Read the following travel blog and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🏙️🏙️THREE REASONS TO VISIT ISTANBUL NOW🍽️🍽️
Hi. I'm Pete. Welcome to my blog about travel around Turkey. Here are three reasons to go to Istanbul now.
1. BREAKFAST – Start the day with a delicious Turkish breakfast (1) __________ kahvaltı. It consists of eggs, bread, olives, cheese, meat, jam, honey, sliced tomatoes and cucumbers. Finish with a cup of (2) __________.
2. SHOPS – If you like crowds, then go to the busy Grand Bazaar, which is full (3) __________ old shops. I prefer the modern shops along Istiklal Street where you can buy cheap clothes. Most shopkeepers speak some English, but it's always good to be polite, so learn (4) __________ please and thank you in Turkish!
3. HISTORY – The museums are cool in the summer heat and (5) __________ plenty of useful information, but sometimes they are a bit (6) __________. My favourite experiences were outside the museums – climbing Galata Tower and walking along the ancient city walls.
Câu 1 [816085]:
A, which called
B, calling
C, called
D, is called
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ => loại A.
Tạm dịch: Start the day with a delicious Turkish breakfast (1) __________ kahvaltı. (Bắt đầu ngày mới với bữa sáng kiểu Thổ Nhĩ Kỳ ngon lành được gọi là kahvaltı).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “call” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [816086]:
A, strong black coffee
B, black strong coffee
C, coffee black strong
D, strong coffee black
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “strong” và “black” phải đứng trước danh từ “coffee” => loại C, D.
Ta có trật tự sắp xếp của tính từ: Opinion (Quan điểm) → Size (Kích cỡ) → Age (Tuổi tác) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Nguồn gốc) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích).
Xét cụ thể trong câu, tính từ “strong” thuộc “opinion”, “black” thuộc “color” => “strong” đứng trước “black”.
=> ta có trật tự đúng: strong black coffee
Tạm dịch: Finish with a cup of (2) __________. (Kết thúc bữa sáng bằng một tách cà phê đen đậm vị).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [816091]:
A, with
B, for
C, in
D, of
Kiến thức về giới từ:
Ta có: be full of sb/sth: đầy, nhiều ai/cái gì
Tạm dịch:
If you like crowds, then go to the busy Grand Bazaar, which is full (3) __________ old shops. (Nếu bạn thích đám đông, hãy đến khu chợ Grand Bazaar đông đúc, nơi có rất nhiều cửa hàng cũ).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [816092]:
A, say
B, to say
C, to saying
D, saying
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: learn to do sth: học làm gì
Tạm dịch:
Most shopkeepers speak some English, but it's always good to be polite, so learn (4) __________ please and thank you in Turkish! (Hầu hết người bán hàng đều nói được một ít tiếng Anh, nhưng luôn tốt hơn nếu bạn lịch sự, vì vậy hãy học cách nói vui lòng và cảm ơn bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ!).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [816093]:
A, get
B, make
C, do
D, give
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có:
- give information: cung cấp thông tin
- get information: có được thông tin
Tạm dịch: The museums are cool in the summer heat and (5) __________ plenty of useful information,…( Các bảo tàng mát mẻ vào mùa hè nóng nực và cung cấp nhiều thông tin hữu ích,…).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 6 [816094]:
A, bored
B, boredom
C, boring
D, boringly
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. bored /bɔːrd/ (adj): cảm thấy chán (chỉ cảm xúc)
B. boredom /ˈbɔːr.dəm/ (n): sự buồn chán
C. boring /ˈbɔː.rɪŋ/ (adj): tẻ nhạt, không thú vị (chỉ tính chất)
D. boringly /ˈbɔː.rɪŋ.li/ (adv): một cách nhàm chán
Ta có quy tắc: be + adv + adj => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại B, D.
Tạm dịch: The museums are cool in the summer heat and give plenty of useful information, but sometimes they are a bit (6) __________. (Các bảo tàng mát mẻ vào mùa hè nóng nực và cung cấp nhiều thông tin hữu ích, nhưng đôi khi hơi nhàm chán).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
📝📝IMPROVE YOUR STUDY SKILLS🎓🎓
Studying can be a stressful task, especially if you have an important test (7) __________. However, there are many effective study tips that can help you retain information more easily.
1. Create a study schedule: It can be helpful to create a schedule that includes what you need to study and when. This will help you stay organized and stop you from feeling (8) __________.
2. Use active studying techniques: Don't just read through your (9) __________. Use active techniques like note-taking, summarizing, and testing yourself. A good way to help you retain information better is to create both visual and audio aids yourself.
3. Find a study group or partner: Studying with (10) __________ can help you stay motivated because they can cheer you up when you want to give up. You can also help each other when one of you doesn't understand something.
4. Take breaks: Don't study for hours without taking a break (11) __________ it'll only make it harder to learn new things. Take a few minutes to rest your mind every thirty minutes.
5. Get enough sleep: Your brain needs rest to (12) __________ retain information. Make sure you get enough sleep to help your brain process the materials you've studied.
These tips are effective and easy to do. By following these study tips, you can improve your learning.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 Student's book)
Câu 7 [816095]:
A, giving up
B, making up
C, taking up
D, coming up
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. giving up – give up: từ bỏ
B. making up – make up: trang điểm; làm hòa; bịa chuyện
C. taking up – take up: chiếm (không gian, thời gian); bắt đầu làm gì
D. coming up – come up: đến gần ai; được đề cập; (mặt trời) mọc; xảy ra, diễn ra
Tạm dịch: Studying can be a stressful task, especially if you have an important test (7) __________. (Học tập có thể là một nhiệm vụ căng thẳng, đặc biệt là khi bạn có một bài kiểm tra quan trọng sắp diễn ra).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 8 [816096]:
A, motivated
B, discouraged
C, excited
D, delighted
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. motivated /ˈmoʊ.t̬ɪ.veɪ.t̬ɪd/ (adj): có động lực
B. discouraged /dɪˈskʌr.ɪdʒd/ (adj): nản lòng
C. excited /ɪkˈsaɪ.t̬ɪd/ (adj): hào hứng
D. delighted /dɪˈlaɪ.tɪd/ (adj): vui mừng
Tạm dịch: Create a study schedule: It can be helpful to create a schedule that includes what you need to study and when. This will help you stay organized and stop you from feeling (8) __________. (Tạo lịch học: Có thể hữu ích khi tạo lịch học bao gồm những gì bạn cần học và thời gian học. Điều này sẽ giúp bạn luôn có tổ chức và không cảm thấy chán nản).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [816098]:
A, materials
B, ingredients
C, collections
D, experiments
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. materials - material /məˈtɪə.ri.əl/ (n): vật liệu; tài liệu
B. ingredients - ingredient /ɪnˈɡriː.di.ənt/ (n): nguyên liệu; yếu tố góp phần vào thành công của cái gì
C. collections - collection /kəˈlek.ʃən/ (n): bộ sưu tập
D. experiments - experiment /ɪkˈsper.ə.mənt/ (n): thí nghiệm
Tạm dịch: Don't just read through your (9) __________. Use active techniques like note-taking, summarizing, and testing yourself. (Đừng chỉ đọc qua tài liệu của bạn. Sử dụng các kỹ thuật chủ động như ghi chú, tóm tắt và tự kiểm tra).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [816100]:
A, the other
B, other
C, others
D, another
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. the other ( + N đếm được số ít): cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người. “The other” cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
=> the other + N đếm được số nhiều = the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có danh từ nào => loại B.
Tạm dịch: Studying with (10) __________ can help you stay motivated because they can cheer you up when you want to give up. (Học cùng những người khác có thể giúp bạn duy trì động lực vì họ có thể động viên bạn khi bạn muốn bỏ cuộc).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [816101]:
A, although
B, because
C, due to
D, despite
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. although + S + V: mặc dù
B. because + S + V: vì
C. due to + N/Ving: vì
D. despite + N/Ving: mặc dù
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống là mệnh đề => loại C, D.
Tạm dịch: Don't study for hours without taking a break (11) __________ it'll only make it harder to learn new things. (Đừng học hàng giờ mà không nghỉ giải lao vì điều đó chỉ khiến bạn khó học những điều mới hơn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [816103]:
A, carefully
B, immediately
C, positively
D, effectively
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. carefully /ˈkeə.fəl.i/ (adv): một cách cẩn thận
B. immediately /ɪˈmiː.di.ət.li/ (adv): ngay lập tức
C. positively /ˈpɒz.ə.tɪv.li/ (adv): một cách tích cực
D. effectively /ɪˈfek.tɪv.li/ (adv): một cách hiệu quả
Tạm dịch: Your brain needs rest to (12) __________ retain information. (Não của bạn cần được nghỉ ngơi để lưu giữ thông tin hiệu quả).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [816104]:
a. Mai: Really? You must be a fan of his!
b. Ann: Yeah. He's a popular teen idol around the world now.
c. Mai: That pop singer looks great, Ann!
(Adapted from Global Success 10 Student's book)
A, a - c - b
B, c - b - a
C, b - a - c
D, a - b - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Mai: That pop singer looks great, Ann! (Mai: Ca sĩ nhạc pop đó thật tuyệt, Ann!).
b. Ann: Yeah. He's a popular teen idol around the world now. (Ann: Đúng vậy. Anh ấy là thần tượng tuổi teen nổi tiếng trên toàn thế giới hiện nay).
a. Mai: Really? You must be a fan of his! (Mai: Thật sao? Chắc hẳn bạn là fan của anh ấy!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [816107]:
a. Diego: No, we never have fireworks, but we often go to a friend's house.
b. Diego: What do you do on New Year's Eve?
c. Diego: Really? That sounds amazing!
d. Chuck: Yes, it's really pretty. What about you?
e. Chuck: Well, we sometimes go downtown. There are always fireworks.
(Adapted from Explore New Worlds 10 Student's book)
A, b - e - c - d - a
B, b - d - a - e - c
C, a - e - c - d - b
D, a - d - b - e - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Diego: What do you do on New Year's Eve? (Diego: Bạn làm gì vào đêm giao thừa?).
e. Chuck: Well, we sometimes go downtown. There are always fireworks. (Chuck: À, đôi khi chúng tôi đi trung tâm thành phố. Luôn có pháo hoa đấy).
c. Diego: Really? That sounds amazing! (Diego: Thật sao? Nghe tuyệt quá!).
d. Chuck: Yes, it's really pretty. What about you? (Chuck: Đúng vậy, nó rất đẹp. Còn bạn thì sao?).
a. Diego: No, we never have fireworks, but we often go to a friend's house. (Diego: Không, chúng tôi không bao giờ bắn pháo hoa, nhưng chúng tôi thường đến nhà bạn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - c - d - a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [816108]:
Hi Susana,
a. Next weekend, our town is hosting a special gala with many activities, and we're excited to join in.
b. So we're looking forward to seeing you here. Let me know more about your plans. What time are you arriving on Friday?
c. I was really happy to get your email saying that you're coming to visit us next weekend. It's great news!
d. On Saturday, there's an opening ceremony, a football match, and a local band playing in the town square.
e. On Sunday, there's a charity run in the morning, a street party in the afternoon, and an 18th birthday party in the evening for my sister.
