Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🧳🗺️HOW TO START A TRAVEL AGENCY IN VIETNAM🗺️🧳
Guidance For Those Who Are Interested In Vietnam – One Of The Top Destinations
Tourism is getting more and more important, becoming one of the fastest-growing (1) __________ in Vietnam. The reason for the rapid development of tourism is an increasing (2) __________ of foreign visitors coming to Vietnam every year. However, the services for tourism in Vietnam are quite limited. Therefore, great efforts have been made to improve tourism. There are several steps that you should take to ensure the success of your company.
• First, you need to contact local governments to get information about tourist attractions.
• Then, you need to make a list of the (3) __________ and write interesting descriptions of these places to attract the customers.
• After that, you need to arrange the activities to create a perfect (4) __________ for your tourists.
• Last but not least, to increase the sales, you need to run marketing (5) __________ to make your company and your tours widely known.
There're lots of things you must do to set up and run a travel agency properly in Vietnam. However, if your company (6) __________, it will not only bring benefits to you but also help to boost Vietnamese tourism.
(Adapted from Move on)
Câu 1 [822256]:
A, companies
B, industries
C, factories
D, retailers
Tạm dịch: Tourism is getting more and more important, becoming one of the fastest-growing (1) __________ in Vietnam.
(Du lịch ngày càng trở nên quan trọng, trở thành một trong những __________ phát triển nhanh nhất ở Việt Nam.)
Xét các đáp án:
A. companies /ˈkʌmpəniz/ (n): các công ty
B. industries /ˈɪndəstriz/ (n): các ngành công nghiệp
C. factories /ˈfæktriz/ (n): các nhà máy
D. retailers /ˈriːteɪlərz/ (n): những người bán lẻ
=> Nhận thấy cụm từ “fastest-growing” thường đi với “industries” (ngành công nghiệp/phát triển), đặc biệt trong ngữ cảnh mô tả quy mô và tầm quan trọng của du lịch.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Du lịch ngày càng trở nên quan trọng, trở thành một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất ở Việt Nam.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Du lịch ngày càng trở nên quan trọng, trở thành một trong những __________ phát triển nhanh nhất ở Việt Nam.)
Xét các đáp án:
A. companies /ˈkʌmpəniz/ (n): các công ty
B. industries /ˈɪndəstriz/ (n): các ngành công nghiệp
C. factories /ˈfæktriz/ (n): các nhà máy
D. retailers /ˈriːteɪlərz/ (n): những người bán lẻ
=> Nhận thấy cụm từ “fastest-growing” thường đi với “industries” (ngành công nghiệp/phát triển), đặc biệt trong ngữ cảnh mô tả quy mô và tầm quan trọng của du lịch.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Du lịch ngày càng trở nên quan trọng, trở thành một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất ở Việt Nam.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [822257]:
A, amount
B, level
C, quality
D, number
Tạm dịch: The reason for the rapid development of tourism is an increasing (2) __________ of foreign visitors coming to Vietnam every year.
(Lý do cho sự phát triển nhanh chóng của du lịch là sự gia tăng __________ du khách nước ngoài đến Việt Nam mỗi năm.)
Xét các đáp án:
A. amount /əˈmaʊnt/ (n): số lượng (dùng cho danh từ không đếm được)
B. level /ˈlevl/ (n): mức độ
C. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng
D. number /ˈnʌmbə(r)/ (n): số lượng (dùng cho danh từ đếm được)
=> “Visitors” là danh từ đếm được số nhiều nên ta phải dùng “number”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Lý do cho sự phát triển nhanh chóng của du lịch là sự gia tăng số lượng du khách nước ngoài đến Việt Nam mỗi năm.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(Lý do cho sự phát triển nhanh chóng của du lịch là sự gia tăng __________ du khách nước ngoài đến Việt Nam mỗi năm.)
Xét các đáp án:
A. amount /əˈmaʊnt/ (n): số lượng (dùng cho danh từ không đếm được)
B. level /ˈlevl/ (n): mức độ
C. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng
D. number /ˈnʌmbə(r)/ (n): số lượng (dùng cho danh từ đếm được)
=> “Visitors” là danh từ đếm được số nhiều nên ta phải dùng “number”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Lý do cho sự phát triển nhanh chóng của du lịch là sự gia tăng số lượng du khách nước ngoài đến Việt Nam mỗi năm.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [822262]:
A, locations
B, stations
C, conditions
D, directions
Tạm dịch: Then, you need to make a list of the (3) __________ and write interesting descriptions of these places to attract the customers.
(Sau đó, bạn cần lập danh sách các __________ và viết mô tả hấp dẫn về những địa điểm này để thu hút khách hàng.)
Xét các đáp án:
A. location /ləʊˈkeɪʃn/ (n): địa điểm
B. station /ˈsteɪʃn/ (n): trạm
C. condition /kənˈdɪʃn/ (n): điều kiện
D. direction /dəˈrekʃn/ (n): phương hướng
=> Dựa vào ngữ cảnh mô tả các địa điểm du lịch, từ phù hợp nhất là “locations”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Sau đó, bạn cần lập danh sách các địa điểm và viết mô tả hấp dẫn về những địa điểm này để thu hút khách hàng.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Sau đó, bạn cần lập danh sách các __________ và viết mô tả hấp dẫn về những địa điểm này để thu hút khách hàng.)
Xét các đáp án:
A. location /ləʊˈkeɪʃn/ (n): địa điểm
B. station /ˈsteɪʃn/ (n): trạm
C. condition /kənˈdɪʃn/ (n): điều kiện
D. direction /dəˈrekʃn/ (n): phương hướng
=> Dựa vào ngữ cảnh mô tả các địa điểm du lịch, từ phù hợp nhất là “locations”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Sau đó, bạn cần lập danh sách các địa điểm và viết mô tả hấp dẫn về những địa điểm này để thu hút khách hàng.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [822263]:
A, timetable
B, routine
C, schedule
D, process
Tạm dịch: After that, you need to arrange the activities to create a perfect (4) __________ for your tourists.
(Sau đó, bạn cần sắp xếp các hoạt động để tạo ra một __________ hoàn hảo cho khách du lịch của bạn.)
Xét các đáp án:
A. timetable /ˈtaɪmteɪbl/ (n): thời gian biểu
B. routine /ruːˈtiːn/ (n): thói quen
C. schedule /ˈʃedjuːl/ (n): lịch trình
D. process /ˈprəʊses/ (n): quy trình
=> Trong ngữ cảnh tổ chức hoạt động cho khách du lịch, từ phù hợp nhất là “schedule” (lịch trình).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Sau đó, bạn cần sắp xếp các hoạt động để tạo ra một lịch trình hoàn hảo cho khách du lịch của bạn.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Sau đó, bạn cần sắp xếp các hoạt động để tạo ra một __________ hoàn hảo cho khách du lịch của bạn.)
Xét các đáp án:
A. timetable /ˈtaɪmteɪbl/ (n): thời gian biểu
B. routine /ruːˈtiːn/ (n): thói quen
C. schedule /ˈʃedjuːl/ (n): lịch trình
D. process /ˈprəʊses/ (n): quy trình
=> Trong ngữ cảnh tổ chức hoạt động cho khách du lịch, từ phù hợp nhất là “schedule” (lịch trình).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Sau đó, bạn cần sắp xếp các hoạt động để tạo ra một lịch trình hoàn hảo cho khách du lịch của bạn.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [822264]:
A, slogans
B, campaigns
C, titles
D, logos
Tạm dịch: To increase sales, you need to run marketing (5) __________ to make your company and your tours widely known.
(Để tăng doanh số, bạn cần chạy các __________ tiếp thị để công ty và các chuyến du lịch của mình được biết đến rộng rãi.)
Xét các đáp án:
A. slogan /ˈsləʊɡən/ (n): khẩu hiệu
B. campaign /kæmˈpeɪn/ (n): chiến dịch
C. title /ˈtaɪtlz/ (n): tiêu đề
D. logo /ˈləʊɡəʊz/ (n): biểu tượng
=> Trong ngữ cảnh nói về marketing và quảng bá, từ phù hợp nhất là “campaigns”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Để tăng doanh số, bạn cần chạy các chiến dịch tiếp thị để công ty và các chuyến du lịch của mình được biết đến rộng rãi.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Để tăng doanh số, bạn cần chạy các __________ tiếp thị để công ty và các chuyến du lịch của mình được biết đến rộng rãi.)
Xét các đáp án:
A. slogan /ˈsləʊɡən/ (n): khẩu hiệu
B. campaign /kæmˈpeɪn/ (n): chiến dịch
C. title /ˈtaɪtlz/ (n): tiêu đề
D. logo /ˈləʊɡəʊz/ (n): biểu tượng
=> Trong ngữ cảnh nói về marketing và quảng bá, từ phù hợp nhất là “campaigns”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Để tăng doanh số, bạn cần chạy các chiến dịch tiếp thị để công ty và các chuyến du lịch của mình được biết đến rộng rãi.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [822266]:
A, succeeds
B, bankrupts
C, withdraws
D, vanishes
Tạm dịch: However, if your company (6) __________, it will not only bring benefits to you but also help to boost Vietnamese tourism.
(Tuy nhiên, nếu công ty của bạn __________, nó sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho bạn mà còn giúp thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam.)
Xét các đáp án:
A. succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công
B. bankrupt /ˈbæŋkrʌpt/ (v): phá sản
C. withdraw /wɪðˈdrɔː/ (v): rút lui
D. vanish /ˈvænɪʃ/ (v): biến mất
=> Ngữ cảnh mang nghĩa tích cực, nên từ phù hợp là “succeeds”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tuy nhiên, nếu công ty của bạn thành công, nó sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho bạn mà còn giúp thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Tuy nhiên, nếu công ty của bạn __________, nó sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho bạn mà còn giúp thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam.)
Xét các đáp án:
A. succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công
B. bankrupt /ˈbæŋkrʌpt/ (v): phá sản
C. withdraw /wɪðˈdrɔː/ (v): rút lui
D. vanish /ˈvænɪʃ/ (v): biến mất
=> Ngữ cảnh mang nghĩa tích cực, nên từ phù hợp là “succeeds”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tuy nhiên, nếu công ty của bạn thành công, nó sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho bạn mà còn giúp thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🎯FIVE THINGS TO DO FOR A HEALTHY LIFE🎯
Do you know any secrets to living longer? We talked to health (1) __________ to find out. Here are five things to do!
🍽️1. Don't eat too much.
Being overweight causes health problems when you're older. According to a 2007 study on rats, limiting the (2) __________ you eat by 20-30% can extend your life. However, not eating enough can also have negative health effects.
🚭2. Don't smoke.
It is now known that smoking leads to an early death. A 2013 study found that people who smoked can die up to 10 years earlier than someone who never smoked.
🍷3. Don't drink too much alcohol.
Drinking too much alcohol can cause diseases in your heart and other important body parts. Adults who only have one or two alcoholic drinks at a time may not have heart disease. However, (3) __________ alcohol is best.
🛏️4. Don't skip sleep.
Sleep is one of the most important (4) __________ of your mental and physical health. A 2014 study showed that going to sleep and waking up each day at the same time will help you live longer.
🏃♂️5. Don't sit still.
Sitting all day is bad for your (5) __________ and physical health. Move for 30 minutes a day, five days a week.
There you have it! Start (6) __________ these tips from today to live longer and healthier!
There you have it! Start (6) __________ these tips from today to live longer and healthier!
(Adapted from i-Learn Smart World 11 Workbook)
Câu 7 [822267]:
A, patients
B, dentists
C, experts
D, services
Tạm dịch: We talked to health (1) __________ to find out.
(Chúng tôi đã nói chuyện với các __________ về sức khỏe để tìm hiểu.)
Xét các đáp án:
A. patient /ˈpeɪʃnt/ (n): bệnh nhân
B. dentist /ˈdentɪst/ (n): nha sĩ
C. expert /ˈekspɜːt/ (n): chuyên gia
D. service /ˈsɜːvɪs/ (n): dịch vụ
=> Trong ngữ cảnh “chúng tôi nói chuyện để tìm hiểu”, người phù hợp để cung cấp thông tin là “experts”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Chúng tôi đã nói chuyện với các chuyên gia về sức khỏe để tìm hiểu.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Chúng tôi đã nói chuyện với các __________ về sức khỏe để tìm hiểu.)
