Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🏮🏮HOI AN: A FASCINATING AND ATTRACTIVE TOURIST DESTINATION🏮🏮
One of the most (1) __________ in Việt Nam is the World Heritage site of Hội An. Located on the coast of central Việt Nam, Hội An's Ancient Town has not changed much in the last few decades. It is (2) __________ among tourists because it shows what life was like there in the 18th century in Việt Nam. The Ancient Town is the most interesting part of Hội An, but sometimes it gets a bit overcrowded (3) __________ tourists. The buildings and shops are ideal for (4) __________ photos. The town is full of well-preserved shophouses and pagodas. It's well-known for its paper lanterns. Generally, tourists often enjoy (5) __________ it at night when the lanterns are lit up. It seems magical. Visitors may also want to try the local coffee at the coffee shops. Another popular site to visit is the Japanese Covered Bridge. Apart from the Ancient Town, tourists can visit the Central Market in Hội An, (6) __________ a variety of local products.
(Adapted from Discovery 11 Student's book)
Câu 1 [815662]:
A, impressive destinations tourist
B, destinations tourist impressive
C, tourist impressive destinations
D, impressive tourist destinations
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: tourist destination: điểm du lịch
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “impressive” phải đứng trước cụm danh từ “tourist destinations”.
=> ta có trật tự đúng: impressive tourist destinations
Tạm dịch: One of the most (1) __________ in Việt Nam is the World Heritage site of Hội An. (Một trong những điểm đến du lịch ấn tượng nhất tại Việt Nam là Di sản thế giới Hội An).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Ta có cụm danh từ: tourist destination: điểm du lịch
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “impressive” phải đứng trước cụm danh từ “tourist destinations”.
=> ta có trật tự đúng: impressive tourist destinations
Tạm dịch: One of the most (1) __________ in Việt Nam is the World Heritage site of Hội An. (Một trong những điểm đến du lịch ấn tượng nhất tại Việt Nam là Di sản thế giới Hội An).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 2 [815663]:
A, popular
B, popularly
C, popularity
D, popularize
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj): phổ biến, được ưa chuộng
B. popularly /ˈpɑː.pjə.lɚ.li/ (adv): một cách phổ biến, được nhiều người biết đến
C. popularity /ˌpɒp.jəˈlær.ə.ti/ (n): sự phổ biến
D. popularize /ˈpɑː.pjə.lə.raɪz/ (v): làm cho phổ biến, truyền bá
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại B, C, D.
Tạm dịch: It is (2) __________ among tourists because it shows what life was like there in the 18th century in Việt Nam. (Nơi đây rất được khách du lịch ưa chuộng vì nó tái hiện cuộc sống ở Việt Nam vào thế kỷ 18).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj): phổ biến, được ưa chuộng
B. popularly /ˈpɑː.pjə.lɚ.li/ (adv): một cách phổ biến, được nhiều người biết đến
C. popularity /ˌpɒp.jəˈlær.ə.ti/ (n): sự phổ biến
D. popularize /ˈpɑː.pjə.lə.raɪz/ (v): làm cho phổ biến, truyền bá
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại B, C, D.
Tạm dịch: It is (2) __________ among tourists because it shows what life was like there in the 18th century in Việt Nam. (Nơi đây rất được khách du lịch ưa chuộng vì nó tái hiện cuộc sống ở Việt Nam vào thế kỷ 18).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 3 [815665]:
A, from
B, with
C, to
D, on
Kiến thức về giới từ:
Ta có: be overcrowded with sb/sth: đông đúc, đông kịt ai/cái gì
Tạm dịch: Town is the most interesting part of Hội An, but sometimes it gets a bit overcrowded (3) __________ tourists. (Phố cổ là nơi thú vị nhất của Hội An, nhưng đôi khi nơi đây cũng quá đông khách du lịch).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta có: be overcrowded with sb/sth: đông đúc, đông kịt ai/cái gì
Tạm dịch: Town is the most interesting part of Hội An, but sometimes it gets a bit overcrowded (3) __________ tourists. (Phố cổ là nơi thú vị nhất của Hội An, nhưng đôi khi nơi đây cũng quá đông khách du lịch).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 4 [815666]:
A, making
B, doing
C, taking
D, getting
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: take photos: chụp ảnh
Tạm dịch: The buildings and shops are ideal for (4) __________ photos. (Các tòa nhà và cửa hàng là nơi lý tưởng để chụp ảnh).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: take photos: chụp ảnh
Tạm dịch: The buildings and shops are ideal for (4) __________ photos. (Các tòa nhà và cửa hàng là nơi lý tưởng để chụp ảnh).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [815667]:
A, visit
B, visiting
C, to visit
D, to visiting
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: enjoy doing sth: thích làm gì
Tạm dịch: Generally, tourists often enjoy (5) __________ it at night when the lanterns are lit up. (Nhìn chung, du khách thường thích ghé thăm nơi này vào ban đêm khi đèn lồng được thắp sáng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: enjoy doing sth: thích làm gì
Tạm dịch: Generally, tourists often enjoy (5) __________ it at night when the lanterns are lit up. (Nhìn chung, du khách thường thích ghé thăm nơi này vào ban đêm khi đèn lồng được thắp sáng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [815670]:
A, is selling
B, sold
C, selling
D, which sell
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số ít “Central Market in Hội An” ở phía trước => động từ sau đại từ quan hệ phải chia ở dạng số ít => loại D.
Tạm dịch: Apart from the Ancient Town, tourists can visit the Central Market in Hội An, (6) __________ a variety of local products. (Ngoài Phố cổ, du khách có thể ghé thăm Chợ trung tâm ở Hội An, nơi bán nhiều loại sản phẩm địa phương).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “sell” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số ít “Central Market in Hội An” ở phía trước => động từ sau đại từ quan hệ phải chia ở dạng số ít => loại D.
Tạm dịch: Apart from the Ancient Town, tourists can visit the Central Market in Hội An, (6) __________ a variety of local products. (Ngoài Phố cổ, du khách có thể ghé thăm Chợ trung tâm ở Hội An, nơi bán nhiều loại sản phẩm địa phương).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “sell” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
🔒🔒HOW TO USE A PUBLIC COMPUTER – SAFETY TIPS🔒🔒
There are times when you may want to use a public computer, (7) __________ in a hostel, a library, or at an airport. That's when it's especially important to be smart and safe.
• Don't save! When you want to log into a social networking (8) __________ or your email, the system will ask you, 'Do you want to save this password?' Don’t click 'Yes' when you are working on a public computer.
• Log out! Make sure you do not simply close the browser when you want to leave a site. You should always log out of all sites when you finish your (9) __________.
• Close windows! If you need to walk away from the computer for any reason, you should close all the windows on the computer first. Don't leave (10) __________ information on the screen that other people shouldn't see.
• Be careful! You should (11) __________ for people looking at the screen over your shoulder. Ask them politely to go somewhere else so you can use the computer in (12) __________.
(Adapted from Think 12 Student's book)
Câu 7 [815671]:
A, in contrast
B, except for
C, in addition
D, for example
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:
A. in contrast: trái lại, ngược lại
B. except for: ngoại trừ
C. in addition: thêm vào đó
D. for example: ví dụ
Tạm dịch: There are times when you may want to use a public computer, (7) __________ in a hostel, a library, or at an airport. (Có những lúc bạn có thể muốn sử dụng máy tính công cộng, ví dụ như ở nhà nghỉ, thư viện hoặc sân bay).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. in contrast: trái lại, ngược lại
B. except for: ngoại trừ
C. in addition: thêm vào đó
D. for example: ví dụ
Tạm dịch: There are times when you may want to use a public computer, (7) __________ in a hostel, a library, or at an airport. (Có những lúc bạn có thể muốn sử dụng máy tính công cộng, ví dụ như ở nhà nghỉ, thư viện hoặc sân bay).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 8 [815673]:
A, article
B, website
C, brochure
D, tabloid
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. article /ˈɑː.tɪ.kəl/ (n): bài báo, bài viết
B. website /ˈweb.saɪt/ (n): trang web
C. brochure /ˈbrəʊ.ʃər/ (n): cuốn sách nhỏ, tờ rơi quảng cáo
D. tabloid /ˈtæb.lɔɪd/ (n): báo lá cải, báo khổ nhỏ
Tạm dịch: When you want to log into a social networking (8) __________ or your email, the system will ask you, 'Do you want to save this password?' Don’t click 'Yes' when you are working on a public computer. (Khi bạn muốn đăng nhập vào trang web mạng xã hội hoặc email của mình, hệ thống sẽ hỏi bạn, 'Bạn có muốn lưu mật khẩu này không?' Không nhấp vào 'Có' khi bạn đang làm việc trên máy tính công cộng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. article /ˈɑː.tɪ.kəl/ (n): bài báo, bài viết
B. website /ˈweb.saɪt/ (n): trang web
C. brochure /ˈbrəʊ.ʃər/ (n): cuốn sách nhỏ, tờ rơi quảng cáo
D. tabloid /ˈtæb.lɔɪd/ (n): báo lá cải, báo khổ nhỏ
Tạm dịch: When you want to log into a social networking (8) __________ or your email, the system will ask you, 'Do you want to save this password?' Don’t click 'Yes' when you are working on a public computer. (Khi bạn muốn đăng nhập vào trang web mạng xã hội hoặc email của mình, hệ thống sẽ hỏi bạn, 'Bạn có muốn lưu mật khẩu này không?' Không nhấp vào 'Có' khi bạn đang làm việc trên máy tính công cộng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 9 [815681]:
A, session
B, section
C, period
D, chapter
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. session /ˈseʃ.ən/ (n): buổi, phiên họp, kỳ học; khoảng thời gian mà hoạt động cụ thể diễn ra; khoảng thời gian mà ai đó sử dụng máy tính, mạng lưới, phần mềm
B. section /ˈsek.ʃən/ (n): phần, mục, đoạn
C. period /ˈpɪr.i.əd/ (n): khoảng thời gian (trong cuộc đời 1 người hoặc trong lịch sử), tiết học, giai đoạn
D. chapter /ˈtʃæp.tər/ (n): chương (sách), giai đoạn trong cuộc đời
Tạm dịch: You should always log out of all sites when you finish your (9) __________. (Bạn nên luôn đăng xuất khỏi tất cả các trang web khi bạn kết thúc thời gian sử dụng máy tính của mình).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. session /ˈseʃ.ən/ (n): buổi, phiên họp, kỳ học; khoảng thời gian mà hoạt động cụ thể diễn ra; khoảng thời gian mà ai đó sử dụng máy tính, mạng lưới, phần mềm
B. section /ˈsek.ʃən/ (n): phần, mục, đoạn
C. period /ˈpɪr.i.əd/ (n): khoảng thời gian (trong cuộc đời 1 người hoặc trong lịch sử), tiết học, giai đoạn
D. chapter /ˈtʃæp.tər/ (n): chương (sách), giai đoạn trong cuộc đời
Tạm dịch: You should always log out of all sites when you finish your (9) __________. (Bạn nên luôn đăng xuất khỏi tất cả các trang web khi bạn kết thúc thời gian sử dụng máy tính của mình).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 10 [815682]:
A, few
B, some
C, any
D, many
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. few + N đếm được số nhiều: rất ít, dường như không có
B. some + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài, một chút (thường dùng trong câu khẳng định)
C. any + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài, một chút; bất kì (thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ không đếm được “information” => loại A, D.
Ta thấy đây là câu phủ định => loại B.
Tạm dịch: Don't leave (10) __________ information on the screen that other people shouldn't see. (Đừng để lại bất kỳ thông tin nào trên màn hình mà người khác không nên nhìn thấy).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. few + N đếm được số nhiều: rất ít, dường như không có
B. some + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài, một chút (thường dùng trong câu khẳng định)
C. any + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài, một chút; bất kì (thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ không đếm được “information” => loại A, D.
Ta thấy đây là câu phủ định => loại B.
Tạm dịch: Don't leave (10) __________ information on the screen that other people shouldn't see. (Đừng để lại bất kỳ thông tin nào trên màn hình mà người khác không nên nhìn thấy).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 11 [815684]:
A, make out
B, look up
C, get on
D, watch out
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. make out: hiểu rõ, nhìn rõ, nghe rõ
B. look up: tra cứu; trở nên tốt đẹp hơn
C. get on: hòa thuận, có mối quan hệ tốt với
D. watch out + for: trông chừng, coi chừng, cảnh giác
Tạm dịch: You should (11) __________ for people looking at the screen over your shoulder. (Bạn nên cảnh giác với những người nhìn vào màn hình từ đằng sau vai bạn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. make out: hiểu rõ, nhìn rõ, nghe rõ
B. look up: tra cứu; trở nên tốt đẹp hơn
C. get on: hòa thuận, có mối quan hệ tốt với
D. watch out + for: trông chừng, coi chừng, cảnh giác
Tạm dịch: You should (11) __________ for people looking at the screen over your shoulder. (Bạn nên cảnh giác với những người nhìn vào màn hình từ đằng sau vai bạn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 12 [815685]:
A, advance
B, private
C, public
D, danger
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. advance /ədˈvæns/ (n): sự tiến bộ, sự cải tiến
=> in advance: trước một thời điểm cụ thể
B. private /ˈpraɪ.vət/ (adj): riêng tư, cá nhân
=> in private: riêng tư, làm điều gì mà không có sự có mặt của người khác
C. public /ˈpʌb.lɪk/ (n): nơi công cộng
=> in public: ở nơi công cộng
D. danger /ˈdeɪn.dʒər/ (n): sự nguy hiểm, mối đe dọa
=> in danger: ở trong tình trạng nguy hiểm, bị đe dọa
Tạm dịch: Ask them politely to go somewhere else so you can use the computer in (12) __________. (Hãy lịch sự yêu cầu họ đi nơi khác để bạn có thể sử dụng máy tính một cách riêng tư).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. advance /ədˈvæns/ (n): sự tiến bộ, sự cải tiến
=> in advance: trước một thời điểm cụ thể
B. private /ˈpraɪ.vət/ (adj): riêng tư, cá nhân
=> in private: riêng tư, làm điều gì mà không có sự có mặt của người khác
C. public /ˈpʌb.lɪk/ (n): nơi công cộng
=> in public: ở nơi công cộng
D. danger /ˈdeɪn.dʒər/ (n): sự nguy hiểm, mối đe dọa
=> in danger: ở trong tình trạng nguy hiểm, bị đe dọa
Tạm dịch: Ask them politely to go somewhere else so you can use the computer in (12) __________. (Hãy lịch sự yêu cầu họ đi nơi khác để bạn có thể sử dụng máy tính một cách riêng tư).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [815689]:
a. Sadie: Hey Eddie. What are you reading?
b. Sadie: Oh, interesting. They've always been my favourite band since I was small.
c. Louis: Hi, Sadie. I'm reading about the history of the Beatles.
(Adapted from Think 11 Student's book)
A, c - b - a
B, b - c - a
C, c - a - b
D, a - c - b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Sadie: Hey Eddie. What are you reading? (Sadie: Này Eddie. Bạn đang đọc gì thế?).
c. Louis: Hi, Sadie. I'm reading about the history of the Beatles. (Louis: Chào Sadie. Tôi đang đọc về lịch sử của The Beatles).
b. Sadie: Oh, interesting. They've always been my favourite band since I was small. (Sadie: Ồ, thú vị đấy. Họ luôn là ban nhạc yêu thích của tôi kể từ khi tôi còn nhỏ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Sadie: Hey Eddie. What are you reading? (Sadie: Này Eddie. Bạn đang đọc gì thế?).
c. Louis: Hi, Sadie. I'm reading about the history of the Beatles. (Louis: Chào Sadie. Tôi đang đọc về lịch sử của The Beatles).
b. Sadie: Oh, interesting. They've always been my favourite band since I was small. (Sadie: Ồ, thú vị đấy. Họ luôn là ban nhạc yêu thích của tôi kể từ khi tôi còn nhỏ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [815690]:
a. Ruby: Don't worry. They're friendly!
b. Ruby: This is your first school show, Mason. Are you excited about it?
c. Mason: Yes, I am. But I'm anxious too. There's going to be a big audience!
d. Ruby: That's strange. He's usually very punctual.
e. Mason: I hope so. Where's Alex? He isn't here yet.
A, b - c - a - e - d
B, b - e - d - c - a
C, d - c - a - e - b
D, d - e - b - c - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Ruby: This is your first school show, Mason. Are you excited about it? (Ruby: Đây là buổi biểu diễn đầu tiên của bạn ở trường, Mason à. Bạn có háo hức không?).
c. Mason: Yes, I am. But I'm anxious too. There's going to be a big audience! (Mason: Có chứ. Nhưng mình cũng lo lắng nữa. Sẽ có rất đông khán giả!).
a. Ruby: Don't worry. They're friendly! (Ruby: Đừng lo. Họ rất thân thiện!).
e. Mason: I hope so. Where's Alex? He isn't here yet. (Mason: Mình hy vọng là vậy. Alex đâu rồi? Cậu ấy vẫn chưa đến).
d. Ruby: That's strange. He's usually very punctual. (Ruby: Lạ thật. Cậu ấy thường rất đúng giờ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - c - a - e - d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Ruby: This is your first school show, Mason. Are you excited about it? (Ruby: Đây là buổi biểu diễn đầu tiên của bạn ở trường, Mason à. Bạn có háo hức không?).
c. Mason: Yes, I am. But I'm anxious too. There's going to be a big audience! (Mason: Có chứ. Nhưng mình cũng lo lắng nữa. Sẽ có rất đông khán giả!).
a. Ruby: Don't worry. They're friendly! (Ruby: Đừng lo. Họ rất thân thiện!).
e. Mason: I hope so. Where's Alex? He isn't here yet. (Mason: Mình hy vọng là vậy. Alex đâu rồi? Cậu ấy vẫn chưa đến).
d. Ruby: That's strange. He's usually very punctual. (Ruby: Lạ thật. Cậu ấy thường rất đúng giờ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - c - a - e - d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [815691]:
Hi Hoàng,
a. Yesterday, we went sightseeing. In the morning, we went to Hồ Chí Minh Mausoleum and visited One Pillar Pagoda.
b. This morning, we did some shopping near the hotel. I bought a cool T-shirt with the name of the city on it, and a little present for you at a local souvenir shop.
c. How are you? I hope you're well and enjoying the school holidays. We're here in Hanoi City and we're having a brilliant time.
d. In the afternoon, we visited the Imperial Citadel of Thăng Long. I took a lot of photos there.
e. I could hear a lot of interesting and moving stories about Hồ Chí Minh and Vietnamese people there. Wish you were here!
Love,
Megan
(Adapted from Move on)
A, c - e - b - d - a
B, c - a - d - e - b
C, e - c - d - b - a
D, e - a - d - b - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Xin chào Hoàng,
c. How are you? I hope you're well and enjoying the school holidays. We're here in Hanoi City and we're having a brilliant time. (Bạn khỏe không? Tôi hy vọng bạn khỏe và tận hưởng kỳ nghỉ hè. Chúng tôi đang ở Thành phố Hà Nội và chúng tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời).
a. Yesterday, we went sightseeing. In the morning, we went to Hồ Chí Minh Mausoleum and visited One Pillar Pagoda. (Hôm qua, chúng tôi đã đi tham quan. Buổi sáng, chúng tôi đã đến Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thăm Chùa Một Cột).
d. In the afternoon, we visited the Imperial Citadel of Thăng Long. I took a lot of photos there. (Buổi chiều, chúng tôi đã đến thăm Hoàng thành Thăng Long. Tôi đã chụp rất nhiều ảnh ở đó).
e. I could hear a lot of interesting and moving stories about Hồ Chí Minh and Vietnamese people there. (Tôi có thể nghe rất nhiều câu chuyện thú vị và cảm động về Hồ Chí Minh và người dân Việt Nam ở đó).
b. This morning, we did some shopping near the hotel. I bought a cool T-shirt with the name of the city on it, and a little present for you at a local souvenir shop. (Sáng nay, chúng tôi đã đi mua sắm gần khách sạn. Tôi đã mua một chiếc áo phông đẹp có in tên thành phố và một món quà nhỏ cho bạn tại một cửa hàng lưu niệm địa phương).
Mong bạn ở đây!
Thân ái,
Megan
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - d - e - b
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Xin chào Hoàng,
c. How are you? I hope you're well and enjoying the school holidays. We're here in Hanoi City and we're having a brilliant time. (Bạn khỏe không? Tôi hy vọng bạn khỏe và tận hưởng kỳ nghỉ hè. Chúng tôi đang ở Thành phố Hà Nội và chúng tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời).
a. Yesterday, we went sightseeing. In the morning, we went to Hồ Chí Minh Mausoleum and visited One Pillar Pagoda. (Hôm qua, chúng tôi đã đi tham quan. Buổi sáng, chúng tôi đã đến Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thăm Chùa Một Cột).
d. In the afternoon, we visited the Imperial Citadel of Thăng Long. I took a lot of photos there. (Buổi chiều, chúng tôi đã đến thăm Hoàng thành Thăng Long. Tôi đã chụp rất nhiều ảnh ở đó).
e. I could hear a lot of interesting and moving stories about Hồ Chí Minh and Vietnamese people there. (Tôi có thể nghe rất nhiều câu chuyện thú vị và cảm động về Hồ Chí Minh và người dân Việt Nam ở đó).
b. This morning, we did some shopping near the hotel. I bought a cool T-shirt with the name of the city on it, and a little present for you at a local souvenir shop. (Sáng nay, chúng tôi đã đi mua sắm gần khách sạn. Tôi đã mua một chiếc áo phông đẹp có in tên thành phố và một món quà nhỏ cho bạn tại một cửa hàng lưu niệm địa phương).
Mong bạn ở đây!
Thân ái,
Megan
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - d - e - b
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 16 [815695]:
a. For starters, with its entertaining and interactive features, gaming can provide a way for people to interact with each other.
b. Furthermore, results from some mixed research show that there are some cognitive benefits to gaming, for example, having better control of attention and improving their reasoning ability.
c. In fact, worldwide people usually suffer from loneliness, so gaming functions as a vehicle to connect with others, including those who are hard-to-connect with people in your life.
d. Eventually, video games surprisingly have medical applications, such as training people with becoming-worse diseases to enhance their balance.
e. It is essential to mention some benefits of playing video games.
A, b - a - d - e - c
B, e - c - b - a - d
C, d - e - b - c - a
D, e - a - c - b - d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. It is essential to mention some benefits of playing video games. (Cần phải đề cập đến một số lợi ích của việc chơi trò chơi điện tử).
a. For starters, with its entertaining and interactive features, gaming can provide a way for people to interact with each other. (Đầu tiên, với các tính năng giải trí và tương tác, điện tử có thể cung cấp một cách để mọi người tương tác với nhau).
c. In fact, worldwide people usually suffer from loneliness, so gaming functions as a vehicle to connect with others, including those who are hard-to-connect with people in your life. (Trên thực tế, mọi người trên toàn thế giới thường phải chịu đựng sự cô đơn, vì vậy điện tử đóng vai trò như một phương tiện để kết nối với những người khác, bao gồm cả những người khó để làm quen trong cuộc sống của bạn).
b. Furthermore, results from some mixed research show that there are some cognitive benefits to gaming, for example, having better control of attention and improving their reasoning ability. (Hơn nữa, kết quả từ một số nghiên cứu tổng hợp cho thấy rằng có một số lợi ích về nhận thức đối với trò chơi điện tử, ví dụ, kiểm soát sự chú ý tốt hơn và cải thiện khả năng lý luận của họ).
d. Eventually, video games surprisingly have medical applications, such as training people with becoming worse diseases to enhance their balance. (Cuối cùng, trò chơi điện tử có những ứng dụng đáng ngạc nhiên trong y học, chẳng hạn như giúp những người mắc bệnh nặng hơn cải thiện khả năng giữ thăng bằng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - a - c - b - d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. It is essential to mention some benefits of playing video games. (Cần phải đề cập đến một số lợi ích của việc chơi trò chơi điện tử).
a. For starters, with its entertaining and interactive features, gaming can provide a way for people to interact with each other. (Đầu tiên, với các tính năng giải trí và tương tác, điện tử có thể cung cấp một cách để mọi người tương tác với nhau).
c. In fact, worldwide people usually suffer from loneliness, so gaming functions as a vehicle to connect with others, including those who are hard-to-connect with people in your life. (Trên thực tế, mọi người trên toàn thế giới thường phải chịu đựng sự cô đơn, vì vậy điện tử đóng vai trò như một phương tiện để kết nối với những người khác, bao gồm cả những người khó để làm quen trong cuộc sống của bạn).
b. Furthermore, results from some mixed research show that there are some cognitive benefits to gaming, for example, having better control of attention and improving their reasoning ability. (Hơn nữa, kết quả từ một số nghiên cứu tổng hợp cho thấy rằng có một số lợi ích về nhận thức đối với trò chơi điện tử, ví dụ, kiểm soát sự chú ý tốt hơn và cải thiện khả năng lý luận của họ).
d. Eventually, video games surprisingly have medical applications, such as training people with becoming worse diseases to enhance their balance. (Cuối cùng, trò chơi điện tử có những ứng dụng đáng ngạc nhiên trong y học, chẳng hạn như giúp những người mắc bệnh nặng hơn cải thiện khả năng giữ thăng bằng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - a - c - b - d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [815696]:
a. Members of AYF hold regular meetings and workshops to discuss the problems facing young people in ASEAN and how to address them.
b. Over the past decade, AYF has held meetings across all ASEAN countries, bringing together thousands of young leaders.
c. These conferences aim to improve leadership skills among youth and strengthen unity in the ASEAN community.
d. The ASEAN Youth Forum (AYF) is a program designed for young people in ASEAN to express their opinions and fight for their rights to live in a sustainable and caring regional community.
e. In addition, the forum organizes an online space called Youth: Open Space, which allows young Southeast Asians to meet, connect, and discuss issues.
(Adapted from Global Success 11 Student's book)
A, d - e - c - b - a
B, d - c - a - b - e
C, d - a - e - b - c
D, d - b - a - e - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The ASEAN Youth Forum (AYF) is a program designed for young people in ASEAN to express their opinions and fight for their rights to live in a sustainable and caring regional community. (Diễn đàn Thanh niên ASEAN (AYF) là một chương trình được thiết kế cho những người trẻ tuổi ở ASEAN để bày tỏ ý kiến và đấu tranh cho quyền được sống trong một cộng đồng khu vực bền vững và giàu yêu thương).
a. Members of AYF hold regular meetings and workshops to discuss the problems facing young people in ASEAN and how to address them. (Các thành viên của AYF tổ chức các cuộc gặp gỡ và hội thảo thường xuyên để thảo luận về các vấn đề mà những người trẻ tuổi ở ASEAN đang phải đối mặt và cách giải quyết chúng).
e. In addition, the forum organizes an online space called Youth: Open Space, which allows young Southeast Asians to meet, connect, and discuss issues. (Ngoài ra, diễn đàn còn tổ chức một không gian trực tuyến có tên là “Thanh niên: Không gian mở”, cho phép những người trẻ tuổi Đông Nam Á gặp gỡ, kết nối và thảo luận về các vấn đề).
b. Over the past decade, AYF has held meetings across all ASEAN countries, bringing together thousands of young leaders. (Trong thập kỷ qua, AYF đã tổ chức các cuộc gặp mặt trên khắp các quốc gia ASEAN, quy tụ hàng nghìn nhà lãnh đạo trẻ).
c. These conferences aim to improve leadership skills among youth and strengthen unity in the ASEAN community. (Các hội nghị này nhằm mục đích cải thiện kỹ năng lãnh đạo trong giới trẻ và tăng cường sự đoàn kết trong cộng đồng ASEAN).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - e - b - c
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The ASEAN Youth Forum (AYF) is a program designed for young people in ASEAN to express their opinions and fight for their rights to live in a sustainable and caring regional community. (Diễn đàn Thanh niên ASEAN (AYF) là một chương trình được thiết kế cho những người trẻ tuổi ở ASEAN để bày tỏ ý kiến và đấu tranh cho quyền được sống trong một cộng đồng khu vực bền vững và giàu yêu thương).
a. Members of AYF hold regular meetings and workshops to discuss the problems facing young people in ASEAN and how to address them. (Các thành viên của AYF tổ chức các cuộc gặp gỡ và hội thảo thường xuyên để thảo luận về các vấn đề mà những người trẻ tuổi ở ASEAN đang phải đối mặt và cách giải quyết chúng).
e. In addition, the forum organizes an online space called Youth: Open Space, which allows young Southeast Asians to meet, connect, and discuss issues. (Ngoài ra, diễn đàn còn tổ chức một không gian trực tuyến có tên là “Thanh niên: Không gian mở”, cho phép những người trẻ tuổi Đông Nam Á gặp gỡ, kết nối và thảo luận về các vấn đề).
b. Over the past decade, AYF has held meetings across all ASEAN countries, bringing together thousands of young leaders. (Trong thập kỷ qua, AYF đã tổ chức các cuộc gặp mặt trên khắp các quốc gia ASEAN, quy tụ hàng nghìn nhà lãnh đạo trẻ).
c. These conferences aim to improve leadership skills among youth and strengthen unity in the ASEAN community. (Các hội nghị này nhằm mục đích cải thiện kỹ năng lãnh đạo trong giới trẻ và tăng cường sự đoàn kết trong cộng đồng ASEAN).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - e - b - c
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Artificial Intelligence (AI) is revolutionizing the job market, reshaping roles across various sectors and creating new opportunities while also presenting challenges. One of the most significant impacts of AI is its ability to automate repetitive and mundane tasks. In manufacturing, for example, robots powered by AI (18) __________. This automation allows human workers to focus on more complex and creative tasks, such as designing new products or improving production processes.
In the field of healthcare, AI assists doctors and nurses by analyzing large datasets to identify patterns and make accurate diagnoses. AI-powered tools can predict patient outcomes, suggest treatment plans, and even monitor patient health in real-time. (19) __________.
The finance industry benefits from AI through enhanced data analysis and fraud detection. Algorithms can analyze market trends, manage investment portfolios, and detect suspicious transactions much faster and more accurately than humans. (20) __________.
Customer service is another area (21) __________. Chatbots and virtual assistants provide 24/7 support, handling common inquiries and resolving issues quickly. This reduces the workload for human customer service representatives, enabling them to focus on more complex and high-priority cases.
However, the rise of AI also poses challenges, particularly regarding job displacement. Becoming capable of performing tasks traditionally done by humans, (22) __________. To address this, there is a need for continuous learning and adaptation.
(Adapted from Friends Global 12)
Câu 18 [815698]:
A, which can assemble products with precision
B, can assemble products with precision
C, being able to assemble products with precision
D, of which the ability to assemble products with precision
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “robots powered by AI” và chưa có động từ chính (“powered” là động từ chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C, D.
Tạm dịch: In manufacturing, for example, robots powered by AI (18) __________. (Ví dụ, trong sản xuất, robot được hỗ trợ bởi AI có thể lắp ráp sản phẩm một cách chính xác).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “robots powered by AI” và chưa có động từ chính (“powered” là động từ chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C, D.
Tạm dịch: In manufacturing, for example, robots powered by AI (18) __________. (Ví dụ, trong sản xuất, robot được hỗ trợ bởi AI có thể lắp ráp sản phẩm một cách chính xác).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 19 [815699]:
A, Instead of improving patient care, this allows medical professionals to spend more time on direct patient interaction
B, Allowing medical professionals to spend more time on direct patient interaction, improvement in patient care is ensured
C, Medical professionals will spend more time on direct patient interaction so that these machines can improve patient care
D, This not only improves patient care but also allows medical professionals to spend more time on direct patient interaction
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Thay vì cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân, điều này cho phép các chuyên gia y tế dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân
B. Cho phép các chuyên gia y tế dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân, việc cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân được đảm bảo
C. Các chuyên gia y tế sẽ dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân để các máy móc này có thể cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân
D. Điều này không chỉ cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân mà còn cho phép các chuyên gia y tế dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân
Tạm dịch: AI-powered tools can predict patient outcomes, suggest treatment plans, and even monitor patient health in real-time. (19) __________. (Các công cụ hỗ trợ AI có thể dự đoán kết quả của bệnh nhân, đề xuất kế hoạch điều trị và thậm chí theo dõi sức khỏe của bệnh nhân theo thời gian thực. Điều này không chỉ cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân mà còn cho phép các chuyên gia y tế dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Thay vì cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân, điều này cho phép các chuyên gia y tế dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân
B. Cho phép các chuyên gia y tế dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân, việc cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân được đảm bảo
C. Các chuyên gia y tế sẽ dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân để các máy móc này có thể cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân
D. Điều này không chỉ cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân mà còn cho phép các chuyên gia y tế dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân
Tạm dịch: AI-powered tools can predict patient outcomes, suggest treatment plans, and even monitor patient health in real-time. (19) __________. (Các công cụ hỗ trợ AI có thể dự đoán kết quả của bệnh nhân, đề xuất kế hoạch điều trị và thậm chí theo dõi sức khỏe của bệnh nhân theo thời gian thực. Điều này không chỉ cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân mà còn cho phép các chuyên gia y tế dành nhiều thời gian hơn cho tương tác trực tiếp với bệnh nhân).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 20 [815701]:
A, Resulting in more informed decision-making, a higher level of security in financial operations is important
B, This leads to less informed decision-making and a lower level of security in financial operations
C, This leads to more informed decision-making and a higher level of security in financial operations
D, A higher level of security in financial operations and informed decision-making cannot be achieved
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Dẫn đến việc ra quyết định sáng suốt hơn, mức độ an toàn cao hơn trong các hoạt động tài chính là quan trọng
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “result” thành “resulting” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Điều này dẫn đến việc ra quyết định ít sáng suốt hơn và mức độ an toàn thấp hơn trong các hoạt động tài chính
C. Điều này dẫn đến việc ra quyết định sáng suốt hơn và mức độ an toàn cao hơn trong các hoạt động tài chính
D. Không thể đạt được mức độ an toàn cao hơn trong các hoạt động tài chính và việc ra quyết định sáng suốt
Tạm dịch: Algorithms can analyze market trends, manage investment portfolios, and detect suspicious transactions much faster and more accurately than humans. (20) __________. (Các thuật toán có thể phân tích xu hướng thị trường, quản lý danh mục đầu tư và phát hiện các giao dịch đáng ngờ nhanh hơn và chính xác hơn nhiều so với con người. Điều này dẫn đến việc ra quyết định sáng suốt hơn và mức độ an toàn cao hơn trong các hoạt động tài chính).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Dẫn đến việc ra quyết định sáng suốt hơn, mức độ an toàn cao hơn trong các hoạt động tài chính là quan trọng
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “result” thành “resulting” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Điều này dẫn đến việc ra quyết định ít sáng suốt hơn và mức độ an toàn thấp hơn trong các hoạt động tài chính
C. Điều này dẫn đến việc ra quyết định sáng suốt hơn và mức độ an toàn cao hơn trong các hoạt động tài chính
D. Không thể đạt được mức độ an toàn cao hơn trong các hoạt động tài chính và việc ra quyết định sáng suốt
Tạm dịch: Algorithms can analyze market trends, manage investment portfolios, and detect suspicious transactions much faster and more accurately than humans. (20) __________. (Các thuật toán có thể phân tích xu hướng thị trường, quản lý danh mục đầu tư và phát hiện các giao dịch đáng ngờ nhanh hơn và chính xác hơn nhiều so với con người. Điều này dẫn đến việc ra quyết định sáng suốt hơn và mức độ an toàn cao hơn trong các hoạt động tài chính).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 21 [815703]:
A, where AI is making a significant impact
B, when AI is making a significant impact
C, AI is making a significant impact
D, allows AI to make a significant impact
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Hai mệnh đề độc lập không thể nối với nhau bằng dấu phẩy => loại C.
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn => ta dùng “where”.
Tạm dịch: Customer service is another area (21) __________. (Dịch vụ khách hàng là một lĩnh vực khác mà AI đang tạo ra tác động đáng kể).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Hai mệnh đề độc lập không thể nối với nhau bằng dấu phẩy => loại C.
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn => ta dùng “where”.
Tạm dịch: Customer service is another area (21) __________. (Dịch vụ khách hàng là một lĩnh vực khác mà AI đang tạo ra tác động đáng kể).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 22 [815705]:
A, a growing concern about job losses in certain sectors is being raised by machines
B, machines are raising a growing concern about job losses in certain sectors
C, job losses in certain sectors are a growing concern raised by machines
D, certain sectors are facing a growing concern about job losses raised by machines
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:
A. mối lo ngại ngày càng tăng về tình trạng mất việc làm ở một số ngành nhất định do máy móc gây ra
B. máy móc đang gây ra mối lo ngại ngày càng tăng về tình trạng mất việc làm ở một số ngành nhất định
C. việc mất việc làm ở một số ngành là mối lo ngại ngày càng tăng do máy móc gây ra
D. một số lĩnh vực nhất định đang phải đối mặt với mối lo ngại ngày càng tăng về tình trạng mất việc làm do máy móc gây ra
Tạm dịch: Becoming capable of performing tasks traditionally done by humans, (22) __________. (Có khả năng thực hiện các nhiệm vụ mà con người thường làm, máy móc đang làm dấy lên mối lo ngại ngày càng tăng về tình trạng mất việc làm ở một số lĩnh vực nhất định).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Có khả năng thực hiện các nhiệm vụ mà con người thường làm” phải là “machines”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. mối lo ngại ngày càng tăng về tình trạng mất việc làm ở một số ngành nhất định do máy móc gây ra
B. máy móc đang gây ra mối lo ngại ngày càng tăng về tình trạng mất việc làm ở một số ngành nhất định
C. việc mất việc làm ở một số ngành là mối lo ngại ngày càng tăng do máy móc gây ra
D. một số lĩnh vực nhất định đang phải đối mặt với mối lo ngại ngày càng tăng về tình trạng mất việc làm do máy móc gây ra
Tạm dịch: Becoming capable of performing tasks traditionally done by humans, (22) __________. (Có khả năng thực hiện các nhiệm vụ mà con người thường làm, máy móc đang làm dấy lên mối lo ngại ngày càng tăng về tình trạng mất việc làm ở một số lĩnh vực nhất định).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Có khả năng thực hiện các nhiệm vụ mà con người thường làm” phải là “machines”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Most of us travel each day. We commute to work, visit friends, or go shopping. This kind of travel may be necessary, but it is not always fun. As a result, most of us also look forward to traveling somewhere for a relaxing vacation. In theory, traveling is a wonderful experience. In practice, however, there can be problems with taking a trip.
Cost is one issue. Vacations can be expensive, especially for people with children. Another problem is time. In the modern world, many of us are too busy to take a trip away. And vacations can also be surprisingly stressful. We might have to deal with lost luggage, unfamiliar food, large crowds, noisy hotel rooms, or uncomfortable aircraft seats.
Because of these problems, staycations have become more popular. These are vacations in which you stay at home. During a staycation, people will often visit nearby tourist attractions. And because people do not have to fly to a distant destination or stay in a hotel, staycations cost less than vacations.
However, visiting tourist sites and eating out is not cheap. Some people overcome this problem by choosing to be ''armchair travelers.'' They take a staycation, read books, or watch documentaries about other places. The cost is very low. Still, reading or watching a show about a place is a poor alternative to going there.
Virtual reality may offer a high-tech way to ''see'' the world. A ''traveler'' puts on a VR headset and the software takes her on a ''journey'' to another place. The VR traveler feels she is really in that place. VR travel is not a perfect solution, either. Studies show that having real experiences is important for our happiness. Still, the technology will get better. Perhaps in the near future, VR will give us the chance to ''explore'' the moon or Mars.
(Adapted from Explore New Worlds 12 Student's book)
Câu 23 [815707]: The word wonderful in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, rewarding
B, pleasant
C, terrible
D, terrific
Từ wonderful ở đoạn 1 trái nghĩa với __________.
A. rewarding /rɪˈwɔːr.dɪŋ/ (adj): bổ ích, đáng làm
B. pleasant /ˈplez.ənt/ (adj): dễ chịu, vui vẻ
C. terrible /ˈter.ə.bəl/ (adj): khủng khiếp, tồi tệ
D. terrific /təˈrɪf.ɪk/ (adj): tuyệt vời, xuất sắc
Căn cứ vào thông tin: In theory, traveling is a wonderful experience. (Về lý thuyết, du lịch là một trải nghiệm tuyệt vời).
=> wonderful >< terrible
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. rewarding /rɪˈwɔːr.dɪŋ/ (adj): bổ ích, đáng làm
B. pleasant /ˈplez.ənt/ (adj): dễ chịu, vui vẻ
C. terrible /ˈter.ə.bəl/ (adj): khủng khiếp, tồi tệ
D. terrific /təˈrɪf.ɪk/ (adj): tuyệt vời, xuất sắc
Căn cứ vào thông tin: In theory, traveling is a wonderful experience. (Về lý thuyết, du lịch là một trải nghiệm tuyệt vời).
=> wonderful >< terrible
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 24 [815708]: Which of the following is NOT mentioned as a problem encountered during travel?
A, lost luggage
B, unfamiliar food
C, large crowds
D, bad customer service
Vấn đề nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một vấn đề gặp phải trong khi đi du lịch?
A. hành lý thất lạc
B. thức ăn lạ
C. đám đông lớn
D. dịch vụ chăm sóc khách hàng kém
Căn cứ vào thông tin: We might have to deal with lost luggage, unfamiliar food, large crowds, noisy hotel rooms, or uncomfortable aircraft seats. (Chúng ta có thể phải đối phó với hành lý bị thất lạc, thức ăn lạ, đám đông lớn, phòng khách sạn ồn ào hoặc ghế ngồi trên máy bay không thoải mái).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. hành lý thất lạc
B. thức ăn lạ
C. đám đông lớn
D. dịch vụ chăm sóc khách hàng kém
Căn cứ vào thông tin: We might have to deal with lost luggage, unfamiliar food, large crowds, noisy hotel rooms, or uncomfortable aircraft seats. (Chúng ta có thể phải đối phó với hành lý bị thất lạc, thức ăn lạ, đám đông lớn, phòng khách sạn ồn ào hoặc ghế ngồi trên máy bay không thoải mái).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 25 [815712]: The word these in paragraph 3 refers to __________.
A, problems
B, staycations
C, attractions
D, seats
Từ these trong đoạn 3 đề cập đến __________.
A. problems - problem /ˈprɑː.bləm/ (n): vấn đề
B. staycations - staycation /steɪˈkeɪ.ʃən/ (n): kỳ nghỉ tại nhà
C. attractions - attraction /əˈtræk.ʃən/ (n): điểm thu hút
D. seats - seat /siːt/ (n): chỗ ngồi
Căn cứ vào thông tin: Because of these problems, staycations have become more popular. These are vacations in which you stay at home. (Vì những vấn đề này, kỳ nghỉ tại nhà đã trở nên phổ biến hơn. Đây là những kỳ nghỉ mà bạn ở nhà).
=> These ~ Staycations
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. problems - problem /ˈprɑː.bləm/ (n): vấn đề
B. staycations - staycation /steɪˈkeɪ.ʃən/ (n): kỳ nghỉ tại nhà
C. attractions - attraction /əˈtræk.ʃən/ (n): điểm thu hút
D. seats - seat /siːt/ (n): chỗ ngồi
Căn cứ vào thông tin: Because of these problems, staycations have become more popular. These are vacations in which you stay at home. (Vì những vấn đề này, kỳ nghỉ tại nhà đã trở nên phổ biến hơn. Đây là những kỳ nghỉ mà bạn ở nhà).
=> These ~ Staycations
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 26 [815713]: The word overcome in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, deal with
B, give in
C, suffer from
D, come up
Từ overcome ở đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. deal with: giải quyết, đối phó, đương đầu
B. give in: nhượng bộ
C. suffer from: chịu đựng
D. come up: xảy ra
Căn cứ vào thông tin: Some people overcome this problem by choosing to be ''armchair travelers.'' (Một số người khắc phục vấn đề này bằng cách chọn ''du lịch qua trí tưởng tượng.'').
=> overcome ~ deal with
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. deal with: giải quyết, đối phó, đương đầu
B. give in: nhượng bộ
C. suffer from: chịu đựng
D. come up: xảy ra
Căn cứ vào thông tin: Some people overcome this problem by choosing to be ''armchair travelers.'' (Một số người khắc phục vấn đề này bằng cách chọn ''du lịch qua trí tưởng tượng.'').
=> overcome ~ deal with
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 27 [815715]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Reading or watching a show about a place is more enjoyable than actually visiting it.
B, It's better to visit a place than just read about it or watch a show on it.
C, Watching a show or reading about a place is as good as visiting it.
D, Reading or watching a show about a place is the same as going there.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: reading or watching a show about a place is a poor alternative to going there. (đọc hoặc xem chương trình về một địa điểm nào đó là một lựa chọn ít lí tưởng hơn so với việc trực tiếp đến đó).
A. Đọc hoặc xem một chương trình về một địa điểm nào đó thú vị hơn là thực sự đến thăm địa điểm đó => Đáp án A không sát nghĩa.
B. Đến thăm một địa điểm nào đó còn thú vị hơn là chỉ đọc về địa điểm đó hoặc xem một chương trình về địa điểm đó => Đáp án B sát nghĩa.
C. Xem một chương trình hoặc đọc về địa điểm nào đó cũng thú vị như đến thăm địa điểm đó => Đáp án C không sát nghĩa.
D. Đọc hoặc xem một chương trình về địa điểm nào đó cũng giống như đến đó => Đáp án D không sát nghĩa.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Xét câu được gạch chân: reading or watching a show about a place is a poor alternative to going there. (đọc hoặc xem chương trình về một địa điểm nào đó là một lựa chọn ít lí tưởng hơn so với việc trực tiếp đến đó).
A. Đọc hoặc xem một chương trình về một địa điểm nào đó thú vị hơn là thực sự đến thăm địa điểm đó => Đáp án A không sát nghĩa.
B. Đến thăm một địa điểm nào đó còn thú vị hơn là chỉ đọc về địa điểm đó hoặc xem một chương trình về địa điểm đó => Đáp án B sát nghĩa.
C. Xem một chương trình hoặc đọc về địa điểm nào đó cũng thú vị như đến thăm địa điểm đó => Đáp án C không sát nghĩa.
D. Đọc hoặc xem một chương trình về địa điểm nào đó cũng giống như đến đó => Đáp án D không sát nghĩa.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 28 [815717]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Time is a bigger issue than cost when it comes to taking a vacation.
B, Staycations are more expensive than traditional vacations due to the cost of activities.
C, Armchair travelers travel to distant places and stay in hotels while reading books.
D, VR travel is not perfect, but technology will improve in the near future.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Thời gian là vấn đề lớn hơn chi phí khi nói đến việc đi du lịch
B. Kỳ nghỉ tại nhà đắt hơn kỳ nghỉ truyền thống do chi phí hoạt động.
C. Những người du lịch qua trí tưởng tượng đi đến những nơi xa xôi và ở trong khách sạn trong khi đọc sách.
D. Du lịch VR không hoàn hảo, nhưng công nghệ sẽ được cải thiện trong tương lai gần.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A không được đề cập.
- And because people do not have to fly to a distant destination or stay in a hotel, staycations cost less than vacations. (Và vì mọi người không phải bay đến một điểm đến xa xôi hoặc ở trong khách sạn, kỳ nghỉ tại nhà có chi phí thấp hơn) => đáp án B sai.
- Some people overcome this problem by choosing to be ''armchair travelers.'' They take a staycation, read books, or watch documentaries about other places. (Một số người khắc phục vấn đề này bằng cách chọn ''du lịch qua trí tưởng tượng.'' Họ nghỉ dưỡng tại nhà, đọc sách hoặc xem phim tài liệu về những nơi khác) => đáp án C sai.
-VR travel is not a perfect solution, either. Studies show that having real experiences is important for our happiness. Still, the technology will get better. (Du lịch VR cũng không phải là giải pháp hoàn hảo. Các nghiên cứu cho thấy rằng có những trải nghiệm thực tế rất quan trọng đối với hạnh phúc của chúng ta. Tuy nhiên, công nghệ sẽ trở nên tốt hơn) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Thời gian là vấn đề lớn hơn chi phí khi nói đến việc đi du lịch
B. Kỳ nghỉ tại nhà đắt hơn kỳ nghỉ truyền thống do chi phí hoạt động.
C. Những người du lịch qua trí tưởng tượng đi đến những nơi xa xôi và ở trong khách sạn trong khi đọc sách.
D. Du lịch VR không hoàn hảo, nhưng công nghệ sẽ được cải thiện trong tương lai gần.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A không được đề cập.
- And because people do not have to fly to a distant destination or stay in a hotel, staycations cost less than vacations. (Và vì mọi người không phải bay đến một điểm đến xa xôi hoặc ở trong khách sạn, kỳ nghỉ tại nhà có chi phí thấp hơn) => đáp án B sai.
- Some people overcome this problem by choosing to be ''armchair travelers.'' They take a staycation, read books, or watch documentaries about other places. (Một số người khắc phục vấn đề này bằng cách chọn ''du lịch qua trí tưởng tượng.'' Họ nghỉ dưỡng tại nhà, đọc sách hoặc xem phim tài liệu về những nơi khác) => đáp án C sai.
