PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1 [828010]: Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau đây là không đúng?
A, Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
B, Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
C, Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
D, Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [827270]: Tính chất nào sau đây không phải của khí lí tưởng?
A, Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và luôn tương tác với nhau.
B, Hình dạng thay đổi theo hình dạng của bình chứa.
C, Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
D, Khối lượng riêng rất nhỏ so với khí ở thể lỏng và rắn.
Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác khi va chạm.
Khi nói về khí lí tưởng: Hình dạng thay đổi theo hình dạng của bình chứa. Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng. Khối lượng riêng rất nhỏ so với khí ở thể lỏng và rắn.
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [827272]: Đại lượng nào sau đây không phải thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A, khối lượng.
B, thể tích.
C, nhiệt độ.
D, áp suất.
Đại lượng khối lượng không phải thông số trạng thái của một lượng khí xác định.
Các thông số trạng thái của một lượng khí xác định gồm thể tích, nhiệt độ, áp suất.
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [822809]: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất?
A, mmHg.
B, HP.
C, bar.
D, N/m².
HP là mã lực (sức ngựa) là đơn vị đo công suất.
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [823271]: Một khí áp kế gồm ống thủy tinh cắm vào chậu đựng thủy ngân như hình vẽ. Chọn câu đúng
A, Nếu trên đoạn mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất lớn hơn khí quyển.
B, Nếu trên đoạn mà có lẫn khí thì chiều cao h của cột thủy ngân cho áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.
C, Nếu trên đoạn mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển.
D, Nếu trên đoạn mà có lẫn khí thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển.
Nếu trên đoạn mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển.
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [827934]: Khi áp dụng phương trình trạng thái cho một lượng chất khí lí tưởng, đại lượng nào sau đây được giữ không đổi?
A, Khối lượng và áp suất chất khí luôn không đổi.
B, Khối lượng khí và thể tích chất khí luôn không đổi.
C, Khối lượng khí luôn không đổi.
D, Nhiệt độ của khối khí luôn không đổi.
Khi áp dụng phương trình trạng thái cho một lượng chất khí lí tưởng, đại lượng khối lượng được giữ không đổi do 1 phương trinh áp dụng cho 1 khối khí nhất định từ quá trình này sang quá trình khác.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [824557]: Trên hình bên là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau. Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ T1 và T2
A, .
B, .
C, .
D, .
Tại 1 thể tích V xác định có

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [823481]: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì
A, Khối lượng riêng của khí giảm.
B, Áp suất khí tăng.
C, Khối lượng khí giảm.
D, Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Có :
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [823043]: Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình nén khí đẳng nhiệt, nếu thể tích của khối khí giảm một nửa, thì áp suất của khối khí
A, giảm ba lần.
B, tăng gấp đôi.
C, giảm hai lần.
D, tăng gấp ba.
Ta có: const thì .
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [823275]: Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy
A, Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm.
B, Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất giảm.
C, Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất tăng.
D, Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất tăng.
thì
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [827563]: Câu nào sau đây diễn tả nội dung của định luật Charles?
A, Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
B, Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius của nó.
C, Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
D, Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm khi nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Nội dung của định luật Charles: Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [822845]: Chọn phát biểu sai khi nói quá trình đẳng tích (thể tích của khối khí được giữ không đổi) của một lượng khí nhất định?
A, Tích của áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là một hằng số.
B, Đồ thị mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối có dạng là đường thẳng.
C, Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D, Thương số của áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là một hằng số.
Ta có: Khi nói quá trình đẳng tích: const.
Đồ thị mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối có dạng là đường thẳng. Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Thương số của áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là một hằng số.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [825245]: Gọi n, p và T lần lượt là mật độ phân tử (số phân tử khí trong một đơn vị thể tích), áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí. Khi ta làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng, đại lượng nào sau đây là không đổi?
A,
B, n.T.
C,
D,
Đẳng tích thì .
Khi thể tích khí V là không đổi, số phân tử khí N là không đổi nên mật độ phân tử khí cũng là hằng số không đổi.
Chọn A
Đáp án: A
Câu 14 [822840]: Một lượng khí lí tưởng xác định ở trạng thái có áp suất p1, thể tích V1 và nhiệt độ tuyệt đối T1. Thực hiện quá trình biến đổi lượng khí trên đến trạng thái có áp suất p2, thể tích V2 và nhiệt độ tuyệt đối T2. Phương trình nào dưới đây là đúng?
A,
B,
C,
D,
Phương trình đúng là
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [826826]: Xét một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí lí tưởng. Trong mối quan hệ n là
A, khối lượng 1 phân tử.
B, tổng số phân tử.
C, mật độ phân tử.
D, số mol khí.
Trong mối quan hệ n là số mol khí.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [828513]: Chọn câu trả lời đầy đủ. Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào
A, thể tích của bình, khối lượng khí và nhiệt độ.
B, thể tích của bình, loại chất khí và nhiệt độ.
C, loại chất khí, khối lượng khí và nhiệt độ.
D, thể tích của bình, số mol khí và nhiệt độ.
Phương trình Clapeyron
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [825899]: Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ
A, giảm 4 lần.
B, giảm 2 lần.
C, tăng 2 lần.
D, tăng 4 lần.
Ta có: tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ tăng 2 lần.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [825075]: Chu trình biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng được biểu diễn trong hệ tọa độ OVP như đồ thị hình sau:

Chu trình biến đổi này được biểu diễn trong hệ trục tọa độ OTP là hình nào?
A, Hình d.
B, Hình a.
C, Hình b.
D, Hình c.
Quá trình (1) - (2) là quá trình làm lạnh đẳng tích do áp suất giảm, thể tích không đổi.
Quá trình (2) - (3) là quá trình nén đẳng áp do thể tích giảm, áp suất không đổi.
Quá trình (3) - (4) là quá trình làm nòng đẳng tích do áp suất tăng, thể tích không đổi.
Quá trình (4) - (1) là quá trình giãn đẳng áp do thể tích tăng, áp suất không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [815546]: Trong các phát biểu sau về ứng dụng thuyết động học phân tử, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Sai: Các nội dung thuyết động học phân tử chất khi mô tả các đặc điểm của chất khí.
b) Sai: Nhiệt độ càng cao thì động năng chuyển động nhiệt các phân tử không khí càng tăng dẫn đến áp suất khí tăng.
c) Đúng: Chuyển động Brown của các hạt khói lơ lửng trong không khí giúp ta hình dung được về chuyển động của các phân tử khí.
d) Sai: Ở nhiệt độ bình thường, tốc độ trung bình của các phân tử lên tới hàng trăm mét trên giây nhưng chúng không chuyển động thẳng mà bị đập vào nhau làm cho tốc độ lan toả mùi nước hoa trong không khí yên lặng không thể lên tới hàng trăm mét trên giây.
Câu 20 [817583]: Cho đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của khối khí lý tưởng như hình vẽ
a) Sai: Từ (1) đến (2) là quá trình biến đổi đẳng tích.
b) Đúng: Trong chu trình, có hai quá trình biến đổi đẳng áp là quá trình (2)-(3) và (4)-(1).
c) Đúng: Đồ thị các quá trình liên tục từ (1)-(2)-(3)-(4)-(1) trong hệ trục (p, V) sẽ có dạng một hình chữ nhật vì quá trình (2)-(3) và (4)-(1) là quá trình đẳng áp nên đồ thị sẽ vuông góc với trục Op và quá trình (1)-(2) và (3)-(4) là quá trình đẳng tích nên đồ thị sẽ vuông góc với trục OV tạo thành hình chữ nhật.
d) Đúng: Từ (3) đến (4) là quá trình đẳng tích nên ta có: hay T giảm, p giảm.
Câu 21 [827711]: Giả sử khối khí có trong bình có dạng hình lập phương. Để thiết lập biểu thức tính áp suất khối khí tác dụng lên thành bình, người ta đã áp dụng các kiến thức về động lực học cho bài toán va chạm của phân tử khí với thành bình. Những nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Đúng. Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
b. Đúng. Khi phân tử khí va chạm với thành bình hoặc với phân tử khác, động lượng của nó thay đổi (theo định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn năng lượng trong va chạm đàn hồi).
c. Đúng. Trong mô hình khí lý tưởng, các va chạm được giả định là hoàn toàn đàn hồi, nghĩa là không có hao hụt năng lượng.
d. Sai. Thay đổi động lượng không phụ thuộc vào tốc độ trung bình mà phụ thuộc vào tốc độ theo phương vuông góc với thành bình.
Câu 22 [862550]: Đồ thị hình dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định. Biết thể tích khí ở trạng thái (1) là 10 lít.
a. Đúng. Quá trình (1) - (2) là quá trình đẳng áp. Quá trình (2) - (3) là quá trình đẳng nhiệt.
b. Đúng. Từ đồ thị ta có T1 chiếm 2 ô ứng với 300K nên T2 chiếm với 6 ô ứng với 900K
c. Sai. Từ đồ thị, áp suất tại trạng thái (3) gấp 3 lần áp suất tại trạng thái (1)
Ta có phương trình khí lí tưởng:
d. Sai. Khối khí có thể biến đổi trực tiếp từ trạng thái (1) đến trạng thái (3) bằng quá trình đẳng tích.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [862553]: Cho khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Số phân tử khí oxygen có trong bình kín chứa 8 g khí oxygen là x.1023. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Số phân tử khí oxygen có trong bình kín chứa 8 g khí oxygen là:
Câu 24 [862556]: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất đến 6 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng 4 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là bao nhiêu lít?
Nhiệt độ không đổi:
Câu 25 [862557]: Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 °C lên 117 °C và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng bao nhiêu lít?
Áp suất không đổi:
Câu 26 [862558]: Bên trong bóng đèn dây tóc có chứa khí trơ. Nhiệt độ của khí trong đèn khi đèn tắt bằng 25 °C, khi đèn sáng bằng 323 °C. Tỉ số áp suất khí trơ trong bóng đèn khi sáng và khi tắt bằng bao nhiêu? 
Thể tích bóng đèn đựng khí không đổi:
Câu 27 [862561]: Một bình chứa khí oxygen dung tích 10 lít ở áp suất 250 kPa và nhiệt độ 27 °C. Khối lượng mol của khí oxygen là 32 g/mol. Khối lượng khí oxygen trong bình bằng bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Phương trình Clapeyron:
Câu 28 [817694]: Tính nhiệt độ của một khối khí theo độ K, để động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng Biết hằng số Boltzmann (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng
Nhiệt độ của một khối khí là