Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
HTC INNOVATIVE IDEA
Large-scale research projects require enormous amounts of processing power in order to (1) __________ all their available data. Many worthwhile projects cannot perform at an optimum level because they don't (2) __________ access to 'super computers' and therefore don't have enough processing power (3) __________ out effective research. HTC is a Taiwanese company (4) __________ mobile phones and tablets. The company's response to the problem of access to processing power was 'HTC Power To Give', an app that allows any (5) __________ on people's smartphones to be collected. This power is then sent to a grid which is made available (6) __________ a variety of worldwide research projects.
(Adapted from C21 Smart 12 Student's book)
Câu 1 [796319]:
A, analyse
B, analysis
C, analytic
D, analytically
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. analyse /ˈæn.əl.aɪz/ (v): phân tích
B. analysis /əˈnæl.ə.sɪs/ (n): sự phân tích
C. analytic /ˌæn.əlˈɪt.ɪk/ (a): thuộc về phân tích
D. analytically /ˌæn.əˈlɪt.ɪ.kəl.i/ (adv): một cách phân tích
Ta có cấu trúc: in order to + V (nguyên thể): để mà làm gì => vị trí chỗ trống cần một động từ => loại B, C, D.
Tạm dịch: Large-scale research projects require enormous amounts of processing power in order to (1) __________ all their available data. (Các dự án nghiên cứu quy mô lớn đòi hỏi khả năng xử lý khổng lồ để phân tích tất cả dữ liệu có sẵn).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [796320]:
A, take
B, have
C, give
D, do
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: have access to sth: có sự tiếp cận với điều gì
Tạm dịch: Many worthwhile projects cannot perform at an optimum level because they don't (2) __________ access to 'super computers'…(Nhiều dự án có giá trị không thể thực hiện ở mức tối ưu vì chúng không được tiếp cận với "siêu máy tính"…).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 3 [796323]:
A, to carrying
B, carry
C, carrying
D, to carry
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: have enough sth to do sth: có đủ cái gì để làm gì
Tạm dịch:
Many worthwhile projects cannot perform at an optimum level because they don't have access to 'super computers' and therefore don't have enough processing power (3) __________ out effective research. (Nhiều dự án có giá trị không thể thực hiện ở mức tối ưu vì chúng không được tiếp cận với "siêu máy tính" và do đó không có đủ khả năng xử lý để tiến hành nghiên cứu hiệu quả).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [796326]:
A, is manufacturing
B, manufactured
C, manufacturing
D, which manufacture
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ số ít “company” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ phải chia ở số ít => loại D.
Tạm dịch: HTC is a Taiwanese company (4) __________ mobile phones and tablets. (HTC là một công ty Đài Loan chuyên sản xuất điện thoại di động và máy tính bảng).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “manufacture” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [796328]:
A, spare processing power
B, power processing spare
C, spare power processing
D, processing spare power
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: processing power: khả năng mà máy tính xử lí thông tin
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “spare” phải đứng trước cụm danh từ “processing power”.
=> ta có trật tự đúng: spare processing power
Tạm dịch:
The company's response to the problem of access to processing power was 'HTC Power To Give', an app that allows any (5) __________ on people's smartphone to be collected. (Giải pháp của công ty cho vấn đề thiếu hụt khả năng xử lý là "HTC Power To Give", một ứng dụng cho phép thu thập khả năng xử lý dư thừa từ điện thoại thông minh của người dùng).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 6 [796334]:
A, on
B, at
C, to
D, with
Kiến thức về giới từ:
Ta có: available to sb/sth: có sẵn cho ai/cái gì
Tạm dịch:
This power is then sent to a grid which is made available (6) __________ a variety of worldwide research projects. (Nó sau đó được chuyển đến một mạng lưới để có sẵn cho nhiều dự án nghiên cứu trên toàn thế giới).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
👪UNDERSTANDING THE GENERATION GAP👪
In most cultures, there is a generation gap between parents and their children. A great (7) __________ of reasons contribute to this gap. Below are three of them.
Lack of understanding
As each generation is strongly influenced by changes in society, parents and children may see the world differently. In addition, different lifestyles make it difficult for parents and their children to fully understand each other's way of thinking. Many adult children even cut all (8) __________ with their parents.
Lack of interaction
Busy work and school (9) __________ often prevent parents and children from spending time together. After a long and stressful day at work, parents come home, often feeling exhausted, and have little time to spend with their children. This (10) __________ a lack of communication and widens the generation gap.
Comparing to others
Many parents keep comparing their children to (11) __________ children, or even to how they behaved as children. They think it is good for their children to see these good examples and try to improve. However, this only makes the gap wider and causes their children to lose (12) __________ in themselves. Some children may even start hating those people that they are compared to.
(Adapted from Global Success 11 Student's book)
Câu 7 [796337]:
A, amount
B, level
C, number
D, quality
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:

A. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> an amount of + N không đếm được: một lượng gì
B. level /ˈlev.əl/ (n): mức độ; trình độ
C. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số; một lượng
=> a number of + N đếm được số nhiều: một vài, một số
D. quality /ˈkwɒl.ə.ti/ (n): chất lượng
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “reasons” => loại A.
Tạm dịch: A great (7) __________ of reasons contribute to this gap. (Có rất nhiều lý do góp phần tạo nên khoảng cách này).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [796340]:
A, ties
B, ropes
C, lines
D, gaps
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. ties - tie /taɪ/ (n): cà vạt; mối quan hệ thân thiết, gắn bó
B. ropes - rope /roʊp/ (n): sợi dây thừng, dây cáp
C. lines - line /laɪn/ (n): đường, dây, dòng kẻ
D. gaps - gap /ɡæp/ (n): khoảng trống, lỗ hổng, sự chênh lệch
Tạm dịch: Many adult children even cut all (8) __________ with their parents. (Nhiều người con trưởng thành thậm chí còn cắt đứt mọi mối quan hệ với cha mẹ).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [796342]:
A, habits
B, schedules
C, routines
D, hobbies
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. habits - habit /ˈhæb.ɪt/ (n): thói quen
B. schedules - schedule /ˈʃedʒ.uːl/ (n): lịch trình; thời khóa biểu
C. routines - routine /ruːˈtiːn/ (n): công việc thường ngày, thói quen hàng ngày
D. hobbies - hobby /ˈhɒb.i/ (n): sở thích
Tạm dịch: Busy work and school (9) __________ often prevent parents and children from spending time together. (Công việc bận rộn và lịch học thường ngăn cản cha mẹ và con cái dành thời gian cho nhau).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [796343]:
A, makes out
B, comes up
C, turns out
D, leads to
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. makes out – make out: hiểu rõ, nghe rõ, nhìn rõ
B. comes up – come up: xảy ra
C. turns out – turn out: hóa ra là
D. leads to – lead to: dẫn đến, gây ra
Tạm dịch: After a long and stressful day at work, parents come home, often feeling exhausted, and have little time to spend with their children. This (10) __________ a lack of communication and widens the generation gap. (Sau một ngày dài làm việc căng thẳng, cha mẹ trở về nhà, thường cảm thấy kiệt sức và có ít thời gian dành cho con cái. Điều này dẫn đến việc thiếu giao tiếp và gia tăng khoảng cách thế hệ).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 11 [796344]:
A, other
B, another
C, the others
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
C. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “children” => loại B, C, D.
Tạm dịch: Many parents keep comparing their children to (11) __________ children, or even to how they behaved as children. (Nhiều bậc phụ huynh cứ so sánh con mình với những đứa trẻ khác, hoặc thậm chí so sánh cách chúng cư xử khi còn nhỏ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 12 [796346]:
A, agreement
B, interest
C, confidence
D, reliance
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. agreement /əˈɡriː.mənt/ (n): sự đồng ý, thỏa thuận
B. interest /ˈɪn.trest/ (n): sự quan tâm
C. confidence /ˈkɒn.fɪ.dəns/ (n): sự tự tin, lòng tin
D. reliance /rɪˈlaɪ.əns/ (n): sự phụ thuộc, sự tin cậy
Tạm dịch: However, this only makes the gap wider and causes their children to lose (12) __________ in themselves. (Tuy nhiên, điều này chỉ khiến khoảng cách ngày càng lớn hơn và khiến con họ mất tự tin vào bản thân).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [796347]:
a. Gloria: Hey Phil. I'm calling to ask you about the content of our lesson yesterday. I was so sick that I couldn't come to class.
b. Gloria: Oh, I know a bit about it. It has been in the news for years.
c. Phil: Oh, hey Gloria. I hope that you're feeling better. Yesterday we learnt about climate change.
(Adapted from Think 11 Student's book)
A, c - b - a
B, a - c - b
C, c - a - b
D, b - c - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Gloria: Hey Phil. I'm calling to ask you about the content of our lesson yesterday. I was so sick that I couldn't come to class. (Gloria: Này Phil. Tôi gọi để hỏi bạn về nội dung bài học hôm qua. Tôi ốm đến nỗi không thể đến lớp được).
c. Phil: Oh, hey Gloria. I hope that you're feeling better. Yesterday we learnt about climate change. (Phil: Ồ, chào Gloria nha. Tôi hy vọng bạn đang khỏe hơn. Hôm qua chúng ta đã học về biến đổi khí hậu).
b. Gloria: Oh, I know a bit about it. It has been in the news for years. (Gloria: Ồ, tôi biết một chút về nó. Nó đã có trên báo trong nhiều năm rồi).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - c - b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [796348]:
a. Jennifer: Hi Peter. I can't decide which university to study at. I really like both Weston and Eastdale.
b. Peter: Both universities teach marketing. Only Eastdale has economics.
c. Peter: OK. Let's have a look. What do you want to study?
d. Peter: Hi Jennifer. How can I help?
e. Jennifer: I want to study marketing or economics.
(Adapted from Discovery 12 Student's book)
A, b - a - d - e - c
B, b - e - c - a - d
C, d - e - b - a - c
D, d - a - c - e - b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Peter: Hi Jennifer. How can I help? (Peter: Xin chào Jennifer. Tôi có thể giúp gì cho bạn?).
a. Jennifer: Hi Peter. I can't decide which university to study at. I really like both Weston and Eastdale. (Jennifer: Xin chào Peter. Tôi không thể quyết định nên học trường đại học nào. Tôi thực sự thích cả Weston và Eastdale).
c. Peter: OK. Let's have a look. What do you want to study? (Peter: OK. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé. Bạn muốn học ngành gì?).
e. Jennifer: I want to study marketing or economics. (Jennifer: Tôi muốn học ngành tiếp thị hoặc kinh tế).
b. Peter: Both universities teach marketing. Only Eastdale has economics. (Peter: Cả hai trường đại học đều dạy về tiếp thị. Chỉ Eastdale có ngành kinh tế).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - c - e - b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 15 [796349]:
Hi there!
a. All of our subjects are challenging but interesting, especially Science, and I really enjoy the projects.
b. There's also a new student named Long from Huế city, and we have a lot of fun together.
c. I hope you're doing well and enjoying your new school. I'm having a great time being in the same class with all my friends again.
d. I'd love to hear how things are going for you when you have a bit of time.
e. However, we have a lot of work to do this year with important exams and more homework.
Write soon!
Khanh
(Adapted from Move on)
A, c - b - e - a - d
B, d - e - a - b - c
C, a - d - b - c - e
D, b - a - e - c - d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Xin chào!
c. I hope you're doing well and enjoying your new school. I'm having a great time being in the same class with all my friends again. (Tôi hy vọng bạn vẫn ổn và tận hưởng ngôi trường mới của mình. Tôi đang có khoảng thời gian tuyệt vời khi lại được học cùng lớp với tất cả bạn bè của mình).
b. There's also a new student named Long from Huế city, and we have a lot of fun together. (Ngoài ra còn có một bạn mới tên là Long đến từ thành phố Huế, và chúng tôi đã có rất nhiều niềm vui bên nhau).
e. However, we have a lot of work to do this year with important exams and more homework. (Tuy nhiên, chúng tôi có rất nhiều việc phải làm trong năm nay với các kỳ thi quan trọng và nhiều bài tập về nhà hơn).
a. All of our subjects are challenging but interesting, especially Science, and I really enjoy the projects. (Tất cả các môn học của chúng tôi đều đầy thách thức nhưng thú vị, đặc biệt là Khoa học, và tôi thực sự thích các dự án).
d. I'd love to hear how things are going for you when you have a bit of time. (Tôi rất muốn nghe mọi thứ diễn ra thế nào với bạn khi bạn có thời gian rảnh).
Hồi âm sớm nha!
Khánh
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - b - e - a - d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [796350]:
a. All in all, careful planning is essential for cities to manage urbanisation effectively, ensuring that growth benefits everyone while minimizing environmental impacts and providing a high quality of life.
b. Urbanisation is happening rapidly all over the world, and cities are growing as populations increase.
c. Housing is a major challenge, as demand increases, making affordable homes harder to find.
d. Cities can invest in social housing, encourage developers to build affordable homes, and provide financial support to property owners.
e. To manage this growth, cities need a clear urbanisation plan that includes knowing how many people they need to accommodate and what infrastructure is necessary.
(Adapted from Bright 12 Student's book)
A, e - b - d - c - a
B, b - e - c - d - a
C, d - b - c - e - a
D, c - e - b - d - a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Urbanisation is happening rapidly all over the world, and cities are growing as populations increase. (Quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng trên toàn thế giới, và các thành phố đang phát triển khi dân số tăng).
e. To manage this growth, cities need a clear urbanisation plan that includes knowing how many people they need to accommodate and what infrastructure is necessary. (Để kiểm soát sự tăng trưởng này, các thành phố cần có kế hoạch đô thị hóa rõ ràng, bao gồm việc xác định cần phải đáp ứng nhu cầu của bao nhiêu người và cơ sở hạ tầng nào là cần thiết).
c. Housing is a major challenge, as demand increases, making affordable homes harder to find. (Nhà ở là một thách thức lớn, vì khi nhu cầu tăng lên, việc tìm nhà giá rẻ trở nên khó khăn hơn).
d. Cities can invest in social housing, encourage developers to build affordable homes, and provide financial support to property owners. (Các thành phố có thể đầu tư vào nhà ở xã hội, khuyến khích các nhà phát triển xây dựng nhà giá rẻ và cung cấp hỗ trợ tài chính cho chủ sở hữu bất động sản).
a. All in all, careful planning is essential for cities to manage urbanisation effectively, ensuring that growth benefits everyone while minimizing environmental impacts and providing a high quality of life. (Nhìn chung, việc lập kế hoạch cẩn thận là điều cần thiết để các thành phố kiểm soát quá trình đô thị hóa hiệu quả, đảm bảo tăng trưởng mang lại lợi ích cho mọi người đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường và mang lại chất lượng cuộc sống cao).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - c - d - a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [796351]:
a. In the future, self-driving cars will make driving safer because they won't go over the speed limit.
b. Many people live on the outskirts and travel downtown to their offices in the city center.
c. The city should improve its public transportation system by increasing the number of buses and reducing the fares, as it's still a bit expensive to travel by bus.
d. However, the traffic might become even worse. Driving will become safer and more pleasant, but there will be more cars on the street.
e. These commuters often spend a lot of time in traffic due to congestion, and if their vehicles aren't fuel-efficient, they waste a lot of fuel and money, too.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 Student's book)
A, b - c - a - e - d
B, b - a - e - d - c
C, b - e - c - a - d
D, b - d - c - a - e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Many people live on the outskirts and travel downtown to their offices in the city center. (Nhiều người sống ở vùng ngoại ô và đi làm ở trung tâm thành phố).
e. These commuters often spend a lot of time in traffic due to congestion, and if their vehicles aren't fuel efficient, they waste a lot of fuel and money, too. (Những người này thường dành nhiều thời gian trên đường do tắc nghẽn, và nếu xe của họ không tiết kiệm nhiên liệu, họ cũng lãng phí rất nhiều nhiên liệu và tiền bạc).
c. The city should improve its public transportation system by increasing the number of buses and reducing the fare, as it's still a bit expensive to travel by bus. (Thành phố nên cải thiện hệ thống giao thông công cộng bằng cách tăng số lượng xe buýt và giảm giá vé, vì đi xe buýt vẫn còn hơi đắt).
a. In the future, self-driving cars will make driving safer because they won't go over the speed limit. (Trong tương lai, xe tự lái sẽ giúp lái xe an toàn hơn vì chúng sẽ không vượt quá tốc độ giới hạn).
d. However, the traffic might become even worse. Driving will become safer and more pleasant, but there will be more cars on the street. (Tuy nhiên, tình hình giao thông có thể trở nên tồi tệ hơn. Việc lái xe sẽ trở nên an toàn và dễ chịu hơn, nhưng sẽ có nhiều xe hơn trên đường phố).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - c - a - d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Some holidays are celebrated in honor of family members like mothers or fathers. In Viet Nam, June 28th is a day for the whole family. (18) __________. Its aim is to honour and spread traditional family values, and provide an opportunity for family members to get together, and also connect with their cultural roots.
Vietnam, as a nation, (19) __________, with a profound emphasis on the enduring values of family loyalty and harmony. In Vietnamese culture, the family is viewed as a unit, and children are expected to demonstrate the utmost respect for their parents. (20) __________.
Various cultural activities are organised in cities all across Viet Nam. This year's celebrations are themed 'Peaceful Family, Happy Society', and include sports, cooking and singing contests. Featuring educational seminars on family values and parenting skills, as well as workshops on financial planning and career development, (21) __________. Families can participate in fun games and activities such as scavenger hunts, obstacle courses, and relay races that promote teamwork and bonding. The highlight of the day will be a concert featuring popular local artists, (22) __________. The Family Day celebration is truly an opportunity for families to connect with each other in a meaningful way.
(Adapted from Friends Global 12 Student's book)
Câu 18 [796354]:
A, Celebrating throughout the country, Family Day is not an official national holiday but it is very popular and widely celebrated
B, Although Family Day is not an official national holiday, it is very popular and widely celebrated throughout the country
C, Because Family Day is very popular and widely celebrated throughout the country, it is not an official national holiday
D, Family Day is not an official national holiday so that it is very popular and widely celebrated throughout the country
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Tổ chức trên khắp cả nước, Ngày Gia đình không phải là ngày lễ quốc gia chính thức nhưng rất phổ biến và được tổ chức rộng rãi => Sai ngữ pháp (động từ “celebrate” phải được rút gọn ở dạng bị động khi 2 vế đồng chủ ngữ).
B. Mặc dù Ngày Gia đình không phải là ngày lễ quốc gia chính thức, nó rất phổ biến và được tổ chức rộng rãi trên khắp cả nước
C. Vì Ngày Gia đình rất phổ biến và được tổ chức rộng rãi trên khắp cả nước nên không phải là ngày lễ quốc gia chính thức
D. Ngày Gia đình không phải là ngày lễ quốc gia chính thức nên rất phổ biến và được tổ chức rộng rãi trên khắp cả nước
Tạm dịch: In Viet Nam, June 28th is a day for the whole family. (18) __________. (Ở Việt Nam, ngày 28 tháng 6 là ngày dành cho cả gia đình. Mặc dù Ngày Gia đình không phải là ngày lễ quốc gia chính thức, nhưng nó rất phổ biến và được tổ chức rộng rãi trên khắp cả nước).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [796355]:
A, prides itself on preserving its core cultural ideals
B, which prides itself on preserving its core cultural ideals
C, that prides itself on preserving its core cultural ideals
D, having prided itself on preserving its core cultural ideals
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +… Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Viet Nam” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại B, C, D.
Tạm dịch: Viet Nam, as a nation, (19) __________, with a profound emphasis on the enduring values of family loyalty and harmony. (Việt Nam, với tư cách là một quốc gia, tự hào về việc bảo tồn các lý tưởng văn hóa cốt lõi của mình, đặc biệt chú trọng đến các giá trị bền vững về lòng trung thành và sự hòa thuận của gia đình).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 20 [796356]:
A, Family Day is created by Deputy Prime Minister on June 28, 2001 to remind of those values
B, People established Family Day on June 28th, 2001, as a reminder of these values.
C, Established on June 28th, 2001, Deputy Prime Minister considers Family Day as a reminder of these values
D, Family Day was established on June 28th, 2001, by the Deputy Prime Minister as a reminder of these values

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Ngày Gia đình được Phó Thủ tướng sáng lập vào ngày 28 tháng 6 năm 2001 để nhắc nhở về những giá trị đó.
=> Ta có cấu trúc: remind sb of/about sth chứ không có cấu trúc remind of sth nên A sai
B. Người dân thành lập Ngày Gia đình vào ngày 28 tháng 6 năm 2001, như một lời nhắc nhở về những giá trị này.=> Người dân không thành lập ngày này mà là Phó Thủ Tướng lập ra nên B sai

C. Được thành lập vào ngày 28 tháng 6 năm 2001, Phó Thủ tướng coi Ngày Gia đình là lời nhắc nhở về những giá trị này.
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “establish” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
D. Ngày Gia đình được Phó Thủ tướng sáng lập vào ngày 28 tháng 6 năm 2001, như một lời nhắc nhở về những giá trị này
Tạm dịch: In Vietnamese culture, the family is viewed as a unit, and children are expected to demonstrate the utmost respect to their parents. (20) __________. (Trong văn hóa Việt Nam, gia đình được coi là một cá thể, và con cái được mong đợi thể hiện sự tôn trọng tối đa đối với cha mẹ của mình. Ngày Gia đình được Phó Thủ tướng Chính phủ thành lập vào ngày 28 tháng 6 năm 2001 như một lời nhắc nhở về những giá trị này).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.

Đáp án: D
Câu 21 [796358]:
A, valuable learning opportunities will also be provided by the event
B, participants will also have the chance to learn valuable lessons
C, the event will also provide valuable learning opportunities
D, there will also be valuable learning opportunities provided by the event
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:

A. những cơ hội học hỏi quý giá cũng sẽ được cung cấp bởi sự kiện.
B. người tham gia cũng sẽ có cơ hội học được những bài học quý giá.
C. sự kiện cũng sẽ cung cấp những cơ hội học hỏi quý giá.
D. cũng sẽ có những cơ hội học hỏi quý giá được cung cấp bởi sự kiện.
Tạm dịch: Featuring educational seminars on family values and parenting skills, as well as workshops on financial planning and career development, (21) __________. (Có các hội thảo giáo dục về giá trị gia đình và kỹ năng nuôi dạy con, cũng như các buổi đào tạo về lập kế hoạch tài chính và phát triển sự nghiệp, sự kiện cũng sẽ cung cấp những cơ hội học hỏi quý giá).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Có các hội thảo giáo dục…” phải là “the event”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [796360]:
A, when families can enjoy live music performances and spend quality time together
B, where families can enjoy live music performances and spend quality time together
C, allows families to enjoy live music performances and spend quality time together
D, encourages families to enjoy live music performances and spend quality time together
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C, D.
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn “in a concert” => ta dùng “where”.
Tạm dịch: The highlight of the day will be a concert featuring popular local artists, (22) __________. (Điểm nhấn trong ngày sẽ là buổi hòa nhạc có sự góp mặt của các nghệ sĩ địa phương nổi tiếng, nơi các gia đình có thể thưởng thức các màn biểu diễn trực tiếp và dành thời gian chất lượng cho nhau).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Some people love working so much that it doesn't feel like work. But most people are not so lucky. They need money to live, so they need a job. However, they don't love their work, and they feel unhappy. And because they are unhappy, they may not work hard. Luckily, some people and companies are trying to improve things.
Dan Price is the CEO of a company based in Seattle. In 2015, he raised the salaries of all his workers to $70,000 a year, much higher than the average income in the United States. To pay for this, he cut his own salary to the same amount. Interestingly, according to a study by Princeton University in 2010 about salaries, people who make around $75,000 each year are happier and feel more satisfaction than those who make less or more money. Since Price made his decision, his workers have been happier and his company has been more successful.
Money is one reason why some workers are unhappy with their jobs. Another reason is working too many hours. Perpetual Guardian, a company based in New Zealand, wanted staff to have a better work-life balance. The company came up with a plan. Its staff were paid for five days, but they only had to work four days each week. Not surprisingly, workers were happier and more satisfied.
Many studies show that people who do things are happier than people who buy things. For example, going on a road trip or learning to play the guitar is better than buying a car or guitar. The famous company Airbnb wants its staff to have great experiences. Workers get $2,000 each year to stay at Airbnb properties anywhere in the world. As a result, many people who work at Airbnb love their jobs.
(Adapted from Explore New Worlds 12 Student's book)
Câu 23 [796361]: The word Luckily in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, Hopefully
B, Happily
C, Unfortunately
D, Unexpectedly
Từ "Luckily " ở đoạn 1 trái nghĩa với __________.
A. Hopefully /ˈhoʊp.fəl.i/ (adv): một cách đầy hy vọng
B. Happily /ˈhæp.əl.i/ (adv): một cách hạnh phúc, vui vẻ
C. Unfortunately /ʌnˈfɔː.tʃən.ət.li/ (adv): không may thay
D. Unexpectedly /ˌʌn.ɪkˈspek.tɪd.li/ (adv): một cách bất ngờ
Căn cứ vào thông tin: Luckily, some people and companies are trying to improve things. (May mắn thay, một số người và công ty đang cố gắng cải thiện mọi thứ).
=> Luckily >< Unfortunately
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [796362]: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2?
A, Dan Price increased the salaries of all his workers
B, The salaries were much higher than the average income
C, Dan Price reduced his own salary to match the same amount
D, Workers at other companies felt jealous about the salary increase
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 2?
A. Dan Price đã tăng lương cho tất cả công nhân của mình
B. Mức lương cao hơn nhiều so với thu nhập trung bình
C. Dan Price đã giảm lương của mình để bằng với mức lương đó
D. Công nhân tại các công ty khác cảm thấy ghen tị về mức tăng lương
Căn cứ vào thông tin: Dan Price is the CEO of a company based in Seattle. In 2015, he raised the salaries of all his workers to $70,000 a year, much higher than the average income in the United States. To pay for this, he cut his own salary to the same amount. (Dan Price là CEO của một công ty có trụ sở tại Seattle. Năm 2015, ông đã tăng lương cho tất cả nhân viên của mình lên 70.000 đô la một năm, cao hơn nhiều so với thu nhập trung bình tại Hoa Kỳ. Để làm việc này, ông đã cắt giảm lương của mình xuống mức tương đương).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [796363]: The word satisfaction in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, disappointment
B, depression
C, fulfillment
D, confusion
Từ “satisfaction” ở đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. disappointment /ˌdɪs.əˈpɔɪnt.mənt/ (n): sự thất vọng
B. depression /dɪˈpreʃ.ən/ (n): sự chán nản, trầm cảm
C. fulfillment /fʊlˈfɪl.mənt/ (n): sự hoàn thành; sự thỏa mãn
D. confusion /kənˈfjuː.ʒən/ (n): sự bối rối, sự nhầm lẫn
Căn cứ vào thông tin: Interestingly, according to a study by Princeton University in 2010 about salaries, people who make around $75,000 each year are happier and feel more satisfaction than those who make less or more money. (Điều thú vị là theo một nghiên cứu của Đại học Princeton năm 2010 về mức lương, những người kiếm được khoảng 75.000 đô la mỗi năm sẽ hạnh phúc hơn và cảm thấy hài lòng hơn những người kiếm được ít hoặc nhiều tiền hơn).
=> satisfaction ~ fulfillment
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [796364]: The word Its in paragraph 3 refers to __________.
A, Company's
B, Plan's
C, Balance's
D, Staff's
Từ Its ở đoạn 3 đề cập đến ______.
A. Company /ˈkʌm.pə.ni/ (n): công ty
B. Plan /plæn/ (n): kế hoạch
C. Balance /ˈbæl.əns/ (n): sự cân bằng
D. Staff /stɑːf/ (n): nhân viên, đội ngũ nhân sự
Căn cứ vào thông tin: The company came up with a plan. Its staff were paid for five days, but they only had to work four days each week. (Công ty đã đưa ra một kế hoạch. Nhân viên của công ty được trả lương trong năm ngày, nhưng họ chỉ phải làm việc bốn ngày mỗi tuần).
=> Its ~ Company
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [796367]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Many studies indicate that people who buy things are much happier than those who do things.
B, Many studies indicate that people who buy things are not as happy as those who do things.
C, Many studies indicate that people who buy things are as happy as people who do things.
D, Many studies indicate that people who do things are less happy than people who buy things.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: Many studies show that people who do things are happier than people who buy things. (Nhiều nghiên cứu cho thấy trải nghiệm mang lại hạnh phúc hơn so với mua sắm).
A. Nhiều nghiên cứu cho thấy mua sắm mang lại hạnh phúc hơn nhiều so với trải nghiệm => Đáp án A không sát nghĩa so với câu gốc.
B. Nhiều nghiên cứu cho thấy trải nghiệm mang lại hạnh phúc hơn so với mua sắm => Đáp án B sát nghĩa so với câu gốc.
C. Nhiều nghiên cứu cho thấy mua sắm và trải nghiệm mang lại hạnh phúc như nhau => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Nhiều nghiên cứu cho thấy trải nghiệm khiến con người ít hạnh phúc hơn so với mua sắm => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [796368]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Since Price's decision, his workers have become unhappy and less productive.
B, Excessively long working hours can also make workers unhappy with their jobs.
C, Perpetual Guardian aimed to increase working hours to boost their staff's productivity.
D, Buying a car or guitar provides greater happiness than going on a road trip.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Từ quyết định của Price, công nhân của ông trở nên không vui và kém năng suất hơn.
B. Giờ làm việc quá dài cũng có thể khiến công nhân không vui với công việc của họ.
C. Perpetual Guardian có mục tiêu tăng giờ làm việc để nâng cao năng suất của nhân viên.
D. Mua ô tô hoặc đàn guitar mang lại niềm vui lớn hơn là đi du lịch.
Căn cứ vào thông tin:
- Since Price made his decision, his workers have been happier and his company has been more successful. (Kể từ khi Price đưa ra quyết định của mình, nhân viên của ông đã hạnh phúc hơn và công ty của ông đã thành công hơn) => đáp án A sai.
- Money is one reason why some workers are unhappy with their jobs. Another reason is working too many hours. (Tiền là một lý do khiến một số người lao động không hài lòng với công việc của họ. Một lý do khác là làm việc quá nhiều giờ) => đáp án B đúng.
- Perpetual Guardian, a company based in New Zealand, wanted staff to have a better work life balance. The company came up with a plan. Its staff were paid for five days, but they only had to work four days each week. (Perpetual Guardian, một công ty có trụ sở tại New Zealand, muốn nhân viên có sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống. Công ty đã đưa ra một kế hoạch. Nhân viên của công ty được trả lương trong năm ngày, nhưng họ chỉ phải làm việc bốn ngày mỗi tuần) => đáp án C sai.
- For example, going on a road trip or learning to play the guitar is better than buying a car or guitar. (Ví dụ, đi du lịch đường dài hoặc học chơi guitar còn tốt hơn là mua ô tô hoặc guitar) => đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 29 [796372]: In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Some people love working so much that it doesn't feel like work. But most people are not so lucky. They need money to live, so they need a job. However, they don't love their work, and they feel unhappy. (Một số người thích làm việc đến mức không cảm thấy như đang làm việc. Nhưng hầu hết mọi người không may mắn như vậy. Họ cần tiền để sống, vì vậy họ cần một công việc. Tuy nhiên, họ không yêu công việc của mình và họ cảm thấy không vui).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 30 [796375]: In which paragraph does the writer give an example of a well-known firm?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đưa ra ví dụ về một công ty nổi tiếng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: The famous company Airbnb wants its staff to have great experiences. Workers get $2,000 each year to stay at Airbnb properties anywhere in the world. (Công ty nổi tiếng Airbnb muốn nhân viên của mình có những trải nghiệm tuyệt vời. Người lao động được trả 2.000 đô la mỗi năm để ở tại các bất động sản của Airbnb ở bất kỳ đâu trên thế giới).
Mặc dù đoạn văn 2, 3 cũng nhắc đến các công ty, nhưng nó không phải “well-known firm”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
THE POWER OF LIFELONG LEARNING
Lifelong learning is the ongoing process of acquiring new knowledge and skills throughout a person's life. Lifelong learners carry on their learning and personal development long after they have completed their formal education. In today's world, lifelong learning is more important than ever.
[I] The importance of lifelong learning in the modern world is enormous. [II] Today's job market is dynamic and fast-paced, so skills become outdated quickly. [III] It is considered that lifelong learning enhances the development of important skills and can help individuals to improve hard skills like language and soft skills, such as empathy. This makes them significantly adaptable to the needs of modern workplaces. [IV]
In addition, lifelong learning has significant benefits outside of the workplace. It can enable individuals to achieve personal fulfilment and satisfaction by allowing them to pursue their passions. It can also improve brain function and broaden their horizons by making them more open-minded. By continually learning and growing, they can develop their critical thinking skills and gain new insights into the world.
Thanks to the Internet and digital media, engaging in lifelong learning has never been easier with online courses, webinars, and workshops available on all kinds of topics. Many of the world's best educational institutions, such as Harvard, MIT, and Stanford, also offer a variety of online courses, providing access to high-quality education to people around the world. Online resources allow learners to acquire knowledge at their own pace, at a time and at a place that suits them.
In an ever-changing modern world, continuous personal development has become a crucial part of life. For lifelong learners, learning is not only a process but also a lifestyle choice. By committing to this approach, we can stay relevant in the workforce, follow our passions, and improve the overall quality of our lives.
(Adapted from Bright 12 Student's book)
Câu 31 [796376]: The phrase carry on in paragraph 1 could be best replaced by __________.
A, abandon
B, distract
C, continue
D, postpone
Cụm từ “carry on” ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. abandon /əˈbæn.dən/ (v): từ bỏ, bỏ rơi
B. distract /dɪˈstrækt/ (v): làm xao nhãng, phân tâm
C. continue /kənˈtɪn.juː/ (v): tiếp tục
D. postpone /pəʊstˈpəʊn/ (v): hoãn lại
Căn cứ vào thông tin: Lifelong learners carry on their learning and personal development long after they have completed their formal education. (Những người học suốt đời tiếp tục học tập và phát triển bản thân trong thời gian dài sau khi họ hoàn thành chương trình giáo dục chính thức).
=> carry on ~ continue
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [796377]: Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
To compete for the best career opportunities, individuals must continuously develop themselves
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 2?
To compete for the best career opportunities, individuals must continuously develop themselves.
(Để cạnh tranh cho các cơ hội nghề nghiệp tốt nhất, cá nhân phải liên tục phát triển bản thân).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [III]: Today's job market is dynamic and fast-paced, so skills become outdated quickly. [III]. (Thị trường việc làm ngày nay năng động và phát triển nhanh, do đó các kỹ năng nhanh chóng trở nên lỗi thời. [III]).
=> ta cần một câu văn ở vị trí [III] mà tiếp nối nội dung của câu trước, liên quan đến nghề nghiệp, việc làm => câu văn của đề bài là phù hợp, nó nhấn mạnh rằng vì thị trường việc làm ngày càng năng động, các kĩ năng vì thế cũng sẽ trở nên lỗi thời nhanh chóng, nên cá nhân cần phải trau dồi và phát triển, học hỏi liên tục.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [796380]: The word them in paragraph 2 refers to __________.
A, hard skills
B, soft skills
C, workplaces
D, individuals
Từ them trong đoạn 2 ám chỉ __________.
A. hard skills: kỹ năng cứng
B. soft skills: kỹ năng mềm
C. workplaces - workplace /ˈwɜːk.pleɪs/ (n): nơi làm việc
D. individuals - individual /ˌɪn.dɪˈvɪdʒ.u.əl/ (n): cá nhân, từng người
Căn cứ vào thông tin: It is considered that lifelong learning enhances the development of important skills and can help individuals to improve hard skills like language and soft skills, such as empathy. This makes them significantly adaptable to the needs of modern workplaces. (Người ta cho rằng việc học tập suốt đời thúc đẩy sự phát triển của các kỹ năng quan trọng và có thể giúp cá nhân cải thiện các kỹ năng cứng như ngôn ngữ và kỹ năng mềm như sự đồng cảm. Điều này giúp họ thích nghi đáng kể với nhu cầu của nơi làm việc hiện đại).
=> them ~ individuals
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 34 [796382]: According to paragraph 3, which of the following is NOT a benefit of lifelong learning?
A, ensuring higher salaries in jobs
B, broadening people's horizons
C, enhancing critical thinking skills
D, improving brain function
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích của việc học tập suốt đời?
