____growing environmental awareness, pollution continues to threaten our planet. (Mặc dù nhận thức về môi trường ngày càng tăng, ô nhiễm vẫn tiếp tục đe dọa hành tinh của chúng ta.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 17 [816632]:
A, For the sake of
B, With a view to
C, In the event of
D, By means of
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. For the sake of: vì lợi ích của, vì mục đích của
B. With a view to + N/Ving: nhằm mục đích, với ý định
C. In the event of: trong trường hợp
D. By means of: bằng cách
Tạm dịch: (17)___________future generations, we must take action! (Vì lợi ích của các thế hệ tương lai, chúng ta phải hành động ngay!)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
* Xét các đáp án:
A. For the sake of: vì lợi ích của, vì mục đích của
B. With a view to + N/Ving: nhằm mục đích, với ý định
C. In the event of: trong trường hợp
D. By means of: bằng cách
Tạm dịch: (17)___________future generations, we must take action! (Vì lợi ích của các thế hệ tương lai, chúng ta phải hành động ngay!)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 18 [816636]:
A, as long as
B, as soon as
C, as well as
D, so long as
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. as long as: miễn là, với điều kiện là
B. as soon as: ngay khi
C. as well as: cũng như
D. so long as: miễn là, nếu như
Tạm dịch: In addition to tree-planting activities, we encourage people to reduce waste (18)___________switch to sustainable products. (Bên cạnh các hoạt động trồng cây, chúng tôi khuyến khích mọi người giảm thiểu rác thải cũng như chuyển sang sử dụng các sản phẩm bền vững.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. as long as: miễn là, với điều kiện là
B. as soon as: ngay khi
C. as well as: cũng như
D. so long as: miễn là, nếu như
Tạm dịch: In addition to tree-planting activities, we encourage people to reduce waste (18)___________switch to sustainable products. (Bên cạnh các hoạt động trồng cây, chúng tôi khuyến khích mọi người giảm thiểu rác thải cũng như chuyển sang sử dụng các sản phẩm bền vững.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 19 [816637]:
A, nor
B, and
C, yet
D, or
Kiến thức về liên từ/từ nối:
* Xét các đáp án:
A. nor: cũng không
B. and: và
C. yet: nhưng
D. or: hoặc (either A or B: hoặc A hoặc B)
Tạm dịch: You can contribute either by volunteering (19)_________ by donating. (Bạn có thể đóng góp bằng cách tham gia tình nguyện hoặc quyên góp.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. nor: cũng không
B. and: và
C. yet: nhưng
D. or: hoặc (either A or B: hoặc A hoặc B)
Tạm dịch: You can contribute either by volunteering (19)_________ by donating. (Bạn có thể đóng góp bằng cách tham gia tình nguyện hoặc quyên góp.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 20 [816638]:
A, but
B, yet
C, so
D, for
Kiến thức về liên từ/từ nối:
Căn cứ vào “Not only” và “also” => ta dùng cấu trúc đảo ngữ của “Not only…but also”
Ta có: Not only + trợ động từ + S + V, but also + S + V: Không chỉ…, mà còn….
Tạm dịch: Not only will you protect the environment, (20)__________ also inspire others to do the same. (Không chỉ bảo vệ môi trường, mà bạn còn truyền cảm hứng cho người khác làm điều tương tự.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Căn cứ vào “Not only” và “also” => ta dùng cấu trúc đảo ngữ của “Not only…but also”
Ta có: Not only + trợ động từ + S + V, but also + S + V: Không chỉ…, mà còn….
Tạm dịch: Not only will you protect the environment, (20)__________ also inspire others to do the same. (Không chỉ bảo vệ môi trường, mà bạn còn truyền cảm hứng cho người khác làm điều tương tự.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A