Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🎬THE IMPOSSIBLE🎬
The film is based on the story of a Spanish family who went (1) __________ a Christmas holiday to Khao Lak in Thailand in 2004 and were caught up in the tsunami that hit Southeast Asia, killing 230,000 people in fourteen countries. The filming of the tsunami itself is spectacular and uses a mixture of (2) __________ effects and real waves filmed in slow motion in a water tank. Most of the film deals with the aftermath of the tsunami and the agony (3) __________ by the family when they are split up and have no idea whether the others have survived. In the film, the family are British, with Naomi Watts and Ewan McGregor (4) __________ honest and compassionate performances as the parents of three young boys. The director, Juan Antonio Bayona, wanted the film (5) __________ as realistic as possible, so the actors had to spend five weeks of physically demanding filming in a (6) __________. The Impossible tells a captivating true story in which survival, society, family ties and human kindness all shine through.
(Adapted from Discovery 12 Student's book)
Câu 1 [799985]:
A, to
B, on
C, with
D, from
Kiến thức về giới từ:
Ta có: go on holiday: đi nghỉ mát
Tạm dịch: The film is based on the story of a Spanish family who went (1) __________ a Christmas holiday to Khao Lak in Thailand in 2004 and were caught up in the tsunami that hit Southeast Asia, killing 230,000 people in fourteen countries. (Bộ phim dựa trên câu chuyện về một gia đình người Tây Ban Nha đi nghỉ mát nhân dịp lễ Giáng sinh ở Khao Lak, Thái Lan năm 2004 và bị cuốn vào trận sóng thần mà đổ bộ vào Đông Nam Á, giết chết 230.000 người ở mười bốn quốc gia).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta có: go on holiday: đi nghỉ mát
Tạm dịch: The film is based on the story of a Spanish family who went (1) __________ a Christmas holiday to Khao Lak in Thailand in 2004 and were caught up in the tsunami that hit Southeast Asia, killing 230,000 people in fourteen countries. (Bộ phim dựa trên câu chuyện về một gia đình người Tây Ban Nha đi nghỉ mát nhân dịp lễ Giáng sinh ở Khao Lak, Thái Lan năm 2004 và bị cuốn vào trận sóng thần mà đổ bộ vào Đông Nam Á, giết chết 230.000 người ở mười bốn quốc gia).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 2 [799987]:
A, digit
B, digitalize
C, digital
D, digitally
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. digit /ˈdɪdʒ.ɪt/ (n): chữ số
B. digitalize /ˈdɪdʒ.ə.t̬əl.aɪz/ (v): số hóa
C. digital /ˈdɪdʒ.ɪ.təl/ (adj): kỹ thuật số
D. digitally /ˈdɪdʒ.ɪ.təl.i/ (adv): một cách kỹ thuật số
Ta có quy tắc: trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại A, B, D.
Tạm dịch: The filming of the tsunami itself is spectacular and uses a mixture of (2) __________ effects and real waves filmed in slow motion in a water tank. (Bản thân cảnh quay về trận sóng thần rất ngoạn mục, sử dụng kết hợp hiệu ứng kỹ thuật số và sóng thật được quay chậm trong bể nước).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. digit /ˈdɪdʒ.ɪt/ (n): chữ số
B. digitalize /ˈdɪdʒ.ə.t̬əl.aɪz/ (v): số hóa
C. digital /ˈdɪdʒ.ɪ.təl/ (adj): kỹ thuật số
D. digitally /ˈdɪdʒ.ɪ.təl.i/ (adv): một cách kỹ thuật số
Ta có quy tắc: trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại A, B, D.
Tạm dịch: The filming of the tsunami itself is spectacular and uses a mixture of (2) __________ effects and real waves filmed in slow motion in a water tank. (Bản thân cảnh quay về trận sóng thần rất ngoạn mục, sử dụng kết hợp hiệu ứng kỹ thuật số và sóng thật được quay chậm trong bể nước).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 3 [799988]:
A, suffered
B, suffering
C, which suffered
D, was suffered
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Căn cứ vào “by” => khi dùng đại từ quan hệ, động từ phía sau phải ở dạng bị động => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại B.
Tạm dịch: Most of the film deals with the aftermath of the tsunami and the agony (3) __________ by the family when they are split up and have no idea whether the others have survived. (Hầu hết bộ phim đề cập đến hậu quả của trận sóng thần và nỗi đau mà gia đình phải chịu đựng khi họ bị chia cắt và không biết liệu những người khác có sống sót hay không).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Căn cứ vào “by” => khi dùng đại từ quan hệ, động từ phía sau phải ở dạng bị động => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại B.
Tạm dịch: Most of the film deals with the aftermath of the tsunami and the agony (3) __________ by the family when they are split up and have no idea whether the others have survived. (Hầu hết bộ phim đề cập đến hậu quả của trận sóng thần và nỗi đau mà gia đình phải chịu đựng khi họ bị chia cắt và không biết liệu những người khác có sống sót hay không).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 4 [799989]:
A, taking
B, making
C, getting
D, giving
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: give a performance: biểu diễn, trình diễn; màn diễn xuất (phim)
Tạm dịch: In the film, the family are British, with Naomi Watts and Ewan McGregor (4) __________ honest and compassionate performances as the parents of three young boys. (Trong phim, gia đình này là người Anh, với Naomi Watts và Ewan McGregor có màn diễn xuất chân thực và đầy lòng trắc ẩn trong vai cha mẹ của ba cậu bé).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Ta có: give a performance: biểu diễn, trình diễn; màn diễn xuất (phim)
Tạm dịch: In the film, the family are British, with Naomi Watts and Ewan McGregor (4) __________ honest and compassionate performances as the parents of three young boys. (Trong phim, gia đình này là người Anh, với Naomi Watts và Ewan McGregor có màn diễn xuất chân thực và đầy lòng trắc ẩn trong vai cha mẹ của ba cậu bé).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 5 [799990]:
A, being
B, be
C, to being
D, to be
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: want sb/sth to do sth: muốn ai/cái gì làm gì
Tạm dịch: The director, Juan Antonio Bayona, wanted the film (5) __________ as realistic as possible,…( Đạo diễn Juan Antonio Bayona muốn bộ phim trở nên chân thực nhất có thể,…).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Ta có: want sb/sth to do sth: muốn ai/cái gì làm gì
Tạm dịch: The director, Juan Antonio Bayona, wanted the film (5) __________ as realistic as possible,…( Đạo diễn Juan Antonio Bayona muốn bộ phim trở nên chân thực nhất có thể,…).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 6 [799998]:
A, water massive tank
B, tank water massive
C, massive water tank
D, massive tank water
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: water tank: bể nước
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “massive” phải đứng trước cụm danh từ “water tank”.
=> ta có trật tự đúng: massive water tank
Tạm dịch: The director, Juan Antonio Bayona, wanted the film to be as realistic as possible, so the actors had to spend five weeks of physically demanding filming in a (6) __________. (Đạo diễn Juan Antonio Bayona muốn bộ phim trở nên chân thực nhất có thể, vì vậy các diễn viên phải dành năm tuần quay phim đòi hỏi thể lực cao trong một bể nước khổng lồ).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Ta có cụm danh từ: water tank: bể nước
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “massive” phải đứng trước cụm danh từ “water tank”.
=> ta có trật tự đúng: massive water tank
Tạm dịch: The director, Juan Antonio Bayona, wanted the film to be as realistic as possible, so the actors had to spend five weeks of physically demanding filming in a (6) __________. (Đạo diễn Juan Antonio Bayona muốn bộ phim trở nên chân thực nhất có thể, vì vậy các diễn viên phải dành năm tuần quay phim đòi hỏi thể lực cao trong một bể nước khổng lồ).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Traveling can be a wonderful experience, but don't forget about travel safety while you're abroad. Follow these six tips to help you take a trip that you'll remember for (7) __________ the right reasons.
1. Do your research: Before arriving, get to know your destination. Read travelers' reviews and check with locals for information to find out where the best spots are. Try to (8) __________ some of the local language before you go.
2. Don't attract too much attention: Try not to look like a tourist. Be discreet when looking at maps and when taking out money to buy things, especially on the street.
3. Don't carry too much cash: Try to use credit cards as much as you can on your trip. It's good to carry a small (9) __________ of local currency around with you for everyday items, and you can use an ATM at the airport after arriving.
4. Keep your friends and family updated: After finalizing your (10) __________, email a copy to a few trusted people who can follow your trip. Check in regularly with your family after arriving so they know you're where you're supposed to be.
5. Protect your stuff: When going out and about, make sure you leave your valuables in the hotel safe, especially your passport and credit cards if you don't need them. Don't wear expensive jewelry as someone might try to snatch it.
6. Be aware of your surroundings: (11) __________ traveling gives you opportunities to meet new people and learn about their cultures, always look out for trouble. If someone near you is acting strange, leave the area immediately.
Even if you follow this advice, some bad things might still happen. Before leaving on your trip, get travel (12) __________ from Insur-U-Go, and you can relax no matter where you go.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 Student's book)
Câu 7 [799999]:
A, all
B, much
C, little
D, each
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. all + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: tất cả
B. much + N không đếm được: nhiều
C. little + N không đếm được: rất ít, dường như không có
D. each + N đếm được số ít: mỗi
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “reasons” => loại B, C, D.
Tạm dịch: Follow these six tips to help you take a trip that you'll remember for (7) __________ the right reasons. (Hãy làm theo sáu mẹo sau để có một chuyến đi ngắn đáng nhớ theo cách tuyệt vời nhất).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. all + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: tất cả
B. much + N không đếm được: nhiều
C. little + N không đếm được: rất ít, dường như không có
D. each + N đếm được số ít: mỗi
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “reasons” => loại B, C, D.
Tạm dịch: Follow these six tips to help you take a trip that you'll remember for (7) __________ the right reasons. (Hãy làm theo sáu mẹo sau để có một chuyến đi ngắn đáng nhớ theo cách tuyệt vời nhất).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 8 [800081]:
A, give up
B, turn on
C, pick up
D, check out
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. give up: từ bỏ
B. turn on: bật lên
C. pick up: nhặt lên; đón ai; học nhanh chóng
D. check out: trả phòng
Tạm dịch: Try to (8) ________ some of the local language before you go. (Cố gắng học một số ngôn ngữ địa phương trước khi bạn đi).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. give up: từ bỏ
B. turn on: bật lên
C. pick up: nhặt lên; đón ai; học nhanh chóng
D. check out: trả phòng
Tạm dịch: Try to (8) ________ some of the local language before you go. (Cố gắng học một số ngôn ngữ địa phương trước khi bạn đi).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 9 [800083]:
A, number
B, amount
C, level
D, degree
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:
A. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số; một lượng
=> a number of + N đếm được số nhiều: một vài, một số
B. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> an amount of + N không đếm được: một lượng gì
C. level /ˈlev.əl/ (n): mức độ; trình độ
D. degree /dɪˈɡriː/ (n): mức độ
Căn cứ vào danh từ không đếm được “currency” => loại A.
Tạm dịch: It's good to carry a small (9) __________ of local currency around with you for everyday items, and you can use an ATM at the airport after arriving. (Tốt nhất là bạn nên mang theo một lượng tiền địa phương để chi trả cho các nhu cầu hàng ngày và bạn có thể sử dụng máy ATM tại sân bay sau khi đến nơi).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số; một lượng
=> a number of + N đếm được số nhiều: một vài, một số
B. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> an amount of + N không đếm được: một lượng gì
C. level /ˈlev.əl/ (n): mức độ; trình độ
D. degree /dɪˈɡriː/ (n): mức độ
Căn cứ vào danh từ không đếm được “currency” => loại A.
Tạm dịch: It's good to carry a small (9) __________ of local currency around with you for everyday items, and you can use an ATM at the airport after arriving. (Tốt nhất là bạn nên mang theo một lượng tiền địa phương để chi trả cho các nhu cầu hàng ngày và bạn có thể sử dụng máy ATM tại sân bay sau khi đến nơi).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 10 [800085]:
A, routine
B, timetable
C, calendar
D, itinerary
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. routine /ruːˈtiːn/ (n): công việc thường ngày, thói quen hàng ngày
B. timetable /ˈtaɪmˌteɪ.bəl/ (n): thời gian biểu
B. calendar /ˈkæl.ən.dər/ (n): lịch, niên lịch
C. itinerary /aɪˈtɪn.ər.ər.i/ (n): lộ trình, kế hoạch chuyến đi
Tạm dịch: After finalizing your (10) __________, email a copy to a few trusted people who can follow your trip. (Sau khi hoàn tất lộ trình, hãy gửi email một bản sao cho một vài người đáng tin cậy để họ có thể theo dõi chuyến đi của bạn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. routine /ruːˈtiːn/ (n): công việc thường ngày, thói quen hàng ngày
B. timetable /ˈtaɪmˌteɪ.bəl/ (n): thời gian biểu
B. calendar /ˈkæl.ən.dər/ (n): lịch, niên lịch
C. itinerary /aɪˈtɪn.ər.ər.i/ (n): lộ trình, kế hoạch chuyến đi
Tạm dịch: After finalizing your (10) __________, email a copy to a few trusted people who can follow your trip. (Sau khi hoàn tất lộ trình, hãy gửi email một bản sao cho một vài người đáng tin cậy để họ có thể theo dõi chuyến đi của bạn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 11 [800088]:
A, Although
B, Despite
C, However
D, Therefore
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. Although + S + V: mặc dù
B. Despite + N/Ving: mặc dù
C. However + S + V: tuy nhiên
D. Therefore + S + V: vì vậy
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống là một mệnh đề => loại B.
Tạm dịch: (11) ________ traveling gives you opportunities to meet new people and learn about their cultures, always look out for trouble. (Mặc dù du lịch mang đến cho bạn cơ hội gặp gỡ những người mới và tìm hiểu về nền văn hóa của họ, hãy luôn đề phòng rắc rối).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Although + S + V: mặc dù
B. Despite + N/Ving: mặc dù
C. However + S + V: tuy nhiên
D. Therefore + S + V: vì vậy
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống là một mệnh đề => loại B.
Tạm dịch: (11) ________ traveling gives you opportunities to meet new people and learn about their cultures, always look out for trouble. (Mặc dù du lịch mang đến cho bạn cơ hội gặp gỡ những người mới và tìm hiểu về nền văn hóa của họ, hãy luôn đề phòng rắc rối).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 12 [800089]:
A, sickness
B, destination
C, insurance
D, brochure
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. sickness /ˈsɪk.nəs/ (n): sự ốm đau, bệnh tật
B. destination /ˌdes.tɪˈneɪ.ʃən/ (n): điểm đến
C. insurance ɪnˈʃɔː.rəns/ (n): bảo hiểm
D. brochure /ˈbrəʊ.ʃər/ (n): tờ rơi, sách quảng cáo
Tạm dịch: Before leaving on your trip, get travel (12) __________ from Insur-U-Go, and you can relax no matter where you go. (Trước khi bắt đầu chuyến đi, hãy mua bảo hiểm du lịch từ Insur-U-Go và bạn có thể thoải mái dù đi bất cứ đâu).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. sickness /ˈsɪk.nəs/ (n): sự ốm đau, bệnh tật
B. destination /ˌdes.tɪˈneɪ.ʃən/ (n): điểm đến
C. insurance ɪnˈʃɔː.rəns/ (n): bảo hiểm
D. brochure /ˈbrəʊ.ʃər/ (n): tờ rơi, sách quảng cáo
Tạm dịch: Before leaving on your trip, get travel (12) __________ from Insur-U-Go, and you can relax no matter where you go. (Trước khi bắt đầu chuyến đi, hãy mua bảo hiểm du lịch từ Insur-U-Go và bạn có thể thoải mái dù đi bất cứ đâu).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [800091]:
a. Nam: Yes, Mai and I did. The fair was great, and we got a lot of useful information.
b. Ms Hoa: I'm glad to hear that.
c. Ms Hoa: Good morning, class. There was an education fair last weekend. Did anyone go?
(Adapted from Global Success 11 Student's book)
A, a - c - b
B, b - a - c
C, c - a - b
D, a - b - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Ms Hoa: Good morning, class. There was an education fair last weekend. Did anyone go? (Cô Hoa: Chào buổi sáng, cả lớp. Cuối tuần trước có hội chợ giáo dục. Có ai đi không nhỉ?).
a. Nam: Yes, Mai and I did. The fair was great, and we got a lot of useful information. (Nam: Có ạ, Mai và em đã đi ạ. Hội chợ rất tuyệt và chúng em đã có được nhiều thông tin hữu ích).
b. Ms Hoa: I'm glad to hear that. (Cô Hoa: Cô rất vui khi nghe điều đó).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Ms Hoa: Good morning, class. There was an education fair last weekend. Did anyone go? (Cô Hoa: Chào buổi sáng, cả lớp. Cuối tuần trước có hội chợ giáo dục. Có ai đi không nhỉ?).
a. Nam: Yes, Mai and I did. The fair was great, and we got a lot of useful information. (Nam: Có ạ, Mai và em đã đi ạ. Hội chợ rất tuyệt và chúng em đã có được nhiều thông tin hữu ích).
b. Ms Hoa: I'm glad to hear that. (Cô Hoa: Cô rất vui khi nghe điều đó).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 14 [800094]:
a. Teacher: So, what do you like? There's a play at the open-air theatre and there's also a musical.
b. Teacher: Yes, I agree. I'm really keen on musicals. In fact, everyone in my family likes them. We all like plays too.
c. Teacher: Which of these shows do you think is most suitable? What about the magic show? My sister loves magic.
d. Student: To be honest, I really can't stand magic shows.
e. Student: Well, I enjoy musicals very much. And I think they're popular with people of all ages. So for that reason, it's a good choice for a family outing.
(Adapted from Friends Global 11 Student's book)
A, c - d - a - e - b
B, c - e - b - d - a
C, b - d - c - e - a
D, b - e - a - d - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Teacher: Which of these shows do you think is most suitable? What about the magic show? My sister loves magic. (Giáo viên: Trong số những chương trình này, em nghĩ chương trình nào phù hợp nhất? Còn chương trình ảo thuật thì sao? Em gái cô thích ảo thuật).
d. Student: To be honest, I really can't stand magic shows. (Học sinh: Thành thật mà nói, em thực sự không thể chịu nổi các chương trình ảo thuật).
a. Teacher: So, what do you like? There's a play at the open-air theatre and there's also a musical. (Giáo viên: Vậy em thích gì? Có một vở kịch ở nhà hát ngoài trời và cũng có một vở nhạc kịch).
e. Student: Well, I enjoy musicals very much. And I think they're popular with people of all ages. So for that reason, it's a good choice for a family outing. (Học sinh: Vâng, em rất thích nhạc kịch. Và em nghĩ chúng được mọi người ở mọi lứa tuổi yêu thích. Vì lý do đó, đây là một lựa chọn tốt cho chuyến đi chơi của gia đình ạ).
b. Teacher: Yes, I agree. I'm really keen on musicals. In fact, everyone in my family likes them. We all like plays too. (Giáo viên: Ừ, cô đồng ý. Cô thực sự thích nhạc kịch. Thực tế là mọi người trong gia đình cô đều thích chúng. Tất cả chúng ta đều thích kịch).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - d - a - e - b
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Teacher: Which of these shows do you think is most suitable? What about the magic show? My sister loves magic. (Giáo viên: Trong số những chương trình này, em nghĩ chương trình nào phù hợp nhất? Còn chương trình ảo thuật thì sao? Em gái cô thích ảo thuật).
d. Student: To be honest, I really can't stand magic shows. (Học sinh: Thành thật mà nói, em thực sự không thể chịu nổi các chương trình ảo thuật).
a. Teacher: So, what do you like? There's a play at the open-air theatre and there's also a musical. (Giáo viên: Vậy em thích gì? Có một vở kịch ở nhà hát ngoài trời và cũng có một vở nhạc kịch).
e. Student: Well, I enjoy musicals very much. And I think they're popular with people of all ages. So for that reason, it's a good choice for a family outing. (Học sinh: Vâng, em rất thích nhạc kịch. Và em nghĩ chúng được mọi người ở mọi lứa tuổi yêu thích. Vì lý do đó, đây là một lựa chọn tốt cho chuyến đi chơi của gia đình ạ).
b. Teacher: Yes, I agree. I'm really keen on musicals. In fact, everyone in my family likes them. We all like plays too. (Giáo viên: Ừ, cô đồng ý. Cô thực sự thích nhạc kịch. Thực tế là mọi người trong gia đình cô đều thích chúng. Tất cả chúng ta đều thích kịch).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - d - a - e - b
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 15 [800096]:
Dear students,
a. You may wonder why we are holding this event. Well, the aim of the meeting is to get to know Young Asia Leaders (YAL), an international programme to up leadership development and networking in ASIA.
b. I hope this email finds you well. I am reaching out to you to invite all of you to join our virtual meeting on 11th December (9.30-10.00 AM EST).
c. You can discuss some fun topics in the meeting including Education, Economic Development, Environment and Civic participation in ASIA.
d. Come join us if you like. We look forward to meeting you online.
e. We also share opportunities offered to participants when they choose to join the program.
Best regards,
Mary Jane
(Adapted from Think 11 Student's book)
A, c - a - d - b - e
B, a - e - b - c - d
C, e - d - b - a - c
D, b - a - e - c - d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Các bạn học sinh thân mến,
b. I hope this email finds you well. I am reaching out to you to invite all of you to join our virtual meeting on 11th December (9.30-10.00AM EST). (Tôi hy vọng email này sẽ đến tay các bạn. Tôi liên hệ với các bạn để mời tất cả các bạn tham gia buổi gặp mặt trực tuyến của chúng ta vào ngày 11 tháng 12 (9:30-10:00 sáng theo giờ miền Đông Hoa Kỳ).
a. You may wonder why we are holding this event. Well, the aim of the meeting is to get to know Young Asia Leaders (YAL), an international programme to up leadership development and networking in ASIA. (Các bạn có thể tự hỏi tại sao chúng ta tổ chức sự kiện này. À, mục đích của buổi gặp mặt là để tìm hiểu về Lãnh đạo trẻ Châu Á (YAL), một chương trình quốc tế nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo và mạng lưới quan hệ tại CHÂU Á).
e. We also share opportunities offered to participants when they choose to join the program. (Chúng tôi cũng mang lại các cơ hội dành cho những người tham gia khi họ chọn tham gia chương trình).
c. You can discuss some fun topics in the meeting including Education, Economic development, Environment and Civic participation in ASIA. (Các bạn có thể thảo luận một số chủ đề thú vị trong buổi gặp mặt bao gồm Giáo dục, Phát triển kinh tế, Môi trường và Sự tham gia của công dân tại CHÂU Á).
d. Come join us if you like. We look forward to meeting you online. (Hãy tham gia cùng chúng tôi nếu bạn thích. Chúng tôi mong muốn được gặp các bạn trực tuyến).
Trân trọng,
Mary Jane
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - e - c - d
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Các bạn học sinh thân mến,
b. I hope this email finds you well. I am reaching out to you to invite all of you to join our virtual meeting on 11th December (9.30-10.00AM EST). (Tôi hy vọng email này sẽ đến tay các bạn. Tôi liên hệ với các bạn để mời tất cả các bạn tham gia buổi gặp mặt trực tuyến của chúng ta vào ngày 11 tháng 12 (9:30-10:00 sáng theo giờ miền Đông Hoa Kỳ).
a. You may wonder why we are holding this event. Well, the aim of the meeting is to get to know Young Asia Leaders (YAL), an international programme to up leadership development and networking in ASIA. (Các bạn có thể tự hỏi tại sao chúng ta tổ chức sự kiện này. À, mục đích của buổi gặp mặt là để tìm hiểu về Lãnh đạo trẻ Châu Á (YAL), một chương trình quốc tế nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo và mạng lưới quan hệ tại CHÂU Á).
e. We also share opportunities offered to participants when they choose to join the program. (Chúng tôi cũng mang lại các cơ hội dành cho những người tham gia khi họ chọn tham gia chương trình).
c. You can discuss some fun topics in the meeting including Education, Economic development, Environment and Civic participation in ASIA. (Các bạn có thể thảo luận một số chủ đề thú vị trong buổi gặp mặt bao gồm Giáo dục, Phát triển kinh tế, Môi trường và Sự tham gia của công dân tại CHÂU Á).
d. Come join us if you like. We look forward to meeting you online. (Hãy tham gia cùng chúng tôi nếu bạn thích. Chúng tôi mong muốn được gặp các bạn trực tuyến).
Trân trọng,
Mary Jane
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - e - c - d
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 16 [800099]:
a. Its best feature is its user-friendly dashboard, which allows users to configure the chatbot quickly and start using it immediately.
b. However, chatbot52 has some drawbacks, such as limited answer options, making it difficult to handle complex questions, and some users find its responses too impersonal.
c. Overall, chatbot52 is an excellent choice due to its speed and accuracy, and despite minor limitations, it remains a highly recommended AI-powered chatbot.
d. Chatbot52 is one of the most impressive AI-powered chatbots, offering a great all-around user experience.
e. Additionally, its AI adapts well to different situations, providing quick and accurate responses across instant messaging and social media platforms.
(Adapted from Bright 12 Student's book)
A, e - d - b - a - c
B, d - a - e - b - c
C, a - d - e - b - c
D, b - d - a - e - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Chatbot52 is one of the most impressive AI-powered chatbots, offering a great all-around user experience. (Chatbot52 là một trong những chatbot được hỗ trợ bởi AI ấn tượng nhất, mang đến trải nghiệm toàn diện tuyệt vời cho người dùng).
a. Its best feature is its user-friendly dashboard, which allows users to configure the chatbot quickly and start using it immediately. (Tính năng tốt nhất của nó là bảng điều khiển thân thiện với người dùng, cho phép người dùng định cấu hình chatbot nhanh chóng và bắt đầu sử dụng ngay lập tức).
e. Additionally, its AI adapts well to different situations, providing quick and accurate responses across instant messaging and social media platforms. (Ngoài ra, AI của nó thích ứng tốt với các tình huống khác nhau, cung cấp phản hồi nhanh chóng và chính xác trên các nền tảng nhắn tin tức thời và mạng xã hội).
b. However, chatbot52 has some drawbacks, such as limited answer options, making it difficult to handle complex questions, and some users find its responses too impersonal. (Tuy nhiên, chatbot52 có một số nhược điểm, chẳng hạn như tùy chọn trả lời bị hạn chế, khiến việc xử lý các câu hỏi phức tạp trở nên khó khăn và một số người dùng thấy phản hồi của nó quá thiếu tính cá nhân).
c. Overall, chatbot52 is an excellent choice due to its speed and accuracy, and despite minor limitations, it remains a highly recommended AI-powered chatbot. (Nhìn chung, chatbot52 là lựa chọn tuyệt vời vì tốc độ và độ chính xác của nó, và mặc dù có một số hạn chế nhỏ, đây vẫn là chatbot được hỗ trợ bởi AI đáng thử).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - e - b - c
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Chatbot52 is one of the most impressive AI-powered chatbots, offering a great all-around user experience. (Chatbot52 là một trong những chatbot được hỗ trợ bởi AI ấn tượng nhất, mang đến trải nghiệm toàn diện tuyệt vời cho người dùng).
a. Its best feature is its user-friendly dashboard, which allows users to configure the chatbot quickly and start using it immediately. (Tính năng tốt nhất của nó là bảng điều khiển thân thiện với người dùng, cho phép người dùng định cấu hình chatbot nhanh chóng và bắt đầu sử dụng ngay lập tức).
e. Additionally, its AI adapts well to different situations, providing quick and accurate responses across instant messaging and social media platforms. (Ngoài ra, AI của nó thích ứng tốt với các tình huống khác nhau, cung cấp phản hồi nhanh chóng và chính xác trên các nền tảng nhắn tin tức thời và mạng xã hội).
b. However, chatbot52 has some drawbacks, such as limited answer options, making it difficult to handle complex questions, and some users find its responses too impersonal. (Tuy nhiên, chatbot52 có một số nhược điểm, chẳng hạn như tùy chọn trả lời bị hạn chế, khiến việc xử lý các câu hỏi phức tạp trở nên khó khăn và một số người dùng thấy phản hồi của nó quá thiếu tính cá nhân).
c. Overall, chatbot52 is an excellent choice due to its speed and accuracy, and despite minor limitations, it remains a highly recommended AI-powered chatbot. (Nhìn chung, chatbot52 là lựa chọn tuyệt vời vì tốc độ và độ chính xác của nó, và mặc dù có một số hạn chế nhỏ, đây vẫn là chatbot được hỗ trợ bởi AI đáng thử).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - e - b - c
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 17 [800100]:
a. The term 'personal development' is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program.
b. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life.
c. The important thing is to take a 'holistic approach' to personal development, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect of yourself at the expense of others.
d. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked.
e. Academic or cognitive skills such as critical thinking, memorisation and creativity are important, as are social and emotional skills like friendliness, positive thinking and self-esteem.
(Adapted from C21 Smart 12 Student's book)
A, a - d - e - b - c
B, a - c - e - b - d
C, a - e - d - c - b
D, a - b - d - c - e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The term 'personal development' is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program. (Thuật ngữ 'phát triển bản thân' thường liên quan đến các hoạt động như ăn kiêng hoặc tập thể dục, hoặc có thể là học một chương trình máy tính mới).
d. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked. (Nhưng trong khi những điều này chắc chắn là quan trọng, thì vẫn còn nhiều kỹ năng đáng giá khác thường bị bỏ qua).
e. Academic or cognitive skills such as critical thinking, memorisation and creativity are important, as are social and emotional skills like friendliness, positive thinking and self-esteem. (Các kỹ năng học thuật hoặc nhận thức như tư duy phản biện, ghi nhớ và sáng tạo rất quan trọng, cũng như các kỹ năng xã hội và cảm xúc như thân thiện, suy nghĩ tích cực và lòng tự trọng).
b. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life. (Các kỹ năng khác không nên bỏ qua bao gồm khả năng tự chủ, quản lý thời gian và tìm kiếm cuộc sống cân bằng).
c. The important thing is to take a 'holistic approach' to personal development, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect of yourself at the expense of the others. (Điều quan trọng là phải có 'cách tiếp cận toàn diện' đối với sự phát triển bản thân, nghĩa là bạn nên hướng đến mục tiêu phát triển bản thân như một con người toàn diện thay vì chỉ tập trung vào một khía cạnh của bản thân mà bỏ qua những khía cạnh khác).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - e - b - c
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The term 'personal development' is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program. (Thuật ngữ 'phát triển bản thân' thường liên quan đến các hoạt động như ăn kiêng hoặc tập thể dục, hoặc có thể là học một chương trình máy tính mới).
d. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked. (Nhưng trong khi những điều này chắc chắn là quan trọng, thì vẫn còn nhiều kỹ năng đáng giá khác thường bị bỏ qua).
e. Academic or cognitive skills such as critical thinking, memorisation and creativity are important, as are social and emotional skills like friendliness, positive thinking and self-esteem. (Các kỹ năng học thuật hoặc nhận thức như tư duy phản biện, ghi nhớ và sáng tạo rất quan trọng, cũng như các kỹ năng xã hội và cảm xúc như thân thiện, suy nghĩ tích cực và lòng tự trọng).
b. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life. (Các kỹ năng khác không nên bỏ qua bao gồm khả năng tự chủ, quản lý thời gian và tìm kiếm cuộc sống cân bằng).
c. The important thing is to take a 'holistic approach' to personal development, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect of yourself at the expense of the others. (Điều quan trọng là phải có 'cách tiếp cận toàn diện' đối với sự phát triển bản thân, nghĩa là bạn nên hướng đến mục tiêu phát triển bản thân như một con người toàn diện thay vì chỉ tập trung vào một khía cạnh của bản thân mà bỏ qua những khía cạnh khác).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - e - b - c
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The Temple of Literature, also known as Văn Miếu, (18) __________. Located in the heart of Hà Nội capital, the temple is Việt Nam's oldest university. First constructed in 1070 during the reign of Emperor Lý Thánh Tông, (19) __________. For centuries, the temple was the site of rigorous exams for students who wished to become civil servants.
(20) __________. It is known for its stunning architecture, with its distinctive roofs and intricate carvings. The temple complex features five courtyards, each with its own unique features. One of the most famous features is the Imperial Academy, a series of buildings where Việt Nam's scholars were trained.
Today, the Temple of Literature is a popular tourist destination. It is particularly popular during the Vietnamese Lunar New Year, (21) __________. The site also hosts various cultural events throughout the year such as traditional musical performances, calligraphy exhibitions, and art shows. (22) __________.
(Adapted from Explore New Worlds 12 Student's book)
Câu 18 [800103]:
A, being a significant cultural and historical landmark of Việt Nam
B, is a significant cultural and historical landmark of Việt Nam
C, which is a significant cultural and historical landmark of Việt Nam
D, that is a significant cultural and historical landmark of Việt Nam
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “The Temple of Literature” và chưa có động từ chính (“known” là động từ chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C, D.
Tạm dịch: The Temple of Literature, also known as Văn Miếu, (18) __________. (Temple of Literature, còn được gọi là Văn Miếu, là một di tích văn hóa và lịch sử quan trọng của Việt Nam).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “The Temple of Literature” và chưa có động từ chính (“known” là động từ chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C, D.
Tạm dịch: The Temple of Literature, also known as Văn Miếu, (18) __________. (Temple of Literature, còn được gọi là Văn Miếu, là một di tích văn hóa và lịch sử quan trọng của Việt Nam).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 19 [800116]:
A, people regarded it as the country's center of learning and scholarship
B, learning and scholarship were its main purposes as the country's center
C, it served as the country's center of learning and scholarship
D, he had it serve as the country's center of learning and scholarship
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:
A. người dân coi đó là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước
B. mục đích chính của nó là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước
C. nó đóng vai trò là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước
D. ông đã để nó đóng vai trò là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước
Tạm dịch: First constructed in 1070 during the reign of Emperor Lý Thánh Tông, (19) __________. (Được xây dựng lần đầu tiên vào năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, ngôi đền đóng vai trò là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/ Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “được xây dựng lần đầu tiên vào năm 1070…” phải là “it” (Văn Miếu), nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. người dân coi đó là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước
B. mục đích chính của nó là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước
C. nó đóng vai trò là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước
D. ông đã để nó đóng vai trò là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước
Tạm dịch: First constructed in 1070 during the reign of Emperor Lý Thánh Tông, (19) __________. (Được xây dựng lần đầu tiên vào năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, ngôi đền đóng vai trò là trung tâm học tập và nghiên cứu của đất nước).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/ Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “được xây dựng lần đầu tiên vào năm 1070…” phải là “it” (Văn Miếu), nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 20 [800120]:
A, Being a source of national pride, the Vietnamese value the temple
B, A source of national pride encourages the Vietnamese to build the temple
C, Vietnamese people initially opposed the construction of the temple
D, The temple is a source of national pride for the Vietnamese
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Là niềm tự hào của dân tộc, người Việt Nam coi trọng ngôi đền
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “be” thành “being” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Niềm tự hào dân tộc khuyến khích người Việt Nam xây dựng ngôi đền
C. Người Việt Nam ban đầu phản đối việc xây dựng ngôi đền
D. Ngôi đền là niềm tự hào dân tộc của người Việt Nam
Tạm dịch: (20) __________. It is known for its stunning architecture, with its distinctive roofs and intricate carvings. (Ngôi đền là niềm tự hào dân tộc của người Việt Nam. Ngôi đền này nổi tiếng với kiến trúc tuyệt đẹp, với những mái nhà đặc biệt và những chạm khắc tinh xảo).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Là niềm tự hào của dân tộc, người Việt Nam coi trọng ngôi đền
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “be” thành “being” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Niềm tự hào dân tộc khuyến khích người Việt Nam xây dựng ngôi đền
C. Người Việt Nam ban đầu phản đối việc xây dựng ngôi đền
D. Ngôi đền là niềm tự hào dân tộc của người Việt Nam
Tạm dịch: (20) __________. It is known for its stunning architecture, with its distinctive roofs and intricate carvings. (Ngôi đền là niềm tự hào dân tộc của người Việt Nam. Ngôi đền này nổi tiếng với kiến trúc tuyệt đẹp, với những mái nhà đặc biệt và những chạm khắc tinh xảo).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 21 [800121]:
A, when students come to pray for good luck in their studies
B, where students come to pray for good luck in their studies
C, students come to pray for good luck in their studies
D, allows students to pray for good luck in their studies
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Hai mệnh đề độc lập không thể nối với nhau bằng dấu phẩy => loại C.
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ thời gian “during the Vietnamese Lunar New Year” => ta dùng “when”.
Tạm dịch: It is particularly popular during the Vietnamese Lunar New Year, (21) __________. (Nơi đây đặc biệt nổi tiếng vào dịp Tết Nguyên đán của Việt Nam, khi học sinh đến cầu may mắn trong học tập).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Hai mệnh đề độc lập không thể nối với nhau bằng dấu phẩy => loại C.
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ thời gian “during the Vietnamese Lunar New Year” => ta dùng “when”.
Tạm dịch: It is particularly popular during the Vietnamese Lunar New Year, (21) __________. (Nơi đây đặc biệt nổi tiếng vào dịp Tết Nguyên đán của Việt Nam, khi học sinh đến cầu may mắn trong học tập).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 22 [800124]:
A, Taking an interest in Vietnamese history, architecture, or culture, a visit to the Temple of Literature is a must
B, For those interested in Vietnamese history, architecture, or culture, a visit to the Temple of Literature is a must
C, Without caring about Vietnamese history, architecture, or culture, visitors must come to the Temple of Literature
D, Visitors must learn about Vietnamese history, architecture, or culture so that they can come to the Temple of Literature
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Quan tâm đến lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam, một chuyến thăm đến Văn Miếu là điều cần thiết
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “take” thành “taking” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Đối với những người quan tâm đến lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam, một chuyến thăm đến Văn Miếu là điều cần thiết
C. Không quan tâm đến lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam, du khách phải đến Văn Miếu
D. Du khách phải tìm hiểu về lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam để có thể đến Văn Miếu
Tạm dịch: The site also hosts various cultural events throughout the year such as traditional musical performances, calligraphy exhibitions, and art shows. (22) __________. (Địa điểm này cũng tổ chức nhiều sự kiện văn hóa khác nhau trong suốt cả năm như biểu diễn âm nhạc truyền thống, triển lãm thư pháp và triển lãm nghệ thuật. Đối với những người quan tâm đến lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam, một chuyến thăm đến Văn Miếu là điều cần thiết).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Quan tâm đến lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam, một chuyến thăm đến Văn Miếu là điều cần thiết
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “take” thành “taking” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Đối với những người quan tâm đến lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam, một chuyến thăm đến Văn Miếu là điều cần thiết
C. Không quan tâm đến lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam, du khách phải đến Văn Miếu
D. Du khách phải tìm hiểu về lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam để có thể đến Văn Miếu
Tạm dịch: The site also hosts various cultural events throughout the year such as traditional musical performances, calligraphy exhibitions, and art shows. (22) __________. (Địa điểm này cũng tổ chức nhiều sự kiện văn hóa khác nhau trong suốt cả năm như biểu diễn âm nhạc truyền thống, triển lãm thư pháp và triển lãm nghệ thuật. Đối với những người quan tâm đến lịch sử, kiến trúc hoặc văn hóa Việt Nam, một chuyến thăm đến Văn Miếu là điều cần thiết).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
A GUIDE TO SCHOOL-LEAVERS' PLANNING FOR THE FUTURE
When you leave secondary school, you have different options, including going to a university or a vocational school, getting a job or taking a gap year. Sometimes choices may make you confused, so you should examine all your options before making any plans for the future. Below are some things you may like to try before making your decision.
If there are teachers you really love or look up to, you can ask them for some advice. Your teachers have been observing you for months, so they know your strengths, talents, and personality. You may share your dreams and concerns with them and ask them to give you an honest opinion about what option may be suitable for you.
If possible, you can talk to a career adviser when you are still undecided about your future plans and ask for their advice. If you can't find a career adviser, you can take some career-matching tests online. These tests are typically created by career experts and psychologists, so they can help you make an informed decision.
Visiting a college or university campus is also important as it will make you think about if you can see yourself there or not. Usually, educational institutions have orientation days for secondary school students to experience university life first-hand. You could even contact the university.
So try following the above suggestions, and you will certainly make a more informed decision about your future plans.
(Adapted from Global Success 12 Workbook)
Câu 23 [800125]: Which of the following is NOT mentioned as one of the options for school-leavers?
A, going to a university
B, getting a job
C, planning a summer vacation
D, taking a gap year
Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một trong những lựa chọn cho những người mới ra trường?
A. đi học đại học
B. kiếm việc làm
C. lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè
D. nghỉ một năm
Căn cứ vào thông tin: When you leave secondary school, you have different options, including going to a university or a vocational school, getting a job or taking a gap year. (Khi bạn rời trường trung học, bạn có nhiều lựa chọn khác nhau, bao gồm vào đại học hoặc trường dạy nghề, tìm việc làm hoặc nghỉ một năm).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. đi học đại học
B. kiếm việc làm
C. lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè
D. nghỉ một năm
Căn cứ vào thông tin: When you leave secondary school, you have different options, including going to a university or a vocational school, getting a job or taking a gap year. (Khi bạn rời trường trung học, bạn có nhiều lựa chọn khác nhau, bao gồm vào đại học hoặc trường dạy nghề, tìm việc làm hoặc nghỉ một năm).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 24 [800128]: The word examine in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, consider
B, investigate
C, review
D, overlook
Từ examine trong đoạn 1 trái nghĩa với __________.
A. consider /kənˈsɪd.ər/ (v): cân nhắc, xem xét
B. investigate /ɪnˈves.tɪ.ɡeɪt/ (v): điều tra, nghiên cứu
C. review /rɪˈvjuː/ (v): xem xét lại, đánh giá
D. overlook /ˌəʊ.vəˈlʊk/ (v): bỏ qua, không chú ý đến
Căn cứ vào thông tin: Sometimes choices may make you confused, so you should examine all your options before making any plans for the future. (Đôi khi, các lựa chọn có thể khiến bạn bối rối, vì vậy bạn nên xem xét tất cả các lựa chọn của mình trước khi lập bất kỳ kế hoạch nào cho tương lai).
=> examine >< overlook
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. consider /kənˈsɪd.ər/ (v): cân nhắc, xem xét
B. investigate /ɪnˈves.tɪ.ɡeɪt/ (v): điều tra, nghiên cứu
C. review /rɪˈvjuː/ (v): xem xét lại, đánh giá
D. overlook /ˌəʊ.vəˈlʊk/ (v): bỏ qua, không chú ý đến
Căn cứ vào thông tin: Sometimes choices may make you confused, so you should examine all your options before making any plans for the future. (Đôi khi, các lựa chọn có thể khiến bạn bối rối, vì vậy bạn nên xem xét tất cả các lựa chọn của mình trước khi lập bất kỳ kế hoạch nào cho tương lai).
=> examine >< overlook
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 25 [800129]: The word they in paragraph 2 refers to __________.
A, months
B, teachers
C, strengths
D, talents
Từ they trong đoạn 2 ám chỉ __________.
A. months - month /mʌnθ/ (n): tháng
B. teachers - teacher /ˈtiː.tʃər/ (n): giáo viên
C. strengths - strength /streŋθ/ (n): sức mạnh, điểm mạnh
D. talents - talent /ˈtæl.ənt/ (n): tài năng
Căn cứ vào thông tin: Your teachers have been observing you for months, so they know your strengths, talents, and personality. (Giáo viên đã quan sát bạn trong nhiều tháng, vì vậy họ biết điểm mạnh, tài năng và tính cách của bạn).
=> they ~ teachers
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. months - month /mʌnθ/ (n): tháng
B. teachers - teacher /ˈtiː.tʃər/ (n): giáo viên
C. strengths - strength /streŋθ/ (n): sức mạnh, điểm mạnh
D. talents - talent /ˈtæl.ənt/ (n): tài năng
Căn cứ vào thông tin: Your teachers have been observing you for months, so they know your strengths, talents, and personality. (Giáo viên đã quan sát bạn trong nhiều tháng, vì vậy họ biết điểm mạnh, tài năng và tính cách của bạn).
=> they ~ teachers
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 26 [800130]: The word undecided in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, hesitant
B, decisive
C, certain
D, confident
Từ undecided ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. hesitant /ˈhez.ɪ.tənt/ (adj): do dự, lưỡng lự
B. decisive /dɪˈsaɪ.sɪv/ (adj): quyết đoán, dứt khoát
C. certain /ˈsɜː.tən/ (adj): chắc chắn
D. confident /ˈkɒn.fɪ.dənt/ (adj): tự tin
Căn cứ vào thông tin: If possible, you can talk to a career adviser when you are still undecided about your future plans and ask for their advice. (Nếu có thể, bạn có thể nói chuyện với cố vấn nghề nghiệp khi bạn vẫn chưa quyết định về kế hoạch tương lai của mình và xin lời khuyên của họ).
=> undecided ~ hesitant
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. hesitant /ˈhez.ɪ.tənt/ (adj): do dự, lưỡng lự
B. decisive /dɪˈsaɪ.sɪv/ (adj): quyết đoán, dứt khoát
C. certain /ˈsɜː.tən/ (adj): chắc chắn
D. confident /ˈkɒn.fɪ.dənt/ (adj): tự tin
Căn cứ vào thông tin: If possible, you can talk to a career adviser when you are still undecided about your future plans and ask for their advice. (Nếu có thể, bạn có thể nói chuyện với cố vấn nghề nghiệp khi bạn vẫn chưa quyết định về kế hoạch tương lai của mình và xin lời khuyên của họ).
=> undecided ~ hesitant
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 27 [800131]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Educational institutions occasionally organize orientation days for secondary school students to get an online preview of university life.
B, Universities often send representatives to secondary schools to introduce their academic programs and provide detailed information to students
C, Educational institutions typically organize orientation days for secondary school students to experience university life directly.
D, Secondary school students are required to attend orientation programs before they can register for courses at educational institutions.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: Usually, educational institutions have orientation days for secondary school students to experience university life first-hand. (Thông thường, các tổ chức giáo dục có ngày định hướng cho học sinh trung học để trải nghiệm cuộc sống đại học trực tiếp).
A. Các cơ sở giáo dục đôi khi tổ chức các ngày định hướng cho học sinh trung học để có cái nhìn tổng quan trực tuyến về cuộc sống đại học => Đáp án A sai (sai ở “online preview of university life” so với câu gốc).
B. Các trường đại học thường cử đại diện đến các trường trung học để giới thiệu chương trình học của họ và cung cấp thông tin chi tiết cho học sinh => Đáp án B không sát nghĩa (câu gốc không bảo các trường đại học thường cử đại diện đến các trường trung học).
C. Các cơ sở giáo dục thường tổ chức các ngày định hướng cho học sinh trung học để trải nghiệm trực tiếp cuộc sống đại học => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc.
D. Học sinh trung học được yêu cầu tham dự các chương trình định hướng trước khi có thể đăng ký các khóa học tại các cơ sở giáo dục => Đáp án D không sát nghĩa (câu gốc không bảo học sinh phải tham dự các chương trình định hướng).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Xét câu được gạch chân: Usually, educational institutions have orientation days for secondary school students to experience university life first-hand. (Thông thường, các tổ chức giáo dục có ngày định hướng cho học sinh trung học để trải nghiệm cuộc sống đại học trực tiếp).
A. Các cơ sở giáo dục đôi khi tổ chức các ngày định hướng cho học sinh trung học để có cái nhìn tổng quan trực tuyến về cuộc sống đại học => Đáp án A sai (sai ở “online preview of university life” so với câu gốc).
B. Các trường đại học thường cử đại diện đến các trường trung học để giới thiệu chương trình học của họ và cung cấp thông tin chi tiết cho học sinh => Đáp án B không sát nghĩa (câu gốc không bảo các trường đại học thường cử đại diện đến các trường trung học).
C. Các cơ sở giáo dục thường tổ chức các ngày định hướng cho học sinh trung học để trải nghiệm trực tiếp cuộc sống đại học => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc.
D. Học sinh trung học được yêu cầu tham dự các chương trình định hướng trước khi có thể đăng ký các khóa học tại các cơ sở giáo dục => Đáp án D không sát nghĩa (câu gốc không bảo học sinh phải tham dự các chương trình định hướng).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 28 [800132]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Teachers will give you advice about your future plans without needing to observe you first.
B, You can discuss your dreams and concerns with your teachers and ask for their honest advice.
C, You should avoid taking career-matching tests online if you can't find a career adviser.
D, Career-matching tests are created by inexperienced people, so they may lead to wrong decisions.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Giáo viên sẽ cho bạn lời khuyên về kế hoạch tương lai mà không cần phải quan sát bạn trước.
B. Bạn có thể thảo luận về ước mơ và mối quan tâm của mình với giáo viên và xin lời khuyên chân thành của họ.
C. Bạn nên tránh làm bài kiểm tra về mức độ phù hợp với nghề nghiệp trực tuyến nếu bạn không tìm được cố vấn nghề nghiệp.
D. Bài kiểm tra về mức độ phù hợp với nghề nghiệp do những người thiếu kinh nghiệm tạo ra, vì vậy chúng có thể dẫn đến những quyết định sai lầm.
Căn cứ vào thông tin:
- Your teachers have been observing you for months, so they know your strengths, talents, and personality. You may share your dreams and concerns with them and ask them to give you an honest opinion about what option may be suitable for you. (Giáo viên đã quan sát bạn trong nhiều tháng, vì vậy họ biết điểm mạnh, tài năng và tính cách của bạn. Bạn có thể chia sẻ ước mơ và mối quan tâm của mình với họ và nhờ họ đưa ra ý kiến chân thành về lựa chọn nào có thể phù hợp với bạn) => đáp án A sai, B đúng.
- If you can't find a career adviser, you can take some career-matching tests online. These tests are typically created by career experts and psychologists, so they can help you make an informed decision. (Nếu bạn không tìm được cố vấn nghề nghiệp, bạn có thể làm một số bài kiểm tra nghề nghiệp trực tuyến. Các bài kiểm tra này thường do các chuyên gia nghề nghiệp và nhà tâm lý học tạo ra, vì vậy họ có thể giúp bạn đưa ra quyết định sáng suốt) => đáp án C, D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Giáo viên sẽ cho bạn lời khuyên về kế hoạch tương lai mà không cần phải quan sát bạn trước.
B. Bạn có thể thảo luận về ước mơ và mối quan tâm của mình với giáo viên và xin lời khuyên chân thành của họ.
C. Bạn nên tránh làm bài kiểm tra về mức độ phù hợp với nghề nghiệp trực tuyến nếu bạn không tìm được cố vấn nghề nghiệp.
D. Bài kiểm tra về mức độ phù hợp với nghề nghiệp do những người thiếu kinh nghiệm tạo ra, vì vậy chúng có thể dẫn đến những quyết định sai lầm.
Căn cứ vào thông tin:
- Your teachers have been observing you for months, so they know your strengths, talents, and personality. You may share your dreams and concerns with them and ask them to give you an honest opinion about what option may be suitable for you. (Giáo viên đã quan sát bạn trong nhiều tháng, vì vậy họ biết điểm mạnh, tài năng và tính cách của bạn. Bạn có thể chia sẻ ước mơ và mối quan tâm của mình với họ và nhờ họ đưa ra ý kiến chân thành về lựa chọn nào có thể phù hợp với bạn) => đáp án A sai, B đúng.
- If you can't find a career adviser, you can take some career-matching tests online. These tests are typically created by career experts and psychologists, so they can help you make an informed decision. (Nếu bạn không tìm được cố vấn nghề nghiệp, bạn có thể làm một số bài kiểm tra nghề nghiệp trực tuyến. Các bài kiểm tra này thường do các chuyên gia nghề nghiệp và nhà tâm lý học tạo ra, vì vậy họ có thể giúp bạn đưa ra quyết định sáng suốt) => đáp án C, D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 29 [800133]: In which paragraph does the writer mention a conditional relationship related to a person you respect?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ điều kiện liên quan đến một người mà bạn tôn trọng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: If there are teachers you really love or look up to, you can ask them for some advice. (Nếu có giáo viên mà bạn thực sự yêu mến hoặc ngưỡng mộ, bạn có thể nhờ họ tư vấn).
=> Đoạn 2 có đề cập đến mối quan hệ điều kiện, mà trong đó người bạn tôn trọng là giáo viên.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: If there are teachers you really love or look up to, you can ask them for some advice. (Nếu có giáo viên mà bạn thực sự yêu mến hoặc ngưỡng mộ, bạn có thể nhờ họ tư vấn).
=> Đoạn 2 có đề cập đến mối quan hệ điều kiện, mà trong đó người bạn tôn trọng là giáo viên.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 30 [800136]: In which paragraph does the author highlight the importance of experiencing a place before making a decision?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trải nghiệm một địa điểm trước khi đưa ra quyết định?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Visiting a college or university campus is also important as it will make you think about if you can see yourself there or not. (Việc đến thăm khuôn viên trường cao đẳng hoặc đại học cũng quan trọng vì nó sẽ khiến bạn suy nghĩ về việc bạn có thể thấy mình ở đó hay không).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Visiting a college or university campus is also important as it will make you think about if you can see yourself there or not. (Việc đến thăm khuôn viên trường cao đẳng hoặc đại học cũng quan trọng vì nó sẽ khiến bạn suy nghĩ về việc bạn có thể thấy mình ở đó hay không).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
A SHORT HISTORY OF THE SELFIE
They're everywhere – people posing with their phones held out in front of them or on a selfie-stick. And it's not just young people – social media users of all ages take selfies, including space-walking astronauts and the Pope.
So when did this selfie mania begin? Most people would guess that it was around the beginning of this century or perhaps a bit later when smartphones became mainstream. [I] But most people would be wrong, just as Britney Spears and Paris Hilton were wrong when they declared on Twitter in 2017 that they had invented the selfie eleven years previously. [II] The oldest existing selfie dates back to 1839 when photographer Robert Cornelius took a self-portrait photograph of himself. [III] To achieve this, he had to uncover the lens, run to his place and pose in the same position for up to fifteen minutes and then run back to cover the lens again. [IV] Cornelius couldn't take a dozen shots and choose the best one – his selfie had to be just one photo. Half a century later, in 1914, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror and became the first teenager to take a selfie.
And what about the origin of the word itself? It is thought to come from Australia where people have a habit of putting -ie on the end of words – barbie for barbecue, postie for postal worker and even Aussie for Australian. In 2002, an Australian man took a photo of an injury to his lip and put it up on a public forum to ask for advice on how to treat it. He referred to the photo as a selfie, and the term was born. Selfie became Oxford Dictionaries' word of the year in 2013.
So, why do we take so many photos of ourselves? A 2017 study into 'selfitis', as the obsessive taking of selfies has been called, found a range of motivations, from seeking to feel more part of a group to shaking off depressive thoughts and – of course – capturing a memorable moment. Since we live so much of our lives online, there is pressure to present good quality images, and so it is no surprise that airbrushing apps that enable people to retouch images and present an idealised version of themselves are gaining popularity.
(Adapted from Discovery 12 Student's book)
Câu 31 [800137]: The word them in paragraph 1 refers to __________.
A, phones
B, selfies
C, people
D, astronauts
Từ them trong đoạn 1 đề cập đến __________.
A. phones - phone /foʊn/ (n): điện thoại
B. selfies - selfie /ˈsel.fi/ (n): ảnh tự sướng
C. people /ˈpiː.pəl/ (n): con người, mọi người
D. astronauts - astronaut /ˈæs.trə.nɑːt/ (n): phi hành gia
Căn cứ vào thông tin: They're everywhere – people posing with their phones held out in front of them or on a selfie-stick. (Họ ở khắp mọi nơi – mọi người tạo dáng với điện thoại giơ ra trước mặt hoặc trên gậy tự sướng).
=> them ~ people
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. phones - phone /foʊn/ (n): điện thoại
B. selfies - selfie /ˈsel.fi/ (n): ảnh tự sướng
C. people /ˈpiː.pəl/ (n): con người, mọi người
D. astronauts - astronaut /ˈæs.trə.nɑːt/ (n): phi hành gia
Căn cứ vào thông tin: They're everywhere – people posing with their phones held out in front of them or on a selfie-stick. (Họ ở khắp mọi nơi – mọi người tạo dáng với điện thoại giơ ra trước mặt hoặc trên gậy tự sướng).
=> them ~ people
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 32 [800138]: Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
In fact, they were around 167 years too late to make that claim.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 2?
In fact, they were around 167 years too late to make that claim. (Trên thực tế, họ đã muộn khoảng 167 năm để đưa ra tuyên bố đó).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu văn có “that claim”, vậy thì chắc chắn câu văn trước đó phải đề cập đến một tuyên bố nào đó, đồng thời nói đến ai là người đưa ra tuyên bố đó. Xét vị trí [II]: But most people would be wrong, just as Britney Spears and Paris Hilton were wrong when they declared on Twitter in 2017 that they had invented the selfie eleven years previously. [II]. (Nhưng hầu hết mọi người sẽ sai, giống như Britney Spears và Paris Hilton đã sai khi họ tuyên bố trên Twitter vào năm 2017 rằng họ đã phát minh ra selfie mười một năm trước đó. [II]).
=> câu văn trước nhắc đến tuyên bố sai lầm của Britney Spears và Paris Hilton.
=> vị trí [II] là hợp lí.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
In fact, they were around 167 years too late to make that claim. (Trên thực tế, họ đã muộn khoảng 167 năm để đưa ra tuyên bố đó).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu văn có “that claim”, vậy thì chắc chắn câu văn trước đó phải đề cập đến một tuyên bố nào đó, đồng thời nói đến ai là người đưa ra tuyên bố đó. Xét vị trí [II]: But most people would be wrong, just as Britney Spears and Paris Hilton were wrong when they declared on Twitter in 2017 that they had invented the selfie eleven years previously. [II]. (Nhưng hầu hết mọi người sẽ sai, giống như Britney Spears và Paris Hilton đã sai khi họ tuyên bố trên Twitter vào năm 2017 rằng họ đã phát minh ra selfie mười một năm trước đó. [II]).
=> câu văn trước nhắc đến tuyên bố sai lầm của Britney Spears và Paris Hilton.
=> vị trí [II] là hợp lí.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 33 [800141]: The word mainstream in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, uncommon
B, popular
C, widespread
D, prevalent
Từ mainstream ở đoạn 2 trái nghĩa với __________.
A. uncommon /ʌnˈkɑː.mən/ (adj): không phổ biến, hiếm gặp
B. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj): phổ biến, được ưa chuộng
C. widespread /ˌwaɪdˈspred/ (adj): lan rộng, phổ biến rộng rãi
D. prevalent /ˈprev.əl.ənt/ (adj): thịnh hành, phổ biến
Căn cứ vào thông tin: Most people would guess that it was around the beginning of this century or perhaps a bit later when smartphones became mainstream. (Hầu hết mọi người sẽ đoán rằng đó là vào khoảng đầu thế kỷ này hoặc có lẽ là muộn hơn một chút khi điện thoại thông minh trở nên phổ biến).
=> mainstream >< uncommon
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. uncommon /ʌnˈkɑː.mən/ (adj): không phổ biến, hiếm gặp
B. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj): phổ biến, được ưa chuộng
C. widespread /ˌwaɪdˈspred/ (adj): lan rộng, phổ biến rộng rãi
D. prevalent /ˈprev.əl.ənt/ (adj): thịnh hành, phổ biến
Căn cứ vào thông tin: Most people would guess that it was around the beginning of this century or perhaps a bit later when smartphones became mainstream. (Hầu hết mọi người sẽ đoán rằng đó là vào khoảng đầu thế kỷ này hoặc có lẽ là muộn hơn một chút khi điện thoại thông minh trở nên phổ biến).
=> mainstream >< uncommon
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 34 [800143]: Which of the following is NOT mentioned as a word that uses the "-ie" suffix according to paragraph 3?
A, barbie
B, postie
C, Aussie
D, movie
Từ nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một từ sử dụng hậu tố "-ie" theo đoạn 3?
A. barbie
B. postie
C. Aussie
D. movie
Căn cứ vào thông tin: It is thought to come from Australia where people have a habit of putting -ie on the end of words – barbie for barbecue, postie for postal worker and even Aussie for Australian. (Người ta cho rằng nó bắt nguồn từ Úc, nơi mọi người có thói quen thêm -ie vào cuối từ – barbie cho barbecue, postie cho postal worker và thậm chí là Aussie cho Australian).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. barbie
B. postie
C. Aussie
D. movie
Căn cứ vào thông tin: It is thought to come from Australia where people have a habit of putting -ie on the end of words – barbie for barbecue, postie for postal worker and even Aussie for Australian. (Người ta cho rằng nó bắt nguồn từ Úc, nơi mọi người có thói quen thêm -ie vào cuối từ – barbie cho barbecue, postie cho postal worker và thậm chí là Aussie cho Australian).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 35 [800144]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, The term "selfie" was first used in 2002 when an Australian man posted a photo of his lip injury online.
B, The word "selfie" originated in Australia and became popular after an Australian man posted a photo in 2002.
C, The word "selfie" was coined in 2002 when an Australian man shared a photo on a public forum for advice.
D, "Selfie" became a common term after 2002 when an Australian man posted a photo online.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Thuật ngữ "selfie" lần đầu tiên được sử dụng vào năm 2002 khi một người đàn ông Úc đăng ảnh về vết thương ở môi của mình lên mạng.
B. Từ "selfie" có nguồn gốc từ Úc và trở nên phổ biến sau khi một người đàn ông Úc đăng ảnh vào năm 2002.
C. Từ "selfie" được tạo ra vào năm 2002 khi một người đàn ông Úc chia sẻ ảnh trên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên.