A. đảm bảo mức lương cao hơn trong công việc
B. mở rộng tầm nhìn của mọi người
C. nâng cao kỹ năng tư duy phản biện
D. cải thiện chức năng não
Căn cứ vào thông tin: It can also improve brain function and broaden their horizons by making them more open-minded. By continually learning and growing, they can develop their critical thinking skills and gain new insights into the world. (Nó cũng có thể cải thiện chức năng não và mở rộng tầm nhìn của họ bằng cách khiến họ cởi mở hơn. Bằng cách liên tục học hỏi và phát triển, họ có thể phát triển các kỹ năng tư duy phản biện và có được những hiểu biết mới về thế giới).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [796386]: Which of the following best summarises paragraph 4?
A, Online courses from Harvard, MIT, and Stanford are accessible to learners worldwide at their own pace.
B, Lifelong learners can easily join webinars, online workshops, and courses on many different subjects.
C, Digital media helps learners gain new skills anytime and anywhere through resources provided by famous educational institutions.
D, Thanks to technology, lifelong learning has become easier and more convenient, allowing people worldwide to study flexibly.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?
A. Các khóa học trực tuyến từ Harvard, MIT và Stanford có thể được tiếp cận bởi người học trên toàn thế giới với tốc độ phù hợp của họ.
=> Đáp án A chưa đủ vì đây chỉ là một ý trong đoạn 4.
B. Người học suốt đời có thể dễ dàng tham gia các hội thảo trên web, hội thảo trực tuyến và các khóa học về nhiều chủ đề khác nhau.
=> Đáp án B chưa đủ vì đây chỉ là một ý trong đoạn 4
C. Phương tiện kỹ thuật số giúp người học có được các kỹ năng mới mọi lúc, mọi nơi thông qua các nguồn tài nguyên do các tổ chức giáo dục nổi tiếng cung cấp.
=> Đáp án C chưa đủ vì đây chỉ là một ý trong đoạn 4 (các nguồn tài nguyên không chỉ đến từ các tổ chức giáo dục nổi tiếng mà còn từ các cuộc hội thảo, khóa học online,…).
D. Nhờ công nghệ, việc học suốt đời đã trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn, cho phép mọi người trên toàn thế giới học tập một cách linh hoạt.
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Thanks to the Internet and digital media, engaging in lifelong learning has never been easier with online courses, webinars, and workshops available on all kinds of topics. Many of the world's best educational institutions, such as Harvard, MIT, and Stanford, also offer a variety of online courses, providing access to high-quality education to people around the world. Online resources allow learners to acquire knowledge at their own pace, at a time and at a place that suits them. (Nhờ có Internet và phương tiện truyền thông kỹ thuật số, việc tham gia học tập suốt đời chưa bao giờ dễ dàng hơn với các khóa học trực tuyến, hội thảo trên web và hội thảo có sẵn về mọi chủ đề. Nhiều tổ chức giáo dục tốt nhất thế giới, chẳng hạn như Harvard, MIT và Stanford, cũng cung cấp nhiều khóa học trực tuyến, cung cấp sự tiếp cận với nền giáo dục chất lượng cao cho mọi người trên khắp thế giới. Các nguồn tài nguyên trực tuyến cho phép người học tiếp thu kiến thức theo tốc độ của riêng họ, vào thời điểm và địa điểm phù hợp với họ).
=> Ta thấy nhờ công nghệ (Internet và phương tiện truyền thông kỹ thuật số), việc học suốt đời trở nên dễ dàng hơn, cho phép người học tiếp thu kiến thức theo cách riêng, phù hợp với thời điểm, địa điểm của họ.
=> Đáp án D khái quát nhất.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [796387]: The word high-quality in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, excellent
B, inferior
C, valuable
D, outstanding
Từ high-quality ở đoạn 4 trái nghĩa với __________.
A. excellent /ˈek.səl.ənt/ (adj): xuất sắc, tuyệt vời
B. inferior /ɪnˈfɪə.ri.ər/ (adj): kém hơn
C. valuable /ˈvæl.jə.bəl/ (adj): có giá trị, quý giá
D. outstanding /ˌaʊtˈstæn.dɪŋ/ (adj): nổi bật, xuất sắc
Căn cứ vào thông tin: Many of the world's best educational institutions, such as Harvard, MIT, and Stanford, also offer a variety of online courses, providing access to high-quality education to people around the world. (Nhiều tổ chức giáo dục tốt nhất thế giới, chẳng hạn như Harvard, MIT và Stanford, cũng cung cấp nhiều khóa học trực tuyến, cung cấp sự tiếp cận với nền giáo dục chất lượng cao cho mọi người trên khắp thế giới).
=> high-quality >< inferior
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 37 [796392]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Skills always remain relevant in the modern job market.
B, Lifelong learning can make us willing to accept new ideas.
C, Due to digital media, lifelong learning is more complicated for people.
D, Online resources give learners a way to keep up with their classmates.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các kỹ năng luôn phù hợp trong thị trường việc làm hiện đại.
B. Học tập suốt đời có thể khiến chúng ta sẵn sàng chấp nhận những ý tưởng mới.
C. Do phương tiện truyền thông kỹ thuật số, việc học tập suốt đời trở nên phức tạp hơn đối với mọi người.
D. Các nguồn tài nguyên trực tuyến cung cấp cho người học cách theo kịp các bạn cùng lớp.
Căn cứ vào thông tin:
- Today's job market is dynamic and fast-paced, so skills become outdated quickly. (Thị trường việc làm ngày nay năng động và phát triển nhanh, do đó các kỹ năng nhanh chóng trở nên lỗi thời) => đáp án A sai.
- It can also improve brain function and broaden their horizons by making them more open-minded. (Nó cũng có thể cải thiện chức năng não và mở rộng tầm nhìn của họ bằng cách khiến họ cởi mở hơn) => đáp án B đúng.
- Thanks to the Internet and digital media, engaging in lifelong learning has never been easier with online courses, webinars, and workshops available on all kinds of topics. (Nhờ có Internet và phương tiện truyền thông kỹ thuật số, việc tham gia học tập suốt đời chưa bao giờ dễ dàng hơn với các khóa học trực tuyến, hội thảo trên web và hội thảo có sẵn về mọi chủ đề) => đáp án C sai.
- Đáp án D không được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [796393]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
A, Personal development remains optional in the quickly changing conditions of modern life.
B, The modern world changes slowly, making continuous personal development unnecessary.
C, People rarely need to pursue continuous personal improvement in the dynamic world of today.