Xét các đáp án:
A. patient /ˈpeɪʃnt/ (n): bệnh nhân
B. dentist /ˈdentɪst/ (n): nha sĩ
C. expert /ˈekspɜːt/ (n): chuyên gia
D. service /ˈsɜːvɪs/ (n): dịch vụ
=> Trong ngữ cảnh “chúng tôi nói chuyện để tìm hiểu”, người phù hợp để cung cấp thông tin là “experts”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Chúng tôi đã nói chuyện với các chuyên gia về sức khỏe để tìm hiểu.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [822270]:
A, level
B, variety
C, quality
D, amount
Tạm dịch: Limiting the (2) __________ you eat by 20-30% can extend your life.
(Hạn chế __________ bạn ăn từ 20-30% có thể kéo dài tuổi thọ.)
Xét các đáp án:
A. level /ˈlevl/ (n): mức độ
B. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng
C. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng
D. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng (dùng với danh từ không đếm được)
=> "Food" là danh từ không đếm được, nên dùng “amount”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Hạn chế lượng bạn ăn từ 20-30% có thể kéo dài tuổi thọ.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(Hạn chế __________ bạn ăn từ 20-30% có thể kéo dài tuổi thọ.)
Xét các đáp án:
A. level /ˈlevl/ (n): mức độ
B. variety /vəˈraɪəti/ (n): sự đa dạng
C. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng
D. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng (dùng với danh từ không đếm được)
=> "Food" là danh từ không đếm được, nên dùng “amount”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Hạn chế lượng bạn ăn từ 20-30% có thể kéo dài tuổi thọ.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 9 [822272]:
A, avoiding
B, adopting
C, agreeing
D, accepting
Tạm dịch: However, (3) __________ alcohol is best.
(Tuy nhiên, __________ rượu là tốt nhất.)
Xét các đáp án:
A. avoiding /əˈvɔɪdɪŋ/ (v-ing): tránh
B. adopting /əˈdɒptɪŋ/ (v-ing): đón nhận, nhận nuôi
C. agreeing /əˈɡriːɪŋ/ (v-ing): đồng ý
D. accepting /əkˈseptɪŋ/ (v-ing): chấp nhận
=> Câu trước nói “uống quá nhiều có hại”, nên “tránh rượu” là tốt nhất → phù hợp nhất là “avoiding”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tuy nhiên, tránh rượu là tốt nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Tuy nhiên, __________ rượu là tốt nhất.)
Xét các đáp án:
A. avoiding /əˈvɔɪdɪŋ/ (v-ing): tránh
B. adopting /əˈdɒptɪŋ/ (v-ing): đón nhận, nhận nuôi
C. agreeing /əˈɡriːɪŋ/ (v-ing): đồng ý
D. accepting /əkˈseptɪŋ/ (v-ing): chấp nhận
=> Câu trước nói “uống quá nhiều có hại”, nên “tránh rượu” là tốt nhất → phù hợp nhất là “avoiding”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tuy nhiên, tránh rượu là tốt nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [822273]:
A, features
B, aspects
C, subjects
D, areas
Tạm dịch: Sleep is one of the most important (4) __________ of your mental and physical health.
(Giấc ngủ là một trong những __________ quan trọng nhất của sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn.)
Xét các đáp án:
A. feature /ˈfiːtʃə/ (n): đặc điểm
B. aspect /ˈæspekt/ (n): khía cạnh
C. subject /ˈsʌbdʒɪkt/ (n): môn học, chủ đề
D. area /ˈeəriə/ (n): khu vực, lĩnh vực
=> Trong ngữ cảnh mô tả một phần của sức khỏe, từ phù hợp nhất là “aspects”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Giấc ngủ là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Giấc ngủ là một trong những __________ quan trọng nhất của sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn.)
Xét các đáp án:
A. feature /ˈfiːtʃə/ (n): đặc điểm
B. aspect /ˈæspekt/ (n): khía cạnh
C. subject /ˈsʌbdʒɪkt/ (n): môn học, chủ đề
D. area /ˈeəriə/ (n): khu vực, lĩnh vực
=> Trong ngữ cảnh mô tả một phần của sức khỏe, từ phù hợp nhất là “aspects”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Giấc ngủ là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [822276]:
A, emotional
B, facial
C, oral
D, mental
Tạm dịch: Sitting all day is bad for your (5) __________ and physical health.
(Ngồi cả ngày có hại cho __________ và sức khỏe thể chất của bạn.)
Xét các đáp án:
A. emotional /ɪˈməʊʃənl/ (adj): cảm xúc
B. facial /ˈfeɪʃl/ (adj): khuôn mặt
C. oral /ˈɔːrəl/ (adj): miệng, bằng lời nói
D. mental /ˈmentl/ (adj): tinh thần
=> Ghép hợp lý nhất với “physical health” là “mental health” (sức khỏe tinh thần).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Ngồi cả ngày có hại cho sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất của bạn.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(Ngồi cả ngày có hại cho __________ và sức khỏe thể chất của bạn.)
Xét các đáp án:
A. emotional /ɪˈməʊʃənl/ (adj): cảm xúc
B. facial /ˈfeɪʃl/ (adj): khuôn mặt
C. oral /ˈɔːrəl/ (adj): miệng, bằng lời nói
D. mental /ˈmentl/ (adj): tinh thần
=> Ghép hợp lý nhất với “physical health” là “mental health” (sức khỏe tinh thần).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Ngồi cả ngày có hại cho sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất của bạn.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [822277]:
A, pursuing
B, capturing
C, following
D, obeying
Tạm dịch: Start (6) __________ these tips from today to live longer and healthier!
(Bắt đầu __________ những mẹo này từ hôm nay để sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn!)
Xét các đáp án:
A. pursuing /pəˈsjuːɪŋ/ (v-ing): theo đuổi
B. capturing /ˈkæptʃərɪŋ/ (v-ing): bắt giữ, nắm bắt
C. following /ˈfɒləʊɪŋ/ (v-ing): theo, làm theo
D. obeying /əˈbeɪɪŋ/ (v-ing): tuân theo
=> Dùng “follow tips” (làm theo các mẹo/lời khuyên) là đúng nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bắt đầu làm theo những mẹo này từ hôm nay để sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn!
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Bắt đầu __________ những mẹo này từ hôm nay để sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn!)
Xét các đáp án:
A. pursuing /pəˈsjuːɪŋ/ (v-ing): theo đuổi
B. capturing /ˈkæptʃərɪŋ/ (v-ing): bắt giữ, nắm bắt
C. following /ˈfɒləʊɪŋ/ (v-ing): theo, làm theo
D. obeying /əˈbeɪɪŋ/ (v-ing): tuân theo
=> Dùng “follow tips” (làm theo các mẹo/lời khuyên) là đúng nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bắt đầu làm theo những mẹo này từ hôm nay để sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn!
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🌍 HERE ARE SOME WAYS TO HELP REDUCE GLOBAL WARMING🌍
Which of these do you regularly do?
• Use public transport.
If travelling long (1) __________, then use public transport rather than your car. However, if you carpool (travel together with a group of people in one car), then you are (2) __________ to help the environment. If we travel with others, we will use less petrol.
• Make a decision to reduce, recycle, and reuse.
Reduce waste by buying (3) __________ products. Don't forget to recycle plastics, glass, and paper products. You may wish to reuse some of your old items to help out, too. Take unneeded items to a recycling center.
• Plant trees.
Plants and trees are nature's lungs. They (4) __________ the oxygen we breathe. They also can shade your home, thus making it cooler so you don't need to run your air conditioners as much.
• Buy local goods.
When you buy goods imported from far-away places, it takes a lot of energy to (5) __________ them to your area. This means that if you don't buy local food and products, then more emissions of carbon dioxide will happen during the transportation (6) __________.
(Adapted from Friends Global 11 Students' book)
Câu 13 [822278]:
A, distances
B, positions
C, periods
D, measures
Tạm dịch: If travelling long (1) __________, then use public transport rather than your car.
(Nếu đi những __________ xa, thì hãy sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe hơi của bạn.)
Xét các đáp án:
A. distance /ˈdɪstəns/ (n): khoảng cách
B. position /pəˈzɪʃən/ (n): vị trí
C. period /ˈpɪəriəd/ (n): khoảng thời gian
D. measure /ˈmeʒə/ (n): biện pháp
=> “Long distances” (khoảng cách xa) là cụm từ thông dụng và hợp lý nhất trong ngữ cảnh di chuyển.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nếu đi những khoảng cách xa, thì hãy sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe hơi của bạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Nếu đi những __________ xa, thì hãy sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe hơi của bạn.)
Xét các đáp án:
A. distance /ˈdɪstəns/ (n): khoảng cách
B. position /pəˈzɪʃən/ (n): vị trí
C. period /ˈpɪəriəd/ (n): khoảng thời gian
D. measure /ˈmeʒə/ (n): biện pháp
=> “Long distances” (khoảng cách xa) là cụm từ thông dụng và hợp lý nhất trong ngữ cảnh di chuyển.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nếu đi những khoảng cách xa, thì hãy sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe hơi của bạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 14 [822282]:
A, selecting
B, picking
C, choosing
D, voting
Tạm dịch: However, if you carpool, then you are (2) __________ to help the environment.
(Tuy nhiên, nếu bạn đi chung xe, thì bạn đang __________ để giúp ích cho môi trường.)
Xét các đáp án:
A. selecting /sɪˈlektɪŋ/: chọn lựa
B. picking /ˈpɪkɪŋ/: hái, chọn
C. choosing /ˈtʃuːzɪŋ/: chọn
D. voting /ˈvəʊtɪŋ/: bỏ phiếu
=> Trong ngữ cảnh nói về hành động có lợi cho môi trường, “choosing to help” (lựa chọn giúp đỡ) là diễn đạt đúng và tự nhiên.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tuy nhiên, nếu bạn đi chung xe, thì bạn đang lựa chọn để giúp cho môi trường.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Tuy nhiên, nếu bạn đi chung xe, thì bạn đang __________ để giúp ích cho môi trường.)
Xét các đáp án:
A. selecting /sɪˈlektɪŋ/: chọn lựa
B. picking /ˈpɪkɪŋ/: hái, chọn
C. choosing /ˈtʃuːzɪŋ/: chọn
D. voting /ˈvəʊtɪŋ/: bỏ phiếu
=> Trong ngữ cảnh nói về hành động có lợi cho môi trường, “choosing to help” (lựa chọn giúp đỡ) là diễn đạt đúng và tự nhiên.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tuy nhiên, nếu bạn đi chung xe, thì bạn đang lựa chọn để giúp cho môi trường.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [822283]:
A, plastic
B, reusable
C, disposable
D, chemical
Tạm dịch: Reduce waste by buying (3) __________ products.
(Giảm rác thải bằng cách mua các sản phẩm __________.)
Xét các đáp án:
A. plastic /ˈplæstɪk/(a): bằng nhựa
B. reusable /ˌriːˈjuːzəbl/(a): có thể tái sử dụng
C. disposable /dɪˈspəʊzəbl/(a): dùng một lần rồi bỏ
D. chemical /ˈkemɪkl/(a): thuộc về hoá chất
=> Trong ngữ cảnh giảm rác thải, sản phẩm “reusable” là phù hợp nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Giảm rác thải bằng cách mua các sản phẩm có thể tái sử dụng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Giảm rác thải bằng cách mua các sản phẩm __________.)
Xét các đáp án:
A. plastic /ˈplæstɪk/(a): bằng nhựa
B. reusable /ˌriːˈjuːzəbl/(a): có thể tái sử dụng
C. disposable /dɪˈspəʊzəbl/(a): dùng một lần rồi bỏ
D. chemical /ˈkemɪkl/(a): thuộc về hoá chất
=> Trong ngữ cảnh giảm rác thải, sản phẩm “reusable” là phù hợp nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Giảm rác thải bằng cách mua các sản phẩm có thể tái sử dụng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [822285]:
A, absorb
B, capture
C, explore
D, produce
Tạm dịch: They (4) __________ the oxygen we breathe.
(Chúng __________ khí oxy mà chúng ta hít thở.)
Xét các đáp án:
A. absorb /əbˈzɔːb/(v): hấp thụ
B. capture /ˈkæptʃə/(v): bắt giữ
C. explore /ɪkˈsplɔː/(v): khám phá
D. produce /prəˈdjuːs/(v): tạo ra
=> Cây cối tạo ra oxy → dùng “produce”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Chúng tạo ra khí oxy mà chúng ta hít thở.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(Chúng __________ khí oxy mà chúng ta hít thở.)
Xét các đáp án:
A. absorb /əbˈzɔːb/(v): hấp thụ
B. capture /ˈkæptʃə/(v): bắt giữ
C. explore /ɪkˈsplɔː/(v): khám phá
D. produce /prəˈdjuːs/(v): tạo ra
=> Cây cối tạo ra oxy → dùng “produce”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Chúng tạo ra khí oxy mà chúng ta hít thở.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [822286]:
A, transport
B, transmit
C, transform
D, transit
Tạm dịch: It takes a lot of energy to (5) __________ them to your area.
(Cần rất nhiều năng lượng để __________ chúng đến khu vực của bạn.)
Xét các đáp án:
A. transport /ˈtrænspɔːt/(v): vận chuyển
B. transmit /trænzˈmɪt/(v): truyền tải (tín hiệu, bệnh)
C. transform /trænsˈfɔːm/(v): biến đổi D. transit /ˈtrænzɪt/(v): quá cảnh => Trong ngữ cảnh hàng hóa vận chuyển, từ chính xác là “transport”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Cần rất nhiều năng lượng để vận chuyển chúng đến khu vực của bạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Cần rất nhiều năng lượng để __________ chúng đến khu vực của bạn.)
Xét các đáp án:
A. transport /ˈtrænspɔːt/(v): vận chuyển
B. transmit /trænzˈmɪt/(v): truyền tải (tín hiệu, bệnh)
C. transform /trænsˈfɔːm/(v): biến đổi D. transit /ˈtrænzɪt/(v): quá cảnh => Trong ngữ cảnh hàng hóa vận chuyển, từ chính xác là “transport”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Cần rất nhiều năng lượng để vận chuyển chúng đến khu vực của bạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [822289]:
A, progress
B, action
C, process
D, operation
Tạm dịch: …more emissions of carbon dioxide will happen during the transportation (6) __________.
(…nhiều khí thải CO₂ hơn sẽ xảy ra trong __________ vận chuyển.)
Xét các đáp án:
A. progress /ˈprəʊɡres/(n): tiến trình (mang nghĩa trừu tượng), sự tiến bộ
B. action /ˈækʃən/(n): hành động
C. process /ˈprəʊses/(n): quá trình
D. operation /ˌɒpəˈreɪʃn/(n): hoạt động
=> “Transportation process” là cụm từ chính xác, nói đến quá trình vận chuyển.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nhiều khí thải CO₂ hơn sẽ thải ra trong quá trình vận chuyển.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(…nhiều khí thải CO₂ hơn sẽ xảy ra trong __________ vận chuyển.)
Xét các đáp án:
A. progress /ˈprəʊɡres/(n): tiến trình (mang nghĩa trừu tượng), sự tiến bộ
B. action /ˈækʃən/(n): hành động
C. process /ˈprəʊses/(n): quá trình
D. operation /ˌɒpəˈreɪʃn/(n): hoạt động
=> “Transportation process” là cụm từ chính xác, nói đến quá trình vận chuyển.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nhiều khí thải CO₂ hơn sẽ thải ra trong quá trình vận chuyển.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🎯🎯DEFINING AND ACHIEVING GOALS🎯🎯
One personal (1) __________ goal that many people set for themselves is "I want to learn a new language." The problem with this is that learning a language can be a lifelong task. Phrased this way, the goal is too (2) __________ and too long-term, plus it does not define how you will know that you have achieved the goal.
Step 1: Break the goal into smaller, achievable steps.
To start with, choose a (3) __________ short-term goal, for example, "I want to take a basic Spanish class" or "My English is quite good, but I want to be able to tell jokes in English."
Step 2: Define how you are going to achieve Step 1.
Will you join a class or (4) __________ on an online course? Will you teach yourself at home? Will you listen to English comedians on YouTube?
Step 3: Define how you will know that you have achieved your goal.
You need to know that you have achieved your first, small goal before moving on to setting the next goal. How will you do this? Will you know that you have succeeded when you pass a test or complete a course, or manage to make somebody laugh when you tell a joke? Define what your (5) __________ for success will be before you set out to achieve that goal.
Step 4: Once your first small goal has been achieved, you can set the next one.
Follow and repeat Steps 1 to 3 as often as needed until you achieve your big goal. This way you program yourself for success instead of (6) __________!
(Adapted from C21 Smart 12 Students' book)
Câu 19 [822294]:
A, information
B, relationship
C, experience
D, development
Tạm dịch: One personal (1) __________ goal that many people set for themselves is "I want to learn a new language."
(Một mục tiêu __________ cá nhân mà nhiều người tự đặt ra cho mình là “Tôi muốn học một ngôn ngữ mới.”)
Xét các đáp án:
A. information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/(n): thông tin
B. relationship /rɪˈleɪʃnʃɪp/(n): mối quan hệ
C. experience /ɪkˈspɪəriəns/(n): kinh nghiệm
D. development /dɪˈveləpmənt/(n): sự phát triển
=> Trong ngữ cảnh nói về mục tiêu cá nhân như “học một ngôn ngữ mới”, từ phù hợp nhất là “development” (phát triển bản thân).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một mục tiêu phát triển cá nhân mà nhiều người tự đặt ra cho mình là “Tôi muốn học một ngôn ngữ mới.”
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(Một mục tiêu __________ cá nhân mà nhiều người tự đặt ra cho mình là “Tôi muốn học một ngôn ngữ mới.”)
Xét các đáp án:
A. information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/(n): thông tin
B. relationship /rɪˈleɪʃnʃɪp/(n): mối quan hệ
C. experience /ɪkˈspɪəriəns/(n): kinh nghiệm
D. development /dɪˈveləpmənt/(n): sự phát triển
=> Trong ngữ cảnh nói về mục tiêu cá nhân như “học một ngôn ngữ mới”, từ phù hợp nhất là “development” (phát triển bản thân).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một mục tiêu phát triển cá nhân mà nhiều người tự đặt ra cho mình là “Tôi muốn học một ngôn ngữ mới.”
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 20 [822300]:
A, broad
B, wide
C, deep
D, high
Tạm dịch: Phrased this way, the goal is too (2) __________ and too long-term, plus it does not define how you will know that you have achieved the goal.
(Diễn đạt theo cách này, mục tiêu quá _________và mang tính dài hạn, hơn nữa nó cũng không xác định rõ cách bạn sẽ biết mình đã đạt được mục tiêu đó như thế nào.)
Xét các đáp án:
A. broad /brɔːd/(a): rộng, bao quát
B. wide /waɪd/(a): rộng (về kích thước)
C. deep /diːp/(a): sâu
D. high /haɪ/(a): cao
=> “Broad” là tính từ phù hợp để mô tả mục tiêu không cụ thể, quá bao quát.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Diễn đạt theo cách này, mục tiêu quá chung chung và mang tính dài hạn, hơn nữa nó cũng không xác định rõ cách bạn sẽ biết mình đã đạt được mục tiêu đó như thế nào.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Diễn đạt theo cách này, mục tiêu quá _________và mang tính dài hạn, hơn nữa nó cũng không xác định rõ cách bạn sẽ biết mình đã đạt được mục tiêu đó như thế nào.)
Xét các đáp án:
A. broad /brɔːd/(a): rộng, bao quát
B. wide /waɪd/(a): rộng (về kích thước)
C. deep /diːp/(a): sâu
D. high /haɪ/(a): cao
=> “Broad” là tính từ phù hợp để mô tả mục tiêu không cụ thể, quá bao quát.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Diễn đạt theo cách này, mục tiêu quá chung chung và mang tính dài hạn, hơn nữa nó cũng không xác định rõ cách bạn sẽ biết mình đã đạt được mục tiêu đó như thế nào.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [822301]:
A, general
B, specific
C, confusing
D, popular
Tạm dịch: To start with, choose a (3) __________ short-term goal...
(Đầu tiên, hãy chọn một mục tiêu ngắn hạn __________...)
Xét các đáp án:
A. general /ˈdʒenrəl/(a): chung chung
B. specific /spəˈsɪfɪk/(a): cụ thể
C. confusing /kənˈfjuːzɪŋ/(a): gây nhầm lẫn
D. popular /ˈpɒpjələ(r)/(a): phổ biến
=> Câu đang khuyên chọn mục tiêu rõ ràng → “specific” là từ hợp lý nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Đầu tiên, hãy chọn một mục tiêu ngắn hạn cụ thể...
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Đầu tiên, hãy chọn một mục tiêu ngắn hạn __________...)
Xét các đáp án:
A. general /ˈdʒenrəl/(a): chung chung
B. specific /spəˈsɪfɪk/(a): cụ thể
C. confusing /kənˈfjuːzɪŋ/(a): gây nhầm lẫn
D. popular /ˈpɒpjələ(r)/(a): phổ biến
=> Câu đang khuyên chọn mục tiêu rõ ràng → “specific” là từ hợp lý nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Đầu tiên, hãy chọn một mục tiêu ngắn hạn cụ thể...
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 22 [822304]:
A, attend
B, apply
C, enroll
D, register
Tạm dịch: Will you join a class or (4) __________ on an online course?
(Bạn sẽ tham gia một lớp học hay __________ một khóa học trực tuyến?)
Xét các đáp án:
A. attend /əˈtend/(v): tham dự
B. apply /əˈplaɪ/(v): nộp đơn
C. enrol /ɪnˈrəʊl/(v): ghi danh
D. register /ˈredʒɪstə(r)/(v): đăng ký
=> Ta có: enrol on sth: đăng ký tham gia vào một khóa học, lớp học, chương trình nào đó
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bạn sẽ tham gia một lớp học hay ghi danh vào một khóa học trực tuyến?
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Bạn sẽ tham gia một lớp học hay __________ một khóa học trực tuyến?)
Xét các đáp án:
A. attend /əˈtend/(v): tham dự
B. apply /əˈplaɪ/(v): nộp đơn
C. enrol /ɪnˈrəʊl/(v): ghi danh
D. register /ˈredʒɪstə(r)/(v): đăng ký
=> Ta có: enrol on sth: đăng ký tham gia vào một khóa học, lớp học, chương trình nào đó
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bạn sẽ tham gia một lớp học hay ghi danh vào một khóa học trực tuyến?
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 23 [822307]:
A, evidence
B, proof
C, document
D, testament
Tạm dịch: Define what your (5) __________ for success will be before you set out...
(Xác định __________ thành công của bạn sẽ là gì trước khi bắt đầu...)
Xét các đáp án:
A. evidence /ˈevɪdəns/(n): bằng chứng (dấu hiệu cho thấy điều gì đó là đúng hoặc đã xảy ra)
B. proof /pruːf/(n): bằng chứng (chứng cứ rõ ràng (thường mạnh hơn "evidence", dùng để chứng minh điều gì đúng một cách chắc chắn)
C. document /ˈdɒkjumənt/(n): tài liệu
D. testament /ˈtestəmənt/(n): sự chứng thực
=> Ta có: evidence for success: bằng chứng / dấu hiệu cho thấy sự thành công
Dịch câu hoàn chỉnh:
Xác định bằng chứng thành công của bạn sẽ là gì trước khi bắt đầu...
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Xác định __________ thành công của bạn sẽ là gì trước khi bắt đầu...)
Xét các đáp án:
A. evidence /ˈevɪdəns/(n): bằng chứng (dấu hiệu cho thấy điều gì đó là đúng hoặc đã xảy ra)
B. proof /pruːf/(n): bằng chứng (chứng cứ rõ ràng (thường mạnh hơn "evidence", dùng để chứng minh điều gì đúng một cách chắc chắn)
C. document /ˈdɒkjumənt/(n): tài liệu
D. testament /ˈtestəmənt/(n): sự chứng thực
=> Ta có: evidence for success: bằng chứng / dấu hiệu cho thấy sự thành công
Dịch câu hoàn chỉnh:
Xác định bằng chứng thành công của bạn sẽ là gì trước khi bắt đầu...
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 24 [822308]:
A, progress
B, failure
C, improvement
D, victory
Tạm dịch: This way you program yourself for success instead of (6) __________!
(Bằng cách này, bạn lập trình bản thân để đạt được thành công thay vì __________!)
Xét các đáp án:
A. progress /ˈprəʊɡres/(n): sự tiến bộ
B. failure /ˈfeɪljə(r)/(n): sự thất bại
C. improvement /ɪmˈpruːvmənt/(n): sự cải thiện
D. victory /ˈvɪktəri/(n): chiến thắng
=> đối lập “success” → đáp án phù hợp nhất là “failure”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bằng cách này, bạn lập trình bản thân để đạt được thành công thay vì thất bại!
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Bằng cách này, bạn lập trình bản thân để đạt được thành công thay vì __________!)