D. "Selfie" trở thành thuật ngữ phổ biến sau năm 2002 khi một người đàn ông Úc đăng ảnh lên mạng.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: And what about the origin of the word itself? It is thought to come from Australia where people have a habit of putting -ie on the end of words – barbie for barbecue, postie for postal worker and even Aussie for Australian. In 2002, an Australian man took a photo of an injury to his lip and put it up on a public forum to ask for advice on how to treat it. He referred to the photo as a selfie, and the term was born. (Và nguồn gốc của từ này thì sao? Người ta cho rằng nó bắt nguồn từ Úc, nơi mọi người có thói quen thêm -ie vào cuối từ – barbie cho barbecue, postie cho postal worker và thậm chí là Aussie cho Australian. Năm 2002, một người đàn ông Úc đã chụp ảnh vết thương ở môi và đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị. Ông gọi bức ảnh là selfie, và thuật ngữ này ra đời).
=> Đoạn 3 nói rằng từ “selfie” bắt nguồn từ Úc khi mọi người có thói quen thêm -ie vào cuối từ, và việc người đàn ông đăng ảnh lên diễn đàn công cộng, gọi nó là selfie cũng góp phần vào sự ra đời của từ này.
=> Đáp án B khái quát nhất.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Thuật ngữ "selfie" lần đầu tiên được sử dụng vào năm 2002 khi một người đàn ông Úc đăng ảnh về vết thương ở môi của mình lên mạng.
B. Từ "selfie" có nguồn gốc từ Úc và trở nên phổ biến sau khi một người đàn ông Úc đăng ảnh vào năm 2002.
C. Từ "selfie" được tạo ra vào năm 2002 khi một người đàn ông Úc chia sẻ ảnh trên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên.
D. "Selfie" trở thành thuật ngữ phổ biến sau năm 2002 khi một người đàn ông Úc đăng ảnh lên mạng.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: And what about the origin of the word itself? It is thought to come from Australia where people have a habit of putting -ie on the end of words – barbie for barbecue, postie for postal worker and even Aussie for Australian. In 2002, an Australian man took a photo of an injury to his lip and put it up on a public forum to ask for advice on how to treat it. He referred to the photo as a selfie, and the term was born. (Và nguồn gốc của từ này thì sao? Người ta cho rằng nó bắt nguồn từ Úc, nơi mọi người có thói quen thêm -ie vào cuối từ – barbie cho barbecue, postie cho postal worker và thậm chí là Aussie cho Australian. Năm 2002, một người đàn ông Úc đã chụp ảnh vết thương ở môi và đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị. Ông gọi bức ảnh là selfie, và thuật ngữ này ra đời).
=> Đoạn 3 nói rằng từ “selfie” bắt nguồn từ Úc khi mọi người có thói quen thêm -ie vào cuối từ, và việc người đàn ông đăng ảnh lên diễn đàn công cộng, gọi nó là selfie cũng góp phần vào sự ra đời của từ này.
=> Đáp án B khái quát nhất.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 36 [800148]: The phrase shaking off in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, keeping up with
B, making excuses for
C, taking care of
D, getting rid of
Cụm từ "shaking off" trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. keeping up with: theo kịp
B. making excuses for: đưa ra lời bào chữa cho
C. taking care of: chăm sóc
D. getting rid of: loại bỏ
Căn cứ vào thông tin: A 2017 study into 'selfitis', as the obsessive taking of selfies has been called, found a range of motivations, from seeking to feel more part of a group to shaking off depressive thoughts and – of course – capturing a memorable moment. (Một nghiên cứu năm 2017 về 'selfitis', tên gọi của chứng ám ảnh chụp ảnh tự sướng, đã tìm ra một loạt động lực, từ việc muốn cảm thấy mình là một phần của nhóm cho đến việc rũ bỏ những suy nghĩ tiêu cực và - tất nhiên - ghi lại khoảnh khắc đáng nhớ).
=> shaking off ~ getting rid of
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. keeping up with: theo kịp
B. making excuses for: đưa ra lời bào chữa cho
C. taking care of: chăm sóc
D. getting rid of: loại bỏ
Căn cứ vào thông tin: A 2017 study into 'selfitis', as the obsessive taking of selfies has been called, found a range of motivations, from seeking to feel more part of a group to shaking off depressive thoughts and – of course – capturing a memorable moment. (Một nghiên cứu năm 2017 về 'selfitis', tên gọi của chứng ám ảnh chụp ảnh tự sướng, đã tìm ra một loạt động lực, từ việc muốn cảm thấy mình là một phần của nhóm cho đến việc rũ bỏ những suy nghĩ tiêu cực và - tất nhiên - ghi lại khoảnh khắc đáng nhớ).
=> shaking off ~ getting rid of
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 37 [801547]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The majority of selfie-takers are young people because they are more modern than older people.
B, Britney Spears and Paris Hilton were correct when they claimed to have invented the selfie.
C, The second teenager to take a selfie was a Russian princess who took a picture in a mirror.
D, The oldest existing selfie originates from the early 19th century, taken by Robert Cornelius.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Phần lớn người chụp ảnh tự sướng là người trẻ vì họ hiện đại hơn người lớn tuổi.
B. Britney Spears và Paris Hilton đã đúng khi tuyên bố họ đã phát minh ra ảnh tự sướng.
C. Thiếu niên thứ hai chụp ảnh tự sướng là một công chúa Nga, người đã chụp ảnh trong gương.
D. Bức ảnh tự sướng lâu đời nhất còn tồn tại có nguồn gốc từ đầu thế kỷ 19, do Robert Cornelius chụp.
Căn cứ vào thông tin:
- And it's not just young people – social media users of all ages take selfies, including space-walking astronauts and the Pope. (Và không chỉ có người trẻ – người dùng mạng xã hội ở mọi lứa tuổi đều chụp ảnh tự sướng, bao gồm cả các phi hành gia ngoài không gian và Giáo hoàng) => đáp án A sai.
- But most people would be wrong, just as Britney Spears and Paris Hilton were wrong when they declared on Twitter in 2017 that they had invented the selfie eleven years previously. (Nhưng hầu hết mọi người sẽ sai, giống như Britney Spears và Paris Hilton đã sai khi họ tuyên bố trên Twitter vào năm 2017 rằng họ đã phát minh ra selfie mười một năm trước đó) => đáp án B sai.
- Half a century later, in 1914, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror and became the first teenager to take a selfie. (Nửa thế kỷ sau, vào năm 1914, Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga đã chụp ảnh mình trong gương và trở thành thiếu niên đầu tiên chụp ảnh selfie) => đáp án C sai.
- The oldest existing selfie dates back to 1839 when photographer Robert Cornelius took a self-portrait photograph of himself. (Bức ảnh selfie lâu đời nhất còn tồn tại có từ năm 1839 khi nhiếp ảnh gia Robert Cornelius chụp ảnh tự sướng của chính mình) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Phần lớn người chụp ảnh tự sướng là người trẻ vì họ hiện đại hơn người lớn tuổi.
B. Britney Spears và Paris Hilton đã đúng khi tuyên bố họ đã phát minh ra ảnh tự sướng.
C. Thiếu niên thứ hai chụp ảnh tự sướng là một công chúa Nga, người đã chụp ảnh trong gương.
D. Bức ảnh tự sướng lâu đời nhất còn tồn tại có nguồn gốc từ đầu thế kỷ 19, do Robert Cornelius chụp.
Căn cứ vào thông tin:
- And it's not just young people – social media users of all ages take selfies, including space-walking astronauts and the Pope. (Và không chỉ có người trẻ – người dùng mạng xã hội ở mọi lứa tuổi đều chụp ảnh tự sướng, bao gồm cả các phi hành gia ngoài không gian và Giáo hoàng) => đáp án A sai.
- But most people would be wrong, just as Britney Spears and Paris Hilton were wrong when they declared on Twitter in 2017 that they had invented the selfie eleven years previously. (Nhưng hầu hết mọi người sẽ sai, giống như Britney Spears và Paris Hilton đã sai khi họ tuyên bố trên Twitter vào năm 2017 rằng họ đã phát minh ra selfie mười một năm trước đó) => đáp án B sai.
- Half a century later, in 1914, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror and became the first teenager to take a selfie. (Nửa thế kỷ sau, vào năm 1914, Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga đã chụp ảnh mình trong gương và trở thành thiếu niên đầu tiên chụp ảnh selfie) => đáp án C sai.
- The oldest existing selfie dates back to 1839 when photographer Robert Cornelius took a self-portrait photograph of himself. (Bức ảnh selfie lâu đời nhất còn tồn tại có từ năm 1839 khi nhiếp ảnh gia Robert Cornelius chụp ảnh tự sướng của chính mình) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 38 [801548]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, It is not expected that airbrushing apps, which encourage people to retouch images and present an idealized version of themselves, are becoming more popular.
B, It is doubtful that airbrushing apps, which warn people not to retouch images and present an imperfect version of themselves, are becoming less popular.
C, It is not surprising that airbrushing apps, which allow people to retouch images and present an idealized version of themselves, are becoming more prevalent.
D, It is not surprising that airbrushing apps, which help people retouch images and present an improved version of themselves, are fading in popularity.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: it is no surprise that airbrushing apps that enable people to retouch images and present an idealised version of themselves are gaining popularity. (không có gì ngạc nhiên khi các ứng dụng chỉnh sửa ảnh mà cho phép mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản lý tưởng của chính họ đang ngày càng trở nên phổ biến).
A. Không mong đợi rằng các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, những thứ mà khuyến khích mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản lý tưởng của chính họ, sẽ trở nên phổ biến hơn => Đáp án A sai (sai ở “It is not expected” so với câu gốc).
B. Có thể nghi ngờ rằng các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, những thứ mà cảnh báo mọi người không chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản hoàn hảo của chính họ, sẽ trở nên ít phổ biến hơn => Đáp án B trái nghĩa hoàn toàn so với câu gốc.
C. Không có gì ngạc nhiên khi các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, những thứ mà cho phép mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản lý tưởng của chính họ, đang trở nên phổ biến hơn => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc.
D. Không có gì ngạc nhiên khi các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, những thứ mà giúp mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản cải tiến của chính họ, đang dần mất đi sự phổ biến => Đáp án D sai (sai ở “are fading in popularity” so với câu gốc).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Xét câu được gạch chân: it is no surprise that airbrushing apps that enable people to retouch images and present an idealised version of themselves are gaining popularity. (không có gì ngạc nhiên khi các ứng dụng chỉnh sửa ảnh mà cho phép mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản lý tưởng của chính họ đang ngày càng trở nên phổ biến).
A. Không mong đợi rằng các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, những thứ mà khuyến khích mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản lý tưởng của chính họ, sẽ trở nên phổ biến hơn => Đáp án A sai (sai ở “It is not expected” so với câu gốc).
