Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🏖️🏖️DISCOVER AN AMAZING GETAWAY AT YẾN VĂN ECO PARK🏝️🏝️
Are you (1) __________ by the prospect of a tranquil and luxurious escape? Yến Văn Eco Park is a new five-star resort on the Vietnamese island of Phú Quốc, a large island with an area of 544 square kilometers. We make all our private bungalows from bamboo and each comes with its own saltwater swimming pool. We have three restaurants ready to serve you delicious Vietnamese food (2) __________ from fresh local ingredients. Each morning you can enjoy our buffet breakfast or have your food on your bungalow's terrace while listening (3) __________ the birdsong in the nearby forest. When not relaxing in our spa, why not (4) __________ a walk along our private beach? We also have (5) __________ around the island for our guests. You can try spearfishing in the sea if you would like (6) __________ your own dinner. Children will love the water slide. There is something for everyone at our resort. Why don't you book your next vacation with us today?
(Adapted from i-Learn Smart World 10 Student's book)
Câu 1 [802565]:
A, thrilled
B, thrilling
C, thrillingly
D, thriller
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. thrilled /θrɪld/ (adj): rất vui mừng, hào hứng (chỉ cảm xúc)
B. thrilling /ˈθrɪl.ɪŋ/ (adj): gây hồi hộp, kịch tính (chỉ tính chất)
C. thrillingly /ˈθrɪl.ɪŋ.li/ (adv): một cách hồi hộp, kịch tính
D. thriller /ˈθrɪl.ər/ (n): phim, truyện giật gân, ly kỳ
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại C, D.
Tạm dịch: Are you (1) __________ by the prospect of a tranquil and luxurious escape? (Bạn có hào hứng với viễn cảnh về một nơi nghỉ dưỡng yên tĩnh và sang trọng không?).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. thrilled /θrɪld/ (adj): rất vui mừng, hào hứng (chỉ cảm xúc)
B. thrilling /ˈθrɪl.ɪŋ/ (adj): gây hồi hộp, kịch tính (chỉ tính chất)
C. thrillingly /ˈθrɪl.ɪŋ.li/ (adv): một cách hồi hộp, kịch tính
D. thriller /ˈθrɪl.ər/ (n): phim, truyện giật gân, ly kỳ
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại C, D.
Tạm dịch: Are you (1) __________ by the prospect of a tranquil and luxurious escape? (Bạn có hào hứng với viễn cảnh về một nơi nghỉ dưỡng yên tĩnh và sang trọng không?).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 2 [802566]:
A, is made
B, which made
C, made
D, making
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ => loại B.
Tạm dịch: We have three restaurants ready to serve you delicious Vietnamese food (2) __________ from fresh local ingredients. (Chúng tôi có ba nhà hàng sẵn sàng phục vụ bạn những món ăn Việt Nam ngon tuyệt được chế biến từ các nguyên liệu tươi ngon của địa phương).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “make” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại D.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ => loại B.
Tạm dịch: We have three restaurants ready to serve you delicious Vietnamese food (2) __________ from fresh local ingredients. (Chúng tôi có ba nhà hàng sẵn sàng phục vụ bạn những món ăn Việt Nam ngon tuyệt được chế biến từ các nguyên liệu tươi ngon của địa phương).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “make” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại D.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 3 [802567]:
A, for
B, to
C, with
D, at
Kiến thức về giới từ:
Ta có: listen to sb/sth: lắng nghe ai/cái gì
Tạm dịch: Each morning you can enjoy our buffet breakfast or have your food on your bungalow's terrace while listening (3) __________ the birdsong in the nearby forest. (Mỗi buổi sáng, bạn có thể thưởng thức bữa sáng tự chọn của chúng tôi hoặc dùng bữa trên sân hiên tại ngôi nhà của mình trong khi lắng nghe tiếng chim hót trong khu rừng gần đó).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta có: listen to sb/sth: lắng nghe ai/cái gì
Tạm dịch: Each morning you can enjoy our buffet breakfast or have your food on your bungalow's terrace while listening (3) __________ the birdsong in the nearby forest. (Mỗi buổi sáng, bạn có thể thưởng thức bữa sáng tự chọn của chúng tôi hoặc dùng bữa trên sân hiên tại ngôi nhà của mình trong khi lắng nghe tiếng chim hót trong khu rừng gần đó).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 4 [802568]:
A, make
B, do
C, go
D, take
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: take a walk: đi bộ, đi dạo
Tạm dịch: When not relaxing in our spa, why not (4) __________ a walk along our private beach? (Khi không thư giãn tại spa, tại sao bạn không đi dạo dọc bãi biển riêng của chúng tôi?).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Ta có: take a walk: đi bộ, đi dạo
Tạm dịch: When not relaxing in our spa, why not (4) __________ a walk along our private beach? (Khi không thư giãn tại spa, tại sao bạn không đi dạo dọc bãi biển riêng của chúng tôi?).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 5 [802569]:
A, daily boat trips
B, daily trips boat
C, trips boat daily
D, boat daily trips
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: boat trip: chuyến du thuyền
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “daily” phải đứng trước cụm danh từ “boat trips”.
=> ta có trật tự đúng: daily boat trips
Tạm dịch: We also have (5) __________ around the island for our guests. (Chúng tôi cũng có các chuyến du thuyền hàng ngày quanh đảo dành cho khách).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Ta có cụm danh từ: boat trip: chuyến du thuyền
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “daily” phải đứng trước cụm danh từ “boat trips”.
=> ta có trật tự đúng: daily boat trips
Tạm dịch: We also have (5) __________ around the island for our guests. (Chúng tôi cũng có các chuyến du thuyền hàng ngày quanh đảo dành cho khách).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 6 [802570]:
A, catch
B, catching
C, to catch
D, to catching
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: would like to do sth: thích làm gì
Tạm dịch: You can try spear fishing in the sea if you would like (6) __________ your own dinner. (Bạn có thể thử câu cá bằng lao trên biển nếu bạn muốn tự làm bữa tối cho mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Ta có: would like to do sth: thích làm gì
Tạm dịch: You can try spear fishing in the sea if you would like (6) __________ your own dinner. (Bạn có thể thử câu cá bằng lao trên biển nếu bạn muốn tự làm bữa tối cho mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Read the following article and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
🤖🤖TECH NEWS🤖🤖
Artificial Intelligence (AI) has had a huge impact on education. Here are some examples from around the world.
A. Digital portfolio
To (7) __________ a university or a job, secondary school students usually need to support their applications with a list of relevant qualifications and work experience. (8) __________ AI, they can now effortlessly do that online. A team from two famous universities in Singapore has invented an AI digital portfolio. This app collects data from the learning and working experience that students upload onto the app. Then the data is sorted into sets of skills which students can use for their job or university applications.
B. Educational chatbots
AI chatbots are being used in (9) __________ schools and universities around the world. They can help keep students engaged in their learning by providing a more interactive experience. These virtual tutors can explain concepts clearly, answer specific questions, and give (10) __________ on homework. Students can seek support from AI chatbots during and after classes so that they can understand the lessons better. They can also create groups on chatbots to share ideas about projects and activities. Engaging with each other using conversational AI can help students create a better and friendlier learning environment.
C. Virtual reality
Schools in Hong Kong are bringing fascinating learning to the classroom through the power of virtual reality (VR). This new way of teaching helps students learn (11) __________ skills, provides 'hands-on' experiences when studying history or geography, and limits the potential dangers of chemistry or physics experiments. Guided virtual tours (12) __________ students back in time to study the history of Hong Kong or take them to tropical forests to explore endangered species.
(Adapted from Global Success 12 Student's book)
Câu 7 [802571]:
A, drop out
B, put off
C, apply for
D, set up
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. drop out: không làm gì nữa; bỏ (học)
B. put off: hoãn
C. apply for: ứng tuyển, nộp đơn
D. set up: thành lập
Tạm dịch: To (7) __________ a university or a job, secondary school students usually need to support their applications with a list of relevant qualifications and work experience. (Để nộp đơn vào một trường đại học hoặc xin việc, học sinh trung học thường cần phải nộp kèm danh sách các bằng cấp có liên quan và kinh nghiệm làm việc).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. drop out: không làm gì nữa; bỏ (học)
B. put off: hoãn
C. apply for: ứng tuyển, nộp đơn
D. set up: thành lập
Tạm dịch: To (7) __________ a university or a job, secondary school students usually need to support their applications with a list of relevant qualifications and work experience. (Để nộp đơn vào một trường đại học hoặc xin việc, học sinh trung học thường cần phải nộp kèm danh sách các bằng cấp có liên quan và kinh nghiệm làm việc).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 8 [802572]:
A, Instead of
B, Thanks to
C, In spite of
D, For example
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. Instead of: thay vì
B. Thanks to: nhờ vào
C. In spite of: mặc dù
D. For example: ví dụ
Tạm dịch: (8) __________ AI, they can now effortlessly do that online. (Nhờ AI, giờ đây họ có thể dễ dàng thực hiện điều đó trực tuyến).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Instead of: thay vì
B. Thanks to: nhờ vào
C. In spite of: mặc dù
D. For example: ví dụ
Tạm dịch: (8) __________ AI, they can now effortlessly do that online. (Nhờ AI, giờ đây họ có thể dễ dàng thực hiện điều đó trực tuyến).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 9 [802573]:
A, each
B, a lot
C, much
D, many
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. each + N đếm được số ít: mỗi
B. a lot + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
C. much + N không đếm được: nhiều
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “schools” => loại A, C.
Do đằng sau vị trí chỗ trống không có “of” => loại B.
Tạm dịch: AI chatbots are being used in (9) __________ schools and universities around the world. (Các chatbot AI đang được sử dụng ở nhiều trường học và trường đại học trên khắp thế giới).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. each + N đếm được số ít: mỗi
B. a lot + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
C. much + N không đếm được: nhiều
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “schools” => loại A, C.
Do đằng sau vị trí chỗ trống không có “of” => loại B.
Tạm dịch: AI chatbots are being used in (9) __________ schools and universities around the world. (Các chatbot AI đang được sử dụng ở nhiều trường học và trường đại học trên khắp thế giới).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 10 [802574]:
A, feedback
B, deadline
C, reason
D, result
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. feedback /ˈfiːd.bæk/ (n): phản hồi, ý kiến đóng góp
B. deadline /ˈded.laɪn/ (n): hạn chót, thời hạn cuối cùng
C. reason /ˈriː.zən/ (n): lý do
D. result /rɪˈzʌlt/ (n): kết quả
Tạm dịch: These virtual tutors can explain concepts clearly, answer specific questions, and give (10) __________ on homework. (Những gia sư ảo này có thể giải thích các khái niệm một cách rõ ràng, trả lời các câu hỏi cụ thể và đưa ra phản hồi về bài tập về nhà).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. feedback /ˈfiːd.bæk/ (n): phản hồi, ý kiến đóng góp
B. deadline /ˈded.laɪn/ (n): hạn chót, thời hạn cuối cùng
C. reason /ˈriː.zən/ (n): lý do
D. result /rɪˈzʌlt/ (n): kết quả
Tạm dịch: These virtual tutors can explain concepts clearly, answer specific questions, and give (10) __________ on homework. (Những gia sư ảo này có thể giải thích các khái niệm một cách rõ ràng, trả lời các câu hỏi cụ thể và đưa ra phản hồi về bài tập về nhà).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 11 [802576]:
A, capable
B, trivial
C, valuable
D, confusing
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. capable /ˈkeɪ.pə.bəl/ (a): có khả năng, có năng lực
B. trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (a): tầm thường, không quan trọng
C. valuable /ˈvæl.jə.bəl/ (a): quý giá, có giá trị
D. confusing /kənˈfjuː.zɪŋ/ (a): gây bối rối, khó hiểu
Tạm dịch: This new way of teaching helps students learn (11) __________ skills, provides 'hands-on' experiences when studying history or geography, and limits potential dangers of chemistry or physics experiments. (Cách giảng dạy mới này giúp học sinh học được các kỹ năng có giá trị, cung cấp những trải nghiệm 'thực tế' khi học lịch sử hoặc địa lý và hạn chế những nguy cơ tiềm ẩn của các thí nghiệm hóa học hoặc vật lý).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. capable /ˈkeɪ.pə.bəl/ (a): có khả năng, có năng lực
B. trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (a): tầm thường, không quan trọng
C. valuable /ˈvæl.jə.bəl/ (a): quý giá, có giá trị
D. confusing /kənˈfjuː.zɪŋ/ (a): gây bối rối, khó hiểu
Tạm dịch: This new way of teaching helps students learn (11) __________ skills, provides 'hands-on' experiences when studying history or geography, and limits potential dangers of chemistry or physics experiments. (Cách giảng dạy mới này giúp học sinh học được các kỹ năng có giá trị, cung cấp những trải nghiệm 'thực tế' khi học lịch sử hoặc địa lý và hạn chế những nguy cơ tiềm ẩn của các thí nghiệm hóa học hoặc vật lý).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 12 [802577]:
A, transfer
B, transport
C, transmit
D, transform
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:
A. transfer /trænsˈfɜːr/ (v): dời, chuyển, dọn (chuyển ai/cái gì đó từ nơi này đến nơi khác); truyền một cảm giác/ bệnh/ quyền lực,…từ người này sang người khác
B. transport /trænˈspɔːrt/ (v): vận chuyển; khiến ai có cảm giác như đang ở một thời điểm/địa điểm nào
C. transmit /trænzˈmɪt/ (v): truyền, phát (tín hiệu, chương trình,…); truyền một thứ gì từ người này sang người khác
D. transform /trænsˈfɔːm/ (v): thay đổi về ngoại hình, tính cách để trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn
Tạm dịch: Guided virtual tours (12) __________ students back in time to study the history of Hong Kong or take them to tropical forests to explore endangered species. (Các chuyến tham quan ảo có hướng dẫn đưa học sinh ngược thời gian để nghiên cứu lịch sử Hồng Kông hoặc đưa các em đến những khu rừng nhiệt đới để khám phá các loài có nguy cơ tuyệt chủng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. transfer /trænsˈfɜːr/ (v): dời, chuyển, dọn (chuyển ai/cái gì đó từ nơi này đến nơi khác); truyền một cảm giác/ bệnh/ quyền lực,…từ người này sang người khác
B. transport /trænˈspɔːrt/ (v): vận chuyển; khiến ai có cảm giác như đang ở một thời điểm/địa điểm nào
C. transmit /trænzˈmɪt/ (v): truyền, phát (tín hiệu, chương trình,…); truyền một thứ gì từ người này sang người khác
D. transform /trænsˈfɔːm/ (v): thay đổi về ngoại hình, tính cách để trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn
Tạm dịch: Guided virtual tours (12) __________ students back in time to study the history of Hong Kong or take them to tropical forests to explore endangered species. (Các chuyến tham quan ảo có hướng dẫn đưa học sinh ngược thời gian để nghiên cứu lịch sử Hồng Kông hoặc đưa các em đến những khu rừng nhiệt đới để khám phá các loài có nguy cơ tuyệt chủng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [802578]:
a. Alessandra: Starting next month, I'm going to make $500 more per month.
b. Alessandra: David! I have great news! I was given a promotion at work today.
c. David: That's fantastic! Congratulations! You really deserve it.
(Adapted from Explore New Worlds 12 Student's book)
A, b - c - a
B, c - a - b
C, a - c - b
D, c - b - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Alessandra: David! I have great news! I was given a promotion at work today. (Alessandra: David! Tôi có tin tuyệt vời đây! Hôm nay tôi được thăng chức ở công ty).
c. David: That's fantastic! Congratulations! You really deserve it. (David: Thật tuyệt vời! Xin chúc mừng! Bạn thực sự xứng đáng).
a. Alessandra: Starting next month, I'm going to make $500 more per month. (Alessandra: Bắt đầu từ tháng tới, tôi sẽ kiếm thêm 500 đô la mỗi tháng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Alessandra: David! I have great news! I was given a promotion at work today. (Alessandra: David! Tôi có tin tuyệt vời đây! Hôm nay tôi được thăng chức ở công ty).
c. David: That's fantastic! Congratulations! You really deserve it. (David: Thật tuyệt vời! Xin chúc mừng! Bạn thực sự xứng đáng).
a. Alessandra: Starting next month, I'm going to make $500 more per month. (Alessandra: Bắt đầu từ tháng tới, tôi sẽ kiếm thêm 500 đô la mỗi tháng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 14 [802649]:
a. Gloria: Is that because today we burn fossil fuels like coal, oil, and gas for many of our everyday activities?
b. Phil: Well, if the planet keeps getting warmer, we can expect more terrible natural disasters, wildfires, water shortages, and much more.
c. Phil: Yes, you're right. It's making the Earth warmer and causing the climate to change.
d. Phil: There's a problem that people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere.
e. Gloria: I can see that. Temperatures are getting higher, and the oceans are rising in many places. But why does this matter?
(Adapted from Think 11 Student's book)
A, c - a - b - e - d
B, c - e - d - a - b
C, d - a - c - e - b
D, d - e - b - a - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Phil: There's a problem that people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere. (Phil: Có một vấn đề là mọi người trên khắp thế giới đang thải thêm carbon dioxide vào khí quyển).
a. Gloria: Is that because today we burn fossil fuels like coal, oil, and gas for many of our everyday activities? (Gloria: Có phải vì ngày nay chúng ta đốt nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt cho nhiều hoạt động hàng ngày của mình không?).
c. Phil: Yes, you're right. It's making the Earth warmer and causing the climates to change. (Phil: Đúng vậy, bạn nói đúng. Điều đó khiến Trái đất nóng lên và khiến khí hậu thay đổi).
e. Gloria: I can see that. Temperatures are getting higher, and the oceans are rising in many places. But why does this matter? (Gloria: Tôi có thể hiểu điều đó. Nhiệt độ đang tăng cao và mực nước biển đang dâng cao ở nhiều nơi. Nhưng tại sao điều này lại là vấn đề?).
b. Phil: Well, if the planet keeps getting warmer, we can expect more terrible natural disasters, wildfires, water shortages, and much more. (Phil: À, nếu hành tinh tiếp tục nóng lên, chúng ta có thể phải đối mặt với nhiều thảm họa thiên nhiên khủng khiếp hơn, cháy rừng, thiếu nước và nhiều thứ khác nữa).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - c - e - b
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Phil: There's a problem that people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere. (Phil: Có một vấn đề là mọi người trên khắp thế giới đang thải thêm carbon dioxide vào khí quyển).
a. Gloria: Is that because today we burn fossil fuels like coal, oil, and gas for many of our everyday activities? (Gloria: Có phải vì ngày nay chúng ta đốt nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt cho nhiều hoạt động hàng ngày của mình không?).
c. Phil: Yes, you're right. It's making the Earth warmer and causing the climates to change. (Phil: Đúng vậy, bạn nói đúng. Điều đó khiến Trái đất nóng lên và khiến khí hậu thay đổi).
e. Gloria: I can see that. Temperatures are getting higher, and the oceans are rising in many places. But why does this matter? (Gloria: Tôi có thể hiểu điều đó. Nhiệt độ đang tăng cao và mực nước biển đang dâng cao ở nhiều nơi. Nhưng tại sao điều này lại là vấn đề?).
b. Phil: Well, if the planet keeps getting warmer, we can expect more terrible natural disasters, wildfires, water shortages, and much more. (Phil: À, nếu hành tinh tiếp tục nóng lên, chúng ta có thể phải đối mặt với nhiều thảm họa thiên nhiên khủng khiếp hơn, cháy rừng, thiếu nước và nhiều thứ khác nữa).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - c - e - b
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 15 [802650]:
Hi Alex!
a. Good to hear from you! And it's great news that we're meeting at the weekend.
b. Shall we invite him to come too? Let me know what you think.
c. By the way, I saw Ben the other day. You know he never goes out during the week, but he's usually free at the weekend.
d. I know we're meeting at the cinema, but what time are we meeting?
e. How about coming a bit early to have some snacks or drinks before the movie starts? What movie are we going to see on Saturday?
That's all for now. See you on Saturday!
Sơn
(Adapted from Move on)
A, c - a - d - e - b
B, c - b - e - d - a
C, a - c - d - b - e
D, a - d - e - c - b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Xin chào Alex!
a. Good to hear from you! And it's great news that we're meeting at the weekend. (Thật vui khi được nghe tin từ bạn! Và thật tuyệt khi chúng ta sẽ gặp nhau vào cuối tuần).
d. I know we're meeting at the cinema, but what time are we meeting? (Tôi biết chúng ta sẽ gặp nhau ở rạp chiếu phim, nhưng chúng ta sẽ gặp nhau vào lúc mấy giờ nhỉ?).
e. How about coming a bit early to have some snacks or drinks before the movie starts? What movie are we going to see on Saturday? (Hay là đến sớm một chút để ăn nhẹ hoặc uống nước trước khi phim bắt đầu nha? Chúng ta sẽ xem phim gì vào thứ bảy đây?).
c. By the way, I saw Ben the other day. You know he never goes out during the week, but he's usually free at the weekend. (Nhân tiện, tôi đã gặp Ben hôm kia. Bạn biết là anh ấy không bao giờ đi chơi vào các ngày trong tuần, nhưng anh ấy thường rảnh vào cuối tuần).
b. Shall we invite him to come too? Let me know what you think. (Chúng ta có nên mời anh ấy đi cùng không? Hãy cho tôi biết bạn nghĩ gì nhé).
Vậy thôi nha. Hẹn gặp lại vào thứ bảy nhé!
Sơn
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - e - c - b
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Xin chào Alex!
a. Good to hear from you! And it's great news that we're meeting at the weekend. (Thật vui khi được nghe tin từ bạn! Và thật tuyệt khi chúng ta sẽ gặp nhau vào cuối tuần).
d. I know we're meeting at the cinema, but what time are we meeting? (Tôi biết chúng ta sẽ gặp nhau ở rạp chiếu phim, nhưng chúng ta sẽ gặp nhau vào lúc mấy giờ nhỉ?).
e. How about coming a bit early to have some snacks or drinks before the movie starts? What movie are we going to see on Saturday? (Hay là đến sớm một chút để ăn nhẹ hoặc uống nước trước khi phim bắt đầu nha? Chúng ta sẽ xem phim gì vào thứ bảy đây?).
c. By the way, I saw Ben the other day. You know he never goes out during the week, but he's usually free at the weekend. (Nhân tiện, tôi đã gặp Ben hôm kia. Bạn biết là anh ấy không bao giờ đi chơi vào các ngày trong tuần, nhưng anh ấy thường rảnh vào cuối tuần).
b. Shall we invite him to come too? Let me know what you think. (Chúng ta có nên mời anh ấy đi cùng không? Hãy cho tôi biết bạn nghĩ gì nhé).
Vậy thôi nha. Hẹn gặp lại vào thứ bảy nhé!
Sơn
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - e - c - b
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 16 [802651]:
a. First, counselors need to be good listeners, as people will talk to them about difficult issues and need someone who is patient and allows them to speak freely.
b. Moreover, being organized is a key trait because it helps counselors manage appointments with multiple people and remember past conversations.
c. To be a good counselor, it is essential to practice important skills.
d. All in all, these skills will allow you to become a good counselor.
e. Second, counselors must be able to work with many people who have different problems, which requires them to use various methods and adapt when necessary.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 Student's book)
A, b - a - e - c - d
B, c - a - e - b - d
C, c - e - b - a - d
D, d - a - e - b - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. To be a good counselor, it is essential to practice important skills. (Để trở thành một cố vấn giỏi, điều cần thiết là phải rèn luyện các kỹ năng quan trọng).
a. First, counselors need to be good listeners, as people will talk to them about difficult issues and need someone who is patient and allows them to speak freely. (Đầu tiên, các cố vấn cần phải là người biết lắng nghe, vì mọi người sẽ nói chuyện với họ về những vấn đề khó khăn và cần một người kiên nhẫn và cho phép họ nói một cách thoải mái).
e. Second, counselors must be able to work with many people who have different problems, which requires them to use various methods and adapt when necessary. (Thứ hai, các cố vấn phải có khả năng làm việc với nhiều người có những vấn đề khác nhau, điều này đòi hỏi họ phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và thích nghi khi cần thiết).
b. Moreover, being organized is a key trait because it helps counselors manage appointments with multiple people and remember past conversations. (Hơn nữa, có tổ chức là một đặc điểm quan trọng vì nó giúp các cố vấn quản lý các cuộc hẹn với nhiều người và nhớ lại các cuộc trò chuyện trước đây).
d. All in all, these skills will allow you to become a good counselor. (Nhìn chung, những kỹ năng này sẽ giúp bạn trở thành một cố vấn giỏi).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - e - b - d
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. To be a good counselor, it is essential to practice important skills. (Để trở thành một cố vấn giỏi, điều cần thiết là phải rèn luyện các kỹ năng quan trọng).
a. First, counselors need to be good listeners, as people will talk to them about difficult issues and need someone who is patient and allows them to speak freely. (Đầu tiên, các cố vấn cần phải là người biết lắng nghe, vì mọi người sẽ nói chuyện với họ về những vấn đề khó khăn và cần một người kiên nhẫn và cho phép họ nói một cách thoải mái).
e. Second, counselors must be able to work with many people who have different problems, which requires them to use various methods and adapt when necessary. (Thứ hai, các cố vấn phải có khả năng làm việc với nhiều người có những vấn đề khác nhau, điều này đòi hỏi họ phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và thích nghi khi cần thiết).
b. Moreover, being organized is a key trait because it helps counselors manage appointments with multiple people and remember past conversations. (Hơn nữa, có tổ chức là một đặc điểm quan trọng vì nó giúp các cố vấn quản lý các cuộc hẹn với nhiều người và nhớ lại các cuộc trò chuyện trước đây).
d. All in all, these skills will allow you to become a good counselor. (Nhìn chung, những kỹ năng này sẽ giúp bạn trở thành một cố vấn giỏi).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - e - b - d
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 17 [802652]:
a. There have been several examples of successful campaigns in recent years. For instance, the #IceBucketChallenge proved a viral success in raising awareness and funds for ALS.
b. Critics argue that many social media campaigns, like 'hashtagging' a cause, are more about following the crowd than fostering true commitment and change.
c. Not only did people all over the world post videos of themselves tipping a bucket of iced water over their heads, but they also nominated other people to do the challenge, as well as donating to the Association.
d. Though there may be some truth in this, raising awareness is surely the first step to a successful campaign.
e. Platforms like Facebook and Twitter are being used more and more to raise awareness of social issues and to campaign for good causes.
(Adapted from Friends Global 12 Student's book)
A, d - a - b - c - e
B, d - c - a - e - b
C, e - d - c - b - a
D, e - a - c - b - d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Platforms like Facebook and Twitter are being used more and more to raise awareness of social issues and to campaign for good causes. (Các nền tảng như Facebook và Twitter đang ngày càng được sử dụng nhiều hơn để nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội và vận động cho các mục đích chính đáng).
a. There have been several examples of successful campaigns in recent years. For instance, the #IceBucketChallenge proved a viral success in raising awareness and funds for ALS. (Đã có một số ví dụ về các chiến dịch thành công trong những năm gần đây. Ví dụ, #Dội nước đá lên đầu đã chứng minh được thành công rộng rãi trong việc nâng cao nhận thức và gây quỹ cho ALS).
c. Not only did people all over the world post videos of themselves tipping a bucket of iced water over their heads, but they also nominated other people to do the challenge, as well as donating to the Association. (Mọi người trên khắp thế giới không chỉ đăng video họ đổ xô nước đá lên đầu mà còn đề cử những người khác tham gia thử thách này cũng như quyên góp cho Hiệp hội).
b. Critics argue that many social media campaigns, like 'hashtagging' a cause, are more about following the crowd than fostering true commitment and change. (Những người chỉ trích cho rằng nhiều chiến dịch truyền thông xã hội, như 'gắn thẻ' cho một phong trào, chủ yếu là chạy theo đám đông hơn là thúc đẩy cam kết và thay đổi thực sự).
d. Though there may be some truth in this, raising awareness is surely the first step to a successful campaign. (Mặc dù điều này có thể đúng đôi chút, nhưng nâng cao nhận thức chắc chắn là bước đầu tiên dẫn đến một chiến dịch thành công).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - a - c - b - d
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Platforms like Facebook and Twitter are being used more and more to raise awareness of social issues and to campaign for good causes. (Các nền tảng như Facebook và Twitter đang ngày càng được sử dụng nhiều hơn để nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội và vận động cho các mục đích chính đáng).
a. There have been several examples of successful campaigns in recent years. For instance, the #IceBucketChallenge proved a viral success in raising awareness and funds for ALS. (Đã có một số ví dụ về các chiến dịch thành công trong những năm gần đây. Ví dụ, #Dội nước đá lên đầu đã chứng minh được thành công rộng rãi trong việc nâng cao nhận thức và gây quỹ cho ALS).
c. Not only did people all over the world post videos of themselves tipping a bucket of iced water over their heads, but they also nominated other people to do the challenge, as well as donating to the Association. (Mọi người trên khắp thế giới không chỉ đăng video họ đổ xô nước đá lên đầu mà còn đề cử những người khác tham gia thử thách này cũng như quyên góp cho Hiệp hội).
b. Critics argue that many social media campaigns, like 'hashtagging' a cause, are more about following the crowd than fostering true commitment and change. (Những người chỉ trích cho rằng nhiều chiến dịch truyền thông xã hội, như 'gắn thẻ' cho một phong trào, chủ yếu là chạy theo đám đông hơn là thúc đẩy cam kết và thay đổi thực sự).
d. Though there may be some truth in this, raising awareness is surely the first step to a successful campaign. (Mặc dù điều này có thể đúng đôi chút, nhưng nâng cao nhận thức chắc chắn là bước đầu tiên dẫn đến một chiến dịch thành công).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - a - c - b - d
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Cải Lương, a form of traditional Vietnamese theatre, (18) __________, especially in the Mekong Delta region. In the early years, Cải Lương performances were held in makeshift theatres or open-air spaces, and the plays were often performed by itinerant troupes. Just like a Western circus, they traveled together from place to place, with their families. The children grew up under the influence of parents, aunts, and uncles and became actors and actresses when they were kids.
Using a combination of music, singing, acting, and dance, (19) __________. These include historical events, folklore, legends, and contemporary social issues. The performances are characterized by vibrant costumes, bold makeup, and expressive gestures. With its diverse repertoire, Cải Lương offers a reflection on Vietnamese culture, history, values, and societal concerns.
The distinctive music in Cải Lương is created by the combination of a variety of instruments. They include the đàn tranh, a 16-stringed zither with movable bridges, the đàn nguyệt, a two-stringed moon-shaped lute, the đàn cò, a two-stringed fiddle, and a bamboo flute. (20) __________.
Cải Lương owes its development to numerous talented individuals (21)__________. Prominent figures like Bảy Nam, Phùng Há, and Út Trà Ôn, together with others, played crucial roles in shaping and popularising Cải Lương. (22) __________. Their contributions continue to inspire generations of performers and ensure the preservation of this rich theatrical heritage.
(Adapted from Friends Global 12 Student's book)
Câu 18 [802653]:
A, which emerged around the 1910s and gained popularity among the communities in the south
B, that emerged around the 1910s and gained popularity among the communities in the south
C, emerged around the 1910s and gained popularity among the communities in the south
D, having emerged around the 1910s and gained popularity among the communities in the south
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Cải Lương” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, D.
Tạm dịch: Cải Lương, a form of traditional Vietnamese theatre, (18) __________, especially in the Mekong Delta region. (Cải Lương, một loại hình sân khấu truyền thống của Việt Nam, xuất hiện vào khoảng những năm 1910 và trở nên phổ biến trong cộng đồng ở miền Nam, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Cải Lương” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, D.
Tạm dịch: Cải Lương, a form of traditional Vietnamese theatre, (18) __________, especially in the Mekong Delta region. (Cải Lương, một loại hình sân khấu truyền thống của Việt Nam, xuất hiện vào khoảng những năm 1910 và trở nên phổ biến trong cộng đồng ở miền Nam, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 19 [802654]:
A, a wide range of themes and stories are depicted
B, Cải Lương depicts a wide range of themes and stories
C, the depiction of Cải Lương covers a wide range of themes and stories
D, themes and stories are depicted in Cải Lương in a wide range.
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:
A. nhiều chủ đề và câu chuyện được miêu tả
B. Cải Lương miêu tả nhiều chủ đề và câu chuyện
C. sự miêu tả Cải Lương bao gồm nhiều chủ đề và câu chuyện
D. nhiều chủ đề và câu chuyện được miêu tả trong Cải Lương.
Tạm dịch: Using a combination of music, singing, acting, and dance, (19) __________. (Kết hợp giữa âm nhạc, ca hát, diễn xuất và khiêu vũ, Cải Lương mô tả nhiều chủ đề và câu chuyện khác nhau).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Kết hợp giữa âm nhạc, ca hát, diễn xuất và khiêu vũ” phải là “Cải Lương”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. nhiều chủ đề và câu chuyện được miêu tả
B. Cải Lương miêu tả nhiều chủ đề và câu chuyện
C. sự miêu tả Cải Lương bao gồm nhiều chủ đề và câu chuyện
D. nhiều chủ đề và câu chuyện được miêu tả trong Cải Lương.
Tạm dịch: Using a combination of music, singing, acting, and dance, (19) __________. (Kết hợp giữa âm nhạc, ca hát, diễn xuất và khiêu vũ, Cải Lương mô tả nhiều chủ đề và câu chuyện khác nhau).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Kết hợp giữa âm nhạc, ca hát, diễn xuất và khiêu vũ” phải là “Cải Lương”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 20 [802655]:
A, Producing a melodic and unique sound that complements the storytelling and singing, artists in Cải Lương enhance the performance
B, A limitation of these instruments is that their unique sound may not be as easily understood by audiences unfamiliar with Cải Lương
C, A melodic and unique sound cannot be created by these instruments which complement the storytelling and singing in Cải Lương.
D, These instruments produce a melodic and unique sound that complements the storytelling and singing in Cải Lương.
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Tạo ra âm thanh du dương và độc đáo đi kèm với việc kể chuyện và ca hát, các nghệ sĩ trong Cải Lương nâng cao hiệu suất biểu diễn
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “produce” thành “producing” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Một hạn chế của các nhạc cụ này là âm thanh độc đáo của chúng có thể không dễ hiểu đối với khán giả không quen thuộc với Cải Lương
C. Những nhạc cụ này không thể tạo ra âm thanh du dương và độc đáo đi kèm với việc kể chuyện và ca hát trong Cải Lương.
D. Những nhạc cụ này tạo ra âm thanh du dương và độc đáo đi kèm với việc kể chuyện và ca hát trong Cải Lương.
Tạm dịch: The distinctive music in Cải Lương is created by the combination of a variety of instruments. They include the đàn tranh, a 16-stringed zither with movable bridges, the đàn nguyệt, a two-stringed moon shaped lute, the đàn cò, a two-stringed fiddle, and a bamboo flute. (20) __________. (Âm nhạc đặc trưng của Cải Lương được tạo nên từ sự kết hợp của nhiều nhạc cụ khác nhau. Chúng bao gồm đàn tranh, một loại đàn 16 dây có thể di động, đàn nguyệt, một loại đàn hai dây có hình mặt trăng, đàn cò, một loại vĩ cầm hai dây và một loại sáo trúc. Những nhạc cụ này tạo ra âm thanh du dương và độc đáo đi kèm với việc kể chuyện và ca hát trong Cải Lương).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Tạo ra âm thanh du dương và độc đáo đi kèm với việc kể chuyện và ca hát, các nghệ sĩ trong Cải Lương nâng cao hiệu suất biểu diễn
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “produce” thành “producing” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Một hạn chế của các nhạc cụ này là âm thanh độc đáo của chúng có thể không dễ hiểu đối với khán giả không quen thuộc với Cải Lương
C. Những nhạc cụ này không thể tạo ra âm thanh du dương và độc đáo đi kèm với việc kể chuyện và ca hát trong Cải Lương.
D. Những nhạc cụ này tạo ra âm thanh du dương và độc đáo đi kèm với việc kể chuyện và ca hát trong Cải Lương.
Tạm dịch: The distinctive music in Cải Lương is created by the combination of a variety of instruments. They include the đàn tranh, a 16-stringed zither with movable bridges, the đàn nguyệt, a two-stringed moon shaped lute, the đàn cò, a two-stringed fiddle, and a bamboo flute. (20) __________. (Âm nhạc đặc trưng của Cải Lương được tạo nên từ sự kết hợp của nhiều nhạc cụ khác nhau. Chúng bao gồm đàn tranh, một loại đàn 16 dây có thể di động, đàn nguyệt, một loại đàn hai dây có hình mặt trăng, đàn cò, một loại vĩ cầm hai dây và một loại sáo trúc. Những nhạc cụ này tạo ra âm thanh du dương và độc đáo đi kèm với việc kể chuyện và ca hát trong Cải Lương).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 21 [802656]:
A, who have contributed their skills and creativity over the years
B, whose contribution in skills and creativity over the years.
C, have contributed their skills and creativity over the years
D, have sacrificed their skills and creativity over the years
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C, D.
- whose + N + V (chia theo N) => loại B (không có V).
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ. Cụ thể trong câu, “who” thay thế cho “individuals” và đóng vai trò làm chủ ngữ của “have contributed”.
Tạm dịch: Cải Lương owes its development to numerous talented individuals (21)__________. (Cải Lương phát triển nhờ vào nhiều cá nhân tài năng đã đóng góp kỹ năng và sự sáng tạo của họ trong nhiều năm qua).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C, D.
- whose + N + V (chia theo N) => loại B (không có V).
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ. Cụ thể trong câu, “who” thay thế cho “individuals” và đóng vai trò làm chủ ngữ của “have contributed”.
Tạm dịch: Cải Lương owes its development to numerous talented individuals (21)__________. (Cải Lương phát triển nhờ vào nhiều cá nhân tài năng đã đóng góp kỹ năng và sự sáng tạo của họ trong nhiều năm qua).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 22 [802657]:
A, Becoming a cherished cultural tradition in Viet Nam, they elevated Cải Lương through their dedication and artistry
B, Through their dedication and artistry, they elevated Cải Lương so that it became a forgotten cultural tradition in Viet Nam
C, Despite their dedication and artistry, they elevated Cải Lương to become a cherished cultural tradition in Viet Nam
D, Through their dedication and artistry, they elevated Cải Lương to become a cherished cultural tradition in Viet Nam
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Trở thành một truyền thống văn hóa được trân trọng tại Việt Nam, họ đã nâng cao Cải Lương thông qua sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “become” thành “becoming” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Thông qua sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình, họ đã nâng cao Cải Lương để nó trở thành một truyền thống văn hóa bị lãng quên tại Việt Nam
C. Bất chấp sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình, họ đã nâng cao Cải Lương để nó trở thành một truyền thống văn hóa được trân trọng tại Việt Nam
D. Thông qua sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình, họ đã nâng cao Cải Lương để nó trở thành một truyền thống văn hóa được trân trọng tại Việt Nam
Tạm dịch: Prominent figures like Bảy Nam, Phùng Há, and Út Trà Ôn, together with others, played crucial roles in shaping and popularising Cải Lương. (22) __________. (Những nhân vật nổi tiếng như Bảy Nam, Phùng Há, và Út Trà Ôn, cùng với những người khác, đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phổ biến Cải Lương. Thông qua sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình, họ đã nâng cao Cải Lương để nó trở thành một truyền thống văn hóa được trân trọng tại Việt Nam).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Trở thành một truyền thống văn hóa được trân trọng tại Việt Nam, họ đã nâng cao Cải Lương thông qua sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “become” thành “becoming” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Thông qua sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình, họ đã nâng cao Cải Lương để nó trở thành một truyền thống văn hóa bị lãng quên tại Việt Nam
C. Bất chấp sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình, họ đã nâng cao Cải Lương để nó trở thành một truyền thống văn hóa được trân trọng tại Việt Nam
D. Thông qua sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình, họ đã nâng cao Cải Lương để nó trở thành một truyền thống văn hóa được trân trọng tại Việt Nam
Tạm dịch: Prominent figures like Bảy Nam, Phùng Há, and Út Trà Ôn, together with others, played crucial roles in shaping and popularising Cải Lương. (22) __________. (Những nhân vật nổi tiếng như Bảy Nam, Phùng Há, và Út Trà Ôn, cùng với những người khác, đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phổ biến Cải Lương. Thông qua sự tận tụy và tài nghệ thuật của mình, họ đã nâng cao Cải Lương để nó trở thành một truyền thống văn hóa được trân trọng tại Việt Nam).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
In the past, the only way for older generations to learn was to be physically present in classrooms and what aided teachers and students then were just something typical of traditional classes such as blackboards, chalks, books, notebooks and pens. However, with the rise of technologies and the Internet, young generations these days have experienced a new method of learning called online distance learning.
Online distance learning is an instructional system which connects learners with educational resources. Students work on their own at home, at work or at school and communicate with faculty and other students via e-mails, instant messages or other forms of computer-based communication. There are both advantages and disadvantages of online distance learning.
Online learning is available all the time and anywhere. Universities, colleges and schools use virtual online distance learning environments. These are important for students who may be unable to attend classes for various reasons like illnesses or busy schedules. Also, some learners want to further their studies at home. They enjoy the convenience of home learning as they take regular programmes or enrichment classes.
However, there are drawbacks for online learners. They only have the written texts and no other face-to-face cues. This may cause misunderstanding. While distance learning allows for openness, learners may feel overwhelmed by numerous messages and emails to handle.
Online distance learning is becoming very popular. There is no generation gap in distance learning. It can be used for both young learners and old learners. Some virtual online classes have become a profitable business as they replace traditional means of learning.
(Adapted from C21 Smart 11 Student's book)
Câu 23 [802658]: Which of the following is NOT mentioned as something that aided teachers and students in traditional classrooms?
A, blackboards
B, chalks
C, e-books
D, notebooks
Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là thứ hỗ trợ giáo viên và học sinh trong lớp học truyền thống?
A. bảng đen
B. phấn
C. sách điện tử
D. vở
Căn cứ vào thông tin: In the past, the only way for older generations to learn was to be physically present in classrooms and what aided teachers and students then were just something typical of traditional classes such as blackboards, chalks, books, notebooks and pens. (Trước đây, cách duy nhất để các thế hệ cũ học là phải có mặt trực tiếp trong lớp học và những gì hỗ trợ giáo viên và học sinh khi đó chỉ là những thứ điển hình của lớp học truyền thống như bảng đen, phấn, sách, vở và bút).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. bảng đen
B. phấn
C. sách điện tử
D. vở
Căn cứ vào thông tin: In the past, the only way for older generations to learn was to be physically present in classrooms and what aided teachers and students then were just something typical of traditional classes such as blackboards, chalks, books, notebooks and pens. (Trước đây, cách duy nhất để các thế hệ cũ học là phải có mặt trực tiếp trong lớp học và những gì hỗ trợ giáo viên và học sinh khi đó chỉ là những thứ điển hình của lớp học truyền thống như bảng đen, phấn, sách, vở và bút).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 24 [802659]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, Online distance learning is a system that connects teachers with students through classrooms.
B, Online distance learning is a method that separates learners from educational resources.
C, Online distance learning is a system that connects learners only with online videos and articles.
D, Online distance learning is a teaching method that allows students to access educational resources.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: Online distance learning is an instructional system which connects learners with educational resources. (Học trực tuyến từ xa là một hệ thống giảng dạy kết nối người học với các nguồn tài nguyên giáo dục).
A. Học trực tuyến từ xa là hệ thống kết nối giáo viên với học sinh thông qua lớp học => Đáp án A không sát nghĩa.
B. Học trực tuyến từ xa là phương pháp tách biệt người học khỏi các nguồn tài nguyên giáo dục => Đáp án B không sát nghĩa.
C. Học trực tuyến từ xa là hệ thống chỉ kết nối người học với các video và bài viết trực tuyến => Đáp án C không sát nghĩa.
D. Học trực tuyến từ xa là phương pháp giảng dạy cho phép học sinh tiếp cận các nguồn tài nguyên giáo dục => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Xét câu được gạch chân: Online distance learning is an instructional system which connects learners with educational resources. (Học trực tuyến từ xa là một hệ thống giảng dạy kết nối người học với các nguồn tài nguyên giáo dục).
A. Học trực tuyến từ xa là hệ thống kết nối giáo viên với học sinh thông qua lớp học => Đáp án A không sát nghĩa.
B. Học trực tuyến từ xa là phương pháp tách biệt người học khỏi các nguồn tài nguyên giáo dục => Đáp án B không sát nghĩa.
C. Học trực tuyến từ xa là hệ thống chỉ kết nối người học với các video và bài viết trực tuyến => Đáp án C không sát nghĩa.
D. Học trực tuyến từ xa là phương pháp giảng dạy cho phép học sinh tiếp cận các nguồn tài nguyên giáo dục => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 25 [802660]: The word available in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, accessible
B, affordable
C, visible
D, dependable
Từ available trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. accessible /əkˈsesəbl/ (adj): có thể tiếp cận được
B. affordable /əˈfɔːr.də.bəl/ (adj): có giá cả phải chăng
C. visible /ˈvɪz.ə.bəl/ (adj): có thể nhìn thấy được
D. dependable /dɪˈpen.də.bəl/ (adj): đáng tin cậy
Căn cứ vào thông tin: Online learning is available all the time and anywhere. (Học trực tuyến có sẵn mọi lúc mọi nơi).
=> available ~ accessible
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. accessible /əkˈsesəbl/ (adj): có thể tiếp cận được
B. affordable /əˈfɔːr.də.bəl/ (adj): có giá cả phải chăng
C. visible /ˈvɪz.ə.bəl/ (adj): có thể nhìn thấy được
D. dependable /dɪˈpen.də.bəl/ (adj): đáng tin cậy
Căn cứ vào thông tin: Online learning is available all the time and anywhere. (Học trực tuyến có sẵn mọi lúc mọi nơi).
=> available ~ accessible
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 26 [802661]: The word They in paragraph 4 refers to __________.
A, Drawbacks
B, Online learners
C, Written texts
D, Classes
Từ They trong đoạn 4 ám chỉ __________.
A. drawbacks - drawback /ˈdrɔː.bæk/ (n): nhược điểm
B. online learners: người học trực tuyến
C. written texts: văn bản viết
D. classes – class /klɑːs/ (n): lớp học
Căn cứ vào thông tin: However, there are drawbacks for online learners. They only have the written texts and no other face-to-face cues. (Tuy nhiên, có những hạn chế đối với người học trực tuyến. Họ chỉ có văn bản viết và không có gợi ý trực tiếp nào khác).
=> They ~ Online learners
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. drawbacks - drawback /ˈdrɔː.bæk/ (n): nhược điểm
B. online learners: người học trực tuyến
C. written texts: văn bản viết
D. classes – class /klɑːs/ (n): lớp học
Căn cứ vào thông tin: However, there are drawbacks for online learners. They only have the written texts and no other face-to-face cues. (Tuy nhiên, có những hạn chế đối với người học trực tuyến. Họ chỉ có văn bản viết và không có gợi ý trực tiếp nào khác).
=> They ~ Online learners
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 27 [802662]: The word numerous in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, abundant
B, various
C, plentiful
D, limited
Từ numerous trong đoạn 4 trái nghĩa với __________.
A. abundant /əˈbʌn.dənt/ (adj): dồi dào, phong phú
B. various /ˈveə.ri.əs/ (adj): đa dạng, nhiều loại khác nhau
C. plentiful /ˈplen.tɪ.fəl/ (adj): nhiều, phong phú
D. limited /ˈlɪm.ɪ.tɪd/ (adj): hạn chế, có giới hạn
Căn cứ vào thông tin: While distance learning allows for openness, learners may feel overwhelmed by numerous messages and emails to handle. (Mặc dù học từ xa cho phép sự cởi mở, người học có thể cảm thấy choáng ngợp vì phải xử lý rất nhiều tin nhắn và email).
=> numerous >< limited
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. abundant /əˈbʌn.dənt/ (adj): dồi dào, phong phú
B. various /ˈveə.ri.əs/ (adj): đa dạng, nhiều loại khác nhau
C. plentiful /ˈplen.tɪ.fəl/ (adj): nhiều, phong phú
D. limited /ˈlɪm.ɪ.tɪd/ (adj): hạn chế, có giới hạn
Căn cứ vào thông tin: While distance learning allows for openness, learners may feel overwhelmed by numerous messages and emails to handle. (Mặc dù học từ xa cho phép sự cởi mở, người học có thể cảm thấy choáng ngợp vì phải xử lý rất nhiều tin nhắn và email).
=> numerous >< limited
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 28 [802663]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Students in online classes often communicate with faculty and other students face-to-face.
B, Online distance learning only has benefits because it allows students to learn at their own pace.
C, Universities and colleges do not use virtual learning environments for students unable to attend classes.
D, There is no limit in terms of the generation gap in online distance learning, making it accessible to all ages.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Học sinh trong các lớp học trực tuyến thường giao tiếp trực tiếp với giảng viên và các học sinh khác.
B. Học trực tuyến từ xa chỉ có lợi ích vì nó cho phép học sinh học theo tốc độ của riêng mình.
C. Các trường đại học và cao đẳng không sử dụng môi trường học tập ảo cho những sinh viên không thể tham gia lớp học.
D. Không có giới hạn về khoảng cách thế hệ trong học trực tuyến từ xa, khiến nó có thể tiếp cận được với mọi lứa tuổi.
Căn cứ vào thông tin:
- Students work on their own at home, at work or at school and communicate with faculty and other students via e-mails, instant messages or other forms of computer-based communication. (Học sinh tự học ở nhà, ở nơi làm việc hoặc ở trường và giao tiếp với giảng viên và các học sinh khác qua email, tin nhắn tức thời hoặc các hình thức giao tiếp khác trên máy tính) => đáp án A sai.
- However, there are drawbacks for online learners. (Tuy nhiên, có những hạn chế đối với người học trực tuyến) => đáp án B sai.
- Universities, colleges and schools use virtual online distance learning environments. These are important for students who may be unable to attend classes for various reasons like illnesses or busy schedules. (Các trường đại học, cao đẳng và trường học sử dụng môi trường học trực tuyến từ xa ảo. Những môi trường này rất quan trọng đối với những sinh viên mà có thể không thể tham gia lớp học vì nhiều lý do như bệnh tật hoặc lịch trình bận rộn) => đáp án C sai.
-There is no generation gap in distance learning. It can be used for both young learners and old learners. (Không có khoảng cách thế hệ trong học từ xa. Nó có thể được sử dụng cho cả người học trẻ và người học lớn tuổi) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Học sinh trong các lớp học trực tuyến thường giao tiếp trực tiếp với giảng viên và các học sinh khác.
B. Học trực tuyến từ xa chỉ có lợi ích vì nó cho phép học sinh học theo tốc độ của riêng mình.
C. Các trường đại học và cao đẳng không sử dụng môi trường học tập ảo cho những sinh viên không thể tham gia lớp học.
D. Không có giới hạn về khoảng cách thế hệ trong học trực tuyến từ xa, khiến nó có thể tiếp cận được với mọi lứa tuổi.
Căn cứ vào thông tin:
- Students work on their own at home, at work or at school and communicate with faculty and other students via e-mails, instant messages or other forms of computer-based communication. (Học sinh tự học ở nhà, ở nơi làm việc hoặc ở trường và giao tiếp với giảng viên và các học sinh khác qua email, tin nhắn tức thời hoặc các hình thức giao tiếp khác trên máy tính) => đáp án A sai.
- However, there are drawbacks for online learners. (Tuy nhiên, có những hạn chế đối với người học trực tuyến) => đáp án B sai.
- Universities, colleges and schools use virtual online distance learning environments. These are important for students who may be unable to attend classes for various reasons like illnesses or busy schedules. (Các trường đại học, cao đẳng và trường học sử dụng môi trường học trực tuyến từ xa ảo. Những môi trường này rất quan trọng đối với những sinh viên mà có thể không thể tham gia lớp học vì nhiều lý do như bệnh tật hoặc lịch trình bận rộn) => đáp án C sai.
-There is no generation gap in distance learning. It can be used for both young learners and old learners. (Không có khoảng cách thế hệ trong học từ xa. Nó có thể được sử dụng cho cả người học trẻ và người học lớn tuổi) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 29 [802664]: In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship between two different periods of learning?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản giữa hai giai đoạn học tập khác nhau?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: In the past, the only way for older generations to learn was to be physically present in classrooms and what aided teachers and students then were just something typical of traditional classes such as blackboards, chalks, books, notebooks and pens. However, with the rise of technologies and the Internet, young generations these days have experienced a new method of learning called online distance learning. (Trước đây, cách duy nhất để các thế hệ cũ học là phải có mặt trực tiếp trong lớp học và những gì hỗ trợ giáo viên và học sinh khi đó chỉ là những thứ điển hình của lớp học truyền thống như bảng đen, phấn, sách, vở và bút. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ và Internet, thế hệ trẻ ngày nay đã trải nghiệm một phương pháp học mới gọi là học trực tuyến từ xa).
=> Mối quan hệ tương phản thể hiện ở chỗ ngày xưa chỉ được học trong các lớp học truyền thống với bảng đen, phấn, sách, vở,…trong khi ngày nay, với sự tiến bộ của công nghệ, học trực tuyến trở nên phổ biến.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: In the past, the only way for older generations to learn was to be physically present in classrooms and what aided teachers and students then were just something typical of traditional classes such as blackboards, chalks, books, notebooks and pens. However, with the rise of technologies and the Internet, young generations these days have experienced a new method of learning called online distance learning. (Trước đây, cách duy nhất để các thế hệ cũ học là phải có mặt trực tiếp trong lớp học và những gì hỗ trợ giáo viên và học sinh khi đó chỉ là những thứ điển hình của lớp học truyền thống như bảng đen, phấn, sách, vở và bút. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ và Internet, thế hệ trẻ ngày nay đã trải nghiệm một phương pháp học mới gọi là học trực tuyến từ xa).
=> Mối quan hệ tương phản thể hiện ở chỗ ngày xưa chỉ được học trong các lớp học truyền thống với bảng đen, phấn, sách, vở,…trong khi ngày nay, với sự tiến bộ của công nghệ, học trực tuyến trở nên phổ biến.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 30 [802665]: In which paragraph does the writer mention the economic potential of online classes?
A, Paragraph 2
B, Paragraph 3
C, Paragraph 4
D, Paragraph 5
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến tiềm năng kinh tế của các lớp học trực tuyến?
A. Đoạn 2
B. Đoạn 3
C. Đoạn 4
D. Đoạn 5
Căn cứ vào thông tin đoạn 5: Some virtual online classes have become a profitable business as they replace traditional means of learning. (Một số lớp học trực tuyến ảo đã trở thành một doanh nghiệp có lợi nhuận vì chúng thay thế các phương tiện học tập truyền thống).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Đoạn 2
B. Đoạn 3
C. Đoạn 4
D. Đoạn 5
Căn cứ vào thông tin đoạn 5: Some virtual online classes have become a profitable business as they replace traditional means of learning. (Một số lớp học trực tuyến ảo đã trở thành một doanh nghiệp có lợi nhuận vì chúng thay thế các phương tiện học tập truyền thống).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
The current global energy crisis is having a terrible effect on many countries around the world. [I] The cause of the crisis is the global shortages of oil and gas. [II] These shortages have raised the prices of electricity and forced many families into poverty. [III] The shortages came about because of increased demand after the global pandemic and because of some military conflicts. [IV]
During the COVID-19 pandemic in 2020-2021, energy demands dropped and production declined. After the pandemic, the energy suppliers failed to meet the renewed demand. After that, some military conflicts caused serious troubles in delivering fossil fuels like oil and gas, which means that lots of people couldn't have access to energy sources for their daily use.
The fuel crisis has led to a food crisis affecting millions of people. Energy is needed for food production and as fuel prices increase, so do food production costs. In other words, food prices have gone up around the world and led to a cost-of-living crisis in many countries. Another negative effect of the energy crisis is that people have gone back to using coal and wood as fuel sources, which increases carbon dioxide emissions and adds to air pollution. This in turn increases the effects of global warming and leads to further climate change.
There is a solution, though. We should consider using electricity from renewable sources rather than from oil and gas. These renewable sources such as solar power, wind power, hydropower, geothermal energy, tidal power and biomass energy are clean and do not cause much pollution. By reducing our reliance on fossil fuels, we can end the energy crisis, cut down on pollution and slow down climate change.
(Adapted from Bright 12 Workbook)
Câu 31 [802666]: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
It began in 2021 and is showing no real signs of going away.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
It began in 2021 and is showing no real signs of going away. (Nó bắt đầu vào năm 2021 và không có dấu hiệu thực sự nào cho thấy sẽ kết thúc).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Căn cứ vào nghĩa của câu văn, ta chắc chắn rằng câu văn trước phải nhắc đến một sự kiện/hiện tượng nào đó. Xét vị trí [I]: The current global energy crisis is having a terrible effect on many countries around the world. [I]. (Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu hiện nay đang có tác động khủng khiếp đến nhiều quốc gia trên thế giới. [I]).
=> câu văn trước nhắc đến hiện tượng khủng hoảng năng lượng toàn cầu, và nó bắt đầu vào năm 2021, chưa có dấu hiệu kết thúc.
=> vị trí [I] là thích hợp.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
It began in 2021 and is showing no real signs of going away. (Nó bắt đầu vào năm 2021 và không có dấu hiệu thực sự nào cho thấy sẽ kết thúc).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Căn cứ vào nghĩa của câu văn, ta chắc chắn rằng câu văn trước phải nhắc đến một sự kiện/hiện tượng nào đó. Xét vị trí [I]: The current global energy crisis is having a terrible effect on many countries around the world. [I]. (Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu hiện nay đang có tác động khủng khiếp đến nhiều quốc gia trên thế giới. [I]).
=> câu văn trước nhắc đến hiện tượng khủng hoảng năng lượng toàn cầu, và nó bắt đầu vào năm 2021, chưa có dấu hiệu kết thúc.
=> vị trí [I] là thích hợp.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 32 [802667]: The phrase came about in paragraph 1 could be best replaced by __________.
A, vanished
B, occurred
C, lessened
D, attended
Cụm từ came about ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. vanished - vanish /ˈvæn.ɪʃ/ (v): biến mất
B. occurred - occur /əˈkɜːr/ (v): xảy ra, diễn ra
C. lessened - lessen /ˈles.ən/ (v): giảm bớt, làm giảm đi
D. attended - attend /əˈtend/ (v): tham dự, có mặt
Căn cứ vào thông tin: The shortages came about because of increased demand after the global pandemic and because of some military conflicts. (Tình trạng thiếu hụt xảy ra do nhu cầu tăng cao sau đại dịch toàn cầu và do một số cuộc xung đột quân sự).
=> came about ~ occurred
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. vanished - vanish /ˈvæn.ɪʃ/ (v): biến mất
B. occurred - occur /əˈkɜːr/ (v): xảy ra, diễn ra
C. lessened - lessen /ˈles.ən/ (v): giảm bớt, làm giảm đi
D. attended - attend /əˈtend/ (v): tham dự, có mặt
Căn cứ vào thông tin: The shortages came about because of increased demand after the global pandemic and because of some military conflicts. (Tình trạng thiếu hụt xảy ra do nhu cầu tăng cao sau đại dịch toàn cầu và do một số cuộc xung đột quân sự).
=> came about ~ occurred
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 33 [802668]: The word their in paragraph 2 refers to __________.
A, fuels'
B, troubles'
C, sources'
D, people's
Từ their trong đoạn 2 đề cập đến __________.
A. fuels - fuel /ˈfjuː.əl/ (n): nhiên liệu
B. troubles - trouble /ˈtrʌb.əl/ (n): rắc rối, vấn đề
C. sources - source /sɔːrs/ (n): nguồn
D. people /ˈpiː.pəl/ (n): con người, người dân
Căn cứ vào thông tin: After that, some military conflicts caused serious troubles in delivering fossil fuels like oil and gas, which means that lots of people couldn't have access to energy sources for their daily use. (Sau đó, một số cuộc xung đột quân sự đã gây ra những rắc rối nghiêm trọng trong việc cung cấp nhiên liệu hóa thạch như dầu và khí đốt, điều này có nghĩa là rất nhiều người không thể tiếp cận được các nguồn năng lượng để sử dụng hàng ngày).
=> their ~ people
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. fuels - fuel /ˈfjuː.əl/ (n): nhiên liệu
B. troubles - trouble /ˈtrʌb.əl/ (n): rắc rối, vấn đề
C. sources - source /sɔːrs/ (n): nguồn
D. people /ˈpiː.pəl/ (n): con người, người dân
Căn cứ vào thông tin: After that, some military conflicts caused serious troubles in delivering fossil fuels like oil and gas, which means that lots of people couldn't have access to energy sources for their daily use. (Sau đó, một số cuộc xung đột quân sự đã gây ra những rắc rối nghiêm trọng trong việc cung cấp nhiên liệu hóa thạch như dầu và khí đốt, điều này có nghĩa là rất nhiều người không thể tiếp cận được các nguồn năng lượng để sử dụng hàng ngày).
=> their ~ people
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 34 [802669]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, The energy crisis started in 2020-2021 and ended with the renewal of energy demand after the pandemic.
B, People had access to energy during the pandemic, but military conflicts caused more problems afterward.
C, The energy demand and supply dropped due to the COVID-19 pandemic, and later military conflicts worsened energy delivery.
D, Energy suppliers were able to meet the demand after the pandemic, but later military conflicts caused no problems.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng bắt đầu vào năm 2020-2021 và kết thúc bằng việc nhu cầu năng lượng gia tăng trở lại sau đại dịch.
=> Đáp án A sai do đoạn văn bảo rằng cuộc khủng hoảng năng lượng không có dấu hiệu kết thúc.
B. Mọi người đã tiếp cận được năng lượng trong thời gian đại dịch, nhưng các cuộc xung đột quân sự đã gây ra nhiều vấn đề hơn sau đó.
=> Đáp án B sai do đoạn văn bảo rằng trong thời kì đại dịch, nhu cầu năng lượng giảm và sau đại dịch, mọi người không thể tiếp cận được nguồn năng lượng để sử dụng.
C. Nhu cầu và nguồn cung năng lượng giảm do đại dịch COVID-19, và sau đó các cuộc xung đột quân sự đã làm trầm trọng thêm tình trạng cung cấp năng lượng.
D. Các nhà cung cấp năng lượng đã có thể đáp ứng được nhu cầu sau đại dịch, nhưng sau đó các cuộc xung đột quân sự không gây ra vấn đề gì.
=> Đáp án D sai do đoạn văn bảo rằng sau đại dịch, mọi người không thể tiếp cận được nguồn năng lượng để sử dụng, tức các nhà cung cấp không thể đáp ứng nhu cầu của họ, và các cuộc xung đột quân sự gây ra nhiều vấn đề, chứ không phải không gây ra điều gì.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: During the COVID-19 pandemic in 2020-2021, energy demands dropped and production declined. After the pandemic, the energy suppliers failed to meet the renewed demand. After that, some military conflicts caused serious troubles in delivering fossil fuels like oil and gas, which means that lots of people couldn't have access to energy sources for their daily use. (Trong đại dịch COVID-19 năm 2020-2021, nhu cầu năng lượng giảm và sản lượng cũng giảm. Sau đại dịch, các nhà cung cấp năng lượng không đáp ứng được nhu cầu mới. Sau đó, một số cuộc xung đột quân sự đã gây ra những rắc rối nghiêm trọng trong việc cung cấp nhiên liệu hóa thạch như dầu và khí đốt, điều này có nghĩa là rất nhiều người không thể tiếp cận được các nguồn năng lượng để sử dụng hàng ngày).
=> đáp án C khái quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng bắt đầu vào năm 2020-2021 và kết thúc bằng việc nhu cầu năng lượng gia tăng trở lại sau đại dịch.
=> Đáp án A sai do đoạn văn bảo rằng cuộc khủng hoảng năng lượng không có dấu hiệu kết thúc.
B. Mọi người đã tiếp cận được năng lượng trong thời gian đại dịch, nhưng các cuộc xung đột quân sự đã gây ra nhiều vấn đề hơn sau đó.
=> Đáp án B sai do đoạn văn bảo rằng trong thời kì đại dịch, nhu cầu năng lượng giảm và sau đại dịch, mọi người không thể tiếp cận được nguồn năng lượng để sử dụng.
C. Nhu cầu và nguồn cung năng lượng giảm do đại dịch COVID-19, và sau đó các cuộc xung đột quân sự đã làm trầm trọng thêm tình trạng cung cấp năng lượng.
D. Các nhà cung cấp năng lượng đã có thể đáp ứng được nhu cầu sau đại dịch, nhưng sau đó các cuộc xung đột quân sự không gây ra vấn đề gì.
=> Đáp án D sai do đoạn văn bảo rằng sau đại dịch, mọi người không thể tiếp cận được nguồn năng lượng để sử dụng, tức các nhà cung cấp không thể đáp ứng nhu cầu của họ, và các cuộc xung đột quân sự gây ra nhiều vấn đề, chứ không phải không gây ra điều gì.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: During the COVID-19 pandemic in 2020-2021, energy demands dropped and production declined. After the pandemic, the energy suppliers failed to meet the renewed demand. After that, some military conflicts caused serious troubles in delivering fossil fuels like oil and gas, which means that lots of people couldn't have access to energy sources for their daily use. (Trong đại dịch COVID-19 năm 2020-2021, nhu cầu năng lượng giảm và sản lượng cũng giảm. Sau đại dịch, các nhà cung cấp năng lượng không đáp ứng được nhu cầu mới. Sau đó, một số cuộc xung đột quân sự đã gây ra những rắc rối nghiêm trọng trong việc cung cấp nhiên liệu hóa thạch như dầu và khí đốt, điều này có nghĩa là rất nhiều người không thể tiếp cận được các nguồn năng lượng để sử dụng hàng ngày).
=> đáp án C khái quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 35 [802670]: According to paragraph 3, which of the following is NOT an effect of the energy crisis?
A, the food crisis
B, decreased production costs
C, the cost-of-living crisis
D, increased carbon dioxide emissions
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG phải là tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng?
A. cuộc khủng hoảng lương thực
B. chi phí sản xuất giảm
C. cuộc khủng hoảng chi phí sinh hoạt
D. lượng khí thải carbon dioxide tăng
Căn cứ vào thông tin: The fuel crisis has led to a food crisis affecting millions of people. Energy is needed for food production and as fuel prices increase, so do food production costs. In other words, food prices have gone up around the world and led to a cost-of-living crisis in many countries. Another negative effect of the energy crisis is that people have gone back to using coal and wood as fuel sources, which increases carbon dioxide emissions and adds to air pollution. (Cuộc khủng hoảng nhiên liệu đã dẫn đến một cuộc khủng hoảng lương thực ảnh hưởng đến hàng triệu người. Năng lượng là cần thiết cho sản xuất lương thực và khi giá nhiên liệu tăng, chi phí sản xuất lương thực cũng tăng theo. Nói cách khác, giá lương thực đã tăng trên toàn thế giới và dẫn đến cuộc khủng hoảng chi phí sinh hoạt ở nhiều quốc gia. Một tác động tiêu cực khác của cuộc khủng hoảng năng lượng là mọi người đã quay lại sử dụng than và gỗ làm nguồn nhiên liệu, làm tăng lượng khí thải carbon dioxide và làm tăng thêm ô nhiễm không khí).
=> đáp án A, C, D đúng; B sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. cuộc khủng hoảng lương thực
B. chi phí sản xuất giảm
C. cuộc khủng hoảng chi phí sinh hoạt
D. lượng khí thải carbon dioxide tăng
Căn cứ vào thông tin: The fuel crisis has led to a food crisis affecting millions of people. Energy is needed for food production and as fuel prices increase, so do food production costs. In other words, food prices have gone up around the world and led to a cost-of-living crisis in many countries. Another negative effect of the energy crisis is that people have gone back to using coal and wood as fuel sources, which increases carbon dioxide emissions and adds to air pollution. (Cuộc khủng hoảng nhiên liệu đã dẫn đến một cuộc khủng hoảng lương thực ảnh hưởng đến hàng triệu người. Năng lượng là cần thiết cho sản xuất lương thực và khi giá nhiên liệu tăng, chi phí sản xuất lương thực cũng tăng theo. Nói cách khác, giá lương thực đã tăng trên toàn thế giới và dẫn đến cuộc khủng hoảng chi phí sinh hoạt ở nhiều quốc gia. Một tác động tiêu cực khác của cuộc khủng hoảng năng lượng là mọi người đã quay lại sử dụng than và gỗ làm nguồn nhiên liệu, làm tăng lượng khí thải carbon dioxide và làm tăng thêm ô nhiễm không khí).
=> đáp án A, C, D đúng; B sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 36 [802671]: The word renewable in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, sustainable
B, continuous
C, endless
D, depleted
Từ renewable ở đoạn 4 trái nghĩa với __________.
A. sustainable /səˈsteɪ.nə.bəl/ (adj): bền vững, có thể duy trì lâu dài
B. continuous /kənˈtɪn.ju.əs/ (adj): liên tục, không ngừng
C. endless /ˈend.ləs/ (adj): vô tận, không có hồi kết
D. depleted /dɪˈpliː.tɪd/ (adj): cạn kiệt, suy giảm
Căn cứ vào thông tin: We should consider using electricity from renewable sources rather than from oil and gas. (Chúng ta nên cân nhắc sử dụng điện từ các nguồn tái tạo thay vì từ dầu và khí đốt).
=> renewable >< depleted
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. sustainable /səˈsteɪ.nə.bəl/ (adj): bền vững, có thể duy trì lâu dài
B. continuous /kənˈtɪn.ju.əs/ (adj): liên tục, không ngừng
C. endless /ˈend.ləs/ (adj): vô tận, không có hồi kết
D. depleted /dɪˈpliː.tɪd/ (adj): cạn kiệt, suy giảm
Căn cứ vào thông tin: We should consider using electricity from renewable sources rather than from oil and gas. (Chúng ta nên cân nhắc sử dụng điện từ các nguồn tái tạo thay vì từ dầu và khí đốt).
=> renewable >< depleted
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 37 [802672]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The current global energy crisis is having a terrible effect only on developing countries.
B, The global energy crisis has caused a decrease in electricity prices.
C, The energy suppliers managed to meet the renewed demand after the pandemic.
D, People have returned to using coal and wood as fuel sources due to the crisis.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu hiện nay chỉ gây ra tác động khủng khiếp đến các nước đang phát triển.
B. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu đã khiến giá điện giảm.
C. Các nhà cung cấp năng lượng đã đáp ứng được nhu cầu mới sau đại dịch.
D. Mọi người đã quay lại sử dụng than và gỗ làm nguồn nhiên liệu do cuộc khủng hoảng.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A không được đề cập.
- These shortages have raised the prices of electricity and forced many families into poverty. (Tình trạng thiếu hụt này đã làm tăng giá điện và đẩy nhiều gia đình vào cảnh nghèo đói) => đáp án B sai.
- After the pandemic, the energy suppliers failed to meet the renewed demand. (Sau đại dịch, các nhà cung cấp năng lượng không đáp ứng được nhu cầu mới) => đáp án C sai.
- Another negative effect of the energy crisis is that people have gone back to using coal and wood as fuel sources, which increases carbon dioxide emissions and adds to air pollution. (Một tác động tiêu cực khác của cuộc khủng hoảng năng lượng là mọi người đã quay lại sử dụng than và gỗ làm nguồn nhiên liệu, làm tăng lượng khí thải carbon dioxide và làm tăng thêm ô nhiễm không khí) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu hiện nay chỉ gây ra tác động khủng khiếp đến các nước đang phát triển.
B. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu đã khiến giá điện giảm.
C. Các nhà cung cấp năng lượng đã đáp ứng được nhu cầu mới sau đại dịch.
D. Mọi người đã quay lại sử dụng than và gỗ làm nguồn nhiên liệu do cuộc khủng hoảng.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A không được đề cập.
- These shortages have raised the prices of electricity and forced many families into poverty. (Tình trạng thiếu hụt này đã làm tăng giá điện và đẩy nhiều gia đình vào cảnh nghèo đói) => đáp án B sai.
- After the pandemic, the energy suppliers failed to meet the renewed demand. (Sau đại dịch, các nhà cung cấp năng lượng không đáp ứng được nhu cầu mới) => đáp án C sai.
- Another negative effect of the energy crisis is that people have gone back to using coal and wood as fuel sources, which increases carbon dioxide emissions and adds to air pollution. (Một tác động tiêu cực khác của cuộc khủng hoảng năng lượng là mọi người đã quay lại sử dụng than và gỗ làm nguồn nhiên liệu, làm tăng lượng khí thải carbon dioxide và làm tăng thêm ô nhiễm không khí) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 38 [802673]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, We can solve the energy crisis, reduce pollution, and mitigate climate change by decreasing our dependence on fossil fuels.
B, By increasing our reliance on fossil fuels, we can solve the energy crisis, decrease pollution, and reduce climate change.
C, We can end the energy crisis, cut down on pollution, and slow down climate change by using more fossil fuels.
D, By reducing our use of renewable sources of energy, we can end the crisis, improve pollution, and reverse climate change.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: By reducing our reliance on fossil fuels, we can end the energy crisis, cut down on pollution and slow down climate change. (Bằng cách giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, chúng ta có thể chấm dứt cuộc khủng hoảng năng lượng, cắt giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu).
A. Chúng ta có thể giải quyết cuộc khủng hoảng năng lượng, giảm ô nhiễm và giảm thiểu biến đổi khí hậu bằng cách giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch => Đáp án A sát nghĩa so với câu gốc.
B. Bằng cách tăng sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, chúng ta có thể giải quyết cuộc khủng hoảng năng lượng, giảm ô nhiễm và giảm biến đổi khí hậu => Đáp án B sai (sai ở “By increasing our reliance on fossil fuels” so với câu gốc).
C. Chúng ta có thể chấm dứt cuộc khủng hoảng năng lượng, cắt giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu bằng cách sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch hơn => Đáp án C sai (sai ở “by using more fossil fuels” so với câu gốc).
D. Bằng cách giảm việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, chúng ta có thể chấm dứt cuộc khủng hoảng, cải thiện ô nhiễm và đảo ngược biến đổi khí hậu => Đáp án D sai (giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, không phải các nguồn năng lượng tái tạo).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Xét câu được gạch chân: By reducing our reliance on fossil fuels, we can end the energy crisis, cut down on pollution and slow down climate change. (Bằng cách giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, chúng ta có thể chấm dứt cuộc khủng hoảng năng lượng, cắt giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu).
A. Chúng ta có thể giải quyết cuộc khủng hoảng năng lượng, giảm ô nhiễm và giảm thiểu biến đổi khí hậu bằng cách giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch => Đáp án A sát nghĩa so với câu gốc.
B. Bằng cách tăng sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, chúng ta có thể giải quyết cuộc khủng hoảng năng lượng, giảm ô nhiễm và giảm biến đổi khí hậu => Đáp án B sai (sai ở “By increasing our reliance on fossil fuels” so với câu gốc).
C. Chúng ta có thể chấm dứt cuộc khủng hoảng năng lượng, cắt giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu bằng cách sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch hơn => Đáp án C sai (sai ở “by using more fossil fuels” so với câu gốc).
D. Bằng cách giảm việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, chúng ta có thể chấm dứt cuộc khủng hoảng, cải thiện ô nhiễm và đảo ngược biến đổi khí hậu => Đáp án D sai (giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, không phải các nguồn năng lượng tái tạo).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 39 [802674]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The global energy crisis is expected to end soon due to improved energy supply systems.
B, Renewable energy sources can help reduce the reliance on fossil fuels and lower carbon emissions.
C, Increased energy supply and reduced fossil fuel use have no impact on global warming or air pollution.
D, Military conflicts are the only significant reason behind the global energy crisis and its effects on food prices.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu dự kiến sẽ sớm kết thúc do hệ thống cung cấp năng lượng được cải thiện.
B. Các nguồn năng lượng tái tạo có thể giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm lượng khí thải carbon.
C. Tăng nguồn cung cấp năng lượng và giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch không ảnh hưởng đến tình trạng nóng lên toàn cầu hoặc ô nhiễm không khí.
D. Xung đột quân sự là lý do quan trọng duy nhất đằng sau cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu và tác động của nó đến giá lương thực.
Căn cứ vào thông tin: We should consider using electricity from renewable sources rather than from oil and gas. These renewable sources such as solar power, wind power, hydropower, geothermal energy, tidal power and biomass energy are clean and do not cause much pollution. (Chúng ta nên cân nhắc sử dụng điện từ các nguồn tái tạo thay vì từ dầu và khí đốt. Các nguồn tái tạo này như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy điện, năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy triều và năng lượng sinh khối là sạch và không gây ra nhiều ô nhiễm).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu dự kiến sẽ sớm kết thúc do hệ thống cung cấp năng lượng được cải thiện.
B. Các nguồn năng lượng tái tạo có thể giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm lượng khí thải carbon.
C. Tăng nguồn cung cấp năng lượng và giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch không ảnh hưởng đến tình trạng nóng lên toàn cầu hoặc ô nhiễm không khí.
D. Xung đột quân sự là lý do quan trọng duy nhất đằng sau cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu và tác động của nó đến giá lương thực.
Căn cứ vào thông tin: We should consider using electricity from renewable sources rather than from oil and gas. These renewable sources such as solar power, wind power, hydropower, geothermal energy, tidal power and biomass energy are clean and do not cause much pollution. (Chúng ta nên cân nhắc sử dụng điện từ các nguồn tái tạo thay vì từ dầu và khí đốt. Các nguồn tái tạo này như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy điện, năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy triều và năng lượng sinh khối là sạch và không gây ra nhiều ô nhiễm).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 40 [802675]: Which of the following best summarises the passage?
A, The global energy crisis, resulting from oil and gas shortages, has increased food production costs, leading to a cost-of-living crisis; as a result, people are using more coal and wood, worsening pollution and climate change and there is no solution to this problem.
B, Increased energy demand after the pandemic and military conflicts caused oil and gas shortages, leading to a global energy crisis in 2021, which has raised electricity prices and severely impacted food production worldwide, affecting millions of people.
C, Starting in 2021, the energy crisis, driven by increased demand after the pandemic and military conflicts disrupting oil and gas supplies, has caused higher electricity prices and forced many families into poverty worldwide, worsening living conditions and requiring more urgent solutions
D, The global energy crisis, which began in 2021 due to shortages of oil and gas caused by increased demand and military conflicts, has led to economic hardship, food shortages, pollution, and climate change, but renewable energy solutions can help reduce pollution and dependence on fossil fuels.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu, xuất phát từ tình trạng thiếu dầu khí, đã làm tăng chi phí sản xuất lương thực, dẫn đến khủng hoảng chi phí sinh hoạt; kết quả là, mọi người sử dụng nhiều than và gỗ hơn, làm ô nhiễm và biến đổi khí hậu trở nên trầm trọng hơn và không có giải pháp nào cho vấn đề này.
=> đáp án A sai do đoạn văn bảo rằng có giải pháp cho vấn đề này, đó là sử dụng năng lượng tái tạo.
B. Nhu cầu năng lượng tăng cao sau đại dịch và xung đột quân sự gây ra tình trạng thiếu hụt dầu khí, dẫn đến cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu năm 2021, làm tăng giá điện và tác động nghiêm trọng đến sản xuất lương thực trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến hàng triệu người.
=> đáp án B chưa đủ do chưa tóm tắt ý giải pháp.
C. Bắt đầu từ năm 2021, cuộc khủng hoảng năng lượng, do nhu cầu tăng sau đại dịch và các cuộc xung đột quân sự làm gián đoạn nguồn cung cấp dầu khí, đã khiến giá điện tăng cao và đẩy nhiều gia đình vào cảnh nghèo đói trên toàn thế giới, khiến điều kiện sống ngày càng tồi tệ và đòi hỏi các giải pháp cấp bách hơn.
=> đáp án C chưa khái quát được hết những tác động và đoạn văn cũng chỉ đang đề cập đến 1 giải pháp là năng lượng tái tạo, không bảo các giải pháp cấp bách.
D. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu bắt đầu vào năm 2021 do tình trạng thiếu hụt dầu khí do nhu cầu tăng cao và xung đột quân sự, đã dẫn đến khó khăn kinh tế, thiếu lương thực, ô nhiễm và biến đổi khí hậu, nhưng các giải pháp năng lượng tái tạo có thể giúp giảm ô nhiễm và sự phụ thuộc vào năng lượng hoá thạch.
Căn cứ vào thông tin:
- The current global energy crisis is having a terrible effect on many countries around the world. The cause of the crisis is the global shortages of oil and gas. (Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu hiện nay đang có tác động khủng khiếp đến nhiều quốc gia trên thế giới. Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng là tình trạng thiếu hụt dầu và khí đốt trên toàn cầu).
- The shortages came about because of increased demand after the global pandemic and because of some military conflicts. (Tình trạng thiếu hụt xảy ra do nhu cầu tăng cao sau đại dịch toàn cầu và do một số cuộc xung đột quân sự).
- The fuel crisis has led to a food crisis affecting millions of people. Energy is needed for food production and as fuel prices increase, so do food production costs. (Cuộc khủng hoảng nhiên liệu đã dẫn đến một cuộc khủng hoảng lương thực ảnh hưởng đến hàng triệu người. Năng lượng là cần thiết cho sản xuất lương thực và khi giá nhiên liệu tăng, chi phí sản xuất lương thực cũng tăng theo).
- Another negative effect of the energy crisis is that people have gone back to using coal and wood as fuel sources, which increases carbon dioxide emissions and adds to air pollution. This in turn increases the effects of global warming and leads to further climate change. (Một tác động tiêu cực khác của cuộc khủng hoảng năng lượng là mọi người đã quay lại sử dụng than và gỗ làm nguồn nhiên liệu, làm tăng lượng khí thải carbon dioxide và làm tăng thêm ô nhiễm không khí. Điều này do đó làm tăng tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu và dẫn đến biến đổi khí hậu nhiều hơn nữa).
- There is a solution, though. We should consider using electricity from renewable sources rather than from oil and gas. (Tuy nhiên, vẫn có một giải pháp. Chúng ta nên cân nhắc sử dụng điện từ các nguồn tái tạo thay vì từ dầu và khí đốt).
=> đáp án D khái quát và đầy đủ nhất.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu, xuất phát từ tình trạng thiếu dầu khí, đã làm tăng chi phí sản xuất lương thực, dẫn đến khủng hoảng chi phí sinh hoạt; kết quả là, mọi người sử dụng nhiều than và gỗ hơn, làm ô nhiễm và biến đổi khí hậu trở nên trầm trọng hơn và không có giải pháp nào cho vấn đề này.
=> đáp án A sai do đoạn văn bảo rằng có giải pháp cho vấn đề này, đó là sử dụng năng lượng tái tạo.
B. Nhu cầu năng lượng tăng cao sau đại dịch và xung đột quân sự gây ra tình trạng thiếu hụt dầu khí, dẫn đến cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu năm 2021, làm tăng giá điện và tác động nghiêm trọng đến sản xuất lương thực trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến hàng triệu người.
=> đáp án B chưa đủ do chưa tóm tắt ý giải pháp.
C. Bắt đầu từ năm 2021, cuộc khủng hoảng năng lượng, do nhu cầu tăng sau đại dịch và các cuộc xung đột quân sự làm gián đoạn nguồn cung cấp dầu khí, đã khiến giá điện tăng cao và đẩy nhiều gia đình vào cảnh nghèo đói trên toàn thế giới, khiến điều kiện sống ngày càng tồi tệ và đòi hỏi các giải pháp cấp bách hơn.
=> đáp án C chưa khái quát được hết những tác động và đoạn văn cũng chỉ đang đề cập đến 1 giải pháp là năng lượng tái tạo, không bảo các giải pháp cấp bách.
D. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu bắt đầu vào năm 2021 do tình trạng thiếu hụt dầu khí do nhu cầu tăng cao và xung đột quân sự, đã dẫn đến khó khăn kinh tế, thiếu lương thực, ô nhiễm và biến đổi khí hậu, nhưng các giải pháp năng lượng tái tạo có thể giúp giảm ô nhiễm và sự phụ thuộc vào năng lượng hoá thạch.
Căn cứ vào thông tin:
- The current global energy crisis is having a terrible effect on many countries around the world. The cause of the crisis is the global shortages of oil and gas. (Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu hiện nay đang có tác động khủng khiếp đến nhiều quốc gia trên thế giới. Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng là tình trạng thiếu hụt dầu và khí đốt trên toàn cầu).
- The shortages came about because of increased demand after the global pandemic and because of some military conflicts. (Tình trạng thiếu hụt xảy ra do nhu cầu tăng cao sau đại dịch toàn cầu và do một số cuộc xung đột quân sự).
- The fuel crisis has led to a food crisis affecting millions of people. Energy is needed for food production and as fuel prices increase, so do food production costs. (Cuộc khủng hoảng nhiên liệu đã dẫn đến một cuộc khủng hoảng lương thực ảnh hưởng đến hàng triệu người. Năng lượng là cần thiết cho sản xuất lương thực và khi giá nhiên liệu tăng, chi phí sản xuất lương thực cũng tăng theo).
- Another negative effect of the energy crisis is that people have gone back to using coal and wood as fuel sources, which increases carbon dioxide emissions and adds to air pollution. This in turn increases the effects of global warming and leads to further climate change. (Một tác động tiêu cực khác của cuộc khủng hoảng năng lượng là mọi người đã quay lại sử dụng than và gỗ làm nguồn nhiên liệu, làm tăng lượng khí thải carbon dioxide và làm tăng thêm ô nhiễm không khí. Điều này do đó làm tăng tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu và dẫn đến biến đổi khí hậu nhiều hơn nữa).
- There is a solution, though. We should consider using electricity from renewable sources rather than from oil and gas. (Tuy nhiên, vẫn có một giải pháp. Chúng ta nên cân nhắc sử dụng điện từ các nguồn tái tạo thay vì từ dầu và khí đốt).
=> đáp án D khái quát và đầy đủ nhất.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D