PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [587712]: Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng
A, chuyển động tự do về mọi phía.
B, dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
C, chuyển động hỗn loạn.
D, dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [820717]: Tính chất nào sau đây không phải của phân tử vật chất ở thể khí
A, Chuyển động không ngừng.
B, Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
C, Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
D, Chuyển động hỗn loạn.
Phân tử vật chất ở thể khí chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [707612]: Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình.
A, Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
B, Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C, Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác định.
D, Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.
Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su là những chất rắn vô định hình. Muối ăn là chất rắn kết tinh.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [821947]: Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi
A, cốc được đặt ngoài sân nắng.
B, nước trong cốc càng nhiều.
C, nước trong cốc càng ít.
D, cốc được đặt trong nhà.
Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi cốc được đặt ngoài sân nắng.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [823462]: Khi trời nóng, nhiệt độ không khí cao, trong phòng có bật điều hòa và đóng kín cửa kính, ta thấy hiện tượng gì?
A, Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong cửa kính.
B, Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài cửa kính.
C, Nước bốc hơi trong phòng.
D, Không có hiện tượng gì.
Khi trời nóng, nhiệt độ không khí cao, trong phòng có bật điều hòa và đóng kín cửa kính, ta thấy hiện tượng hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài cửa kính do ngoài trời nóng và ẩm, trong khi trong phòng được làm mát bởi điều hòa, khiến bề mặt kính (phía trong phòng) mát hơn so với không khí bên ngoài. Hơi nước trong không khí nóng và ẩm bên ngoài tiếp xúc với bề mặt kính lạnh (phía ngoài kính), sẽ bị ngưng tụ thành giọt nước.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [823373]: Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi điện trở của một điện trở nhiệt theo nhiệt độ. Nếu sử dụng điện trở nhiệt này trong một nhiệt kế điện trở thì nhiệt kế có độ nhạy cao nhất trong khoảng nhiệt độ nào?
A, -50 °C đến -40 °C.
B, 10 °C đến 20 °C.
C, 0 °C đến 10 °C.
D, -10 °C đến 0 °C.
Nếu sử dụng điện trở nhiệt này trong một nhiệt kế điện trở thì nhiệt kế có độ nhạy cao nhất trong khoảng nhiệt độ -50 °C đến -40 °C do đồ thị dốc nhiều nhất cho thấy điện trở R thay đổi nhiều nhất.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [862381]: Một học sinh muốn kiểm tra điểm cố định trên và dưới của một nhiệt kế theo thang Celsius:

Bạn học sinh có bốn cốc thủy tinh P, Q, R, S
• Cốc P chứa hỗn hợp nước đá và muối.
• Cốc Q chứa hỗn hợp nước đá và nước.
• Cốc R chứa dung dịch nước muối đang sôi.
• Cốc S chứa nước sôi.
Bạn ấy nên sử dụng hai cốc nào để kiểm tra các điểm cố định?