B. Có thể nghi ngờ rằng các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, những thứ mà cảnh báo mọi người không chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản hoàn hảo của chính họ, sẽ trở nên ít phổ biến hơn => Đáp án B trái nghĩa hoàn toàn so với câu gốc.
C. Không có gì ngạc nhiên khi các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, những thứ mà cho phép mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản lý tưởng của chính họ, đang trở nên phổ biến hơn => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc.
D. Không có gì ngạc nhiên khi các ứng dụng chỉnh sửa ảnh, những thứ mà giúp mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản cải tiến của chính họ, đang dần mất đi sự phổ biến => Đáp án D sai (sai ở “are fading in popularity” so với câu gốc).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 39 [802483]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, People with 'selfitis' only take selfies because they want to look more attractive online.
B, The use of selfies and self-portraits has existed for centuries, not just in modern times.
C, Since we live so much of our lives online, we are not concerned with presenting good images.
D, Airbrushing apps are mostly used by older generations to improve their images online.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Những người mắc chứng 'selfitis' chỉ chụp ảnh tự sướng vì họ muốn trông hấp dẫn hơn trên mạng.
B. Việc sử dụng ảnh tự sướng và ảnh tự chụp đã tồn tại trong nhiều thế kỷ, không chỉ ở thời hiện đại.
C. Vì chúng ta sống quá nhiều trên mạng nên chúng ta không quan tâm đến việc thể hiện những hình ảnh đẹp.
D. Các ứng dụng chỉnh sửa ảnh chủ yếu được các thế hệ cũ sử dụng để cải thiện hình ảnh của họ trên mạng.
Căn cứ vào thông tin:
- The oldest existing selfie dates back to 1839 when photographer Robert Cornelius took a self-portrait photograph of himself. (Bức ảnh selfie lâu đời nhất còn tồn tại có từ năm 1839 khi nhiếp ảnh gia Robert Cornelius chụp ảnh tự sướng của chính mình).
- Half a century later, in 1914, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror and became the first teenager to take a selfie. (Nửa thế kỷ sau, vào năm 1914, Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga đã chụp ảnh mình trong gương và trở thành thiếu niên đầu tiên chụp ảnh selfie).
=> Những bức ảnh tự sướng có từ năm 1839 hay 1914, do đó không phải chỉ có ở thời hiện đại, chúng đã tồn tại từ rất lâu.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Những người mắc chứng 'selfitis' chỉ chụp ảnh tự sướng vì họ muốn trông hấp dẫn hơn trên mạng.
B. Việc sử dụng ảnh tự sướng và ảnh tự chụp đã tồn tại trong nhiều thế kỷ, không chỉ ở thời hiện đại.
C. Vì chúng ta sống quá nhiều trên mạng nên chúng ta không quan tâm đến việc thể hiện những hình ảnh đẹp.
D. Các ứng dụng chỉnh sửa ảnh chủ yếu được các thế hệ cũ sử dụng để cải thiện hình ảnh của họ trên mạng.
Căn cứ vào thông tin:
- The oldest existing selfie dates back to 1839 when photographer Robert Cornelius took a self-portrait photograph of himself. (Bức ảnh selfie lâu đời nhất còn tồn tại có từ năm 1839 khi nhiếp ảnh gia Robert Cornelius chụp ảnh tự sướng của chính mình).
- Half a century later, in 1914, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror and became the first teenager to take a selfie. (Nửa thế kỷ sau, vào năm 1914, Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga đã chụp ảnh mình trong gương và trở thành thiếu niên đầu tiên chụp ảnh selfie).
=> Những bức ảnh tự sướng có từ năm 1839 hay 1914, do đó không phải chỉ có ở thời hiện đại, chúng đã tồn tại từ rất lâu.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 40 [802484]: Which of the following best summarises the passage?
A, Selfies have been around for centuries, starting with early self-portraits and originating in Australia, and they became popular with social media, leading to the rise of airbrushing apps.
B, The first selfie was taken in 1839, and the term "selfie" became popular in 2002 with the widespread use of smartphones, but the first young person to take a selfie was Princess Anastasia of Russia.
C, The word "selfie" originated in Australia, and the trend has grown due to people's desire to feel accepted and connected online, primarily through social media platforms.
D, The selfie craze started with the invention of the selfie stick, and it's now a common social media trend worldwide, although many people mistakenly believe it only became popular in recent years.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Ảnh tự sướng đã có từ nhiều thế kỷ trước, bắt đầu từ những bức ảnh tự sướng đầu tiên và có nguồn gốc từ Úc, và chúng trở nên phổ biến trên mạng xã hội, dẫn đến sự ra đời của các ứng dụng chỉnh sửa ảnh.
B. Bức ảnh tự sướng đầu tiên được chụp vào năm 1839 và thuật ngữ "selfie" trở nên phổ biến vào năm 2002 với sự phổ biến của điện thoại thông minh, nhưng người trẻ đầu tiên chụp ảnh tự sướng là Công chúa Anastasia của Nga.
=> Đáp án B chưa đủ do chưa nhắc đến các ứng dụng chỉnh ảnh.
C. Từ "selfie" có nguồn gốc từ Úc và xu hướng này đã phát triển do mọi người mong muốn được chấp nhận và kết nối trực tuyến, chủ yếu thông qua các nền tảng mạng xã hội.
=> Đáp án C chưa đủ do chưa nhắc đến các ứng dụng chỉnh ảnh.
D. Cơn sốt selfie bắt đầu với phát minh ra gậy tự sướng và hiện nay nó đã trở thành một xu hướng truyền thông xã hội phổ biến trên toàn thế giới, mặc dù nhiều người lầm tưởng rằng nó chỉ trở nên phổ biến trong những năm gần đây.
=> Đáp án D sai do đoạn văn không bảo cơn sốt selfie bắt đầu khi gậy tự sướng được phát minh
Căn cứ vào thông tin:
- The oldest existing selfie dates back to 1839 when photographer Robert Cornelius took a self-portrait photograph of himself. (Bức ảnh selfie lâu đời nhất còn tồn tại có từ năm 1839 khi nhiếp ảnh gia Robert Cornelius chụp ảnh tự sướng của chính mình).
- And what about the origin of the word itself? It is thought to come from Australia where people have a habit of putting -ie on the end of words – barbie for barbecue, postie for postal worker and even Aussie for Australian. In 2002, an Australian man took a photo of an injury to his lip and put it up on a public forum to ask for advice on how to treat it. He referred to the photo as a selfie, and the term was born. (Và nguồn gốc của từ này thì sao? Người ta cho rằng nó bắt nguồn từ Úc, nơi mọi người có thói quen thêm -ie vào cuối từ – barbie cho barbecue, postie cho postal worker và thậm chí là Aussie cho Australian. Năm 2002, một người đàn ông Úc đã chụp ảnh vết thương ở môi và đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị. Ông gọi bức ảnh là selfie, và thuật ngữ này ra đời).
- Since we live so much of our lives online, there is pressure to present good quality images, and so it is no surprise that airbrushing apps that enable people to retouch images and present an idealised version of themselves are gaining popularity. (Vì chúng ta sống quá nhiều trên mạng nên có áp lực phải đưa ra những hình ảnh chất lượng tốt, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi các ứng dụng chỉnh sửa ảnh mà cho phép mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản lý tưởng của chính họ đang ngày càng trở nên phổ biến).
=> đáp án A khái quát và đầy đủ nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Ảnh tự sướng đã có từ nhiều thế kỷ trước, bắt đầu từ những bức ảnh tự sướng đầu tiên và có nguồn gốc từ Úc, và chúng trở nên phổ biến trên mạng xã hội, dẫn đến sự ra đời của các ứng dụng chỉnh sửa ảnh.
B. Bức ảnh tự sướng đầu tiên được chụp vào năm 1839 và thuật ngữ "selfie" trở nên phổ biến vào năm 2002 với sự phổ biến của điện thoại thông minh, nhưng người trẻ đầu tiên chụp ảnh tự sướng là Công chúa Anastasia của Nga.
=> Đáp án B chưa đủ do chưa nhắc đến các ứng dụng chỉnh ảnh.
C. Từ "selfie" có nguồn gốc từ Úc và xu hướng này đã phát triển do mọi người mong muốn được chấp nhận và kết nối trực tuyến, chủ yếu thông qua các nền tảng mạng xã hội.
=> Đáp án C chưa đủ do chưa nhắc đến các ứng dụng chỉnh ảnh.
D. Cơn sốt selfie bắt đầu với phát minh ra gậy tự sướng và hiện nay nó đã trở thành một xu hướng truyền thông xã hội phổ biến trên toàn thế giới, mặc dù nhiều người lầm tưởng rằng nó chỉ trở nên phổ biến trong những năm gần đây.
=> Đáp án D sai do đoạn văn không bảo cơn sốt selfie bắt đầu khi gậy tự sướng được phát minh
Căn cứ vào thông tin:
- The oldest existing selfie dates back to 1839 when photographer Robert Cornelius took a self-portrait photograph of himself. (Bức ảnh selfie lâu đời nhất còn tồn tại có từ năm 1839 khi nhiếp ảnh gia Robert Cornelius chụp ảnh tự sướng của chính mình).
- And what about the origin of the word itself? It is thought to come from Australia where people have a habit of putting -ie on the end of words – barbie for barbecue, postie for postal worker and even Aussie for Australian. In 2002, an Australian man took a photo of an injury to his lip and put it up on a public forum to ask for advice on how to treat it. He referred to the photo as a selfie, and the term was born. (Và nguồn gốc của từ này thì sao? Người ta cho rằng nó bắt nguồn từ Úc, nơi mọi người có thói quen thêm -ie vào cuối từ – barbie cho barbecue, postie cho postal worker và thậm chí là Aussie cho Australian. Năm 2002, một người đàn ông Úc đã chụp ảnh vết thương ở môi và đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị. Ông gọi bức ảnh là selfie, và thuật ngữ này ra đời).
- Since we live so much of our lives online, there is pressure to present good quality images, and so it is no surprise that airbrushing apps that enable people to retouch images and present an idealised version of themselves are gaining popularity. (Vì chúng ta sống quá nhiều trên mạng nên có áp lực phải đưa ra những hình ảnh chất lượng tốt, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi các ứng dụng chỉnh sửa ảnh mà cho phép mọi người chỉnh sửa ảnh và thể hiện phiên bản lý tưởng của chính họ đang ngày càng trở nên phổ biến).
=> đáp án A khái quát và đầy đủ nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A