PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708338]: Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
A, Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B, Các phân tử chuyển động không ngừng.
C, Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
D, Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Với mô hình động học phân tử: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử. Các phân tử chuyển động không ngừng. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì áp suất của vật càng lớn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [821300]: Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
A, Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B, Có lực tương tác phân tử lớn.
C, Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
D, Không có hình dạng cố định.
Ta có, lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn hơn chất lỏng và chất khí
Các phân tử chất rắn dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định, chất rắn có hình dạng xác định.
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [821381]: Điều nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo chất.
A, Các phân tử chuyển động không ngừng, các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
B, Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
C, Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
D, Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy, lực hút luôn lớn hơn lực đẩy.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy và lực hút có thể nhỏ hơn lực đẩy.
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [587714]: Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là
A, sự nóng chảy.
B, sự bay hơi.
C, sự đông đặc.
D, sự sôi.
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [708135]: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?
A, Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định.
B, Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.
C, Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ.
D, Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi.
Chất vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy (hoặc đông đặc) xác định và có tính đẳng hướng.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [862452]: Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì
A, cồn thu nhiệt lượng từ da để bay hơi.
B, cồn làm tăng sự lưu thông máu dưới da.
C, cồn toả nhiệt lượng khi bay hơi.
D, cồn truyền nhiệt vào da để bay hơi.
Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì cồn thu nhiệt lượng từ da để bay hơi.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [862455]: Mỗi độ chia (1 °C) trong thang Celsius bằng … của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). Dấu ba chấm còn thiếu là
A, 1/273,16.
B, 1/100.
C, 1/10.
D, 1/273,15.
Mỗi độ chia (1 °C) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). Do trong thang Celsius, nhiệt độ hóa hơi của nước là 100oC còn nhiệt độ nóng chảy là 0oC.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [821598]: Hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Celsius là
A, nhiệt độ thấp nhất và nhiệt độ điểm ba của nước ở áp suất tiêu chuẩn.
B, nhiệt độ thấp nhất và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
C, nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
D, nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ cao nhất của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
Hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Celsius là nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [708838]: Cho một số bước tiến hành sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Khi muốn đo nhiệt độ của một vật thì ta cần thực hiện tuần tự các bước là
A, (2), (4), (1), (3), (5).
B, (3), (2), (4), (1), (5).
C, (2), (4), (3), (1), (5).
D, (1), (4), (2), (3), (5).
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [862457]: Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
A, khác không và thế năng của chúng là tối thiểu.
B, bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
C, bằng không và thế năng của chúng cũng bằng không.
D, khác không và thế năng của chúng bằng không.
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [821602]: Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc với nhau, quá trình truyền nhiệt dừng lại khi
A, một vật đạt nhiệt độ 0oC.
B, nhiệt độ hai vật bằng nhau.
C, một vật đạt nhiệt độ 100oC.
D, nội năng hai vật bằng nhau.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc với nhau, quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật bằng nhau.
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [820768]: Tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được bằng
A, Độ biến thiên cơ năng của vật.
B, Cơ năng của vật.
C, Độ biến thiên nội năng của vật.
D, Nội năng của vật.
Tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được bằng độ biến thiên nội năng của vật.
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [862458]: Các điểm cố định trên thang đo của nhiệt kế thủy ngân có ý nghĩa là gì?
A, Độ chia nhỏ nhất trên nhiệt kế.
B, Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của nhiệt kế có thể đo được.
C, Độ sâu tối đa và tối thiểu mà nhiệt kế phải nhúng trong chất lỏng.
D, Hai điểm nhiệt độ đã thống nhất được sử dụng để xây dựng thang đo nhiệt độ.
Các điểm cố định trên thang đo của nhiệt kế thủy ngân có ý nghĩa là hai điểm nhiệt độ đã thống nhất được sử dụng để xây dựng thang đo nhiệt độ.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [862459]: Hai chất lỏng khác nhau có khối lượng bằng nhau được đặt vào các cốc giống hệt nhau.


Chất lỏng 1 được đun nóng trong 100 giây và chất lỏng 2 được đun nóng trong 200 giây bởi các lò sưởi có cùng công suất. Nhiệt độ của cả hai chất lỏng đều tăng lên một lượng bằng nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Cả hai chất lỏng đều nhận được lượng năng lượng như nhau.
B, Chất lỏng 1 nhận được nhiều năng lượng hơn chất lỏng 2.
C, Cả hai chất lỏng đều có nhiệt dung riêng bằng nhau.
D, Nhiệt dung của chất lỏng 1 nhỏ hơn nhiệt dung riêng của chất lỏng 2.
Có:
Mà 2 cốc nhận nguồn nhiệt có cùng công suất, độ tăng nhiệt độ và khối lượng bằng nhau.
=> Nhiệt dung của chúng tỉ lệ thuận với thời gian.
Mà thời gian đốt của chất lỏng 1 nhỏ hơn thời gian đốt của chất lỏng 2.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [862461]: Chất đốt cung cấp 80 J năng lượng cho một khối kim loại. Nhiệt độ của khối tăng lên 20 °C. Điều gì xảy ra với khối kim loại khi nhiệt độ của nó giảm 10 °C?
A, Nội năng của nó giảm 40 J.
B, Nội năng của nó giảm 160 J.
C, Nội năng của nó tăng 40 J.
D, Nội năng của nó tăng 160 J.
Nội năng của khối kim loại tăng 80J thì nhiệt độ của khối tăng lên 20oC
=> Năng lượng khối kim loại nhận được tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ của nó.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [862462]: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
A, Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
B, Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
C, Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.
D, Nhiệt nóng chảy tính bằng công thứ 𝑄 = 𝜆. m trong đó 𝜆 là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J). Nhiệt nóng chảy tính bằng công thứ 𝑄 = 𝜆. m trong đó 𝜆 là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật. Nhiệt độ nóng chảy là đặc trưng của từng chất.
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [862465]: Hai cốc bằng đồng giống hệt nhau được đổ đầy nước sôi.


Một lon được cách nhiệt bằng len. Nhiệt độ của nước trong mỗi lon được đo mỗi phút trong vài phút. Đồ thị của các kết quả được vẽ.
Đồ thị nào cho thấy các kết quả thu được?
A,
B,
C,
D,
Nhiệt độ của lon không cách nhiệt sẽ giảm nhanh hơn so với lon được cách nhiệt do nó không được cách nhiệt nên hiện tượng trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh sẽ xảy ra mạnh hơn.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [862468]: Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là
a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quá.
b. Cho viên nước đá khối lượng m (kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c. Bật nguồn điện.
d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là
A, b, a, c, d, e.
B, b, d, e, c, a.
C, b, d, a, e, c.
D, b, d, a, c, e.
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là
b. Cho viên nước đá khối lượng m (kg) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
c. Bật nguồn điện.
a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quá.
=> Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [862469]: Trong phát biểu sau khi cho hai vật tiếp xúc với nhau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
b) Sai: Hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ của chúng bằng nhau.
c) Sai: Nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ lớn hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ hơn.
d) Đúng: Hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ của chúng bằng nhau.
Câu 20 [862471]: Một chất A đang ở trạng thái rắn ở nhiệt độ –36 °C. Nó được đun nóng với tốc độ không đổi trong 32 phút. Ghi chép về nhiệt độ của nó được đưa ra trong bảng dưới đây
a) Đúng: Trong một phút đầu tiên chất A tăng nhiệt độ ở thể rắn.
b) Đúng: Ở phút thứ 10, chất A tồn tại ở thể rắn và lỏng vì chất đang trong quá trình nóng chảy.
c) Sai: Nhiệt độ nóng chảy của chất A là -9 °C.
d) Đúng: Nhiệt độ sôi của chất A là 121 °C.
Câu 21 [820739]: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
a) Sai. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất tăng khi nhiệt độ giảm.
b) Đúng. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho 1kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
c) Sai. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi Q= Lm => có phụ thuộc vào không lượng của chất lỏng.
d) Đúng. Ứng dụng của nhiệt hóa hơi như trong các thiết bị làm lạnh ( máy điều hòa nhiệt độ, dàn lạnh, dàn bay hơi,..) nồi hấp tiệt trùng trong y học, thiết bị xử lí rác thải ứng dụng công nghệ hóa hơi.
Câu 22 [862472]: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của một viên bi làm bằng hợp kim. Nhóm thảo luận và lựa chọn bộ dụng cụ gồm: Bình chứa nước nóng; nhiệt lượng kế chứa nước lạnh; nhiệt kế; cân điện tử; viên bi cần xác định nhiệt dung riêng (I). Tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Cân viên bi được khối lượng m1 rồi cho vào bình nước nóng, chờ cân bằng và đo nhiệt độ của bình nước nóng là (II).
Bước 2: Cân nhiệt lượng kế được khối lượng m2, đổ nước lạnh vào nhiệt lượng kế, cân khối lượng của hỗn hợp nước lạnh và nhiệt lượng kế là m3, chờ cân bằng và đo nhiệt độ nước lạnh là (III).
Bước 3: Gắp viên bi trong bình nước nóng thả vào nhiệt lượng kế, chờ cân bằng và đo nhiệt độ (IV).
Ghi các số liệu vào bảng; sử dụng các thông số có sẵn gồm nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế là c1 và của nước nguyên chất là c2.
a) Đúng: Việc chuẩn bị các dụng cụ ở (I) thể hiện một phần kế hoạch của học sinh.
b) Sai: Trong bước 1 (II), khi thả viên bi vào nhiệt lượng kế thì chưa xuất hiện nước lạnh.
c) Sai: Độ chính xác của phép đo không phụ thuộc vào độ tinh khiết của nước trong bình nước nóng.
d) Sai: Phương trình cân bằng nhiệt:
Nhiệt dung riêng của viên bi tính theo công thức:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [822513]: Theo một nghiên cứu, cơ thể trẻ em nóng lên nhanh hơn so với người lớn. Khi bị bỏ quên trong một chiếc xe hơi đóng kín cửa ở thời tiết nắng nóng, các cơ quan trong cơ thể của một đứa trẻ bắt đầu ngừng hoạt động và có thể tử vong khi nhiệt độ cơ thể đạt ngưỡng ở nhiệt độ Nhiệt độ này có giá trị là bao nhiêu theo thang đo nhiệt độ Kelvin? (kết quả theo đơn vị K và lấy đến hàng đơn vị).
Một đứa trẻ bắt đầu ngừng hoạt động và có thể tử vong khi nhiệt độ cơ thể đạt ngưỡng ở nhiệt độ theo thang đo nhiệt độ Kelvin là:
T(K)=t(oC)+273=315(K)
Trả lời ngắn: 315
Câu 24 [821447]: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra thực hiện công 80 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu jun?
Độ biến thiên nội năng của khí là :
Câu 25 [822255]: Một viên đạn chì khối lượng m = 50 g có vận tốc giảm từ v1 = 400 m/s xuống v2 = 300 m/s khi xuyên qua một tấm ván. Nhiệt lượng toả ra bằng bao nhiêu J, biết chỉ có 80% công mà viên đạn sinh ra khi xuyên qua tấm ván chuyển thành nhiệt?
Nhiệt lượng tỏa ra:


Trả lời ngắn: 1400
Câu 26 [821330]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 300 g nước đá ở 0°C bằng bao nhiêu kJ?
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 300g nước đá ở :
Câu 27 [821629]: Tính độ lớn nhiệt lượng tỏa ra theo đơn vị MJ (Mega Joule) khi 1 miếng nhôm có khối lượng 0,88 kg ở nhiệt độ 480°C hạ xuống còn 120°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K. (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Độ lớn nhiệt lượng tỏa ra :
Câu 28 [822207]: Một ấm điện công suất 1000 W. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn là bao nhiêu phút?
Thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn là


Trả lời ngắn: 1,68