PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [587706]: Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất không đề cập đến nội dung nào sau đây?
A, Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B, Các phân tử chuyển động không ngừng.
C, Các phân tử không tương tác với nhau.
D, Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất: các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử, các phân tử chuyển động không ngừng, nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất không đề cập đến nội dung các phân tử không tương tác với nhau.
Chọn C Đáp án: C
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất không đề cập đến nội dung các phân tử không tương tác với nhau.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [819963]: Chọn phát biểu sai? Sự bay hơi của một khối chất lỏng
A, phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng, diện tích mặt thoáng càng lớn thì sự bay hơi xảy ra càng nhanh.
B, xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ.
C, phụ thuộc vào nhiệt độ, nhiệt độ càng cao sự bay hơi xảy ra càng nhanh.
D, phụ thuộc vào độ ẩm của không khí trên mặt thoáng, độ ẩm càng lớn thì sự bay hơi xảy ra càng nhanh.
Sự bay hơi của một khối chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng, diện tích mặt thoáng càng lớn thì sự bay hơi xảy ra càng nhanh, xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ, phụ thuộc vào nhiệt độ, nhiệt độ càng cao sự bay hơi xảy ra càng nhanh, phụ thuộc vào độ ẩm của không khí trên mặt thoáng, độ ẩm càng lớn thì sự bay hơi xảy ra càng chậm.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [819973]: Khi làm muối, người ta đã dựa vào hiện tượng nào của nước?
A, Sự sôi.
B, Bay hơi.
C, Đông đặc.
D, Ngưng tụ.
Khi làm muối, người ta đã dựa vào hiện tượng bay hơi của nước
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [862184]: Một chất mất năng lượng nhiệt ra môi trường xung quanh với tốc độ ổn định. Đồ thị cho thấy nhiệt độ của chất thay đổi theo thời gian. Đoạn PQ trên đồ thị biểu diễn quá trình nào của chất?
A, Đang ngưng tụ.
B, Giảm nhiệt độ ở thể lỏng.
C, Giảm nhiệt độ ở thể khí.
D, Đang đông đặc.
Một chất mất năng lượng nhiệt ra môi trường xung quanh với tốc độ ổn định. Đồ thị cho thấy nhiệt độ của chất thay đổi theo thời gian. Đoạn PQ trên đồ thị biểu diễn quá trình giảm nhiệt độ ở thể lỏng của chất.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [862188]: Khi hơi nước ngưng tụ, nó trở thành nước lỏng. Khi nước lỏng đông đặc lại, nó trở thành đá. Điều gì xảy ra với nhiệt độ của hơi nước trong khi nó ngưng tụ, và điều gì xảy ra với nhiệt độ của nước trong khi nó đông đặc lại?
A, Nhiệt độ của hơi nước trong khi ngưng tụ: Giảm xuống; Nhiệt độ của nước trong khi đông đặc: Giảm xuống.
B, Nhiệt độ của hơi nước trong khi ngưng tụ: Giảm xuống; Nhiệt độ của nước trong khi đông đặc: Không đổi (giữ nguyên).
C, Nhiệt độ của hơi nước trong khi ngưng tụ: Không đổi (giữ nguyên); Nhiệt độ của nước trong khi đông đặc: Giảm xuống.
D, Nhiệt độ của hơi nước trong khi ngưng tụ: Không đổi (giữ nguyên); Nhiệt độ của nước trong khi đông đặc: Không đổi (giữ nguyên)
Nhiệt độ của hơi nước trong khi ngưng tụ: Không đổi (giữ nguyên); Nhiệt độ của nước trong khi đông đặc: Không đổi (giữ nguyên) do nhiệt lượng mất đi trong quá trình này không làm thay đổi nhiệt độ mà tham gia vào quá trình chuyển pha.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [587707]: Nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó các phân tử có
A, động năng chuyển động nhiệt bằng không và thế năng tương tác giữa chúng là cực đại.
B, động năng chuyển động nhiệt cực đại và thế năng tương tác giữa chúng là cực đại.
C, động năng chuyển động nhiệt bằng không và thế năng tương tác giữa chúng là tối thiểu.
D, động năng chuyển động nhiệt cực đại và thế năng tương tác giữa chúng là bằng không.
Nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó các phân tử có động năng chuyển động nhiệt bằng không và thế năng tương tác giữa chúng là tối thiểu.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [862189]: Cặp nào chứa chỉ các đại lượng vật lý thay đổi theo nhiệt độ và do đó có thể được sử dụng để chế tạo nhiệt kế?
A, Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ, thể tích của chất khí.
B, Khối lượng của chất lỏng, thể tích của chất lỏng.
C, Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ, khối lượng của chất rắn.
D, Điện trở của kim loại, thể tích của chất lỏng.
Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ, khối lượng của chất lỏng, khối lượng của chất rắn là các đại lượng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Điện trở của kim loại, thể tích của chất lỏng tăng khi nhiệt độ của chất tăng nên có thể được sử dụng để chế tạo nhiệt kế
Chọn D Đáp án: D
Điện trở của kim loại, thể tích của chất lỏng tăng khi nhiệt độ của chất tăng nên có thể được sử dụng để chế tạo nhiệt kế
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [862190]: Hình vẽ cho thấy một nhiệt kế chất lỏng trong thủy tinh.

Làm thế nào có thể làm cho nhiệt kế nhạy hơn?

Làm thế nào có thể làm cho nhiệt kế nhạy hơn?
A, Tăng đường kính bên trong của ống chứa chất lỏng.
B, Tăng thể tích bên trong của bầu thủy tinh và thể tích chất lỏng.
C, Tăng chiều dài của ống và thân nhiệt kế.
D, Tăng độ dày của thủy tinh trong bầu thủy tinh.
Để làm cho nhiệt kế nhạy hơn, ta có thể tăng thể tích bên trong của bầu thủy tinh và thể tích chất lỏng. Khi đó nếu nhiệt độ tăng lên, độ nở khối tăng nhiều hơn nên lượng thủy ngân đẩy vào trong ống sẽ nhiều hơn, tăng độ chính xác khi đo.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [587711]: Nội năng của một hệ là
A, tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên hệ.
B, tổng công và nhiệt mà hệ truyền ra bên ngoài.
C, tổng động năng và thế năng của hệ.
D, tổng cộng và nhiệt mà hệ nhận được từ bên ngoài.
Nội năng của một hệ là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên hệ.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [793893]: Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là
A, chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
B, gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
C, khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
D, cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên, gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi, cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng là các trường hợp nội năng của vật bị biến đổi do truyền nhiệt.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên là trường hợp nội năng của vật bị biến đổi do thực hiện công.
Chọn C Đáp án: C
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên là trường hợp nội năng của vật bị biến đổi do thực hiện công.
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [862192]: Câu nào sau đây mô tả hiện tượng xảy ra khi nước đá ở 0 °C bắt đầu tan chảy thành nước?
A, Năng lượng được hấp thụ và nhiệt độ không đổi.
B, Năng lượng được hấp thụ và nhiệt độ tăng lên.
C, Năng lượng được giải phóng và nhiệt độ giữ nguyên.
D, Năng lượng được giải phóng và nhiệt độ tăng.
Hiện tượng xảy ra khi nước đá ở 0 °C bắt đầu tan chảy thành nước là năng lượng được hấp thụ và nhiệt độ không đổi.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [862193]: Một bình nước ở nhiệt độ phòng. Thả một vài viên đá có nhiệt độ 0 °C vào nước thì chúng bắt đầu tan ngay lập tức. Nhiệt độ của nước và nhiệt độ của viên đá sẽ thay đổi như thế nào khi viên đá bắt đầu tan chảy.
A, Nhiệt độ của nước: giảm; Nhiệt độ của viên đá: tăng lên.
B, Nhiệt độ của nước: giảm; Nhiệt độ của viên đá: không đổi.
C, Nhiệt độ của nước: không đổi; Nhiệt độ của viên đá: tăng lên.
D, Nhiệt độ của nước: không đổi; Nhiệt độ của viên đá: không đổi.
Viên đá bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy nên nhiệt độ viên đá không đổi, nước trong bình ở thể lỏng tỏa nhiệt nên nhiệt độ giảm xuống (chú ý đây người ta xét lúc viên đá bắt đầu tan chảy chứ hệ chưa đạt trạng thái cân bằng nhiệt)
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [862195]: Một viên đá ở nhiệt độ 0 °C được cho vào một ly nước ở nhiệt độ 10 °C. Sau một thời gian ngắn, một phần đá đã tan và ly nước đã nguội xuống nhiệt độ 8 °C. Nhiệt độ của phần đá còn lại là bao nhiêu?
A, 0 °C.
B, 2 °C.
C, 4 °C.
D, 8 °C.
Nhiệt độ của phần đá còn lại là nhiệt độ của nước đá ở thể rắn khi trong quá trình chuyển pha là 0 °C.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [862197]: Các sơ đồ cho thấy bốn khối thép. Các khối đều được vẽ theo cùng một tỷ lệ. Cùng một lượng năng lượng nhiệt được cung cấp cho mỗi khối. Khối nào cho thấy sự gia tăng nhiệt độ lớn nhất?
A, 

B, 

C, 

D, 

Công thức tính nhiệt lượng:
nên khối lượng khối thép càng nhỏ thì độ tăng nhiệt độ càng lớn.
Quan sát 4 hình thấy hình 1 có thể tích nhỏ nhất, khối lượng riêng không thay đổi nên khối lượng khối A là nhỏ nhất nên độ tăng nhiệt độ là lớn nhất.
Chọn A Đáp án: A
nên khối lượng khối thép càng nhỏ thì độ tăng nhiệt độ càng lớn.Quan sát 4 hình thấy hình 1 có thể tích nhỏ nhất, khối lượng riêng không thay đổi nên khối lượng khối A là nhỏ nhất nên độ tăng nhiệt độ là lớn nhất.
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [862198]: Một đồ uống nóng được để trong một phòng có nhiệt độ 20 °C. Điều gì đã xảy ra với đồ uống sau mười phút?
A, Mật độ của nó thấp hơn.
B, Nội năng của nó thấp hơn.
C, Các hạt của nó có năng lượng bằng nhau.
D, Các hạt của nó di chuyển nhanh hơn.
Một đồ uống nóng được để trong một phòng có nhiệt độ 20 °C. Sau mười phút nhiệt độ của đồ uống giảm và thể tích không đổi nên nội năng của nó thấp hơn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [820481]: Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm cho
A, 1 m³ chất đó tăng thêm 1°C.
B, 1 kg chất đó tăng thêm 100°C.
C, 1 kg chất đó tăng thêm 1°C.
D, 1 m³ chất đó tan chảy hoàn toàn.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [821345]: Trước đây, người ta thường sử dụng cầu chì để đảm bảo an toàn điện cho các gia đình. Hiện nay, cầu chì vẫn được sử dụng để bảo vệ một số thiết bị điện tử. Bộ phận chủ yếu của cầu chì là một dây chì có kích thước phù hợp được mắc nối tiếp để thay thế cho một đoạn dây dẫn trong mạch. Khi dòng điện tăng đột ngột (do chập điện, hiệu điện thế nguồn tăng bất thường) thì cầu chì sẽ ngắt mạch điện. Hãy giải thích tại sao dùng dây làm bằng chì.
A, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì cao hơn so với các kim loại khác thường dùng làm dây dẫn điện.
B, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì rất thấp so với các kim loại khác thường dùng làm dây dẫn điện.
C, nhiệt độ nóng chảy của chì cao hơn so với các kim loại khác thường dùng làm dây dẫn điện.
D, nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì cao so với các kim loại khác thường dùng làm dây dẫn điện.
Dùng dây làm bằng chì vì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì rất thấp so với các kim loại khác thường dùng làm dây dẫn điện.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [862201]: Một học sinh muốn tính nhiệt dung riêng của đồng. Bạn học sinh có một khối đồng và một lò sưởi điện. Bạn học sinh biết công suất của lò sưởi. Anh ta cần những thiết bị nào khác?
A, cân, đồng hồ bấm giờ, nhiệt kế.
B, cân, đồng hồ bấm giờ.
C, cân, nhiệt kế.
D, đồng hồ bấm giờ, nhiệt kế.
Công thức tính nhiệt lượng: 
Nhiệt dung riêng của chất là: 
Để xác định nhiệt dung riêng của chất cần biết: công suất nguồn cung cấp, thời gian cung cấp nhiệt lượng, khối lượng của chất và độ tăng nhiệt độ.
Để xác định các thông số đó cần dùng: nguồn đã biết công suất, đồng hồ bấm giờ, cân và nhiệt kế.
Chọn A Đáp án: A

Nhiệt dung riêng của chất là: 
Để xác định nhiệt dung riêng của chất cần biết: công suất nguồn cung cấp, thời gian cung cấp nhiệt lượng, khối lượng của chất và độ tăng nhiệt độ.
Để xác định các thông số đó cần dùng: nguồn đã biết công suất, đồng hồ bấm giờ, cân và nhiệt kế.
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [587725]: Trong các phát biểu dưới đây về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên quan điểm là các chất có cấu tạo gián đoạn.
a) Sai: Khi nhiệt độ cao các phân tử sẽ chuyển động nhanh, khi nhiệt độ thấp các phân tử sẽ chuyển động chậm hơn.
a) Đúng: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là nguyên tử, phân tử hay ion và gọi chung là phân tử.
a) Đúng: Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
a) Sai: Khi nhiệt độ cao các phân tử sẽ chuyển động nhanh, khi nhiệt độ thấp các phân tử sẽ chuyển động chậm hơn.
a) Đúng: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là nguyên tử, phân tử hay ion và gọi chung là phân tử.
a) Đúng: Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Câu 20 [587722]: Khi nung nóng một khối khí chứa trong một xilanh có pit-tông đóng kín làm cho nhiệt độ của khối khí tăng. Pit-tông này có thể dịch chuyển không ma sát trong xilanh. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Nhiệt độ của khối khí trong xilanh thay đổi do quá trình truyền nhiệt.
b) Đúng: Khi cho pit-tông chuyển động tự do để khối khí dãn nở với áp suất không đổi, lúc này khối khí đã sinh công để đẩy pittong.
c) Đúng: Khi giữ pit-tông để thể tích khí không đổi thì toàn bộ nhiệt lượng khối khí nhận được dùng để tăng nội năng của khí vì khối khí không thực hiện công.
d) Sai: Khi nhận nhiệt, động năng của các phân tử tăng lên do nhiệt độ khí tăng lên.
b) Đúng: Khi cho pit-tông chuyển động tự do để khối khí dãn nở với áp suất không đổi, lúc này khối khí đã sinh công để đẩy pittong.
c) Đúng: Khi giữ pit-tông để thể tích khí không đổi thì toàn bộ nhiệt lượng khối khí nhận được dùng để tăng nội năng của khí vì khối khí không thực hiện công.
d) Sai: Khi nhận nhiệt, động năng của các phân tử tăng lên do nhiệt độ khí tăng lên.
Câu 21 [862202]: Hình dưới cho thấy một giàn nước nóng năng lượng mặt trời trên mái của một ngôi nhà.

Nước lạnh chảy vào các ống đồng, được làm nóng bởi bức xạ mặt trời. Nước nóng chảy ra khỏi các ống và được trữ trong một bể chứa.

Nước lạnh chảy vào các ống đồng, được làm nóng bởi bức xạ mặt trời. Nước nóng chảy ra khỏi các ống và được trữ trong một bể chứa.
a) Đúng: Các ống được làm bằng đồng do đồng là chất dẫn nhiệt tốt.
b) Sai: Các ống thường được sơn màu đen do màu đen hấp thụ bức xạ nhiệt tốt hơn các màu khác.
c) Sai: Năng lượng chuyển từ quang năng sang nhiệt năng để làm nóng nước trong ống đồng.
d) Đúng: Để tối ưu năng lượng mặt trời thu được phải đặt giàn ở vị trí thích hợp.
b) Sai: Các ống thường được sơn màu đen do màu đen hấp thụ bức xạ nhiệt tốt hơn các màu khác.
c) Sai: Năng lượng chuyển từ quang năng sang nhiệt năng để làm nóng nước trong ống đồng.
d) Đúng: Để tối ưu năng lượng mặt trời thu được phải đặt giàn ở vị trí thích hợp.
Câu 22 [819995]: Có hai chai nước lạnh A và B hoàn toàn giống nhau. Cho chai nước A vào chậu nước đến khi cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ nước trong chậu giảm xuống. Lấy chai nước A ra ngoài và cho chai nước B vào chậu nước đến khi cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ nước trong chậu tiếp tục giảm xuống, lấy chai B ra khỏi chậu nước. Xem như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa chai nước A, B và nước trong chậu.
a) Đúng: Sau khi lấy các chai nước ra khỏi chậu thì nhiệt độ của chai nước A cao hơn nhiệt độ của chai nước B: khi lấy chai nước A ra thì chai nước A có nhiệt độ cân bằng với chậu nước, khi cho chai nước B vào thì nhiệt độ cân bằng đó của chậu nước giảm xuống nên nhiệt độ cân bằng của chai nước B thấp hơn nhiệt độ chai nước A.
b) Sai: Phương trình cân bằng nhiệt khi thả chai nước A và B vào chậu nước lần lượt là
và 
Tổng độ tăng nhiệt độ của 2 chai nước bằng
và tổng độ giảm nhiệt độ của nước trong chậu ở 2 lần nhúng bằng 
Ta có:
nên tổng độ tăng nhiệt độ của 2 chai nước không bằng tổng độ giảm nhiệt độ của nước trong chậu ở 2 lần nhúng.
c) Đúng: Độ giảm nhiệt độ của chậu nước trong lần nhúng chai nước A nhiều hơn lần nhúng chai nước B.
d) Sai: Nhiệt lượng của chậu nước truyền cho hai chai nước là khác nhau vì độ giảm nhiệt độ của chậu nước trong hai lần nhúng chai nước là khác nhau.
b) Sai: Phương trình cân bằng nhiệt khi thả chai nước A và B vào chậu nước lần lượt là
và 
Tổng độ tăng nhiệt độ của 2 chai nước bằng
và tổng độ giảm nhiệt độ của nước trong chậu ở 2 lần nhúng bằng 
Ta có:
nên tổng độ tăng nhiệt độ của 2 chai nước không bằng tổng độ giảm nhiệt độ của nước trong chậu ở 2 lần nhúng.c) Đúng: Độ giảm nhiệt độ của chậu nước trong lần nhúng chai nước A nhiều hơn lần nhúng chai nước B.
d) Sai: Nhiệt lượng của chậu nước truyền cho hai chai nước là khác nhau vì độ giảm nhiệt độ của chậu nước trong hai lần nhúng chai nước là khác nhau.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 23 [862204]: Chuyển đổi nhiệt độ 17 °C sang thang nhiệt độ Fahrenheit?
Chuyển đổi nhiệt độ 17 °C sang thang nhiệt độ Fahrenheit:
Câu 24 [820749]: Truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra và thực hiện công 140 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Độ biến thiên nội năng của khí là:
Câu 25 [821405]: Nhiệt lượng cần cung cấp là bao nhiêu kJ để đun 3 kg nước từ nhiệt độ 25°C lên 100°C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg. K).
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun 3kg nước từ nhiệt
lên
:
lên
:
Câu 26 [820754]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 100 gam nước đá ở -20°C là bao nhiêu kJ?
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 100gam nước đá ở
là
là
Câu 27 [820801]: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1,5 g vật liệu ở nhiệt độ nóng chảy là 415,5 J. Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu trên bằng bao nhiêu J/g?
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu trên bằng:
Câu 28 [821336]: Trong thí nghiệm đun nóng một chất, một học sinh thu được đồ thị sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian như Hình 1.2. Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là bao nhiêu K?
Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là: