PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [587706]: Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất không đề cập đến nội dung nào sau đây?
A, Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B, Các phân tử chuyển động không ngừng.
C, Các phân tử không tương tác với nhau.
D, Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất: các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử, các phân tử chuyển động không ngừng, nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất không đề cập đến nội dung các phân tử không tương tác với nhau.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [820724]: Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì
A, giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.
B, có một chất kết dính gắn kết các phân tử.
C, không có lực tương tác giữa các phân tử.
D, có lực tương tác giữa các phân tử.
Thanh sắt được cấu tạo từ các phân từ chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì có lực tương tác giữa các phân tử.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [707780]: Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ..(1).. dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng..(2).. khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
A, "giảm xuống" và "giữ giá trị ổn định".
B, "không tăng" và "giảm xuống".
C, "giảm xuống" và "tiếp tục tăng lên".
D, "không tăng" và "tiếp tục tăng lên".
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ không tăng dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng lên khi tiếp tục đun.
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [862396]: Phát biểu nào về sự bay hơi là đúng?
A, Sự bay hơi làm cho nhiệt độ của phần chất lỏng còn lại giảm xuống.
B, Sự bay hơi không xảy ra từ chất lỏng lạnh gần điểm đóng băng của nó.
C, Sự bay hơi không xảy ra từ chất lỏng đặc, chẳng hạn như thủy ngân.
D, Sự bay hơi xảy ra từ tất cả các phần của chất lỏng.
Sự bay hơi làm cho nhiệt độ của phần chất lỏng còn lại giảm xuống vì các phân tử có năng lượng cao bay hơi trước, khiến phần chất lỏng còn lại mất năng lượng, nhiệt độ giảm. Đây là lý do vì sao mồ hôi bay hơi giúp làm mát cơ thể.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [819975]: Cho nhẹ nhàng vài viên đá vào một cốc nước. Sau một lúc ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước nhỏ li ti bám vào. Hiện tượng đó là do
A, nước trong cốc thấm ra.
B, hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng kết lại.
C, hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ.
D, nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại.
Hơi nước trong không khí gặp lạnh từ cốc nên xảy ra hiện tượng ngưng tụ.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [821356]: Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là.
A, Kelvin (K).
B, Fahrenheit (°F).
C, Jun(J).
D, Celsius (°C).
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là Kelvin (K).
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [707922]: Ở trên núi cao người ta
A, không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất tiêu chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
B, không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất tiêu chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
C, có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất tiêu chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
D, có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất tiêu chuẩn (1 atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
Ở độ cao lớn, áp suất khí quyển giảm xuống so với áp suất tiêu chuẩn (1 atm), điều này làm cho nhiệt độ sôi của nước cũng giảm xuống. Nước sẽ sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C, do đó, nhiệt độ trong nồi luộc không đủ để làm chín trứng một cách hiệu quả.
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [862400]: Trong một thí nghiệm, một nhiệt kế được đặt trong một ống nghiệm chứa chất lỏng nóng. Nhiệt độ của chất lỏng được ghi lại sau mỗi nửa phút.
Bảng sau đây cho thấy kết quả.

Điểm nóng chảy của chất này là bao nhiêu?
A, 0 °C.
B, 33 °C.
C, 55 °C.
D, 73 °C.
Điểm nóng chảy của chất này là 55oC do tại nhiệt độ đó, chất vẫn tiếp tục tỏa nhiệt nhưng nhiệt độ của nó không đổi nên khi đó chất lỏng đang xảy ra hiện tượng đông đặc.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [821362]: Hãy tìm câu sai trong các câu sau.
A, Nhiệt độ là đại lượng dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.
B, Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
C, Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
D, Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.
Nhiệt độ chỉ là một phần trong việc xác định nội năng của một vật. Ngoài nhiệt độ, nội năng còn phụ thuộc vào khối lượng, thể tích, trạng thái (rắn, lỏng, khí) và các yếu tố khác của vật.
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [707864]: Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu
A, sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
B, sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
C, đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
D, đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [587715]: Gọi A và Q lần lượng là tổng công và nhiệt mà hệ nhận được, ΔU là độ biến thiên nội năng của hệ. Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lí thứ I của nhiệt động lực học?
A, A + Q = 0.
B, ΔU = Q.
C, ΔU = A.
D, ΔU = A + Q.
Công thức tổng quát của nguyên lí thứ I của nhiệt động lực học ΔU = A + Q.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [862401]: Để dao được sắc nhọn người ta thường cọ xát lưỡi dao vào một tấm đá mài. Khi cọ xát thấy lưỡi dao nóng dần lên.
A, Trong quá trình trên, không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
B, Trong quá trình trên, có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng sang nội năng.
C, Nội năng của lưỡi dao thay đổi bằng cách truyền nhiệt.
D, Nội năng của lưỡi dao tăng do nó thực hiện công.
Trong quá trình trên, có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác đó là cơ năng thành nhiệt năng.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [820492]: Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
A, J/kg.
B, cal.
C, eV.
D, J.
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [862402]: Cùng một nhiệt lượng cung cấp cho hai vật rắn cùng khối lượng X và Y. Nhiệt độ của vật X tăng nhiều hơn nhiệt độ của vật Y. Kết luận nào sau đây là đúng?
A, X có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn Y.
B, X có khối lượng riêng thấp hơn Y.
C, X có nhiệt dung riêng thấp hơn Y.
D, X dẫn nhiệt tốt hơn Y.
X có nhiệt dung riêng thấp hơn Y do nhiệt lượng bằng nhau nên nhiệt dung riêng của 2 chất tỉ lệ nghịch với độ biến thiên nhiệt độ của chúng.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [862411]: Hai chất lỏng khác nhau có khối lượng bằng nhau được đun nóng bằng cùng một lò nhiệt. Đồ thị dưới đây cho thấy nhiệt độ của mỗi chất lỏng thay đổi theo thời gian.


Đồ thị cho chúng ta biết gì về các chất lỏng này?
A, Chất lỏng 1 có điểm nóng chảy cao hơn chất lỏng 2.
B, Chất lỏng 1 có điểm sôi cao hơn chất lỏng 2.
C, Chất lỏng 1 bắt đầu nóng chảy sớm hơn chất lỏng 2.
D, Chất lỏng 1 bắt đầu sôi sớm hơn chất lỏng 2.
Chất lỏng 1 có điểm sôi cao hơn chất lỏng 2.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [821293]: Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi
A, chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng.
B, chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
C, phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
D, phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [821417]: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A, nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn.
B, nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy.
C, là nhiệt lượng cần để làm cho một gam chất đó nóng chảy hoàn toàn.
D, là nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [821374]: Thép là hợp kim gồm có kim loại chính là Fe, C chiếm từ 0,02% đến 2,14%, ngoài ra còn bổ sung một số kim loại khác nữa tùy thuộc từng loại thép. Gang cũng là một hợp kim gồm chủ yếu Fe và C trong đó kim loại chính là Fe, C chiếm hơn 2,14%. Một người thợ nấu chảy thép phế liệu trong một chiếc nồi kim loại. Để chế tạo gang, người đó bỏ thêm vào nồi thép nóng chảy đỏ rực đó một ít rơm (là thân cây lúa đã phơi khô). Hỏi kim loại làm nồi nấu có đặc điểm gì mà không bị hòa tan vào thép nóng chảy.
A, Kim loại làm nồi nấu tạo gang có đặc điểm nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiều so với Fe và C hay gang.
B, Kim loại làm nồi nấu tạo gang có đặc điểm nhiệt độ nóng chảy lớn hơn nhiều so với Fe và C hay gang.
C, Kim loại làm nồi nấu tạo gang có đặc điểm dẫn nhiệt tốt hơn nhiều so với Fe và C hay gang.
D, Kim loại làm nồi nấu tạo gang có đặc điểm dẫn điện tốt hơn nhiều so với Fe và C hay gang.
Kim loại làm nồi nấu tạo gang có đặc điểm nhiệt độ nóng chảy lớn hơn nhiều so với Fe và C hay gang.
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [821951]: Chọn đúng, sai khi nói về cấu tạo chất.
a) Đúng.Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
b) Sai. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử hoặc ion.
c) Đúng. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
d) Sai. Giữa các phân tử có khoảng cách.
Câu 20 [862414]: Một nhiệt kế sử dụng giá trị của một tính chất vật lý để chỉ thị nhiệt độ.
a. Đúng. Nhiệt kế càng nhạt khi với mỗi thay đổi nhỏ của nhiệt độ thì tính chất vật lí tương ứng có sự thay đổi lớn.
b. Sai. Nhiệt kế có dài đo không tỉ lệ với độ chia mà tùy thuộc vào quy ước và mục đích của từng loại thước.
c. Đúng. Nhiệt kế rượu hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
d. Đúng. Nhiệt kế điện trở đo nhiệt độ dựa vào sự thay đổi của điện trở một chất theo nhiệt độ
Câu 21 [862415]: Một khối nước đá được lấy từ tủ đông ở -25 °C, đặt vào một bình chứa kim loại, và được đun nóng bởi một nguồn công suất không đổi. Đồ thị dưới cho thấy nhiệt độ của các chất chứa trong bình thay đổi theo thời gian như thế nào. Tại điểm E trên đồ thị, bình chứa không còn nước.
a. Đúng. Trong giai đoạn CD nước tăng nhiệt độ ở thể lỏng.
b. Đúng. Tại điểm E nước hóa hơn hoàn toàn.
c. Sai. Đoạn AB dốc hơn đoạn CD chứng tỏ nhiệt dung riêng của nước ở thể rắn nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nước ở thể lỏng.
d. Đúng. Đoạn DE dài hơn đoạn BC chứng tỏ nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi lớn hơn nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
Câu 22 [862416]: Khi thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước sử dụng ấm đun siêu tốc. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng. Sử dụng cân điện từ đo chính xác khối lượng nước sôi còn lại trong ấm tại các thời điểm khác nhau.
b. Đúng. Sử dụng đồng hồ đo thời gian để đo thời gian đun nước.
c. Đúng. Sử dụng ấm đun siêu tốc đã biết công suất để xác định điện năng tiêu thụ.
d. Đúng. Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng của nước là (với P là công suất của ấm đun, Δm là khối lượng nước bị bay hơi sau thời gian t).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [862417]: Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là Một vật có nhiệt độ theo thang Fahrenheit là 77 °F. Nhiệt độ của vật theo thang Celsius là bao nhiêu?
Có:
Câu 24 [823082]: Khi chưa đóng cửa, không khí bên trong ô tô có nhiệt độ là 25 °C. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng một thời gian, nhiệt độ không khí trong ô tô là 45 °C. Độ tăng nhiệt độ của không khí trong ô tô là bao nhiêu Kelvin?
Độ tăng nhiệt độ của không khí trong ô tô là:

Trả lời ngắn: 20
Câu 25 [821627]: Một khối khí được nhận công, nó truyền ra môi trường một nhiệt lượng có độ lớn 1,6 kJ, nội năng của khối khí tăng 200 J. Hỏi khối khí nhận được một công bao nhiêu kJ?
Khối khí nhận được một công bằng:
Câu 26 [821919]: Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20oC. Cho khối lượng riêng của nước là nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Tính nhiệt lượng cần truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70oC theo đơn vị MJ.
Ta có:
Nhiệt lượng cần truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới theo đơn vị kJ
Câu 27 [821576]: Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Tính nhiệt lượng đã làm hoá hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó theo đơn vị kJ.
Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất:
Câu 28 [862418]: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 0 °C là 17.104 J. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là x.105 J/kg. Tìm x.
Có:
=>