See you soon,
Belinda
(Adapted from Think 10 Student's book)
A, d - e - c - b - a
B, b - e - d - c - a
C, c - a - d - e - b
D, a - e - d - b - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Xin chào Susana,
c. I was really happy to get your email saying that you're coming to visit us next weekend. It's great news! (Tôi thực sự vui mừng khi nhận được email của bạn nói rằng bạn sẽ đến thăm chúng tôi vào cuối tuần tới. Thật là tin tuyệt vời!).
a. Next weekend, our town is hosting a special gala with many activities, and we're excited to join in. (Cuối tuần tới, thị trấn của chúng tôi sẽ tổ chức một buổi dạ tiệc đặc biệt với nhiều hoạt động và chúng tôi rất háo hức được tham gia).
d. On Saturday, there's an opening ceremony, a football match, and a local band playing in the town square. (Vào thứ Bảy, sẽ có lễ khai mạc, một trận bóng đá và một ban nhạc địa phương chơi nhạc ở quảng trường thị trấn).
e. On Sunday, there's a charity run in the morning, a street party in the afternoon, and an 18th birthday party in the evening for my sister. (Vào Chủ Nhật, sẽ có một cuộc chạy từ thiện vào buổi sáng, một bữa tiệc đường phố vào buổi chiều và một bữa tiệc sinh nhật lần thứ 18 vào buổi tối cho chị gái tôi).
b. So we're looking forward to seeing you here. Let me know more about your plans. What time are you arriving on Friday? (Vì vậy, chúng tôi rất mong được gặp bạn ở đây. Hãy cho tôi biết thêm về kế hoạch của bạn. Bạn sẽ đến vào lúc mấy giờ vào thứ Sáu thế?).
Hẹn gặp lại sớm nha,
Belinda
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - d - e - b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 16 [816109]:
a. With so much to think about, it's not surprising many people prefer going on holiday in their own countries – or you might decide to stay at home!
b. If so, don't forget to take off your shoes.
c. And if you visit an Arab family's home, remember that it's polite to drink three cups of coffee.
d. Also try not to admire anything valuable because your Arab host will feel he should give it to you as a present.
e. If you're travelling in Asia, someone might invite you to visit them at home.
(Adapted from Friends Global 12)
A, e - b - c - d - a
B, c - e - a - b - d
C, a - e - b - d - c
D, c - d - e - b - a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. If you're travelling in Asia, someone might invite you to visit them at home. (Nếu bạn đang đi du lịch ở Châu Á, có người có thể mời bạn đến thăm nhà họ).
b. If so, don't forget to take off your shoes. (Nếu vậy, đừng quên cởi giày).
c. And if you visit an Arab family's home, remember that it's polite to drink three cups of coffee. (Và nếu bạn đến thăm nhà một gia đình người Ả Rập, hãy nhớ rằng uống ba tách cà phê là phép lịch sự).
d. Also try not to admire anything valuable because your Arab host will feel he should give it to you as a present. (Cũng đừng cố ngưỡng mộ bất cứ thứ gì có giá trị vì chủ nhà người Ả Rập của bạn sẽ cảm thấy họ nên tặng nó cho bạn như một món quà).
a. With so much to think about, it's not surprising many people prefer going on holiday in their own countries – or you might decide to stay at home! (Với quá nhiều điều phải suy nghĩ, không có gì ngạc nhiên khi nhiều người thích đi nghỉ mát ở đất nước của họ - hoặc bạn có thể quyết định ở nhà!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - b - c - d - a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [816110]:
a. Loggerhead turtles face many dangers during their migration.
b. Once they reach maturity, the turtles head back to their nesting beach to lay eggs, but even as adults, they still face threats such as fishing nets, boat collisions, plastic pollution, and the loss of nesting sites due to urbanisation.
c. Despite these challenges, loggerhead turtles use Earth's magnetic field to navigate and complete their round trip across the oceans.
d. Baby turtles' first challenge is to cross the beach from their nest to the shoreline, where they are vulnerable to predators like ghost crabs, raccoons, and birds.
e. If they are fortunate enough to reach the sea, the young turtles swim towards the deep ocean, where they seek rich feeding grounds, though they are easy prey for fish and sharks.
A, a - c - b - d - e
B, a - e - c - b - d
C, a - b - d - e - c
D, a - d - e - b - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Loggerhead turtles face many dangers during their migration. (Rùa đầu to phải đối mặt với nhiều nguy hiểm trong quá trình di cư).
d. Baby turtles' first challenge is to cross the beach from their nest to the shoreline, where they are vulnerable to predators like ghost crabs, raccoons, and birds. (Thử thách đầu tiên của rùa con là phải di chuyển từ tổ của chúng ra bờ biển, nơi chúng dễ bị các loài săn mồi như cua ma, gấu trúc và chim tấn công).
e. If they are fortunate enough to reach the sea, the young turtles swim towards the deep ocean, where they seek rich feeding grounds, though they are easy prey for fish and sharks. (Nếu may mắn đến được biển, rùa con sẽ bơi về phía đại dương sâu thẳm, nơi chúng tìm kiếm bãi kiếm ăn trù phú, mặc dù chúng là con mồi dễ dàng cho cá và cá mập).
b. Once they reach maturity, the turtles head back to their nesting beach to lay eggs, but even as adults, they still face threats such as fishing nets, boat collisions, plastic pollution, and the loss of nesting sites due to urbanisation. (Khi trưởng thành, rùa quay trở lại bãi biển nơi chúng đã sinh ra để đẻ trứng, nhưng ngay cả khi đã trưởng thành, chúng vẫn phải đối mặt với các mối đe dọa như lưới đánh cá, va chạm với thuyền, ô nhiễm rác thải nhựa và mất nơi làm tổ do đô thị hóa).
c. Despite these challenges, loggerhead turtles use Earth's magnetic field to navigate and complete their round trip across the oceans. (Bất chấp những thách thức này, rùa đầu to vẫn sử dụng từ trường của Trái Đất để di chuyển và hoàn thành chuyến đi khứ hồi qua các đại dương).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - e - b - c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
BUILDING A GREENER FUTURE FOR VIETNAM
The Centre for Energy and Green Growth Research (CEGR), established in 1998, (18) __________ that aims at promoting sustainable development in Vietnam. As a non-governmental member of the Vietnam then of Science and Technology Associations (VUSTA), CEGR has made significant contributions to the development of sustainable energy and green growth in Vietnam.
The first goal of CEGR is to promote renewable energy sources. CEGR has been working closely with the government, private sectors, and civil societies to promote policies and initiatives (19) __________. For example, CEGR has played a vital role in developing wind power in Vietnam. In 2019, the country added 376 MW of wind power capacity, with over 8096 of the capacity located in the central and southern regions of the country. (20) __________. This includes the development of a wind power roadmap for Vietnam, which outlines key targets for the sector's growth.
In addition, CEGR has been actively promoting sustainable development in Vietnam. (21) __________. The strategies involve promoting low-carbon transport options such as electric vehicles and public transport systems. Furthermore, CEGR has assisted Vietnamese farmers in developing sustainable agricultural practices to reduce emissions and improve energy efficiency.
Overall, CEGR's contributions in Vietnam have been significant, and the organisation's work has had a major positive impact on the country's energy sector. Aiding in the increased use of renewable energy sources and the promotion of sustainable development practices, (22) __________.
(Adapted from Bright 12 Student's book)
Câu 18 [816112]:
A, which is a non-profit research and consulting organisation
B, that is a non-profit research and consulting organisation
C, is a non-profit research and consulting organisation
D, being a non-profit research and consulting organisation
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “The Centre for Energy and Green Growth Research (CEGR)” và chưa có động từ chính (“established” là động từ chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, D.
Tạm dịch: The Centre for Energy and Green Growth Research (CEGR), established in 1998, (18) __________ that aims at promoting sustainable development in Vietnam. (Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Tăng trưởng xanh (CEGR), được thành lập năm 1998, là tổ chức nghiên cứu và tư vấn phi lợi nhuận nhằm thúc đẩy phát triển bền vững tại Việt Nam).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [816113]:
A, that encourage the growth of renewable energy in Vietnam
B, whose encouragement to the growth of renewable energy in Vietnam
C, encouraged the growth of renewable energy in Vietnam
D, promotes the growth of renewable energy in Vietnam
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Nếu ta chọn đáp án C, ta sẽ hiểu rằng động từ “encouraged” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “policies and initiatives”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy “encourage” không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu “encouraged” là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu => loại C.
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- whose + N + V (chia theo N) => loại B (không có V).
- that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định). Cụ thể trong đáp án A, “that” thay thế cho “policies and initiatives” phía trước và đóng vai trò làm chủ ngữ của “encourage”.
Tạm dịch: CEGR has been working closely with the government, private sectors, and civil societies to promote policies and initiatives (19) __________. (CEGR đã hợp tác chặt chẽ với chính phủ, khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội dân sự để thúc đẩy các chính sách và sáng kiến ​​mà khuyến khích sự phát triển của năng lượng tái tạo tại Việt Nam).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 20 [816114]:
A, Having actively developed policies and strategies, wind power is promoted
B, CEGR has actively developed policies and strategies to promote wind power
C, CEGR has struggled to develop policies and strategies to promote wind power.
D, Policies and strategies to promote wind power have yet to be developed by CEGR.
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Đã tích cực xây dựng chính sách và chiến lược, năng lượng gió được thúc đẩy
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “develop” thành “Having Vp2” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. CEGR đã tích cực xây dựng chính sách và chiến lược để thúc đẩy năng lượng gió
C. CEGR đã vật lộn để xây dựng chính sách và chiến lược để thúc đẩy năng lượng gió.
D. Các chính sách và chiến lược để thúc đẩy năng lượng gió vẫn chưa được CEGR xây dựng.
Tạm dịch: (20) __________. This includes the development of a wind power roadmap for Vietnam, which outlines key targets for the sector's growth. (CEGR đã tích cực xây dựng các chính sách và chiến lược để thúc đẩy năng lượng gió. Điều này bao gồm việc xây dựng lộ trình phát triển điện gió cho Việt Nam, trong đó nêu rõ các mục tiêu chính cho sự tăng trưởng của ngành).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [816115]:
A, Without reducing greenhouse emissions, it has developed sustainable transport strategies for the country
B, Supporting sustainable transport strategies for the country, greenhouse emissions will be reduced
C, Though it has developed sustainable transport strategies for the country, greenhouse emissions have increased
D, It has developed sustainable transport strategies for the country in order to reduce greenhouse emissions
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Không giảm phát thải khí nhà kính, nó đã phát triển các chiến lược vận tải bền vững cho đất nước
B. Hỗ trợ các chiến lược vận tải bền vững cho đất nước, phát thải khí nhà kính sẽ giảm
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “support” thành “Ving” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
C. Mặc dù đã phát triển các chiến lược vận tải bền vững cho đất nước, phát thải khí nhà kính đã tăng
D. Nó đã phát triển các chiến lược vận tải bền vững cho đất nước nhằm giảm phát thải khí nhà kính
Tạm dịch: In addition, CEGR has been actively promoting sustainable development in Vietnam. (21) __________. The strategies involve promoting low-carbon transport options such as electric vehicles and public transport systems. (Ngoài ra, CEGR đã tích cực thúc đẩy phát triển bền vững tại Việt Nam. CEGR đã xây dựng các chiến lược giao thông bền vững cho đất nước nhằm giảm phát thải khí nhà kính. Các chiến lược này bao gồm thúc đẩy các lựa chọn giao thông ít carbon như xe điện và hệ thống giao thông công cộng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [816119]:
A, long-term benefits for the environment and Vietnam's economy will be achieved through its efforts
B, its efforts will have long-term benefits for the environment and Vietnam's economy
C, the environment and Vietnam's economy will benefit in the long term from its efforts
D, Vietnam will reap long-term benefits for its environment and economy from these efforts
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:

A. lợi ích lâu dài cho môi trường và nền kinh tế Việt Nam sẽ đạt được thông qua những nỗ lực của nó
B. những nỗ lực của nó sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho môi trường và nền kinh tế Việt Nam
C. môi trường và nền kinh tế Việt Nam sẽ được hưởng lợi lâu dài từ những nỗ lực của nó
D. Việt Nam sẽ gặt hái được những lợi ích lâu dài cho môi trường và nền kinh tế của mình từ những nỗ lực này
Tạm dịch: Overall, CEGR's contributions in Vietnam have been significant, and the organisation's work has had a major positive impact on the country's energy sector. Aiding in the increased use of renewable energy sources and the promotion of sustainable development practices, (22) __________. (Nhìn chung, những đóng góp của CEGR tại Việt Nam rất đáng kể và hoạt động của tổ chức này đã có tác động tích cực to lớn đến ngành năng lượng của đất nước. Hỗ trợ tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và thúc đẩy các hoạt động phát triển bền vững, những nỗ lực của tổ chức này sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho môi trường và nền kinh tế Việt Nam).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Hỗ trợ tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và thúc đẩy các hoạt động phát triển bền vững” phải là “its efforts” (CEGR's efforts), nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Social media have become an essential part of modern life, with billions of people using online platforms every day for a wide variety of purposes. But just how beneficial are social media platforms, and what drawbacks are associated with their use?
One of the most significant advantages of social media is the ability to connect people across different locations and nations. Social media platforms provide users with a means to communicate and share information with family, friends and colleagues across the globe. Additionally, social media offers an easy source of up-to-date information. Users can access breaking news and updates on social events by following reliable sources. Moreover, social media can be a powerful tool for raising awareness of important causes. Social media campaigns have led to progress in a wide range of social and environmental movements that have positively impacted the world.
However, there are some disadvantages to using social media. One of the most serious disadvantages is social media addiction. People can easily become addicted to social media, spending excessive amounts of time scrolling through news feeds and checking notifications. This can have a negative impact on their mental and physical health, and harm the personal development of young people. Another downside to social media is the spread of false news. While social media make it easy to spread useful information, false information often spreads seven more rapidly, leading to confusion or even conflict in our society.
In conclusion, social media have their advantages and disadvantages. While they give as a way to connect with each other, stay informed and promote good causes, we must also be aware of the dangers of social media addiction and misinformation. Therefore, it is essential to use social media responsibly in our day-to-day lives.
(Adapted from Bright 12 Workbook)
Câu 23 [816120]: The word their in paragraph 1 refers to __________.
A, billions of people
B, purposes
C, social media platforms
D, drawbacks
Từ their trong đoạn 1 đề cập đến __________.
A. billions of people: hàng tỷ người
B. purposes - purpose /ˈpɜː.pəs/ (n): mục đích
C. social media platforms: nền tảng mạng xã hội
D. drawbacks - drawback /ˈdrɑː.bæk/ (n): nhược điểm
Căn cứ vào thông tin: But just how beneficial are social media platforms, and what drawbacks are associated with their use? (Nhưng các nền tảng mạng xã hội có lợi ích như thế nào và những nhược điểm nào liên quan đến việc sử dụng chúng?).
=> their ~ social media platforms
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [816121]: Which of the following is NOT mentioned as an advantage of social media according to paragraph 2?
A, connecting people across locations and nations
B, providing a means to communicate and share information
C, offering an easy way to access current information
D, offering mental and physical benefits
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lợi ích của mạng xã hội?
A. kết nối mọi người trên khắp các địa điểm và quốc gia
B. cung cấp phương tiện để giao tiếp và chia sẻ thông tin
C. cung cấp một cách dễ dàng để tiếp cận thông tin hiện tại
D. mang lại các lợi ích về tinh thần và thể chất
Căn cứ vào thông tin: One of the most significant advantages of social media is the ability to connect people across different locations and nations. Social media platforms provide users with a means to communicate and share information with family, friends and colleagues across the globe. Additionally, social media offer an easy source of up-to-date information. (Một trong những lợi ích quan trọng nhất của mạng xã hội là khả năng kết nối mọi người ở nhiều địa điểm và quốc gia khác nhau. Các nền tảng mạng xã hội cung cấp cho người dùng phương tiện để giao tiếp và chia sẻ thông tin với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trên toàn cầu. Ngoài ra, mạng xã hội cung cấp nguồn thông tin cập nhật dễ dàng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [816122]: The word reliable in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, undependable
B, trustworthy
C, valid
D, valuable
Từ reliable ở đoạn 2 trái nghĩa với __________.
A. undependable /ˌʌn.dɪˈpen.də.bəl/ (adj): không đáng tin cậy
B. trustworthy /ˈtrʌstˌwɜː.ði/ (adj): đáng tin cậy
C. valid /ˈvæl.ɪd/ (adj): hợp lệ, có giá trị
D. valuable /ˈvæl.jə.bəl/ (adj): quý giá, có giá trị
Căn cứ vào thông tin: Users can access breaking news and updates on social events by following reliable sources. (Người dùng có thể truy cập tin tức nóng hổi và cập nhật về các sự kiện xã hội bằng cách theo dõi các nguồn đáng tin cậy).
=> reliable >< undependable
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [816123]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Social media addiction is a minor issue compared to other disadvantages.
B, Addiction to social media is one of its least concerning problems.
C, Social media can lead to many issues, with addiction being the most harmful.
D, A major drawback of social media is its potential to cause addiction.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: One of the most serious disadvantages is social media addiction. (Một trong những nhược điểm nghiêm trọng nhất là nghiện mạng xã hội).
A. Nghiện mạng xã hội là một vấn đề nhỏ so với những bất lợi khác => Đáp án A không sát nghĩa.
B. Nghiện mạng xã hội là một trong những vấn đề ít đáng lo ngại nhất => Đáp án B không sát nghĩa.
C. Mạng xã hội có thể dẫn đến nhiều vấn đề, trong đó nghiện là vấn đề có hại nhất => Đáp án C không sát nghĩa.
D. Một bất lợi chính của mạng xã hội là khả năng gây nghiện => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc do “One of the most serious disadvantages” ~ “A major drawback”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [816125]: The word conflict in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, approval
B, disagreement
C, understanding
D, assistance
Từ conflict ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. approval /əˈpruː.vəl/ (n): sự chấp thuận
B. disagreement /ˌdɪs.əˈɡriː.mənt/ (n): sự bất đồng
C. understanding /ˌʌn.dəˈstæn.dɪŋ/ (n): sự thấu hiểu
D. assistance /əˈsɪs.təns/ (n): sự giúp đỡ
Căn cứ vào thông tin: While social media make it easy to spread useful information, false information often spreads seven more rapidly, leading to confusion or even conflict in our society. (Trong khi mạng xã hội giúp truyền bá thông tin hữu ích dễ dàng, thì thông tin sai lệch thường lan truyền nhanh hơn bảy lần, dẫn đến sự nhầm lẫn hoặc thậm chí là xung đột trong xã hội của chúng ta).
=> conflict ~ disagreement
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [816126]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Spending too much time on social media can hinder the personal growth of individuals.
B, Social media is ineffective in raising awareness about important causes.
C, Most people are aware of false news spreading quickly on social media.
D, The benefits of social media outweigh the disadvantages, so there's no need to use it responsibly.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội có thể cản trở sự phát triển cá nhân của mỗi người.
B. Mạng xã hội không hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức về các mục đích quan trọng.
C. Hầu hết mọi người đều biết rằng tin tức sai lệch lan truyền nhanh chóng trên mạng xã hội.
D. Lợi ích của mạng xã hội lớn hơn bất lợi, vì vậy không cần phải sử dụng nó một cách có trách nhiệm.
Căn cứ vào thông tin:
- People can easily become addicted to social media, spending excessive amounts of time scrolling through news feeds and checking notifications. This can have a negative impact on their mental and physical health, and harm the personal development of young people. (Mọi người có thể dễ dàng bị nghiện mạng xã hội, dành quá nhiều thời gian để lướt các trang tin tức và kiểm tra thông báo. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất của họ, và gây hại cho sự phát triển cá nhân của những người trẻ tuổi) => đáp án A đúng.
- Moreover, social media can be a powerful tool for raising awareness of important causes. (Hơn nữa, mạng xã hội có thể là một công cụ mạnh mẽ để nâng cao nhận thức về các mục đích quan trọng) => đáp án B sai.
- Đáp án C không được đề cập.
- Therefore, it is essential to use social media responsibly in our day-to-day lives. (Do đó, điều cần thiết là sử dụng mạng xã hội một cách có trách nhiệm trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta) => đáp án D sai.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [816128]: In which paragraph does the writer mention a positive causal relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả tích cực?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Social media campaigns have led to progress in a wide range of social and environmental movements that have positively impacted the world. (Các chiến dịch truyền thông xã hội đã thúc đẩy nhiều phong trào xã hội và môi trường mà có tác động tích cực đến thế giới).
=> Ta thấy do có nhiều chiến dịch truyền thông nên các phong trào về môi trường, xã hội ra đời nhiều hơn, dẫn đến tác động tích cực đến thế giới.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [816130]: In which paragraph does the writer highlight the importance of careful usage?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng cẩn thận?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Therefore, it is essential to use social media responsibly in our day-to-day lives. (Do đó, điều cần thiết là sử dụng mạng xã hội một cách có trách nhiệm trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] On Sunday afternoon, food delivery rider Jim Adams, 18, was rushed to hospital with a suspected broken leg. [II] He'd been struck by a car while riding his bike. [III] Jim, like many young adults, is a gig worker and was delivering an order when the accident happened. [IV]
A 'gig' is a paid piece of work that people do, especially if they are self-employed. Unlike regular employees, gig workers do not have benefits such as paid sick leave and a minimum wage. They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. This makes budgeting impossible and means that gig workers can be exploited – when there are bills to pay, any job for any fee will do.
You might think such work conditions would put people off, but it's estimated that almost 25 percent of American workers are now employed in the gig economy and this is expected to rise. It's difficult to wrap your head around such a statistic. So what's the attraction? Well, there are plenty of people like Jim – a university student – whose circumstances don't allow them to work normal hours. They're not happy about their lack of rights, but they have no choice but to do this kind of job. Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. For them, gig work is a great solution.
So is gig work worth it for young people? Well, it's convenient for students trying to balance work and study. It also helps to develop self-discipline and a work ethic which will stand them in good stead later in life. But there's a danger that, over time, the gig economy will normalise casual work and employment benefits will then become a thing of the past. And if you're injured on the job, like Jim was, bad luck... help won't be at hand. You'll be on your own.
(Adapted from Discovery 12 Workbook)
Câu 31 [816132]:
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Despite his injury, Jim was most concerned about how he would support himself while unable to work.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
Despite his injury, Jim was most concerned about how he would support himself while unable to work.
(Mặc dù bị thương, Jim lo lắng nhất về việc anh sẽ tự nuôi sống bản thân như thế nào khi không thể làm việc).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Căn cứ vào nghĩa, để mạch bài được logic, ta chắc chắn rằng câu văn trước đó phải đề cập đến việc Jim là ai, tại sao anh ấy lại bị thương, và bị thương như thế nào. Xét đoạn 1: [I] On Sunday afternoon, food delivery rider Jim Adams, 18, was rushed to hospital with a suspected broken leg. [II] He'd been struck by a car while riding his bike. [III] Jim, like many young adults, is a gig worker and was delivering an order when the accident happened. [IV]. ([I]. Vào chiều Chủ Nhật, người giao đồ ăn Jim Adams, 18 tuổi, đã được đưa đến bệnh viện trong tình trạng nghi ngờ bị gãy chân. [II]. Anh đã bị một chiếc ô tô đâm khi đang đạp xe. [III]. Jim, giống như nhiều thanh niên khác, là một người làm việc theo hợp đồng và đang giao một đơn hàng khi tai nạn xảy ra. [IV]).
=> vị trí [I] không hợp lí, vì chưa có ngữ cảnh cụ thể nên nếu câu văn ở ngay đầu tiên, người đọc sẽ không hiểu chuyện gì đang diễn ra.
=> vị trí [II] không hợp lí, vì lí do anh ấy bị gãy chân cần được nói đến trước.
=> vị trí [IV] không hợp lí vì lúc này mạch nội dung đã chuyển sang vấn đề “một nhân viên hợp đồng”, không còn ở nội dung gãy chân nữa.
=> vị trí [III] là phù hợp nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [816133]: Which of the following is NOT mentioned as a benefit that gig workers lack according to paragraph 2?
A, job security
B, paid sick leave
C, minimum wage
D, added bonus
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một lợi ích mà người lao động tự do không có?
A. sự bảo đảm việc làm
B. nghỉ ốm có lương
C. mức lương tối thiểu
D. tiền thưởng thêm
Căn cứ vào thông tin: Unlike regular employees, gig workers do not have benefits such as paid sick leave and a minimum wage. They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Không giống như nhân viên chính thức, những người lao động ngắn hạn không có các quyền lợi như nghỉ ốm hưởng lương hay mức lương tối thiểu. Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [816134]: The phrase wrap your head around in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, understand
B, confuse
C, ignore
D, predict
Cụm từ "wrap your head around" trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. understand /ˌʌn.dəˈstænd/ (v): hiểu
B. confuse /kənˈfjuːz/ (v): làm rối, gây nhầm lẫn
C. ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v): phớt lờ, làm ngơ
D. predict /prɪˈdɪkt/ (v): dự đoán
Căn cứ vào thông tin: You might think such work conditions would put people off, but it's estimated that almost 25 percent of American workers are now employed in the gig economy and this is expected to rise. It's difficult to wrap your head around such a statistic. (Bạn có thể nghĩ rằng điều kiện làm việc như vậy sẽ khiến mọi người chùn bước, nhưng ước tính có gần 25% lao động Mỹ hiện đang làm việc trong nền kinh tế hợp đồng ngắn hạn, và con số này dự kiến sẽ còn tăng. Thật khó để hiểu một con số như vậy).
=> wrap your head around ~ understand
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [816135]: The word it in paragraph 3 refers to __________.
A, freedom
B, gig work
C, choice
D, solution
Từ it trong đoạn 3 đề cập đến __________.
A. freedom /ˈfriː.dəm/ (n): sự tự do
B. gig work: công việc tự do, việc làm thời vụ
C. choice /tʃɔɪs/ (n): sự lựa chọn
D. solution /səˈluː.ʃən/ (n): giải pháp
Căn cứ vào thông tin: Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. (Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà mang lại, họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc).
=> it ~ gig work
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [816136]: The word unpredictable in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, unexpected
B, changeable
C, stable
D, uncertain
Từ "unpredictable" ở đoạn 2 trái nghĩa với __________.
A. unexpected /ˌʌn.ɪkˈspek.tɪd/ (adj): bất ngờ, không mong đợi
B. changeable /ˈtʃeɪn.dʒə.bəl/ (adj): dễ thay đổi
C. stable /ˈsteɪ.bəl/ (adj): ổn định
D. uncertain /ʌnˈsɝː.tən/ (adj): không chắc chắn
Căn cứ vào thông tin: They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
=> unpredictable >< stable
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [816138]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, The gig economy is appealing mainly due to the ability to set one's own working hours.
B, Gig work has limited benefits but is necessary for students to manage their time effectively.
C, Despite its disadvantages, gig work is becoming more popular as it offers freedom and flexibility.
D, Many American workers are now employed in the gig economy, and this number is expected to grow.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Nền kinh tế việc làm tự do hấp dẫn chủ yếu là do khả năng tự sắp xếp giờ làm việc.
B. Công việc tự do có những lợi ích hạn chế nhưng lại cần thiết để sinh viên quản lý thời gian hiệu quả.
C. Mặc dù có bất lợi, công việc tự do đang trở nên phổ biến hơn vì nó mang lại sự tự do và linh hoạt.
D. Nhiều công nhân Mỹ hiện đang làm việc trong nền kinh tế việc làm tự do và con số này dự kiến sẽ tăng lên.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Well, there are plenty of people like Jim – a university student – whose circumstances don't allow them to work normal hours. They're not happy about their lack of rights, but they have no choice but to do this kind of job. Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. For them, gig work is a great solution. (Có rất nhiều người như Jim – một sinh viên đại học – không thể làm việc theo giờ hành chính vì hoàn cảnh cá nhân. Họ không hài lòng với việc thiếu quyền lợi, nhưng không còn lựa chọn nào khác. Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà nó mang lại – họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc. Đối với họ, đây là một giải pháp lý tưởng).
=> Ta thấy rằng dù có bất lợi (thiếu quyền lợi), công việc tự do vẫn phổ biến và thu hút vì sự tự do và linh hoạt về giờ giấc, thời gian, khối lượng công việc mà nó mang lại.
=> Đáp án C đúng nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [816144]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The term "gig" refers to a type of bicycle used for food delivery.
B, The nature of gig work means that workers can be taken advantage of.
C, Employers are responsible for providing workers' benefits in the gig economy.
D, A benefit of gig work is that work is always available whenever you need it.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Thuật ngữ "gig" dùng để chỉ một loại xe đạp dùng để giao đồ ăn.
B. Bản chất của công việc tự do có nghĩa là người lao động có thể bị lợi dụng.
C. Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp phúc lợi cho người lao động trong nền kinh tế tự do.
D. Một lợi ích của công việc tự do là công việc luôn có sẵn bất cứ khi nào bạn cần.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, C không được đề cập.
- This makes budgeting impossible and means that gig workers can be exploited – when there are bills to pay, any job for any fee will do. (Điều này khiến họ không thể lập kế hoạch tài chính và dễ bị bóc lột – khi cần tiền, họ buộc phải nhận bất cứ công việc nào, dù thù lao có ra sao) => đáp án B đúng.
- They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định) => đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [816147]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, It focuses on building self-discipline and a work ethic that will give immediate employment opportunities.
B, It prevents personal growth and the development of skills that are important in life.
C, It also aids in building self-discipline and a work ethic that will benefit them in the future.
D, It also helps us develop resilience and the ability to cope with pressure for the rest of our lives.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: It also helps to develop self-discipline and a work ethic which will stand them in good stead later in life. (Nó cũng giúp rèn luyện kỷ luật bản thân và đạo đức nghề nghiệp, những điều sẽ có ích cho họ sau này).
A. Nó tập trung vào việc xây dựng tính kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp mà sẽ mang lại cơ hội việc làm ngay lập tức => Đáp án A không sát nghĩa (không sát ở “give immediate employment opportunities” so với câu gốc).
B. Nó ngăn cản sự phát triển cá nhân cũng như sự phát triển các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống => Đáp án B đối lập nghĩa hoàn toàn so với câu gốc.
C. Nó cũng hỗ trợ xây dựng tính kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp mà sẽ có lợi cho họ trong tương lai => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc.
D. Nó cũng giúp chúng ta phát triển khả năng phục hồi và khả năng đối phó với áp lực trong suốt quãng đời còn lại => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không đề cập đến khả năng phục hồi và đối phó với áp lực).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [816150]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, More traditional positions will become available because the gig economy is expected to decline.
B, Gig work is suitable for those who prioritize earning money over studying.
C, Jim is highly likely to receive assistance from one of the gig jobs he is doing.
D, There is a risk that due to the gig economy there will be a decline in workers' rights.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Nhiều vị trí truyền thống sẽ trở nên có sẵn vì nền kinh tế việc làm tự do dự kiến sẽ suy giảm.
B. Công việc tự do phù hợp với những người ưu tiên kiếm tiền hơn là học tập.
C. Jim rất có thể sẽ nhận được sự hỗ trợ từ một trong những công việc tự do mà anh ấy đang làm.
D. Có nguy cơ là do nền kinh tế việc làm tự do, quyền của người lao động sẽ suy giảm.
Căn cứ vào thông tin: But there's a danger that, over time, the gig economy will normalise casual work and employment benefits will then become a thing of the past. (Nhưng có nguy cơ là theo thời gian, nền kinh tế việc làm tự do sẽ bình thường hóa công việc tạm thời và các chế độ phúc lợi khi đó sẽ trở thành dĩ vãng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [816155]: Which of the following best summarises the passage?
A, Gig work offers flexibility and freedom attractive to many workers but raises concerns about instability, exploitation, and a lack of employment benefits, leaving individuals unsupported in emergencies.
B, Many workers choose gig employment primarily for its financial benefits despite unpredictable incomes, limited employment protections, and challenges related to long-term financial planning.
C, The growth of the gig economy highlights a trend toward flexible, independent work favored by many despite significant drawbacks, including inadequate rights, job security, and vulnerability to exploitation.
D, Gig work ensures workers have stable incomes, comprehensive job security, and sufficient employment benefits, enabling individuals to work independently while remaining fully protected.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Công việc tự do mang lại sự linh hoạt và tự do hấp dẫn đối với nhiều người lao động nhưng lại gây ra mối lo ngại về sự bất ổn, bóc lột và thiếu chế độ phúc lợi việc làm, khiến cá nhân không được hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp.
B. Nhiều người lao động chọn việc làm tự do chủ yếu vì lợi ích tài chính mặc dù thu nhập không ổn định, chế độ bảo vệ việc làm hạn chế và những thách thức liên quan đến kế hoạch tài chính dài hạn.
=> Đáp án B sai do đoạn văn không bảo nhiều người chọn việc làm tự do chủ yếu vì lợi ích tài chính (do sự tự do, linh hoạt nó mang lại mới đúng).
C. Sự phát triển của nền kinh tế việc làm tự do làm nổi bật xu hướng hướng tới công việc linh hoạt, độc lập, được nhiều người ưa chuộng mặc dù có những nhược điểm đáng kể, bao gồm quyền lợi không đầy đủ, an ninh việc làm và dễ bị bóc lột.
=> Đáp án C chưa thực sự đúng vì đoạn văn chỉ đang xoay quanh ưu, nhược của công việc tự do, không bảo rằng đây là xu hướng.
D. Công việc tự do đảm bảo người lao động có thu nhập ổn định, an ninh việc làm toàn diện và đủ chế độ phúc lợi việc làm, cho phép cá nhân làm việc độc lập trong khi vẫn được bảo vệ đầy đủ.
=> Đáp án D sai do những thứ đề cập ở trên là nhược điểm, bất lợi của công việc tự do, không phải những gì mà nó mang lại.
Căn cứ vào thông tin:
- Unlike regular employees, gig workers do not have benefits such as paid sick leave and a minimum wage. They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Không giống như nhân viên chính thức, những người lao động ngắn hạn không có các quyền lợi như nghỉ ốm hưởng lương hay mức lương tối thiểu. Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
- This makes budgeting impossible and means that gig workers can be exploited – when there are bills to pay, any job for any fee will do. (Điều này khiến họ không thể lập kế hoạch tài chính và dễ bị bóc lột – khi cần tiền, họ buộc phải nhận bất cứ công việc nào, dù thù lao có ra sao).
- Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. (Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà nó mang lại, họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc).
=> đáp án A khái quát và đầy đủ nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A