Bạn học sinh có bốn cốc thủy tinh P, Q, R, S
• Cốc P chứa hỗn hợp nước đá và muối.
• Cốc Q chứa hỗn hợp nước đá và nước.
• Cốc R chứa dung dịch nước muối đang sôi.
• Cốc S chứa nước sôi.
Bạn ấy nên sử dụng hai cốc nào để kiểm tra các điểm cố định?
A, P và R.
B, P và S.
C, Q và R.
D, Q và S.
Cốc P: Nước đá + muối → nhiệt độ thấp hơn 0°C → không phù hợp để xác định điểm cố định dưới.
Cốc Q: Nước đá + nước → giữ ở 0°C → phù hợp để xác định điểm cố định dưới.
Cốc R: Nước muối đang sôi → nhiệt độ cao hơn 100°C → không phù hợp để xác định điểm cố định trên.
Cốc S: Nước đang sôi → giữ ở 100°C → phù hợp để xác định điểm cố định trên.
=> Chọn D Đáp án: D
Cốc Q: Nước đá + nước → giữ ở 0°C → phù hợp để xác định điểm cố định dưới.
Cốc R: Nước muối đang sôi → nhiệt độ cao hơn 100°C → không phù hợp để xác định điểm cố định trên.
Cốc S: Nước đang sôi → giữ ở 100°C → phù hợp để xác định điểm cố định trên.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [587709]: Cặp nhiệt độ được chọn làm mốc trong thang đo nhiệt độ Kelvin là
A, độ không tuyệt đối và nhiệt độ nước đóng băng.
B, nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
C, nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ điểm ba của nước.
D, độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước.
Cặp nhiệt độ được chọn làm mốc trong thang đo nhiệt độ Kelvin là độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [821352]: Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ
A, vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.
B, vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C, vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
D, vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [862382]: Một thanh rắn được nung nóng ở một đầu. Năng lượng nhiệt được truyền đến đầu kia của thanh như thế nào?
A, Các phân tử bị nung nóng di chuyển dọc theo thanh, mang năng lượng đến đầu kia.
B, Các phân tử bị nung nóng di chuyển dọc theo thanh, truyền năng lượng cho những (phân tử) khác dọc theo thanh.
C, Các phân tử bị nung nóng hoàn toàn đứng yên, nhưng truyền năng lượng cho các phân tử khác.
D, Các phân tử bị nung nóng dao động nhanh hơn và truyền năng lượng cho các phân tử khác.
Một thanh rắn được nung nóng ở một đầu. Các phân tử bị nung nóng dao động nhanh hơn và truyền năng lượng cho các phân tử khác.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [821593]: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của đồng xu không do truyền nhiệt?
A, Hơ nóng đồng xu trên bếp lửa.
B, Phơi đồng xu ngoài nắng.
C, Cọ xát đồng xu trên mặt bàn.
D, Thả đồng xu vào nước sôi.
Cọ xát đồng xu trên mặt bàn làm biến đổi nội năng của đồng xu không do truyền nhiệt.
Chọn C
Đáp án: C
Chọn C
Đáp án: C
Câu 12 [707530]: Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi
A, nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
B, có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
C, có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
D, nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [823474]: Người ta thả một miếng đồng và một miếng chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng 70 °C. Sau một thời gian, nhiệt độ cuối cùng của hai miếng kim loại trên như thế nào? Chọn ý đúng.
A, Bằng nhau.
B, Bằng 70°C.
C, Miếng đồng nóng hơn miếng chì.
D, Miếng chì nóng hơn miếng đồng.
Sau một thời gian, nhiệt độ cuối cùng của hai miếng kim loại trên bằng nhau do xảy ra hiện tượng cân bằng nhiệt.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [862383]: Hình vẽ cho thấy một lò sưởi điện đang được sử dụng để đun nóng một cốc nước và một cốc dầu giống hệt trong vài phút.

Nhiệt độ của nước và nhiệt độ của dầu tăng lên liên tục. Tại sao sự tăng nhiệt độ của dầu lớn hơn nhiều so với nhiệt độ của nước?

Nhiệt độ của nước và nhiệt độ của dầu tăng lên liên tục. Tại sao sự tăng nhiệt độ của dầu lớn hơn nhiều so với nhiệt độ của nước?
A, Dầu có điểm sôi cao hơn nước.
B, Dầu có nhiệt dung riêng lớn hơn nước.
C, Dầu có điểm sôi thấp hơn nước.
D, Dầu có nhiệt dung riêng thấp hơn nước.
Công thức xác định nhiệt lượng truyền cho chất để làm tăng nhiệt độ là: 
Khi cùng truyền cho cả 2 cốc 1 nhiệt lượng Q như nhau, khối lượng của chất trong hai cốc là không đổi thì nhiệt dung riêng của 2 chất sẽ tỉ lệ nghịch với độ tăng nhiệt độ của chúng. Ta thấy sự tăng nhiệt độ của dầu lớn hơn nhiều so với nhiệt độ của nước:
nên nhiệt dung riêng của dầu nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nước.
=> Chọn D Đáp án: D

Khi cùng truyền cho cả 2 cốc 1 nhiệt lượng Q như nhau, khối lượng của chất trong hai cốc là không đổi thì nhiệt dung riêng của 2 chất sẽ tỉ lệ nghịch với độ tăng nhiệt độ của chúng. Ta thấy sự tăng nhiệt độ của dầu lớn hơn nhiều so với nhiệt độ của nước:
nên nhiệt dung riêng của dầu nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nước.=> Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [862387]: Một thanh được làm bằng gỗ và đồng nối với nhau.

Thanh được nung nóng ở điểm nối ở trung tâm trong khoảng một phút.
Ở điểm nào được đánh dấu nhiệt độ sẽ thấp nhất và ở điểm nào sẽ cao nhất?

Thanh được nung nóng ở điểm nối ở trung tâm trong khoảng một phút.
Ở điểm nào được đánh dấu nhiệt độ sẽ thấp nhất và ở điểm nào sẽ cao nhất?
A, Nhiệt độ thấp nhất: P; Nhiệt độ cao nhất: Q.
B, Nhiệt độ thấp nhất: P; Nhiệt độ cao nhất: R.
C, Nhiệt độ thấp nhất: S; Nhiệt độ cao nhất: P.
D, Nhiệt độ thấp nhất: S; Nhiệt độ cao nhất: R.
Sau 1 thời gian, nhiệt độ thấp nhất ở điểm P do các phân tử gỗ truyền nhiệt kém hơn các phân tử đồng còn nhiệt độ ở R sẽ lớn nhất do là nới tiếp xúc với nguồn nhiệt và được tạo bởi các phân tử đồng.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [862390]: Trong một thí nghiệm để đo nhiệt dung riêng, một khối nhôm được nung nóng và sự gia tăng nhiệt độ của nó được đo. Lượng năng lượng thu được của khối là E. Khối lượng của khối là m. Sự gia tăng nhiệt độ của khối là ∆t. Biểu thức nào cho biết nhiệt dung riêng của nhôm?
A, 

B, 

C, 

D, 

Biểu thức cho biết nhiệt dung riêng của nhôm: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và câu 18:
Hình vẽ bên là hình ảnh của quạt điều hoà (còn gọi là quạt nước) và các tấm Cooling Pad. Cấu tạo của quạt có 5 bộ phận chính gồm: bình nước, máy phun hơi nước, tấm Cooling Pad, tấm giữ bụi, động cơ gắn với cánh quạt. Tấm Cooling Pad chính là bộ phận quan trọng, được thiết kế dưới dạng hình khối chữ nhật với các rãnh nhằm tiếp xúc với nước, đồng thời giữ nước lại. Tấm màng này chiết xuất từ vỏ cây nên khả năng thẩm thấu tương đối nhanh.


Câu 17 [823848]: Khi hệ thống làm mát hoạt động, các rãnh của tấm Cooling Pad tiếp xúc với nước, đồng thời nước được giữ lại và nhiệt độ của nước sẽ thay đổi thế nào?
A, tăng lên.
B, giảm xuống.
C, hạ xuống dưới 0 (°C).
D, không thay đổi.
Khi hệ thống làm mát hoạt động, các rãnh của tấm Cooling Pad tiếp xúc với nước, đồng thời nước được giữ lại và nhiệt độ của nước sẽ giảm xuống do nguyên lí sự truyền nhiệt.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [823853]: Khi quạt hoạt động thì không khí sau khi đi qua quạt so với trước đó lượng hơi nước trong không khí
A, tăng lên và nhiệt độ giảm xuống.
B, giảm xuống và nhiệt độ giảm xuống.
C, giảm xuống và nhiệt độ không đổi.
D, tăng lên và nhiệt độ không đổi.
Khi quạt hoạt động thì không khí sau khi đi qua quạt so với trước đó lượng hơi nước trong không khí tăng lên và nhiệt độ giảm xuống do lí thuyết về sự trao đổi nhiệt.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [821323]: Khi nói về mạng tinh thể phát biểu nào sau đây là Đúng, Sai?
a) Đúng. Tính tuần hòa trong không gian của tinh thể được biểu diễn bằng mạng tinh thể.
b) Sai. Mạng tinh thể của các chất có hình dạng khác nhau.
c) Đúng . Trong mạng tinh thể, các hạt có thể là ion dương, ion âm , có thể là nguyên tử hay phân tử.
d) Đúng. Trong mạng tinh thể, giữa các hạt ở nút mạng luôn có lực tương tác, lực tương tác này có tác dụng duy trì cấu trúc mạng tinh thể.
b) Sai. Mạng tinh thể của các chất có hình dạng khác nhau.
c) Đúng . Trong mạng tinh thể, các hạt có thể là ion dương, ion âm , có thể là nguyên tử hay phân tử.
d) Đúng. Trong mạng tinh thể, giữa các hạt ở nút mạng luôn có lực tương tác, lực tương tác này có tác dụng duy trì cấu trúc mạng tinh thể.
Câu 20 [133468]: Cho các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Sai: Để vật rắn nóng chảy nó cần phải nhận nhiệt nên
nên 
b) Đúng: Để nước đá tan nó cần phải nhận nhiệt nên
nên
c) Đúng: Để hơi nước ngưng tụ thì phải cho nhiệt đi nên
nên 
d) Đúng: Cơ năng của quả bóng đã chuyển thành nội năng của hệ nên
nên 
b) Đúng: Để nước đá tan nó cần phải nhận nhiệt nên
nên
c) Đúng: Để hơi nước ngưng tụ thì phải cho nhiệt đi nên
nên 
d) Đúng: Cơ năng của quả bóng đã chuyển thành nội năng của hệ nên