Xét các đáp án:
A. progress /ˈprəʊɡres/(n): sự tiến bộ
B. failure /ˈfeɪljə(r)/(n): sự thất bại
C. improvement /ɪmˈpruːvmənt/(n): sự cải thiện
D. victory /ˈvɪktəri/(n): chiến thắng
=> đối lập “success” → đáp án phù hợp nhất là “failure”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bằng cách này, bạn lập trình bản thân để đạt được thành công thay vì thất bại!
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
📱LEAVING DIGITAL FOOTPRINTS📱
Your history of surfing the Internet can matter to companies because they want to send you (1) __________ for things they want you to buy. But apart from businesses, there are other (2) __________ why your digital footprint should matter to you.
1. Showing others who you are
If people get information about you, they might pick bits and then (3) __________ you are good - or bad. For example, one day you write something silly online. Years later, it's found by the university you're applying to, and they don't think it's funny. Consequently, they may decide you're not the 'right' kind of person for them.
2. Keeping your information private
Everyone has information about themselves that they don't want everyone to know, but the Internet doesn't make the same (4) __________ that you would.
3. Keeping your money safe
There are plenty of people looking at information about you. Some of them want to (5) __________ from you, but the less information you put out, the harder it is for them. Bank (6) __________, card numbers, passwords, ... none of them should be written in emails or text messages.
(Adapted from Think 12)
Câu 25 [822309]:
A, letters
B, adverts
C, packages
D, vouchers
Tạm dịch: They want to send you (1) __________ for things they want you to buy.
(Họ muốn gửi cho bạn __________ về những thứ họ muốn bạn mua.)
Xét các đáp án:
A. letter /ˈletə/(n): thư
B. advert /ˈædvɜːt/(n): quảng cáo
C. package /ˈpækɪdʒ/(n): gói hàng
D. voucher /ˈvaʊtʃə/(n): phiếu giảm giá
=> Trong ngữ cảnh doanh nghiệp muốn bạn mua hàng, họ thường gửi “quảng cáo” → phù hợp nhất là “adverts”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Họ muốn gửi cho bạn quảng cáo về những thứ họ muốn bạn mua.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Họ muốn gửi cho bạn __________ về những thứ họ muốn bạn mua.)
Xét các đáp án:
A. letter /ˈletə/(n): thư
B. advert /ˈædvɜːt/(n): quảng cáo
C. package /ˈpækɪdʒ/(n): gói hàng
D. voucher /ˈvaʊtʃə/(n): phiếu giảm giá
=> Trong ngữ cảnh doanh nghiệp muốn bạn mua hàng, họ thường gửi “quảng cáo” → phù hợp nhất là “adverts”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Họ muốn gửi cho bạn quảng cáo về những thứ họ muốn bạn mua.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [822310]:
A, excuses
B, motives
C, pretexts
D, reasons
Tạm dịch: But apart from businesses, there are other (2) __________ why your digital footprint should matter to you.
(Nhưng bên cạnh các doanh nghiệp, vẫn còn những _________khác khiến dấu vết kỹ thuật số của bạn nên được bạn quan tâm).
Xét các đáp án:
A. excuse /ɪkˈskjuːs/(n): lời bào chữa
B. motive /ˈməʊtɪv/(n): động cơ (thường mang nghĩa tiêu cực)
C. pretext /ˈpriːtekst/(n): cái cớ
D. reason /ˈriːzn/(n): lý do
=> Ta có: There are other reasons why + clause: có những lý do khác giải thích tại sao…
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nhưng bên cạnh các doanh nghiệp, vẫn còn những lý do khác khiến dấu vết kỹ thuật số của bạn nên được bạn quan tâm.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(Nhưng bên cạnh các doanh nghiệp, vẫn còn những _________khác khiến dấu vết kỹ thuật số của bạn nên được bạn quan tâm).
Xét các đáp án:
A. excuse /ɪkˈskjuːs/(n): lời bào chữa
B. motive /ˈməʊtɪv/(n): động cơ (thường mang nghĩa tiêu cực)
C. pretext /ˈpriːtekst/(n): cái cớ
D. reason /ˈriːzn/(n): lý do
=> Ta có: There are other reasons why + clause: có những lý do khác giải thích tại sao…
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nhưng bên cạnh các doanh nghiệp, vẫn còn những lý do khác khiến dấu vết kỹ thuật số của bạn nên được bạn quan tâm.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [822311]:
A, pretend
B, assure
C, assume
D, relate
Tạm dịch: If people get information about you, they might pick bits and then (3) __________ you are good - or bad. (Nếu người ta có được thông tin về bạn, họ có thể chọn lọc một vài phần rồi _____bạn là người tốt – hoặc xấu.)
Xét các đáp án:
A. pretend /prɪˈtend/(v): giả vờ
B. assure /əˈʃʊə(r)/(v): đảm bảo
C. assume /əˈsjuːm/(v): cho rằng
D. relate /rɪˈleɪt/(v): liên hệ
=> Trong ngữ cảnh người khác “cho rằng” bạn như thế nào dựa trên thông tin, “assume” là lựa chọn phù hợp nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nếu người ta có được thông tin về bạn, họ có thể chọn lọc một vài phần rồi cho rằng bạn là người tốt – hoặc xấu.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. pretend /prɪˈtend/(v): giả vờ
B. assure /əˈʃʊə(r)/(v): đảm bảo
C. assume /əˈsjuːm/(v): cho rằng
D. relate /rɪˈleɪt/(v): liên hệ
=> Trong ngữ cảnh người khác “cho rằng” bạn như thế nào dựa trên thông tin, “assume” là lựa chọn phù hợp nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nếu người ta có được thông tin về bạn, họ có thể chọn lọc một vài phần rồi cho rằng bạn là người tốt – hoặc xấu.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [822314]:
A, decisions
B, efforts
C, mistakes
D, profits
Tạm dịch: Everyone has information about themselves that they don't want everyone to know, but the Internet doesn't make the same (4) __________ that you would. (Ai cũng có những thông tin về bản thân mà không muốn người khác biết, nhưng Internet thì không đưa ra _________giống như bạn.)
Xét các đáp án:
A. decision /dɪˈsɪʒən/(n): quyết định
B. effort /ˈefət/(n): nỗ lực
C. mistake /mɪˈsteɪk/(n): sai lầm
D. profit /ˈprɒfɪt/(n): lợi nhuận
Ta có cụm:
+ make decisions: đưa ra quyết định
+ make efforts: nỗ lực, cố gắng
+ make mistakes: mắc lỗi, mắc sai lầm
+ make profits: kiếm được lợi nhuận từ một hoạt động kinh doanh, đầu tư, hoặc giao dịch.
→ Câu này nhấn mạnh rằng:
➡️ Dù bạn muốn giữ bí mật một số thông tin, nhưng Internet không có khả năng phán đoán hay bảo vệ thông tin đó như bạn mong muốn. Một khi thông tin được đưa lên mạng, nó có thể được chia sẻ rộng rãi ngoài tầm kiểm soát của bạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. decision /dɪˈsɪʒən/(n): quyết định
B. effort /ˈefət/(n): nỗ lực
C. mistake /mɪˈsteɪk/(n): sai lầm
D. profit /ˈprɒfɪt/(n): lợi nhuận
Ta có cụm:
+ make decisions: đưa ra quyết định
+ make efforts: nỗ lực, cố gắng
+ make mistakes: mắc lỗi, mắc sai lầm
+ make profits: kiếm được lợi nhuận từ một hoạt động kinh doanh, đầu tư, hoặc giao dịch.
→ Câu này nhấn mạnh rằng:
➡️ Dù bạn muốn giữ bí mật một số thông tin, nhưng Internet không có khả năng phán đoán hay bảo vệ thông tin đó như bạn mong muốn. Một khi thông tin được đưa lên mạng, nó có thể được chia sẻ rộng rãi ngoài tầm kiểm soát của bạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [822316]:
A, rob
B, steal
C, mug
D, snatch
Tạm dịch: Some of them want to _______ from you, but the less information you put out, the harder it is for them.
(Một số người trong số họ muốn ______từ bạn, nhưng bạn càng đưa ít thông tin ra ngoài, thì họ càng khó thực hiện điều đó.)
Xét các đáp án:
A. rob /rɒb/(v): cướp, lấy trộm (thường dùng vũ lực hoặc đe dọa)
B. steal /stiːl/(v): trộm (một thứ gì đó)
C. mug /mʌɡ/(v): cướp (giữa đường, tấn công)
D. snatch /snætʃ/(v): giật lấy
Ta có cấu trúc: steal from sb: lấy cắp cái gì từ ai đó
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một số người trong số họ muốn lấy cắp từ bạn, nhưng bạn càng đưa ít thông tin ra ngoài, thì họ càng khó thực hiện điều đó.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Một số người trong số họ muốn ______từ bạn, nhưng bạn càng đưa ít thông tin ra ngoài, thì họ càng khó thực hiện điều đó.)
Xét các đáp án:
A. rob /rɒb/(v): cướp, lấy trộm (thường dùng vũ lực hoặc đe dọa)
B. steal /stiːl/(v): trộm (một thứ gì đó)
C. mug /mʌɡ/(v): cướp (giữa đường, tấn công)
D. snatch /snætʃ/(v): giật lấy
Ta có cấu trúc: steal from sb: lấy cắp cái gì từ ai đó
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một số người trong số họ muốn lấy cắp từ bạn, nhưng bạn càng đưa ít thông tin ra ngoài, thì họ càng khó thực hiện điều đó.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [822319]:
A, accounts
B, receipts
C, details
D, assets
Tạm dịch: Bank (6) __________, card numbers, passwords,…
(Thông tin tài khoản ngân hàng, số thẻ, mật khẩu,…)
Xét các đáp án:
A. account /əˈkaʊnt/(n): tài khoản
B. receipt /rɪˈsiːts/(n): hóa đơn
C. detail /ˈdiːteɪl/(n): chi tiết, thông tin
D. asset /ˈæsets/(n): tài sản
=> Ta có cụm “bank details” là chi tiết tài khoản ngân hàng (như số tài khoản, mã PIN…).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Thông tin tài khoản ngân hàng, số thẻ, mật khẩu,…
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Thông tin tài khoản ngân hàng, số thẻ, mật khẩu,…)
Xét các đáp án:
A. account /əˈkaʊnt/(n): tài khoản
B. receipt /rɪˈsiːts/(n): hóa đơn
C. detail /ˈdiːteɪl/(n): chi tiết, thông tin
D. asset /ˈæsets/(n): tài sản
=> Ta có cụm “bank details” là chi tiết tài khoản ngân hàng (như số tài khoản, mã PIN…).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Thông tin tài khoản ngân hàng, số thẻ, mật khẩu,…
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
WHAT TO DO IN A CRISIS
Whenever you face a stressful situation, your brain sends alarm (1) __________ to your body and causes your heart to beat faster and your muscles to tense in (2) __________ for immediate action. However, this reaction can often prevent us from thinking clearly about the best thing to do.
A good skill you can develop is the (3) __________ to react calmly in a crisis. By being aware of your body's stress response and training yourself to ignore that initial flood of emotions, you can make decisions based on clear-headed analysis.
• Remember to breathe – this is easy to forget when you are (4) __________ or enraged. And breathe deeply! A calmer body helps create a calmer mind.
• Focus on the (5) __________ – don't think about what should have been done differently. Concentrate on solving the immediate problem.
• Think positively – positive self-talk in a crisis is often helpful. For example, telling yourself how brave you are can help you (6) __________ your fear.
(Adapted from Friends Global 12)
Câu 31 [822321]:
A, symptoms
B, signals
C, symbols
D, gestures
Tạm dịch: Your brain sends alarm (1) __________ to your body and causes your heart to beat faster…
(Não bộ của bạn gửi những __________ cảnh báo đến cơ thể và khiến tim đập nhanh hơn…)
Xét các đáp án:
A. symptom /ˈsɪmptəm/(n): triệu chứng
B. signal /ˈsɪɡnəl/(n): tín hiệu
C. symbol /ˈsɪmbəl/(n): biểu tượng
D. gesture /ˈdʒestʃə/(n): cử chỉ
=> Trong ngữ cảnh nói về thông điệp não gửi đến cơ thể, từ phù hợp nhất là “signals”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Não bộ của bạn gửi những tín hiệu cảnh báo đến cơ thể và khiến tim đập nhanh hơn…
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Não bộ của bạn gửi những __________ cảnh báo đến cơ thể và khiến tim đập nhanh hơn…)
Xét các đáp án:
A. symptom /ˈsɪmptəm/(n): triệu chứng
B. signal /ˈsɪɡnəl/(n): tín hiệu
C. symbol /ˈsɪmbəl/(n): biểu tượng
D. gesture /ˈdʒestʃə/(n): cử chỉ
=> Trong ngữ cảnh nói về thông điệp não gửi đến cơ thể, từ phù hợp nhất là “signals”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Não bộ của bạn gửi những tín hiệu cảnh báo đến cơ thể và khiến tim đập nhanh hơn…
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [822322]:
A, preparation
B, agreement
C, prediction
D, achievement
Tạm dịch: Whenever you face a stressful situation, your brain sends alarm signals to your body and causes your heart to beat faster and your muscles to tense in (2) __________ for immediate action. (Bất cứ khi nào bạn đối mặt với một tình huống căng thẳng, não bộ của bạn sẽ gửi tín hiệu cảnh báo đến cơ thể và khiến tim bạn đập nhanh hơn cũng như các cơ bắp căng lên (2) __________ để sẵn sàng hành động ngay lập tức.)
Xét các đáp án:
A. preparation /ˌprepəˈreɪʃn/(n): sự chuẩn bị
B. agreement /əˈɡriːmənt/(n): sự đồng ý
C. prediction /prɪˈdɪkʃn/(n): sự dự đoán
D. achievement /əˈtʃiːvmənt/(n): thành tựu
=> Ta có cụm: in preparation for” là cụm từ cố định mang nghĩa “để chuẩn bị cho”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bất cứ khi nào bạn đối mặt với một tình huống căng thẳng, não bộ của bạn sẽ gửi tín hiệu cảnh báo đến cơ thể, khiến tim bạn đập nhanh hơn và các cơ bắp căng lên để chuẩn bị cho hành động tức thì.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. preparation /ˌprepəˈreɪʃn/(n): sự chuẩn bị
B. agreement /əˈɡriːmənt/(n): sự đồng ý
C. prediction /prɪˈdɪkʃn/(n): sự dự đoán
D. achievement /əˈtʃiːvmənt/(n): thành tựu
=> Ta có cụm: in preparation for” là cụm từ cố định mang nghĩa “để chuẩn bị cho”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bất cứ khi nào bạn đối mặt với một tình huống căng thẳng, não bộ của bạn sẽ gửi tín hiệu cảnh báo đến cơ thể, khiến tim bạn đập nhanh hơn và các cơ bắp căng lên để chuẩn bị cho hành động tức thì.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 33 [822325]:
A, likelihood
B, possibility
C, probability
D, ability
Tạm dịch: A good skill you can develop is the (3) __________ to react calmly in a crisis. (Một kỹ năng tốt mà bạn có thể phát triển là __________ phản ứng bình tĩnh trong khủng hoảng.)
Xét các đáp án:
A. likelihood /ˈlaɪklihʊd/(n): khả năng xảy ra (ít chính xác hơn probability)
B. possibility /ˌpɒsəˈbɪləti/(n): khả năng (chung)
C. probability /ˌprɒbəˈbɪləti/(n): xác suất, phần trăm xảy ra
D. ability /əˈbɪləti/(n): khả năng (làm được điều gì đó)
=> Cần một danh từ chỉ năng lực cá nhân → “ability” là phù hợp nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một kỹ năng tốt mà bạn có thể phát triển là khả năng phản ứng bình tĩnh trong khủng hoảng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. likelihood /ˈlaɪklihʊd/(n): khả năng xảy ra (ít chính xác hơn probability)
B. possibility /ˌpɒsəˈbɪləti/(n): khả năng (chung)
C. probability /ˌprɒbəˈbɪləti/(n): xác suất, phần trăm xảy ra
D. ability /əˈbɪləti/(n): khả năng (làm được điều gì đó)
=> Cần một danh từ chỉ năng lực cá nhân → “ability” là phù hợp nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một kỹ năng tốt mà bạn có thể phát triển là khả năng phản ứng bình tĩnh trong khủng hoảng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 34 [822327]:
A, relaxed
B, relieved
C, alarmed
D, amused
Tạm dịch: Remember to breathe – this is easy to forget when you are (4) __________ or enraged. (Hãy nhớ hít thở – điều này rất dễ bị quên khi bạn đang (4) __________ hoặc nổi giận.)
Xét các đáp án:
A. relaxed /rɪˈlækst/(a): thư giãn
B. relieved /rɪˈliːvd/(a): nhẹ nhõm
C. alarmed /əˈlɑːmd/(a): lo sợ, hoảng hốt
D. amused /əˈmjuːzd/(a): buồn cười, thích thú
=> Kết hợp với “enraged” (giận dữ), thì “alarmed” (hoảng hốt) là cảm xúc tiêu cực tương ứng.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Hãy nhớ thở – điều này rất dễ bị quên khi bạn hoảng sợ hoặc tức giận.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. relaxed /rɪˈlækst/(a): thư giãn
B. relieved /rɪˈliːvd/(a): nhẹ nhõm
C. alarmed /əˈlɑːmd/(a): lo sợ, hoảng hốt
D. amused /əˈmjuːzd/(a): buồn cười, thích thú
=> Kết hợp với “enraged” (giận dữ), thì “alarmed” (hoảng hốt) là cảm xúc tiêu cực tương ứng.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Hãy nhớ thở – điều này rất dễ bị quên khi bạn hoảng sợ hoặc tức giận.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 35 [822330]:
A, location
B, period
C, moment
D, result
Tạm dịch: Focus on the (5) __________ – don’t think about what should have been done differently.
(Tập trung vào __________ – đừng nghĩ về những gì lẽ ra nên làm khác đi.)
Xét các đáp án:
A. location /ləʊˈkeɪʃn/(n): vị trí
B. period /ˈpɪəriəd/(n): giai đoạn
C. moment /ˈməʊmənt/(n): khoảnh khắc
D. result /rɪˈzʌlt/(n): kết quả
=> “Focus on the moment” là cụm thông dụng khi nói về sự hiện diện trong hiện tại.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tập trung vào khoảnh khắc hiện tại – đừng nghĩ về những gì lẽ ra nên làm khác đi.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Tập trung vào __________ – đừng nghĩ về những gì lẽ ra nên làm khác đi.)
Xét các đáp án:
A. location /ləʊˈkeɪʃn/(n): vị trí
B. period /ˈpɪəriəd/(n): giai đoạn
C. moment /ˈməʊmənt/(n): khoảnh khắc
D. result /rɪˈzʌlt/(n): kết quả
=> “Focus on the moment” là cụm thông dụng khi nói về sự hiện diện trong hiện tại.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tập trung vào khoảnh khắc hiện tại – đừng nghĩ về những gì lẽ ra nên làm khác đi.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [822331]:
A, overuse
B, overcome
C, overwhelm
D, overtake
Tạm dịch: …telling yourself how brave you are can help you (6) __________ your fear.
(…nói với bản thân rằng bạn thật dũng cảm có thể giúp bạn __________ nỗi sợ của mình.)
Xét các đáp án:
A. overuse /ˌəʊvəˈjuːz/(v): dùng quá mức, lạm dụng
B. overcome /ˌəʊvəˈkʌm/(v): vượt qua
C. overwhelm /ˌəʊvəˈwelm/(v): áp đảo, làm choáng ngợp
D. overtake /ˌəʊvəˈteɪk/(v): vượt qua (về tốc độ, vị trí)
Dịch câu hoàn chỉnh:
…nói với bản thân rằng bạn thật dũng cảm có thể giúp bạn vượt qua nỗi sợ của mình.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(…nói với bản thân rằng bạn thật dũng cảm có thể giúp bạn __________ nỗi sợ của mình.)
Xét các đáp án:
A. overuse /ˌəʊvəˈjuːz/(v): dùng quá mức, lạm dụng
B. overcome /ˌəʊvəˈkʌm/(v): vượt qua
C. overwhelm /ˌəʊvəˈwelm/(v): áp đảo, làm choáng ngợp
D. overtake /ˌəʊvəˈteɪk/(v): vượt qua (về tốc độ, vị trí)
Dịch câu hoàn chỉnh:
…nói với bản thân rằng bạn thật dũng cảm có thể giúp bạn vượt qua nỗi sợ của mình.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🌟🌟ESSENTIAL LIFE SKILLS FOR UNIVERSITY STUDENTS🎓🎓
Most young people are excited about moving out and starting a new life on a university or college campus. But first, you will need to learn many basic skills.
You will need to learn (1) __________ skills. Your parents won't be there to cook for you or wash your clothes. No one will fix the broken light for you. You'll need to learn how to do all these things.
• At university, you'll probably have (2) __________ to complete your essays and assignments so time management is also important. Plan ahead and (3) __________ yourself about tasks that need to be finished.
• Another skill students need to learn is (4) __________ to make sure to have enough money to pay for important things like food and study books. Think carefully before you buy anything and try to save money.
• At university, you'll meet lots of new people and building (5) __________ is another important life skill. Joining a society where you can share an (6) __________ such as sport or drama with other students can help you make friends easier.
These life skills will help you have a healthy and happy university life.
(Adapted from i-Learn Smart World 11)
Câu 37 [822336]:
A, protective
B, internal
C, domestic
D, industrial
Tạm dịch: You will need to learn (1) __________ skills. Your parents won't be there to cook for you or wash your clothes.
(Bạn sẽ cần học những kỹ năng __________. Bố mẹ bạn sẽ không còn ở đó để nấu ăn hay giặt quần áo cho bạn.)
Xét các đáp án:
A. protective /prəˈtektɪv/(a): có tính chất bảo vệ
B. internal /ɪnˈtɜːnl/(a): bên trong
C. domestic /dəˈmestɪk/(a): trong gia đình, nội trợ
D. industrial /ɪnˈdʌstriəl/(a): thuộc về công nghiệp
=> Trong ngữ cảnh nói đến việc nấu ăn, giặt giũ, sửa đồ – đây là “kỹ năng nội trợ” → domestic skills.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bạn sẽ cần học những kỹ năng nội trợ. Bố mẹ bạn sẽ không còn ở đó để nấu ăn hay giặt quần áo cho bạn.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Bạn sẽ cần học những kỹ năng __________. Bố mẹ bạn sẽ không còn ở đó để nấu ăn hay giặt quần áo cho bạn.)
Xét các đáp án:
A. protective /prəˈtektɪv/(a): có tính chất bảo vệ
B. internal /ɪnˈtɜːnl/(a): bên trong
C. domestic /dəˈmestɪk/(a): trong gia đình, nội trợ
D. industrial /ɪnˈdʌstriəl/(a): thuộc về công nghiệp
=> Trong ngữ cảnh nói đến việc nấu ăn, giặt giũ, sửa đồ – đây là “kỹ năng nội trợ” → domestic skills.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Bạn sẽ cần học những kỹ năng nội trợ. Bố mẹ bạn sẽ không còn ở đó để nấu ăn hay giặt quần áo cho bạn.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [822337]:
A, deadlines
B, reports
C, events
D, schedules
Tạm dịch: At university, you'll probably have (2) __________ to complete your essays and assignments…
(Ở đại học, bạn có thể sẽ có những __________ để hoàn thành bài luận và bài tập.)
Xét các đáp án:
A. deadline /ˈdedlaɪn/(n): hạn chót
B. report /rɪˈpɔːt/(n): báo cáo
C. event /ɪˈvent/(n): sự kiện
D. schedule /ˈʃedjuːl/(n): lịch trình
=> Khi nói đến “essays and assignments”, từ đi kèm thường là “deadlines”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Ở đại học, bạn có thể sẽ có những hạn chót để hoàn thành bài luận và bài tập.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Ở đại học, bạn có thể sẽ có những __________ để hoàn thành bài luận và bài tập.)
Xét các đáp án:
A. deadline /ˈdedlaɪn/(n): hạn chót
B. report /rɪˈpɔːt/(n): báo cáo
C. event /ɪˈvent/(n): sự kiện
D. schedule /ˈʃedjuːl/(n): lịch trình
=> Khi nói đến “essays and assignments”, từ đi kèm thường là “deadlines”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Ở đại học, bạn có thể sẽ có những hạn chót để hoàn thành bài luận và bài tập.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 39 [822338]:
A, reminisce
B, remember
C, evoke
D, remind
Tạm dịch: Plan ahead and (3) __________ yourself about tasks that need to be finished.
(Lập kế hoạch trước và __________ bản thân về các nhiệm vụ cần hoàn thành.)
Xét các đáp án:
A. reminisce /ˌremɪˈnɪs/(v): hồi tưởng
B. remember /rɪˈmembə(r)/(v): nhớ
C. evoke /ɪˈvəʊk/(v): gợi lên (ký ức, cảm xúc)
D. remind /rɪˈmaɪnd/(v): nhắc nhở
Dịch câu hoàn chỉnh:
Lập kế hoạch trước và nhắc nhở bản thân về các nhiệm vụ cần hoàn thành.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(Lập kế hoạch trước và __________ bản thân về các nhiệm vụ cần hoàn thành.)
Xét các đáp án:
A. reminisce /ˌremɪˈnɪs/(v): hồi tưởng
B. remember /rɪˈmembə(r)/(v): nhớ
C. evoke /ɪˈvəʊk/(v): gợi lên (ký ức, cảm xúc)
D. remind /rɪˈmaɪnd/(v): nhắc nhở
Dịch câu hoàn chỉnh:
Lập kế hoạch trước và nhắc nhở bản thân về các nhiệm vụ cần hoàn thành.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [822340]:
A, marketing
B, budgeting
C, computing
D, accounting
Tạm dịch: Another skill students need to learn is (4) __________ to make sure to have enough money…
(Một kỹ năng khác mà sinh viên cần học là __________ để đảm bảo có đủ tiền…)
Xét các đáp án:
A. marketing /ˈmɑːkɪtɪŋ/(n): tiếp thị
B. budgeting /ˈbʌdʒɪtɪŋ/(n): lập ngân sách
C. computing /kəmˈpjuːtɪŋ/(n): tính toán, tin học
D. accounting /əˈkaʊntɪŋ/(n): kế toán
=> Nói đến việc quản lý tiền bạc hàng ngày → “budgeting” là lựa chọn chính xác.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một kỹ năng khác mà sinh viên cần học là lập ngân sách để đảm bảo có đủ tiền…
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Một kỹ năng khác mà sinh viên cần học là __________ để đảm bảo có đủ tiền…)
Xét các đáp án:
A. marketing /ˈmɑːkɪtɪŋ/(n): tiếp thị
B. budgeting /ˈbʌdʒɪtɪŋ/(n): lập ngân sách
C. computing /kəmˈpjuːtɪŋ/(n): tính toán, tin học
D. accounting /əˈkaʊntɪŋ/(n): kế toán
=> Nói đến việc quản lý tiền bạc hàng ngày → “budgeting” là lựa chọn chính xác.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một kỹ năng khác mà sinh viên cần học là lập ngân sách để đảm bảo có đủ tiền…
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 41 [822341]:
A, relatives
B, siblings
C, acquaintances
D, relationships
Tạm dịch: …and building (5) __________ is another important life skill.
(…và xây dựng __________ là một kỹ năng sống quan trọng khác.)
Xét các đáp án:
A. relatives /ˈrelətɪvz/(n): họ hàng
B. siblings /ˈsɪblɪŋz/(n): anh chị em ruột
C. acquaintances /əˈkweɪntənsɪz/(n): người quen
D. relationships /rɪˈleɪʃnʃɪps/(n): các mối quan hệ
=> Câu nói chung về kỹ năng xây dựng mối quan hệ → “relationships” là từ rộng và phù hợp nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
…và xây dựng các mối quan hệ là một kỹ năng sống quan trọng khác.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(…và xây dựng __________ là một kỹ năng sống quan trọng khác.)
Xét các đáp án:
A. relatives /ˈrelətɪvz/(n): họ hàng
B. siblings /ˈsɪblɪŋz/(n): anh chị em ruột
C. acquaintances /əˈkweɪntənsɪz/(n): người quen
D. relationships /rɪˈleɪʃnʃɪps/(n): các mối quan hệ
=> Câu nói chung về kỹ năng xây dựng mối quan hệ → “relationships” là từ rộng và phù hợp nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
…và xây dựng các mối quan hệ là một kỹ năng sống quan trọng khác.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 42 [822342]:
A, interest
B, excitement
C, approval
D, opinion
Tạm dịch: …where you can share an (6) __________ such as sport or drama with other students…
(…nơi bạn có thể chia sẻ một __________ như thể thao hay kịch nghệ với các sinh viên khác…)
Xét các đáp án:
A. interest /ˈɪntrəst/(n): sở thích, mối quan tâm
B. excitement /ɪkˈsaɪtmənt/(n): sự hào hứng
C. approval /əˈpruːvəl/(n): sự đồng tình
D. opinion /əˈpɪnjən/(n): ý kiến
Dịch câu hoàn chỉnh:
…nơi bạn có thể chia sẻ một sở thích như thể thao hay kịch nghệ với các sinh viên khác…
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(…nơi bạn có thể chia sẻ một __________ như thể thao hay kịch nghệ với các sinh viên khác…)
Xét các đáp án:
A. interest /ˈɪntrəst/(n): sở thích, mối quan tâm
B. excitement /ɪkˈsaɪtmənt/(n): sự hào hứng
C. approval /əˈpruːvəl/(n): sự đồng tình
D. opinion /əˈpɪnjən/(n): ý kiến
Dịch câu hoàn chỉnh:
…nơi bạn có thể chia sẻ một sở thích như thể thao hay kịch nghệ với các sinh viên khác…
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🗑️🗑️LET'S MAKE A DIFFERENCE AND CLEAN UP OUR COMMUNITY!🌳🌳
Bournemouth City Council is excited to announce the 14th annual Neighbourhood Clean Up Program.
Everyone who works or lives in the city of Bournemouth can improve our (1) __________ of lives. It's our community, and it's our chance to make a difference to benefit everyone. The 14th annual Neighbourhood Clean Up event will occur on Saturday, 12 August, 2021, from 09.00–11.00 a.m. Volunteers should (2) __________ in front of the Fire station at 1833 High Street. Parking is free and provided at William's Community Centre across the street. All tools and supplies are provided.
We have four types of activities to choose. We need 10–15 volunteers for each activity:
• Tree planting along the northern motorway. Our aim is to plant 55 trees (3) __________ by Jamie's Nursery.
• Rubbish removal in the (4) __________ lot next to Saint Peter's Hospital. We want to remove all the rubbish. A truck will transport the rubbish to a local dump.
• Wright Park has plenty of litter which needs to be removed. We need to start by emptying the rubbish bins, then picking up the litter. A free lunch is provided.
• The Jackson Nature Trail needs volunteers to lead nature tours. A (5) __________ and a trainer will help you. You just need to love nature.
For further information or to (6) __________ for your favourite activity, please call Peter at 01202 318933 or email Mark at [email protected].
(Adapted from Discovery 10)
Câu 43 [822346]:
A, quality
B, quantity
C, amount
D, level
Tạm dịch: Everyone who works or lives in the city of Bournemouth can improve our (1) __________ of lives.
(Tất cả những ai sống hoặc làm việc tại thành phố Bournemouth đều có thể nâng cao __________ cuộc sống của chúng ta.)
Xét các đáp án:
A. quality /ˈkwɒləti/(n): chất lượng
B. quantity /ˈkwɒntəti/(n): số lượng
C. amount /əˈmaʊnt/(n): lượng
D. level /ˈlevl/(n): mức độ
=> Trong ngữ cảnh nâng cao cuộc sống, ta dùng “quality of life” (chất lượng cuộc sống).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tất cả những ai sống hoặc làm việc tại thành phố Bournemouth đều có thể nâng cao chất lượng cuộc sống của chúng ta.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Tất cả những ai sống hoặc làm việc tại thành phố Bournemouth đều có thể nâng cao __________ cuộc sống của chúng ta.)
Xét các đáp án:
A. quality /ˈkwɒləti/(n): chất lượng
B. quantity /ˈkwɒntəti/(n): số lượng
C. amount /əˈmaʊnt/(n): lượng
D. level /ˈlevl/(n): mức độ
=> Trong ngữ cảnh nâng cao cuộc sống, ta dùng “quality of life” (chất lượng cuộc sống).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tất cả những ai sống hoặc làm việc tại thành phố Bournemouth đều có thể nâng cao chất lượng cuộc sống của chúng ta.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 44 [822348]:
A, divide
B, combine
C, gather
D, dissolve
Tạm dịch: Volunteers should (2) __________ in front of the Fire station…
(Tình nguyện viên nên __________ trước trạm cứu hỏa…)
Xét các đáp án:
A. divide /dɪˈvaɪd/(v): chia ra
B. combine /kəmˈbaɪn/(v): kết hợp
C. gather /ˈɡæðə(r)/(v): tụ tập, tập hợp
D. dissolve /dɪˈzɒlv/(v): giải tán
=> Trong ngữ cảnh các tình nguyện viên gặp nhau tại một địa điểm, từ phù hợp là “gather”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tình nguyện viên nên tập hợp trước trạm cứu hỏa…
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Tình nguyện viên nên __________ trước trạm cứu hỏa…)
Xét các đáp án:
A. divide /dɪˈvaɪd/(v): chia ra
B. combine /kəmˈbaɪn/(v): kết hợp
C. gather /ˈɡæðə(r)/(v): tụ tập, tập hợp
D. dissolve /dɪˈzɒlv/(v): giải tán
=> Trong ngữ cảnh các tình nguyện viên gặp nhau tại một địa điểm, từ phù hợp là “gather”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Tình nguyện viên nên tập hợp trước trạm cứu hỏa…
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 45 [822350]:
A, borrowed
B, recruited
C, purchased
D, donated
Tạm dịch: Our aim is to plant 55 trees (3) __________ by Jamie’s Nursery.
(Mục tiêu của chúng tôi là trồng 55 cây được __________ bởi Vườn ươm Jamie.)
Xét các đáp án:
A. borrow /ˈbɒrəʊ/(v): mượn
B. recruit /rɪˈkruːt/(v): tuyển dụng
C. purchase /ˈpɜːtʃəs/(v): mua
D. donate /dəʊˈneɪt/(v): quyên góp, tặng
Dịch câu hoàn chỉnh:
Mục tiêu của chúng tôi là trồng 55 cây được quyên tặng bởi Vườn ươm Jamie.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(Mục tiêu của chúng tôi là trồng 55 cây được __________ bởi Vườn ươm Jamie.)
Xét các đáp án:
A. borrow /ˈbɒrəʊ/(v): mượn
B. recruit /rɪˈkruːt/(v): tuyển dụng
C. purchase /ˈpɜːtʃəs/(v): mua
D. donate /dəʊˈneɪt/(v): quyên góp, tặng
Dịch câu hoàn chỉnh:
Mục tiêu của chúng tôi là trồng 55 cây được quyên tặng bởi Vườn ươm Jamie.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 46 [822353]:
A, blank
B, vacant
C, hollow
D, devoid
Tạm dịch: Rubbish removal in the (4) __________ lot next to Saint Peter’s Hospital.
(Dọn rác tại khu đất __________ bên cạnh Bệnh viện Saint Peter.)
Xét các đáp án:
A. blank /blæŋk/(a): để trống (thường dùng cho văn bản)
B. vacant /ˈveɪkənt/(a): bỏ trống (chỗ, vị trí, đất đai)
C. hollow /ˈhɒləʊ/(a): rỗng
D. devoid /dɪˈvɔɪd/(a): không có, thiếu (thường đi với “of”)
=> Kết hợp hợp lý nhất là “vacant lot” (khu đất trống).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Dọn rác tại khu đất trống bên cạnh Bệnh viện Saint Peter.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Dọn rác tại khu đất __________ bên cạnh Bệnh viện Saint Peter.)
Xét các đáp án:
A. blank /blæŋk/(a): để trống (thường dùng cho văn bản)
B. vacant /ˈveɪkənt/(a): bỏ trống (chỗ, vị trí, đất đai)
C. hollow /ˈhɒləʊ/(a): rỗng
D. devoid /dɪˈvɔɪd/(a): không có, thiếu (thường đi với “of”)
=> Kết hợp hợp lý nhất là “vacant lot” (khu đất trống).
Dịch câu hoàn chỉnh:
Dọn rác tại khu đất trống bên cạnh Bệnh viện Saint Peter.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 47 [822354]:
A, guidebook
B, notice
C, brochure
D, catalogue
Tạm dịch: A (5) __________ and a trainer will help you.
(Một __________ và một huấn luyện viên sẽ giúp bạn.)
Xét các đáp án:
A. guidebook /ˈɡaɪdbʊk/(n): sách hướng dẫn
B. notice /ˈnəʊtɪs/(n): thông báo
C. brochure /ˈbrəʊʃə(r)/(n): tập quảng cáo
D. catalogue /ˈkætəlɒɡ/(n): danh mục
=> Trong hoạt động dẫn tour, “a guidebook and a trainer” là sự kết hợp phù hợp.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một sách hướng dẫn và một huấn luyện viên sẽ giúp bạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Một __________ và một huấn luyện viên sẽ giúp bạn.)
