Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🚴‍♂️🚴‍♂️CYCLING TOUR IN CAMBODIA🚴‍♂️🚴‍♂️
Most tourists in Cambodia travel along main roads in vans, but by bicycle you can see the most (1) __________ parts of the country on the back roads. On this 15-day holiday, you cycle 1,000 km through amazing scenery (2) __________ the famous Mekong River. Each day, you (3) __________ lunch at a local market, which means you can experience the true taste of Cambodia. We advise you (4) __________ for the fish of the day. There are also daily tours where you will see the important sights and learn (5) __________ Cambodian culture and history. All the tours are guided by local men and women who you can ask about daily life in the villages. And each night you stay with local families in (6) __________. This means that your money is going directly to the people of Cambodia.
(Adapted from C21 Smart 11 Student's book)
Câu 1 [795960]:
A, beauty
B, beautiful
C, beautifully
D, beautify
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. beauty /ˈbjuː.ti/ (n): vẻ đẹp, sắc đẹp
B. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/ (a): đẹp
C. beautifully /ˈbjuː.tɪ.fəl.i/ (adv): một cách đẹp đẽ
D. beautify /ˈbjuː.tɪ.faɪ/ (v): làm đẹp
Ta có quy tắc: tính từ đứng trước danh từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại A, C, D.
Tạm dịch: Most tourists in Cambodia travel along main roads in vans, but by bicycle you can see the most (1) __________ parts of the country on the back roads. (Hầu hết khách du lịch ở Campuchia di chuyển dọc theo các tuyến đường chính bằng xe ô tô, nhưng nếu đi xe đạp, bạn có thể ngắm nhìn những cảnh đẹp nhất của đất nước trên những con đường nhỏ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [795961]:
A, included
B, which included
C, including
D, is including
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ => loại B.
Tạm dịch: On this 15-day holiday, you cycle 1,000 km through amazing scenery (2) __________ the famous Mekong River. (Trong kỳ nghỉ kéo dài 15 ngày này, bạn sẽ đạp xe 1.000 km qua những cảnh quan tuyệt đẹp bao gồm cả Sông Mekong nổi tiếng).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “include” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [795963]:
A, have
B, make
C, do
D, keep
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: have lunch: ăn trưa
Tạm dịch: Each day, you (3) __________ lunch at a local market, which means you can experience the true taste of Cambodia. (Mỗi ngày, bạn sẽ ăn trưa tại một khu chợ địa phương, điều này có nghĩa là bạn có thể trải nghiệm hương vị đích thực của Campuchia).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [795966]:
A, ask
B, to asking
C, asking
D, to ask
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: advise sb to do something: khuyên ai làm gì
Tạm dịch
: We advise you (4) __________ for the fish of the day. (Chúng tôi khuyên bạn nên hỏi về thực phẩm theo mùa).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 5 [795967]:
A, over
B, for
C, about
D, with
Kiến thức về giới từ:
Ta có: learn about sth: học hỏi, tìm hiểu về điều gì
Tạm dịch:
There are also daily tours where you will see the important sights and learn (5) __________ Cambodian culture and history. (Ngoài ra còn có các tour du lịch hàng ngày, nơi bạn có thể ngắm nhìn những cảnh đẹp quan trọng và tìm hiểu về văn hóa và lịch sử Campuchia).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 6 [795968]:
A, traditional wooden houses
B, houses wooden traditional
C, traditional houses wooden
D, wooden traditional houses
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “traditional” và “wooden” phải đứng trước danh từ “houses” => loại B, C.
Ta có trật tự sắp xếp của tính từ: Opinion (Quan điểm) → Size (Kích cỡ) → Age (Tuổi tác) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Nguồn gốc) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích).
Xét cụ thể trong câu, tính từ “traditional” thuộc “age”, “wooden” thuộc “material” => “traditional” đứng trước “wooden”.
=> ta có trật tự đúng: traditional wooden houses
Tạm dịch:
And each night you stay with local families in (6) __________. (Và mỗi đêm, bạn sẽ ở cùng với các gia đình địa phương trong những ngôi nhà gỗ truyền thống).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
🚀🚀CAREER PROSPECTS AND TRENDS IN VIỆT NAM🚀🚀
How to stay alive in the job market?
From 2025 onwards, career trends in Việt Nam will have strong fluctuations. Many professions may be eliminated, (7) __________ new job opportunities may open. Are you among the safe or the dangerous? These are essential skills you can learn to strengthen your position in the career world.
1. Ability to apply technological knowledge
Digital transformation is actively (8) __________ into all current services. By 2030, it is possible for 100% of businesses to optimise business results based on digital tools and platforms. If you do not have the knowledge and skills to meet this, you will definitely be fired.
2. Analytical and critical thinking
Analytical and critical thinking is a valuable skill in the (9) __________ of growing jobs involving algorithms and data science. We live in a world filled with information. The most effective people are those who can analyse, interpret, evaluate pros and cons, and deliver data-driven solutions.
3. Self-management and self-learning
More and more businesses are using outsourced human (10) __________, working remotely. Therefore, they need people with self-management skills, demonstrated through responsibility, high discipline and adaptability to change. In addition, (11) __________ technology knowledge also requires a lot of self-learning and management effort from employees.
4. Emotional Intelligence
Under the remote working environment, stress in personal psychology and internal communication will be more likely to arise. People with high emotional intelligence will be preferred by recruiters because they can easily adapt, collaborate, negotiate, and resolve conflicts effectively at work (12) __________ communication styles. In particular, emotional intelligence is also an irreplaceable machine.
(Adapted from Think 12 Student's book)
Câu 7 [795970]:
A, much
B, a little
C, each
D, many
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. much + N không đếm được: nhiều
B. a little + N không đếm được: một vài, một ít
C. each + N đếm được số ít: mỗi
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “opportunities” => loại A, B, C.
Tạm dịch: Many professions may be eliminated, (7) __________ new job opportunities may open. (Nhiều ngành nghề có thể bị xóa bỏ, nhiều cơ hội việc làm mới có thể mở ra).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 8 [795974]:
A, divided
B, integrated
C, participated
D, neglected
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. divided - divide /dɪˈvaɪd/ (v): chia, phân chia
B. integrated - integrate /ˈɪn.tɪ.ɡreɪt/ (v): hợp nhất, tích hợp
C. participated - participate /pɑːˈtɪs.ɪ.peɪt/ (v): tham gia
D. neglected - neglect /nɪˈɡlekt/ (v): sao nhãng, bỏ bê
Tạm dịch: Digital transformation is actively (8) __________ into all current services. (Chuyển đổi số được tích hợp tích cực vào tất cả các dịch vụ hiện tại).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [795975]:
A, landscape
B, scenery
C, vision
D, sight
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:

A. landscape /ˈlænd.skeɪp/ (n): phong cảnh (mọi thứ bạn có thể thấy khi nhìn trên một vùng đất rộng lớn, đặc biệt là miền quê); bối cảnh (điều gì xảy ra)
B. scenery /ˈsiː.nər.i/ (n): phong cảnh, cảnh vật (các đặc điểm tự nhiên của một khu vực, chẳng hạn như núi, thung lũng, sông và rừng)
C. vision /ˈvɪʒ.ən/ (n): thị lực; tầm nhìn xa
D. sight /saɪt/ (n): cảnh đẹp, điểm tham quan, những địa điểm thú vị, đặc biệt là ở một thị trấn hoặc thành phố, thường được khách du lịch ghé thăm
Tạm dịch: Analytical and critical thinking is a valuable skill in the (9) __________ of growing jobs involving algorithms and data science. (Tư duy phân tích và phản biện là một kỹ năng đáng giá trong bối cảnh công việc liên quan đến thuật toán và khoa học dữ liệu ngày càng phát triển).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [795976]:
A, interests
B, origins
C, resources
D, departments
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. interests - interest /ˈɪn.trest/ (n): sự quan tâm, lợi ích
B. origins - origin /ˈɒr.ɪ.dʒɪn/ (n): nguồn gốc, xuất xứ
C. resources - resource /rɪˈzɔːs/ (n): tài nguyên, nguồn lực
D. departments - department /dɪˈpɑːt.mənt/ (n): phòng ban, bộ phận
Tạm dịch: More and more businesses are using outsourced human (10) __________, working remotely. (Ngày càng nhiều doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực thuê ngoài, làm việc từ xa).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [795977]:
A, getting on with
B, making up for
C, living up to
D, keeping up with
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. getting on with – get on with: hòa hợp với
B. making up for – make up for: bù đắp cho
C. living up to – live up to: đáp ứng mong đợi hoặc tiêu chuẩn.
D. keeping up with – keep up with: theo kịp, đuổi kịp
Tạm dịch: In addition, (11) __________ technology knowledge also requires a lot of self-learning and management effort from employees. (Ngoài ra, việc theo kịp kiến thức công nghệ cũng đòi hỏi rất nhiều nỗ lực tự học và quản lý từ phía nhân viên).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [795979]:
A, regardless of
B, instead of
C, on account of
D, in addition to
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:

A. regardless of: bất chấp, bất kể
B. instead of: thay vì
C. on account of: vì, bởi vì
D. in addition to: thêm vào đó
Tạm dịch: People with high emotional intelligence will be preferred by recruiters because they can easily adapt, collaborate, negotiate, and resolve conflicts effectively at work (12) __________ communication styles. (Những người có trí tuệ cảm xúc cao sẽ được các nhà tuyển dụng ưa chuộng vì họ có thể dễ dàng thích nghi, hợp tác, đàm phán và giải quyết xung đột hiệu quả trong công việc bất kể phong cách giao tiếp nào).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [795982]:

a. Nam: Yeah. It's been three years since your last visit. Anyway, do you want to go for a walk? I'll show you around.
b. Mark: Fresh air and a walk sound nice. Let's go!
c. Mark: Hi, Nam! Sorry, I'm late. I got lost because your neighbourhood has changed a lot.
(Adapted from Global Success 12 Student's book)
A, a - c - b
B, c - a - b
C, b - c - a
D, a - b - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Mark: Hi, Nam! Sorry I'm late. I got lost because your neighbourhood has changed a lot. (Mark: Chào Nam! Xin lỗi vì mình đến muộn. Mình bị lạc vì khu phố của bạn đã thay đổi rất nhiều).
a. Nam: Yeah. It's been three years since your last visit. Anyway, do you want to go for a walk? I'll show you around. (Nam: Ừ. Đã ba năm kể từ lần cuối bạn ghé thăm. Dù sao thì, bạn có muốn đi dạo không? Mình sẽ dẫn bạn đi tham quan).
b. Mark: Fresh air and a walk sound nice. Let's go! (Mark: Không khí trong lành và đi dạo nghe có vẻ tuyệt đấy. Đi thôi!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [795983]:

a. Tom: I think it would be too expensive.
b. Liz: OK. Would prohibiting cars in city centers be a better solution?
c. Tom: What's the best way to stop global warming?
d. Tom: I think so. It will reduce CO₂ emissions.
e. Liz: Hmm. I'm not sure. Is switching to solar power a good idea?
(Adapted from i-Learn Smart World 11 Student's book)
A, d - e - c - b - a
B, d - b - a - e - c
C, c - e - a - b - d
D, c - b - d - e - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Tom: What's the best way to stop global warming? (Tom: Cách tốt nhất để ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu là gì?).
e. Liz: Hmm. I'm not sure. Is switching to solar power a good idea? (Liz: Hmm. Tôi không chắc. Chuyển sang năng lượng mặt trời có phải là một ý tưởng hay không nhỉ?).
a. Tom: I think it would be too expensive. (Tom: Tôi nghĩ là quá tốn kém).
b. Liz: OK. Would prohibiting cars in city centers be a better solution? (Liz: Được thôi. Cấm ô tô ở trung tâm thành phố có phải là giải pháp tốt hơn không?).
d. Tom: I think so. It will reduce CO₂ emissions. (Tom: Tôi nghĩ là có. Nó sẽ làm giảm lượng khí thải CO₂).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - e - a - b - d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [795985]:
Dear Sir/Ma'am,
a. I have a 12-year-old daughter who has been doing origami for 2 years now.
b. She hopes to join an origami class taught by origami artists.
c. If possible, I would like to discuss such matters in person as soon as possible. I hope to hear back from you regarding the price and exact time of the first lesson.
d. I am writing this letter to express my interest in your origami workshop.
e. I am reaching out to you to enquire about the cost of each lesson and when the first lesson is starting. Thank you!
