Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
THE FUTURE OF SHENZHEN
Shenzhen, a city in southern China, is expected (1) __________ a national model of high-quality development by 2035, as well as one of the leading cities in the world in terms of economic strength. In order to reach this goal, the Chinese government will have to carry out a wide variety of reforms for Shenzhen, regarding legal, financial, medical and (2) __________ sectors. Moreover, the Chinese government is encouraging international organisations and big companies to set up branches or headquarters in Shenzhen. A ''big data'' center will also be established (3) __________ the city. The Shenzhen Special Economic Zone is part of the China Greater Bay Area development plan, (4) __________ Hong Kong, Macau and eight other major cities in southern China. The plan (5) __________ long-term goals for 2035 to induce faster growth in the region. This includes turning the Greater Bay Area into a (6) __________ and financial powerhouse.
(Adapted from C21 Smart 11 Students' book)
Câu 1 [819652]:
A, to become
B, to becoming
C, becoming
D, become
Kiến thức về động từ nguyên mẫu:
Ta có: be expected + to V + sth: được mong đợi sẽ trở thành gì đó với một cái gì đó
Tạm dịch:
Shenzhen, a city in southern China, is expected (1)_____a national model of high-quality development by 2035 (Thâm Quyến, một thành phố ở miền nam Trung Quốc, được kỳ vọng sẽ trở thành hình mẫu quốc gia về phát triển chất lượng cao vào năm 2035)
Dó đó, đáp án A là phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [819654]:
A, society
B, socialize
C, social
D, socially
Kiến thức về từ loại:
Ta có: trước danh từ sectors ta cần tính từ để bổ nghĩa.
*Xét các đáp án:
A. society/səˈsaɪəti/(n): xã hội
B. socialize /ˈsəʊʃəlaɪz/ (v): xã hội hóa
C. social /ˈsəʊʃl/ (adj): thuộc về xã hội
D. socially /ˈsəʊʃəli/ (adv): một cách có tính xã hội
Tạm dịch: In order to reach this goal, the Chinese government will have to carry out a wide variety of reforms for Shenzhen, regarding legal, financial, medical and (2)_____ sectors (Để đạt được mục tiêu này, chính phủ Trung Quốc sẽ phải thực hiện nhiều cải cách đa dạng ở Thâm Quyến, liên quan đến các lĩnh vực pháp lý, tài chính, y tế và xã hội)
Do đó đáp án C là phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [819657]:
A, at
B, to
C, on
D, in
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ cố định:
in the city: ở thành phố.
Tạm dịch:
"A "big data" center will also be established (3)_____ the city."
(Một trung tâm dữ liệu lớn cũng sẽ được thành lập trong thành phố.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [819658]:
A, connected
B, is connecting
C, connecting
D, which connect
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:

Nhận thấy trong câu đã có động từ chính rồi (is). Do đó ta loại đáp án B.

Tạm dịch:
The Shenzhen Special Economic Zone is part of the China Greater Bay Area development plan, (4) __________ Hong Kong, Macau and eight other major cities in southern China.( Khu kinh tế đặc biệt Thâm Quyến là một phần của kế hoạch phát triển Khu vực Vịnh Lớn Trung Quốc, kết nối với Hồng Kông, Ma Cao và tám thành phố lớn khác ở miền nam Trung Quốc.)

Ta cần một mệnh đề quan hệ để bổ sung nghĩa cho danh từ the China Greater Bay Area development plan. Vì plan là danh từ số ít nên ta loại D vì connect đang chia động từ ở dạng số nhiều.

Khi trong câu đã có động từ chính rồi thì động từ còn lại sẽ đưa vào mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ. Kế hoạch phát triển này kết nối Hồng Kông, Ma Cao và tám thành phố lớn khác ở miền nam Trung Quốc nên ta sẽ rút gọn ở dạng chủ động (Ving).

Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 5 [819662]:
A, sets
B, holds
C, makes
D, gets
Kiến thức về động từ:
Ta có cụm từ cố định:
set goals: đề ra các mục tiêu
Tạm dịch: "The plan sets long-term goals for 2035 to induce faster growth in the region." (Kế hoạch đề ra các mục tiêu dài hạn cho năm 2035 để thúc đẩy tăng trưởng nhanh hơn trong khu vực.)
Căn cứ vào nghĩa, đáp án A là phù hợp. Đáp án: A
Câu 6 [819665]:
A, global center innovation
B, global innovation center
C, innovation global center
D, center innovation global
Kiến thức về trật tự từ:
*Xét các đáp án:

Ta có cụm danh từ: innovation center: trung tâm đổi mới sáng tạo.
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “global” phải đứng trước danh từ “innovation center”.
=> Ta có trật tự đúng: global innovation center.
Tạm dịch: This includes turning the Greater Bay Area into a (6) _______ and financial powerhouse. (Điều này bao gồm việc biến khu vực Vịnh Lớn (Greater Bay Area) thành một trung tâm đổi mới sáng tạo toàn cầu và một trung tâm tài chính lớn mạnh.)
=> Do đó đáp án B là phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
🌿🌿HOW A PLANT-BASED DIET CAN HELP SAVE THE PLANET🌿🌿
Saving the environment doesn't have to be expensive. You don't need to buy an electric car – just change your diet! Here are (7) __________ of the biggest benefits of choosing a plant-based diet:
We would reduce greenhouse gases.
According to the Food and Agricultural Organization of the United Nations (FAO), farmed livestock produce 14.5% of the world's greenhouse gases. If we all ate plant-based diets, we would reduce a large (8) __________ of food-related greenhouse gases by 70% by 2050.
We would save water.
Farming (9) __________ about 70% of all freshwater use and nearly one-third of that is for livestock. Do you know how much water is used to produce just one kilogram of beef? Over 15,000 liters! Beans, (10) __________, need about 4,000 liters per kilogram and vegetables need just over 300 liters on average.
We would save forests and wild animals.
In many parts of the world, forests are being cut down to make land for farming. Deforestation leads to many problems, but the most (11) __________ one is that wild animals lose their homes. According to FAO, of all the land we use for farming, 77% is used for livestock, including the land we use to grow their food. If we ate less meat and planted more food for humans, we would have more land for forests and wild animals. Eating less meat is one of the best ways to reduce your (12) __________ on the planet. If you start eating more plant-based foods, you might even like vegetables more than meat!
(Adapted from i-Learn Smart World 10 Students' book)
Câu 7 [819667]:
A, much
B, little
C, some
D, a lot
Kiến thức về lượng từ
Xét các đáp án:

A. Much: Dùng với danh từ không đếm được, mang nghĩa "nhiều". Không phù hợp vì sau chỗ trống cần một từ đi với danh từ đếm được "benefits".
B. Little: Dùng với danh từ không đếm được, mang nghĩa "ít". Không phù hợp vì "benefits" là danh từ đếm được số nhiều.
C. Some: Dùng với cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, mang nghĩa "một vài". Phù hợp vì "benefits" là danh từ đếm được số nhiều.
D. A lot: (a lot of + N), mang nghĩa "rất nhiều".
=> Căn cứ vào “benefits” là danh từ đếm được số nhiều nên ta loại A và B.
=> Dựa vào nghĩa của câu đang muốn liệt kê vài lợi ích và bố cục đoạn cũng chỉ liệt kê 3 lợi ích nên ta không chọn D với nghĩa là rất nhiều.
Tạm dịch:
Here are (7)______ of the biggest benefits of choosing a plant-based diet.( Dưới đây là một vài lợi ích lớn nhất của việc chọn chế độ ăn dựa trên thực vật)
Do đó, đáp án C là phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [819668]:
A, variety
B, quantity
C, quality
D, several
Kiến thức về từ vựng - từ cùng trường nghĩa
*Xét các đáp án:

A. variety /vəˈraɪəti/(n): nhiều loại, đa dạng
→ a variety of + N (số nhiều): đa dạng, nhiều loại khác nhau
B. quantity /ˈkwɒn.tə.ti/ (n): số lượng, lượng
→ a quantity of + N (số nhiều/ không đếm được): số lượng, lượng
C. quality /ˈkwɒl.ə.ti/ (n): chất lượng
D. several /ˈsev.ər.əl/ (determiner, pronoun): một vài
→ several of + N (số nhiều): một vài
Tạm dịch:
According to the Food and Agricultural Organization of the United Nations (FAO), farmed livestock produces 14.5% of the world's greenhouse gases. If we all ate plant-based diets, we would reduce a large (8) ______ of food-related greenhouse gases by 70% by 2050.
(Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO), chăn nuôi sản xuất 14,5% lượng khí nhà kính trên thế giới. Nếu tất cả chúng ta ăn chế độ ăn thuần chay, chúng ta sẽ giảm một lượng lớn khí nhà kính liên quan đến thực phẩm xuống 70% vào năm 2050.)
Căn cứ vào danh từ greenhouse gases là danh từ số nhiều. Và theo nghĩa chỉ nói chung chung là khí nhà kính chứ không ám chỉ sự đa dạng.
Do đó B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [819669]:
A, turns off
B, keeps on
C, consists of
D, takes up
Kiến thức về cụm động từ:
Xét các đáp án:

A. turns off /tɜːrnz ɒf/ (v): tắt đi, làm ai đó mất hứng thú.
B. keeps on /kiːps ɒn/ (v): tiếp tục làm gì đó
C. consists of /kənˈsɪsts ɒv/ (v): bao gồm
D. takes up /teɪks ʌp/ (v): chiếm (không gian, thời gian, phần trăm)
Tạm dịch: Farming (9) __________ about 70% of all freshwater use and nearly one-third of that is for livestock. (Nông nghiệp chiếm khoảng 70% tổng lượng sử dụng nước ngọt trên toàn cầu, và gần một phần ba trong số đó được sử dụng cho chăn nuôi.)
Căn cứ vào nghĩa của từ, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [819670]:
A, on the other hand
B, in addition
C, for example
D, as a result
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. on the other hand: mặt khác, trái lại (mang tính đối lập)
B. in addition: thêm vào đó
C. for example: ví dụ
D. as a result: kết quả là
Tạm dịch: Do you know how much water is used to produce just one kilogram of beef? Over 15,000 liters! Beans, (10)_________, need about 4,000 liters per kilogram and vegetables need just over 300 liters on average.( Bạn có biết để sản xuất chỉ một kilogram thịt bò cần sử dụng bao nhiêu nước không? Hơn 15.000 lít! Mặt khác, đậu chỉ cần khoảng 4.000 lít cho mỗi kilogram, và rau củ trung bình chỉ cần hơn 300 lít.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [819673]:
A, complex
B, normal
C, obvious
D, different
Kiến thức về từ vựng:
*Xem xét các đáp án:

A. complex /ˈkɑːm.pleks/ (adj): phức tạp, rắc rối
B. normal /ˈnɔːr.məl/ (adj): bình thường
C. obvious /ˈɑːb.vi.əs/ (adj): rõ ràng, hiển nhiên
D. different /ˈdɪf.ɚ.ənt/ (adj): khác biệt
Tạm dịch: Deforestation leads to many problems, but the most (11) __________ one is that wild animals lose their homes(Việc phá rừng dẫn đến nhiều vấn đề, nhưng vấn đề rõ ràng nhất là động vật hoang dã mất đi nơi ở của chúng.)
Căn cứ vào nghĩa, đáp án C là phù hợp. Đáp án: C
Câu 12 [819674]:
A, impact
B, action
C, danger
D, power
Kiến thức về từ vựng:
*Xét các đáp án:

A. impact /ˈɪm.pækt/ (n): tác động, ảnh hưởng.
→ impact on sb/sth: tác động, ảnh hưởng lên ai/cái gì
B. action /ˈæk.ʃən/ (n): hành động.
C. danger /ˈdeɪn.dʒɚ/ (n): nguy hiểm.
D. power /ˈpaʊ.ɚ/ (n): quyền lực, sức mạnh.
Tạm dịch: Eating less meat is one of the best ways to reduce your (12) __________ on the planet. If you start eating more plant-based foods, you might even like vegetables more than meat!". (Ăn ít thịt là một trong những cách tốt nhất để giảm tác động của bạn lên hành tinh. Nếu bạn bắt đầu ăn nhiều thực phẩm từ thực vật hơn, bạn thậm chí có thể thích rau củ hơn thịt!.)
=>Căn cứ vào nghĩa và ngữ cảnh, đáp án A là phù hợp. Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [819675]:
a. Lan: That's fantastic. My cousin works at a kindergarten and the children love being in his class.
b. Lan: It's great to have another week full of activities and trips at the camp.
c. Mark: Oh, yeah. I like the trip to the kindergarten most. The kids were adorable and the teachers were great. I think I'll be a kindergarten teacher.
(Adapted from Global Success 10 Students' book)
A, c - a - b
B, a - c - b
C, c - b - a
D, b - c - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Lan: It’s great to have another week full of activities and trips at the camp.(thật tuyệt khi có thêm một tuần đầy các hoạt động và chuyến đi ở trại.)
c. Mark: Oh, yeah. I like the trip to the kindergarten most. The kids were adorable and the teachers were great. I think I’ll be a kindergarten teacher. (Ồ, vâng. Mình thích chuyến đi đến trường mẫu giáo nhất. Bọn trẻ thật đáng yêu và các giáo viên thì tuyệt vời. Mình nghĩ mình sẽ trở thành một giáo viên mẫu giáo.)
a. Lan: That’s fantastic. My cousin works at a kindergarten and the children love being in his class.(Thật tuyệt vời. Anh họ của mình làm việc ở một trường mẫu giáo và bọn trẻ rất thích ở trong lớp của anh ấy.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp là: b – c – a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [819676]:
a. Nam: Oh, I really want to beat them. Let's keep practicing for the final game.
b. Nam: Why not? You're an important member of the team!
c. Minh: Next Tuesday, we have a football game against class 10B.
d. Minh: They won't let us score easily. Anyway, my mom may not let me play then.
e. Minh: I'm reviewing my English lessons. I hope to pass next Friday.
(Adapted from Explore New Worlds 10 Students' book)
A, c - a - d - b - e
B, d - b - c - a - e
C, d - a - e - b - c
D, c - b - e - a - d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Minh: Next Tuesday, we have a football game against class 10B. (Thứ Ba tới, chúng ta có một trận bóng đá với lớp 10B.)
a. Nam: Oh, I really want to beat them. Let’s keep practicing for the final game. (Ôi, mình thật sự muốn đánh bại họ. Hãy tiếp tục luyện tập cho trận chung kết.)
d. Minh: They won’t let us score easily. Anyway, my mom may not let me play then. (Họ sẽ không để chúng ta ghi bàn dễ dàng đâu. Dù sao thì mẹ mình có thể không cho mình chơi lúc đó.)
b. Nam: Why not? You’re an important member of the team! (Tại sao không vậy? Bạn là một thành viên quan trọng của đội mà!)
e. Minh: I’m reviewing my English lessons. I hope to pass next Friday. (Mình đang ôn lại các bài học tiếng Anh. Mình hy vọng sẽ vượt qua kỳ thi vào thứ Sáu tới.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp là: c – a – d – b – e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [819677]:
Hi Diane,
a. I am getting in touch to ask for more information about the course, as I have a number of questions that I would like to ask.
b. First, what are the dates and times of the next course?
c. Thank you for your letter informing me that I have won the competition. I am pleased and I would like to participate in the 'Teen Cuisine' experience.
d. Thank you once again for choosing my menu as the winner. Write back and answer my questions soon.
e. Also, do I need to bring anything with me? I do not have my own special clothing or kitchen equipment.
Yours sincerely,
Nguyễn Thu Hương
(Adapted from Discovery 11 Students' book)
A, e - a - c - d - b
B, b - d - e - c - a
C, c - a - b - e - d
D, d - b - e - a - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi đến lời chúc đuến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully/ …
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Diane, (Xin chào Diane)
c. Thank you for your letter informing me that I have won the competition. I am pleased and I would like to participate in the ‘Teen Cuisine’ experience. (Cảm ơn bạn vì lá thư thông báo rằng tôi đã thắng cuộc thi. Tôi rất vui và tôi muốn tham gia trải nghiệm ‘Ẩm thực Thiếu niên’.)
a. I am getting in touch to ask for more information about the course, as I have a number of questions that I would like to ask. (Tôi đang liên lạc để hỏi thêm thông tin về khóa học, vì tôi có một số câu hỏi mà tôi muốn hỏi.)
b. First, what are the dates and times of the next course? (Đầu tiên, ngày và giờ của khóa học tiếp theo là khi nào?)
e. Also, do I need to bring anything with me? I do not have my own special clothing or kitchen equipment. (Ngoài ra, tôi có cần mang theo gì không? Tôi không có quần áo đặc biệt hay dụng cụ nhà bếp của riêng mình.)
d. Thank you once again for choosing my menu as the winner. Write back and answer my questions soon. (Cảm ơn bạn một lần nữa vì đã chọn thực đơn của tôi là người chiến thắng. Hãy viết lại và trả lời các câu hỏi của tôi sớm nhé.)
Nguyễn Thu Hương
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – a – b – e – d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 16 [819678]:
a. Or you can go swimming in one of the hotel's beautiful pools and watch the monkeys and birds in the trees above you.
b. There are two excellent restaurants and after dinner you can go for a drink in one of four treetop bars.
c. Ariau Amazon Towers is one of the most incredible hotels I've ever stayed in.
d. What makes it so special is that most of the hotel is up in the trees- 30 meters above the ground!
e. It's in the middle of the Amazon rainforest in Brazil, about 60 kilometres from Manaus, the nearest city.
(Adapted from Friends Global 11)
A, b - d - e - c - a
B, c - e - d - b - a
C, c - d - b - e - a
D, b - c - e - d - a
Để giải câu hỏi sắp xếp đoạn văn này, ta cần tìm thứ tự mạch lạc và logic nhất giữa các câu (a → e). Cùng phân tích chi tiết từng lựa chọn nhé:
Phân tích các câu:
c. Ariau Amazon Towers is one of the most incredible hotels I've ever stayed in.
→ Đây là câu mở đầu lý tưởng, vì nó giới thiệu tên khách sạn và đưa ra nhận xét chung (giới thiệu chủ đề chính).
e. It's in the middle of the Amazon rainforest in Brazil, about 60 kilometres from Manaus, the nearest city.
→ Câu này mô tả vị trí địa lý → nên thường sẽ nằm ngay sau câu giới thiệu.
d. What makes it so special is that most of the hotel is up in the trees – 30 meters above the ground!
→ Đây là câu nói về đặc điểm độc đáo → giải thích vì sao khách sạn "incredible" như câu (c) ⇒ đi sau (c) hoặc (e) là hợp lý.
b. There are two excellent restaurants and after dinner you can go for a drink in one of four treetop bars.
→ Nói về tiện nghi, nên xuất hiện sau khi đã mô tả đặc điểm và vị trí.
a. Or you can go swimming in one of the hotel's beautiful pools and watch the monkeys and birds in the trees above you.
→ Cũng là mô tả trải nghiệm thư giãn, tương tự (b), nên đi sau cùng là hợp lý.
Bây giờ xét các đáp án:
A. b - d - e - c - a

→ Sai logic. Mở đầu bằng tiện nghi (b), chưa giới thiệu khách sạn, rồi tới đặc điểm (d), vị trí (e), và cuối cùng mới giới thiệu (c)? Không hợp lý.
B. c - e - d - b - a
→ Rất hợp lý:
c: Giới thiệu khách sạn (Ariau Amazon Towers)
e: Mô tả vị trí ở Amazon
d: Nói vì sao đặc biệt – nằm trên cây
b: Tiện nghi – nhà hàng và quán bar trên ngọn cây
a: Tiện nghi thư giãn – hồ bơi và ngắm động vật
→ Từ tổng quát đến cụ thể, từ giới thiệu đến trải nghiệm ⇒ logic, mượt mà, đúng cấu trúc đoạn văn mô tả.
C. c - d - b - e - a
→ Sau khi giới thiệu (c), nói đặc điểm (d), rồi nói tiện nghi (b) → nhưng chèn thông tin địa lý (e) ở giữa hai trải nghiệm (b và a) là hơi lạc nhịp.
D. b - c - e - d - a
→ Mở đầu bằng tiện nghi (b) là không tự nhiên. Không giới thiệu khách sạn trước → loạn trình tự.
✅ Kết luận: Đáp án đúng là B. c - e - d - b - a Đáp án: B
Câu 17 [819680]:
a. This vitamin is important for strong bones and a healthy immune system, and it also makes people feel happier.
b. Spending a long time in the sun is dangerous and can give you skin cancer.
c. Therefore, it is often recommended that being outdoors in the early morning for just about 15 minutes a day without sunscreen should make you wonder.
d. On the other hand, not spending enough time in the sun is also bad for you because sunlight helps us to produce vitamin D.
e. Sadly, many people don't get enough sunlight nowadays because they wear sunscreen all the time, especially on their faces.
(Adapted from Friends Global 12)
A, a - e - d - b - c
B, b - d - a - e - c
C, b - d - e - c - a
D, e - c - b - d - a
Kiến thức về sắp xếp cấu tạo thành một đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Spending a long time in the sun is dangerous and can give you skin cancer. (Dành quá nhiều thời gian dưới ánh nắng mặt trời rất nguy hiểm và có thể gây ung thư da.)
d. On the other hand, not spending enough time in the sun is also bad for you because sunlight helps us to produce vitamin D. (Mặt khác, không dành đủ thời gian dưới ánh nắng mặt trời cũng có hại cho bạn vì ánh nắng mặt trời giúp chúng ta sản xuất vitamin D.)
a. This vitamin is important for strong bones and a healthy immune system, and it also makes people feel happier. (Vitamin này rất quan trọng cho xương chắc khỏe và hệ miễn dịch khỏe mạnh, đồng thời nó cũng khiến mọi người cảm thấy hạnh phúc hơn.)
e. Sadly, many people don't get enough sunlight nowadays because they wear sunscreen all the time, especially on their faces. (Đáng buồn thay, nhiều người ngày nay không nhận đủ ánh nắng mặt trời vì họ luôn thoa kem chống nắng, đặc biệt là trên mặt.)
c. Therefore, it is often recommended that being outdoor in the early morning for just about 15 minutes a day without sunscreen should do you wonder. (Do đó, người ta thường khuyến cáo rằng việc ra ngoài trời vào sáng sớm chỉ khoảng 15 phút mỗi ngày mà không thoa kem chống nắng sẽ mang lại điều kỳ diệu cho bạn.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – d – a – e – c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Counter-urbanisation, the process of people migrating from urban areas to live in rural ones, (18) __________. To illustrate, a number of people have decided to leave bustling cities like Hanoi and Ho Chi Minh City for rural areas. Counter-urbanisation is a new phenomenon with several benefits and potential problems for the whole nation.
Counter-urbanisation can bring positive effects on a country. (19) __________. What's more, it can even create opportunities for rural development as an increase in the rural population can encourage significant investment in businesses and infrastructure in the countryside.
However, counter-urbanisation has also brought challenges to rural areas in some cases. (20) __________. This puts a strain on rural infrastructure and services. At the same time, there is a real risk of environmental damage as more people move into previously undeveloped areas. Caused by increased human activities in these areas, (21) __________.
In conclusion, counter-urbanisation is a new trend (22) __________. Therefore, local governments and communities will need to work together to effectively manage public services, energy supplies and natural resources in order to promote economic extensions and sustainable development.
(Adapted from Bright 12 Students' book)
Câu 18 [819684]:
A, has become increasingly common in Vietnam in recent years
B, having become increasingly common in Vietnam in recent years
C, which has become increasingly common in Vietnam in recent years
D, who has become increasingly common in Vietnam in recent years
Kiến thức về mệnh đề độc lập:
Nhận thấy trong câu chưa có động từ chính cho chủ ngữ là Counter-urbanisation. Do đó ta loại C, D (mệnh đề quan hệ). Động từ chính cần chia thì cho câu nên ta cũng loại đáp án B (Ving). Chỉ có đáp án A là động từ chính và chia thì cho câu (hiện tại hoàn thành).
Tạm dịch: "Counter-urbanisation, the process of people migrating from urban areas to live in rural ones, has become increasingly common in Vietnam in recent years." (đô thị hóa ngược, quá trình di cư của người dân từ khu vực thành thị đến sống ở khu vực nông thôn, đã trở nên ngày càng phổ biến ở Việt Nam trong những năm gần đây.)
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 19 [819687]:
A, Alleviating issues such as overcrowding, traffic congestion, and pollution in those urban areas, major cities can relocate
B, The flow of people moving from major cities to rural areas can contribute to overcrowding, traffic congestion, and pollution in urban areas
C, Issues such as overcrowding, traffic congestion, and pollution in those urban areas can be exacerbated by the movement of people
D, Moving away from major cities can help to alleviate issues such as overcrowding, traffic congestion, and pollution in those urban areas
Kiến thức về câu đơn – nghĩa của câu:
*Xét nghĩa của các phương án:

A. Alleviating issues such as overcrowding, traffic congestion, and pollution in those urban areas, major cities can relocate (Giảm bớt các vấn đề như quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm ở các khu đô thị đó, các thành phố lớn có thể di chuyển). Đáp án này dùng rút gọn đồng chủ ngữ, nhưng ta nhận thấy major cities là các thành phố lớn nó không thể là chủ ngữ cho hành động giảm các vấn đề như quá tải dân số … được (phải là việc di chuyển từ thành phố tới nông thôn mới giúp làm giảm các vấn đề) Do đó ta loại A.
B. The flow of people moving from major cities to rural areas can contribute to overcrowding, traffic congestion, and pollution in urban areas (Dòng người di chuyển từ các thành phố lớn đến các khu vực nông thôn có thể góp phần gây ra tình trạng quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm ở khu vực đô thị.)
→ Sai về nghĩa, dòng người di chuyển từ thành phố đến nông thôn không phải góp phần gây ra tình trạng quá tải, tắc nghẽn mà nó phải giúp giảm.
C. Các vấn đề như quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm ở những khu đô thị có thể trở nên trầm trọng hơn do sự di chuyển của con người.
→ Sai về nghĩa
D. Việc rời xa các thành phố lớn có thể giúp giảm bớt các vấn đề như quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm ở những khu đô thị đó.
→ Đúng về nghĩa và phù hợp logic đoạn
Tạm dịch: Counter-urbanisation can bring positive effects on a country. (19) __________. (Phản đô thị hóa có thể mang lại những tác động tích cực đối với một quốc gia. Việc rời xa các thành phố lớn có thể giúp giảm bớt các vấn đề như quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm ở những khu đô thị đó.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 20 [819689]:
A, Many rural areas lack basic amenities such as medical facilities, schools and public transportation so that it is difficult for newcomers to settle in
B, Instead of making it difficult for newcomers to settle in, many rural areas lack basic amenities such as medical facilities, schools and public transportation
C, Many rural areas lack basic amenities such as medical facilities, schools and public transportation, making it difficult for newcomers to settle in
D, Lacking basic amenities such as medical facilities, schools and public transportation, newcomers find it difficult to settle in rural areas
Kiến thức về câu phức – nghĩa của câu:
*Xét nghĩa của các phương án:

A. Many rural areas lack basic amenities such as medical facilities, schools and public transportation so that it is difficult for newcomers to settle in (Nhiều khu vực nông thôn thiếu các tiện nghi cơ bản như cơ sở y tế, trường học và giao thông công cộng, để mà nó khó khăn cho người mới đến định cư.)
→ Sai về nghĩa (so that + mệnh đề: để mà)

B. Instead of making it difficult for newcomers to settle in, many rural areas lack basic amenities such as medical facilities, schools and public transportation (Thay vì làm cho người mới đến khó định cư, nhiều khu vực nông thôn thiếu các tiện nghi cơ bản như cơ sở y tế, trường học và giao thông công cộng.)
→ Sai về nghĩa (Instead of + N/Ving: thay vì)

C. Many rural areas lack basic amenities such as medical facilities, schools and public transportation, making it difficult for newcomers to settle in (Nhiều khu vực nông thôn thiếu các tiện nghi cơ bản như cơ sở y tế, trường học và giao thông công cộng, khiến người mới đến khó định cư.)
→ Đúng nghĩa ,Ving là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ nối tiếp
D. Lacking basic amenities such as medical facilities, schools and public transportation, newcomers find it difficult to settle in rural areas (Thiếu các tiện nghi cơ bản như cơ sở y tế, trường học và giao thông công cộng, người mới đến cảm thấy khó khăn khi định cư ở các khu vực nông thôn.)
→ Rút gọn đồng chủ ngữ nhưng ta có thể dễ dàng nhận thấy newcomers (những người mới tới) không thể là chủ ngữ cho hành động thiếu các tiện nghi cơ bản (phải là các khu vực nông thôn thiếu các tiện nghi)

Tạm dịch: However, counter-urbanisation has also brought challenges to rural areas in some cases. (20)__________.(Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đô thị hóa ngược cũng mang lại những thách thức cho khu vực nông thôn. Nhiều khu vực nông thôn thiếu các tiện nghi cơ bản như cơ sở y tế, trường học và giao thông công cộng, khiến người mới đến khó định cư.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 21 [819692]:
A, ecosystems and biodiversity can be negatively impacted by environmental issues
B, local people can have a negative impact on ecosystems and biodiversity
C, the environment can suffer from the loss of ecosystems and biodiversity
D, environmental issues can have a negative impact on ecosystems and biodiversity
Kiến thức về rút gọn đồng chủ ngữ:
*Xét nghĩa của các phương án:

A. Hệ sinh thái và đa dạng sinh học có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các vấn đề môi trường.
B. Người dân địa phương có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
C. Môi trường có thể bị ảnh hưởng bởi sự mất mát của hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
D. Các vấn đề môi trường có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
Tạm dịch: Caused by increased human activities in these areas, (21) __________.(Bị gây ra bởi các hoạt động gia tăng của con người ở những khu vực này, các vấn đề môi trường có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học.)
Ta nhận thấy được chỉ có các vấn đề về môi trường mới có thể bị gây ra bởi các hoạt động của con người.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [819696]:
A, of which the advantages and disadvantages
B, that comes with advantages and disadvantages
C, comes with advantages and disadvantages
D, brings both advantages and disadvantages
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta có:

Trong một câu (nếu không có liên từ) không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → Do đó ta loại C và D.
Khi ở trong mệnh đề quan hệ, động từ phía sau đại từ quan thệ chia theo danh từ đứng trước nó và chia theo thì của câu. → Loại A vì mệnh đề quan hệ chưa có động từ.
Tạm dịch: In conclusion, counter-urbanisation is a new trend (22) __________. (Tổng kết lại, đô thị hóa ngược là một xu hướng mới cái mà sẽ mang đến những lợi ích và cả những bất lợi.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
On July 16, 1969, the Apollo 11 rocket was launched into space. Sitting inside were Neil Armstrong, Buzz Aldrin, and Michael Collins. After a journey of around 238,855 miles and almost 110 hours, Armstrong and Aldrin became the first humans to step onto the moon. Over the next three years and five months, five more rockets traveled to the moon, and another 10 men stood on its surface. Or at least, this is what most people think.
Some people, however, believe that all of the evidence for the moon landings is fake. Research suggests that up to one quarter of people in some countries think that humans have never visited the moon. These people say pictures and videos from the moon's surface show flags moving in the wind, but there is no wind on the moon. They also say that the pictures show no stars in the sky, so they could not have been taken by astronauts.
Do these points show that the moon landings did not happen? The answer is no. The piece of metal holding the top of the flag was damaged. The flag could not hang straight down. It looks like it is moving. And no stars can be seen in the photographs because the sun is very bright on the moon. It is so bright that the stars do not show up in the pictures. So, the moon landing did happen.
However, why so many people believe conspiracy theories is much more of a mystery. First, people may feel their lives are uncertain. This feeling can make people very uncomfortable. Conspiracy theories can give people a feeling of certainty, which is appealing. In addition, people may feel they have secret knowledge that other people do not have. This is also an appealing feeling.
(Adapted from Explore New Worlds 12 Students' book)
Câu 23 [819699]: The word its in paragraph 1 refers to __________.
A, the space's
B, the moon's
C, the human's
D, the rocket's
Từ “its” trong đoạn 1 đề cập đến_______.
A. the space /speɪs/(n): không gian
B. the moon /muːn/(n): Mặt Trăng
C. the human /ˈhjuːmən/(n): con người
D. the rocket /ˈrɒkɪt/(n): tên lửa
Căn cứ vào thông tin: After a journey of around 238,855 miles and almost 110 hours, Armstrong and Aldrin became the first humans to step onto the moon. Over the next three years and five months, five more rockets traveled to the moon, and another 10 men stood on its surface.(Sau hành trình khoảng 238,855 dặm và gần 110 giờ, Armstrong và Aldrin đã trở thành những người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng. Trong ba năm năm tháng tiếp theo, năm tên lửa khác đã bay đến mặt trăng, và thêm 10 người đàn ông nữa đã đứng trên bề mặt của .)
=> its ~ the moon.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [819700]: The word fake in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, untrue
B, false
C, authentic
D, misleading
Từ "fake" trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ________.
A. untrue (adj): không đúng, sai sự thật
B. false (adj) /fɔːls/: sai, giả
C. authentic (adj) /ɔːˈθentɪk/: thật, xác thực
D. misleading (adj) /ˌmɪsˈliːdɪŋ/: gây hiểu lầm
Căn cứ vào thông tin: Some people, however, believe that all of the evidence for the moon landings is fake (Tuy nhiên, một số người tin rằng tất cả các bằng chứng về việc đổ bộ lên mặt trăng là giả mạo)
=> fake: dàn dựng, không chân thật >< authentic.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 25 [819703]: Which of the following is NOT mentioned as one of the arguments used by people who believe the moon landings did not happen?
A, flags
B, wind
C, stars
D, water
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là một trong những lập luận mà những người không tin vào việc con người đã đặt chân lên Mặt Trăng sử dụng?
Căn cứ vào thông tin: These people say pictures and videos from the moon's surface show flags moving in the wind, but there is no wind on the moon. They also say that the pictures show no stars in the sky, so they could not have been taken by astronauts. (Những người này nói rằng hình ảnh và đoạn phim quay từ bề mặt mặt trăng cho thấy những lá cờ di chuyển trong gió, nhưng không có gió trên mặt trăng. Họ cũng nói rằng những bức ảnh không cho thấy những ngôi sao trên bầu trời, vì vậy chúng không thể được các phi hành gia chụp.)
Ta thấy được flags, wind, và stars đều được đề cập đến trong đoạn
=> Không có đề cập đến water (nước)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 26 [819705]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, The sunlight on the moon was so intense that it blocked out the stars in the photos.
B, The stars were too bright to appear in the pictures taken on the moon.
C, The moon's surface was not visible in the photos due to the brightness of the sun.
D, The pictures from the moon showed the stars clearly because the sunlight was very weak.
Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch dưới trong đoạn 3?
Xét câu gạch chân trong đoạn 3:
It is so bright that the stars did not show up in the pictures (Nó sáng đến mức các ngôi sao không xuất hiện trong các bức ảnh).
A.The sunlight on the moon was so intense that it blocked out the stars in the photos.( Ánh sáng mặt trời trên mặt trăng mạnh đến mức nó che khuất các ngôi sao trong ảnh) => Đáp án A hợp lý vì “so intense” bằng với “so bright” và ” blocked out the stars” bằng với “did not show up”
B. The stars were too bright to appear in the pictures taken on the moon.( Những ngôi sao quá sáng để xuất hiện trong những bức ảnh chụp trên mặt trăng) => Đáp án B không hợp lý do sai nghĩa so với câu được gạch, mặt trời quá sáng nên ngôi sao mới không xuất hiện được.
C. The moon's surface was not visible in the photos due to the brightness of the sun.( Bề mặt mặt trăng không thể nhìn thấy trong các bức ảnh do độ sáng của mặt trời.)=> Đáp án C không hợp lý do sai nghĩa, thứ không nhìn thấy là những ngôi sao chứ không phải bề mặt của Mặt trăng.
D. The pictures from the moon showed the stars clearly because the sunlight was very weak.( Những hình ảnh từ mặt trăng cho thấy các ngôi sao rõ ràng vì ánh sáng mặt trời rất yếu.)=>Đáp án D không hợp lý vì trái nghĩa hoàn toàn so với câu được gạch.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [819706]: The word appealing in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, tedious
B, attractive
C, confusing
D, frightening
Từ "appealing" trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng ________.
A. tedious (adj) /ˈtiːdiəs/: tẻ nhạt, nhàm chán
B. attractive (adj) /əˈtræktɪv/: hấp dẫn
C. confusing (adj) /kənˈfjuːzɪŋ/: gây bối rối
D. frightening (adj) /ˈfraɪtənɪŋ/: đáng sợ
Căn cứ vào thông tin: Conspiracy theories can give people a feeling of certainty, which is appealing (Thuyết âm mưu có thể mang lại cho mọi người cảm giác chắc chắn, điều này mang đến sự lôi cuốn)
=>appealing: lôi cuốn, hấp dẫn, quyến rũ ~ attractive
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [819708]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The journey of Apollo 11 from Earth to the moon lasted less than 4 days.
B, The damaged flag in photos proves the moon landings didn't happen.
C, People believe conspiracy theories because they feel their lives are completely certain.
D, Believing in conspiracy theories can give people a sense of secret knowledge over others.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. The journey of Apollo 11 from Earth to the moon lasted less than 4 days (Chuyến hành trình Apollo 11 từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất chưa đến 4 ngày.)
B. The damaged flag in photos proves the moon landings didn't happen (Lá cờ bị hư trong ảnh chụp chứng minh con người chưa từng đặt chân lên Mặt Trăng.)
C. People believe conspiracy theories because they feel their lives are completely certain (Con người tin vào thuyết âm mưu vì họ cảm thấy cuộc sống của họ hoàn toàn chắc chắn.)
D. Believing in conspiracy theories can give people a sense of secret knowledge over others. (Việc tin vào thuyết âm mưu có thể khiến con người có cảm giác sở hữu kiến thức bí mật hơn người khác.)
Căn cứ vào thông tin:
"After a journey of around 238,855 miles and almost 110 hours, Armstrong and Aldrin became the first humans to step onto the moon."(Sau một hành trình khoảng 238.855 dặm và gần 110 giờ, Armstrong và Aldrin trở thành những người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.)=>Đáp án A sai do 110 giờ nhiều hơn 96 giờ (4 ngày).
"The piece of metal holding the top of the flag was damaged. The flag could not hang straight down. It looks like it is moving."(Thanh kim loại giữ phía trên lá cờ đã bị hư hại. Lá cờ không thể treo thẳng xuống. Nó trông như đang chuyển động.)=>Đáp án B sai vì những thông tin này nằm trong đoạn mà chứng minh cho việc đặt chân lên mặt trăng đã xảy ra.
"First, people may feel their lives are uncertain. This feeling can make people very uncomfortable. Conspiracy theories can give people a feeling of certainty, which is appealing."(Thứ nhất, con người có thể cảm thấy cuộc sống của họ không chắc chắn. Cảm giác này có thể khiến họ rất khó chịu. Các thuyết âm mưu có thể mang lại cho họ cảm giác chắc chắn, điều này rất hấp dẫn.)=> C sai do trái ngược ý với bài đọc
"In addition, people may feel they have secret knowledge that other people do not have. This is also an appealing feeling."(Ngoài ra, con người có thể cảm thấy họ có kiến thức bí mật mà người khác không có. Đây cũng là một cảm giác hấp dẫn.)=> D đúng do việc có nhiều bí mật hơn cũng đồng nghĩa là họ sẽ có cảm giác bị thu hút và lôi cuốn hơn, mang cảm giác cạnh tranh hơn.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 29 [819709]: In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship related to the proof of moon landings?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ đối lập liên quan đến bằng chứng của cuộc đổ bộ lên Mặt Trăng?

Căn cứ vào thông tin ở đoạn 2:
These people say pictures and videos from the moon's surface show flags moving in the wind, but there is no wind on the moon. They also say that the pictures show no stars in the sky, so they could not have been taken by astronauts.( Những người này nói rằng hình ảnh và video từ bề mặt mặt trăng cho thấy những lá cờ di chuyển trong gió, nhưng không có gió trên mặt trăng. Họ cũng nói rằng những bức ảnh không cho thấy những ngôi sao trên bầu trời, vì vậy chúng không thể được các phi hành gia chụp.)

Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [819712]: In which paragraph does the writer provide explanations for why some people are attracted to particular ideas?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn nào tác giả giải thích tại sao một số người bị thu hút bởi những ý tưởng cụ thể nào đó?
Căn cứ vào các thông tin đoạn 4:

+ First, people may feel their lives are uncertain. (Thứ nhất, con người có thể cảm thấy cuộc sống của họ không chắc chắn.)
+ Conspiracy theories can give people a feeling of certainty, which is appealing. (Thuyết âm mưu có thể mang lại cho mọi người cảm giác chắc chắn, điều này rất hấp dẫn.)
+ In addition, people may feel they have secret knowledge that other people do not have. (Ngoài ra, mọi người có thể cảm thấy họ có kiến thức bí mật mà người khác không có.)
Nhận thấy đoạn 4 tác giả có đưa ra các lý do tại sao một số người lại bị thu hút bởi thuyết âm mưu.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Surely blogging or vlogging must be one of the easiest ways of finding fame and fortune? All you need is a computer and a hobby to talk about, don't you? Well, although it looks simple, being a success in the blogosphere is actually a lot more difficult than it seems.
[I] Kate Ross has been advising brands on how to work with bloggers and vloggers, and believes that if you start a blog or vlog just to earn money, it isn't going to work. [II] Kate says you need to be passionate about your topic and you need to provide your readers or viewers with interesting content. [III] You also need to be aware that cash isn't going to come rolling in overnight. [IV]
Seventeen-year-old Rosie Bea, who has a YouTube fashion channel, says her blog only started attracting the attention of advertisers after she had put in months and months of unpaid work and built up a big fan base. Rosie was also combining her vlog work with her law studies, and she advises vloggers in the same position to make sure that they plan carefully so that they have time to do both things properly.
So, while the tabloid press often talks about the instant success of young bloggers and vloggers, it isn't really instant at all. The people who are successful have done well because they are hard-working and passionate about what they do. And it is this dedication and passion that attracts subscribers and advertisers to them. The press is only interested in them once they are in the public eye, but they have achieved their celebrity status through hours and hours of hard work.
(Adapted from Friends Global 12 Students' book)
Câu 31 [819713]: The word fortune in paragraph 1 could be best replaced by __________.
A, luck
B, fate
C, chance
D, wealth
Từ “fortune” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.
A. luck /lʌk/ (n): sự may mắn
B. fate /feɪt/ (n): số phận
C. chance /tʃɑːns/ (n): cơ hội
D. wealth /welθ/ (n): sự giàu có
Căn cứ vào thông tin: Surely blogging or vlogging must be one of the easiest ways of finding fame and fortune?(Chắc chắn viết blog hoặc làm vlog phải là một trong những cách dễ dàng nhất để tìm kiếm danh tiếng và tiền bạc?)
=> Fortune: may mắn hoặc tiền bạc, giàu có và ở trong bài ta có cụm quen thuộc “fame and fortune”(sự nổi tiếng và giàu có) vậy nên Fortune ~ wealth.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [819715]:
Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
If you don't, your vlog or blog isn't going to get positive feedback and attract subscribers.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?
“If you don't, your vlog or blog isn't going to get positive feedback and attract subscribers”
(Nếu bạn không, vlog hoặc blog của bạn sẽ không nhận được phản hồi tích cực và thu hút người theo dõi.)
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
→ Theo nghĩa ta có thể hiểu rằng câu này sẽ đặt sau một câu nào đó trong đoạn 2, mà nó đã đề cập tới một việc mà bạn cần có, còn nếu như bạn không có, vlog hoặc blog của bạn sẽ không nhận được phản hồi tích cực.
Xét câu: Kate says you need to be passionate about your topic and you need to provide your readers or viewers with interesting content. (Kate nói rằng bạn cần phải đam mê chủ đề của mình và cung cấp nội dung thú vị cho độc giả hoặc người xem). Do đó câu bị tách ra sẽ điền ngay sau câu này để phù hợp về mặc logic đoạn văn.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [819718]: The phrase come rolling in overnight in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, take time to accumulate
B, appear all at once
C, pour in without delay
D, happen swiftly
Cụm từ “come rolling in overnight” trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ___?
A. take time to accumulate : mất thời gian để tích lũy
B. appear all at once xuất :hiện ngay lập tức
C. pour in without delay :đổ vào mà không có sự trì hoãn
D. happen swiftly :xảy ra nhanh chóng
Căn cứ vào thông tin: You also need to be aware that cash isn't going to come rolling in overnight (Bạn cũng cần nhận thức rằng tiền sẽ không tự nhiên chảy vào túi bạn chỉ sau một đêm)
=> rolling in overnight >< take time to accumulate
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [819720]: The word they in paragraph 3 refers to __________.
A, law studies
B, vloggers
C, advertisers
D, viewers
Từ they trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. law studies /lɔː ˈstʌdiz/ (nghiên cứu luật)
B. vloggers /ˈvlɒɡərz/ (người làm vlog)
C. advertisers /ˈædvətaɪzərz/ (nhà quảng cáo)
D. viewers /ˈvjuːərz/ (người xem)
Căn cứ thông tin:Rosie was also combining her vlog work with her law studies, and she advises vloggers in the same position to make sure that they plan carefully so that they have time to do both things properly.( Rosie cũng kết hợp công việc vlog với việc học luật, và cô khuyên những người làm vlog trong hoàn cảnh tương tự nên chắc rằng họ lên kế hoạch cẩn thận để có thời gian làm tốt cả hai việc.)
=> they ~ vloggers
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [819724]: According to paragraph 3, which of the following is NOT mentioned as something Rosie Bea did?
A, She did unpaid work.
B, She built up a fan base.
C, She combined vlog work with law studies.
D, She asked for donations.
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là việc Rosie Bea đã làm?
A. She did unpaid work:Cô ấy đã làm việc không công.
B. She built up a fan base: Cô ấy đã xây dựng lượng người hâm mộ.
C. She combined vlog work with law studies: Cô ấy kết hợp làm vlog với việc học luật.
D. She asked for donations Cô ấy đã kêu gọi quyên góp.
Căn cứ vào thông tin: Seventeen-year-old Rosie Bea, who has a YouTube fashion channel, says her blog only started attracting the attention of advertisers after she had put in months and months of unpaid work and built up a big fan base. Rosie was also combining her vlog work with her law studies, and she advises vloggers in the same position to make sure that they plan carefully so that they have time to do both things properly.(Rosie Bea, 17 tuổi, người sở hữu một kênh thời trang trên YouTube, cho biết blog của cô chỉ bắt đầu thu hút sự chú ý của các nhà quảng cáo sau khi cô đã bỏ ra hàng tháng trời làm việc không công và xây dựng được một lượng fan hâm mộ lớn. Rosie cũng kết hợp công việc vlog với việc học luật, và cô khuyên những người làm vlog trong hoàn cảnh tương tự nên tự nên chắc rằng họ lên kế hoạch cẩn thận để có thời gian làm tốt cả hai việc.)
=> Đoạn 3 không đề cập đến việc Rosie Bea kêu gọi quyên góp.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [819726]: Which of the following best summarises paragraph 1?
A, Blogging and vlogging are simple ways to gain fame and fortune.
B, Success in blogging and vlogging requires more effort than it appears.
C, Anyone can achieve fame by talking about hobbies online.
D, Blogging and vlogging are not effective methods of gaining fame.
Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 1 tốt nhất?
A. Blogging and vlogging are simple ways to gain fame and fortune. (Làm blog và vlog là cách đơn giản để đạt được danh tiếng và tài sản.)
B. Success in blogging and vlogging requires more effort than it appears. (Thành công trong làm blog và vlog đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn so với vẻ ngoài.)
C. Anyone can achieve fame by talking about hobbies online. (Bất cứ ai cũng có thể nổi tiếng bằng cách nói về sở thích trực tuyến.)
D. Blogging and vlogging are not effective methods of gaining fame. (Làm blog và vlog không phải cách hiệu quả để đạt danh tiếng.)
Căn cứ vào thông tin đoạn 1:
Surely blogging or vlogging must be one of the easiest ways of finding fame and fortune? All you need is a computer and a hobby to talk about, don't you? Well, although it looks simple, being a success in the blogosphere is actually a lot more difficult than it seems. (Chắc chắn viết blog hoặc làm vlog phải là một trong những cách dễ dàng nhất để tìm kiếm danh tiếng và tiền bạc? Tất cả những gì bạn cần là một chiếc máy tính và một sở thích để nói về nó, phải không? Nhưng dù có vẻ đơn giản, việc thành công trong thế giới blog thực sự khó hơn nhiều so với tưởng tượng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 37 [819733]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Kate Ross believes that if we start a blog or vlog to earn money, it will definitely be successful.
B, Rosie Bea received money from advertisers in the first few months of starting her blog.
C, Kate emphasizes the importance of passion and offering engaging content to succeed.
D, Rosie found it quite challenging to combine her vlog work with her law studies.
Câu nào sau đây đúng theo bài đọc?
A. Kate Ross believes that if we start a blog or vlog to earn money, it will definitely be successful.(Kate Ross tin rằng nếu chúng ta bắt đầu một blog hoặc vlog để kiếm tiền, chắc chắn nó sẽ thành công.)
B. Rosie Bea received money from advertisers in the first few months of starting her blog.(Rosie Bea nhận tiền từ các nhà quảng cáo trong vài tháng đầu tiên sau khi bắt đầu blog của mình.)
C. Kate emphasizes the importance of passion and offering engaging content to succeed.(Kate nhấn mạnh tầm quan trọng của đam mê và cung cấp nội dung hấp dẫn để thành công.)
D. Rosie found it quite challenging to combine her vlog work with her law studies.(Rosie thấy khá khó khăn khi kết hợp công việc vlog với việc học luật.)
Căn cứ vào thông tin bài đọc:
Kate says you need to be passionate about your topic and you need to provide your readers or viewers with interesting content(Kate nói rằng bạn cần phải đam mê chủ đề của mình và bạn cần cung cấp cho độc giả hoặc người xem nội dung thú vị)
The people who are successful have done well because they are hardworking and passionate about what they do.( Những người thành công đã làm tốt vì họ chăm chỉ và đam mê những gì họ làm)
=>Bài đọc nhấn mạnh rằng để thành công trong blog/vlog, cần có đam mê và sáng tạo nội dung chất lượng.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [819747]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Success comes to those who work hard and have a strong passion for their work.
B, People succeed because they are lucky and happen to be in the right place.
C, Hard work and passion are not necessary to achieve success in any field.
D, People achieve success mainly because they are born with talent and skills.
Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
A. Success comes to those who work hard and have a strong passion for their work. (Thành công đến với những người làm việc chăm chỉ và có niềm đam mê mãnh liệt với công việc của họ.)
B. People succeed because they are lucky and happen to be in the right place. (Mọi người thành công vì họ may mắn và tình cờ ở đúng nơi, đúng thời điểm.)
C. Hard work and passion are not necessary to achieve success in any field. (Làm việc chăm chỉ và đam mê không cần thiết để đạt được thành công trong bất kỳ lĩnh vực nào.)
D. People achieve success mainly because they are born with talent and skills. (Mọi người thành công chủ yếu vì họ sinh ra đã có tài năng và kỹ năng.)
Căn cứ vào nghĩa câu được gạch chân: The people who are successful have done well because they are hardworking and passionate about what they do.( Những người thành công đã làm tốt vì họ chăm chỉ và đam mê những gì họ làm)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 39 [819749]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Young bloggers and vloggers achieve instant success without much effort or preparation.
B, Subscribers and advertisers value the content more than the dedication put into creating it.
C, The press is primarily interested in existing fame, not the process of achieving it.
D, Everyone must do unpaid work before building a successful career or gaining recognition.
Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?
A. Young bloggers and vloggers achieve instant success without much effort or preparation.(Những blogger và vlogger trẻ đạt được thành công ngay lập tức mà không cần nhiều nỗ lực hay chuẩn bị.)
B. Subscribers and advertisers value the content more than the dedication put into creating it.(Người đăng ký và nhà quảng cáo đánh giá cao nội dung hơn là sự cống hiến để tạo ra nó.)
C. The press is primarily interested in existing fame, not the process of achieving it.(Báo chí chủ yếu quan tâm đến sự nổi tiếng sẵn có, chứ không phải quá trình đạt được nó.)
D. Everyone must do unpaid work before building a successful career or gaining recognition.(Mọi người đều phải làm việc không công trước khi xây dựng sự nghiệp thành công hoặc có được sự công nhận.)
Căn cứ vào thông tin ở đoạn cuối:
"The press is only interested in them once they are in the public eye, but they have achieved their celebrity status through hours and hours of hard work."(Báo chí chỉ quan tâm đến họ khi họ đã nổi tiếng, nhưng họ đạt được danh tiếng đó nhờ hàng giờ làm việc chăm chỉ.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [819752]: Which of the following best summarises the passage?
A, Blogging success depends on instant fame and fortune, achieved easily by anyone with a hobby and a computer, ignoring the need for long-term dedication.
B, To succeed in blogging, one must be passionate, offer engaging content, and understand that wealth accumulates over time, not instantly, through hard work.
C, Young bloggers and vloggers are often featured in the press, focusing on their fame, but forgetting to highlight the years of hard work behind their success.
D, Bloggers gain wealth by quickly attracting advertisers, and by combining hobbies with studies, they bypass the need for passion or long-term content strategy.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài đọc?
A. Blogging success depends on instant fame and fortune, achieved easily by anyone with a hobby and a computer, ignoring the need for long-term dedication.(Thành công trong blogging phụ thuộc vào sự nổi tiếng và giàu có tức thì, đạt được dễ dàng bởi bất kỳ ai có sở thích và máy tính, bỏ qua sự cống hiến lâu dài.)
B. To succeed in blogging, one must be passionate, offer engaging content, and understand that wealth accumulates over time, not instantly, through hard work.(Để thành công trong blogging, một người phải đam mê, cung cấp nội dung hấp dẫn và hiểu rằng sự giàu có tích lũy theo thời gian, chứ không phải ngay lập tức, thông qua sự chăm chỉ.)
C. Young bloggers and vloggers are often featured in the press, focusing on their fame, but forgetting to highlight the years of hard work behind their success.(Những blogger và vlogger trẻ thường xuất hiện trên báo chí, tập trung vào sự nổi tiếng của họ nhưng bỏ qua những năm tháng làm việc chăm chỉ đằng sau thành công của họ.)
D. Bloggers gain wealth by quickly attracting advertisers, and by combining hobbies with studies, they bypass the need for passion or long-term content strategy.(Blogger trở nên giàu có bằng cách nhanh chóng thu hút nhà quảng cáo, và bằng cách kết hợp sở thích với việc học, họ không cần đam mê hay chiến lược nội dung dài hạn.)
Căn cứ vào bố cục của cả bài:
+ Đoạn 1: Nói về sự dễ dàng của blogging/vlogging trong việc tìm kiếm sự nổi tiếng và tài chính, nhưng thực tế là không dễ dàng như vậy.
+ Đoạn 2: Kate Ross cho rằng thành công không đến từ việc chỉ muốn kiếm tiền mà phải có đam mê và cung cấp nội dung thú vị.
+ Đoạn 3: Rosie Bea chia sẻ kinh nghiệm của mình, cho biết cô phải làm việc không lương trong nhiều tháng và xây dựng cộng đồng fan hâm mộ mới thu hút được nhà quảng cáo.
+ Đoạn 4: Báo chí chỉ nói về thành công ngay lập tức, nhưng thực tế là thành công đến từ sự chăm chỉ và đam mê lâu dài.
Do đó, B là đáp án phù hợp nhất. Đáp án: B