Xét các đáp án:
A. guidebook /ˈɡaɪdbʊk/(n): sách hướng dẫn
B. notice /ˈnəʊtɪs/(n): thông báo
C. brochure /ˈbrəʊʃə(r)/(n): tập quảng cáo
D. catalogue /ˈkætəlɒɡ/(n): danh mục
=> Trong hoạt động dẫn tour, “a guidebook and a trainer” là sự kết hợp phù hợp.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một sách hướng dẫn và một huấn luyện viên sẽ giúp bạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 48 [822358]:
A, compensate
B, contribute
C, participate
D, register
Tạm dịch: …or to (6) __________ for your favourite activity, please call Peter…
(…hoặc để __________ cho hoạt động bạn yêu thích, vui lòng gọi cho Peter…)
Xét các đáp án:
A. compensate /ˈkɒmpenseɪt/(v): đền bù
B. contribute /kənˈtrɪbjuːt/(v): đóng góp
C. participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/(v): tham gia
D. register /ˈredʒɪstə(r)/(v): đăng ký
=> Trong ngữ cảnh chọn hoạt động, “register for” là cụm đúng.
Dịch câu hoàn chỉnh:
…hoặc để đăng ký cho hoạt động bạn yêu thích, vui lòng gọi cho Peter…
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(…hoặc để __________ cho hoạt động bạn yêu thích, vui lòng gọi cho Peter…)
Xét các đáp án:
A. compensate /ˈkɒmpenseɪt/(v): đền bù
B. contribute /kənˈtrɪbjuːt/(v): đóng góp
C. participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/(v): tham gia
D. register /ˈredʒɪstə(r)/(v): đăng ký
=> Trong ngữ cảnh chọn hoạt động, “register for” là cụm đúng.
Dịch câu hoàn chỉnh:
…hoặc để đăng ký cho hoạt động bạn yêu thích, vui lòng gọi cho Peter…
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
📉SOCIAL PROBLEMS FACING TEENS IN THE US TODAY📉
Top problems teens see among their peers
In many countries around the world, it is not easy growing up because teens are dealing with many social issues. A study carried out by a famous research center in the US found out that the (1) __________ were among the most serious ones.
• Anxiety and depression: Seven in ten teenagers considered them a serious problem among their peers. The main (2) __________ of teenagers' anxiety and depression was social pressure, such as the pressure to look good, to fit in social groups, and to be good at sports.
• Bullying: 55% said that bullying was a major problem for teenagers, and around 15% (3) __________ that they had experienced some form of cyberbullying. Girls or younger students were more likely to be (4) __________ of bullying.
• Poverty: Four out of ten teens said that poverty was also a major problem for them. In fact, about 20% of the teens in the survey (5) __________ to live below the poverty line every day.
The survey results suggest that more support should be (6) __________ to help teenagers avoid serious social issues and enjoy a happier life.
The survey results suggest that more support should be (6) __________ to help teenagers avoid serious social issues and enjoy a happier life.
(Adapted from Global Success 11)
Câu 49 [822361]:
A, latter
B, former
C, following
D, preview
Tạm dịch: A study carried out by a famous research center in the US found out that the (1) __________ were among the most serious ones.(Một nghiên cứu được thực hiện bởi một trung tâm nghiên cứu nổi tiếng ở Hoa Kỳ đã phát hiện ra rằng những (1) __________ là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất.)
Xét các đáp án:
A. latter /ˈlætə(r)/(n): cái sau
B. former /ˈfɔːmə(r)/(n): cái trước
C. following /ˈfɒləʊɪŋ/(n): những điều sau đây
D. preview /ˈpriːvjuː/(n): bản xem trước
=> “The following” là cách nói quen thuộc để giới thiệu danh sách phía dưới.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một nghiên cứu được thực hiện bởi một trung tâm nghiên cứu nổi tiếng ở Hoa Kỳ đã phát hiện ra rằng những điều sau đây là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. latter /ˈlætə(r)/(n): cái sau
B. former /ˈfɔːmə(r)/(n): cái trước
C. following /ˈfɒləʊɪŋ/(n): những điều sau đây
D. preview /ˈpriːvjuː/(n): bản xem trước
=> “The following” là cách nói quen thuộc để giới thiệu danh sách phía dưới.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Một nghiên cứu được thực hiện bởi một trung tâm nghiên cứu nổi tiếng ở Hoa Kỳ đã phát hiện ra rằng những điều sau đây là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 50 [822362]:
A, source
B, origin
C, resource
D, purpose
Tạm dịch: The main (2) __________ of teenagers' anxiety and depression was social pressure…
( __________ chính của sự lo âu và trầm cảm ở thanh thiếu niên là áp lực xã hội…)
Xét các đáp án:
A. source /sɔːs/(n): nguồn gốc
B. origin /ˈɒrɪdʒɪn/(n): nguồn gốc (khởi nguồn, xuất xứ)
C. resource /rɪˈzɔːs/(n): tài nguyên
D. purpose /ˈpɜːpəs/(n): mục đích
=> “Source of anxiety” là cụm thông dụng để chỉ nguyên nhân gây ra tình trạng lo âu.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nguồn gốc chính của sự lo âu và trầm cảm ở thanh thiếu niên là áp lực xã hội…
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
( __________ chính của sự lo âu và trầm cảm ở thanh thiếu niên là áp lực xã hội…)
Xét các đáp án:
A. source /sɔːs/(n): nguồn gốc
B. origin /ˈɒrɪdʒɪn/(n): nguồn gốc (khởi nguồn, xuất xứ)
C. resource /rɪˈzɔːs/(n): tài nguyên
D. purpose /ˈpɜːpəs/(n): mục đích
=> “Source of anxiety” là cụm thông dụng để chỉ nguyên nhân gây ra tình trạng lo âu.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Nguồn gốc chính của sự lo âu và trầm cảm ở thanh thiếu niên là áp lực xã hội…
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 51 [822363]:
A, denied
B, admitted
C, approved
D, opposed
Tạm dịch: …around 15% (3) __________ that they had experienced some form of cyberbullying.
(…khoảng 15% __________ rằng họ đã từng trải qua một hình thức bắt nạt qua mạng.)
Xét các đáp án:
A. deny /dɪˈnaɪ/(v): phủ nhận
B. admit /ədˈmɪt/(v): thừa nhận
C. approve /əˈpruːv/(v): chấp thuận
D. oppose /əˈpəʊz/(v): phản đối
=> Trong ngữ cảnh nói về trải nghiệm cá nhân, “admitted” là lựa chọn hợp lý nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
…khoảng 15% thừa nhận rằng họ đã từng trải qua một hình thức bắt nạt qua mạng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(…khoảng 15% __________ rằng họ đã từng trải qua một hình thức bắt nạt qua mạng.)
Xét các đáp án:
A. deny /dɪˈnaɪ/(v): phủ nhận
B. admit /ədˈmɪt/(v): thừa nhận
C. approve /əˈpruːv/(v): chấp thuận
D. oppose /əˈpəʊz/(v): phản đối
=> Trong ngữ cảnh nói về trải nghiệm cá nhân, “admitted” là lựa chọn hợp lý nhất.
Dịch câu hoàn chỉnh:
…khoảng 15% thừa nhận rằng họ đã từng trải qua một hình thức bắt nạt qua mạng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 52 [822364]:
A, preys
B, patients
C, sufferers
D, victims
Tạm dịch: …younger students were more likely to be (4) __________ of bullying.
(…những học sinh nhỏ tuổi có khả năng trở thành __________ của bắt nạt.)
Xét các đáp án:
A. prey /preɪ/(n): con mồi
B. patient /ˈpeɪʃənt/(n): bệnh nhân
C. sufferer /ˈsʌfərə/(n): người chịu đựng
D. victim /ˈvɪktɪm/(n): nạn nhân
Dịch câu hoàn chỉnh:
…những học sinh nhỏ tuổi có khả năng trở thành nạn nhân của bắt nạt.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(…những học sinh nhỏ tuổi có khả năng trở thành __________ của bắt nạt.)
Xét các đáp án:
A. prey /preɪ/(n): con mồi
B. patient /ˈpeɪʃənt/(n): bệnh nhân
C. sufferer /ˈsʌfərə/(n): người chịu đựng
D. victim /ˈvɪktɪm/(n): nạn nhân
Dịch câu hoàn chỉnh:
…những học sinh nhỏ tuổi có khả năng trở thành nạn nhân của bắt nạt.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 53 [822368]:
A, managed
B, struggled
C, succeeded
D, decided
Tạm dịch: …about 20% of the teens in the survey (5) __________ to live below the poverty line…
(…khoảng 20% thanh thiếu niên trong khảo sát đã __________ để sống dưới mức nghèo khổ…)
Xét các đáp án:
A. manage /ˈmænɪdʒ/(v): xoay sở
B. struggle /ˈstrʌɡl/(v): vật lộn, chật vật
C. succeed /səkˈsiːd/(v): thành công
D. decide /dɪˈsaɪd/(v): quyết định
Ta có cấu trúc:
- manage to do sth – succeed in doing sth: thành công trong việc làm gì
- struggle to do sth: chật vật làm gì
- decide to do sth: quyết định làm gì
Dịch câu hoàn chỉnh:
…khoảng 20% thanh thiếu niên trong khảo sát đã chật vật để sống dưới mức nghèo khổ…
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(…khoảng 20% thanh thiếu niên trong khảo sát đã __________ để sống dưới mức nghèo khổ…)
Xét các đáp án:
A. manage /ˈmænɪdʒ/(v): xoay sở
B. struggle /ˈstrʌɡl/(v): vật lộn, chật vật
C. succeed /səkˈsiːd/(v): thành công
D. decide /dɪˈsaɪd/(v): quyết định
Ta có cấu trúc:
- manage to do sth – succeed in doing sth: thành công trong việc làm gì
- struggle to do sth: chật vật làm gì
- decide to do sth: quyết định làm gì
Dịch câu hoàn chỉnh:
…khoảng 20% thanh thiếu niên trong khảo sát đã chật vật để sống dưới mức nghèo khổ…
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 54 [822370]:
A, provided
B, neglected
C, dismissed
D, required
Tạm dịch: The survey results suggest that more support should be (6) __________ to help teenagers avoid serious social issues and enjoy a happier life.
(Kết quả khảo sát cho thấy rằng cần (6) __________ thêm sự hỗ trợ để giúp thanh thiếu niên tránh các vấn đề xã hội nghiêm trọng và tận hưởng một cuộc sống hạnh phúc hơn.)
Xét các đáp án:
A. provide /prəˈvaɪd/(v): cung cấp
B. neglect /nɪˈɡlekt/(v): bỏ bê
C. dismiss /dɪsˈmɪs/(v): sa thải, bác bỏ
D. require /rɪˈkwaɪə/(v): yêu cầu
Dịch câu hoàn chỉnh:
Kết quả khảo sát cho thấy rằng cần cung cấp nhiều hỗ trợ hơn để giúp thanh thiếu niên tránh các vấn đề xã hội nghiêm trọng và tận hưởng một cuộc sống hạnh phúc hơn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Kết quả khảo sát cho thấy rằng cần (6) __________ thêm sự hỗ trợ để giúp thanh thiếu niên tránh các vấn đề xã hội nghiêm trọng và tận hưởng một cuộc sống hạnh phúc hơn.)
Xét các đáp án:
A. provide /prəˈvaɪd/(v): cung cấp
B. neglect /nɪˈɡlekt/(v): bỏ bê
C. dismiss /dɪsˈmɪs/(v): sa thải, bác bỏ
D. require /rɪˈkwaɪə/(v): yêu cầu
Dịch câu hoàn chỉnh:
Kết quả khảo sát cho thấy rằng cần cung cấp nhiều hỗ trợ hơn để giúp thanh thiếu niên tránh các vấn đề xã hội nghiêm trọng và tận hưởng một cuộc sống hạnh phúc hơn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🎓🎓EXPLORE YOUR FUTURE AT THE UNIVERSITY OF BRICKERRY🎓🎓
Programmes for every stage of your academic journey
The University of Brickerry offers qualified programmes for international students all over the world, including fast-growing sectors of computer science, engineering, biotechnology and tourism-hospitality. Not just a well-established institution for academic improvement with reasonable annual (1) __________, the school provides plenty of facilities and support: accommodation, English classes, art clubs and a sports center – all to help international students quickly fit into a multicultural environment. Moreover, there are plenty of (2) __________ granted to our students to encourage them to build a sustainable future.
Have a look at our top chosen programmes by thousands of students every year.
VOCATIONAL PROGRAMMES
When the (3) __________ for skilled workers has risen, our vocational programmes provide practical courses and hands-on experience for students to master their targeted skills within a period of 12-24 months.
UNDERGRADUATE PROGRAMMES
All the courses are carefully designed to help students acquire academic achievements and qualities for their future careers. Besides, two internship periods (4) __________ students with valuable work experience.
TRY AND FIND PROGRAMMES
Wonder if you might not have chosen the right programme? This is what this 6-8-week programme is for. There are preliminary sessions so that students can have a closer look at the sectors they are going to (5) __________ in.
POSTGRADUATE PROGRAMMES
Many students enroll in this program to pursue their interest in research and to challenge themselves to new opportunities after completing their undergraduate studies. The University of Brickerry understands what it takes to aid students in utilising their full (6)__________.
(Adapted from C21 Smart 12)
Câu 55 [822371]:
A, fares
B, tolls
C, fees
D, fines
Tạm dịch: …with reasonable annual (1) __________, the school provides plenty of facilities and support…
(…với mức __________ hàng năm hợp lý, trường cung cấp nhiều cơ sở vật chất và hỗ trợ…)
Xét các đáp án:
A. fare /feə/(n): giá vé, tiền vé (số tiền mà bạn phải trả để đi bằng phương tiện giao thông công cộng (xe buýt, tàu, taxi, máy bay, v.v.)
B. toll /təʊl/(n): phí cầu/đường
C. fee /fiː/(n): học phí, lệ phí
D. fine /faɪn/(n): tiền phạt
=> Trong ngữ cảnh học tập và chi trả tại trường, từ phù hợp nhất là “fees”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
…với mức học phí hàng năm hợp lý, trường cung cấp nhiều cơ sở vật chất và hỗ trợ…
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(…với mức __________ hàng năm hợp lý, trường cung cấp nhiều cơ sở vật chất và hỗ trợ…)
Xét các đáp án:
A. fare /feə/(n): giá vé, tiền vé (số tiền mà bạn phải trả để đi bằng phương tiện giao thông công cộng (xe buýt, tàu, taxi, máy bay, v.v.)
B. toll /təʊl/(n): phí cầu/đường
C. fee /fiː/(n): học phí, lệ phí
D. fine /faɪn/(n): tiền phạt
=> Trong ngữ cảnh học tập và chi trả tại trường, từ phù hợp nhất là “fees”.
Dịch câu hoàn chỉnh:
…với mức học phí hàng năm hợp lý, trường cung cấp nhiều cơ sở vật chất và hỗ trợ…
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 56 [822372]:
A, scholarships
B, donations
C, assignments
D, activities
Tạm dịch: Moreover, there are plenty of (2) __________ granted to our students…
(Hơn nữa, có rất nhiều __________ được trao cho sinh viên của chúng tôi…)
Xét các đáp án:
A. scholarship /ˈskɒləʃɪp/(n): học bổng
B. donation /dəʊˈneɪʃən/(n): khoản quyên góp
C. assignment /əˈsaɪnmənt/(n): bài tập
D. activity /ækˈtɪvəti/(n): hoạt động
=> Trong ngữ cảnh khuyến khích học tập và hỗ trợ tài chính, “scholarships” là phù hợp.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Hơn nữa, có rất nhiều học bổng được trao cho sinh viên của chúng tôi…
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
(Hơn nữa, có rất nhiều __________ được trao cho sinh viên của chúng tôi…)
Xét các đáp án:
A. scholarship /ˈskɒləʃɪp/(n): học bổng
B. donation /dəʊˈneɪʃən/(n): khoản quyên góp
C. assignment /əˈsaɪnmənt/(n): bài tập
D. activity /ækˈtɪvəti/(n): hoạt động
=> Trong ngữ cảnh khuyến khích học tập và hỗ trợ tài chính, “scholarships” là phù hợp.
Dịch câu hoàn chỉnh:
Hơn nữa, có rất nhiều học bổng được trao cho sinh viên của chúng tôi…
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 57 [822373]:
A, pursuit
B, demand
C, interest
D, concern
Tạm dịch: When the (3) __________ for skilled workers has risen…
(Khi __________ về lao động có tay nghề tăng cao…)
Xét các đáp án:
A. pursuit /pəˈsjuːt/(n)(+of): sự theo đuổi
B. demand /dɪˈmɑːnd/(n)(+for): nhu cầu
C. interest /ˈɪntrəst/(n)(+in): sự quan tâm
D. concern /kənˈsɜːn/(n)(+about): mối lo ngại
Dịch câu hoàn chỉnh:
Khi nhu cầu về lao động có tay nghề tăng cao…
=> Căn cứ vào giới từ “for” phía sau chỗ trống và căn cứ vào ngữ nghĩa ta chọn B
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
(Khi __________ về lao động có tay nghề tăng cao…)
Xét các đáp án:
A. pursuit /pəˈsjuːt/(n)(+of): sự theo đuổi
B. demand /dɪˈmɑːnd/(n)(+for): nhu cầu
C. interest /ˈɪntrəst/(n)(+in): sự quan tâm
D. concern /kənˈsɜːn/(n)(+about): mối lo ngại
Dịch câu hoàn chỉnh:
Khi nhu cầu về lao động có tay nghề tăng cao…
=> Căn cứ vào giới từ “for” phía sau chỗ trống và căn cứ vào ngữ nghĩa ta chọn B
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 58 [822374]:
A, perform
B, inquire
C, assure
D, equip
Tạm dịch: …two internship periods (4) __________ students with valuable work experience.
(…hai đợt thực tập sẽ __________ sinh viên kinh nghiệm làm việc quý giá.)
Xét các đáp án:
A. perform /pəˈfɔːm/(v): thực hiện
B. inquire /ɪnˈkwaɪə(r)/(v): hỏi thông tin, điều tra, hoặc tìm hiểu về điều gì đó
C. assure /əˈʃʊə(r)/(v): cam đoan
D. equip /ɪˈkwɪp/(v): trang bị
=> Ta có cấu trúc: equip sb with sth: trang bị cho ai cái gì
Dịch câu hoàn chỉnh:
…hai đợt thực tập sẽ trang bị cho sinh viên kinh nghiệm làm việc quý giá.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
(…hai đợt thực tập sẽ __________ sinh viên kinh nghiệm làm việc quý giá.)
Xét các đáp án:
A. perform /pəˈfɔːm/(v): thực hiện
B. inquire /ɪnˈkwaɪə(r)/(v): hỏi thông tin, điều tra, hoặc tìm hiểu về điều gì đó
C. assure /əˈʃʊə(r)/(v): cam đoan
D. equip /ɪˈkwɪp/(v): trang bị
=> Ta có cấu trúc: equip sb with sth: trang bị cho ai cái gì
Dịch câu hoàn chỉnh:
…hai đợt thực tập sẽ trang bị cho sinh viên kinh nghiệm làm việc quý giá.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 59 [822382]:
A, confide
B, specialize
C, major
D, believe
Tạm dịch: There are preliminary sessions so that students can have a closer look at the sectors they are going to (5) __________ in.
(Có các buổi học sơ bộ để sinh viên có thể tìm hiểu kỹ hơn về các lĩnh vực mà họ sẽ học chuyên ngành.)
Xét các đáp án:
A. confide /kənˈfaɪd/(v): tâm sự
B. specialize /ˈspeʃəlaɪz/(v): chuyên sâu
C. major /ˈmeɪdʒə(r)/(v): học chuyên ngành
D. believe /bɪˈliːv/(v): tin tưởng
=> Ta có cấu trúc:
- confide in sb: tâm sự, giãi bày với ai đó (người mình tin tưởng)
- specialize in sth: chuyên về lĩnh vực gì (có chuyên môn, kỹ năng, hoặc tập trung vào một lĩnh vực gì)
- major in sth: học chuyên ngành gì (ở đại học/cao đẳng))
- believe in sb/sth: tin vào ai/cái gì
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
(Có các buổi học sơ bộ để sinh viên có thể tìm hiểu kỹ hơn về các lĩnh vực mà họ sẽ học chuyên ngành.)
Xét các đáp án:
A. confide /kənˈfaɪd/(v): tâm sự
B. specialize /ˈspeʃəlaɪz/(v): chuyên sâu
C. major /ˈmeɪdʒə(r)/(v): học chuyên ngành
D. believe /bɪˈliːv/(v): tin tưởng
=> Ta có cấu trúc:
- confide in sb: tâm sự, giãi bày với ai đó (người mình tin tưởng)
- specialize in sth: chuyên về lĩnh vực gì (có chuyên môn, kỹ năng, hoặc tập trung vào một lĩnh vực gì)
- major in sth: học chuyên ngành gì (ở đại học/cao đẳng))
- believe in sb/sth: tin vào ai/cái gì
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 60 [822384]:
A, possibility
B, capability
C, likelihood
D, probability
Tạm dịch: The University of Brickerry understands what it takes to aid students in utilising their full (6)__________.(Trường Đại học Brickerry hiểu những điều cần thiết để hỗ trợ sinh viên phát huy toàn bộ năng lực của mình.)
Xét các đáp án:
A. possibility /ˌpɒsəˈbɪləti/(n): khả năng xảy ra (một điều gì đó có thể xảy ra)
→ thường dùng cho tình huống, sự kiện, không dùng cho con người.
B. capability /ˌkeɪpəˈbɪləti/(n): năng lực, sức chứa
C. likelihood /ˈlaɪklihʊd/(n): xác suất
D. probability /ˌprɒbəˈbɪləti/(n): xác suất
* Phân biệt: likelihood và probability
🔍 1. probability
🔹 Nghĩa: xác suất (thường mang tính toán học, chính xác, có thể đo lường)
🔹 Dùng phổ biến trong: toán học, thống kê, khoa học, kỹ thuật
🔹 Có thể biểu thị bằng số (%)
📌 Ví dụ:
+ The probability of getting heads in a coin toss is 50%.
(Xác suất ra mặt sấp khi tung đồng xu là 50%.)
+ Scientists calculated the probability of the asteroid hitting Earth.
(Các nhà khoa học đã tính toán xác suất tiểu hành tinh va vào Trái Đất.)
🔍 2. likelihood
🔹 Nghĩa: khả năng xảy ra, xác suất (mang tính cảm nhận, suy đoán, ít chính xác hơn)
🔹 Dùng trong: văn nói, văn viết đời thường hoặc suy đoán tình huống
🔹 Không đi kèm số liệu cụ thể
📌 Ví dụ:
+ There’s a strong likelihood that it will rain tomorrow.
(Có khả năng cao là ngày mai trời sẽ mưa.)
+ In all likelihood, he will be late.
(Rất có thể là anh ấy sẽ đến muộn.)
=> Trong ngữ cảnh phát huy tối đa năng lực bản thân, “capability” là từ phù hợp nhất.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. possibility /ˌpɒsəˈbɪləti/(n): khả năng xảy ra (một điều gì đó có thể xảy ra)
→ thường dùng cho tình huống, sự kiện, không dùng cho con người.
B. capability /ˌkeɪpəˈbɪləti/(n): năng lực, sức chứa
C. likelihood /ˈlaɪklihʊd/(n): xác suất
D. probability /ˌprɒbəˈbɪləti/(n): xác suất
* Phân biệt: likelihood và probability
🔍 1. probability
🔹 Nghĩa: xác suất (thường mang tính toán học, chính xác, có thể đo lường)
🔹 Dùng phổ biến trong: toán học, thống kê, khoa học, kỹ thuật
🔹 Có thể biểu thị bằng số (%)
📌 Ví dụ:
+ The probability of getting heads in a coin toss is 50%.
(Xác suất ra mặt sấp khi tung đồng xu là 50%.)
+ Scientists calculated the probability of the asteroid hitting Earth.
(Các nhà khoa học đã tính toán xác suất tiểu hành tinh va vào Trái Đất.)
🔍 2. likelihood
🔹 Nghĩa: khả năng xảy ra, xác suất (mang tính cảm nhận, suy đoán, ít chính xác hơn)
🔹 Dùng trong: văn nói, văn viết đời thường hoặc suy đoán tình huống
🔹 Không đi kèm số liệu cụ thể
📌 Ví dụ:
+ There’s a strong likelihood that it will rain tomorrow.
(Có khả năng cao là ngày mai trời sẽ mưa.)
+ In all likelihood, he will be late.
(Rất có thể là anh ấy sẽ đến muộn.)
=> Trong ngữ cảnh phát huy tối đa năng lực bản thân, “capability” là từ phù hợp nhất.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B