PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [820440]: Người ta quy ước vẽ các đường sức từ trong từ trường
A, luôn luôn song song với nhau.
B, dày hơn nơi từ trường mạnh hơn, thưa hơn nơi từ trường yếu hơn.
C, luôn song song và cách đều nhau.
D, dày hơn nơi từ tường yếu hơn, thưa hơn nơi từ trường mạnh hơn.
Người ta quy ước vẽ các đường sức từ trong từ trường dày hơn nơi từ trường mạnh hơn, thưa hơn nơi từ trường yếu hơn, chỉ song song khi là từ trường đều.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [820447]: Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là
A, các đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
B, các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
C, các đường cong hoặc đường tròn hoặc đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
D, các đường tròn hay đường elip tùy theo cường độ dòng điện.
Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài có dạng là các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [832658]: Để xác định hình dạng và hướng đường sức từ của một nam châm thẳng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm với bộ dụng gồm: Thanh nam châm, mạt sắt, hộp mica có thành và đáy bằng nhựa trong, kim nam châm (hình bên). Họ đã tiến hành thí nghiệm với các bước sau:
(1). Rải đều mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp.
(2). Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp.
(3). Đặt kim nam châm lên một đường sức, xác định hướng của đường sức đó.
(4). Quan sát sự sắp xếp mạt sắt ở đáy hộp.
(5). Vẽ dạng và biểu diễn hướng của các đường sức từ.

Trình tự sắp xếp các bước tiến hành trong thí nghiệm trên là
(1). Rải đều mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp.
(2). Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp.
(3). Đặt kim nam châm lên một đường sức, xác định hướng của đường sức đó.
(4). Quan sát sự sắp xếp mạt sắt ở đáy hộp.
(5). Vẽ dạng và biểu diễn hướng của các đường sức từ.

Trình tự sắp xếp các bước tiến hành trong thí nghiệm trên là
A, (1) – (2) – (5) – (3) – (4).
B, (1) – (2) – (4) – (3) – (5).
C, (3) – (2) – (5) – (1) – (4).
D, (2) – (1) – (3) – (4) – (5).
Trình tự sắp xếp các bước tiến hành trong thí nghiệm là
(1). Rải đều mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp.
(2). Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp.
(4). Quan sát sự sắp xếp mạt sắt ở đáy hộp.
(3). Đặt kim nam châm lên một đường sức, xác định hướng của đường sức đó.
(5). Vẽ dạng và biểu diễn hướng của các đường sức từ.
Chọn B Đáp án: B
(1). Rải đều mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp.
(2). Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp.
(4). Quan sát sự sắp xếp mạt sắt ở đáy hộp.
(3). Đặt kim nam châm lên một đường sức, xác định hướng của đường sức đó.
(5). Vẽ dạng và biểu diễn hướng của các đường sức từ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [824994]: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều dòng điện, khi đó chiều lực từ tác dụng lên dòng điện
A, là chiều của ngón cái choãi ra 90°.
B, ngược chiều từ cổ tay đến ngón tay.
C, ngược chiều của ngón cái choãi ra 90°.
D, cùng chiều với đường sức từ.
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều dòng điện, khi đó chiều lực từ tác dụng lên dòng điện là chiều của ngón cái choãi ra 90°.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [835109]: Xét một ống dây thẳng dài có dòng điện chạy qua và một nam châm thử định hướng như hình dưới. Biết A và B là các cực của nguồn điện không đổi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Đường sức từ bên ngoài ống dây có chiều từ phải sang trái.
B, Dòng điện trong ống dây không ảnh hưởng đến sự định hướng của nam châm thử.
C, B là cực dương, A là cực âm.
D, A là cực dương, B là cực âm.
Đường sức từ bên ngoài ống dây có chiều từ trái sang phải vì theo quy tắc xác định chiều từ trường của nam châm: vào Nam ra Bắc. Dòng điện trong ống dây ảnh hưởng đến sự định hướng của nam châm thử. Theo quy tắc nắm tay phải và quy tắc xác định chiều từ trường của nam châm, ta xác định được B là cực dương, A là cực âm.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [832789]: Một đoạn dây có dòng điện đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ
. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn cực đại khi góc
giữa dây dẫn và
bằng bao nhiêu?
. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn cực đại khi góc
giữa dây dẫn và
bằng bao nhiêu? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn: 
Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn cực đại khi góc
giữa dây dẫn và
bằng 
Chọn B Đáp án: B

Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn cực đại khi góc
giữa dây dẫn và
bằng 
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [710524]: Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn ?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra vuông góc chỉ chiều của lực điện từ.
Phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều như hình A
Chọn A Đáp án: A
Phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều như hình A
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [711008]: Câu nào dưới đây nói về từ thông là không đúng?
A, Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức Φ = B.S.cosα, với α là góc tạo bởi cảm ứng từ
và pháp tuyến dương
của mặt S.
và pháp tuyến dương
của mặt S.B, Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không.
C, Từ thông qua mặt S chỉ phụ thuộc diện tích của mặt S, không phụ thuộc góc nghiêng của mặt đó so với hướng của các đường sức từ.
D, Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị vêbe (1 Wb = 1 T.m2), và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.
Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức Φ = B.S.cosα, với α là góc tạo bởi cảm ứng từ
và pháp tuyến dương
của mặt S. Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không. Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị vêbe (1 Wb = 1 T.m2), và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.
Chọn C Đáp án: C
và pháp tuyến dương
của mặt S. Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không. Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị vêbe (1 Wb = 1 T.m2), và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ.Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [821707]: Xét một cuộn dây kín đặt trong từ trường đều. Trong các trường hợp sau:
1. Tăng số vòng dây.
2. Tăng đường kính dây dẫn.
3. Tăng tiết diện cuộn dây.
4. Tăng độ lớn cảm ứng từ của từ trường.
Số trường hợp làm tăng từ thông qua cuộn dây là
1. Tăng số vòng dây.
2. Tăng đường kính dây dẫn.
3. Tăng tiết diện cuộn dây.
4. Tăng độ lớn cảm ứng từ của từ trường.
Số trường hợp làm tăng từ thông qua cuộn dây là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Từ thông qua cuộn dây xác định theo công thức: 
Để tăng từ thông qua cuộn dây, trong các trường hợp sau ta có thể
1. Tăng số vòng dây.
3. Tăng tiết diện cuộn dây.
4. Tăng độ lớn cảm ứng từ của từ trường.
Chọn C Đáp án: C

Để tăng từ thông qua cuộn dây, trong các trường hợp sau ta có thể
1. Tăng số vòng dây.
3. Tăng tiết diện cuộn dây.
4. Tăng độ lớn cảm ứng từ của từ trường.
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [823221]: Trong thiết bị nào sau đây dòng điện xoáy có tác dụng gây hại?
A, Bếp từ.
B, Lò luyện kim.
C, Máy biến áp.
D, Phanh điện từ.
Dòng điện xoáy gây hại cho máy biến áp. Dòng điện xoáy có tác dụng trong bếp từ, lò luyện kim, phanh điện từ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [823217]: Phát biểu nào sau đây về dòng điện xoáy là đúng?
A, Dòng điện xoáy không có tác dụng nhiệt.
B, Dòng điện xoáy không thể tạo ra trong thép pha silicon.
C, Dòng điện xoáy có thể tạo ra trong gốm sứ.
D, Dòng điện xoáy có bản chất là dòng điện cảm ứng.
Dòng điện xoáy có bản chất là dòng điện cảm ứng. Dòng điện xoáy có tác dụng nhiệt. Dòng điện xoáy có thể tạo ra trong thép pha silicon. Dòng điện xoáy không thể tạo ra trong gốm sứ vì gốm sứ không dẫn nhiệt.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [709664]: Một cuộn dây hình chữ nhật có diện tích S và có N vòng dây. Cuộn dây nằm trong một từ trường đều như hình vẽ. Khi cuộn dây quay đều với tần số f quanh trục XY của nó, trong cuộn dây sẽ xuất hiện một suất điện động cực đại có giá trị là Eo. Giá trị cực đại của từ thông qua cuộn dây là
A, 

B, 

C, 

D, 

Suất điện động cực đại được xác định bằng biểu thức: 

Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [832634]: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch điện, dòng điện chạy qua mạch có phương trình
(A). Giá trị cực đại của dòng điện là
(A). Giá trị cực đại của dòng điện là A, 2 A.
B,
A.
A.C,
A.
A.D, 4 A.
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch điện, dòng điện chạy qua mạch có phương trình
(A). Giá trị cực đại của dòng điện là 
Chọn D Đáp án: D
(A). Giá trị cực đại của dòng điện là 
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [834505]: Khi nói về máy phát điện xoay chiều. Phát biểu nào sau đây sai?
A, Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
B, Biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng.
C, Phần ứng là các cuộn dây dẫn, trong đó xuất hiện suất điện động cảm ứng khi máy hoạt động.
D, Phần cảm là nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu để tạo ra từ trường.
Khi nói về máy phát điện xoay chiều: Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Phần ứng là các cuộn dây dẫn, trong đó xuất hiện suất điện động cảm ứng khi máy hoạt động. Phần cảm là nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu để tạo ra từ trường. Không có tác dụng biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [862606]: Một nam châm được treo vào một lò xo để nó có thể di chuyển tự do bên trong một cuộn dây đứng yên. Cuộn dây được nối với một điện kế nhạy

Nam châm liên tục di chuyển chậm lên xuống. Điện kế cho thấy điều gì?

Nam châm liên tục di chuyển chậm lên xuống. Điện kế cho thấy điều gì?
A, số chỉ liên tục thay đổi.
B, số chỉ ổn định về phía trái.
C, số chỉ ổn định về phía phải.
D, số chỉ ổn định ở mức không.
Nam châm liên tục di chuyển chậm lên xuống nên từ thông qua cuộn dây thay đổi liên tục, suất điện động cảm ứng xuất hiện thay đổi liên tục nên quan sát điện kế ta thấy số chỉ liên tục thay đổi.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [862607]: Sơ đồ cho thấy một thí nghiệm để chứng minh cảm ứng điện từ.

X và Y được nối lần lượt bằng bốn dây, mỗi dây làm bằng một vật liệu khác nhau. Mỗi dây sau đó được di chuyển nhanh chóng xuống dưới giữa các nam châm. Vật liệu nào sẽ không tạo ra dòng điện cảm ứng trong dây?

X và Y được nối lần lượt bằng bốn dây, mỗi dây làm bằng một vật liệu khác nhau. Mỗi dây sau đó được di chuyển nhanh chóng xuống dưới giữa các nam châm. Vật liệu nào sẽ không tạo ra dòng điện cảm ứng trong dây?
A, nhôm.
B, đồng.
C, sắt.
D, nylon.
Nylon không phải chất dẫn điện nên không tạo ra dòng điện cảm ứng trong dây
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [835139]: Tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ. Dịch chuyển nam châm đi xuyên qua vòng dây dẫn theo chiều từ trái sang phải, dọc theo trục đối xứng của vòng dây. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có chiều (theo góc nhìn của người quan sát)
A, ban đầu cùng chiều quay của kim đồng hồ, sau đó ngược chiều quay của kim đồng hồ.
B, cùng chiều quay của kim đồng hồ.
C, ngược chiều quay của kim đồng hồ.
D, ban đầu ngược chiều quay của kim đồng hồ, sau đó cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Dòng điện xuất hiện trong vòng dây tuân theo định luật Lenz và định luật Faraday: từ trường cảm ứng sinh ra có chiều chống lại tác nhân sinh ra nó.
Khi nam châm lại gần vồng dây thì từ trường xuyên qua vòng dây có chiều từ phải sang trái và đang tăng nên từ trường cảm ứng có chiều từ trái sang phải, theo góc nhìn của người quan sát từ trường cảm ứng ban đầu cùng chiều quay của kim đồng hồ, sau đó ngược chiều quay của kim đồng hồ.
Chọn A Đáp án: A
Khi nam châm lại gần vồng dây thì từ trường xuyên qua vòng dây có chiều từ phải sang trái và đang tăng nên từ trường cảm ứng có chiều từ trái sang phải, theo góc nhìn của người quan sát từ trường cảm ứng ban đầu cùng chiều quay của kim đồng hồ, sau đó ngược chiều quay của kim đồng hồ.
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [821647]: Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
A, Phản xạ.
B, Truyền được trong chân không.
C, Mang năng lượng.
D, Khúc xạ.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất truyền được trong chân không. Sóng cơ học chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [554430]: Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Đúng: Qua mỗi điểm trong không gian có từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua điểm đó.
b) Đúng: Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
c) Đúng: Trong lòng nam châm chữ U đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song và cùng chiều nhau.
d) Sai: Xung quanh dòng điện không đổi có từ trường.
b) Đúng: Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
c) Đúng: Trong lòng nam châm chữ U đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song và cùng chiều nhau.
d) Sai: Xung quanh dòng điện không đổi có từ trường.
Câu 20 [820480]: Để làm tăng từ trường của một nam châm điện, trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng: Tăng cường độ dòng điện của nó: 
b) Sai: Đảo ngược chiều dòng điện chạy trong nó chỉ làm cho nam châm điện bị đảo cực, không ảnh hưởng đến từ trường của nam châm điện.
c) Sai: Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm: Sắt là vật liệu sắt từ, có khả năng làm tăng đáng kể độ mạnh của từ trường khi được đặt vào trong lòng ống dây. Nhôm là vật liệu thuận từ, có tác dụng làm tăng từ trường rất yếu.
d) Đúng: Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây trên một đơn vị chiều dài của nó thì từ trường của nam châm sẽ tăng:

b) Sai: Đảo ngược chiều dòng điện chạy trong nó chỉ làm cho nam châm điện bị đảo cực, không ảnh hưởng đến từ trường của nam châm điện.
c) Sai: Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm: Sắt là vật liệu sắt từ, có khả năng làm tăng đáng kể độ mạnh của từ trường khi được đặt vào trong lòng ống dây. Nhôm là vật liệu thuận từ, có tác dụng làm tăng từ trường rất yếu.
d) Đúng: Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây trên một đơn vị chiều dài của nó thì từ trường của nam châm sẽ tăng:
Câu 21 [708530]: Một lõi thép non được đưa vào một cuộn dây solenoid AB, được kết nối với một pin và một công tắc S. Ban đầu S mở. Một vòng khung nhôm cũng được đưa vào thanh và đặt bên cạnh cuộn dây solenoid như thể hiện trong hình vẽ. Sau đó đóng công tắc S.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Đúng: Dòng điện có chiều từ B đến A. Theo quy tắc nắm tay phải thì đầu B của ống dây khi đóng công tắc S là cực nam của nam châm điện.
b) Đúng: Khi đóng công tắc S dòng điện qua ống dây tăng đột ngột, dẫn tới từ thông qua vòng nhôm tăng nhanh. Vì vòng nhôm kín nên sẽ suất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng nhôm. Theo quay tắc Len-xơ thì dòng điện cảm ứng trong vòng nhôm có chiều sao cho từ trường cảm ứng sinh ra có chiều sao cho chống lại sự thay đổi từ trường qua vòng nhôm. Từ trường do dòng điện cảm ứng này sinh ra chống lại từ trường của ống dây nhôm (ngược chiều nhau). Làm cho vòng dây bị văng ra xa.
c) Sai: Đảo hai cực của nguồn điện thì từ trường do ống dây sinh ra có chiều từ A đến B, lặp lại thí nghiệm tương tự thì vòng nhôm sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng chống lại từ trường của nam châm điện. Từ trường do dòng điện cảm ứng này sinh ra chống lại từ trường của ống dây nhôm (ngược chiều nhau). Làm cho vòng dây bị văng ra xa.
d) Đúng: Cắt một rãnh trên vòng nhôm để vòng nhôm bị hở nên lúc này trong vòng nhôm không xuất hiện dòng điện cảm ứng, lặp lại thí nghiệm thì vòng nhôm sẽ không dịch chuyển.
b) Đúng: Khi đóng công tắc S dòng điện qua ống dây tăng đột ngột, dẫn tới từ thông qua vòng nhôm tăng nhanh. Vì vòng nhôm kín nên sẽ suất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng nhôm. Theo quay tắc Len-xơ thì dòng điện cảm ứng trong vòng nhôm có chiều sao cho từ trường cảm ứng sinh ra có chiều sao cho chống lại sự thay đổi từ trường qua vòng nhôm. Từ trường do dòng điện cảm ứng này sinh ra chống lại từ trường của ống dây nhôm (ngược chiều nhau). Làm cho vòng dây bị văng ra xa.
c) Sai: Đảo hai cực của nguồn điện thì từ trường do ống dây sinh ra có chiều từ A đến B, lặp lại thí nghiệm tương tự thì vòng nhôm sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng chống lại từ trường của nam châm điện. Từ trường do dòng điện cảm ứng này sinh ra chống lại từ trường của ống dây nhôm (ngược chiều nhau). Làm cho vòng dây bị văng ra xa.
d) Đúng: Cắt một rãnh trên vòng nhôm để vòng nhôm bị hở nên lúc này trong vòng nhôm không xuất hiện dòng điện cảm ứng, lặp lại thí nghiệm thì vòng nhôm sẽ không dịch chuyển.
Câu 22 [862608]: Hình vẽ dưới cho thấy thiết kế của học sinh cho một máy đo tốc độ gió đơn giản.
a) Đúng: Máy đo hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Đúng: Khi tốc độ gió càng lớn thì số chỉ Vôn kế càng lớn vì tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây càng lớn.
c) Sai: Nếu thay bằng các chiếc cốc to hơn, khi hoạt động sẽ hứng được nhiều gió hơn làm tăng tốc độ quay nhưng việc tăng khối lượng có thể làm giảm tốc độ quay, tùy thuộc vào đại lượng nào có giá trị lớn hơn sẽ ảnh hưởng đến số chỉ Vôn kế to hay nhỏ.
d) Sai: Máy không đủ nhạy để đo gió nhẹ thì ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây để tăng suất điện động cảm ứng qua cuộn dây gúp cho tăng độ nhạy
b) Đúng: Khi tốc độ gió càng lớn thì số chỉ Vôn kế càng lớn vì tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây càng lớn.
c) Sai: Nếu thay bằng các chiếc cốc to hơn, khi hoạt động sẽ hứng được nhiều gió hơn làm tăng tốc độ quay nhưng việc tăng khối lượng có thể làm giảm tốc độ quay, tùy thuộc vào đại lượng nào có giá trị lớn hơn sẽ ảnh hưởng đến số chỉ Vôn kế to hay nhỏ.
d) Sai: Máy không đủ nhạy để đo gió nhẹ thì ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây để tăng suất điện động cảm ứng qua cuộn dây gúp cho tăng độ nhạy
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và câu 2:
Một dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên.

Một dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên.

Câu 23 [862610]: Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện là bao nhiêu A? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện là
Câu 24 [862613]: Trong một giây dòng điện đổi chiều bao nhiêu lần?
Chu kì của dòng điện là T=0,02s, trong một giây dòng điện thực hiện được số dao động là
lần
Trong một giây dòng điện thực hiện được 50 lần biến đổi toàn phần, mỗi lần biến đổi toàn phần sẽ đổi chiều 2 lần nên trong một giây dòng điện đổi chiều 100 lần.
lầnTrong một giây dòng điện thực hiện được 50 lần biến đổi toàn phần, mỗi lần biến đổi toàn phần sẽ đổi chiều 2 lần nên trong một giây dòng điện đổi chiều 100 lần.
Câu 25 [862614]: Độ lớn cảm ứng từ của một điểm cách dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện một đoạn r được cho bởi công thức
Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một điểm cách nó 2 cm một cảm ứng từ có độ lớn 3,6.10–5 T. Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 6 cm là bao nhiêu μT?
Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một điểm cách nó 2 cm một cảm ứng từ có độ lớn 3,6.10–5 T. Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 6 cm là bao nhiêu μT?
Độ lớn cảm ứng từ của một điểm cách dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện một đoạn r được cho bởi công thức 

Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 6 cm là


Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 6 cm là
Câu 26 [832879]: Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và hợp với đường sức từ một góc 60°. Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 1,20 A, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 5 mN. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây. Tính độ lớn cảm ứng từ của từ trường theo đơn vị T? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm
Ta có:
Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn:
Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và câu 6:
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S = 100 cm2 gồm 200 vòng dây quay đều với tốc độ 2400 vòng/phút trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc trục quay của khung và có độ lớn B = 0,005T.
Câu 27 [834549]: Từ thông cực đại gửi qua khung bằng bao nhiêu mWb?
Từ thông cực đại gửi qua khung bằng
Câu 28 [834550]: Suất điện động hiệu dụng xuất hiện ở khung dây bằng bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Suất điện động hiệu dụng xuất hiện ở khung dây bằng