Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🎉TEEN TRIPS WILL BE GIVING AWAY LOADS OF FREE HOLIDAYS🎉
Because next year is our tenth anniversary! By the end of the year, we'll have been organising (1) __________ holidays for a whole decade! We'll have sent thousands of young people (2) __________ more than twenty countries on four continents. To celebrate our special birthday, we're adding some (3) __________ , including Sapa, Seoul and Florence! All our trips (4) __________ to be informative and fun cater to whatever you're into, so there's a trip that's ideal for you. If you've registered online, you'll have (5) __________ a look at our newsletter by now, so we hope you'll already be reading about all our fantastic trips. Don't forget (6) __________ the prize draw to be in with a chance of winning a free holiday!
(Adapted from Friends Global 12 Student's book)
Câu 1 [796118]:
A, educate
B, education
C, educational
D, educationally
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. educate /ˈedʒ.u.keɪt/ (v): giáo dục, dạy dỗ
B. education /ˌedʒ.ʊˈkeɪ.ʃən/ (n): sự giáo dục, nền giáo dục
C. educational /ˌedʒ.ʊˈkeɪ.ʃən.əl/ (a): mang tính giáo dục
D. educationally /ˌedʒ.əˈkeɪ.ʃən.əl.i/ (adv): về mặt giáo dục
Ta có quy tắc: tính từ đứng trước danh từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại A, B, D.
Tạm dịch: By the end of the year, we'll have been organising (1) __________ holidays for a whole decade! (Đến cuối năm, chúng tôi sẽ đã tổ chức các kỳ nghỉ giáo dục được tròn một thập kỷ!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. educate /ˈedʒ.u.keɪt/ (v): giáo dục, dạy dỗ
B. education /ˌedʒ.ʊˈkeɪ.ʃən/ (n): sự giáo dục, nền giáo dục
C. educational /ˌedʒ.ʊˈkeɪ.ʃən.əl/ (a): mang tính giáo dục
D. educationally /ˌedʒ.əˈkeɪ.ʃən.əl.i/ (adv): về mặt giáo dục
Ta có quy tắc: tính từ đứng trước danh từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại A, B, D.
Tạm dịch: By the end of the year, we'll have been organising (1) __________ holidays for a whole decade! (Đến cuối năm, chúng tôi sẽ đã tổ chức các kỳ nghỉ giáo dục được tròn một thập kỷ!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [796119]:
A, to
B, for
C, with
D, on
Kiến thức về giới từ:
Ta có: send sb/sth to somewhere: gửi ai/cái gì đến đâuTạm dịch: We'll have sent thousands of young people (2) __________ more than twenty countries on four continents. (Chúng tôi đã gửi hàng nghìn bạn trẻ đến hơn hai mươi quốc gia trên bốn châu lục).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [796121]:
A, new exciting destinations
B, exciting destinations new
C, destinations new exciting
D, exciting new destinations
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “exciting” và “new” phải đứng trước danh từ “destinations” => loại B, C.
Ta có trật tự sắp xếp của tính từ: Opinion (Quan điểm) → Size (Kích cỡ) → Age (Tuổi tác) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Nguồn gốc) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích).
Xét cụ thể trong câu, tính từ “exciting” thuộc “opinion”, “new” thuộc “age” => “exciting” đứng trước “new”.
=> ta có trật tự đúng: exciting new destinations
Tạm dịch: To celebrate our special birthday, we're adding some (3) __________, including Sapa, Seoul and Florence! (Để chào mừng dịp đặc biệt này, chúng tôi đang bổ sung một số điểm đến mới đầy thú vị, bao gồm Sapa, Seoul và Florence!).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “exciting” và “new” phải đứng trước danh từ “destinations” => loại B, C.
Ta có trật tự sắp xếp của tính từ: Opinion (Quan điểm) → Size (Kích cỡ) → Age (Tuổi tác) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Nguồn gốc) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích).
Xét cụ thể trong câu, tính từ “exciting” thuộc “opinion”, “new” thuộc “age” => “exciting” đứng trước “new”.
=> ta có trật tự đúng: exciting new destinations
Tạm dịch: To celebrate our special birthday, we're adding some (3) __________, including Sapa, Seoul and Florence! (Để chào mừng dịp đặc biệt này, chúng tôi đang bổ sung một số điểm đến mới đầy thú vị, bao gồm Sapa, Seoul và Florence!).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [796122]:
A, are designed
B, designed
C, which designed
D, designing
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ => loại C.
Tạm dịch: All our trips (4) __________ to be informative and fun cater to whatever you're into, so there's a trip that's ideal for you. (Tất cả các chuyến đi của chúng tôi đều được thiết kế vừa mang tính giáo dục vừa vui nhộn, phù hợp với sở thích của bạn, vì vậy chắc chắn sẽ có một chuyến đi lý tưởng dành cho bạn).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “design” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Căn cứ vào sự phối thì, động từ trong mệnh đề quan hệ không thể chia ở quá khứ => loại C.
Tạm dịch: All our trips (4) __________ to be informative and fun cater to whatever you're into, so there's a trip that's ideal for you. (Tất cả các chuyến đi của chúng tôi đều được thiết kế vừa mang tính giáo dục vừa vui nhộn, phù hợp với sở thích của bạn, vì vậy chắc chắn sẽ có một chuyến đi lý tưởng dành cho bạn).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “design” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [796123]:
A, taken
B, done
C, made
D, put
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: take a look at sb/sth: xem, nhìn vào ai/cái gì
Tạm dịch: If you've registered online, you'll have (5) __________ a look at our newsletter by now, so we hope you'll already be reading about all our fantastic trips. (Nếu bạn đã đăng ký trực tuyến, bạn có thể đã xem qua bản tin của chúng tôi, vì vậy hy vọng bạn đã đọc về tất cả các chuyến đi tuyệt vời mà chúng tôi tổ chức).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: take a look at sb/sth: xem, nhìn vào ai/cái gì
Tạm dịch: If you've registered online, you'll have (5) __________ a look at our newsletter by now, so we hope you'll already be reading about all our fantastic trips. (Nếu bạn đã đăng ký trực tuyến, bạn có thể đã xem qua bản tin của chúng tôi, vì vậy hy vọng bạn đã đọc về tất cả các chuyến đi tuyệt vời mà chúng tôi tổ chức).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 6 [796126]:
A, entering
B, to enter
C, to entering
D, enter
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có:
- forget to do something: quên (phải) làm gì
- forget doing sth: quên đã làm gì (trong quá khứ)
Tạm dịch: Don't forget (6) __________ the prize draw to be in with a chance of winning a free holiday! (Đừng quên tham gia bốc thăm trúng thưởng để có cơ hội giành được một kỳ nghỉ miễn phí!).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có:
- forget to do something: quên (phải) làm gì
- forget doing sth: quên đã làm gì (trong quá khứ)
Tạm dịch: Don't forget (6) __________ the prize draw to be in with a chance of winning a free holiday! (Đừng quên tham gia bốc thăm trúng thưởng để có cơ hội giành được một kỳ nghỉ miễn phí!).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
🥦SIMPLE TIPS FOR CREATING A HEALTHY DIET🥗
Don't know how to create a healthy diet? I had the same problem. I knew what food tasted good, but not what was good for my body. Then, I discovered the Healthy Eating Plate, and everything became easy! (7) __________ these super simple tips.
Eat lots of fruit and vegetables. They look good, taste great, and have all the vitamins to protect your body from diseases and heal from (8) __________. I add fruit on my breakfast cereal each morning. It's delicious!
Choose good carbs from whole grains. Grains are seeds used to make foods like bread, pasta, and rice. Be careful with (9) __________ grains, though, like in pasta. They provide about the same amount of carbs as whole grains but have fewer vitamins. This was a problem for me because I love pasta, and freshly baked French bread smells so good! But, now I try to eat brown bread and rice (10) __________ white. I haven't eaten processed carbs for two months. I look better and feel much healthier.
Look for healthy protein. Sausages smell amazing and are full of protein. They might seem to be a healthy option, but they contain highly processed meat which you should really stay away from. Don't worry, you can find protein in many (11) __________ foods, even in plants. Beans, nuts, some whole grains, and some vegetables have protein.
Limit dairy products, salts, fats, added sugar, and oils. Choose healthy fats like vegetable oils, nuts, seeds, and fish. Finally, don't forget to drink lots of water and stay active with (12) __________ of exercise.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 Student's book)
Câu 7 [796131]:
A, Check out
B, Check in
C, Hand out
D, Hand in
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. Check out: thanh toán hóa đơn và rời khách sạn; tìm kiếm thông tin, tìm hiểu
B. Check in: nhận phòng (khách sạn,…)
C. Hand out: phân phát
D. Hand in: nộp
Tạm dịch: (7) __________ these super simple tips. (Hãy tìm hiểu những mẹo đơn giản sau đây nhé).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Check out: thanh toán hóa đơn và rời khách sạn; tìm kiếm thông tin, tìm hiểu
B. Check in: nhận phòng (khách sạn,…)
C. Hand out: phân phát
D. Hand in: nộp
Tạm dịch: (7) __________ these super simple tips. (Hãy tìm hiểu những mẹo đơn giản sau đây nhé).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [796132]:
A, wounds
B, damages
C, injuries
D, disabilities
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:
A. wounds - wound /wuːnd/ (n): vết thương (thường do vũ khí, dao, súng gây ra)
B. damages - damage /ˈdæm.ɪdʒ/ (n): sự thiệt hại, hư hỏng
C. injuries - injury /ˈɪn.dʒər.i/ (n): chấn thương, vết thương (do tai nạn, va chạm)
D. disabilities - disability /ˌdɪs.əˈbɪl.ə.t̬i/ (n): sự khuyết tật, tàn tật
Tạm dịch: They look good, taste great, and have all the vitamins to protect your body from diseases and heal from (8) __________. (Chúng trông hấp dẫn, có hương vị tuyệt vời và chứa đầy đủ vitamin giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật cũng như phục hồi sau chấn thương).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. wounds - wound /wuːnd/ (n): vết thương (thường do vũ khí, dao, súng gây ra)
B. damages - damage /ˈdæm.ɪdʒ/ (n): sự thiệt hại, hư hỏng
C. injuries - injury /ˈɪn.dʒər.i/ (n): chấn thương, vết thương (do tai nạn, va chạm)
D. disabilities - disability /ˌdɪs.əˈbɪl.ə.t̬i/ (n): sự khuyết tật, tàn tật
Tạm dịch: They look good, taste great, and have all the vitamins to protect your body from diseases and heal from (8) __________. (Chúng trông hấp dẫn, có hương vị tuyệt vời và chứa đầy đủ vitamin giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật cũng như phục hồi sau chấn thương).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [796134]:
A, balanced
B, fried
C, limited
D, processed
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. balanced /ˈbæl.ənst/ (a): cân bằng, hài hòa
B. fried /fraɪd/ (a): chiên, rán
C. limited /ˈlɪm.ɪ.tɪd/ (a): có giới hạn, hạn chế
D. processed /ˈprəʊ.sest/ (a): đã qua chế biến (thường dùng cho thực phẩm)
Tạm dịch: Be careful with (9) __________ grains, though, like in pasta. (Tuy nhiên, hãy cẩn thận với ngũ cốc đã qua chế biến, như trong mì ống).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. balanced /ˈbæl.ənst/ (a): cân bằng, hài hòa
B. fried /fraɪd/ (a): chiên, rán
C. limited /ˈlɪm.ɪ.tɪd/ (a): có giới hạn, hạn chế
D. processed /ˈprəʊ.sest/ (a): đã qua chế biến (thường dùng cho thực phẩm)
Tạm dịch: Be careful with (9) __________ grains, though, like in pasta. (Tuy nhiên, hãy cẩn thận với ngũ cốc đã qua chế biến, như trong mì ống).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [796136]:
A, regardless of
B, instead of
C, on account of
D, in view of
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:
A. regardless of: bất kể
B. instead of: thay vì
C. on account of: bởi vì
D. in view of: xét về
Tạm dịch: But, now I try to eat brown bread and rice (10) __________ white. (Nhưng bây giờ, tôi cố gắng ăn bánh mì nâu và gạo lứt thay vì bánh mì trắng và gạo trắng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. regardless of: bất kể
B. instead of: thay vì
C. on account of: bởi vì
D. in view of: xét về
Tạm dịch: But, now I try to eat brown bread and rice (10) __________ white. (Nhưng bây giờ, tôi cố gắng ăn bánh mì nâu và gạo lứt thay vì bánh mì trắng và gạo trắng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [796137]:
A, other
B, another
C, others
D, the others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “foods” => loại B, C, D.
Tạm dịch: Don't worry, you can find protein in many (11) __________ foods, even in plants. (Đừng lo, bạn có thể tìm thấy protein trong nhiều thực phẩm khác, thậm chí cả thực vật).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “foods” => loại B, C, D.
Tạm dịch: Don't worry, you can find protein in many (11) __________ foods, even in plants. (Đừng lo, bạn có thể tìm thấy protein trong nhiều thực phẩm khác, thậm chí cả thực vật).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 12 [796138]:
A, number
B, level
C, plenty
D, amount
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:
A. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số; một lượng
=> the number of + N đếm được số nhiều: một lượng gì
=> a number of + N đếm được số nhiều: một vài, một số
B. level /ˈlev.əl/ (n): mức độ; trình độ
C. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
D. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> an/the amount of + N không đếm được: một lượng gì
Nếu chọn A, D thì phải có “a(n)/the” trước “number/amount” => loại A, D.
Tạm dịch: Finally, don't forget to drink lots of water and stay active with (12) __________ of exercise. (Cuối cùng, đừng quên uống nhiều nước và duy trì vận động với nhiều bài tập thể dục!).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số; một lượng
=> the number of + N đếm được số nhiều: một lượng gì
=> a number of + N đếm được số nhiều: một vài, một số
B. level /ˈlev.əl/ (n): mức độ; trình độ
C. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
D. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> an/the amount of + N không đếm được: một lượng gì
Nếu chọn A, D thì phải có “a(n)/the” trước “number/amount” => loại A, D.
Tạm dịch: Finally, don't forget to drink lots of water and stay active with (12) __________ of exercise. (Cuối cùng, đừng quên uống nhiều nước và duy trì vận động với nhiều bài tập thể dục!).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [796140]:
a. Mark: Yes, I actually met your dad in the street and he showed me the way. He said he was on his way to work.
b. Lan: Come in, Mark. Did you find my place easily?
c. Lan: That's right. My dad is a factory worker, so he works in shifts. Today he's on the night shift.
(Adapted from Global Success 12 Student's book)
A, a - c - b
B, c - a - b
C, b - a - c
D, a - b - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Lan: Come in, Mark. Did you find my place easily? (Lan: Vào đi, Mark. Bạn tìm thấy chỗ của tôi dễ không?).
a. Mark: Yes, I actually met your dad in the street and he showed me the way. He said he was on his way to work. (Mark: Có, thực ra tôi đã gặp bố của bạn trên phố và ông ấy chỉ đường cho tôi. Ông ấy nói ông ấy đang trên đường đi làm).
c. Lan: That's right. My dad is a factory worker, so he works in shifts. Today he's on the night shift. (Lan: Đúng vậy. Bố tôi là công nhân nhà máy, vì vậy ông ấy làm việc theo ca. Hôm nay ông ấy làm ca đêm).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Lan: Come in, Mark. Did you find my place easily? (Lan: Vào đi, Mark. Bạn tìm thấy chỗ của tôi dễ không?).
a. Mark: Yes, I actually met your dad in the street and he showed me the way. He said he was on his way to work. (Mark: Có, thực ra tôi đã gặp bố của bạn trên phố và ông ấy chỉ đường cho tôi. Ông ấy nói ông ấy đang trên đường đi làm).
c. Lan: That's right. My dad is a factory worker, so he works in shifts. Today he's on the night shift. (Lan: Đúng vậy. Bố tôi là công nhân nhà máy, vì vậy ông ấy làm việc theo ca. Hôm nay ông ấy làm ca đêm).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 14 [796145]:
a. Paula: Wow! What did she do?
b. Paula: That's not a pig, is it, Kenzo?
c. Kenzo: No, it's a wild boar. It was standing outside her front door one day.
d. Kenzo: Look at this photo, Paula. It was taken by my grandma.
e. Kenzo: She called the police, but by the time they arrived, the boar had gone.
(Adapted from Explore New Worlds 12 Student's book)
A, d - b - c - a - e
B, d - a - e - b - c
C, c - a - d - b - e
D, c - b - e - a - d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Kenzo: Look at this photo, Paula. It was taken by my grandma. (Kenzo: Nhìn bức ảnh này đi, Paula. Bà tôi chụp nó đấy).
b. Paula: That's not a pig, is it, Kenzo? (Paula: Không phải con lợn đâu đúng không, Kenzo?).
c. Kenzo: No, it's a wild boar. It was standing outside her front door one day. (Kenzo: Không, là lợn rừng đấy. Ngày hôm đó, nó đứng ngoài cửa nhà bà).
a. Paula: Wow! What did she do? (Paula: Trời ơi! Rồi bà đã làm gì?).
e. Kenzo: She called the police, but by the time they arrived, the boar had gone. (Kenzo: Bà gọi cảnh sát, nhưng khi họ đến, con lợn rừng đã đi mất).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - c - a - e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Kenzo: Look at this photo, Paula. It was taken by my grandma. (Kenzo: Nhìn bức ảnh này đi, Paula. Bà tôi chụp nó đấy).
b. Paula: That's not a pig, is it, Kenzo? (Paula: Không phải con lợn đâu đúng không, Kenzo?).
c. Kenzo: No, it's a wild boar. It was standing outside her front door one day. (Kenzo: Không, là lợn rừng đấy. Ngày hôm đó, nó đứng ngoài cửa nhà bà).
a. Paula: Wow! What did she do? (Paula: Trời ơi! Rồi bà đã làm gì?).
e. Kenzo: She called the police, but by the time they arrived, the boar had gone. (Kenzo: Bà gọi cảnh sát, nhưng khi họ đến, con lợn rừng đã đi mất).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - b - c - a - e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [796147]:
Hi Sam,
a. When your brother becomes a big star, he'll buy you dinner every night.
b. You know how much I want a better guitar, and I just found out that my friend Jake's friend is selling one.
c. I'm really sorry, but you'll need to make your own dinner tonight.
d. I promise it won't be long before we have all the best things we want.
e. I'm going to check it out this evening, so I'll be home a bit late.
Take care!
Billy
(Adapted from Bright 12 Student's book)
A, e - b - a - d - c
B, a - e - d - c - b
C, b - e - c - a - d
D, d - a - c - b - e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Sam ơi,
b. You know how much I want a better guitar, and I just found out that my friend Jake's friend is selling one. (Em biết là anh muốn một cây đàn guitar tốt hơn đến mức nào, và anh vừa phát hiện ra rằng bạn của bạn anh là Jake đang bán một cây).
e. I'm going to check it out this evening, so I'll be home a bit late. (Anh sẽ đến xem nó vào tối nay, vì vậy anh sẽ về nhà muộn một chút).
c. I'm really sorry, but you'll need to make your own dinner tonight. (Anh thực sự xin lỗi, nhưng em sẽ phải tự nấu bữa tối rồi).
a. When your brother becomes a big star, he'll buy you dinner every night. (Khi anh trai em đây trở thành một ngôi sao lớn, anh sẽ mua bữa tối cho em mỗi ngày).
d. I promise it won't be long before we have all the best things we want. (Anh hứa sẽ không lâu nữa trước khi chúng ta có tất cả những thứ tốt nhất mà chúng ta muốn).
Hãy chăm sóc bản thân nhé!
Billy
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - c - a - d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Sam ơi,
b. You know how much I want a better guitar, and I just found out that my friend Jake's friend is selling one. (Em biết là anh muốn một cây đàn guitar tốt hơn đến mức nào, và anh vừa phát hiện ra rằng bạn của bạn anh là Jake đang bán một cây).
e. I'm going to check it out this evening, so I'll be home a bit late. (Anh sẽ đến xem nó vào tối nay, vì vậy anh sẽ về nhà muộn một chút).
c. I'm really sorry, but you'll need to make your own dinner tonight. (Anh thực sự xin lỗi, nhưng em sẽ phải tự nấu bữa tối rồi).
a. When your brother becomes a big star, he'll buy you dinner every night. (Khi anh trai em đây trở thành một ngôi sao lớn, anh sẽ mua bữa tối cho em mỗi ngày).
d. I promise it won't be long before we have all the best things we want. (Anh hứa sẽ không lâu nữa trước khi chúng ta có tất cả những thứ tốt nhất mà chúng ta muốn).
Hãy chăm sóc bản thân nhé!
Billy
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - c - a - d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 16 [796148]:
a. Every day, I wake up excited to work on my business and see it grow.
b. I have always been driven to create something new and make an impression on the world.
c. Starting my own business has been a dream of mine since I was young, so I decided to take a leap when I graduated from university three years ago.
d. My advice to anyone considering starting their own business is to have a clear vision and to be prepared for the challenges that come with being an entrepreneur.
e. It has been an incredible journey so far. Being an entrepreneur requires a lot of hard work and dedication, but it's all worth it when you see your dream become a reality.
(Adapted from Bright 12 Student's book)
A, e - a - c - b - d
B, b - c - e - a - d
C, a - e - b - c - d
D, c - a - e - b - d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. I have always been driven to create something new and make an impression on the world. (Tôi luôn muốn tạo ra điều gì đó mới mẻ và gây ấn tượng với thế giới).
c. Starting my own business has been a dream of mine since I was young, so I decided to take a leap when I graduated from university three years ago. (Khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh là ước mơ của tôi từ khi còn nhỏ, vì vậy tôi đã quyết định dấn thân vào ngay sau khi tốt nghiệp đại học ba năm trước).
e. It has been an incredible journey so far. Being an entrepreneur requires a lot of hard work and dedication, but it's all worth it when you see your dream become reality. (Cho đến nay, đó là một hành trình đáng kinh ngạc. Trở thành một doanh nhân đòi hỏi rất nhiều công sức và sự cống hiến, nhưng tất cả đều xứng đáng khi bạn thấy ước mơ của mình trở thành hiện thực).
a. Every day, I wake up excited to work on my business and see it grow. (Mỗi ngày, tôi thức dậy và háo hức làm việc cho doanh nghiệp của mình và chứng kiến nó phát triển).
d. My advice to anyone considering starting their own business is to have a clear vision and to be prepared for the challenges that come with being an entrepreneur. (Lời khuyên của tôi cho bất kỳ ai đang cân nhắc khởi nghiệp kinh doanh là hãy có tầm nhìn rõ ràng và chuẩn bị cho những thách thức khi trở thành một doanh nhân).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - c - e - a - d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. I have always been driven to create something new and make an impression on the world. (Tôi luôn muốn tạo ra điều gì đó mới mẻ và gây ấn tượng với thế giới).
c. Starting my own business has been a dream of mine since I was young, so I decided to take a leap when I graduated from university three years ago. (Khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh là ước mơ của tôi từ khi còn nhỏ, vì vậy tôi đã quyết định dấn thân vào ngay sau khi tốt nghiệp đại học ba năm trước).
e. It has been an incredible journey so far. Being an entrepreneur requires a lot of hard work and dedication, but it's all worth it when you see your dream become reality. (Cho đến nay, đó là một hành trình đáng kinh ngạc. Trở thành một doanh nhân đòi hỏi rất nhiều công sức và sự cống hiến, nhưng tất cả đều xứng đáng khi bạn thấy ước mơ của mình trở thành hiện thực).
a. Every day, I wake up excited to work on my business and see it grow. (Mỗi ngày, tôi thức dậy và háo hức làm việc cho doanh nghiệp của mình và chứng kiến nó phát triển).
d. My advice to anyone considering starting their own business is to have a clear vision and to be prepared for the challenges that come with being an entrepreneur. (Lời khuyên của tôi cho bất kỳ ai đang cân nhắc khởi nghiệp kinh doanh là hãy có tầm nhìn rõ ràng và chuẩn bị cho những thách thức khi trở thành một doanh nhân).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - c - e - a - d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [796151]:
a. For instance, in New York in the 20th century, limited space led to builders constructing taller homes and offices, which eventually led to the invention of skyscrapers.
b. Cities cause problems, but people can find solutions.
c. Now, architects in Sweden are working on something similar.
d. A company has designed a vertical farm system, which builds upwards to allow farmers to grow crops in small spaces, and if successful, vertical farms could be built in cities worldwide.
e. As the urban population increases and rural areas shrink, providing enough food becomes a challenge.
(Adapted from C21 Smart 12 Student's book)
A, b - d - c - e - a
B, b - e - a - d - c
C, b - c - a - d - e
D, b - a - c - e - d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Cities cause problems, but people can find solutions. (Các thành phố gây ra vấn đề, nhưng mọi người có thể tìm ra giải pháp).
a. For instance, in New York in the 20th century, limited space led to builders constructing taller homes and offices, which eventually led to the invention of skyscrapers. (Ví dụ, ở New York vào thế kỷ 20, không gian hạn chế đã khiến các nhà xây dựng phải xây dựng những ngôi nhà và văn phòng cao hơn, cuối cùng dẫn đến việc phát minh ra các tòa nhà chọc trời).
c. Now, architects in Sweden are working on something similar. (Hiện nay, các kiến trúc sư ở Thụy Điển đang nghiên cứu một thứ tương tự).
e. As the urban population increases and rural areas shrink, providing enough food becomes a challenge. (Khi dân số đô thị tăng lên và các vùng nông thôn thu hẹp lại, việc cung cấp đủ lương thực trở thành một thách thức).
d. A company has designed a vertical farm system, which builds upwards to allow farmers to grow crops in small spaces, and if successful, vertical farms could be built in cities worldwide. (Một công ty đã thiết kế một hệ thống trang trại thẳng đứng, xây dựng theo chiều cao để cho phép nông dân trồng trọt trong không gian nhỏ, và nếu thành công, các trang trại thẳng đứng có thể được xây dựng ở các thành phố trên toàn thế giới).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - c - e - d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Cities cause problems, but people can find solutions. (Các thành phố gây ra vấn đề, nhưng mọi người có thể tìm ra giải pháp).
a. For instance, in New York in the 20th century, limited space led to builders constructing taller homes and offices, which eventually led to the invention of skyscrapers. (Ví dụ, ở New York vào thế kỷ 20, không gian hạn chế đã khiến các nhà xây dựng phải xây dựng những ngôi nhà và văn phòng cao hơn, cuối cùng dẫn đến việc phát minh ra các tòa nhà chọc trời).
c. Now, architects in Sweden are working on something similar. (Hiện nay, các kiến trúc sư ở Thụy Điển đang nghiên cứu một thứ tương tự).
e. As the urban population increases and rural areas shrink, providing enough food becomes a challenge. (Khi dân số đô thị tăng lên và các vùng nông thôn thu hẹp lại, việc cung cấp đủ lương thực trở thành một thách thức).
d. A company has designed a vertical farm system, which builds upwards to allow farmers to grow crops in small spaces, and if successful, vertical farms could be built in cities worldwide. (Một công ty đã thiết kế một hệ thống trang trại thẳng đứng, xây dựng theo chiều cao để cho phép nông dân trồng trọt trong không gian nhỏ, và nếu thành công, các trang trại thẳng đứng có thể được xây dựng ở các thành phố trên toàn thế giới).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - c - e - d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
THE RISE OF AIRBNB
In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, (18) __________. Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available, they created the website airbedandbreakfast.com where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. Only six days later, they had three guests sleeping on their floor. They knew immediately that this was the start of something big.
Being budding entrepreneurs, (19) __________. They enlisted Gebbie's former flatmate, Nathan Blecharczyk, a computer science graduate, to develop their website. Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, (20) __________. Within a week, they had 800 listings, an achievement which dealt in part with the shortage of hotel rooms, but did not solve their financial problems, as the site was not making any money.
The team decided that they would have to handle payment for the bookings. (21) __________. Meanwhile, investors had started showing interest in the company. By April 2009, when larger investments began to arrive, they moved the company out of their flat into a new state-of-the-art office and hired more staff.
Since then, Airbnb has gone from strength to strength. (22) __________. It is rumoured to be worth around $20 billion.
(Adapted from Friends Global 12 Student's book)
Câu 18 [796152]:
A, having struggled to pay the rent for their San Francisco apartment
B, who were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment
C, were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment
D, whose San Francisco apartment struggled to pay the rent
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +… Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “design graduates” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, D.
Tạm dịch: In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, (18) __________. (Vào năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế, Joe Gebbia và Brian Chesky, gặp khó khăn trong việc trả tiền thuê căn hộ của họ ở San Francisco).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +… Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “design graduates” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, D.
