PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [832572]: Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
A, fara (F).
B, henry (H).
C, tesla (T).
D, ampe (A).
Đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là tesla (T).
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [830744]: Từ trường không tồn tại xung quanh
A, điện tích đứng yên.
B, dòng điện.
C, nam châm.
D, điện tích chuyển động.
Từ trường không tồn tại xung quanh điện tích đứng yên.
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [820419]: Các đường sức từ là các đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tai mỗi điểm
A, trùng với hướng của lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
B, trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
C, vuông góc với từ trường tại điểm đó.
D, vuông góc với hướng của lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
Các đường sức từ là các đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tai mỗi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [831183]: Hình bên là các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm A, B, C, D, điểm có từ trường yếu nhất là
A, điểm A.
B, điểm C.
C, điểm D.
D, điểm B.
Điểm có từ trường yếu khi tại đó các đường sức từ thưa: điểm D.
Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [830749]: Rải đều các mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp. Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp. Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm như hình bên được gọi là
A, từ trường.
B, từ phổ.
C, điện phổ.
D, điện trường.
Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm như hình bên được gọi là từ phổ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [862571]: Một nam châm điện mạnh được dùng để hút các cái đinh. Điều gì xảy ra khi dòng điện trong cuộn dây giảm đi một nửa?
A, Không có đinh nào bị hút.
B, Một số đinh bị hút, nhưng không nhiều như trước.
C, Số lượng đinh bị hút như cũ.
D, Nhiều đinh hơn bị hút.
Dòng điện trong cuộn dây giảm đi một nửa thì độ lớn cảm ứng từ sẽ giảm một nửa nên lực hút do nam châm điện tác dụng lên đinh sẽ giảm. Khi đó một số đinh bị hút, nhưng không nhiều như trước.
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [862573]: Sơ đồ nào biểu diễn đúng hình dạng và hướng của các đường sức từ xung quanh một dây dẫn thẳng mang dòng điện đi ra khỏi trang giấy?
A,
B,
C,
D,
Chiều của đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng mang dòng điện có chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải, hình biểu diễn đúng hình dạng và hướng của các đường sức từ xung quanh một dây dẫn thẳng mang dòng điện đi ra khỏi trang giấy là hình D.
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [830510]: Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng hướng của véctơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?
A, Hình A.
B, Hình B.
C, Hình C.
D, Hình D.
Áp dụng quy tắc nắm tay phải, với chiều của ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện, chiều quay của các ngón tay khác là chiều của véc tơ cảm ứng từ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [831940]: Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường đều có cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ B góc Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
A, I.
B,
C,
D, B.
Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn:
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [862574]: Một thanh kim loại PQ nằm trên hai dây kim loại ngang được gắn vào một pin. Thanh nằm giữa các cực của một nam châm. Khi công tắc được đóng, thanh di chuyển sang phải.

Có thể thay đổi điều gì để thanh di chuyển sang trái?
A, Mở công tắc.
B, Đảo ngược các cực của pin và đổi chỗ các cực của nam châm.
C, Đảo ngược các cực của pin nhưng không đổi chỗ các cực của nam châm.
D, Quay thanh kim loại xung quanh (đổi chỗ P và Q).
Lực từ tác dụng lên dây dẫn tuân theo quy tắc bàn tay trái. Để thanh di chuyển sang trái, lực từ tác dụng lên thanh phải đảo chiều. Để lực từ tác dụng lên thanh đảo chiều thì ta có thể đảo ngược các cực của pin nhưng không đổi chỗ các cực của nam châm hoặc đổi chỗ các cực của nam châm nhưng không đảo ngược các cực của pin.
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [828130]: Thiết bị nào dưới đây không phải là ứng dụng của từ trường?
A, Nam châm điện.
B, La bàn.
C, Loa điện động.
D, Bàn là điện.
Thiết bị không phải là ứng dụng của từ trường là bàn là điện, bàn là điện là ứng dụng của chuyển điện năng thành nhiệt năng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [832567]: Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
A, Đơn vị của từ thông là Weber, kí hiệu là Wb.
B, Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
C, Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
D, Từ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó. Đơn vị của từ thông là Weber, kí hiệu là Wb. Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [831129]: Dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
A, Khối đồng nằm yên trong từ trường đều.
B, Khối sắt nằm trong từ trường có cảm ứng từ tăng dần.
C, Khối thép nằm trong từ trường có cảm ứng từ biến thiên điều hòa theo thời gian.
D, Khối nhôm nằm trong từ trường có cảm ứng từ giảm dần.
Các trường hợp xuất hiện dòng điện Foucault: Khối sắt nằm trong từ trường có cảm ứng từ tăng dần. Khối thép nằm trong từ trường có cảm ứng từ biến thiên điều hòa theo thời gian. Khối nhôm nằm trong từ trường có cảm ứng từ giảm dần.
Dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp khối đồng nằm yên trong từ trường đều.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [862576]: Một cuộn dây mang dòng điện trong một từ trường chịu một tác dụng làm quay.

Làm thế nào có thể tăng tác dụng làm quay?
A, Tăng số vòng dây của cuộn dây.
B, Giảm cường độ dòng điện.
C, Đảo chiều hướng của từ trường.
D, Sử dụng dây mỏng hơn cho cuộn dây.
Để tăng tác dụng làm quay thì cần tăng momen lực làm khung quay bằng cách tăng độ lớn của lực hoặc tăng độ lớn cánh tay đòn.
Lực từ tác dụng lên khung dây tính theo công thức
Giảm cường độ dòng điện sẽ làm giảm độ lớn lực từ. Đảo chiều hướng của từ trường không làm ảnh hưởng đến độ lớn lực từ tác dụng lên dây. Sử dụng dây mỏng hơn cho cuộn dây làm tiết diện dây giảm khiến điện trở của dây tăng, điều này dẫn đến cường độ dòng điện qua dây giảm hay lực từ tác dụng lên dây giảm.
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [833048]: Trong sự lan truyền sóng điện từ phát biểu nào sau đây là sai?
A, Giá trị của cường độ điện trường E và cảm ứng từ B biến thiên vuông pha.
B, Cường độ điện trường và cảm ứng từ vuông góc với nhau.
C, Giá trị của cường độ điện trường E và cảm ứng từ B biến thiên cùng tần số.
D, Giá trị của cường độ điện trường E và cảm ứng từ B biến thiên cùng pha.
Trong sự lan truyền sóng điện từ: Cường độ điện trường và cảm ứng từ vuông góc với nhau. Giá trị của cường độ điện trường E và cảm ứng từ B biến thiên cùng pha và cùng tần số.
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [831134]: Hiệu điện thế xoay chiều có tần số là
A, Hz.
B, Hz.
C, 100 Hz.
D, 50 Hz.
Hiệu điện thế xoay chiều có tần số là
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18:
Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.
Câu 17 [830310]: Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của:
A, Hiện tượng cảm ứng điện từ.
B, Hiện tượng tích điện.
C, Hiện tượng quang điện.
D, Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của: Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [830311]: Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện gì, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào khi xe đạp tăng tốc độ?
A, Dòng điện xoay chiều, độ sáng giảm.
B, Dòng điện một chiều, độ sáng giảm.
C, Dòng điện xoay chiều, độ sáng tăng.
D, Dòng điện một chiều, độ sáng tăng.
Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều do chiều của từ trường qua cuộn dây thay đổi liên tục, khi tốc độ của xe tăng thì tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây trên một đơn vị thời gian tăng, suất điện động cảm ứng trong khung dây tăng lên nên độ sáng của đèn tăng.
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [554429]: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng: Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại một điểm bất kì trên đường trùng với phương của cường độ điện trường tại điểm đó.
b) Sai: Bên ngoài một thanh nam châm, các đường sức từ đi từ cực Bắc đến cực Nam.
c) Đúng: Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó dày hơn, nơi nào từ trường yếu hơn thì các đường sức từ ở đó thưa hơn.
d) Đúng: Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Câu 20 [862577]: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng lớn.
b) Sai: Đơn vị của từ thông là Weber (Wb) và đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T).
c) Đúng: Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
d) Đúng: Theo định luật Lenz: Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có từ trường cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng sẽ có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
Câu 21 [862579]: Một cuộn dây hình chữ nhật được di chuyển với tốc độ không đổi từ vị trí A đến vị trí B như hình bên
Theo công thức xác định suất điện động cảm ứng:
a) Đúng: Khi cuộn dây đi ngoài vùng có từ trường thì không có dòng điện cảm ứng vì trong khung dây không có sự biến thiên từ thông.
b) Đúng: Có hai khoảng thời gian xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây là khoảng thời gian khi cuộn dây đang đi vào vùng từ trường và khi cuộn dây đang đi ra khỏi vùng từ trường.
c) Đúng: Khi cuộn dây đi vào và đi ra vùng có từ trường thì cường độ dòng điện trong hai trường hợp ngược chiều nhau. Theo định luật Lenz: từ trường cảm ứng sinh ra có chiều chống lại nguồn sih ra nó. Khi cuộn dây đi vào vùng có từ trường, từ trường qua cuộn dây có chiều vào trong mặt phẳng và đang tăng, từ trường cảm ứng sinh ra có chiều hướng từ trong mặt phẳng ra ngoài; khi cuộn dây ra khỏi vùng có từ trường thì từ trường cảm ứng sinh ra chống lại sự giảm từ trường nên có chiều đi vào trong mặt phẳng. Theo quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện ngược nhau trong hai trường hợp.
d) Sai: Dòng điện có cường độ nhỏ nhất khi cuộn dây đi hoàn toàn trong vùng có từ trường vì không có sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
Câu 22 [862582]: Hình vẽ dưới cho thấy bên trong đường ống dẫn dầu và thiết kế của học sinh cho một đồng hồ đo lưu lượng dầu.
a) Đúng: Máy đo hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Sai: Dầu chảy qua đường ống càng nhanh thì suất điện động tối đa trên cuộn dây càng lớn vì vành có nam châm quay càng nhanh dẫn đến biến thiên từ thông trong cuộn dây tăng càng lớn hay suất điện động cảm ứng trong cuộn dây càng lớn.
c) Sai: Khi tốc độ dòng chảy không đổi thì suất điện động của cuộn dây khác không vì khi vành có nam châm quay đều sẽ sinh ra từ thông biến thiên chứ không phải từ thông không đổi trong cuộn dây.
d) Đúng: Khi thay cuộn dây nhiều vòng hơn thì suất điện động tối đa trên cuộn dây tăng lên: với T là chu kì quay của vành.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và câu 2:
Câu 23 [862583]: Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là bao nhiêu A?
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
Câu 24 [862584]: Tần số của dòng điện là bao nhiêu Hz?
Tần số của dòng điện là
Câu 25 [862587]: Độ lớn cảm ứng từ của một điểm cách dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện một đoạn r được cho bởi công thức Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây thẳng dài là I = 10 A. Cảm ứng từ tại một điểm cách dây 10 cm có độ lớn là bao nhiêu μT?
Cảm ứng từ tại một điểm cách dây 10 cm có độ lớn là
Câu 26 [830530]: Một đoạn dây dẫn dài 20 cm được đặt trong từ trường đều và vuông góc với véctơ cảm ứng từ. Dòng điện qua dây dẫn có cường độ 0,5 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây này là F = 0,002 N. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là bao nhiêu mT.
Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường:
Câu 27 [862588]: Từ thông qua một khung dây dẫn tăng đều từ 0,06 Wb đến 1,6 Wb trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng bao nhiêu V? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng
Câu 28 [862589]: Một sóng điện từ có tần số 3 MHz. Tốc độ lan truyền trong chân không là c = 3.108 m/s. Bước sóng của sóng điện từ này là bao nhiêu m?
Bước sóng của sóng điện từ này là