-VR travel is not a perfect solution, either. Studies show that having real experiences is important for our happiness. Still, the technology will get better. (Du lịch VR cũng không phải là giải pháp hoàn hảo. Các nghiên cứu cho thấy rằng có những trải nghiệm thực tế rất quan trọng đối với hạnh phúc của chúng ta. Tuy nhiên, công nghệ sẽ trở nên tốt hơn) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 29 [815719]: In which paragraph does the writer mention a causal relationship related to the increasing popularity of a certain type of vacation?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả liên quan đến sự gia tăng mức độ phổ biến của một loại hình kỳ nghỉ nhất định?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Because of these problems, staycations have become more popular. (Vì những vấn đề này, kỳ nghỉ tại nhà đã trở nên phổ biến hơn).
=> Mối quan hệ nguyên nhân-kết quả trong đoạn 3 là: do những vấn đề được đề cập trên đoạn 2 mà du lịch tại gia trở nên phổ biến.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Because of these problems, staycations have become more popular. (Vì những vấn đề này, kỳ nghỉ tại nhà đã trở nên phổ biến hơn).
=> Mối quan hệ nguyên nhân-kết quả trong đoạn 3 là: do những vấn đề được đề cập trên đoạn 2 mà du lịch tại gia trở nên phổ biến.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 30 [815722]: In which paragraph does the author provide information about the future potential of technology in travel?
A, Paragraph 2
B, Paragraph 3
C, Paragraph 4
D, Paragraph 5
Trong đoạn văn nào tác giả cung cấp thông tin về tiềm năng tương lai của công nghệ trong du lịch?
A. Đoạn 2
B. Đoạn 3
C. Đoạn 4
D. Đoạn 5
Căn cứ vào thông tin đoạn 5: Still, the technology will get better. Perhaps in the near future, VR will give us the chance to ''explore'' the moon or Mars. (Tuy nhiên, công nghệ sẽ trở nên tốt hơn. Có lẽ trong tương lai gần, VR sẽ mang đến cho chúng ta cơ hội ''khám phá'' mặt trăng hoặc sao Hỏa).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Đoạn 2
B. Đoạn 3
C. Đoạn 4
D. Đoạn 5
Căn cứ vào thông tin đoạn 5: Still, the technology will get better. Perhaps in the near future, VR will give us the chance to ''explore'' the moon or Mars. (Tuy nhiên, công nghệ sẽ trở nên tốt hơn. Có lẽ trong tương lai gần, VR sẽ mang đến cho chúng ta cơ hội ''khám phá'' mặt trăng hoặc sao Hỏa).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
As we continue to face the impacts of climate change, having a green environment has become increasingly important to the future of our society. To achieve this, the world is shifting towards green energy, and two particular types of energy at the centre of this movement are solar power and wind power.
[I] Solar power is all about harnessing the energy of the sun by using solar panels to convert sunlight into usable electricity. [II] Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan. [III] However, the ability to generate solar power depends on the time of day and weather conditions. [IV] This means that solar panels are often less useful if they are installed in places where sunny weather is not typical.
Wind power, on the other hand, involves converting the energy of the wind into electricity using large turbines. Wind power doesn't produce any greenhouse gases, but it is not ideal for private use since turbines require consistent care. However, wind farms can be installed on a large scale and are able to produce electricity continuously regardless of the time of day. This means that if there were more investments in wind power, it could be a viable way to provide energy for major cities and even for whole regions.
Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance on fossil fuels, helping us cut down on pollution and slow climate change. Additionally, using renewable energy sources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in the green energy sector.
For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, but the benefits unquestionably outweigh the downsides. If we want to stop the climate crisis and create a better and more sustainable future, green energy sources will undoubtedly be the key.
(Adapted from Bright 12 Student's book)
Câu 31 [815724]: The word this in paragraph 1 refers to __________.
A, climate change
B, our society
C, green environment
D, green energy
Từ this trong đoạn 1 ám chỉ __________.
A. climate change: biến đổi khí hậu
B. our society: xã hội của chúng ta
C. green environment: môi trường xanh
D. green energy: năng lượng xanh
Căn cứ vào thông tin: As we continue to face the impacts of climate change, having a green environment has become increasingly important to the future of our society. To achieve this, the world is shifting towards green energy, and two particular types of energy at the centre of this movement are solar power and wind power. (Khi chúng ta tiếp tục đối mặt với những tác động của biến đổi khí hậu, việc có một môi trường xanh ngày càng trở nên quan trọng đối với tương lai của xã hội chúng ta. Để đạt được điều này, thế giới đang chuyển sang năng lượng xanh và hai loại năng lượng cụ thể ở trung tâm của phong trào này là năng lượng mặt trời và năng lượng gió).
=> this ~ green environment
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. climate change: biến đổi khí hậu
B. our society: xã hội của chúng ta
C. green environment: môi trường xanh
D. green energy: năng lượng xanh
Căn cứ vào thông tin: As we continue to face the impacts of climate change, having a green environment has become increasingly important to the future of our society. To achieve this, the world is shifting towards green energy, and two particular types of energy at the centre of this movement are solar power and wind power. (Khi chúng ta tiếp tục đối mặt với những tác động của biến đổi khí hậu, việc có một môi trường xanh ngày càng trở nên quan trọng đối với tương lai của xã hội chúng ta. Để đạt được điều này, thế giới đang chuyển sang năng lượng xanh và hai loại năng lượng cụ thể ở trung tâm của phong trào này là năng lượng mặt trời và năng lượng gió).
=> this ~ green environment
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 32 [815725]:
Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
This highly efficient form of energy produces zero emissions, so it can significantly reduce our carbon footprint.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 2?
This highly efficient form of energy produces zero emissions, so it can significantly reduce our carbon footprint. (Dạng năng lượng hiệu quả cao này không tạo ra khí thải, do đó có thể giảm đáng kể lượng khí thải carbon của chúng ta).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu văn có “This” (nên không thể ở vị trí [I] vì như vậy người đọc sẽ không hiểu “This” đang ám chỉ điều gì), và căn cứ vào nghĩa, ta chắc chắn rằng câu văn phía trước phải đề cập đến một loại năng lượng nào đó mà thân thiện với môi trường. Xét vị trí [II]: Solar power is all about harnessing the energy of the sun by using solar panels to convert sunlight into usable electricity. [II]. (Điện mặt trời là việc khai thác năng lượng từ mặt trời bằng cách sử dụng tấm pin mặt trời để chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng có thể sử dụng được. [II]).
=> câu văn trước nhắc đến năng lượng mặt trời, và câu văn của đề bài như một ý bổ sung thêm thông tin.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
This highly efficient form of energy produces zero emissions, so it can significantly reduce our carbon footprint. (Dạng năng lượng hiệu quả cao này không tạo ra khí thải, do đó có thể giảm đáng kể lượng khí thải carbon của chúng ta).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu văn có “This” (nên không thể ở vị trí [I] vì như vậy người đọc sẽ không hiểu “This” đang ám chỉ điều gì), và căn cứ vào nghĩa, ta chắc chắn rằng câu văn phía trước phải đề cập đến một loại năng lượng nào đó mà thân thiện với môi trường. Xét vị trí [II]: Solar power is all about harnessing the energy of the sun by using solar panels to convert sunlight into usable electricity. [II]. (Điện mặt trời là việc khai thác năng lượng từ mặt trời bằng cách sử dụng tấm pin mặt trời để chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng có thể sử dụng được. [II]).
=> câu văn trước nhắc đến năng lượng mặt trời, và câu văn của đề bài như một ý bổ sung thêm thông tin.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 33 [815726]: The word maintenance in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, protection
B, insurance
C, provision
D, destruction
Từ "maintenance" ở đoạn 2 trái nghĩa với __________.
A. protection /prəˈtek.ʃən/ (n): sự bảo vệ
B. insurance /ɪnˈʃɔː.rəns/ (n): bảo hiểm
C. provision /prəˈvɪʒ.ən/ (n): sự cung cấp
D. destruction /dɪˈstrʌk.ʃən/ (n): sự phá hủy
Căn cứ vào thông tin: Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan. (Hơn nữa, các tấm pin mặt trời hoàn hảo để lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong nhà riêng, vì chúng đòi hỏi rất ít bảo trì và có tuổi thọ cao).
=> maintenance >< destruction
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. protection /prəˈtek.ʃən/ (n): sự bảo vệ
B. insurance /ɪnˈʃɔː.rəns/ (n): bảo hiểm
C. provision /prəˈvɪʒ.ən/ (n): sự cung cấp
D. destruction /dɪˈstrʌk.ʃən/ (n): sự phá hủy
Căn cứ vào thông tin: Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan. (Hơn nữa, các tấm pin mặt trời hoàn hảo để lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong nhà riêng, vì chúng đòi hỏi rất ít bảo trì và có tuổi thọ cao).
=> maintenance >< destruction
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 34 [815729]: Which of the following is NOT mentioned as a characteristic of wind power in paragraph 3?
A, It doesn't generate any greenhouse gases
B, It isn't suitable for private use
C, It produces electricity continuously regardless of the time of day
D, It requires a lot of energy to maintain
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một đặc điểm của năng lượng gió trong đoạn 3?
A. Nó không tạo ra bất kỳ khí nhà kính nào
B. Nó không phù hợp để sử dụng cá nhân
C. Nó sản xuất điện liên tục bất kể thời gian trong ngày
D. Nó đòi hỏi rất nhiều năng lượng để bảo trì
Căn cứ vào thông tin: Wind power doesn't produce any greenhouse gases, but it is not ideal for private use since turbines require consistent care. However, wind farms can be installed on a large scale and are able to produce electricity continuously regardless of the time of day. (Năng lượng gió không tạo ra bất kỳ khí nhà kính nào, nhưng không lý tưởng cho mục đích sử dụng cá nhân vì tua-bin cần được chăm sóc thường xuyên. Tuy nhiên, các trang trại gió có thể được lắp đặt trên quy mô lớn và có thể sản xuất điện liên tục bất kể thời gian trong ngày).