Tạm dịch: In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, (18) __________. (Vào năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế, Joe Gebbia và Brian Chesky, gặp khó khăn trong việc trả tiền thuê căn hộ của họ ở San Francisco).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [796154]:
A, their idea was decided to be taken further by the pair
B, the pair decided to take their idea further
C, the decision to take their idea further was made by the pair
D, it is said that the pair decided to take their idea further
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:
A. ý tưởng của họ đã được cặp đôi quyết định phát triển thêm.
B. cặp đôi đã quyết định phát triển thêm ý tưởng của họ.
C. quyết định phát triển thêm ý tưởng của họ đã được cặp đôi đưa ra.
D. người ta nói rằng cặp đôi đã quyết định phát triển thêm ý tưởng của họ.
Tạm dịch: Being budding entrepreneurs, (19) __________. (Là những doanh nhân trẻ đầy triển vọng, cặp đôi quyết định phát triển ý tưởng của mình hơn nữa).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “những doanh nhân trẻ đầy triển vọng” phải là “the pair”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. ý tưởng của họ đã được cặp đôi quyết định phát triển thêm.
B. cặp đôi đã quyết định phát triển thêm ý tưởng của họ.
C. quyết định phát triển thêm ý tưởng của họ đã được cặp đôi đưa ra.
D. người ta nói rằng cặp đôi đã quyết định phát triển thêm ý tưởng của họ.
Tạm dịch: Being budding entrepreneurs, (19) __________. (Là những doanh nhân trẻ đầy triển vọng, cặp đôi quyết định phát triển ý tưởng của mình hơn nữa).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “những doanh nhân trẻ đầy triển vọng” phải là “the pair”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 20 [796157]:
A, at which Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people
B, when Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people
C, included Barack Obama, who spoke in front of 80,000 people
D, featured the presence of Barack Obama, who spoke in front of 80,000 people
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Nếu ta chọn đáp án C, D, ta sẽ hiểu rằng động từ “included” và “featured” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “2008 Democratic National Convention in Denver”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy chúng không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu chúng là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu => loại C, D.
- Căn cứ vào ngữ cảnh, ta không cần một trạng từ quan hệ chỉ thời gian => ta không dùng “when” => loại B.
- Đáp án A có “at which” ( =where), tức là đang thay thế cho “at the 2008 Democratic National Convention in Denver”.
Tạm dịch: The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, (20) __________. (Trang web mới được hoàn thành kịp thời cho Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Dân chủ năm 2008 tại Denver, nơi Barack Obama dự kiến phát biểu trước 80.000 người).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
- Nếu ta chọn đáp án C, D, ta sẽ hiểu rằng động từ “included” và “featured” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “2008 Democratic National Convention in Denver”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy chúng không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu chúng là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu => loại C, D.
- Căn cứ vào ngữ cảnh, ta không cần một trạng từ quan hệ chỉ thời gian => ta không dùng “when” => loại B.
- Đáp án A có “at which” ( =where), tức là đang thay thế cho “at the 2008 Democratic National Convention in Denver”.
Tạm dịch: The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, (20) __________. (Trang web mới được hoàn thành kịp thời cho Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Dân chủ năm 2008 tại Denver, nơi Barack Obama dự kiến phát biểu trước 80.000 người).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [796158]:
A, Depending on the price of the booking, three percent to the host and between six and twelve percent to the traveler was charged
B, Without depending on the price of the booking, they began to charge three percent to the host and between six and twelve per cent to the traveler
C, They began to charge three percent to the host and between six and twelve per cent to the traveler, depending on the price of the booking
D, The price of the booking was independent so that they began to charge three percent to the host and between six and twelve per cent to the traveler
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Tùy thuộc vào giá đặt phòng, ba phần trăm được tính cho chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm được tính cho khách thuê.
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “depend” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Không phụ thuộc vào giá đặt phòng, họ bắt đầu tính phí ba phần trăm cho chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm cho khách thuê.
C. Họ bắt đầu tính phí ba phần trăm cho chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm cho khách thuê, tùy thuộc vào giá đặt phòng.
D. Giá đặt phòng là độc lập, vì vậy họ bắt đầu tính phí ba phần trăm cho chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm cho khách thuê.
Tạm dịch: The team decided that they would have to handle payment for the bookings. (21) __________. (Nhóm quyết định rằng họ sẽ phải xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng. Họ bắt đầu tính phí ba phần trăm đối với chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm đối với khách thuê, tùy thuộc vào giá đặt phòng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Tùy thuộc vào giá đặt phòng, ba phần trăm được tính cho chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm được tính cho khách thuê.
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “depend” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Không phụ thuộc vào giá đặt phòng, họ bắt đầu tính phí ba phần trăm cho chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm cho khách thuê.
C. Họ bắt đầu tính phí ba phần trăm cho chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm cho khách thuê, tùy thuộc vào giá đặt phòng.
D. Giá đặt phòng là độc lập, vì vậy họ bắt đầu tính phí ba phần trăm cho chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm cho khách thuê.
Tạm dịch: The team decided that they would have to handle payment for the bookings. (21) __________. (Nhóm quyết định rằng họ sẽ phải xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng. Họ bắt đầu tính phí ba phần trăm đối với chủ nhà và từ sáu đến mười hai phần trăm đối với khách thuê, tùy thuộc vào giá đặt phòng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [796161]:
A, Over 1.5 million listings in 34,000 cities in 190 countries have been removed.
B, Having over 1.5 million listings in 34,000 cities in 190 countries, people start using Airbnb
C, The CEO reported that over 1.5 million listings in 34,000 cities in 190 countries have been lost
D, The company now has over 1.5 million listings in 34,000 cities in 190 countries
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố ở 190 quốc gia đã bị xóa.
B. Có hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố ở 190 quốc gia, mọi người bắt đầu sử dụng Airbnb
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “have” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
C. Tổng giám đốc điều hành báo cáo rằng hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố ở 190 quốc gia đã bị mất
D. Công ty hiện có hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố ở 190 quốc gia
Tạm dịch: Since then, Airbnb has gone from strength to strength. (22) __________. It is rumoured to be worth around $20 billion. (Kể từ đó, Airbnb không ngừng phát triển mạnh mẽ. Hiện tại, công ty có hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố thuộc 190 quốc gia. Người ta đồn đoán rằng công ty này có giá trị khoảng 20 tỷ đô la).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố ở 190 quốc gia đã bị xóa.
B. Có hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố ở 190 quốc gia, mọi người bắt đầu sử dụng Airbnb
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “have” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
C. Tổng giám đốc điều hành báo cáo rằng hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố ở 190 quốc gia đã bị mất
D. Công ty hiện có hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố ở 190 quốc gia
Tạm dịch: Since then, Airbnb has gone from strength to strength. (22) __________. It is rumoured to be worth around $20 billion. (Kể từ đó, Airbnb không ngừng phát triển mạnh mẽ. Hiện tại, công ty có hơn 1,5 triệu danh sách tại 34.000 thành phố thuộc 190 quốc gia. Người ta đồn đoán rằng công ty này có giá trị khoảng 20 tỷ đô la).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The Internet is by far and away the most important invention of our lifetime, and it's made great changes to our lives. It's changed the way we shop and think about money. Undeniably, the future of money has never been so uncertain. Twenty years from now, will we still be using notes and coins, or will we be using something completely different? Many experts predict that soon everyone all over the world will be using a single currency, the Bitcoin – digital money.
Up to now, digital money has mostly been the stuff of science fiction films. Recently, however, a number of stories about Bitcoin have made their way into our newspapers, and governments around the world have started to think about the consequences of such a monetary system. Bitcoin first made an appearance in 2009, when computer whizz-kids invented 'mining', a way of earning them by solving very complicated mathematical problems.
One such person was James Howells, an IT expert from Newport in Wales. Like many of the Bitcoin pioneers, he probably didn't think too much about his earnings. That was until, one day in 2013, he discovered that the value of his Bitcoins had gone up, and they were now worth about £4 million!
So where had Howells stored his treasure? After looking for a long time – on the hard disk of his computer, on every single USB stick he could find in his home – the terrible truth slowly dawned on him. He'd stored the Bitcoins on an old hard disk, and he'd thrown it away while clearing out old computer stuff the previous summer. Howells rushed to the recycling center he'd taken it to. He was told he'd have to search through waste more than a meter deep in an area the size of a football field.
(Adapted from Think 11 Student's book)
Câu 23 [796162]: Which of the following is NOT mentioned according to paragraph 1?
A, the use of digital money such as Bitcoin
B, the use of a single global currency
C, the use of a single type of physical cash
D, the uncertainty about the future of money
Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập?
A. việc sử dụng tiền kỹ thuật số như Bitcoin
B. việc sử dụng một loại tiền tệ toàn cầu duy nhất
C. việc sử dụng một loại tiền mặt duy nhất
D. sự không chắc chắn về tương lai của tiền tệ
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Undeniably, the future of money has never been so uncertain. Twenty years from now, will we still be using notes and coins, or will we be using something completely different? Many experts predict that soon everyone all over the world will be using a single currency, the Bitcoin – digital money. (Không thể phủ nhận rằng tương lai của tiền tệ chưa bao giờ bất định đến vậy. Hai mươi năm nữa, liệu chúng ta có còn sử dụng tiền giấy và tiền xu hay sẽ sử dụng một thứ hoàn toàn khác? Nhiều chuyên gia dự đoán rằng chẳng bao lâu nữa, mọi người trên khắp thế giới sẽ sử dụng một loại tiền tệ duy nhất, Bitcoin – tiền kỹ thuật số).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. việc sử dụng tiền kỹ thuật số như Bitcoin
B. việc sử dụng một loại tiền tệ toàn cầu duy nhất
C. việc sử dụng một loại tiền mặt duy nhất
D. sự không chắc chắn về tương lai của tiền tệ
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Undeniably, the future of money has never been so uncertain. Twenty years from now, will we still be using notes and coins, or will we be using something completely different? Many experts predict that soon everyone all over the world will be using a single currency, the Bitcoin – digital money. (Không thể phủ nhận rằng tương lai của tiền tệ chưa bao giờ bất định đến vậy. Hai mươi năm nữa, liệu chúng ta có còn sử dụng tiền giấy và tiền xu hay sẽ sử dụng một thứ hoàn toàn khác? Nhiều chuyên gia dự đoán rằng chẳng bao lâu nữa, mọi người trên khắp thế giới sẽ sử dụng một loại tiền tệ duy nhất, Bitcoin – tiền kỹ thuật số).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [796165]: The word their in paragraph 2 refers to __________.
A, films
B, newspapers
C, governments
D, stories
Từ their trong đoạn 2 đề cập đến ______.
A. films - film /fɪlm/ (n): bộ phim
B. newspapers - newspaper /ˈnjuːzˌpeɪ.pər/ (n): tờ báo
C. governments - government /ˈɡʌv.ə.mənt/ (n): chính phủ
D. stories - story /ˈstɔː.ri/ (n): câu chuyện
Căn cứ vào thông tin: Recently, however, a number of stories about Bitcoin have made their way into our newspapers, and governments around the world have started to think about the consequences of such a monetary system. (Tuy nhiên, gần đây, một số câu chuyện về Bitcoin đã xuất hiện trên các tờ báo của chúng ta, và các chính phủ trên khắp thế giới đã bắt đầu suy nghĩ về những hệ lụy của một hệ thống tiền tệ như vậy).
=> their ~ stories
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. films - film /fɪlm/ (n): bộ phim
B. newspapers - newspaper /ˈnjuːzˌpeɪ.pər/ (n): tờ báo
C. governments - government /ˈɡʌv.ə.mənt/ (n): chính phủ
D. stories - story /ˈstɔː.ri/ (n): câu chuyện
Căn cứ vào thông tin: Recently, however, a number of stories about Bitcoin have made their way into our newspapers, and governments around the world have started to think about the consequences of such a monetary system. (Tuy nhiên, gần đây, một số câu chuyện về Bitcoin đã xuất hiện trên các tờ báo của chúng ta, và các chính phủ trên khắp thế giới đã bắt đầu suy nghĩ về những hệ lụy của một hệ thống tiền tệ như vậy).
=> their ~ stories
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [796166]: The word complicated in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, simple
B, advanced
C, complex
D, confusing
Từ complicated ở đoạn 2 trái nghĩa với __________.
A. simple /ˈsɪm.pəl/ (adj): đơn giản, dễ hiểu
B. advanced /ədˈvænst/ (adj): tiên tiến, nâng cao
C. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp, rắc rối
D. confusing /kənˈfju·zɪŋ/ (adj): gây nhầm lẫn, khó hiểu
Căn cứ vào thông tin: Bitcoin first made an appearance in 2009, when computer whizz-kids invented 'mining', a way of earning them by solving very complicated mathematical problems. (Bitcoin lần đầu tiên xuất hiện vào năm 2009, khi các tài năng máy tính trẻ phát minh ra “đào coin”, một cách kiếm Bitcoin bằng cách giải các bài toán cực kỳ phức tạp).
=> complicated >< simple
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. simple /ˈsɪm.pəl/ (adj): đơn giản, dễ hiểu
B. advanced /ədˈvænst/ (adj): tiên tiến, nâng cao
C. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp, rắc rối
D. confusing /kənˈfju·zɪŋ/ (adj): gây nhầm lẫn, khó hiểu
Căn cứ vào thông tin: Bitcoin first made an appearance in 2009, when computer whizz-kids invented 'mining', a way of earning them by solving very complicated mathematical problems. (Bitcoin lần đầu tiên xuất hiện vào năm 2009, khi các tài năng máy tính trẻ phát minh ra “đào coin”, một cách kiếm Bitcoin bằng cách giải các bài toán cực kỳ phức tạp).
=> complicated >< simple
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [796167]: The phrase gone up in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, decreased
B, increased
C, maintained
D, fluctuated
Cụm từ gone up ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. decreased - decrease /dɪˈkriːs/ (v): giảm, suy giảm
B. increased - increase /ɪnˈkriːs/ (v): tăng, gia tăng
C. maintained - maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì, giữ vững
D. fluctuated - fluctuate /ˈflʌk.tʃu.eɪt/ (v): dao động, biến động
Căn cứ vào thông tin: That was until, one day in 2013, he discovered that the value of his Bitcoins had gone up, and they were now worth about £4 million! (Cho đến một ngày vào năm 2013, anh phát hiện ra rằng giá trị Bitcoin của mình đã tăng lên và chúng hiện trị giá khoảng 4 triệu bảng Anh!).
=> gone up ~ increased
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. decreased - decrease /dɪˈkriːs/ (v): giảm, suy giảm
B. increased - increase /ɪnˈkriːs/ (v): tăng, gia tăng
C. maintained - maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì, giữ vững
D. fluctuated - fluctuate /ˈflʌk.tʃu.eɪt/ (v): dao động, biến động
Căn cứ vào thông tin: That was until, one day in 2013, he discovered that the value of his Bitcoins had gone up, and they were now worth about £4 million! (Cho đến một ngày vào năm 2013, anh phát hiện ra rằng giá trị Bitcoin của mình đã tăng lên và chúng hiện trị giá khoảng 4 triệu bảng Anh!).
=> gone up ~ increased
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [796168]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Howells hurried to the recycling center where he had disposed of it
B, Howells quickly went to the recycling center that he had visited before.
C, Howells slowly made his way to the recycling center where he had left it.
D, Howells reluctantly went to the recycling center he had previously used
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: Howells rushed to the recycling center he'd taken it to. (Howells vội vã đến trung tâm tái chế nơi anh đã mang nó đến).
A. Howells vội vã đến trung tâm tái chế nơi anh đã vứt nó đi => Đáp án A sát nghĩa so với câu gốc.
B. Howells nhanh chóng đến trung tâm tái chế mà anh đã ghé trước đó => Đáp án B sai (từ “visit” không lột tả được nghĩa anh ấy mang nó đến trung tâm đó và để ở đó).
C. Howells chậm rãi đi đến trung tâm tái chế nơi anh đã để nó lại => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Howells miễn cưỡng đến trung tâm tái chế mà anh đã sử dụng trước đó => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân: Howells rushed to the recycling center he'd taken it to. (Howells vội vã đến trung tâm tái chế nơi anh đã mang nó đến).
A. Howells vội vã đến trung tâm tái chế nơi anh đã vứt nó đi => Đáp án A sát nghĩa so với câu gốc.
B. Howells nhanh chóng đến trung tâm tái chế mà anh đã ghé trước đó => Đáp án B sai (từ “visit” không lột tả được nghĩa anh ấy mang nó đến trung tâm đó và để ở đó).
C. Howells chậm rãi đi đến trung tâm tái chế nơi anh đã để nó lại => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Howells miễn cưỡng đến trung tâm tái chế mà anh đã sử dụng trước đó => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [796169]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The Internet is the least important invention in transforming how we shop and think about money.
B, Digital money has always been a well-established part of the real financial system.
C, Howells searched his computer and USB sticks before realizing he had thrown away his treasure.
D, Howells found his treasure and became one of the wealthiest people in the world.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Internet là phát minh ít quan trọng nhất trong việc thay đổi cách chúng ta mua sắm và suy nghĩ về tiền bạc.
B. Tiền kỹ thuật số luôn là một phần không thể thiếu của hệ thống tài chính thực sự.
C. Howells đã lục tung máy tính và ổ USB của mình trước khi nhận ra rằng mình đã vứt đi “kho báu”.
D. Howells đã tìm thấy kho báu của mình và trở thành một trong những người giàu nhất thế giới.
Căn cứ vào thông tin:
- The Internet is by far and away the most important invention of our lifetime, and it's made great changes to our lives. It's changed the way we shop and think about money. (Internet chắc chắn là phát minh quan trọng nhất trong cuộc đời chúng ta và nó đã tạo ra những thay đổi lớn đối với cuộc sống của chúng ta. Nó đã thay đổi cách chúng ta mua sắm và suy nghĩ về tiền bạc) => đáp án A sai.
- Đáp án B, D không được đề cập.
- After looking for a long time – on the hard disk of his computer, on every single USB stick he could find in his home – the terrible truth slowly dawned on him. He'd stored the Bitcoins on an old hard disk, and he'd thrown it away while clearing out old computer stuff the previous summer. (Sau một thời gian dài tìm kiếm – trên ổ cứng máy tính, trên từng chiếc USB mà anh có thể tìm thấy trong nhà – sự thật khủng khiếp dần hiện ra. Anh đã lưu trữ Bitcoin trên một ổ cứng cũ và vô tình vứt nó đi khi dọn dẹp đồ điện tử cũ vào mùa hè năm trước) => đáp án C đúng.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Internet là phát minh ít quan trọng nhất trong việc thay đổi cách chúng ta mua sắm và suy nghĩ về tiền bạc.
B. Tiền kỹ thuật số luôn là một phần không thể thiếu của hệ thống tài chính thực sự.
C. Howells đã lục tung máy tính và ổ USB của mình trước khi nhận ra rằng mình đã vứt đi “kho báu”.
D. Howells đã tìm thấy kho báu của mình và trở thành một trong những người giàu nhất thế giới.
Căn cứ vào thông tin:
- The Internet is by far and away the most important invention of our lifetime, and it's made great changes to our lives. It's changed the way we shop and think about money. (Internet chắc chắn là phát minh quan trọng nhất trong cuộc đời chúng ta và nó đã tạo ra những thay đổi lớn đối với cuộc sống của chúng ta. Nó đã thay đổi cách chúng ta mua sắm và suy nghĩ về tiền bạc) => đáp án A sai.
- Đáp án B, D không được đề cập.
- After looking for a long time – on the hard disk of his computer, on every single USB stick he could find in his home – the terrible truth slowly dawned on him. He'd stored the Bitcoins on an old hard disk, and he'd thrown it away while clearing out old computer stuff the previous summer. (Sau một thời gian dài tìm kiếm – trên ổ cứng máy tính, trên từng chiếc USB mà anh có thể tìm thấy trong nhà – sự thật khủng khiếp dần hiện ra. Anh đã lưu trữ Bitcoin trên một ổ cứng cũ và vô tình vứt nó đi khi dọn dẹp đồ điện tử cũ vào mùa hè năm trước) => đáp án C đúng.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 29 [796170]: In which paragraph does the writer mention a comparable relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ so sánh?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: That was until, one day in 2013, he discovered that the value of his Bitcoins had gone up, and they were now worth about £4 million! (Cho đến một ngày vào năm 2013, anh phát hiện ra rằng giá trị Bitcoin của mình đã tăng lên và chúng hiện trị giá khoảng 4 triệu bảng Anh!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: That was until, one day in 2013, he discovered that the value of his Bitcoins had gone up, and they were now worth about £4 million! (Cho đến một ngày vào năm 2013, anh phát hiện ra rằng giá trị Bitcoin của mình đã tăng lên và chúng hiện trị giá khoảng 4 triệu bảng Anh!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [796174]: In which paragraph does the writer describe a futile effort to find something?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả mô tả nỗ lực vô ích để tìm kiếm một cái gì đó?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Howells rushed to the recycling center he'd taken it to. He was told he'd have to search through waste more than a meter deep in an area the size of a football field. (Howells vội vã đến trung tâm tái chế nơi anh đã mang nó đến. Tại đây, anh được thông báo rằng mình sẽ phải lục tìm trong đống rác sâu hơn một mét, trên một khu vực rộng bằng một sân bóng đá).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Howells rushed to the recycling center he'd taken it to. He was told he'd have to search through waste more than a meter deep in an area the size of a football field. (Howells vội vã đến trung tâm tái chế nơi anh đã mang nó đến. Tại đây, anh được thông báo rằng mình sẽ phải lục tìm trong đống rác sâu hơn một mét, trên một khu vực rộng bằng một sân bóng đá).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Keeping up with what is happening in the world is generally seen as an essential part of being a well-informed and educated citizen. Watching, listening to or reading the news can satisfy our curiosity, make us think, help us make choices and even avoid danger. However, people are increasingly wondering if staying up to date with what is going on is good for us.
The frequency, speed and way we access news has completely changed over the past few decades. Whereas previously most newspapers were published daily and TV and radio news broadcasts were limited, now we are constantly bombarded with news from all sides: we have 24-hour news channels. Online newspapers are updated many times a day, with 'breaking news' posts that follow events in real time.
[I] Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming, a concept known as 'negativity bias'. [II] We pay more attention to negative things because that kept us alive in the past and this is reflected in the news we consume. [III] In addition, because people now use smartphones to record events live, the news we see has become far more graphic and shocking. [IV]
Recent studies have shown that our news habits have disadvantages for our physical and emotional health. In one survey, over 50 percent of Americans reported that the news caused them stress and anxiety, often causing tiredness or poor sleep. Research by psychology expert Graham Davey has also proved that watching terrible or sad news on TV can worsen people's moods and make them worry more about their own lives. Clearly, being exposed to this ever-increasing bad news can make us feel less positive and affect our health.
While it is true that staying aware and informed is not a bad thing, we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see.
(Adapted from Discovery 12 Workbook)
Câu 31 [796178]: The phrase satisfy our curiosity in paragraph 1 could be best replaced by __________.
A, ease our tension
B, spark our interest
C, express our desire
D, ruin our mood
Cụm từ satisfy our curiosity trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. ease our tension: làm giảm căng thẳng của chúng ta
B. spark our interest: khơi dậy sự quan tâm của chúng ta
C. express our desire: thể hiện mong muốn của chúng ta
D. ruin our mood: phá hỏng tâm trạng của chúng ta
Căn cứ vào thông tin: Watching, listening to or reading the news can satisfy our curiosity, make us think, help us make choices and even avoid danger. (Xem, nghe hoặc đọc tin tức có thể thỏa mãn sự tò mò, khiến chúng ta suy nghĩ, giúp chúng ta đưa ra lựa chọn và thậm chí tránh được nguy hiểm).
=> satisfy our curiosity ~ spark our interest
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. ease our tension: làm giảm căng thẳng của chúng ta
B. spark our interest: khơi dậy sự quan tâm của chúng ta
C. express our desire: thể hiện mong muốn của chúng ta
D. ruin our mood: phá hỏng tâm trạng của chúng ta
Căn cứ vào thông tin: Watching, listening to or reading the news can satisfy our curiosity, make us think, help us make choices and even avoid danger. (Xem, nghe hoặc đọc tin tức có thể thỏa mãn sự tò mò, khiến chúng ta suy nghĩ, giúp chúng ta đưa ra lựa chọn và thậm chí tránh được nguy hiểm).
=> satisfy our curiosity ~ spark our interest
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [796179]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a way we access news?
A, Online newspapers are updated frequently
B, We have news channels that broadcast 24 hours a day
C, TV and radio broadcasts are now more popular
D, We follow 'breaking news' posts in real time.
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một cách chúng ta tiếp cận tin tức?
A. Báo trực tuyến được cập nhật thường xuyên
B. Chúng ta có các kênh tin tức mà phát sóng 24 giờ một ngày
C. Truyền hình và phát thanh hiện nay phổ biến hơn
D. Chúng ta theo dõi các bài đăng 'tin tức nóng hổi' theo thời gian thực.
Căn cứ vào thông tin: Whereas previously most newspapers were published daily and TV and radio news broadcasts were limited, now we are constantly bombarded with news from all sides: we have 24-hour news channels. Online newspapers are updated many times a day, with 'breaking news' posts that follow events in real time. (Trước đây, hầu hết các tờ báo chỉ được xuất bản hàng ngày và các bản tin trên TV, radio cũng có giới hạn, thì nay chúng ta liên tục bị bủa vây bởi tin tức từ mọi phía: có các kênh tin tức 24/7. Báo điện tử được cập nhật nhiều lần trong ngày, với các bài đăng "tin nóng" theo sát diễn biến sự kiện theo thời gian thực).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Báo trực tuyến được cập nhật thường xuyên
B. Chúng ta có các kênh tin tức mà phát sóng 24 giờ một ngày
C. Truyền hình và phát thanh hiện nay phổ biến hơn
D. Chúng ta theo dõi các bài đăng 'tin tức nóng hổi' theo thời gian thực.
Căn cứ vào thông tin: Whereas previously most newspapers were published daily and TV and radio news broadcasts were limited, now we are constantly bombarded with news from all sides: we have 24-hour news channels. Online newspapers are updated many times a day, with 'breaking news' posts that follow events in real time. (Trước đây, hầu hết các tờ báo chỉ được xuất bản hàng ngày và các bản tin trên TV, radio cũng có giới hạn, thì nay chúng ta liên tục bị bủa vây bởi tin tức từ mọi phía: có các kênh tin tức 24/7. Báo điện tử được cập nhật nhiều lần trong ngày, với các bài đăng "tin nóng" theo sát diễn biến sự kiện theo thời gian thực).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [796184]: Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
The content of news reports is almost always negative.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 3?
The content of news reports is almost always negative. (Nội dung của các bản tin hầu như luôn mang tính tiêu cực).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu trên giống như một câu luận điểm, mang tính bao quát toàn đoạn văn. Và khi đọc đoạn văn 3, ta thấy các câu đều đang chứng minh, giải thích và xoay quanh vấn đề rằng chúng ta tiếp xúc với nội dung, tin tức mang tính tiêu cực => câu văn ở vị trí [I] là hợp lí, nó là câu mở đầu, nhấn mạnh nội dung toàn đoạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
The content of news reports is almost always negative. (Nội dung của các bản tin hầu như luôn mang tính tiêu cực).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu trên giống như một câu luận điểm, mang tính bao quát toàn đoạn văn. Và khi đọc đoạn văn 3, ta thấy các câu đều đang chứng minh, giải thích và xoay quanh vấn đề rằng chúng ta tiếp xúc với nội dung, tin tức mang tính tiêu cực => câu văn ở vị trí [I] là hợp lí, nó là câu mở đầu, nhấn mạnh nội dung toàn đoạn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [796185]: The word hard-wired in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, natural
B, innate
C, inherent
D, trained
Từ hard-wired ở đoạn 3 trái nghĩa với __________.
A. natural /ˈnætʃ.ər.əl/ (adj): tự nhiên, bẩm sinh
B. innate /ɪˈneɪt/ (adj): bẩm sinh, vốn có
C. inherent /ɪnˈher.ənt/ (adj): vốn có, cố hữu
D. trained /treɪnd/ (adj): được đào tạo, rèn luyện
Căn cứ vào thông tin: Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming, a concept known as 'negativity bias'. (Xuyên suốt lịch sử, sự sống còn của con người phụ thuộc vào việc nhận biết mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy não bộ của chúng ta tự động tìm kiếm những thông tin gây sợ hãi hoặc lo lắng – một khái niệm được gọi là "thiên kiến tiêu cực").
=> hard-wired >< trained
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. natural /ˈnætʃ.ər.əl/ (adj): tự nhiên, bẩm sinh
B. innate /ɪˈneɪt/ (adj): bẩm sinh, vốn có
C. inherent /ɪnˈher.ənt/ (adj): vốn có, cố hữu
D. trained /treɪnd/ (adj): được đào tạo, rèn luyện
Căn cứ vào thông tin: Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming, a concept known as 'negativity bias'. (Xuyên suốt lịch sử, sự sống còn của con người phụ thuộc vào việc nhận biết mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy não bộ của chúng ta tự động tìm kiếm những thông tin gây sợ hãi hoặc lo lắng – một khái niệm được gọi là "thiên kiến tiêu cực").
=> hard-wired >< trained
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 35 [796187]: The word them in paragraph 4 refers to __________.
A, news
B, surveyed Americans
C, news habits
D, disadvantages
Từ them trong đoạn 4 ám chỉ __________.
A. news /njuːz/ (n): tin tức
B. surveyed Americans: những người Mỹ được khảo sát
C. news habits: thói quen xem tin tức
D. disadvantages – disadvantage /ˌdɪs.ədˈvæn.t̬ɪdʒ/ (n): bất lợi
Căn cứ vào thông tin: In one survey, over 50 percent of Americans reported that the news caused them stress and anxiety, often causing tiredness or poor sleep. (Trong một cuộc khảo sát, hơn 50% người Mỹ cho biết tin tức khiến họ căng thẳng và lo âu, thường dẫn đến mệt mỏi hoặc mất ngủ).
=> them ~ surveyed Americans
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. news /njuːz/ (n): tin tức
B. surveyed Americans: những người Mỹ được khảo sát
C. news habits: thói quen xem tin tức
D. disadvantages – disadvantage /ˌdɪs.ədˈvæn.t̬ɪdʒ/ (n): bất lợi
Căn cứ vào thông tin: In one survey, over 50 percent of Americans reported that the news caused them stress and anxiety, often causing tiredness or poor sleep. (Trong một cuộc khảo sát, hơn 50% người Mỹ cho biết tin tức khiến họ căng thẳng và lo âu, thường dẫn đến mệt mỏi hoặc mất ngủ).
=> them ~ surveyed Americans
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [796188]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Exposure to this rising negative news can harm our well-being and emotions.
B, Negative news constantly seen on TV makes us feel stronger and healthier.
C, Reading more positive news daily can cause physical and emotional benefits.
D, Too much bad news can lead to mental health issues for older people.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: Clearly, being exposed to this ever-increasing bad news can make us feel less positive and affect our health. (Rõ ràng, việc tiếp xúc với những tin tức tiêu cực ngày càng gia tăng có thể khiến chúng ta cảm thấy bi quan hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe).
A. Việc tiếp xúc với những tin tức tiêu cực ngày càng tăng này có thể gây hại cho sức khỏe và cảm xúc của chúng ta => Đáp án A sát nghĩa so với câu gốc.
B. Tin tức tiêu cực liên tục xuất hiện trên TV khiến chúng ta cảm thấy mạnh mẽ và khỏe mạnh hơn => Đáp án B không sát nghĩa so với câu gốc.
C. Đọc nhiều tin tức tích cực hơn mỗi ngày có thể mang lại lợi ích về thể chất và cảm xúc => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Quá nhiều tin xấu có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe tâm thần cho người lớn tuổi => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không nhắc đến người lớn tuổi).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân: Clearly, being exposed to this ever-increasing bad news can make us feel less positive and affect our health. (Rõ ràng, việc tiếp xúc với những tin tức tiêu cực ngày càng gia tăng có thể khiến chúng ta cảm thấy bi quan hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe).
A. Việc tiếp xúc với những tin tức tiêu cực ngày càng tăng này có thể gây hại cho sức khỏe và cảm xúc của chúng ta => Đáp án A sát nghĩa so với câu gốc.
B. Tin tức tiêu cực liên tục xuất hiện trên TV khiến chúng ta cảm thấy mạnh mẽ và khỏe mạnh hơn => Đáp án B không sát nghĩa so với câu gốc.
C. Đọc nhiều tin tức tích cực hơn mỗi ngày có thể mang lại lợi ích về thể chất và cảm xúc => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Quá nhiều tin xấu có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe tâm thần cho người lớn tuổi => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không nhắc đến người lớn tuổi).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 37 [796190]: Which of the following best summarises paragraph 4?
A, Recent studies show that news causes stress, but only in specific situations and does not affect sleep.
B, More than half of Americans stated that the news triggers stress, often resulting in sleep disturbance.
C, Bad news consumption negatively impacts both mental and physical health.
D, Watching terrible news causes stress and anxiety, but does not worsen people's moods or health.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?
A. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tin tức gây căng thẳng, nhưng chỉ trong những tình huống cụ thể và không ảnh hưởng đến giấc ngủ.
=> Đáp án A sai do theo đoạn 4, tin tức tiêu cực có ảnh hưởng đến giấc ngủ.
B. Hơn một nửa số người Mỹ cho biết tin tức gây căng thẳng, thường dẫn đến rối loạn giấc ngủ.
=> Đáp án B thiếu do chưa nói được tác động về mặt tinh thần.
C. Việc tiếp nhận tin xấu có tác động tiêu cực đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất.
D. Xem tin tức khủng khiếp gây căng thẳng và lo lắng, nhưng không làm trầm trọng thêm tâm trạng hoặc sức khỏe của mọi người.
=> Đáp án D sai do theo đoạn 4, tin tức tiêu cực có ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và tâm trạng.
Căn cứ vào thông tin đoạn 4:
- Recent studies have shown that our news habits have disadvantages for our physical and emotional health. In one survey, over 50 percent of Americans reported that the news caused them stress and anxiety, often causing tiredness or poor sleep. (Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng thói quen tiếp nhận tin tức của chúng ta có những tác động tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Trong một cuộc khảo sát, hơn 50% người Mỹ cho biết tin tức khiến họ căng thẳng và lo âu, thường dẫn đến mệt mỏi hoặc mất ngủ).
- Clearly, being exposed to this ever-increasing bad news can make us feel less positive and affect our health. (Rõ ràng, việc tiếp xúc với những tin tức tiêu cực ngày càng gia tăng có thể khiến chúng ta cảm thấy bi quan hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe).
=> Đáp án C bao quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tin tức gây căng thẳng, nhưng chỉ trong những tình huống cụ thể và không ảnh hưởng đến giấc ngủ.
=> Đáp án A sai do theo đoạn 4, tin tức tiêu cực có ảnh hưởng đến giấc ngủ.
B. Hơn một nửa số người Mỹ cho biết tin tức gây căng thẳng, thường dẫn đến rối loạn giấc ngủ.
=> Đáp án B thiếu do chưa nói được tác động về mặt tinh thần.
C. Việc tiếp nhận tin xấu có tác động tiêu cực đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất.
D. Xem tin tức khủng khiếp gây căng thẳng và lo lắng, nhưng không làm trầm trọng thêm tâm trạng hoặc sức khỏe của mọi người.
=> Đáp án D sai do theo đoạn 4, tin tức tiêu cực có ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và tâm trạng.
Căn cứ vào thông tin đoạn 4:
- Recent studies have shown that our news habits have disadvantages for our physical and emotional health. In one survey, over 50 percent of Americans reported that the news caused them stress and anxiety, often causing tiredness or poor sleep. (Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng thói quen tiếp nhận tin tức của chúng ta có những tác động tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Trong một cuộc khảo sát, hơn 50% người Mỹ cho biết tin tức khiến họ căng thẳng và lo âu, thường dẫn đến mệt mỏi hoặc mất ngủ).
- Clearly, being exposed to this ever-increasing bad news can make us feel less positive and affect our health. (Rõ ràng, việc tiếp xúc với những tin tức tiêu cực ngày càng gia tăng có thể khiến chúng ta cảm thấy bi quan hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe).
=> Đáp án C bao quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [796191]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The accessibility of news has remained unchanged over the past few decades.
B, The human brain is naturally inclined to pay more attention to positive news rather than negative news.
C, People are not doubting whether staying up to date with current events is beneficial for them.
D, News reports today contain many visuals due to the use of smartphones.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Khả năng tiếp cận tin tức vẫn không thay đổi trong vài thập kỷ qua.
B. Bộ não con người có xu hướng chú ý nhiều hơn đến tin tức tích cực hơn là tin tức tiêu cực.
C. Mọi người không nghi ngờ liệu việc cập nhật các sự kiện hiện tại có mang lại lợi ích cho họ hay không.
D. Các bản tin ngày nay chứa nhiều hình ảnh do sử dụng điện thoại thông minh.
Căn cứ vào thông tin:
- The frequency, speed and way we access news has completely changed over the past few decades. (Tần suất, tốc độ và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã hoàn toàn thay đổi trong vài thập kỷ qua) => đáp án A sai.
- Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming, a concept known as 'negativity bias'. (Xuyên suốt lịch sử, sự sống còn của con người phụ thuộc vào việc nhận biết mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy não bộ của chúng ta tự động tìm kiếm những thông tin gây sợ hãi hoặc lo lắng – một khái niệm được gọi là "thiên kiến tiêu cực") => đáp án B sai.
- However, people are increasingly wondering if staying up to date with what is going on is good for us. (Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người tự hỏi liệu việc luôn theo dõi tin tức có thực sự tốt cho chúng ta hay không) => đáp án C sai.
- In addition, because people now use smartphones to record events live, the news we see has become far more graphic and shocking. (Ngoài ra, do mọi người ngày nay sử dụng điện thoại thông minh để quay trực tiếp các sự kiện, nên tin tức chúng ta xem liên quan đến hình ảnh nhiều hơn và cũng gây sốc hơn) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Khả năng tiếp cận tin tức vẫn không thay đổi trong vài thập kỷ qua.
B. Bộ não con người có xu hướng chú ý nhiều hơn đến tin tức tích cực hơn là tin tức tiêu cực.
C. Mọi người không nghi ngờ liệu việc cập nhật các sự kiện hiện tại có mang lại lợi ích cho họ hay không.
D. Các bản tin ngày nay chứa nhiều hình ảnh do sử dụng điện thoại thông minh.
Căn cứ vào thông tin:
- The frequency, speed and way we access news has completely changed over the past few decades. (Tần suất, tốc độ và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã hoàn toàn thay đổi trong vài thập kỷ qua) => đáp án A sai.
- Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming, a concept known as 'negativity bias'. (Xuyên suốt lịch sử, sự sống còn của con người phụ thuộc vào việc nhận biết mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy não bộ của chúng ta tự động tìm kiếm những thông tin gây sợ hãi hoặc lo lắng – một khái niệm được gọi là "thiên kiến tiêu cực") => đáp án B sai.
- However, people are increasingly wondering if staying up to date with what is going on is good for us. (Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người tự hỏi liệu việc luôn theo dõi tin tức có thực sự tốt cho chúng ta hay không) => đáp án C sai.
- In addition, because people now use smartphones to record events live, the news we see has become far more graphic and shocking. (Ngoài ra, do mọi người ngày nay sử dụng điện thoại thông minh để quay trực tiếp các sự kiện, nên tin tức chúng ta xem liên quan đến hình ảnh nhiều hơn và cũng gây sốc hơn) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [796192]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Negative news affects emotional health more than physical health.
B, Staying updated with news is essential for all professional fields due to the current economy.
C, Individuals have the right to control the amount and type of news they choose to access.
D, We have a tendency to follow the latest news on channels rather than newspapers.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Tin tức tiêu cực ảnh hưởng đến sức khỏe cảm xúc nhiều hơn sức khỏe thể chất.
B. Việc cập nhật tin tức là điều cần thiết cho mọi lĩnh vực chuyên môn trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay.
C. Cá nhân có quyền kiểm soát lượng và loại tin tức mà họ chọn để tiếp cận.
D. Chúng ta có xu hướng theo dõi tin tức mới nhất trên các kênh truyền hình hơn là báo chí.
Căn cứ vào thông tin: While it is true that staying aware and informed is not a bad thing, we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see. (Mặc dù đúng là việc nắm bắt thông tin và cập nhật tin tức không phải là điều xấu, nhưng chúng ta không nên quên rằng mình có quyền lựa chọn, không chỉ về lượng tin tức tiếp nhận mà quan trọng không kém là loại tin tức mà chúng ta muốn xem).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Tin tức tiêu cực ảnh hưởng đến sức khỏe cảm xúc nhiều hơn sức khỏe thể chất.
B. Việc cập nhật tin tức là điều cần thiết cho mọi lĩnh vực chuyên môn trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay.
C. Cá nhân có quyền kiểm soát lượng và loại tin tức mà họ chọn để tiếp cận.
D. Chúng ta có xu hướng theo dõi tin tức mới nhất trên các kênh truyền hình hơn là báo chí.
Căn cứ vào thông tin: While it is true that staying aware and informed is not a bad thing, we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see. (Mặc dù đúng là việc nắm bắt thông tin và cập nhật tin tức không phải là điều xấu, nhưng chúng ta không nên quên rằng mình có quyền lựa chọn, không chỉ về lượng tin tức tiếp nhận mà quan trọng không kém là loại tin tức mà chúng ta muốn xem).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [796194]: Which of the following best summarises the passage?
A, Staying updated with the news is important, and the way we access news has changed, with an increase in negative news that can impact both mental and physical health, but we have the choice of how much and what type of news to consume.
B, While the rise of negative news has been shown to affect mental health, staying informed is necessary for safety, but avoiding all news is impossible, and we must accept the consequences of constant exposure to disturbing content.
C, The constant exposure to negative news affects both physical and mental health, but we are capable of controlling the amount or type of news we consume, allowing us to protect ourselves from its potential implications.
D, Staying informed about global events is vital and the way we access news has changed dramatically in recent decades, with constant negative content that can affect both our mental and physical health, causing stress, anxiety, and poor sleep.
Đáp án nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn văn?
A. Cập nhật tin tức là quan trọng, và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã thay đổi, với sự gia tăng của các tin tiêu cực có thể ảnh hưởng đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất, nhưng chúng ta có quyền lựa chọn lượng tin tức và loại tin tức mà mình muốn tiếp nhận.
B. Trong khi sự gia tăng của tin tức tiêu cực đã được chứng minh là ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, việc nắm bắt thông tin là cần thiết để đảm bảo an toàn, nhưng tránh hoàn toàn tin tức là điều không thể, và chúng ta phải chấp nhận những hệ quả của việc tiếp xúc liên tục với nội dung gây lo lắng.
C. Việc liên tục tiếp xúc với tin tức tiêu cực ảnh hưởng đến cả sức khỏe thể chất và tinh thần, nhưng chúng ta có thể kiểm soát lượng tin tức hoặc loại tin tức mà mình tiếp nhận, qua đó bảo vệ bản thân khỏi những tác động tiêu cực tiềm ẩn.
D. Cập nhật thông tin về các sự kiện toàn cầu là điều quan trọng, và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã thay đổi đáng kể trong những thập kỷ gần đây, với nội dung tiêu cực liên tục có thể ảnh hưởng đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất, gây căng thẳng, lo âu và mất ngủ.
Căn cứ vào thông tin:
- Keeping up with what is happening in the world is generally seen as an essential part of being a well-informed and educated citizen. (Cập nhật những gì đang diễn ra trên thế giới thường được coi là một phần thiết yếu để trở thành một công dân có hiểu biết và được giáo dục tốt) => Đoạn 1 nói rằng cập nhật tin tức là quan trọng và cần thiết.
- The frequency, speed and way we access news has completely changed over the past few decades. (Tần suất, tốc độ và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã hoàn toàn thay đổi trong vài thập kỷ qua) => đoạn 2 nói rằng cách chúng ta tiếp cận tin tức, sự phổ biến và tràn lan của tin tức đã thay đổi hoàn toàn.
- Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming, a concept known as 'negativity bias'. (Xuyên suốt lịch sử, sự sống còn của con người phụ thuộc vào việc nhận biết mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy não bộ của chúng ta tự động tìm kiếm những thông tin gây sợ hãi hoặc lo lắng – một khái niệm được gọi là "thiên kiến tiêu cực").
- Clearly, being exposed to this ever-increasing bad news can make us feel less positive and affect our health. (Rõ ràng, việc tiếp xúc với những tin tức tiêu cực ngày càng gia tăng có thể khiến chúng ta cảm thấy bi quan hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe). => đoạn 3, 4 nói về tác động có hại của tin tức tiêu cực đến sức khỏe.
- While it is true that staying aware and informed is not a bad thing, we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see. (Mặc dù đúng là việc nắm bắt thông tin và cập nhật tin tức không phải là điều xấu, nhưng chúng ta không nên quên rằng mình có quyền lựa chọn, không chỉ về lượng tin tức tiếp nhận mà quan trọng không kém là loại tin tức mà chúng ta muốn xem) => đoạn 5 nói rằng chúng ta có quyền lựa chọn lượng và loại tin tức chúng ta muốn.
=> đáp án A bao quát nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Cập nhật tin tức là quan trọng, và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã thay đổi, với sự gia tăng của các tin tiêu cực có thể ảnh hưởng đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất, nhưng chúng ta có quyền lựa chọn lượng tin tức và loại tin tức mà mình muốn tiếp nhận.
B. Trong khi sự gia tăng của tin tức tiêu cực đã được chứng minh là ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, việc nắm bắt thông tin là cần thiết để đảm bảo an toàn, nhưng tránh hoàn toàn tin tức là điều không thể, và chúng ta phải chấp nhận những hệ quả của việc tiếp xúc liên tục với nội dung gây lo lắng.
C. Việc liên tục tiếp xúc với tin tức tiêu cực ảnh hưởng đến cả sức khỏe thể chất và tinh thần, nhưng chúng ta có thể kiểm soát lượng tin tức hoặc loại tin tức mà mình tiếp nhận, qua đó bảo vệ bản thân khỏi những tác động tiêu cực tiềm ẩn.
D. Cập nhật thông tin về các sự kiện toàn cầu là điều quan trọng, và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã thay đổi đáng kể trong những thập kỷ gần đây, với nội dung tiêu cực liên tục có thể ảnh hưởng đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất, gây căng thẳng, lo âu và mất ngủ.
Căn cứ vào thông tin:
- Keeping up with what is happening in the world is generally seen as an essential part of being a well-informed and educated citizen. (Cập nhật những gì đang diễn ra trên thế giới thường được coi là một phần thiết yếu để trở thành một công dân có hiểu biết và được giáo dục tốt) => Đoạn 1 nói rằng cập nhật tin tức là quan trọng và cần thiết.
- The frequency, speed and way we access news has completely changed over the past few decades. (Tần suất, tốc độ và cách chúng ta tiếp cận tin tức đã hoàn toàn thay đổi trong vài thập kỷ qua) => đoạn 2 nói rằng cách chúng ta tiếp cận tin tức, sự phổ biến và tràn lan của tin tức đã thay đổi hoàn toàn.
- Throughout history, our survival has depended on noticing threats and avoiding danger, so the human brain is hard-wired to seek out information that is frightening or alarming, a concept known as 'negativity bias'. (Xuyên suốt lịch sử, sự sống còn của con người phụ thuộc vào việc nhận biết mối đe dọa và tránh nguy hiểm, vì vậy não bộ của chúng ta tự động tìm kiếm những thông tin gây sợ hãi hoặc lo lắng – một khái niệm được gọi là "thiên kiến tiêu cực").
- Clearly, being exposed to this ever-increasing bad news can make us feel less positive and affect our health. (Rõ ràng, việc tiếp xúc với những tin tức tiêu cực ngày càng gia tăng có thể khiến chúng ta cảm thấy bi quan hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe). => đoạn 3, 4 nói về tác động có hại của tin tức tiêu cực đến sức khỏe.
- While it is true that staying aware and informed is not a bad thing, we should not forget that we have a choice, not only about how much news we consume, but equally importantly about the kind of news we want to see. (Mặc dù đúng là việc nắm bắt thông tin và cập nhật tin tức không phải là điều xấu, nhưng chúng ta không nên quên rằng mình có quyền lựa chọn, không chỉ về lượng tin tức tiếp nhận mà quan trọng không kém là loại tin tức mà chúng ta muốn xem) => đoạn 5 nói rằng chúng ta có quyền lựa chọn lượng và loại tin tức chúng ta muốn.
=> đáp án A bao quát nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A