D, In today's constantly evolving world, ongoing personal growth has become an essential aspect of life.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 5 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: In an ever-changing modern world, continuous personal development has become a crucial part of life. (Trong một thế giới hiện đại luôn thay đổi, phát triển cá nhân liên tục đã trở thành một phần quan trọng của cuộc sống).
A. Phát triển cá nhân vẫn là tùy chọn trong những điều kiện thay đổi nhanh chóng của cuộc sống hiện đại => Đáp án A không sát nghĩa so với câu gốc.
B. Thế giới hiện đại thay đổi chậm, khiến việc phát triển cá nhân liên tục trở nên không cần thiết => Đáp án B trái nghĩa hoàn toàn so với câu gốc.
C. Mọi người hiếm khi cần theo đuổi sự cải thiện cá nhân liên tục trong thế giới năng động ngày nay => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Trong thế giới không ngừng phát triển ngày nay, sự phát triển cá nhân liên tục đã trở thành một khía cạnh thiết yếu của cuộc sống => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc vì “ever-changing” ~ “constantly evolving”; “a crucial part of life” ~ “an essential aspect of life”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [796394]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Lifelong learning benefits people working in modern environments rather than those working traditional jobs.
B, Lifelong learning is mainly suitable for young individuals who have recently completed their formal education.
C, People who continuously learn throughout their lives will have more opportunities in today's job market.
D, Traditional education is still more effective than lifelong learning in meeting the demands of modern jobs.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Học tập suốt đời có lợi cho những người làm việc trong môi trường hiện đại hơn là những người làm công việc truyền thống.
B. Học tập suốt đời chủ yếu phù hợp với những cá nhân trẻ mới hoàn thành chương trình giáo dục chính quy.
C. Những người liên tục học tập trong suốt cuộc đời sẽ có nhiều cơ hội hơn trên thị trường việc làm ngày nay.
D. Giáo dục truyền thống vẫn hiệu quả hơn học tập suốt đời trong việc đáp ứng nhu cầu của công việc hiện đại.
Căn cứ vào thông tin: Today's job market is dynamic and fast-paced, so skills become outdated quickly. To compete for the best career opportunities, individuals must continuously develop themselves. (Thị trường việc làm ngày nay năng động và phát triển nhanh, do đó các kỹ năng nhanh chóng trở nên lỗi thời. Để cạnh tranh cho các cơ hội nghề nghiệp tốt nhất, cá nhân phải liên tục phát triển bản thân).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [796395]: Which of the following best summarises the passage?
A, Lifelong learning is key to adapting to today's stable job markets, with online courses providing convenient access to knowledge, helping individuals improve their careers and personal fulfillment.
B, Lifelong learning is essential for improving professional skills, but its role in personal growth and its support through online platforms is overrated and unnecessary for success today.
C, Lifelong learning is crucial in the modern world as it enhances skills, supports personal development, and helps individuals adapt to fast-paced job markets, with online resources making learning more accessible.
D, Lifelong learning is essential in today's dynamic world, as it helps individuals improve both professional and personal skills, allowing them to adapt to fast-changing job markets and enhance their overall well-being
Đáp án nào sau đây tóm tắt đoạn văn một cách chính xác nhất?
A. Học tập suốt đời là chìa khóa để thích nghi với thị trường việc làm ổn định ngày nay, với các khóa học trực tuyến cung cấp quyền tiếp cận kiến thức thuận tiện, giúp cá nhân phát triển sự nghiệp và hoàn thiện bản thân.
=> Đáp án A sai (thị trường việc làm ngày càng năng động, thay đổi chứ không phải ổn định).
B. Học tập suốt đời rất quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, nhưng vai trò của nó trong phát triển cá nhân cũng như sự hỗ trợ từ các nền tảng trực tuyến bị đánh giá quá cao và không cần thiết để thành công trong thời đại ngày nay.
=> Đáp án B sai (không chỗ nào trong đoạn văn nói rằng vai trò của học tập suốt đời trong phát triển cá nhân cũng như sự hỗ trợ của các nền tảng trực tuyến bị đánh giá quá cao).
C. Học tập suốt đời đóng vai trò quan trọng trong thế giới hiện đại vì nó nâng cao kỹ năng, hỗ trợ phát triển cá nhân và giúp cá nhân thích nghi với thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng, với các tài nguyên trực tuyến giúp việc học trở nên dễ tiếp cận hơn.
D. Học tập suốt đời rất cần thiết trong thế giới năng động ngày nay, vì nó giúp cá nhân cải thiện cả kỹ năng nghề nghiệp lẫn cá nhân, cho phép họ thích nghi với thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng và nâng cao chất lượng cuộc sống tổng thể.
=> Đáp án D chưa đủ (chưa nhắc được đến vai trò của công nghệ trong việc làm cho học tập suốt đời dễ dàng hơn).
Căn cứ vào thông tin:
- In today's world, lifelong learning is more important than ever. (Trong thế giới ngày nay, học tập suốt đời quan trọng hơn bao giờ hết).
- It is considered that lifelong learning enhances the development of important skills and can help individuals to improve hard skills like language and soft skills, such as empathy. This makes them significantly adaptable to the needs of modern workplaces. (Người ta cho rằng việc học tập suốt đời thúc đẩy sự phát triển của các kỹ năng quan trọng và có thể giúp cá nhân cải thiện các kỹ năng cứng như ngôn ngữ và kỹ năng mềm như sự đồng cảm. Điều này giúp họ thích nghi đáng kể với nhu cầu của nơi làm việc hiện đại).
- In addition, lifelong learning has significant benefits outside of the workplace. (Ngoài ra, học tập suốt đời có những lợi ích đáng kể bên ngoài nơi làm việc).
- Thanks to the Internet and digital media, engaging in lifelong learning has never been easier with online courses, webinars, and workshops available on all kinds of topics. (Nhờ có Internet và phương tiện truyền thông kỹ thuật số, việc tham gia học tập suốt đời chưa bao giờ dễ dàng hơn với các khóa học trực tuyến, hội thảo trên web và hội thảo có sẵn về mọi chủ đề).
- In an ever-changing modern world, continuous personal development has become a crucial part of life. (Trong một thế giới hiện đại luôn thay đổi, phát triển cá nhân liên tục đã trở thành một phần quan trọng của cuộc sống).
=> Đáp án C khái quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C