Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
📽️🧙‍♂️A HOBBIT FAN'S PARADISE🧙‍♂️📽️
If you're a fan of The Hobbit movies, you'll love this Hobbiton tour. I was on a family holiday with my parents and my sister in New Zealand. The whole family are fans of The Hobbit movies and we've seen every one of them, so we went to visit the Hobbiton movie set (1) __________ on a sheep farm. It's a popular tourist spot – all the tourists (2) __________ hundreds of photos, and so did we! There are forty-four Hobbit holes, and I think we visited all of them. Each Hobbit hole is different and has a (3) __________ door. A team of four gardeners keep the village looking neat and (4) __________. There were two places to eat and drink: The Shire's Rest Café and The Green Dragon Inn, and we stopped (5) __________ both places! In fact, the tour ended at the Green Dragon Inn. It was exactly like in the film and the whole time we were there, we were expecting Bilbo Baggins (6) __________ in!
(Adapted from Discovery 12 Student's book)
Câu 1 [796475]:
A, located
B, locating
C, which located
D, is located
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Ta có cấu trúc: be located in sth: tọa lạc ở đâu => khi dùng đại từ quan hệ, động từ phía sau phải ở dạng “be located” => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại B.
Tạm dịch: The whole family are fans of The Hobbit movies and we've seen every one of them, so we went to visit the Hobbiton movie set (1) __________ on a sheep farm. (Cả gia đình đều là người hâm mộ bộ phim The Hobbit và chúng tôi đã xem hết tất cả các tập phim, vì vậy chúng tôi đã đến thăm phim trường Hobbiton nằm trong một trang trại cừu).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [796486]:
A, make
B, get
C, take
D, keep
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: take photos: chụp ảnh
Tạm dịch:
It's a popular tourist spot – all the tourists (2) __________ hundreds of photos, and so did we! (Đây là một điểm du lịch nổi tiếng - tất cả khách du lịch đều chụp hàng trăm bức ảnh, và chúng tôi cũng vậy!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [796500]:
A, round painted brightly
B, painted brightly round
C, brightly round painted
D, round brightly painted
Kiến thức về trật tự từ:
- Ta có quy tắc: trạng từ đứng trước tính từ mà nó bổ nghĩa => loại A (trạng từ đang đứng sau cả 2 tính từ).
- Căn cứ vào ngữ cảnh, ta thấy trạng từ "brightly" (rực rỡ, sáng sủa) phải là trạng từ bổ nghĩa cho "painted", mang ý nghĩa "được sơn một cách rực rỡ" (tức là có màu sắc tươi sáng, nổi bật) => ta sắp xếp: brightly painted
- Ta có trật tự sắp xếp của tính từ: Opinion (Quan điểm) → Size (Kích cỡ) → Age (Tuổi tác) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Nguồn gốc) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích).
Xét cụ thể trong câu, tính từ “round” thuộc “shape”, “brightly painted” thuộc “color” => “round” đứng trước “brightly painted”.
=> ta có trật tự hoàn chỉnh: round brightly painted
Tạm dịch:
There are forty-four Hobbit holes, and I think we visited all of them. Each Hobbit hole is different and has a (3) __________ door. (Có bốn mươi bốn hang Hobbit, và tôi nghĩ chúng tôi đã ghé thăm tất cả. Mỗi hang Hobbit đều khác nhau và có một cánh cửa tròn được sơn màu sáng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [796503]:
A, tidiness
B, tidy
C, untidy
D, tidily
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. tidiness /ˈtaɪ.di.nəs/ (n): sự gọn gàng, ngăn nắp
B. tidy /ˈtaɪ.di/ (adj): gọn gàng, ngăn nắp
C. untidy /ʌnˈtaɪ.di/ (adj): bừa bộn, không gọn gàng
D. tidily /ˈtaɪ.dəl.i/ (adv): một cách gọn gàng, ngăn nắp
Ta có:
- look + adj: trông như thế nào
- Khi có “and” thì 2 vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là tính từ “neat” => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại A, D.
Tạm dịch: A team of four gardeners keep the village looking neat and (4) __________. (Một nhóm gồm bốn người làm vườn luôn giữ cho ngôi làng sạch sẽ và ngăn nắp).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [796508]:
A, to
B, with
C, at
D, in
Kiến thức về giới từ:
Ta có: "At" thường được sử dụng khi nói về việc dừng lại hoặc có mặt tại một địa điểm cụ thể, đặc biệt khi đó là quán cà phê, nhà hàng, khách sạn, điểm tham quan,…Cụ thể trong câu, "The Shire's Rest Café" và "The Green Dragon Inn" đều là những địa điểm cụ thể, nên "at" là giới từ phù hợp.
Tạm dịch: There were two places to eat and drink: The Shire's Rest Café and The Green Dragon Inn, and we stopped (5) __________ both places! (Có hai nơi để ăn uống: Quán cà phê Shire's Rest và Quán trọ Green Dragon, và chúng tôi đã dừng chân ở cả hai nơi!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 6 [796513]:
A, to walk
B, to walking
C, walking
D, walk
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: expect sb to do sth: mong đợi ai làm gì
Tạm dịch: It was exactly like in the film and the whole time we were there, we were expecting Bilbo Baggins (6) __________ in! (Nơi này giống hệt như trong phim và trong suốt thời gian ở đó, chúng tôi luôn mong đợi nhân vật Bilbo Baggins bước vào!).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
HOW TO DEAL WITH CULTURAL DIFFERENCES
If you're a member of a diverse team, you must have noticed coworkers sometimes talking about what is right and wrong, all of which are (7) __________ their different belief systems. Sometimes those talks can get out of hand, insults are thrown, and problems arise. To stop that from happening, you, a friendly, well-meaning person can take steps to manage their impact. Try these tips to create an inclusive workplace where people of different backgrounds can work together in (8) __________:
1. Learn about the people you work with
While knowing what people's limits are, learn about the unique experiences that each of your colleagues brings to the office. Knowing everyone on your team's background allows you to study their cultural norms and prepare yourself and (9) __________ to accept them.
2. Attend diversity training
Diversity training can create a more understanding environment and teach employees how to act around people who have different cultural norms. That way, there would be less (10) __________ and problems in communications.
3. Celebrate holidays
Don't think that all employees celebrate the same religious and national holidays like New Year's and Christmas. (11) __________, you should celebrate all-important cultural holidays to make sure your team knows that you respect them all the same.
4. Team-building
Effective team-building is important when handling cultural (12) __________ in the workplace. Making sure everybody feels like they are an important part of the group will make team members more open and comfortable around each other.
(Adapted from Think 12 Student's book)
Câu 7 [796519]:
A, depended on
B, based on
C, made up
D, taken up
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. depended on – depend on: phụ thuộc vào
B. based on – base on: dựa vào, căn cứ vào
C. made up – make up: trang điểm; làm hòa; bịa chuyện
D. taken up – take up: chiếm (không gian, thời gian); bắt đầu làm gì
Tạm dịch: If you're a member of a diverse team, you must have noticed coworkers sometimes talking about what is right and wrong, all of which are (7) __________ their different belief systems. (Nếu bạn là thành viên của một nhóm đa dạng, bạn hẳn đã nhận thấy đôi khi đồng nghiệp nói về điều gì đúng và điều gì sai, tất cả đều dựa trên hệ thống niềm tin khác nhau của họ).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [796520]:
A, harmony
B, rivalry
C, pressure
D, debate
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. harmony /ˈhɑː.mə.ni/ (n): sự hài hòa, hòa hợp
B. rivalry /ˈraɪ.vəl.ri/ (n): sự cạnh tranh, ganh đua
C. pressure /ˈpreʃ.ər/ (n): áp lực, sức ép
D. debate /dɪˈbeɪt/ (n): cuộc tranh luận, cuộc thảo luận
Tạm dịch: Try these tips to create an inclusive workplace where people of different backgrounds can work together in (8) __________. (Hãy thử áp dụng những mẹo sau để tạo ra một môi trường làm việc hòa nhập, nơi mọi người từ các xuất thân khác nhau có thể làm việc cùng nhau trong sự hòa hợp).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [796521]:
A, other
B, another
C, the other
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
C. the other ( + N đếm được số ít): cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người. The other cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
=> the other + N đếm được số nhiều = the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có danh từ nào => loại A.
Tạm dịch: Knowing everyone on your team's background allows you to study their cultural norms and prepare yourself and (9) __________ to accept them. (Hiểu về xuất thân của mọi người trong nhóm giúp bạn nghiên cứu các chuẩn mực văn hóa của họ và chuẩn bị cho bản thân cũng như những người khác sẵn sàng chấp nhận chúng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [796522]:
A, distraction
B, politeness
C, confusion
D, engagement
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. distraction /dɪˈstræk.ʃən/ (n): sự xao nhãng, sự mất tập trung
B. politeness /pəˈlɑɪt·nəs/ (n): sự lịch sự, lễ phép
C. confusion /kənˈfjuː.ʒən/ (n): sự bối rối, sự nhầm lẫn
D. engagement /ɪnˈɡeɪdʒ.mənt/ (n): sự cam kết, sự tham gia, sự đính hôn
Tạm dịch: That way, there would be less (10) __________ and problems in communications. (Nhờ đó, sẽ giảm bớt sự nhầm lẫn và các vấn đề trong giao tiếp).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [796523]:
A, Despite
B, Instead
C, Because
D, Therefore
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:

A. Despite: mặc dù
B. Instead: thay vì, thay vào đó
C. Because: bởi vì
D. Therefore: vì vậy
Tạm dịch: Don't think that all employees celebrate the same religious and national holidays like New Year's and Christmas. (11) __________, you should celebrate all important cultural holidays to make sure your team knows that you respect them all the same. (Đừng cho rằng tất cả nhân viên đều tổ chức những ngày lễ tôn giáo và quốc gia giống nhau, như Tết Dương lịch hay Giáng Sinh. Thay vào đó, hãy kỷ niệm tất cả các ngày lễ văn hóa quan trọng để đảm bảo rằng đội ngũ của bạn cảm nhận được sự tôn trọng như nhau dành cho tất cả mọi người).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [796526]:
A, diversity
B, quantity
C, identity
D, humanity
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. diversity /daɪˈvɜː.sə.ti/ (n): sự đa dạng
B. quantity /ˈkwɑːn.t̬ə.t̬i/ (n): số lượng
C. identity /aɪˈden.tə.ti/ (n): danh tính, bản sắc
D. humanity /hjuːˈmæn.ə.t̬i/ (n): nhân loại, lòng nhân đạo
Tạm dịch: Effective team-building is important when handling cultural (12) __________ in the workplace. (Xây dựng hoạt động nhóm hiệu quả là điều quan trọng khi giải quyết vấn đề đa dạng văn hóa tại nơi làm việc).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [796528]:
a. Mai: It's my mum who's calling me again. She wants me to contact her from time to time while I'm out.
b. Nam: My parents used to be like that. They thought I didn't have the confidence to deal with difficult situations.
c. Nam: Mai, why don't you answer your phone? It keeps ringing.
(Adapted from Global Success 11 Student's book)
A, a - c - b
B, c - a - b
C, a - b - c
D, b - a - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Nam: Mai, why don't you answer your phone? It keeps ringing. (Nam: Mai, sao bạn không trả lời điện thoại? Điện thoại cứ reo hoài).
a. Mai: It's my mum who's calling me again. She wants me to contact her from time to time while I'm out. (Mai: Mẹ mình lại gọi đấy. Mẹ muốn mình thỉnh thoảng liên lạc với mẹ khi mình ra ngoài).
b. Nam: My parents used to be like that. They thought I didn't have the confidence to deal with difficult situations. (Nam: Bố mẹ mình cũng từng như vậy. Họ nghĩ mình không đủ tự tin để đối mặt với những tình huống khó khăn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [796529]:
a. David: Well, firstly, we should do our best to preserve the places that currently exist.
b. Jake: Let's discuss what we can do to prevent our important cultural sites from disappearing.
c. Jake: I agree. There are many historical sites that are thousands of years old, so we cannot lose them now.
d. Jake: And not only buildings – we should also look after other impressive cultural pieces, like statues.
e. David: Yes, we shouldn't knock down any old buildings. They're all part of our country's history.
(Adapted from i-Learn Smart World 11 Student's book)
A, d - a - c - e - b
B, d - e - b - a - c
C, b - e - d - a - c
D, b - a - c - e - d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Jake: Let's discuss what we can do to prevent our important cultural sites from disappearing. (Jake: Hãy thảo luận về những gì chúng ta có thể làm để ngăn chặn các di tích văn hóa quan trọng của chúng ta biến mất).
a. David: Well, firstly, we should do our best to preserve the places that currently exist. (David: À, trước tiên, chúng ta nên cố gắng hết sức để bảo tồn những địa điểm hiện đang tồn tại).
c. Jake: I agree. There are many historical sites that are thousands of years old, so we cannot lose them now. (Jake: Tôi đồng ý. Có nhiều di tích lịch sử đã hàng nghìn năm tuổi, vì vậy chúng ta không thể để mất chúng ngay bây giờ).
e. David: Yes, we shouldn't knock down any old buildings. They're all part of our country's history. (David: Đúng vậy, chúng ta không nên phá bỏ bất kỳ tòa nhà cũ nào. Tất cả chúng đều là một phần lịch sử của đất nước chúng ta).
d. Jake: And not only buildings – we should also look after other impressive cultural pieces, like statues. (Jake: Và không chỉ các tòa nhà – chúng ta cũng nên để tâm đến các tác phẩm văn hóa ấn tượng khác, như các bức tượng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - a - c - e - d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 15 [796531]:
Dear Sir or Madam,
a. I believe I am suited for this role with a bachelor's in Marketing from the University of Sussex, a master's in Digital Marketing, and recent experience at a bank in Bristol and as a marketing consultant.
b. Please find a(n) attached copy of my CV for your consideration. If you have any questions about my application please let me know.
c. I would be very grateful if you would consider me for the post. I am available for an interview at any time.
d. I am writing to apply for the position of Digital Marketing Manager that appeared in the local newspaper on 8th November.
e. I am flexible, decisive and committed, with strong communication skills and problem-solving abilities. I have a good sense of teamwork, as all this time I have been working in a collaborative environment.
I look forward to hearing from you soon.
Yours faithfully,
Jonathan Mead
(Adapted from Bright 12 Workbook)
A, d - a - e - c - b
B, e - d - b - c - a
C, c - d - a - b - e
D, a - c - e - d - b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi Ông/Bà,
d. I am writing to apply for the position of Digital Marketing Manager that appeared in the local newspaper on 8th November. (Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí Quản lý Tiếp thị Kỹ thuật số mà xuất hiện trên tờ báo địa phương vào ngày 8 tháng 11).
a. I believe I am suited for this role with a bachelor's in Marketing from the University of Sussex, a master's in Digital Marketing, and recent experience at a bank in Bristol and as a marketing consultant. (Tôi tin rằng mình phù hợp với vai trò này với bằng cử nhân Tiếp thị của Đại học Sussex, bằng thạc sĩ Tiếp thị Kỹ thuật số và kinh nghiệm gần đây tại một ngân hàng ở Bristol và là cố vấn tiếp thị).
e. I am flexible, decisive and committed, with strong communication skills and problem-solving abilities. I have a good sense of teamwork, as all this time I have been working in a collaborative environment. (Tôi linh hoạt, quyết đoán và tận tâm, có kỹ năng giao tiếp và khả năng giải quyết vấn đề mạnh mẽ. Tôi có tinh thần làm việc nhóm tốt vì trong suốt thời gian qua tôi đã làm việc trong môi trường mang tính hợp tác).
c. I would be very grateful if you would consider me for the post. I am available for an interview at any time. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu quý vị cân nhắc tôi cho vị trí này. Tôi sẵn sàng phỏng vấn bất cứ lúc nào).
b. Please find a(n) attached copy of my CV for your consideration. If you have any questions about my application please let me know. (Vui lòng tìm bản sao CV mà tôi đã đính kèm để xem xét. Nếu quý vị có bất kỳ câu hỏi nào về đơn xin việc của tôi, vui lòng cho tôi biết).
Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ Quý vị.
Trân trọng,
Jonathan Mead
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - e - c - b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [796533]:
a. There are, in fact, what is known as ‘cold deserts’, such as in the Antarctic, where temperatures can be below freezing.
b. Contrary to popular perception, temperature alone does not directly define whether an area of land is described as a desert.
c. This is because the lack of cloud cover allows hot air to escape very quickly once the sun has set.
d. The key factor instead is rainfall, with desert areas averaging less than 254 millimetres of rain a year.
e. Even the hot, dry deserts we most typically think of, such as the Sahara, can experience very dramatic temperature drops at night.
(Adapted from Discovery 12 Student's book)
A, a - d - b - e - c
B, d - a - e - b - c
C, b - d - a - e - c
D, e - b - a - d - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:

*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.

=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

b.
Contrary to popular perception, temperature alone does not directly define whether an area of land is described as a desert. (Trái với nhận thức phổ biến, nhiệt độ không phải là yếu tố duy nhất xác định trực tiếp liệu một vùng đất có được mô tả là sa mạc hay không).

d.
The key factor instead is rainfall, with desert areas averaging less than 254 millimetres of rain a year. (Thay vào đó, yếu tố chính là lượng mưa, với các khu vực sa mạc có lượng mưa trung bình dưới 254 mm một năm).

a.
There are, in fact, what are known as ‘cold deserts’, such as in the Antarctic, where temperatures can be below freezing. (Trên thực tế, có những nơi được gọi là 'sa mạc lạnh', chẳng hạn như ở Nam Cực, nơi nhiệt độ có thể xuống dưới mức đóng băng).

e.
Even the hot, dry deserts we most typically think of, such as the Sahara, can experience very dramatic temperature drops at night. (Ngay cả những sa mạc nóng, khô mà chúng ta thường nghĩ đến, chẳng hạn như Sahara, cũng có thể trải qua sự sụt giảm nhiệt độ rất mạnh vào ban đêm).

c.
This is because the lack of cloud cover allows hot air to escape very quickly once the sun has set. (Điều này là do việc thiếu mây che phủ khiến không khí nóng thoát ra rất nhanh sau khi mặt trời lặn).

Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - d - a - e - c

Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [796534]:
a. Social media is widely used by teenagers, but it also comes with significant risks.
b. Another issue is social media addiction, which reduces time spent on studying, socializing, and extracurricular activities, leading to lower grades and weaker communication skills.
c. Despite these risks, social media can still be beneficial if used responsibly; teens should be mindful of what they post, manage their screen time wisely, and take precautions against cybersecurity threats.
d. One major concern is that posts are permanent, meaning what teens share today could impact their future, including job opportunities.
e. Additionally, teens are vulnerable to malware and viruses from downloading unsafe software or clicking on harmful links, which can slow down computers or even destroy important files.
A, a - d - e - c - b
B, a - d - b - e - c
C, a - e - b - c - d
D, a - b - e - d - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Social media is widely used by teenagers, but it also comes with significant risks. (Mạng xã hội được sử dụng rộng rãi bởi thanh thiếu niên, nhưng nó cũng đi kèm với những rủi ro đáng kể).
d. One major concern is that posts are permanent, meaning what teens share today could impact their future, including job opportunities. (Một mối quan tâm lớn là các bài đăng là vĩnh viễn, nghĩa là những gì thanh thiếu niên chia sẻ ngày nay có thể ảnh hưởng đến tương lai của họ, bao gồm cả cơ hội việc làm).
b. Another issue is social media addiction, which reduces time spent on studying, socializing, and extracurricular activities, leading to lower grades and weaker communication skills. (Một vấn đề khác là nghiện mạng xã hội, làm giảm thời gian dành cho việc học tập, giao lưu và các hoạt động ngoại khóa, dẫn đến điểm số thấp hơn và kỹ năng giao tiếp kém hơn).
e. Additionally, teens are vulnerable to malware and viruses from downloading unsafe software or clicking on harmful links, which can slow down computers or even destroy important files. (Ngoài ra, thanh thiếu niên dễ bị phần mềm độc hại và vi-rút tấn công khi tải xuống phần mềm không an toàn hoặc nhấp vào các liên kết có hại, có thể làm chậm máy tính hoặc thậm chí phá hủy các tệp quan trọng).
c. Despite these risks, social media can still be beneficial if used responsibly; teens should be mindful of what they post, manage their screen time wisely, and take precautions against cybersecurity threats. (Bất chấp những rủi ro này, mạng xã hội vẫn có thể mang lại lợi ích nếu được sử dụng một cách có trách nhiệm; thanh thiếu niên nên lưu ý đến những gì mình đăng, quản lý thời gian sử dụng màn hình một cách khôn ngoan và thực hiện các biện pháp phòng ngừa trước các mối đe dọa an ninh mạng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - b - e - c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Artificial intelligence, or AI, is the development of computer systems that can carry out tasks that normally require human intelligence, such as interpretation and decision-making. Using complex mathematical rules called algorithms, (18) __________. The amazing accuracy and efficiency of AI have resulted in its widespread use in a variety of areas, and there are already a number of different applications for the technology.
Nowadays, AI-powered robots are becoming increasingly common. Industrial robots, for instance, (19) __________. Experts have said that these robots are designed to work with a high level of accuracy and speed, which improves productivity in factories. There are also AI-equipped rescue robots that can be used to help save lives in emergency situations. (20) __________. This makes them perfect for use in disaster zones.
At the same time, AI is also being used to power gadgets that help us in our daily lives. Private digital assistants, for example, can understand and respond to users' voice commands, (21) __________. AI-powered navigation apps can use real-time data processing to help us find the quickest and most efficient routes to our destinations when we are travelling. A diet tracker is another type of AI application that can provide users with nutrition recommendations based on their specific needs. In this way, AI is changing our routines and personal habits.
(22) __________. It can do tasks that used to be considered impossible for machines. In the years to come, we can surely expect more innovative and amazing AI applications.
(Adapted from Bright 12 Student's book)
Câu 18 [796536]:
A, large amounts of information are processed by AI, enabling machines to imitate real human brain functions
B, real human brain functions are imitated by machines, which process large amounts of information enabled by AI
C, AI enables machines to process large amounts of information and imitate real human brain functions
D, processing large amounts of information enables machines to imitate real human brain functions through AI
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:

A. Một lượng lớn thông tin được AI xử lý, cho phép máy móc mô phỏng các chức năng thực của não người.
B. Các chức năng thực của não người được máy móc mô phỏng, nhờ AI cho phép chúng xử lý một lượng lớn thông tin.
C. AI cho phép máy móc xử lý một lượng lớn thông tin và mô phỏng các chức năng thực của não người.
D. Việc xử lý một lượng lớn thông tin cho phép máy móc mô phỏng các chức năng thực của não người thông qua AI.
Tạm dịch: Using complex mathematical rules called algorithms, (18) __________. (Sử dụng các quy tắc toán học phức tạp gọi là thuật toán, AI cho phép máy móc xử lý một lượng lớn thông tin và mô phỏng các chức năng thực của não người).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Sử dụng các quy tắc toán học phức tạp được gọi là thuật toán” phải là “AI”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [796537]:
A, are widely used to perform tasks related to manufacturing like painting and product assembly
B, being widely used to perform tasks related to manufacturing like painting and product assembly
C, which are widely used to perform tasks related to manufacturing like painting and product assembly
D, that are widely used to perform tasks related to manufacturing like painting and product assembly
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +… Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Industrial robots” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại B, C, D.
Tạm dịch: Industrial robots, for instance, (19) __________. (Ví dụ, robot công nghiệp được sử dụng rộng rãi để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến sản xuất như sơn và lắp ráp sản phẩm).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 20 [796539]:
A, Avoiding obstacles in dangerous environments, intelligent choices can be made by these machines
B, These machines are not capable of making intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments.
C, People assist these machines in making intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments.
D, These machines can make intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm, những lựa chọn thông minh có thể được thực hiện bởi những cỗ máy này
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “avoid” thành Ving được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Những cỗ máy này không có khả năng đưa ra những lựa chọn thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm.
C. Con người hỗ trợ những cỗ máy này đưa ra những lựa chọn thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm.
D. Những cỗ máy này có thể đưa ra những lựa chọn thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm
Tạm dịch: There are also AI-equipped rescue robots that can be used to help save lives in emergency situations. (20) __________. (Ngoài ra còn có những robot cứu hộ được trang bị AI mà có thể được sử dụng để cứu sống người trong các tình huống khẩn cấp. Những cỗ máy này có thể đưa ra những lựa chọn thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [796540]:
A, whose usefulness for simple tasks like looking up information online and scheduling appointments
B, which makes them useful for simple tasks like looking up information online and scheduling appointments
C, makes them useful for simple tasks like looking up information online and scheduling appointments
D, results in their usefulness for simple tasks like looking up information online and scheduling appointments
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C, D.
- whose + N + V (chia theo N) => loại A (không có V).
- which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể trong câu, “which” thay thế cho cả mệnh đề phía trước, đóng vai trò làm chủ ngữ của “makes”.
Tạm dịch: Private digital assistants, for example, can understand and respond to users' voice commands, (21) __________. (Ví dụ, trợ lý kỹ thuật số cá nhân có thể hiểu và phản hồi lệnh thoại của người dùng, giúp ích cho các tác vụ đơn giản như tra cứu thông tin trực tuyến và lên lịch hẹn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 22 [796541]:
A, Not only transforming industries but also changing our daily lives, users make use of rapidly developing AI
B, Despite being a rapidly developing technology that is transforming industries, AI also changes our daily lives
C, AI is a rapidly developing technology that is not only transforming industries but also changing our daily lives
D, In order to transform industries as well as change our daily lives, AI is a rapidly developing technology
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Không chỉ thay đổi các ngành công nghiệp mà còn tác động đến cuộc sống hằng ngày, người dùng tận dụng AI mà đang phát triển nhanh chóng.
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “transform” và “change” thành Ving được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Mặc dù là công nghệ đang phát triển nhanh chóng mà đang thay đổi các ngành công nghiệp, AI cũng tác động đến cuộc sống hằng ngày của chúng ta.
C. AI là một công nghệ đang phát triển nhanh chóng, không chỉ thay đổi các ngành công nghiệp mà còn tác động đến cuộc sống hằng ngày của chúng ta.
D. Để thay đổi các ngành công nghiệp cũng như tác động đến cuộc sống hằng ngày, AI là một công nghệ phát triển nhanh chóng.
Tạm dịch: (22) __________. It can do tasks that used to be considered impossible for machines. In the years to come, we can surely expect more innovative and amazing AI applications. (AI là một công nghệ đang phát triển nhanh chóng, không chỉ thay đổi các ngành công nghiệp mà còn tác động đến cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Nó có thể thực hiện những nhiệm vụ mà trước đây được coi là không thể đối với máy móc. Trong những năm tới, chúng ta chắc chắn có thể mong đợi nhiều ứng dụng AI sáng tạo và tuyệt vời hơn).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Sam Springsteen is a firefighter in Jersey City, New Jersey. What is so special about that? Maybe it is not very special, but in 2019, when he passed the test to become a firefighter, it was big news. The reason for this is that he is the youngest son of rock musician Bruce Springsteen and his wife Patti Scialfa, who is also a musician and member of Springsteen's band, the E Street Band.
Bruce Springsteen was born in New Jersey in 1949 into a blue-collar family. His father worked first in a factory, then as a security guard, and later had various other jobs, but he was often unemployed. The only salary, very small but at least regular, was brought home by Bruce's mother, who worked as a legal secretary all her life and raised their three children.
Young Bruce made a name for himself locally as a gifted guitar player when he was still in his teens. He played then with some of the musicians whom he went on to play with for most of his life, and who later entered the Rock and Roll Hall of Fame as the E Street Band. Bruce became famous worldwide, writing and singing songs about the lives of young working-class men and women who, like him and his sisters, struggled with the fear that they were not going to have a future.
Of course, those songs brought him a future, and in 1984, he started to hold his concerts in stadiums because so many people wanted to see him. His 2016 tour, when he was almost 67 years old, was still in stadiums. However, in spite of the fame and wealth that came with it, he never forgot his roots. He used his money and celebrity status to help organizations involved in assisting people who struggle, and, when he isn't touring, he's known for leading the quiet life of a family man—raising three children on a farm not far from where he grew up—rather than that of a rock and roll star.
That may be why Sam Springsteen's choice made it into the news. He could have had an easy life, with an easy job, enjoying his parents' wealth and connections. Instead, he stayed true to his parents' working-class, community-based values. He chose a job in which he had to run into buildings that other people were running out of, and put his own life in danger to save others. As his mother put it, he is the "family's hero."
(Adapted from Explore New Worlds 12 Workbook)
Câu 23 [796542]: The word it in paragraph 1 refers to __________.
A, Sam Springsteen becoming a firefighter
B, the test that Sam Springsteen took
C, the news about Bruce Springsteen's family
D, the profession of firefighting
Từ it trong đoạn 1 ám chỉ đến ______.
A. Sam Springsteen becoming a firefighter: Sam Springsteen trở thành lính cứu hỏa
B. the test that Sam Springsteen took: bài kiểm tra mà Sam Springsteen đã làm
C. the news about Bruce Springsteen's family: tin tức về gia đình Bruce Springsteen
D. the profession of firefighting: nghề cứu hỏa
Căn cứ vào thông tin: Sam Springsteen is a firefighter in Jersey City, New Jersey. What is so special about that? Maybe it is not very special, but in 2019, when he passed the test to become a firefighter, it was big news. (Sam Springsteen là một lính cứu hỏa ở Jersey City, New Jersey. Điều gì đặc biệt ở đây? Có thể không quá đặc biệt, nhưng vào năm 2019, khi anh vượt qua bài kiểm tra để trở thành lính cứu hỏa, đó là một tin lớn).
=> it ~ Sam Springsteen becoming a firefighter
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 24 [796544]: Which of the following is NOT mentioned as a job held by either Bruce Springsteen's father or mother?
A, a security guard
B, a factory worker
C, a local teacher
D, a legal secretary
Công việc nào sau đây KHÔNG được nhắc đến là công việc của cha hoặc mẹ Bruce Springsteen?
A. nhân viên bảo vệ
B. công nhân nhà máy
C. giáo viên địa phương
D. thư ký pháp lý
Căn cứ vào thông tin: His father worked first in a factory, then as a security guard, and later had various other jobs, but he was often unemployed. The only salary, very small but at least regular, was brought home by Bruce's mother, who worked as a legal secretary all her life and raised their three children. (Cha ông đầu tiên làm việc trong một nhà máy, sau đó làm nhân viên bảo vệ, và sau đó làm nhiều công việc khác nhau, nhưng ông thường xuyên thất nghiệp. Mức lương duy nhất, rất nhỏ nhưng ít nhất là đều đặn, được mang về nhà bởi mẹ của Bruce, người đã làm thư ký pháp lý suốt đời và nuôi ba đứa con của họ).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 25 [796547]: The phrase made a name for himself in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, became unknown
B, became famous
C, went unnoticed
D, went missing
Cụm từ made a name for himself trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. became unknown: trở nên vô danh
B. became famous: trở nên nổi tiếng
C. went unnoticed: không được chú ý
D. went missing: mất tích
Căn cứ vào thông tin: Young Bruce made a name for himself locally as a gifted guitar player when he was still in his teens. (Bruce trẻ tuổi đã tạo dựng tên tuổi cho mình tại địa phương như một nghệ sĩ guitar tài năng khi ông vẫn còn là thiếu niên).
=> made a name for himself ~ became famous
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [796550]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
A, He had no choice but to work hard despite his parents' wealth and connections.
B, He struggled financially because his parents were unable to support him.
C, He was forced to take on a difficult job despite his family's wealth.
D, He could have lived comfortably without much effort because of his family background.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 5 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: He could have had an easy life, with an easy job, enjoying his parents' wealth and connections. (Anh có thể đã có một cuộc sống dễ dàng, với một công việc nhàn hạ, tận hưởng sự giàu có và các mối quan hệ của cha mẹ mình).
A. Anh ấy không có lựa chọn nào khác ngoài việc phải làm việc chăm chỉ mặc dù cha mẹ anh ấy giàu có và có nhiều mối quan hệ => Đáp án A không sát nghĩa so với câu gốc.
B. Anh ấy gặp khó khăn về tài chính vì cha mẹ anh ấy không thể hỗ trợ anh ấy => Đáp án B không sát nghĩa so với câu gốc.
C. Anh ấy buộc phải đảm nhận một công việc khó khăn mặc dù gia đình anh ấy giàu có => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc.
D. Anh ấy có thể sống thoải mái mà không cần nỗ lực nhiều vì điều kiện gia đình của mình => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc do “could have had an easy life, with an easy job” ~ “could have lived comfortably without much effort”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [796551]: The word regular in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, infrequent
B, stable
C, standard
D, usual
Từ regular trong đoạn 2 trái nghĩa với __________
A. infrequent /ɪnˈfriː.kwənt/ (adj): không thường xuyên
B. stable /ˈsteɪ.bəl/ (adj): ổn định, vững chắc
C. standard /ˈstæn.dəd/ (adj, n): tiêu chuẩn, mức chuẩn
D. usual /ˈjuː.ʒu.əl/ (adj): thông thường, bình thường
Căn cứ vào thông tin: The only salary, very small but at least regular, was brought home by Bruce's mother, who worked as a legal secretary all her life and raised their three children. (Mức lương duy nhất, rất nhỏ nhưng ít nhất là đều đặn, được mang về nhà bởi mẹ của Bruce, người đã làm thư ký pháp lý suốt đời và nuôi ba đứa con của họ).
=> regular >< infrequent
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [796560]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Bruce Springsteen had very rich and famous parents.
B, Away from the stage, Bruce Springsteen and Patti Scialfa lead very private lives.
C, Bruce Springsteen usually performs to small numbers of people.
D, Sam Springsteen has chosen a career in the same field as his parents.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Bruce Springsteen có cha mẹ rất giàu có và nổi tiếng.
B. Khi không lưu diễn, Bruce Springsteen và Patti Scialfa có cuộc sống rất riêng tư.
C. Bruce Springsteen thường biểu diễn trước một số ít người.
D. Sam Springsteen đã chọn sự nghiệp trong cùng lĩnh vực với cha mẹ mình.
Căn cứ vào thông tin:
- Bruce Springsteen was born in New Jersey in 1949 into a blue-collar family. (Bruce Springsteen sinh ra tại New Jersey vào năm 1949 trong một gia đình lao động chân tay) => đáp án A sai.
- He used his money and celebrity status to help organizations involved in assisting people who struggle, and, when he isn't touring, he's known for leading the quiet life of a family man—raising three children on a farm not far from where he grew up—rather than that of a rock and roll star. (Ông đã sử dụng tiền bạc và danh tiếng để giúp đỡ các tổ chức mà hỗ trợ những người gặp khó khăn, và khi không đi lưu diễn, ông được biết đến với cuộc sống bình lặng của một người đàn ông của gia đình—nuôi dạy ba người con trong một trang trại không xa nơi ông lớn lên—thay vì lối sống của một ngôi sao rock and roll) => đáp án B đúng.
- Of course, those songs brought him a future, and in 1984, he started to hold his concerts in stadiums because so many people wanted to see him. (Tất nhiên, những bài hát đó đã mang lại cho ông một tương lai, và vào năm 1984, ông bắt đầu tổ chức các buổi hòa nhạc trong sân vận động vì có quá nhiều người muốn xem ông biểu diễn) => đáp án C sai.
- Sam Springsteen is a firefighter in Jersey City, New Jersey. What is so special about that? Maybe it is not very special, but in 2019, when he passed the test to become a firefighter, it was big news. The reason for this is that he is the youngest son of rock musician Bruce Springsteen and his wife Patti Scialfa, who is also a musician and member of Springsteen's band, the E Street Band. (Sam Springsteen là một lính cứu hỏa ở Jersey City, New Jersey. Điều gì đặc biệt ở đây? Có thể không quá đặc biệt, nhưng vào năm 2019, khi anh vượt qua bài kiểm tra để trở thành lính cứu hỏa, đó là một tin lớn. Lý do là vì anh là con trai út của nhạc sĩ nhạc rock Bruce Springsteen và mẹ là Patti Scialfa, người cũng là một nhạc sĩ và thành viên trong ban nhạc của Springsteen, E Street Band) => Sam Springsteen là lính cứu hỏa trong khi cha mẹ đều là những nhạc sĩ tài năng => đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 29 [796563]: In which paragraph does the writer mention a concession relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhượng bộ?
=> Mối quan hệ nhượng bộ được sử dụng nhằm diễn đạt sự tương phản giữa các hành động trong câu.
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: However, in spite of the fame and wealth that came with it, he never forgot his roots. He used his money and celebrity status to help organizations involved in assisting people who struggle, and, when he isn't touring, he's known for leading the quiet life of a family man—raising three children on a farm not far from where he grew up—rather than that of a rock and roll star. (Tuy nhiên, bất chấp danh tiếng và sự giàu có, ông không bao giờ quên cội nguồn của mình. Ông đã sử dụng tiền bạc và danh tiếng để giúp đỡ các tổ chức mà hỗ trợ những người gặp khó khăn, và khi không đi lưu diễn, ông được biết đến với cuộc sống bình lặng của một người đàn ông của gia đình—nuôi dạy ba người con trong một trang trại không xa nơi ông lớn lên—thay vì lối sống của một ngôi sao rock and roll).
=> Sự tương phản, đối lập giữa sự giàu có, danh tiếng của Bruce Springsteen với cuộc sống đời thường, lương thiện, luôn nhớ về cội nguồn của ông.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [796565]: In which paragraph does the writer mention that Bruce Springsteen wrote songs about the community he grew up in?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến việc Bruce Springsteen đã viết những bài hát về cộng đồng nơi ông lớn lên?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Bruce became famous worldwide, writing and singing songs about the lives of young working-class men and women who, like him and his sisters, struggled with the fear that they were not going to have a future. (Bruce trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới, sáng tác và hát những bài hát về cuộc sống của những người đàn ông và phụ nữ trẻ thuộc tầng lớp lao động, những người, giống như ông và các chị em của ông, đã đấu tranh với nỗi sợ rằng họ sẽ không có tương lai).
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
NO MORE KANGAROO SKINS!
Nike, one of the world's largest sportswear companies, has announced that it will no longer use kangaroo leather in the production of its shoes starting in 2023. This decision is a significant step towards wildlife protection, particularly in Australia, where millions of kangaroos are killed every year.
The use of kangaroo skin in athletic shoes has always caused a lot of anger among environmental groups due to the cruel practices involved in the commercial killing of kangaroos. Many have called for a ban on the use of kangaroo leather in products, and Nike's announcement is a step towards that goal.
Nike will instead produce a new version of its popular football boots made from a new synthetic material that provides better performance. The company's decision to replace kangaroo leather with a synthetic material is also in line with the growing trend among luxury brands to ban the use of kangaroo skin in their products. Other major brands such as Puma, Versace, and Prada have already taken similar steps.
[I] While Nike's decision has been widely applauded, there are concerns about the impact on the commercial kangaroo industry in Australia. [II] Its supporters believe that banning the use of kangaroo leather in products would have negative economic impacts on the industry, despite the environmental benefits. [III] The commercial killing of kangaroos is legal in Australia and kangaroo products are also considered by some to be a sustainable option. [IV]
Nike's decision to stop using kangaroo leather in its products is a positive step towards wildlife protection. However, it is also important to consider its impact on the commercial kangaroo industry and the need for sustainable and humane management of kangaroo populations.
(Adapted from Global Success 12 Workbook)
Câu 31 [796566]: The word its in paragraph 1 refers to __________.
A, sport
B, Nike
C, leather
D, kangaroo
Từ its trong đoạn 1 đề cập đến __________.
A. sport /spɔːrt/ (n): thể thao
B. Nike
C. leather /ˈleð.ɚ/ (n): da (chất liệu)
D. kangaroo /ˌkæŋ.ɡəˈruː/ (n): chuột túi
Căn cứ vào thông tin: Nike, one of the world's largest sportswear companies, has announced that it will no longer use kangaroo leather in the production of its shoes starting in 2023. (Nike, một trong những công ty sản xuất đồ thể thao lớn nhất thế giới, đã tuyên bố rằng họ sẽ không còn sử dụng da kangaroo trong quá trình sản xuất giày của mình kể từ năm 2023).
=> its ~ Nike
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [796567]: The phrase called for a ban on in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, opposed to
B, disagreed with
C, advocated for
D, protested against
Cụm từ called for a ban on trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với __________.
A. opposed to: phản đối
B. disagreed with: không đồng ý với
C. advocated for: ủng hộ
D. protested against: phản đối
Căn cứ vào thông tin: Many have called for a ban on the use of kangaroo leather in products, and Nike's announcement is a step towards that goal. (Nhiều người đã kêu gọi cấm sử dụng da kangaroo trong các sản phẩm và thông báo của Nike là một bước tiến tới mục tiêu đó).
=> called for a ban on >< advocated for
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [796569]: Which of the following is NOT mentioned as one of the brands that have taken similar steps to Nike?
A, Puma
B, Versace
C, Prada
D, Adidas
Trong số những thương hiệu sau, thương hiệu nào KHÔNG được nhắc đến là một trong những thương hiệu đã có những bước đi tương tự như Nike?
A. Puma
B. Versace
C. Prada
D. Adidas
Căn cứ vào thông tin: Other major brands such as Puma, Versace, and Prada have already taken similar steps. (Các thương hiệu lớn khác như Puma, Versace và Prada đã thực hiện các bước tương tự).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 34 [796570]: The word synthetic in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, artificial
B, natural
C, organic
D, durable
Từ synthetic ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. artificial /ˌɑː.tɪˈfɪʃ.əl/ (adj): nhân tạo
B. natural /ˈnætʃ.ər.əl/ (adj): tự nhiên
C. organic /ɔːˈɡæn.ɪk/ (adj): hữu cơ
D. durable /ˈdʊr.ə.bəl/ (adj): bền, lâu bền
Căn cứ vào thông tin: Nike will instead produce a new version of its popular football boots made from a new synthetic material that provides better performance. (Thay vào đó, Nike sẽ sản xuất phiên bản mới của mẫu giày đá bóng phổ biến mà sẽ được làm từ vật liệu tổng hợp mới có hiệu suất tốt hơn).
=> synthetic /sɪnˈθet̬.ɪk/ (a): (vật liệu) tổng hợp, nhân tạo, không được tạo ra bởi con người ~ artificial
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [796571]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, Nike and other companies have banned the use of animal skins in all their products.
B, Nike will stop using animal-based materials and switch to eco-friendly alternatives.
C, Nike will replace kangaroo leather with synthetic materials, following a trend among luxury brands.
D, Nike has decided to remove all leather products and follow other brands' sustainable practices.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Nike và các công ty khác đã cấm sử dụng da động vật trong tất cả các sản phẩm của họ.
=> Đáp án A sai (họ sẽ không sử dụng da kangaroo nữa, không phải da động vật nói chung).
B. Nike sẽ ngừng sử dụng vật liệu có nguồn gốc từ động vật và chuyển sang các vật liệu thay thế thân thiện với môi trường.
=> Đoạn văn không đề cập đến vấn đề này. (“animal-based materials” và “eco-friendly alternatives” không được nhắc đến).
C. Nike sẽ thay thế da kangaroo bằng vật liệu tổng hợp, theo xu hướng của các thương hiệu xa xỉ.
D. Nike đã quyết định loại bỏ tất cả các sản phẩm da và làm theo các hoạt động bền vững của các thương hiệu khác.
=> Đoạn văn không đề cập đến việc Nike loại bỏ tất cả sản phẩm da.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
The company's decision to replace kangaroo leather with a synthetic material is also in line with the growing trend among luxury brands to ban the use of kangaroo skin in their products. Other major brands such as Puma, Versace, and Prada have already taken similar steps. (Quyết định thay thế da kangaroo bằng vật liệu tổng hợp của công ty cũng phù hợp với xu hướng ngày càng tăng của các thương hiệu xa xỉ là cấm sử dụng da kangaroo trong sản phẩm của họ. Các thương hiệu lớn khác như Puma, Versace và Prada đã thực hiện các bước tương tự).
=> Đáp án C khái quát nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [796572]: Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?
This is because their carbon footprint is believed to be a lot lower than that of cattle and sheep.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 4?
This is because their carbon footprint is believed to be a lot lower than that of cattle and sheep.
(Điều này là do lượng khí thải carbon của chúng được cho là thấp hơn nhiều so với gia súc và cừu).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
=> Ta thấy câu văn có “This” và dựa vào nghĩa của câu, ta chắc chắn rằng câu văn phía trước phải đề cập đến vấn đề môi trường/sự bền vững/sự thân thiện với môi trường,… Xét vị trí [IV]: The commercial killing of kangaroos is legal in Australia and kangaroo products are also considered by some to be a sustainable option. [IV]. (Việc giết kangaroo để thương mại là hợp pháp ở Úc và một số sản phẩm kangaroo cũng được coi là một lựa chọn bền vững. [IV]).
=> câu văn trước đó có nhắc đến lựa chọn bền vững, vậy thì câu văn của đề bài ở vị trí [IV] là phù hợp, mang tính giải thích cho câu văn trước.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [796575]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Nike is the world's largest sportswear brand because it caters to different age groups and individual preferences.
B, The use of kangaroo leather in shoes caused anger among environmental groups due to the cruelty of commercial kangaroo killing.
C, Nike's decision to replace kangaroo leather with synthetic material goes against the growing trend among luxury brands.
D, Nike's decision has been praised, and there are no concerns about its impact on the commercial kangaroo industry in Australia.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Nike là thương hiệu đồ thể thao lớn nhất thế giới vì nó phục vụ cho nhiều nhóm tuổi và sở thích cá nhân khác nhau.
B. Việc sử dụng da kangaroo trong giày đã gây ra sự tức giận trong các nhóm bảo vệ môi trường do sự tàn ác của việc giết kangaroo thương mại.
C. Quyết định thay thế da kangaroo bằng vật liệu tổng hợp của Nike đi ngược lại xu hướng đang phát triển trong số các thương hiệu xa xỉ.
D. Quyết định của Nike đã được ca ngợi và không có lo ngại nào về tác động của nó đối với ngành công nghiệp kangaroo thương mại ở Úc.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A không được đề cập.
- The use of kangaroo skin in athletic shoes has always caused a lot of anger among environmental groups due to the cruel practices involved in the commercial killing of kangaroos. (Việc sử dụng da kangaroo trong giày thể thao luôn gây ra nhiều sự phẫn nộ trong các nhóm bảo vệ môi trường do những hành vi tàn ác liên quan đến việc giết hại thương mại loài kangaroo) => đáp án B đúng.
- The company's decision to replace kangaroo leather with a synthetic material is also in line with the growing trend among luxury brands to ban the use of kangaroo skin in their products. (Quyết định thay thế da kangaroo bằng vật liệu tổng hợp của công ty cũng phù hợp với xu hướng ngày càng tăng của các thương hiệu xa xỉ là cấm sử dụng da kangaroo trong sản phẩm của họ) => đáp án C sai.
- While Nike's decision has been widely applauded, there are concerns about the impact on the commercial kangaroo industry in Australia. (Trong khi quyết định của Nike được hoan nghênh rộng rãi, vẫn có những lo ngại về tác động đến ngành công nghiệp kangaroo thương mại ở Úc) => đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [796576]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
A, Nike's plan to use synthetic materials instead of real leather does not impact wildlife preservation.
B, Nike's new policy on materials is unrelated to wildlife protection but aims to follow current fashion trends.
C, Nike's decision to ban animal leather in all its products helps improve environmental conservation.
D, By eliminating kangaroo leather in its products, Nike is taking an important step in protecting wildlife.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 5 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: Nike's decision to stop using kangaroo leather in its products is a positive step towards wildlife protection. (Quyết định ngừng sử dụng da kangaroo trong các sản phẩm của Nike là một bước tiến tích cực hướng tới bảo vệ động vật hoang dã).
A. Kế hoạch sử dụng vật liệu tổng hợp thay vì da thật của Nike không ảnh hưởng đến việc bảo tồn động vật hoang dã => Đáp án A không sát nghĩa so với câu gốc.
B. Chính sách mới của Nike về nguyên vật liệu không liên quan đến việc bảo vệ động vật hoang dã nhưng nhằm mục đích theo kịp xu hướng thời trang hiện tại => Đáp án B không sát nghĩa so với câu gốc.
C. Quyết định cấm da động vật trong tất cả các sản phẩm của Nike giúp cải thiện việc bảo tồn môi trường => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc đề cập đến việc ngừng sử dụng da kangaroo, không phải da động vật nói chung).
D. Bằng cách loại bỏ da kangaroo trong các sản phẩm của mình, Nike đang thực hiện một bước quan trọng trong việc bảo vệ động vật hoang dã => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc vì “stop using kangaroo leather” ~ “eliminating kangaroo leather”; “positive step towards wildlife protection” ~ “important step in protecting wildlife”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [796579]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Economists in Australia fully support banning the commercial kangaroo industry altogether.
B, The Australian government is planning to ban the commercial killing of kangaroos.
C, The commercial kangaroo industry can be adversely affected by the ban on kangaroo leather.
D, It is illegal to commercially kill kangaroos in Australia, and their products are not considered sustainable.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Các nhà kinh tế học ở Úc hoàn toàn ủng hộ việc cấm hoàn toàn ngành công nghiệp kangaroo thương mại.
B. Chính phủ Úc đang có kế hoạch cấm việc giết hại thương mại kangaroo.
C. Ngành công nghiệp kangaroo thương mại có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi lệnh cấm da kangaroo.
D. Việc giết hại thương mại kangaroo ở Úc là bất hợp pháp và các sản phẩm của chúng không được coi là bền vững.
Căn cứ vào thông tin: Its supporters believe that banning the use of kangaroo leather in products would have negative economic impacts on the industry, despite the environmental benefits. (Những người ủng hộ tin rằng việc cấm sử dụng da kangaroo trong các sản phẩm sẽ gây ra những tác động kinh tế tiêu cực đến ngành công nghiệp này, bất chấp những lợi ích về mặt môi trường).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [796580]: Which of the following best summarises the passage?
A, Nike's decision to stop using kangaroo leather benefits wildlife, but it does not significantly affect the commercial kangaroo industry in Australia, nor does it address concerns about sustainable management.
B, Nike has shifted from synthetic materials to natural leather, following a broader movement toward sustainable product sourcing and being supported by many other organizations.
C, Nike has stopped using kangaroo leather, replacing it with synthetic material, which raised economic concerns for the kangaroo industry, and it does not fully address long-term environmental impacts related to carbon emissions.
D, Nike has stopped using kangaroo leather, replacing it with synthetic material, but its impact on the kangaroo industry raises economic concerns and highlights the need for sustainable, humane management.
Đáp án nào sau đây tóm tắt chính xác nhất đoạn văn?

A. Quyết định ngừng sử dụng da kangaroo của Nike mang lại lợi ích cho động vật hoang dã, nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến ngành công nghiệp thương mại kangaroo ở Úc, cũng như không giải quyết được những lo ngại về quản lý bền vững.

=> Đáp án A sai vì theo đoạn 4, việc cấm sử dụng da kangaroo có ảnh hưởng kinh tế tiêu cực đến ngành công nghiệp thương mại kangaroo ở Úc.

B. Nike đã chuyển từ các vật liệu tổng hợp sang da tự nhiên, theo xu hướng chung về việc tìm nguồn cung ứng sản phẩm bền vững và được nhiều tổ chức khác ủng hộ.

=> Đáp án B sai vì theo đoạn 3, Nike thay thế da kangaroo bằng vật liệu tổng hợp, chứ không phải chuyển từ các vật liệu tổng hợp sang da tự nhiên.

C. Nike đã ngừng sử dụng da kangaroo và thay thế bằng vật liệu tổng hợp, điều này làm dấy lên lo ngại về kinh tế đối với ngành công nghiệp kangaroo, nhưng không giải quyết triệt để các tác động môi trường dài hạn liên quan đến khí thải carbon.

=> Đoạn văn không đề cập đến vấn đề giải quyết các tác động môi trường dài hạn liên quan đến khí thải carbon.

D. Nike đã ngừng sử dụng da kangaroo và thay thế bằng vật liệu tổng hợp, nhưng tác động của nó đối với ngành công nghiệp kangaroo làm dấy lên lo ngại về kinh tế và nhấn mạnh sự cần thiết của việc quản lý bền vững, nhân đạo.

Căn cứ vào thông tin:

- Nike, one of the world's largest sportswear companies, has announced that it will no longer use kangaroo leather in the production of its shoes starting in 2023. (Nike, một trong những công ty sản xuất đồ thể thao lớn nhất thế giới, đã tuyên bố rằng họ sẽ không còn sử dụng da kangaroo trong quá trình sản xuất giày của mình kể từ năm 2023).

- The company's decision to replace kangaroo leather with a synthetic material is also in line with the growing trend among luxury brands to ban the use of kangaroo skin in their products. (Quyết định thay thế da kangaroo bằng vật liệu tổng hợp của công ty cũng phù hợp với xu hướng ngày càng tăng của các thương hiệu xa xỉ là cấm sử dụng da kangaroo trong sản phẩm của họ).

- While Nike's decision has been widely applauded, there are concerns about the impact on the commercial kangaroo industry in Australia. (Trong khi quyết định của Nike được hoan nghênh rộng rãi, vẫn có những lo ngại về tác động đến ngành công nghiệp kangaroo thương mại ở Úc).

- However, it is also important to consider its impact on the commercial kangaroo industry and the need for sustainable and humane management of kangaroo populations. (Tuy nhiên, điều quan trọng là phải xem xét tác động của nó đối với ngành công nghiệp kangaroo thương mại và nhu cầu quản lý bền vững và nhân đạo đối với quần thể kangaroo).

=> Đáp án D khái quát và đầy đủ nhất.

Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D