Yours sincerely,
Cheryl Briggs
(Adapted from Think 11 Student's book)
A, d - a - b - e - c
B, b - e - c - d - a
C, a - d - e - c - b
D, e - b - a - d - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi Ông/Bà,
d. I am writing this letter to express my interest in your origami workshop. (Tôi viết thư này để bày tỏ sự quan tâm của mình đến buổi hội thảo gấp giấy origami của quý vị).
a. I have a 12-year-old daughter who has been doing origami for 2 years now. (Tôi có một cô con gái 12 tuổi đã học gấp giấy origami được 2 năm nay).
b. She hopes to join an origami class taught by origami artists. (Cháu nó hy vọng được tham gia một lớp học gấp giấy origami do các nghệ sĩ origami hướng dẫn).
e. I am reaching out to you to enquire about the cost of each lesson and when the first lesson is starting. (Tôi liên hệ với quý vị để hỏi về chi phí của mỗi bài học và thời gian bắt đầu bài học đầu tiên).
c. If possible, I would like to discuss such matters in person as soon as possible. I hope to hear back from you regarding the price and exact time of the first lesson. (Nếu có thể, tôi muốn thảo luận trực tiếp về những vấn đề này càng sớm càng tốt. Tôi hy vọng sẽ nhận được phản hồi từ quý vị về giá cả và thời gian chính xác của bài học đầu tiên).
Cảm ơn ông/bà!
Trân trọng,
Cheryl Briggs
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - b - e - c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [795986]:

a. This made me feel very sad and disappointed, of course. In the evening, I texted some friends to see if they wanted to go out, but they all said they were too busy and refused to join me.
b. I got up in the morning, expecting my family and friends to do something special, but they did not give me any gifts or even say ''Happy birthday!''
c. I was very surprised and happy because they had come to celebrate, making it an unforgettable moment in my life.
d. I once experienced mixed feelings on my birthday two years ago.
e. This made me angry, but then someone knocked on my door, and when I opened it, my family and friends were there with a birthday cake, singing "Happy Birthday" to me.
(Adapted from Explore New Worlds 12 Student's book)
A, b - a - e - d - c
B, d - b - e - a - c
C, a - d - e - b - c
D, d - b - a - e - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. I once experienced mixed feelings on my birthday two years ago. (Tôi đã từng trải qua cảm xúc hỗn độn vào ngày sinh nhật của mình cách đây hai năm).
b. I got up in the morning, expecting my family and friends to do something special, but they did not give me any gifts or even say ''Happy birthday!'' (Tôi thức dậy vào buổi sáng, mong đợi gia đình và bạn bè làm điều gì đó đặc biệt, nhưng họ không tặng tôi bất kỳ món quà nào hoặc thậm chí không nói "Chúc mừng sinh nhật!").
a. This made me feel very sad and disappointed, of course. In the evening, I texted some friends to see if they wanted to go out, but they all said they were too busy and refused to join me. (Điều này khiến tôi cảm thấy rất buồn và thất vọng, tất nhiên rồi. Vào buổi tối, tôi nhắn tin cho một số người bạn để hỏi xem họ có muốn ra ngoài không, nhưng tất cả họ đều nói rằng họ quá bận và từ chối đi cùng tôi).
e. This made me angry, but then someone knocked on my door, and when I opened it, my family and friends were there with a birthday cake, singing "Happy Birthday" to me. (Điều này khiến tôi tức giận, nhưng sau đó có người gõ cửa nhà tôi, và khi tôi mở cửa, gia đình và bạn bè tôi đã ở đó với một chiếc bánh sinh nhật, hát "Chúc mừng sinh nhật" tôi).
c. I was very surprised and happy because they had come to celebrate, making it an unforgettable moment in my life. (Tôi rất ngạc nhiên và vui mừng vì họ đã đến để ăn mừng, khiến đây trở thành khoảnh khắc khó quên trong cuộc đời tôi).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - a - e - c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [795988]:

a. It has revolutionized communication, allowing people to connect instantly and often replacing face-to-face interactions.
b. This has led to a more connected and efficient world where individuals and businesses thrive without physical meetings.
c. The internet is one of the most important inventions in history because it has significantly changed our lives.
d. Additionally, the internet has made remote work and global collaboration possible, enabling people to access resources and work together regardless of location.
e. Although it is a relatively new invention, the internet plays a crucial role in modern life, and without it, the world would be very different.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 Student's book)
A, c - d - b - a - e
B, c - a - d - b - e
C, c - b - a - e - d
D, c - e - d - a - b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. The internet is one of the most important inventions in history because it has significantly changed our lives. (Internet là một trong những phát minh quan trọng nhất trong lịch sử vì nó đã thay đổi đáng kể cuộc sống của chúng ta).
a. It has revolutionized communication, allowing people to connect instantly and often replacing face-to face interactions. (Nó đã cách mạng hóa giao tiếp, cho phép mọi người kết nối ngay lập tức và thường thay thế các tương tác trực tiếp).
d. Additionally, the internet has made remote work and global collaboration possible, enabling people to access resources and work together regardless of location. (Ngoài ra, internet đã giúp làm việc từ xa và cộng tác toàn cầu trở nên khả thi, cho phép mọi người tiếp cận tài nguyên và làm việc cùng nhau bất kể ở đâu).
b. This has led to a more connected and efficient world where individuals and businesses thrive without physical meetings. (Điều này đã dẫn đến một thế giới kết nối và hiệu quả hơn, nơi các cá nhân và doanh nghiệp phát triển mà không cần các cuộc họp trực tiếp).
e. Although it is a relatively new invention, the internet plays a crucial role in modern life, and without it, the world would be very different. (Mặc dù là một phát minh tương đối mới, internet đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại và nếu không có nó, thế giới sẽ rất khác).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - d - b - e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Leonardo DiCaprio, born in 1974, (18) __________. He began his acting career at a very young age, appearing in commercials and TV shows before having a breakthrough role in "This Boy’s Life" (1993), where his talent shone brightly.
DiCaprio's rise to stardom came with his portrayal of Jack Dawson in the blockbuster "Titanic" (1997), (19) __________. He continued to impress audiences and critics alike with his roles in "The Aviator" (2004), "Inception" (2010), and "The Revenant" (2015). (20) __________.
Apart from his acting prowess, DiCaprio is also dedicated to environmental causes. (21) __________. His philanthropic efforts further highlight his commitment to making a positive impact on the world.
Marked by his impressive acting performances and his dedication to important global causes, (22) __________ . This makes him a beloved and prominent figure in the entertainment industry.
(Adapted from Discovery 12 Workbook)
Câu 18 [795989]:
A, who is a renowned American actor for his diverse roles in movies
B, is an American actor who is renowned for his diverse roles in movies
C, whose diverse roles in movies made him a renowned American actor
D, being an American actor who is renowned for his diverse roles in movies
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Leonardo DiCaprio” và chưa có động từ chính (“born” là động từ của rút gọn mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C, D.
Tạm dịch: Leonardo DiCaprio, born in 1974, (18) __________. (Leonardo DiCaprio, sinh năm 1974, là một diễn viên người Mỹ nổi tiếng với nhiều vai diễn đa dạng trong phim).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [795993]:
A, catapulted him into global fame and established him as one of Hollywood's most sought-after actors
B, propelled him to global fame and established him as one of Hollywood's most sought-after actors
C, which catapulted him into global fame and established him as one of Hollywood's most sought-after actors
D, that catapulted him into global fame and established him as one of Hollywood's most sought-after actors
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Nếu ta chọn đáp án A, B, ta sẽ hiểu rằng động từ “catapulted” và “propelled” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “blockbuster "Titanic" (1997)”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy chúng không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu chúng là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu => loại A, B.
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau dấu phẩy => loại D.
Ta có: which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
Tạm dịch: DiCaprio's rise to stardom came with his portrayal of Jack Dawson in the blockbuster "Titanic" (1997), (19) __________. (DiCaprio nổi tiếng nhờ vai diễn Jack Dawson trong bộ phim bom tấn "Titanic" (1997), bộ phim mà đã đưa anh lên tầm cao mới và trở thành một trong những diễn viên được săn đón nhất Hollywood).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [795994]:
A, The latter earned him an Academy Award for Best Actor
B, Earning him an Academy Award for Best Actor, his fans were proud of him.
C, Both roles failed to meet audience expectations
D, He expected to perform better to win the Academy Award for Best Actor
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Bộ phim sau đã mang về cho anh giải Oscar cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
B. Mang về cho anh giải Oscar cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất, người hâm mộ của anh đã tự hào về anh.
C. Cả hai vai diễn đều không đáp ứng được kỳ vọng của khán giả
D. Anh ấy mong đợi sẽ thể hiện tốt hơn để giành giải Oscar cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Tạm dịch: He continued to impress audiences and critics alike with his roles in "The Aviator" (2004), "Inception" (2010), and "The Revenant" (2015). (20) __________. (Anh tiếp tục gây ấn tượng với khán giả và các nhà phê bình qua các vai diễn trong "The Aviator" (2004), "Inception" (2010) và "The Revenant" (2015). Bộ phim sau đã mang về cho anh giải Oscar cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [795996]:
A, Using his platform to raise awareness about climate change and environmental issues, his environmental activism is rewarding
B, Without using his platform to raise awareness about climate change and environmental issues, he is famous for his environmental activism
C, He uses his platform to raise awareness about climate change and environmental issues so that he can become famous worldwide
D, He is famous for his environmental activism, using his platform to raise awareness about climate change and environmental issues
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Sử dụng tiếng nói của mình để nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường, hoạt động vì môi trường của anh rất đáng khen ngợi
B. Không sử dụng tiếng nói của mình để nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường, anh vẫn nổi tiếng với hoạt động vì môi trường
C. Anh sử dụng tiếng nói của mình để nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường để mà anh có thể trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới
D. Anh nổi tiếng với hoạt động vì môi trường, sử dụng tiếng nói của mình để nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường
Tạm dịch: Apart from his acting prowess, DiCaprio is also dedicated to environmental causes. (21) __________. (Ngoài tài năng diễn xuất, DiCaprio còn cống hiến cho các hoạt động vì môi trường. Anh nổi tiếng với hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng tiếng nói của mình để nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [795997]:
A, people admire him for his remarkable journey from a talented actor to a Hollywood superstar
B, other Hollywood superstars praise Leonardo DiCaprio's journey for becoming a remarkable actor
C, Leonardo DiCaprio's journey from a talented actor to a Hollywood superstar has been remarkable
D, Hollywood regards his remarkable journey from a talented actor to a superstar
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:

A. mọi người ngưỡng mộ anh ấy vì hành trình đáng chú ý của anh ấy từ một diễn viên tài năng đến một siêu sao Hollywood
B. những siêu sao Hollywood khác ca ngợi hành trình của Leonardo DiCaprio khi trở thành một diễn viên đáng chú ý
C. hành trình của Leonardo DiCaprio từ một diễn viên tài năng đến một siêu sao Hollywood thật đáng chú ý
D. Hollywood coi trọng hành trình đáng chú ý của anh ấy từ một diễn viên tài năng đến một siêu sao
Tạm dịch: Marked by his impressive acting performances and his dedication to important global causes, (22) __________. (Được đánh dấu bằng những lần diễn xuất ấn tượng và sự cống hiến của mình cho các mục đích toàn cầu quan trọng, hành trình của Leonardo DiCaprio từ một diễn viên tài năng trở thành một siêu sao Hollywood thật đáng chú ý).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/ Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “được đánh dấu bởi….” phải là “Leonardo DiCaprio's journey”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
These days, digital technology is a major part of everyday life for all of us, and we use it for almost everything, from work to school and entertainment. Therefore, with everyone spending so much time connected to the Internet and using digital devices, it's important that we all understand how to be responsible digital citizens in the modern world. But what exactly does that mean?
