PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [821549]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
A, Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
B, Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
C, Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D, Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
Giữa các phân tử có lực tương tác hút và đẩy .
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [820497]: Trong các chất sau, chất nào không phải là chất rắn kết tinh?
A, Nước đá.
B, Muối ăn.
C, Kim cương.
D, Nhựa đường.
Nhựa đường là chất rắn vô định hình.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [819988]: Nguyên nhân chính trong việc dùng wolfram để làm dây tóc trong bóng đèn sợi đốt là do wolfram
A, có phân tử khối lớn.
B, mềm dễ làm sợi dây tóc.
C, là kim loại rất cứng.
D, có điểm nóng chảy cao.
Nguyên nhân chính trong việc dùng wolfram để làm dây tóc trong bóng đèn sợi đốt là do wolfram có điểm nóng chảy cao.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [821890]: Đồ thị bên minh họa sự thay đổi nhiệt độ của chất X theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển thể. Chất X có thể là
A, cồn.
B, nước.
C, kim loại.
D, băng phiến.
Nhiệt độ nóng chảy là 0oC và nhiệt độ sôi là 100oC nên chất này là nước.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [821310]: Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?
A, Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
B, Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
C, Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
D, Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [862473]: Một chất rắn được nung nóng từ nhiệt độ phòng. Đồ thị cho thấy nhiệt độ của nó thay đổi như thế nào theo thời gian khi nó được nung nóng liên tục.

Giữa những điểm được đánh dấu nào trên đồ thị thì chất này vừa ở trạng thái rắn vừa ở trạng thái lỏng?

Giữa những điểm được đánh dấu nào trên đồ thị thì chất này vừa ở trạng thái rắn vừa ở trạng thái lỏng?
A, Giữa P và Q.
B, Giữa Q và R.
C, Giữa R và S.
D, Giữa S và T.
Chất này vừa ở trạng thái rắn vừa ở trạng thái lỏng ở trong khoảng giữa Q và R.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [862474]: Trong một thí nghiệm, một chất lỏng được nung nóng với tốc độ không đổi. Nhiệt độ của chất lỏng tăng lên và cuối cùng trở nên không đổi. Phát biểu nào về thí nghiệm là đúng?
A, Sự sôi xảy ra ở tất cả các nhiệt độ nhưng chỉ trên bề mặt chất lỏng.
B, Sự sôi xảy ra khắp chất lỏng nhưng chỉ ở nhiệt độ không đổi.
C, Sự bay hơi xảy ra khắp chất lỏng và ở tất cả các nhiệt độ.
D, Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ không đổi và chỉ trên bề mặt chất lỏng.
Trong một thí nghiệm, một chất lỏng được nung nóng với tốc độ không đổi. Nhiệt độ của chất lỏng tăng lên và cuối cùng trở nên không đổi. Sự sôi xảy ra khắp chất lỏng nhưng chỉ ở nhiệt độ không đổi. Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ và chỉ trên bề mặt chất lỏng.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [862475]: Sơ đồ cho thấy bốn sự thay đổi trạng thái được đánh dấu giữa chất rắn, chất lỏng và chất khí. Những thay đổi nào cần cung cấp năng lượng cho hệ?
A, P và Q.
B, Q và R.
C, R và S.
D, S và P.
Các quá trình cần cung cấp năng lượng cho hệ là các quá trình chuyển thể từ thể rắn sang lỏng và lỏng sang khí.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [862477]: Điểm nóng chảy của etanol và thủy ngân được cho như bảng dưới:

Trong hai chất lỏng sau, chất nào thích hợp để sử dụng trong nhiệt kế thủy tinh đựng chất lỏng để đo nhiệt độ -50 °C và -120 °C?

Trong hai chất lỏng sau, chất nào thích hợp để sử dụng trong nhiệt kế thủy tinh đựng chất lỏng để đo nhiệt độ -50 °C và -120 °C?
A, Chỉ có etanol.
B, Chỉ có thủy ngân.
C, Cả etanol và thủy ngân.
D, Cả hai chất lỏng đều không dùng được.
Nhiệt kế thủy tinh đựng chất lỏng để đo nhiệt độ -50 °C và -120 °C cần chất bên trong nhiệt kế có điểm nóng chảy thấp hơn mức cần đo, ở đây là ethanol với nhiệt độ nóng chảy là -144°C
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [821412]: “Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với
A, 0 K.
B, 0°C.
C, 273 °C.
D, 273 K.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với 0K.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [587719]: Khi nói về thang đo nhiệt độ Kelvin và Celsius, kết luận nào sau đây là sai?
A, Mối liên hệ về các giá trị nhiệt độ giữa hai thang đo là: 

B, Nhiệt độ trong thang nhiệt độ Kelvin được kí hiệu là T, có đơn vị K.
C, Nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius được kí hiệu t, có đơn vị 

D, Một độ chia trên thang nhiệt độ Kelvin có giá trị gấp 273 lần một độ chia trên thang nhiệt độ Celsius.
Một độ chia trên thang nhiệt độ Kelvin có giá trị bằng một độ chia trên thang nhiệt độ Celsius không phải 273 lần.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [821409]: Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
A, nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B, đơn vị của nội năng là Jun (J).
C, nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
D, nội năng không thể biến đổi được.
Nội năng có thể biến đổi được.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [862478]: Một thanh được làm một nửa bằng thủy tinh và một nửa bằng đồng. Bốn chiếc đinh, A, B, C và D được gắn vào thanh bằng sáp. Thanh được làm nóng ở giữa như hình vẽ.

Chiếc đinh nào rơi ra trước?

Chiếc đinh nào rơi ra trước?
A, Đinh A.
B, Đinh B.
C, Đinh C.
D, Đinh D.
Thanh đồng dẫn nhiệt tốt hơn thanh thủy tinh, càng gần vị trí nung nóng thì nhiệt truyền càng nhanh. Đinh C sẽ là đinh rơi ra trước.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [862479]: Hai khối kim loại X và Y ở nhiệt độ phòng. Mỗi khối được nung nóng để nhiệt độ của nó tăng lên 10 °C. Các khối bây giờ được để nguội trở lại nhiệt độ phòng. Khối Y có nhiệt dung lớn hơn khối X. Khối nào cần nhiều năng lượng nhiệt hơn để làm nóng nó lên 10 °C và khối nào mất nhiều năng lượng nhiệt hơn khi nó nguội trở lại nhiệt độ phòng?
A, Nhiều năng lượng hơn: Nung nóng: X; Nhiều năng lượng hơn: Làm nguội: X.
B, Nhiều năng lượng hơn: Nung nóng: X; Nhiều năng lượng hơn: Làm nguội: Y.
C, Nhiều năng lượng hơn: Nung nóng: Y; Nhiều năng lượng hơn: Làm nguội: X.
D, Nhiều năng lượng hơn: Nung nóng: Y; Nhiều năng lượng hơn: Làm nguội: Y.
Nhiệt lượng cung cấp cho hai khối kim loại là 
Để làm nhiệt độ của khối kim loại thay đổi một lượng 10 °C thì ta cần cung cấp nhiệt lượng tỉ lệ với nhiệt dung của kim loại nên khối Y cần nhiều năng lượng nhiệt hơn để làm nóng nó lên 10 °C và mất nhiều năng lượng nhiệt hơn khi nó nguội trở lại nhiệt độ phòng.
Chọn D Đáp án: D

Để làm nhiệt độ của khối kim loại thay đổi một lượng 10 °C thì ta cần cung cấp nhiệt lượng tỉ lệ với nhiệt dung của kim loại nên khối Y cần nhiều năng lượng nhiệt hơn để làm nóng nó lên 10 °C và mất nhiều năng lượng nhiệt hơn khi nó nguội trở lại nhiệt độ phòng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [821923]: Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi
A, phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
B, phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
C, chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng.
D, chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Ta có: Q = mL. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [862480]: Hai khối đồng và chì cùng khối lượng được nung nóng. Năng lượng nhiệt cung cấp cho mỗi khối là như nhau. Biết đồng có nhiệt dung riêng cao hơn hơn chì. Kết luận nào có thể được rút ra từ thông tin này?
A, Sự gia tăng nhiệt độ của đồng lớn hơn sự gia tăng nhiệt độ của chì.
B, Sự gia tăng nhiệt độ của đồng giống như sự gia tăng nhiệt độ của chì.
C, Sự gia tăng nhiệt độ của đồng nhỏ hơn sự gia tăng nhiệt độ của chì.
D, Điểm nóng chảy của đồng thấp hơn điểm nóng chảy của chì.
Nhiệt lượng cung cấp cho hai khối đồng và chì là
và là như nhau.
Đồng có nhiệt dung riêng cao hơn hơn chì và khối lượng hai khối là như nhau nên sự gia tăng nhiệt độ của đồng nhỏ hơn sự gia tăng nhiệt độ của chì.
Chọn C Đáp án: C
và là như nhau.Đồng có nhiệt dung riêng cao hơn hơn chì và khối lượng hai khối là như nhau nên sự gia tăng nhiệt độ của đồng nhỏ hơn sự gia tăng nhiệt độ của chì.
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [821587]: Người ta thường dùng nước trong bộ tản nhiệt (làm mát) của động cơ nhiệt vì
A, nước có nhiệt độ lớn.
B, nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
C, nước có nhiệt dung riêng lớn.
D, nước có nhiệt hóa hơi riêng lớn.
Người ta thường dùng nước trong bộ tản nhiệt (làm mát) của động cơ nhiệt vì nước có nhiệt dung riêng lớn.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [822000]: Sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm dưới đây, để được tiến trình chính xác thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước.
1. Điều chỉnh đơn vị đo của cân là g. Đặt ấm đun lên đĩa cân, hiệu chỉnh cân về số 0,00.
2. Đặt ấm đun chứa nước lên đĩa cân, bật công tắc để bắt đầu đun nước. Khi nước vừa sôi, mở nắp ấm đun để nước bay hơi. Khi thấy cân điện tử chỉ 300,00 g thì bắt đầu bấm đồng hồ đo thời gian.
3. Lặp lại phép đo t và m khi số chỉ trên cân điện tử lần lượt giảm còn 200,00g và 150,00g.
4. Khi thấy số chỉ trên cân điện tử giảm còn 250,00 g (là khối lượng m của phần nước còn lại trong ấm đun) thì ghi nhận thời gian t và khối lượng m theo mẫu.
5. Nhấc ấm đun khỏi đĩa cân, rót nước từ từ vào ấm đun đến giá trị khoảng 320,00 g.
1. Điều chỉnh đơn vị đo của cân là g. Đặt ấm đun lên đĩa cân, hiệu chỉnh cân về số 0,00.
2. Đặt ấm đun chứa nước lên đĩa cân, bật công tắc để bắt đầu đun nước. Khi nước vừa sôi, mở nắp ấm đun để nước bay hơi. Khi thấy cân điện tử chỉ 300,00 g thì bắt đầu bấm đồng hồ đo thời gian.
3. Lặp lại phép đo t và m khi số chỉ trên cân điện tử lần lượt giảm còn 200,00g và 150,00g.
4. Khi thấy số chỉ trên cân điện tử giảm còn 250,00 g (là khối lượng m của phần nước còn lại trong ấm đun) thì ghi nhận thời gian t và khối lượng m theo mẫu.
5. Nhấc ấm đun khỏi đĩa cân, rót nước từ từ vào ấm đun đến giá trị khoảng 320,00 g.
A, 1, 5, 2, 4, 3.
B, 1, 2, 3, 4, 5.
C, 2, 3, 1, 4, 5.
D, 3, 4, 2, 5, 1.
Tiến trình chính xác thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước: 1, 5, 2, 4, 3.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [862485]: Một sinh viên trong phòng thí nghiệm sử dụng bộ dụng cụ được trình bày trong hình dưới để xác định nhiệt dung riêng của nhôm.
a) Đúng: Phải biết được công suất của máy sưởi nhúng.
b) Sai: Thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nhôm nên chỉ cần đun để làm thay đổi nhiệt độ khối nhôm.
c) Đúng: Bọc khối kim loại bằng vật liệu cách nhiệt giúp tăng độ chính xác của phép đo trong thí nghiệm.
d) Sai: Nhiệt lượng cung cấp tính theo công thức:
Nhiệt lượng này cung cấp để làm nóng khối kim loại và tỏa ra môi trường, khi nhiệt độ ban đầu của nguồn càng cao thì sự tỏa nhiệt ra môi trường càng cao. Khi đó phép đo càng kém chính xác.
Trong mỗi lần đo, nhiệt độ ban đầu của khối nhôm có ảnh hưởng đến độ chính xác phép đo.
b) Sai: Thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nhôm nên chỉ cần đun để làm thay đổi nhiệt độ khối nhôm.
c) Đúng: Bọc khối kim loại bằng vật liệu cách nhiệt giúp tăng độ chính xác của phép đo trong thí nghiệm.
d) Sai: Nhiệt lượng cung cấp tính theo công thức:

Nhiệt lượng này cung cấp để làm nóng khối kim loại và tỏa ra môi trường, khi nhiệt độ ban đầu của nguồn càng cao thì sự tỏa nhiệt ra môi trường càng cao. Khi đó phép đo càng kém chính xác.
Trong mỗi lần đo, nhiệt độ ban đầu của khối nhôm có ảnh hưởng đến độ chính xác phép đo.
Câu 20 [134700]: Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên dưới: 
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.

a) Đúng: Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
b) Sai: Oát kế dùng để đo công suất của nguồn điện.
c) Đúng: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng nhiệt lượng mà nước thu vào.
d) Đúng: Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
b) Sai: Oát kế dùng để đo công suất của nguồn điện.
c) Đúng: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở bằng nhiệt lượng mà nước thu vào.
d) Đúng: Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
Câu 21 [821389]: Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là 232°C. Nếu mảnh thiếc đang có nhiệt độ 25°C nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy thì
a) Đúng. Một phần nhiệt lượng cung cấp để làm tăng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy, phần còn lại cung cấp cho vật để làm nóng chảy vật.
b) Sai. Vật nóng chảy ở
c) Đúng. Khi thiếc đang nóng chảy nhiệt độ của vật không đổi.
d) Sai. Thiếc ở thể rắn là chất rắn kết tinh.
b) Sai. Vật nóng chảy ở

c) Đúng. Khi thiếc đang nóng chảy nhiệt độ của vật không đổi.
d) Sai. Thiếc ở thể rắn là chất rắn kết tinh.
Câu 22 [862489]: Bạn Lâm pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất với nhau: nước trà đen (mẫu A), nước đá (mẫu B) và sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các phản ứng hoá học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A, mẫu B và mẫu C lần lượt là 80 °C, -5 °C và 20 °C.
a) Sai: Ban đầu các mẫu A, C đều ở thể lỏng và mẫu B ở thể rắn.
b) Đúng: Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu với nhau nhỏ hơn 80 °C vì nhiệt độ tối đa của 3 chất là 80 °C.
c) Sai: Khi pha chế bạn Lâm trộn 3 mẫu vào nhau mẫu B có sự chuyển thể từ thể rắ sang thể lỏng.
d) Đúng: Khi để cốc trà sữa ngoài không khí một thời gian bạn Lâm thấy xung quanh thành bên ngoài cốc có một lớp nước mỏng chứng tỏ có sự ngưng tụ hơi nước lên trên thành bên ngoài cốc.
b) Đúng: Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu với nhau nhỏ hơn 80 °C vì nhiệt độ tối đa của 3 chất là 80 °C.
c) Sai: Khi pha chế bạn Lâm trộn 3 mẫu vào nhau mẫu B có sự chuyển thể từ thể rắ sang thể lỏng.
d) Đúng: Khi để cốc trà sữa ngoài không khí một thời gian bạn Lâm thấy xung quanh thành bên ngoài cốc có một lớp nước mỏng chứng tỏ có sự ngưng tụ hơi nước lên trên thành bên ngoài cốc.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [862493]: Nhiệt độ bình thường của cơ thể người cỡ 37 °C theo thang Celsius, nhiệt độ đó theo thang Kelvin là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Nhiệt độ bình thường của cơ thể người cỡ 37 °C theo thang Celsius, nhiệt độ đó theo thang Kelvin là
Câu 24 [862494]: Một nhiệt kế thủy ngân không có thang đo được dán vào thước như hình.

Khi nhiệt kế được đặt trong hơi nước, mức thủy ngân đến vạch 22,0 cm. Khi nhiệt kế được đặt trong băng tan tinh khiết, mức thủy ngân hạ xuống vạch 2,0 cm. Nhiệt độ được hiển thị bởi mức thủy ngân trong hình vẽ là bao nhiêu °C?

Khi nhiệt kế được đặt trong hơi nước, mức thủy ngân đến vạch 22,0 cm. Khi nhiệt kế được đặt trong băng tan tinh khiết, mức thủy ngân hạ xuống vạch 2,0 cm. Nhiệt độ được hiển thị bởi mức thủy ngân trong hình vẽ là bao nhiêu °C?
Phương trình liên hệ giữa chiều cao cột thủy ngân và nhiệt độ là: 
Nhiệt độ được hiển thị bởi mức thủy ngân trong hình vẽ là

Nhiệt độ được hiển thị bởi mức thủy ngân trong hình vẽ là
Câu 25 [821624]: Một khối khí được truyền một nhiệt lượng 1200 J thì khối khí dãn nở và thực hiện được một công có độ lớn 800 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu Jun (J)?
Độ biến thiên nội năng của khối khí là:
Câu 26 [862496]: Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng 840 kJ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K); khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Nước nóng lên thêm bao nhiêu °C.
Phương trình xác định nhiệt lượng cung cấp cho chất là: 
Nước nóng lên thêm

Nước nóng lên thêm
Câu 27 [821961]: Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 500 g vào nước. Miếng nhôm nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nhận một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ? Biết nhiệt dung riêng nhôm là
Nước nhận một lượng nhiệt bằng:
Câu 28 [821965]: Cho nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg nước ở 25°C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C là bao nhiêu kJ?
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước ở