PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [832599]: Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực từ trường?
A,


B,


C,


D,


Hình C là biển báo cảnh báo khu vực từ trường.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [820412]: Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp
A, hai dòng điện không đổi đặt gần nhau.
B, một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
C, hai thanh nam châm đặt gần nhau.
D, một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau vì đồng không phải kim loại từ
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [710439]: Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi
A, một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
B, một ống dây có dòng điện chạy qua.
C, một nam châm hình chữ U.
D, một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.
Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi một ống dây có dòng điện chạy qua xét ở phần ngoài ống dây.
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [832573]: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Từ trường có thể tác dụng lực từ lên các điện tích đứng yên đặt trong nó.
(2) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó.
(3) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó.
(4) Đường sức từ là những đường cong khép kín.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A, 3.
B, 4.
C, 2.
D, 1.
(1) Sai: Từ trường chỉ tác dụng lực lên các điện tích chuyển động ( tạo thành dòng điện) chứ không tác dụng lên các điện tích đứng yên.
(2), (3), (4) Đúng.
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [831480]: Phát biểu nào sau đây sai? Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên
A, điện tích đứng yên đặt trong nó.
B, điện tích chuyển động trong nó.
C, nam châm đặt trong nó.
D, dòng điện đặt trong nó.
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [862624]: Sơ đồ cho thấy một cuộn dây được nối với một pin và một công tắc. Hai thanh sắt chưa nhiễm từ treo tự do gần các đầu đối diện của cuộn dây.

Điều gì xảy ra với các thanh sắt khi công tắc được đóng?
A, Cả X và Y đều di chuyển ra xa cuộn dây.
B, Cả X và Y đều di chuyển về phía cuộn dây.
C, X di chuyển về phía cuộn dây, Y di chuyển ra xa cuộn dây.
D, Y di chuyển về phía cuộn dây, X di chuyển ra xa cuộn dây.
Hai thanh sắt chưa nhiễm từ treo tự do gần các đầu đối diện của cuộn dây. Khi công tắc được đóng, cả X và Y đều di chuyển về phía cuộn dây vì hai thanh sắt nằm trong từ trường của ống dây.
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 7 và Câu 8:
Cho một ống dây dẫn dài nằm ngang như hình vẽ bên, hai đầu dây được nối với nguồn điện một chiều có suất điện động E, điện trở trong r, biến trở R. Ống dây sinh ra từ trường có độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua và mật độ vòng dây theo chiều dài của ống dây.
Câu 7 [828149]: Cảm ứng từ do ống dây tạo ra trong lòng ống có hướng
A, thẳng đứng lên trên.
B, sang trái.
C, thẳng đứng xuống dưới.
D, sang phải.
Dòng điện đi ra từ cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nắm tay phải => Cảm ứng từ do ống dây tạo ra trong lòng ống có hướng sang phải.

Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [828150]: Nếu suất điện động của nguồn tăng gấp đôi, điện trở của toàn mạch giảm một nửa thì độ lớn cảm ứng từ sẽ
A, tăng hai lần.
B, giảm bốn lần.
C, không thay đổi.
D, tăng bốn lần.

Chọn D
Đáp án: D
Câu 9 [820891]: Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không nhiễm từ (Hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên, lúc này thanh kim loại sẽ
A, lăn về bên phải.
B, lăn về bên trái.
C, đứng yên.
D, chuyển động đi lên cực bắc của nam châm.
Dòng điện đi qua thanh có chiều từ sau ra trước. Theo quy tắc bàn tay trái: bốn ngón tay chỉ chiều của dòng điện, vecto cảm ứng từ đâm vào lòng bàn tay, ngón cái duỗi ra chỉ chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên, lúc này thanh kim loại sẽ lăn về bên phải vì lực từ tác dụng lên thanh dẫn hướng về bên phải.
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [831935]: Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật MNPQ đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của từ trường vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Trong khung dây có dòng điện chạy theo chiều MNPQM. Lực từ tác dụng lên cạnh MN cùng hướng với
A, vectơ
B, vectơ
C, vectơ
D, vectơ
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta có chiều lực từ tác dụng lên cạnh MN là

Từ hình vẽ ta thấy:
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [862626]: Một dây dẫn mang dòng điện XY nằm trong từ trường giữa hai cực của một nam châm điện hình chữ U. Một lực tác dụng lên dây XY do từ trường.
Mỗi hành động sau đây được thực hiện riêng biệt.
• Dòng điện trong dây XY bị đảo chiều.
• Từ trường bị đảo chiều.
• Cả dòng điện trong dây XY và từ trường đều bị đảo chiều cùng một lúc.

Có bao nhiêu hành động trong số này làm cho hướng của lực tác dụng lên dây XY bị đảo ngược?
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
Lựcc từ tác dụng lên dây dẫn có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái, đảo chiều dòng điện hoặc đảo chiều từ trường mà không đảo chiều thành phần còn lại sẽ làm cho lực từ tác dụng lên dây XY bị đảo ngược, ở đây các hành động trong số này làm cho hướng của lực tác dụng lên dây XY bị đảo ngược là dòng điện trong dây XY bị đảo chiều, từ trường bị đảo chiều.
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [862627]: Một dây kim loại được đặt giữa các cực của một nam châm. Dây có thể được di chuyển theo một trong ba hướng OP, QR và ST. Dây phải được di chuyển theo hướng nào hoặc các hướng nào để tạo ra suất điện động cảm ứng trên dây?
A, Chỉ OP.
B, OP hoặc ST.
C, QR.
D, Chỉ ST.
Để tạo ra suất điện động cảm ứng trên dây, khi dây di chuyển cần cắt qua các đường sức từ giữa hai đầu của nam châm, tương ứng là hướng OP. Khi dây di chuyển theo hai hướng QR và ST sẽ không xảy ra hiện tượng này.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [862630]: Đồ thị nào biểu diễn điện áp ra của một máy phát điện xoay chiều đơn giản?
A,
B,
C,
D,
Đồ thị biểu diễn điện áp ra của một máy phát điện xoay chiều đơn giản là
Đồ thị không phải dạng có giá trị cực đại đối xứng qua trục hoành nên không phải dạng máy phát điện xoay chiều đơn giản.
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [862631]: Một ống dây (solenoid) được nối với một ampe kế rất nhạy. Một thanh được đưa vào một đầu của ống dây. Ampe kế cho thấy có một dòng điện nhỏ trong mạch khi thanh đang di chuyển.

Thanh nào đang được đưa vào?
A, một thanh đồng được nung nóng.
B, một thanh thép đã nhiễm từ.
C, một thanh nylon không tích điện.
D, một thanh uranium phóng xạ.
Ampe kế cho thấy có một dòng điện nhỏ trong mạch khi thanh đang di chuyển chứng tỏ đã xuất hiện dòng điện cảm ứng trong ống dây. Để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong ống dây thì cần xuất hiện biến thiên từ thông hay thanh đưa vào phải là một thanh thép đã nhiễm từ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [862632]: Sơ đồ cho thấy một máy phát điện xoay chiều.

Với cuộn dây ở vị trí được hiển thị, điện áp ra là +10 V.
Khi nào điện áp ra trở thành –10 V?
A, Khi cuộn dây đã quay 90°.
B, Khi cuộn dây đã quay 180°.
C, Khi cuộn dây đã quay 270°.
D, Khi cuộn dây đã quay 360°.
Với cuộn dây ở vị trí được hiển thị, điện áp ra là +10 V, để điện áp ra trở thành –10 V thì cần cuộn dây quay 180°.
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [710442]: Xét một vòng kim loại đang chuyển động đều từ A đến E như hình. Trong quá trình chuyển động, vòng đi vào vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Trong quá trình chuyển động, số lượng đường sức từ xuyên qua vòng kim loại này giảm dần trong giai đoạn nào?
A, Từ A đến B.
B, Từ B đến C.
C, Từ C đến D.
D, Từ D đến E.
Trong quá trình chuyển động, số lượng đường sức từ xuyên qua vòng kim loại này giảm dần trong giai đoạn từ D đến E.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [834147]: Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra
A, Điện trường xoáy.
B, Từ trường xoáy.
C, Một dòng điện.
D, Từ trường và điện trường biến thiên.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra từ trường xoáy. Từ trường xoáy sinh ra điện trường biến thiên. Điện trường biến thiên và từ trường xoáy lan truyền trong không gian tạo thành sóng điện từ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [821653]: Sóng điện từ có đặc điểm nào sau đây?
A, Tại một điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn biến thiên cùng pha.
B, Có tốc độ lan truyền luôn nhỏ hơn tốc độ ánh sáng.
C, Tại một điểm, vectơ cường độ điện trường cùng hướng với vectơ cảm ứng từ.
D, Trong chất khí, là sóng dọc.
Sóng điện từ có đặc điểm tại một điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn biến thiên cùng pha, có tốc độ lan truyền luôn nhỏ hơn tốc độ ánh sáng, luôn là sóng ngang.
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [862635]: Cho các phát biểu bên dưới về từ trường gây bởi một dòng điện thẳng, dài. Phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng: Đường sức từ của từ trường gây bởi một dòng điện thẳng, dài có dạng là các đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện và nhận dòng điện là tâm.
b) Sai: Càng ra xa dòng điện thì từ trường gây ra bởi dòng điện càng yếu, các đường sức từ càng thưa.
c) Sai: Hai điểm trên cùng một đường sức thì vector cảm ứng từ có độ lớn là như nhau nhưng khác nhau về hướng.
d) Đúng: Độ lớn của cảm ứng từ với tỉ lệ với độ lớn của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:
Câu 20 [862636]: Rắc đều một lớp mạt sắt lên một tấm nhựa mỏng, phẳng và trong suốt. Đặt tấm nhựa này lên phía trên một thanh nam châm, sau đó gõ nhẹ. Quan sát hình ảnh mạt sắt được tạo thành trên tấm nhựa.
a) Đúng: Từ phổ là hình ảnh các mạt sắt nằm dọc theo những đường nhất định.
b) Sai: Nếu đặt thanh nam châm thẳng song song với tấm nhựa, các mạt sắt sẽ sắp xếp theo đường cong. Nếu dùng nam châm chữ U thì vùng ở giữa hai thanh nam châm dọc sẽ là các đường thẳng song song vì đây là từ trường đều.
c) Đúng: Các đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh.
d) Đúng: Các mạt sắt sẽ tập trung dày hơn ở vùng gần hai cực của thanh nam châm vì tại đó từ trường mạnh hơn, mạt sắt biểu diễn đường sức từ sẽ tập trung ở vùng có từ trường mạnh.
Câu 21 [862637]: Một học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem số vòng của dây trên nam châm điện ảnh hưởng như thế nào đến cường độ của nam châm điện.
Từ trường do ống dây sinh ra xác định theo công thức:
a) Đúng: Khi giảm giá trị điện trở, cường độ dòng điện ở ống dây tăng lên, từ trường do ống dây sinh ra mạnh hơn nên số ghim nam châm giữ được sẽ tăng lên.
b) Đúng: Tăng số vòng dây của nam châm điện thì số ghim nam châm giữ được sẽ tăng lên.
c) Sai: Khi đảo chiều nguồn điện thì nam châm điện sẽ hút các kẹp giấy. Kẹp giấy không cấu tạo từ kim loại từ nên không có từ trường, không bị đẩy đi khi đặt trong từ trường.
d) Đúng: Nếu đột ngột ngắt nguồn điện, các ghim rơi xuống nhưng vẫn còn sót lại một số ghim bị hút chứng tỏ ghim và đinh sắt đã bị nhiễm từ do tính chất của sắt non.
Câu 22 [862640]: Dưới đây là sơ đồ khóa điện từ được sử dụng để cố định cửa. Cửa mở khóa khi đóng công tắc.
a) Sai: Không thể thay chốt sắt bằng kim loại không có từ tính như đồng hoặc nhôm vì khi đó khóa không hoạt động được.
b) Đúng: Khi đóng mạch cuộn dây sẽ đóng vai trò là nam châm điện hút chốt sắt ra để mở cửa.
c) Sai: Khi mở mạch, chốt sắt sẽ bị lò xo tác dụng lực kéo trở về để đóng cửa. Khi mở mạch thì cuộn dây không có từ trường nên không có tác dụng từ.
d) Đúng: Nếu tăng độ cứng của lò xo thì muốn mở được cửa phải cho dòng điện lớn hơn chạy qua cuộn dây vì lực kéo về lớn hơn nên cần nhiều lực hơn để kéo được chốt sắt ra.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:
Một vòng dây kín có diện tích 0,6 m2 đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ:
Câu 23 [862647]: Từ thông qua vòng dây tại thời điểm t = 0,5 s là bao nhiêu Wb? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Từ thông qua vòng dây tại thời điểm t = 0,5 s là
Câu 24 [862650]: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là bao nhiêu V? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Một dây dẫn thẳng nằm ngang, được dùng để truyền tải dòng điện xoay chiều đi xa. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là 106 A.
Câu 25 [822462]: Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn trên là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn trên là
Câu 26 [822463]: Tại khu vực dây dẫn đi qua, thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Trái Đất (có độ lớn B = 1,8.10-5 T) tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ do thành phần nằm ngang này tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn có thời điểm đạt độ lớn cực đại. Độ lớn cực đại này là bao nhiêu miliniutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Ta có:
Độ lớn cực đại lực từ do thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Trái Đất tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn là
Câu 27 [835124]: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện có cường độ 5,5 A nằm trong từ trường đều và vuông góc với cảm ứng từ. Biết cảm ứng từ của từ trường B = 25 mT và lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 55 mN. Tìm chiều dài đoạn dây theo đơn vị cm?
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn
Chiều dài đoạn dây là
Câu 28 [862651]: Trong cuộn thứ cấp của máy biến áp có số vòng bằng 2000 xuất hiện suất điện động xoay chiều có giá trị hiệu dụng bằng 600 V. Nếu máy biến áp được nối vào mạng với hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V thì số vòng trong cuộn sơ cấp là bao nhiêu?
Ta có:
Số vòng trong cuộn sơ cấp là vòng