Câu 21 [793689]: Khi tiến hành đun một khối nước đá, một học sinh ghi lại được đổ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian (từ lúc bắt đầu đun t = 0) như hình dưới đây.
a) Đúng: Đồ thị hình bên mô tả quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, quá trình tăng nhiệt độ và từ thể lỏng sang thể khí của chất.
b) Sai: Trên đoạn AB, xảy ra quá trình tăng nhiệt độ của nước.
c) Sai: Trên đoạn OA, khối nước đá không tăng nhiệt độ nhưng nó vẫn nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt đun nước, nhiệt lượng này dùng để nóng chảy khối nước đá.
d) Đúng: Trên đoạn BC là giai đoạn nước đang sôi, nước đang chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
b) Sai: Trên đoạn AB, xảy ra quá trình tăng nhiệt độ của nước.
c) Sai: Trên đoạn OA, khối nước đá không tăng nhiệt độ nhưng nó vẫn nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt đun nước, nhiệt lượng này dùng để nóng chảy khối nước đá.
d) Đúng: Trên đoạn BC là giai đoạn nước đang sôi, nước đang chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Câu 22 [862392]: Hình dưới cho một nhiệt kế thủy ngân trong thủy tinh:
a. Đúng. Nhiệt kế trên có thể đo được nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn do nhiệt kế chia thang từ -10oC đến 100oC mà nhiệt độ đóng băng của nước là 0oC.
b. Sai. Dựa vào số vạch chia trên thang đo ta có khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp (độ chia nhỏ nhất) là 1oC.
c. Sai. Giá trị nhiệt độ mà nhiệt kế trên đang đo khoảng hơn 15oC.
d. Đúng. Nếu chứa nhiều chất lỏng hơn nhưng ống chứa vẫn nhỏ, thì để đảm bảo đo được cùng phạm vi nhiệt độ, các vạch chia phải cách xa nhau hơn do lượng chất lỏng giãn nở nhiều hơn.
b. Sai. Dựa vào số vạch chia trên thang đo ta có khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp (độ chia nhỏ nhất) là 1oC.
c. Sai. Giá trị nhiệt độ mà nhiệt kế trên đang đo khoảng hơn 15oC.
d. Đúng. Nếu chứa nhiều chất lỏng hơn nhưng ống chứa vẫn nhỏ, thì để đảm bảo đo được cùng phạm vi nhiệt độ, các vạch chia phải cách xa nhau hơn do lượng chất lỏng giãn nở nhiều hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [862393]: Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là
Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là:
Câu 24 [862395]: Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg sắt ở 20°C để nó tăng nhiệt độ lên 60°C là bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg sắt ở 20°C để nó tăng nhiệt độ lên 60°C là:
Câu 25 [821329]: Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun?
Độ biến thiên nội năng của khí là:
Câu 26 [822251]: Một quả bóng khối lượng 0,2 kg rơi từ độ 15 m xuống sân và nảy lên được 8 m. Lấy g = 9,8m/s². Độ biến thiên nội năng của hệ gồm quả bóng, mặt sân và không khí bằng bao nhiêu J? (Viết kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Độ biến thiên nội năng của hệ gồm quả bóng, mặt sân và không khí là:

Trả lời ngắn: 13,7

Trả lời ngắn: 13,7
Câu 27 [823414]: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,50 kg vào 0,50 kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 89°C xuống 21°C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
Có: 



Câu 28 [821625]: Miếng kim loại có khối lượng 0,8 kg đang ở nhiệt độ nóng chảy, người ta cung cấp nhiệt lượng
cho miếng kim loại này để nó vừa đủ nóng chảy hoàn toàn. Nhiệt nóng chảy riêng của kim loại này bằng bao nhiêu kJ/kg?
cho miếng kim loại này để nó vừa đủ nóng chảy hoàn toàn. Nhiệt nóng chảy riêng của kim loại này bằng bao nhiêu kJ/kg?
Nhiệt nóng chảy riêng của kim loại này bằng: