PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [862654]: Kết quả nào trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử?
A, Đa số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
B, Một số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
C, Đa số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
D, Một số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
Kết quả trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử là một số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [817711]: Hai hạt nhân đồng vị là hai hạt nhân có
A, cùng số nucleon và khác số neutron.
B, cùng số nucleon và khác số proton.
C, cùng số A và khác số Z.
D, cùng số Z và khác số A.
Hai hạt nhân đồng vị là hai hạt nhân có cùng số Z
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [842384]: Số nucleon có trong hạt nhân
A, 19.
B, 20.
C, 39.
D, 58.
Số nucleon có trong hạt nhân là 39.
Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [836899]: Hai hạt nhân có cùng
A, số nơtron.
B, số nuclôn.
C, điện tích.
D, số prôtôn.
Hai hạt nhân có cùng số nuclôn là 3.
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [817731]: Bên dưới là mô hình của một nguyên tử. Số nucleon trong nguyên tử đó là
A, 14.
B, 27.
C, 13.
D, 1.
Số nucleon trong nguyên tử đó là
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [817738]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Đồng vị bền chỉ có nguồn gốc tự nhiên, đồng vị không bền chỉ có nguồn gốc nhân tạo.
B, Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
C, Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.
D, Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Đồng vị bền có thể được tìm thấy trong tự nhiên.
Đồng vị không bền (phóng xạ) vẫn có thể tồn tại trong tự nhiên, ví dụ như Uranium-238, Carbon-14...
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [817784]: Tìm phát biểu sai về độ hụt khối.
A, Độ chênh lệch giữa khối lượng m của hạt nhân và tổng khối lượng m0 của các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân gọi là độ hụt khối.
B, Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
C, Độ hụt khối của một hạt nhân luôn khác không.
D, Khối lượng của một hạt nhân luôn lớn hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [842386]: Hạt nhân càng bền vững nếu nó có
A, khối lượng càng lớn.
B, độ hụt khối càng lớn.
C, năng lượng liên kết càng lớn.
D, năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Hạt nhân càng bền vững nếu nó có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [817774]: Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng E và khối lượng m của vật là
A, E = mc2.
B, E = m2c.
C, E = 2mc2.
D, E = 2mc.
Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng E và khối lượng m của vật là E = mc2.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [862656]: Điều nào sau đây mô tả tốt nhất hằng số phân rã của đồng vị phóng xạ?
A, Nghịch đảo chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ.
B, Tốc độ phân rã của đồng vị phóng xạ.
C, Hằng số tỷ lệ liên kết chu kỳ bán rã với tốc độ phân rã của hạt nhân.
D, Hằng số tỷ lệ liên kết tốc độ phân rã với số lượng hạt nhân chưa phân rã.
Theo công thức tính độ phóng xạ:
Ta thấy hằng số phân rã của đồng vị phóng xạ là hằng số tỷ lệ liên kết tốc độ phân rã với số lượng hạt nhân chưa phân rã.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [840160]: Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A, Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
B, Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
C, Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
D, Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Sự phóng xạ và chu kì phóng xạ phụ thuộc vào bản chất của chất phóng xạ mà không phụ thuộc vào khối lượng hay nhiệt độ của vật.
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [862657]: Hình vẽ cho thấy một ống tiêm dùng một lần được niêm phong bên trong một túi nhựa.

Sau khi túi đã được niêm phong, ống tiêm được khử trùng bằng bức xạ. Loại bức xạ được sử dụng ở đây là
A, tia α.
B, tia β+.
C, tia β.
D, tia γ.
Loại bức xạ được xử dụng để khử trùng ở đây là tia γ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [862658]: Hình vẽ dưới đây cho thấy số khối và số hiệu nguyên tử thay đổi như thế nào khi hạt nhân D phân rã.

Loại bức xạ nào được phát ra khi hạt nhân D phân rã?
A, tia α.
B, tia β+.
C, tia β.
D, tia γ.
Phương trình phản ứng:
Loại bức xạ nào được phát ra khi hạt nhân D phân rã là tia α.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [862659]: Một hạt nhân của một nguyên tố cụ thể phân rã, phát ra một loạt các hạt α và β. Chuỗi phát xạ nào sau đây sẽ dẫn đến đồng vị của nguyên tố ban đầu?
A, 1 α và 1 β.
B, 1 α và 2 β.
C, 2 α và 1 β.
D, 2 α và 2 β.
Đồng vị của chất có cùng số proton nhưng khác nhau về số nucleon. Để nguyên tố phát xạ dẫn đến đồng vị của nguyên tố ban đầu thì cần chuỗi phát xạ 1 α và 2 β vì số proton sau khi phát xạ 1 α là Z-2 và sau phát xạ 2 β là Z-2+2=Z.
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [862660]: Một máy đếm phóng xạ được đặt gần một nguồn phóng xạ và các vật liệu khác nhau được đặt giữa nguồn và máy đếm. Kết quả của các thử nghiệm được thể hiện trong bảng.

Bức xạ nào được phát ra từ nguồn?
A, chỉ α.
B, α và γ.
C, α và β.
D, β và γ.
Bức xạ α không thể xuyên qua tờ giấy mỏng, β có thể xuyên qua tờ giấy mỏng nhưng không thể xuyên qua lá nhôm, chỉ có tia γ có thể xuyên qua lá nhôm và tấm thép dày.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [711070]: Hạt nhân W phân rã thành hạt nhân Z như thể hiện ở sơ đồ sau:

Trong các phát biểu sau đây, câu nào là đúng?
(1) Hạt nhân X có nhiều hơn hạt nhân Y 1 proton.
(2) Hạt nhân W có nhiều hơn hạt nhân X 2 nơtron.
(3) W và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (2).
C, Chỉ phát biểu (1) và (3).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Có:
(1) Hạt nhân Y có nhiều hơn hạt nhân X 1 proton.
(2) Hạt nhân W có nhiều hơn hạt nhân X 2 nơtron.
(3) W và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố do có cùng số proton.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [711042]: Chuỗi phân rã phóng xạ actinium bắt đầu bằng một đồng vị của uranium, số nucleon là 235, số proton là 92. Kết quả nào biểu diễn đúng số nucleon và số proton của hạt nhân sản phẩm sau khi phát ra 5 hạt và 2 hạt
A, Số nucleon 213, số proton 82.
B, Số nucleon 215, số proton 80.
C, Số nucleon 215, số proton 84.
D, Số nucleon 227, số proton 87.
Ta có:
Phương trình phản ứng:
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [711069]: Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân dựa trên nguyên tắc nào?
A, Theo dõi sự chuyển động của các tế bào trong cơ thể.
B, Theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
C, Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong cơ thể.
D, Theo dõi sự biến đổi hóa học của các chất trong cơ thể.
Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân hoạt động dựa trên nguyên tắc theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
=> Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [817753]: Chỉ ra phát biểu đúng, sai trong các phát biểu sau?
a) Sai. Hạt nhân mang điện tích dương.
b) Đúng. Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt nucleon.
c) Đúng. Khi nguyên tử trung hòa về điện, tổng số electron bằng tổng số proton nên tổng số electron và neutron bằng số khối của hạt nhân nguyên tử.
d) Sai. Nguyên tử trung hòa của đồng vị trên có 4 proton, 5 neutron, 4 electron.
Câu 20 [817758]: Khi nói về thí nghiệm tán xạ alpha và phát hiện cấu trúc hạt nhân, chỉ ra phát biểu đúng hoặc sai trong các phát biểu sau?
a) Sai. Chỉ một số rất ít hạt alpha bị lệch hướng về phía sau, hầu hết xuyên thẳng.
b) Đúng. Thí nghiệm này là cơ sở cho mô hình hành tinh nguyên tử.
c) Sai. Hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
d) Đúng. Hạt alpha là hạt nhân heli
Câu 21 [554072]: Trong các nhận định dưới đây về phản ứng tổng hợp hạt nhân, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Đúng: Phản ứng tổng hợp hạt nhân là quá trình kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn, thường diễn ra ở nhiệt độ rất cao, vì vậy nó còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.
b) Sai: Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân có số khối lớn hơn, ví dụ như phản ứng tổng hợp Heli.
c) Đúng: Phản ứng tổng hợp hạt nhân xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
d) Đúng: Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của mặt trời.
Câu 22 [862662]: Một số loại thực phẩm được xử lý bằng bức xạ gamma. Sơ đồ dưới đây cho thấy cách băng tải được sử dụng để di chuyển thực phẩm qua nguồn phóng xạ
a) Sai: Khi chiếu thực phẩm bằng tia gamma thì thực phẩm không nhất thiết phải chiếu trực tiếp chưa qua đóng gói hoặc đóng hộp vì tia gamma có tính đâm xuyên cao.
b) Đúng: Bức tường bê tông phải dày để đảm bảo che chắn phóng xạ.
c) Sai: Khi giảm tốc độ của băng tải, thì thời gian thực phẩm ở gần nguồn bức xạ sẽ tăng lên, liều bức xạ mà thực phẩm nhận được sẽ tăng lên.
d) Đúng: Thực phẩm di chuyển đến vị trí gần nguồn phóng xạ hơn sẽ nhận được liều lượng bức xạ cao hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:
Plutonium-239 23994Pu là một loại chất thải phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân. Plutonium-239 phân rã alpha tạo thành hạt nhân con X.
Câu 23 [862663]: Hạt nhân con X có số khối là bao nhiêu?
Phương trình phản ứng là:
Số khối của X là 235
Câu 24 [862664]: Hạt nhân con X có số neutron là bao nhiêu?
Phương trình phản ứng là:
Hạt nhân con X có số neutron là 235-92=143
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Đồng vị phóng xạ plutonium 23994Pu là đồng vị có khả năng phân hạch.
Câu 25 [862666]: Điện tích của một hạt nhân Pu là x.10-17C. Biết e = 1,6.10-19 C. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Điện tích của một hạt nhân Pu là
Câu 26 [862668]: Số hạt neutron có trong 3 mol plutonium bằng y.1026 . Tìm y. Biết số Avogadro là (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Số hạt neutron có trong 3 mol plutonium bằng neutron
Câu 27 [817811]: Hạt nhân có khối lượng 16,9947 amu. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của bằng bao nhiêu amu? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).
Độ hụt khối của hạt nhân đó là:
Câu 28 [862669]: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 2 tuần. Vào đầu cuộc nghiên cứu, một mẫu chất phát ra 3000 hạt β- mỗi phút. Nó sẽ phát ra bao nhiêu hạt β- mỗi phút sau 6 tuần?
Theo công thức tính độ phóng xạ:
Mẫu chất sẽ phóng ra 375 hạt β- mỗi phút sau 6 tuần