A responsible digital citizen is someone who uses technology in a sensible way and encourages others to do the same. They are careful about their online behaviour and always try to be as polite as possible, which helps others to avoid having negative experiences online. Responsible digital citizens respect other people's privacy, too. They don't post pictures of others or discuss people's personal lives without their permission because that could harm their online security. In this way, digital citizens help others to feel safer and more comfortable in the digital world.
Responsible digital citizens are also aware of the potential risks of being online. They understand that there are fake websites and online scams which try to access people's personal information to hack into their social media accounts or even bank accounts. When a digital citizen encounters one of these online scams, they should report it to the cyber police to stop this behaviour from happening. By doing this, digital citizens play an important role in making the Internet a safer place for all users.
While many of us know how to use digital technology safely these days, we should remember that there are many other people who are still at risk. By being responsible digital citizens, we can help everyone gain the benefits of the digital world without putting themselves or others at risk.
(Adapted from Bright 12 Student's book)
Câu 23 [795999]: The word it in paragraph 1 refers to __________.
A, life
B, work
C, entertainment
D, digital technology
Từ it trong đoạn 1 ám chỉ __________.
A. life /laɪf/ (n): cuộc sống
B. work /wɜːk/ (n): công việc
C. entertainment /en.təˈteɪn.mənt/ (n): sự giải trí, ngành giải trí
D. digital technology: công nghệ số
Căn cứ vào thông tin: These days, digital technology is a major part of everyday life for all of us, and we use it for almost everything, from work to school and entertainment. (Ngày nay, công nghệ số là một phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của tất cả chúng ta và chúng ta sử dụng cho hầu hết mọi thứ, từ công việc đến trường học và giải trí).
=> it ~ digital technology
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [796001]: The word sensible in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, practical
B, foolish
C, careful
D, intelligent
Từ sensible ở đoạn 2 trái nghĩa với __________.
A. practical /ˈpræk.tɪ.kəl/ (a): thực tế, thực tiễn
B. foolish /ˈfuː.lɪʃ/ (a): ngu ngốc, dại dột
C. careful /ˈkeə.fəl/ (a): cẩn thận, kỹ lưỡng
D. intelligent /ɪnˈtel.ɪ.dʒənt/ (a): thông minh, sáng dạ
Căn cứ vào thông tin: A responsible digital citizen is someone who uses technology in a sensible way and encourages others to do the same. (Một công dân kỹ thuật số có trách nhiệm là người sử dụng công nghệ theo cách hợp lý và khuyến khích người khác làm như vậy).
=> sensible >< foolish
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [796002]: Which of the following is NOT mentioned as one of the characteristics of a responsible digital citizen?
A, being careful about their online behavior
B, trying to be as polite as possible
C, respecting other people's privacy
D, sharing people's personal information online
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một trong những đặc điểm của một công dân kỹ thuật số có trách nhiệm?
A. cẩn thận về hành vi trực tuyến của họ
B. cố gắng lịch sự nhất có thể
C. tôn trọng quyền riêng tư của người khác
D. chia sẻ thông tin cá nhân của mọi người trực tuyến
Căn cứ vào thông tin: They are careful about their online behaviour and always try to be as polite as possible, which helps others to avoid having negative experiences online. Responsible digital citizens respect other people's privacy, too. (Họ cẩn thận về hành vi trực tuyến của mình và luôn cố gắng lịch sự nhất có thể, điều này giúp người khác tránh có những trải nghiệm tiêu cực trực tuyến. Công dân kỹ thuật số có trách nhiệm cũng tôn trọng quyền riêng tư của người khác).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [796003]: The word encounters in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, confronts
B, ignores
C, avoids
D, admits
Từ encounters trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. confronts - confront /kənˈfrʌnt/ (v): đối mặt, đương đầu
B. ignores - ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v): phớt lờ, bỏ qua
C. avoids - avoid /əˈvɔɪd/ (v): tránh, né tránh
D. admits - admit /ədˈmɪt/ (v): thừa nhận, chấp nhận
Căn cứ vào thông tin: When a digital citizen encounters one of these online scams, they should report it to the cyber police to stop this behaviour from happening. (Khi một công dân kỹ thuật số gặp phải một trong những vụ lừa đảo trực tuyến này, họ nên báo cáo với cảnh sát mạng để ngăn chặn hành vi này xảy ra).
=> encounters ~ confronts
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [796004]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Responsible digital citizens also think the Internet is always a safe place.
B, Responsible digital citizens do not believe there are threats online.
C, Responsible digital citizens also recognize the dangers that exist on the Internet.
D, Responsible digital citizens also ignore the risks of using digital devices.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Responsible digital citizens are also aware of the potential risks of being online. (Công dân kỹ thuật số có trách nhiệm cũng nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn khi trực tuyến).
A. Công dân số có trách nhiệm cũng nghĩ rằng Internet luôn là nơi an toàn => Đáp án A không sát nghĩa.
B. Công dân số có trách nhiệm không tin rằng có những mối đe dọa trực tuyến => Đáp án B không sát nghĩa.
C. Công dân số có trách nhiệm cũng nhận ra những mối nguy hiểm tồn tại trên Internet => Đáp án C sát nghĩa do “also aware of the potential risks of being online” ~ “also recognize the dangers that exist on the Internet”.
D. Công dân số có trách nhiệm cũng bỏ qua những rủi ro khi sử dụng các thiết bị số => Đáp án D không sát nghĩa.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [796007]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, A responsible digital citizen spends less time using the Internet and digital devices.
B, Responsible digital citizens do not care about others' safety or comfort in the digital world.
C, Responsible digital citizens are not aware of fake websites and online scams that steal data.
D, Responsible digital citizens can help everyone benefit from the digital world safely.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Một công dân kỹ thuật số có trách nhiệm sẽ dành ít thời gian sử dụng Internet và các thiết bị kỹ thuật số hơn.
B. Công dân kỹ thuật số có trách nhiệm không quan tâm đến sự an toàn hoặc sự thoải mái của người khác trong thế giới kỹ thuật số.
C. Công dân kỹ thuật số có trách nhiệm không biết về các trang web giả mạo và lừa đảo trực tuyến mà đánh cắp dữ liệu.
D. Công dân kỹ thuật số có trách nhiệm có thể giúp mọi người hưởng lợi từ thế giới kỹ thuật số một cách an toàn.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A không được đề cập.

- In this way, digital citizens help others to feel safer and more comfortable in the digital world. (Theo cách này, công dân kỹ thuật số giúp người khác cảm thấy an toàn hơn và thoải mái hơn trong thế giới kỹ thuật số) => đáp án B sai.
- They understand that there are fake websites and online scams which try to access people's personal information to hack into their social media accounts or even bank accounts. (Họ hiểu rằng có những trang web giả mạo và lừa đảo trực tuyến cố gắng truy cập vào thông tin cá nhân của mọi người để hack vào tài khoản mạng xã hội hoặc thậm chí là tài khoản ngân hàng của họ) => đáp án C sai.
- By being responsible digital citizens, we can help everyone gain the benefits of the digital world without putting themselves or others at risk. (Bằng cách trở thành công dân số có trách nhiệm, chúng ta có thể giúp mọi người tận dụng lợi ích của thế giới số mà không khiến bản thân hoặc người khác gặp rủi ro) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 29 [796009]: In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: While many of us know how to use digital technology safely these days, we should remember that there are many other people who are still at risk. (Mặc dù nhiều người trong chúng ta biết cách sử dụng công nghệ số một cách an toàn hiện nay, chúng ta nên nhớ rằng vẫn còn nhiều người khác đang gặp rủi ro).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [796010]: In which paragraph does the writer raise a question about the meaning of being a responsible digital citizen?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả nêu câu hỏi về nghĩa của việc trở thành công dân kỹ thuật số có trách nhiệm?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Therefore, with everyone spending so much time connected to the Internet and using digital devices, it's important that we all understand how to be responsible digital citizens in the modern world. But what exactly does that mean? (Do đó, khi mọi người dành nhiều thời gian kết nối với Internet và sử dụng các thiết bị số, điều quan trọng là tất cả chúng ta phải hiểu cách trở thành công dân số có trách nhiệm trong thế giới hiện đại. Nhưng chính xác thì điều đó có nghĩa là gì?).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] Around the world, coffee is grown by about 25 million farmworkers on about 27 million acres of land. [II] Just in Brazil, the world's largest coffee grower, almost 6.2 billion pounds of coffee are grown each year. In Việt Nam, coffee exports reached approximately 1.78 million tonnes in 2022 alone. [III] Every year, people drink more than 500 billion cups. Businesses in the United States spend about $5.5 billion to bring coffee into the country, and make more than $12 billion by selling it. Coffee is big business. [IV]
Unfortunately, climate change could be a big threat to this business and the people who depend on it. To grow good coffee, the weather must be just right. If it is too hot or too cold, or if there is too much or too little rain, the plants might die or the coffee beans might be of poor quality. Climate change is making the world hotter and changing where and how much rain falls. Many regions that have perfect weather for growing coffee now will not be good places to grow coffee in the future. In Brazil, for example, more than half of good coffee land will not be usable by the year 2050.
Even worse, an insect called the coffee berry borer beetle, which likes to eat coffee beans, also loves hotter weather. This means that as the climate changes, there will be more of these insects living in more places and more coffee plants will be in jeopardy. In addition, diseases such as coffee rust (a disease that causes the tree to lose its ability to produce berries/beans) become more common when the weather is hotter and wetter.
Coffee is the favorite drink of people all over the world. Unless humans collaborate to stop climate change and protect coffee, it could become part of our history, not our future.
(Adapted from Explore New Worlds12 Student's book)
Câu 31 [796018]: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
That's more than seven percent of Earth's surface!
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
That's more than seven percent of Earth's surface!
(Con số này chiếm hơn bảy phần trăm bề mặt Trái đất!).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Dựa vào câu văn của đề bài, ta chắc chắn câu văn trước đó phải đề cập đến một đối tượng cụ thể với số liệu trích dẫn, để mà câu này nói rằng nó chiếm hơn 7% bề mặt Trái Đất. Xét vị trí [II]: Around the world, coffee is grown by about 25 million farmworkers on about 27 million acres of land. [II]. (Trên toàn thế giới, cà phê được trồng bởi khoảng 25 triệu công nhân nông trại trên diện tích đất khoảng 27 triệu mẫu Anh. [II]).
=> vị trí [II] là hợp lí.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [796019]: The word this business in paragraph 2 refers to __________.
A, coffee farming
B, climate change
C, weather forecasting
D, selling land
Từ this business trong đoạn 2 đề cập đến __________.
A. coffee farming: việc trồng cà phê
B. climate change: biến đổi khí hậu
C. weather forecasting: dự báo thời tiết
D. selling land: việc bán đất
Căn cứ vào thông tin: Coffee is big business. Unfortunately, climate change could be a big threat to this business and the people who depend on it. (Cà phê là một ngành kinh doanh lớn. Thật không may, biến đổi khí hậu có thể là mối đe dọa lớn đối với ngành kinh doanh này và những người phụ thuộc vào nó).
=> this business ~ coffee farming
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 33 [796020]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a factor affecting coffee growth?
A, extreme heat
B, extreme cold
C, strong winds
D, lack of rainfall
Theo đoạn 2, yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cà phê?
A. nhiệt độ cực cao
B. giá lạnh cực độ
C. gió mạnh
D. thiếu mưa
Căn cứ vào thông tin: If it is too hot or too cold, or if there is too much or too little rain, the plants might die or the coffee beans might be of poor quality. (Nếu trời quá nóng hoặc quá lạnh, hoặc nếu mưa quá nhiều hoặc quá ít, cây có thể chết hoặc hạt cà phê có thể kém chất lượng).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 34 [796021]: The phrase in jeopardy in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, protected
B, maintained
C, conserved
D, damaged
Cụm từ in jeopardy ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. protected /prəˈtek.tɪd/ (a): được bảo vệ
B. maintained - maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì, giữ gìn
C. conserved - conserve /kənˈsɜːv/ (v): bảo tồn, gìn giữ
D. damaged /ˈdæm.ɪdʒd/ (a): bị hư hại
Căn cứ vào thông tin: This means that as the climate changes, there will be more of these insects living in more places and more coffee plants will be in jeopardy. (Điều này có nghĩa là khi khí hậu thay đổi, sẽ có nhiều loài côn trùng này sinh sống ở nhiều nơi hơn và nhiều cây cà phê sẽ gặp nguy hiểm).
=> in jeopardy ~ damaged
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 35 [796022]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, Areas ideal for coffee farming today may become unsuitable for it in the future.
B, Regions where coffee grows today will always have perfect conditions for coffee farming.
C, Farmers will stop growing coffee in regions where conditions have always been perfect.
D, Coffee will be grown in more regions in the future due to changing conditions.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: Many regions that have perfect weather for growing coffee now will not be good places to grow coffee in the future. (Nhiều vùng mà hiện nay có thời tiết hoàn hảo để trồng cà phê sẽ không còn là nơi lý tưởng để trồng cà phê trong tương lai).
A. Những khu vực lý tưởng để trồng cà phê ngày nay có thể trở nên không phù hợp trong tương lai => Đáp án A sát nghĩa so với câu gốc
B. Những vùng mà trồng cà phê ngày nay sẽ luôn có điều kiện lý tưởng để trồng cà phê => Đáp án B sai (sai ở “will always have perfect conditions” so với câu gốc).
C. Nông dân sẽ ngừng trồng cà phê ở những vùng có điều kiện luôn lý tưởng => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Cà phê sẽ được trồng ở nhiều vùng hơn trong tương lai do điều kiện thay đổi => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [796027]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, Hotter and wetter conditions make coffee plants more vulnerable to diseases.
B, Rising temperatures help insects spread to more coffee-growing areas.
C, Climate change increases pests and diseases, making coffee farming more difficult.
D, Coffee trees can resist insects and diseases in extreme weather thanks to their natural strength.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Điều kiện nóng hơn và ẩm ướt hơn khiến cây cà phê dễ bị bệnh hơn.
B. Nhiệt độ tăng cao giúp côn trùng lây lan đến nhiều vùng trồng cà phê hơn.
C. Biến đổi khí hậu làm tăng sâu bệnh, khiến việc trồng cà phê trở nên khó khăn hơn.
D. Cây cà phê có thể chống lại côn trùng và bệnh tật trong thời tiết khắc nghiệt nhờ sức mạnh tự nhiên của chúng.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Even worse, an insect called the coffee berry borer beetle, which likes to eat coffee beans, also loves hotter weather. This means that as the climate changes, there will be more of these insects living in more places and more coffee plants will be in jeopardy. In addition, diseases such as coffee rust (a disease that causes the tree to lose its ability to produce berries/beans) become more common when the weather is hotter and wetter. (Tệ hơn nữa, một loài côn trùng được gọi là bọ cánh cứng đục quả cà phê, loài mà thích ăn hạt cà phê, cũng thích thời tiết nóng hơn. Điều này có nghĩa là khi khí hậu thay đổi, sẽ có nhiều loài côn trùng này sinh sống ở nhiều nơi hơn và nhiều cây cà phê sẽ gặp nguy hiểm. Ngoài ra, các bệnh như rỉ sắt cà phê (một loại bệnh khiến cây mất khả năng tạo quả/hạt) trở nên phổ biến hơn khi thời tiết nóng hơn và ẩm ướt hơn).
=> Ta thấy đoạn 3 nói rằng việc trồng cà phê sẽ ngày càng khó khăn, và cây cà phê cũng không đạt chất lượng tốt khi biến đổi khí hậu khiến cây bị mắc các loại sâu bệnh như bọ cánh cứng đục quả cà phê, bệnh rỉ sắt cà phê.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [796028]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Brazil is the second-largest coffee grower, producing almost 6.2 billion pounds of coffee annually.
B, In Việt Nam, 2022 was the least productive year for coffee exports, with only 1.78 million tonnes.
C, People drink less than 500 billion cups of coffee worldwide because tea has become more popular.
D, Businesses in the United States make more than twice what they spend on importing coffee.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Brazil là nước trồng cà phê lớn thứ hai, sản xuất gần 6,2 tỷ pound cà phê mỗi năm.
B. Ở Việt Nam, năm 2022 là năm có năng suất xuất khẩu cà phê thấp nhất, chỉ đạt 1,78 triệu tấn.
C. Mọi người uống ít hơn 500 tỷ tách cà phê trên toàn thế giới vì trà đã trở nên phổ biến hơn.
D. Các doanh nghiệp ở Hoa Kỳ kiếm được gấp đôi số tiền họ chi cho việc nhập khẩu cà phê.
Căn cứ vào thông tin:
- Just in Brazil, the world's largest coffee grower, almost 6.2 billion pounds of coffee are grown each year. (Chỉ riêng tại Brazil, quốc gia trồng cà phê lớn nhất thế giới, gần 6,2 tỷ pound cà phê được trồng mỗi năm) => đáp án A sai.
- Đáp án B không được đề cập (đoạn văn không bảo năm 2022 là thấp nhất).
- Every year, people drink more than 500 billion cups. (Mỗi năm, mọi người uống hơn 500 tỷ cốc) => đáp án C sai.
- Businesses in the United States spend about $5.5 billion to bring coffee into the country, and make more than $12 billion by selling it. (Các doanh nghiệp tại Hoa Kỳ chi khoảng 5,5 tỷ đô la để đưa cà phê vào nước này và kiếm được hơn 12 tỷ đô la từ việc bán nó) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 38 [796031]: The word collaborate in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, cooperate
B, separate
C, approve
D, unite
Từ collaborate ở đoạn 4 trái nghĩa với __________.
A. cooperate /kəʊˈɒp.ər.eɪt/ (v): hợp tác, cộng tác
B. separate /ˈsep.ə.reɪt/ (v): chia tách, tách rời
C. approve /əˈpruːv/ (v): chấp thuận, phê duyệt
D. unite /juːˈnaɪt/ (v): đoàn kết, hợp nhất
Căn cứ vào thông tin: Unless humans collaborate to stop climate change and protect coffee, it could become part of our history, not our future. (Nếu con người không hợp tác để ngăn chặn biến đổi khí hậu và bảo vệ cà phê, nó có thể trở thành một phần lịch sử của chúng ta chứ không phải tương lai của chúng ta).
=> collaborate >< separate
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [796035]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Coffee is easy to grow because it is not affected by weather conditions.
B, In Brazil, most coffee-growing land will remain suitable for cultivation by the year 2050.
C, The coffee berry borer beetle prefers colder weather because it can lay a larger number of eggs.
D, Without people's intervention, coffee could become a thing of the past due to climate change.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Cà phê dễ trồng vì không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết.
B. Ở Brazil, hầu hết đất trồng cà phê sẽ vẫn thích hợp để canh tác vào năm 2050.
C. Bọ cánh cứng đục quả cà phê thích thời tiết lạnh hơn vì chúng có thể đẻ nhiều trứng hơn.
D. Nếu không có sự can thiệp của con người, cà phê có thể trở thành dĩ vãng do biến đổi khí hậu.
Căn cứ vào thông tin: Unless humans collaborate to stop climate change and protect coffee, it could become part of our history, not our future. (Nếu con người không hợp tác để ngăn chặn biến đổi khí hậu và bảo vệ cà phê, nó có thể trở thành một phần lịch sử của chúng ta chứ không phải tương lai của chúng ta).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [796037]: Which of the following best summarises the passage?
A, Coffee is a major global commodity, but climate change severely threatens coffee production by reducing suitable land and increasing diseases, thus risking the livelihoods of farmworkers.
B, The global coffee business is a massive industry, but it faces a severe threat from climate change, causing land loss, insects, and diseases, thus requiring global collaboration to protect coffee's future.
C, Coffee is a significant global business, but despite some land changes, climate change has a minimal impact on production, with collaboration ensuring its future.
D, Coffee is a major global industry, supporting millions of workers, spanning vast farmland, and driving billions in trade, with international collaboration playing a key role in its future.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Cà phê là một mặt hàng toàn cầu chính, nhưng biến đổi khí hậu đe dọa nghiêm trọng đến sản xuất cà phê bằng cách làm giảm diện tích đất phù hợp và gia tăng dịch bệnh, do đó gây nguy hiểm cho sinh kế của người làm nông.
=> Đáp án A sai do đoạn văn không bảo cà phê là mặt hàng toàn cầu chính.
B. Kinh doanh cà phê toàn cầu là một ngành công nghiệp lớn, nhưng phải đối mặt với mối đe dọa nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, gây ra tình trạng mất đất, côn trùng và dịch bệnh, do đó đòi hỏi sự hợp tác toàn cầu để bảo vệ tương lai của cà phê.
C. Cà phê là một ngành kinh doanh toàn cầu quan trọng, nhưng mặc dù có một số thay đổi về đất đai, biến đổi khí hậu có tác động tối thiểu đến sản xuất, với sự hợp tác đảm bảo tương lai của ngành.
=> Đáp án C sai do biến đổi khí hậu có tác động to lớn và tiêu cực đến sản xuất cà phê, không phải tối thiểu.
D. Cà phê là một ngành công nghiệp toàn cầu quan trọng, hỗ trợ hàng triệu công nhân, trải dài trên diện tích đất nông nghiệp rộng lớn và thúc đẩy hàng tỷ đô la thương mại, trong đó sự hợp tác quốc tế đóng vai trò chủ chốt trong tương lai của ngành.
=> Đáp án D sai do đoạn văn không nhắc đến sự hợp tác quốc tế.
Căn cứ vào thông tin:

- Coffee is big business. (Cà phê là một ngành kinh doanh lớn).
- Unfortunately, climate change could be a big threat to this business and the people who depend on it. (Cà phê là một ngành kinh doanh lớn. Thật không may, biến đổi khí hậu có thể là mối đe dọa lớn đối với ngành kinh doanh này và những người phụ thuộc vào nó).
- Many regions that have perfect weather for growing coffee now will not be good places to grow coffee in the future. (Nhiều vùng mà hiện nay có thời tiết hoàn hảo để trồng cà phê sẽ không còn là nơi lý tưởng để trồng cà phê trong tương lai).
- Even worse, an insect called the coffee berry borer beetle, which likes to eat coffee beans, also loves hotter weather. (Tệ hơn nữa, một loài côn trùng được gọi là bọ cánh cứng đục quả cà phê, loài mà thích ăn hạt cà phê, cũng thích thời tiết nóng hơn).
- In addition, diseases such as coffee rust (a disease that causes the tree to lose its ability to produce berries/beans) become more common when the weather is hotter and wetter. (Ngoài ra, các bệnh như rỉ sắt cà phê (một loại bệnh khiến cây mất khả năng tạo quả/hạt) trở nên phổ biến hơn khi thời tiết nóng hơn và ẩm ướt hơn).
- Unless humans collaborate to stop climate change and protect coffee, it could become part of our history, not our future. (Nếu con người không hợp tác để ngăn chặn biến đổi khí hậu và bảo vệ cà phê, nó có thể trở thành một phần lịch sử của chúng ta chứ không phải tương lai của chúng ta).
=> Đáp án B khái quát và đầy đủ nhất.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B