=> đáp án A, B, C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Nó không tạo ra bất kỳ khí nhà kính nào
B. Nó không phù hợp để sử dụng cá nhân
C. Nó sản xuất điện liên tục bất kể thời gian trong ngày
D. Nó đòi hỏi rất nhiều năng lượng để bảo trì
Căn cứ vào thông tin: Wind power doesn't produce any greenhouse gases, but it is not ideal for private use since turbines require consistent care. However, wind farms can be installed on a large scale and are able to produce electricity continuously regardless of the time of day. (Năng lượng gió không tạo ra bất kỳ khí nhà kính nào, nhưng không lý tưởng cho mục đích sử dụng cá nhân vì tua-bin cần được chăm sóc thường xuyên. Tuy nhiên, các trang trại gió có thể được lắp đặt trên quy mô lớn và có thể sản xuất điện liên tục bất kể thời gian trong ngày).
=> đáp án A, B, C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 35 [815731]: The phrase require consistent care in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, need continuous upkeep
B, need little attention
C, operate without assistance
D, function without supervision
Cụm từ require consistent care trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. need continuous upkeep: cần bảo trì liên tục
B. need little attention: cần ít sự chăm sóc
C. operate without assistance: vận hành mà không cần hỗ trợ
D. function without supervision: hoạt động mà không cần giám sát
Căn cứ vào thông tin: Wind power doesn't produce any greenhouse gases, but it is not ideal for private use since turbines require consistent care. (Năng lượng gió không tạo ra bất kỳ khí nhà kính nào, nhưng không lý tưởng cho mục đích sử dụng cá nhân vì tua-bin cần được chăm sóc thường xuyên).
=> require consistent care ~ need continuous upkeep
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. need continuous upkeep: cần bảo trì liên tục
B. need little attention: cần ít sự chăm sóc
C. operate without assistance: vận hành mà không cần hỗ trợ
D. function without supervision: hoạt động mà không cần giám sát
Căn cứ vào thông tin: Wind power doesn't produce any greenhouse gases, but it is not ideal for private use since turbines require consistent care. (Năng lượng gió không tạo ra bất kỳ khí nhà kính nào, nhưng không lý tưởng cho mục đích sử dụng cá nhân vì tua-bin cần được chăm sóc thường xuyên).
=> require consistent care ~ need continuous upkeep
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 36 [815734]: Which of the following best summarises paragraph 4?
A, Renewable energy contributes to sustainability by cutting pollution and promoting economic growth.
B, Wind and solar power reduce reliance on fossil fuels and create new career opportunities.
C, Wind and solar power help reduce pollution, slow climate change, and create green energy jobs.
D, Renewable energy slows climate change, and reduces pollution, but negatively impacts the green energy sector.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?
A. Năng lượng tái tạo góp phần vào tính bền vững bằng cách cắt giảm ô nhiễm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
=> Đáp án A chưa đúng vì đoạn 4 không đề cập đến việc “thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”.
B. Năng lượng gió và mặt trời làm giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mới.
=> Đáp án B chưa đủ vì chưa nhắc đến tác động giảm ô nhiễm, làm chậm quá trình biến đổi khí hậu.
C. Năng lượng gió và mặt trời giúp giảm ô nhiễm, làm chậm quá trình biến đổi khí hậu và tạo ra việc làm trong lĩnh vực năng lượng xanh.
D. Năng lượng tái tạo làm chậm quá trình biến đổi khí hậu và giảm ô nhiễm, nhưng lại tác động tiêu cực đến lĩnh vực năng lượng xanh.
=> Đáp án D sai vì năng lượng tái tạo mở ra cơ hội việc làm trong lĩnh vực năng lượng xanh, không phải tác động tiêu cực.
Căn cứ vào thông tin: Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance on fossil fuels, helping us cut down on pollution and slow climate change. Additionally, using renewable energy sources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in the green energy sector. (Năng lượng gió và năng lượng mặt trời đóng góp đáng kể vào môi trường xanh bằng cách giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, giúp chúng ta cắt giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu. Ngoài ra, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo giúp thúc đẩy chi tiêu cho phát triển bền vững bằng cách tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mới trong lĩnh vực năng lượng xanh).
=> đáp án C khái quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Năng lượng tái tạo góp phần vào tính bền vững bằng cách cắt giảm ô nhiễm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
=> Đáp án A chưa đúng vì đoạn 4 không đề cập đến việc “thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”.
B. Năng lượng gió và mặt trời làm giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mới.
=> Đáp án B chưa đủ vì chưa nhắc đến tác động giảm ô nhiễm, làm chậm quá trình biến đổi khí hậu.
C. Năng lượng gió và mặt trời giúp giảm ô nhiễm, làm chậm quá trình biến đổi khí hậu và tạo ra việc làm trong lĩnh vực năng lượng xanh.
D. Năng lượng tái tạo làm chậm quá trình biến đổi khí hậu và giảm ô nhiễm, nhưng lại tác động tiêu cực đến lĩnh vực năng lượng xanh.
=> Đáp án D sai vì năng lượng tái tạo mở ra cơ hội việc làm trong lĩnh vực năng lượng xanh, không phải tác động tiêu cực.
Căn cứ vào thông tin: Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance on fossil fuels, helping us cut down on pollution and slow climate change. Additionally, using renewable energy sources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in the green energy sector. (Năng lượng gió và năng lượng mặt trời đóng góp đáng kể vào môi trường xanh bằng cách giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, giúp chúng ta cắt giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu. Ngoài ra, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo giúp thúc đẩy chi tiêu cho phát triển bền vững bằng cách tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mới trong lĩnh vực năng lượng xanh).
=> đáp án C khái quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 37 [815739]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Both solar and wind energy can be generated easily, regardless of weather conditions or time of day.
B, Solar power is about transforming electricity into sunlight using solar panels.
C, Solar panels are highly effective even in areas where sunny weather is not typical.
D, More investments in wind power could make it a feasible energy source for major cities and regions.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Cả năng lượng mặt trời và năng lượng gió đều có thể được tạo ra dễ dàng, bất kể điều kiện thời tiết hay thời gian trong ngày.
B. Năng lượng mặt trời là quá trình chuyển đổi điện năng thành ánh sáng mặt trời bằng tấm pin mặt trời.
C. Tấm pin mặt trời có hiệu quả cao ngay cả ở những khu vực không có thời tiết nắng điển hình.
D. Đầu tư nhiều hơn vào năng lượng gió có thể biến nó thành nguồn năng lượng khả thi cho các thành phố lớn và khu vực.
Căn cứ vào thông tin:
- However, the ability to generate solar power depends on the time of day and weather conditions. This means that solar panels are often less useful if they are installed in places where sunny weather is not typical. (Tuy nhiên, khả năng tạo ra năng lượng mặt trời phụ thuộc vào thời điểm trong ngày và điều kiện thời tiết. Điều này có nghĩa là các tấm pin mặt trời thường ít hữu ích hơn nếu chúng được lắp đặt ở những nơi không có thời tiết nắng đẹp) => đáp án A, C sai.
- Solar power is all about harnessing the energy of the sun by using solar panels to convert sunlight into usable electricity. (Điện mặt trời là việc khai thác năng lượng từ mặt trời bằng cách sử dụng tấm pin mặt trời để chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng có thể sử dụng được) => đáp án B sai.
- This means that if there were more investments in wind power, it could be a viable way to provide energy for major cities and even for whole regions. (Điều này có nghĩa là nếu có nhiều khoản đầu tư hơn vào năng lượng gió, thì đây có thể là một cách khả thi để cung cấp năng lượng cho các thành phố lớn và thậm chí cho toàn bộ các khu vực) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Cả năng lượng mặt trời và năng lượng gió đều có thể được tạo ra dễ dàng, bất kể điều kiện thời tiết hay thời gian trong ngày.
B. Năng lượng mặt trời là quá trình chuyển đổi điện năng thành ánh sáng mặt trời bằng tấm pin mặt trời.
C. Tấm pin mặt trời có hiệu quả cao ngay cả ở những khu vực không có thời tiết nắng điển hình.
D. Đầu tư nhiều hơn vào năng lượng gió có thể biến nó thành nguồn năng lượng khả thi cho các thành phố lớn và khu vực.
Căn cứ vào thông tin:
- However, the ability to generate solar power depends on the time of day and weather conditions. This means that solar panels are often less useful if they are installed in places where sunny weather is not typical. (Tuy nhiên, khả năng tạo ra năng lượng mặt trời phụ thuộc vào thời điểm trong ngày và điều kiện thời tiết. Điều này có nghĩa là các tấm pin mặt trời thường ít hữu ích hơn nếu chúng được lắp đặt ở những nơi không có thời tiết nắng đẹp) => đáp án A, C sai.
- Solar power is all about harnessing the energy of the sun by using solar panels to convert sunlight into usable electricity. (Điện mặt trời là việc khai thác năng lượng từ mặt trời bằng cách sử dụng tấm pin mặt trời để chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng có thể sử dụng được) => đáp án B sai.
- This means that if there were more investments in wind power, it could be a viable way to provide energy for major cities and even for whole regions. (Điều này có nghĩa là nếu có nhiều khoản đầu tư hơn vào năng lượng gió, thì đây có thể là một cách khả thi để cung cấp năng lượng cho các thành phố lớn và thậm chí cho toàn bộ các khu vực) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 38 [815741]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
A, If we hope to address the climate crisis and improve our future, green energy sources might offer one of several important solutions.
B, To end the climate crisis and ensure a brighter, more sustainable future, green energy sources will certainly play a critical role.
C, To tackle the climate crisis and build a sustainable world, we must prioritize funding for green energy over other potential strategies.
D, If we aim to stop the climate crisis and secure a thriving future, green energy innovations will likely lead the way forward.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 5 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: If we want to stop the climate crisis and create a better and more sustainable future, green energy sources will undoubtedly be the key. (Nếu chúng ta muốn ngăn chặn cuộc khủng hoảng khí hậu và tạo ra một tương lai tốt đẹp và bền vững hơn, các nguồn năng lượng xanh chắc chắn sẽ là chìa khóa).
A. Nếu chúng ta hy vọng giải quyết được cuộc khủng hoảng khí hậu và cải thiện tương lai, các nguồn năng lượng xanh có thể cung cấp một trong số nhiều giải pháp quan trọng => Đáp án A không sát nghĩa.
B. Để chấm dứt cuộc khủng hoảng khí hậu và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn, bền vững hơn, các nguồn năng lượng xanh chắc chắn sẽ đóng vai trò quan trọng => Đáp án B sát nghĩa do “certainly play a critical role” ~ “undoubtedly be the key”.
C. Để giải quyết cuộc khủng hoảng khí hậu và xây dựng một thế giới bền vững, chúng ta phải ưu tiên tài trợ cho năng lượng xanh hơn các chiến lược tiềm năng khác => Đáp án C không sát nghĩa.
D. Nếu chúng ta đặt mục tiêu ngăn chặn cuộc khủng hoảng khí hậu và đảm bảo một tương lai thịnh vượng, các sáng kiến về năng lượng xanh có thể sẽ dẫn đầu => Đáp án D không sát nghĩa (không có nét nghĩa của sự chắc chắn “undoubtedly” như câu gốc).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Xét câu được gạch chân: If we want to stop the climate crisis and create a better and more sustainable future, green energy sources will undoubtedly be the key. (Nếu chúng ta muốn ngăn chặn cuộc khủng hoảng khí hậu và tạo ra một tương lai tốt đẹp và bền vững hơn, các nguồn năng lượng xanh chắc chắn sẽ là chìa khóa).
A. Nếu chúng ta hy vọng giải quyết được cuộc khủng hoảng khí hậu và cải thiện tương lai, các nguồn năng lượng xanh có thể cung cấp một trong số nhiều giải pháp quan trọng => Đáp án A không sát nghĩa.
B. Để chấm dứt cuộc khủng hoảng khí hậu và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn, bền vững hơn, các nguồn năng lượng xanh chắc chắn sẽ đóng vai trò quan trọng => Đáp án B sát nghĩa do “certainly play a critical role” ~ “undoubtedly be the key”.
C. Để giải quyết cuộc khủng hoảng khí hậu và xây dựng một thế giới bền vững, chúng ta phải ưu tiên tài trợ cho năng lượng xanh hơn các chiến lược tiềm năng khác => Đáp án C không sát nghĩa.
D. Nếu chúng ta đặt mục tiêu ngăn chặn cuộc khủng hoảng khí hậu và đảm bảo một tương lai thịnh vượng, các sáng kiến về năng lượng xanh có thể sẽ dẫn đầu => Đáp án D không sát nghĩa (không có nét nghĩa của sự chắc chắn “undoubtedly” như câu gốc).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 39 [815742]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Wind and solar power are the only solutions to the climate crisis mentioned in the passage.
B, Green energy sources are more cost-effective than traditional energy sources in every situation.
C, Green energy sources are expensive to install, but their long-term benefits make them worthwhile.
D, The adoption of green energy will be slow due to the current costs, but it will eventually succeed.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Năng lượng gió và năng lượng mặt trời là giải pháp duy nhất cho cuộc khủng hoảng khí hậu được đề cập trong đoạn văn.
B. Các nguồn năng lượng xanh tiết kiệm chi phí hơn các nguồn năng lượng truyền thống trong mọi tình huống.
C. Các nguồn năng lượng xanh tốn kém để lắp đặt, nhưng lợi ích lâu dài của chúng khiến chúng đáng giá.
D. Việc áp dụng năng lượng xanh sẽ chậm do chi phí hiện tại, nhưng cuối cùng sẽ thành công.
Căn cứ vào thông tin: For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, but the benefits unquestionably outweigh the downsides. (Hiện tại, thách thức lớn nhất của việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng, nhưng lợi ích chắc chắn lớn hơn nhiều so với nhược điểm).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. Năng lượng gió và năng lượng mặt trời là giải pháp duy nhất cho cuộc khủng hoảng khí hậu được đề cập trong đoạn văn.
B. Các nguồn năng lượng xanh tiết kiệm chi phí hơn các nguồn năng lượng truyền thống trong mọi tình huống.
C. Các nguồn năng lượng xanh tốn kém để lắp đặt, nhưng lợi ích lâu dài của chúng khiến chúng đáng giá.
D. Việc áp dụng năng lượng xanh sẽ chậm do chi phí hiện tại, nhưng cuối cùng sẽ thành công.
Căn cứ vào thông tin: For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, but the benefits unquestionably outweigh the downsides. (Hiện tại, thách thức lớn nhất của việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng, nhưng lợi ích chắc chắn lớn hơn nhiều so với nhược điểm).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 40 [815743]: Which of the following best summarises the passage?
A, Green energy, including solar and wind power, is essential for a sustainable future and reducing carbon emissions, despite the high installation costs, the need for ongoing maintenance, and technological advancements.
B, Solar and wind power are both highly efficient energy sources, but their adoption is limited by weather conditions, maintenance needs, and the high initial costs of installation, especially in remote areas.
C, Wind and solar power are environmentally friendly but inefficient, requiring major investments in infrastructure, long-term management, and consistent maintenance for optimal performance.
D, The transition to green energy, particularly wind and solar power, helps address climate change, reduces reliance on fossil fuels, and creates new career opportunities, though initial costs remain a challenge.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Năng lượng xanh, bao gồm năng lượng mặt trời và năng lượng gió, đóng vai trò thiết yếu cho tương lai bền vững và giảm lượng khí thải carbon, mặc dù chi phí lắp đặt cao, cần bảo trì liên tục và những tiến bộ về công nghệ.
=> Đáp án A chưa đúng vì đoạn văn không nhắc đến “technological advancements” như một thách thức của năng lượng xanh.
B. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió đều là những nguồn năng lượng có hiệu suất cao, nhưng việc áp dụng chúng bị hạn chế bởi điều kiện thời tiết, nhu cầu bảo trì và chi phí lắp đặt ban đầu cao, đặc biệt là ở những vùng xa xôi.
=> Đáp án B chưa đúng vì đoạn văn không nhắc đến “remote areas”.
C. Năng lượng gió và năng lượng mặt trời thân thiện với môi trường nhưng không hiệu quả, đòi hỏi phải đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng, quản lý lâu dài và bảo trì liên tục để có hiệu suất tối ưu.
=> Đáp án C sai vì theo đoạn văn, 2 loại năng lượng này có hiệu quả.
D. Việc chuyển đổi sang năng lượng xanh, đặc biệt là năng lượng gió và mặt trời, giúp giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp mới, mặc dù chi phí ban đầu vẫn là một thách thức.
Căn cứ vào thông tin:
- As we continue to face the impacts of climate change, having a green environment has become increasingly important to the future of our society. To achieve this, the world is shifting towards green energy, and two particular types of energy at the centre of this movement are solar power and wind power. (Khi chúng ta tiếp tục đối mặt với những tác động của biến đổi khí hậu, việc có một môi trường xanh ngày càng trở nên quan trọng đối với tương lai của xã hội chúng ta. Để đạt được điều này, thế giới đang chuyển sang năng lượng xanh và hai loại năng lượng cụ thể ở trung tâm của phong trào này là năng lượng mặt trời và năng lượng gió).
- Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance on fossil fuels, helping us cut down on pollution and slow climate change. (Năng lượng gió và năng lượng mặt trời đóng góp đáng kể vào môi trường xanh bằng cách giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, giúp chúng ta cắt giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu).
- Additionally, using renewable energy sources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in the green energy sector. (Ngoài ra, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo giúp thúc đẩy chi tiêu cho phát triển bền vững bằng cách tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mới trong lĩnh vực năng lượng xanh).
- For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, but the benefits unquestionably outweigh the downsides. (Hiện tại, thách thức lớn nhất của việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng, nhưng lợi ích chắc chắn lớn hơn nhiều so với nhược điểm).
=> đáp án D khái quát nhất.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Năng lượng xanh, bao gồm năng lượng mặt trời và năng lượng gió, đóng vai trò thiết yếu cho tương lai bền vững và giảm lượng khí thải carbon, mặc dù chi phí lắp đặt cao, cần bảo trì liên tục và những tiến bộ về công nghệ.
=> Đáp án A chưa đúng vì đoạn văn không nhắc đến “technological advancements” như một thách thức của năng lượng xanh.
B. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió đều là những nguồn năng lượng có hiệu suất cao, nhưng việc áp dụng chúng bị hạn chế bởi điều kiện thời tiết, nhu cầu bảo trì và chi phí lắp đặt ban đầu cao, đặc biệt là ở những vùng xa xôi.
=> Đáp án B chưa đúng vì đoạn văn không nhắc đến “remote areas”.
C. Năng lượng gió và năng lượng mặt trời thân thiện với môi trường nhưng không hiệu quả, đòi hỏi phải đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng, quản lý lâu dài và bảo trì liên tục để có hiệu suất tối ưu.
=> Đáp án C sai vì theo đoạn văn, 2 loại năng lượng này có hiệu quả.
D. Việc chuyển đổi sang năng lượng xanh, đặc biệt là năng lượng gió và mặt trời, giúp giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp mới, mặc dù chi phí ban đầu vẫn là một thách thức.
Căn cứ vào thông tin:
- As we continue to face the impacts of climate change, having a green environment has become increasingly important to the future of our society. To achieve this, the world is shifting towards green energy, and two particular types of energy at the centre of this movement are solar power and wind power. (Khi chúng ta tiếp tục đối mặt với những tác động của biến đổi khí hậu, việc có một môi trường xanh ngày càng trở nên quan trọng đối với tương lai của xã hội chúng ta. Để đạt được điều này, thế giới đang chuyển sang năng lượng xanh và hai loại năng lượng cụ thể ở trung tâm của phong trào này là năng lượng mặt trời và năng lượng gió).
- Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance on fossil fuels, helping us cut down on pollution and slow climate change. (Năng lượng gió và năng lượng mặt trời đóng góp đáng kể vào môi trường xanh bằng cách giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, giúp chúng ta cắt giảm ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu).
- Additionally, using renewable energy sources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in the green energy sector. (Ngoài ra, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo giúp thúc đẩy chi tiêu cho phát triển bền vững bằng cách tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mới trong lĩnh vực năng lượng xanh).
- For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, but the benefits unquestionably outweigh the downsides. (Hiện tại, thách thức lớn nhất của việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng, nhưng lợi ích chắc chắn lớn hơn nhiều so với nhược điểm).
=> đáp án D khái quát nhất.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D