PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [824547]: Tại sao các phân tử khí có thể chuyển động tự do trong không gian?
A, Do lực hút giữa các phân tử khí rất mạnh.
B, Do các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ.
C, Do lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
D, Do các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Các phân tử khí có thể chuyển động tự do trong không gian do lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [826837]: Phát biểu nào sau đây không phù hợp với khí lí tưởng?
A, Kích thước của các phân tử có thể bỏ qua.
B, Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C, Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
D, Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khối lượng của các phân tử khí không thể bỏ qua.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [822846]: Câu nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định?
A, Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
B, Đường biểu diễn áp suất theo thể tích là một phần của hyperbol.
C, Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
D, Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích giảm 2 lần.
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [825080]: Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
A, tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
B, không đổi.
C, tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
D, giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Theo phương trình Clapeyron:
Trong quá trình khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích thì là hằng số nên áp suất p tỉ lệ thuận với số phân tử khí trong một đơn vị thể tích:
Khi nén khí đẳng nhiệt thì thể tích giảm nên số phân tử trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [829367]: Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông lên đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng về áp suất và thể tích khí trong xilanh tại thời điểm ngay sau khi pit-tông bắt đầu kéo và trước khi thuốc tràn vào trong xilanh?
A, Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
B, Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
C, Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
D, Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
Tại thời điểm ngay sau khi pit-tông bắt đầu kéo và trước khi thuốc tràn vào trong xilanh thì nhiệt độ của khí trong xilanh là không đổi. Khi kéo pittong thì thể tích của khí trong đó tăng lên, theo phương trình quá trình đẳng nhiệt: p.V = hằng số nên khi thể tích khí trong xilanh tăng thì áp suất khí giảm.
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [826730]: Hình vẽ dưới đây là đường đẳng áp của cùng một lượng khí ứng với các áp suất p1, p2, và p3. Sắp xếp đúng là
A,
B,
C,
D,
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
hệ số góc
Sắp xếp đúng là .
Chọn D
Đáp án: D
Câu 7 [823859]: Một khối khí lí tưởng được giữ ở áp suất không đổi. Nếu làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí này tăng lên hai lần so với giá trị ban đầu thì thể tích khí bằng
A, một phần tư giá trị ban đầu.
B, một nửa giá trị ban đầu.
C, bốn lần so với giá trị ban đầu.
D, hai lần so với giá trị ban đầu.
Một khối khí lí tưởng được giữ ở áp suất không đổi nên theo phương trình đẳng áp:
Nếu làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí này tăng lên hai lần so với giá trị ban đầu thì thể tích khí bằng
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [824539]: Gọi p, V, T và n lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ và mật độ phân tử của một khối khí lí tưởng xác định. Khi làm nóng khối khí lí tưởng bằng quá trình đẳng áp, tỉ số nào sau đây không đổi?
A,
B,
C,
D,
Khi làm nóng khối khí lí tưởng bằng quá trình đẳng áp thì theo phương trình đẳng áp: là hằng số.
Với n là mật độ phân tử khí thì ta có: vối N là số phân tử khí nên từ là hằng số ta có là hằng số.
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [824189]: Công thức của định luật Charles là
A,
B,
C,
D,
Định luật Charles là đẳng áp nên công thức của định luật Charles là
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [825076]: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về định luật Charles? Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ
A, nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
B, thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
C, nghịch với nhiệt độ Celsius.
D, thuận với áp suất.
Theo phương trình định luật Charles:
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [825637]: Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
A, Hình c.
B, Hình d.
C, Hình a.
D, Hình b.
Hình c là đẳng tích.
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [827692]: Trong hệ toạ độ (p, T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
A, Đường thẳng có phần kéo dài thì đi qua gốc toạ độ.
B, Đường hypebol.
C, Đường thẳng cắt trục Op tại điểm .
D, Đường thẳng có phần kéo dài thì không đi qua gốc toạ độ.
Đường biểu diễn quá trình đẳng tích trong hệ tọa độ (p, V) và (V, T) là đường thẳng vuông góc với trục OV; trong hệ toạ độ (p, T) là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ; trong hệ toạ độ (p, t) với t là nhiệt độ không phải nhiệt độ tuyệt đối thì đường biểu diễn là đường thẳng có phần kéo dài cắt trục Op tại điểm và cắt trục Ot ở phần âm của trục.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [827683]: Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
A, Đun nóng khí trong một xilanh để hở.
B, Làm lạnh khí trong một bình để hở.
C, Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pít-tông di chuyển đi lên.
D, Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Đun nóng, làm lạnh khí trong một xilanh để hở, đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pít-tông di chuyển đi lên là các quá trình đẳng áp.
Đun nóng khí trong một bình đậy kín là quá trình đẳng tích.
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [710183]: Bộ dụng cụ sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất của một khối lượng khí cố định ở thể tích không đổi được cho như hình vẽ. Câu nào sau đây không đúng?
A, Khuấy nước trước khi đo.
B, Nhúng toàn bộ bình vào nước.
C, Tránh để nhiệt kế chạm vào đáy cốc.
D, Nối ống đo áp kế vào bình bằng một ống dài.
Trong thí nghiệm nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất của một khối lượng khí cố định ở thể tích không đổi, khuấy nước trước khi đo, nhúng toàn bộ bình vào nước, tránh để nhiệt kế chạm vào đáy cốc.
Nối ống đo áp kế vào bình bằng ống dài sẽ làm nhiệt độ không khí thất thoát ra môi trường làm sai kết quả đo.
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [828710]: Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào
A, Khối lượng phân tử khí.
B, Hình dạng của bình.
C, Mật độ phân tử khí.
D, Nhiệt độ của khối khí.
Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào hình dạng của bình mà phụ thuộc vào khối lượng phân tử khí, mật độ phân tử khí, nhiệt độ của khối khí.
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [827621]: Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng xác định, từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) trong hệ toạ độ (T, V) như hình vẽ. Khi được vẽ lại trong hệ toạ độ khác là (p, V) hay (p, T) thì đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trên là

A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 4.
D, Hình 3.
Đường biểu diễn trạng thái của khí lí tưởng xác định, từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) trong hệ toạ độ (T, V) là quá trình làm lạnh đẳng áp vì nhiệt độ và thể tích ở trạng thái (1) đều lớn hơn so với trạng thái (2).
Đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p, V) hay (p, T) là đường vuông góc với trục Op và có thể tích hoặc nhiệt độ ở trạng thái (1) lớn hơn so với trạng thái (2).
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [825201]: Động năng trung bình của phân tử của khí lí tưởng phụ thuộc vào
A, áp suất của khí.
B, mật độ phân tử.
C, nhiệt độ của khí.
D, thể tích của khí.
Động năng trung bình của phân tử của khí lí tưởng xác định bằng công thức
Động năng trung bình của phân tử của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [825877]: Xét một khối khí xác định có áp suất p, thể tích V, số phân tử khí là N, khối lượng 1 phân tử khí là m, khối lượng riêng của chất khí là giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí mật độ phân tử khí là Áp suất của khí được xác định bởi biểu thức
A,
B,
C,
D, .
Áp suất của khí được xác định bởi biểu thức :
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [827707]: Các nhận định sau đây về đặc điểm của phân tử khí lí tưởng là đúng hay sai?
a) Sai: Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn và được coi là có chuyển động thẳng đều giữa mỗi va chạm của phân tử khí.
b) Đúng: Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và với thành bình.
c) Sai: Các phân tử khí có thể bỏ qua thể tích nhưng không thể bỏ qua khối lượng.
d) Đúng: Các phân tử khí được coi là các chất điểm trong quãng đường chuyển động của chúng.
Câu 20 [816936]: Cho đồ thị biến đổi của thể tích V theo nhiệt độ t khi áp suất không đổi của một khối khí xác định ở 2 trường hợp áp suất của khối khí là (p) và (p2) như hình vẽ.
a) Đúng: Hai đường biểu diễn đều kéo dài cắt trục OT tại gốc tọa độ với T là nhiệt độ tuyệt đối nên sẽ cắt trục Ot tại điểm –273,15 °С.
b) Sai: Trong cùng điều kiện nhiệt độ không thay đổi thì:
c) Sai: Ta có nên ta có:
d) Đúng: Xét khối khí ở áp suất p1: quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng áp nên ta có:
Xét khối khí ở áp suất p2: Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng áp nên ta có:
Câu 21 [830223]: Trong các phát biểu sau đây về một lượng khí lí tưởng xác định, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng: Nếu giữ thể tích khối khí không thay đổi, tăng nhiệt độ thì áp suất khí tăng:
b) Sai: Khi tăng nhiệt độ thì các phân tử khí chuyển động nhiệt nhanh hơn và động năng trung bình của phân tử khí tăng. Động năng trung bình của phân tử khí xác định theo công thức:
c) Đúng: Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí phụ thuộc nhiệt độ theo công thức
d) Sai: Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí phụ thuộc nhiệt độ theo công thức nên nếu nhiệt độ tuyệt đối T tăng gấp 2 lần thì động năng trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần so với ban đầu.
Câu 22 [817578]: Một lượng khí lý tưởng nhất định bắt đầu từ trạng thái A, biến đổi đẳng tích đến trạng thái B, sau đó biến đổi đẳng nhiệt đến trạng thái C như hình bên dưới.
a) Sai: Quá trình biến đổi trạng thái từ B sang C là quá trình đẳng nhiệt, ta có: nên
b) Đúng: Áp suất của khí ở trạng thái C bằng ở trạng thái A vì cùng nằm trên đường đẳng áp.
c) Đúng: Nội năng của khí không đổi trong quá trình B → С vì đây là quá trình đẳng nhiệt.
d) Sai: Khí không thực hiện công trong quá trình A → B vì thể tích của khí không thay đổi.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [862564]: Cho khối lượng mol của phân tử khí nitrogen là 28 g/mol. Một bình kín có chứa 14 g khí nitrogen. Số phân tử khí ở trong bình là x.1023. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Số mol của khí trong bình là:
Số phân tử khí ở trong bình là phân tử.
Câu 24 [862565]: Một khối khí có thể tích 30 lít, ở áp suất 105 Pa. Nén khối khí với nhiệt độ không đổi sao cho áp suất tăng lên 3.105 Pa thì thể tích của khối khí đó là bao nhiêu lít?
Phương trình quá trình đẳng nhiệt là:
Thể tích của khối khí đó là
Câu 25 [862566]: Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm 3 °C, thể tích tăng thêm 1%. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí bằng bao nhiêu °C.
Phương trình quá trình đẳng áp là:
Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí bằng
Câu 26 [862569]: Van an toàn của một nồi áp suất sẽ mở khi áp suất của hơi trong nồi bằng 4,5 atm. Ở 20 °C, hơi trong nồi có áp suất 1,5 atm. Van an toàn sẽ mở nhiệt độ của hơi trong nồi bằng bao nhiêu °C?
Trước khi van mở thì thể tích lượng khí coi là không đổi nên theo phương trình quá trình đẳng tích ta có:
Để van an toàn mở thì áp suất trong nồi phải là 4,5 atm nên ta có:
Van an toàn sẽ mở nhiệt độ của hơi trong nồi bằng
Câu 27 [862570]: Biết khối lượng riêng của không khí ở 0 °C là 1,29 kg/m3 và áp suất 1,01.105 Pa. Hỏi khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 80 °C và có áp suất 2,5.105 Pa là bao nhiêu kg/m3? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Theo phương trình Clapeyron:
Với một lượng khí xác định thì khối lượng mol là không đổi nên ta có:
Từ đây ta có:
Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 80 °C và có áp suất 2,5.105 Pa là
Câu 28 [817699]: Khối lượng riêng của một chất khí là , vận tốc căn quân phương của các phân tử khí này là 400 m/s. Áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình là Xác định giá trị của y (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí này là
Áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình là