PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [863110]: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A, Các phân tử chuyển động không ngừng.
B, Giữa các phân tử có khoảng cách.
C, Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
D, Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Tính chất không phải là của phân tử là các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Khi nói về phân tử: Các phân tử chuyển động không ngừng. Giữa các phân tử có khoảng cách. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Chọn C Đáp án: C
Khi nói về phân tử: Các phân tử chuyển động không ngừng. Giữa các phân tử có khoảng cách. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [863112]: Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào mà trong đó lực tương tác giữa các phân tử bị giảm nhiều nhất?
A, Thăng hoa.
B, Ngưng tụ.
C, Nóng chảy.
D, Đông đặc.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào mà trong đó lực tương tác giữa các phân tử bị giảm nhiều nhất là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí/thăng hoa.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [863113]: Gọi
lần lượt là độ lớn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn, các phân tử chất lỏng, các phân tử chất khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
lần lượt là độ lớn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn, các phân tử chất lỏng, các phân tử chất khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là A, 

B, 

C, 

D, 

Gọi
lần lượt là độ lớn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn, các phân tử chất lỏng, các phân tử chất khí.
Ta thấy lực tương tác giữa các phân tử chất khí là nhỏ nhất và của các phân tử chất rắn là lớn nhất.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Chọn B Đáp án: B
lần lượt là độ lớn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn, các phân tử chất lỏng, các phân tử chất khí. Ta thấy lực tương tác giữa các phân tử chất khí là nhỏ nhất và của các phân tử chất rắn là lớn nhất.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [863114]: Người thợ rèn đặt miếng sắt nguội trên đe rồi đập nhiều lần liên tiếp vào miếng sắt. Theo định luật I nhiệt động lực học phát biểu nào sau đây đúng với quá trình trên?
A, Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và giảm nội năng.
B, Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và tăng nội năng.
C, Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và giảm nội năng.
D, Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và tăng nội năng.
Miếng sắt nguội đi nên đã toả nhiệt ra môi trường, bị người thợ rèn đập nhiều lần nên miếng sắt nhận công và tăng nội năng.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [863115]: Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
B, Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
C, Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D, Các phân tử khí khi va chạm với thành bình gây áp suất lên thành bình.
Khi nói về khí lí tưởng: Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua. Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm. Các phân tử khí khi va chạm với thành bình gây áp suất lên thành bình.
Không thể bỏ qua khối lượng phân tử khí.
Chọn B Đáp án: B
Không thể bỏ qua khối lượng phân tử khí.
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [710491]: Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng sự biến thiên thể tích V theo nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí cố định ở áp suất không đổi?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Ở áp suất không đổi, ta có
hằng số hay
với A là một giá trị cố định.
Đồ thị thể hiện đúng sự biến thiên thể tích V theo nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí cố định ở áp suất không đổi là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn B Đáp án: B
hằng số hay
với A là một giá trị cố định.Đồ thị thể hiện đúng sự biến thiên thể tích V theo nhiệt độ tuyệt đối T của một khối lượng khí cố định ở áp suất không đổi là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [863118]: Đun nóng một khối khí trong xi lanh thì thấy pit-tông chuyển động lên trên. Biết áp suất của khí trong xi lanh không đổi (coi khí trong xi lanh là khí lí tưởng). Gọi p là áp suất của khí trong xi lanh, ΔV là độ tăng thể tích của khối khí. Công mà khối khí thực hiện lên pit-tông có độ lớn được tính bằng công thức nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Công mà khối khí thực hiện lên pit-tông có độ lớn được tính bằng công thức 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [863120]: Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện hai quá trình biến đổi trạng thái liên tiếp như hình vẽ bên. Trong hệ tọa độ (POV) , đồ thị biểu diễn hai quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí này là
A, 

B, 

C, 

D, 

Quá trình (1) - (2) là quá trình đẳng tích với áp suất tăng và quá trình (2) - (3) là quá trình đẳng nhiệt có áp suất giảm.
Hình biểu diễn quá trình biến đổi trong hệ tọa độ (p, V) là hình D.
Chọn D Đáp án: D
Hình biểu diễn quá trình biến đổi trong hệ tọa độ (p, V) là hình D.
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [863121]: Khi nói về tương tác từ, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Hai dòng điện không đổi, đặt song song, ngược chiều thì đẩy nhau.
B, Kim nam châm của la bàn luôn định hướng Bắc - Nam dù đặt gần dòng điện hay nam châm khác.
C, Các cực cùng tên của các nam châm thì hút nhau.
D, Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.
Khi nói về tương tác từ: hai dòng điện không đổi, đặt song song, ngược chiều thì đẩy nhau.

Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [863123]: Một dòng điện xoay chiều có cường độ
với I0 > 0. Đại lượng I0 được gọi là
với I0 > 0. Đại lượng I0 được gọi là A, tần số góc của dòng điện.
B, pha ban đầu của dòng điện.
C, cường độ dòng điện cực đại.
D, cường độ dòng điện hiệu dụng.
Một dòng điện xoay chiều có cường độ
với I0 > 0. Đại lượng I0 được gọi là cường độ dòng điện cực đại.
Chọn C Đáp án: C
với I0 > 0. Đại lượng I0 được gọi là cường độ dòng điện cực đại.Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [863125]: Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều, được cấu tạo bởi hai cuộn dây dẫn (cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) có số vòng khác nhau quấn trên cùng một lõi thép kĩ thuật. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều thì ở cuộn thứ cấp sinh ra một điện áp xoay chiều khác. Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa vào
A, hiện tượng cảm ứng điện từ.
B, tác dụng từ của dòng điện.
C, sự nhiễm từ của lõi thép kĩ thuật.
D, sự phóng điện giữa các cuộn dây.
Nguyên lí hoạt động của máy biến áp dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [863126]: Một ống dây được nối nối tiếp với một ampe kế nhạy. Cực bắc của một nam châm được đặt cạnh một đầu của ống dây, được đánh dấu X.

Đầu tiên, cực bắc của nam châm được đẩy về phía X, sau đó nam châm được kéo ra xa khỏi X. Trong cả hai giai đoạn, ampe kế đều lệch. X đóng vai trò là cực nào trong các trường hợp

Đầu tiên, cực bắc của nam châm được đẩy về phía X, sau đó nam châm được kéo ra xa khỏi X. Trong cả hai giai đoạn, ampe kế đều lệch. X đóng vai trò là cực nào trong các trường hợp
A, Khi nam châm di chuyển lại gần và nam châm di chuyển ra xa X đều là cực bắc.
B, Khi nam châm di chuyển lại gần X là cực bắc, khi nam châm di chuyển ra xa X là cực nam.
C, Khi nam châm di chuyển lại gần và nam châm di chuyển ra xa X đều là cực nam.
D, Khi nam châm di chuyển lại gần X là cực nam, khi nam châm di chuyển ra xa X là cực bắc.
Theo định luật Lenz: Chiều của dòng điện cảm ứng trong dây dẫn sinh ra bởi sự biến thiên của từ trường tuân theo định luật cảm ứng Faraday sẽ tạo ra một từ trường chống lại sự biến thiên từ thông đã sinh ra nó.
Ta thấy chiều từ trường nam châm từ trái sang phải. Khi nam châm di chuyển lại gần X là cực bắc, khi nam châm di chuyển ra xa X là cực nam.
Chọn B Đáp án: B
Ta thấy chiều từ trường nam châm từ trái sang phải. Khi nam châm di chuyển lại gần X là cực bắc, khi nam châm di chuyển ra xa X là cực nam.
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [863127]: Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận cơ thể nhờ sóng vô tuyến và
A, từ trường mạnh.
B, điện trường mạnh.
C, tia X.
D, sóng siêu âm.
Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kĩ thuật giúp ta thu được những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận cơ thể nhờ sóng vô tuyến và từ trường mạnh.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [863128]: Bố trí thí nghiệm như hình bên, nguồn điện một chiều nối với dây dẫn AB thông qua khóa K. Khi khóa K mở kim nam châm song song với dây dẫn AB, Khi khóa K đóng kim nam châm bị lệch không còn song song với dây dẫn AB nữa. Lực tác dụng làm kim nam châm bị lệch là
A, lực điện.
B, trọng lực.
C, lực ma sát.
D, lực từ.
Lực tác dụng làm kim nam châm bị lệch là lực từ.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [863131]: Hạt nhân nguyên tử nào sau đây có số hạt proton là 26?
A, 

B, 

C, 

D, 

Hạt nhân nguyên tử
có số hạt proton là 26
Chọn B Đáp án: B
có số hạt proton là 26Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [863132]: Khi nói về ảnh hưởng của tia phóng xạ lên cơ thể người trong trường hợp nguồn phóng xạ ở ngoài cơ thể, phát biểu nào sau đây sai?
A, Tia β⁻ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia α nên gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn.
B, Tia β⁺ cũng mang điện dương như tia α nên gây ra hậu quả tương tự.
C, Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh nên gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất.
D, Tia α có khả năng đâm xuyên kém nên ít gây ra hậu quả.
Khi nói về ảnh hưởng của tia phóng xạ lên cơ thể người trong trường hợp nguồn phóng xạ ở ngoài cơ thể: Tia α có khả năng đâm xuyên kém nên ít gây ra hậu quả. Tia β⁻ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia α nên gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn. Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh nên gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [863135]: Một hạt nhân phóng xạ phát ra hạt α hoặc hạt β. Đâu là sản phẩm của hai loại bức xạ phóng xạ này?
A, Sản phẩm sau phóng xạ α: một hạt nhân của một nguyên tố khác, sản phẩm sau phóng xạ β: một hạt nhân của một nguyên tố khác.
B, Sản phẩm sau phóng xạ α: một hạt nhân của một nguyên tố khác, sản phẩm sau phóng xạ β: một hạt nhân của cùng một nguyên tố.
C, Sản phẩm sau phóng xạ α: một hạt nhân của cùng một nguyên tố, sản phẩm sau phóng xạ β: một hạt nhân của một nguyên tố khác.
D, Sản phẩm sau phóng xạ α: một hạt nhân của cùng một nguyên tố, sản phẩm sau phóng xạ β: một hạt nhân của cùng một nguyên tố.
Phương trình phóng xạ ra tia
là: 
Phương trình phóng xạ ra tia
là:
tùy vào bức xạ beta
Sản phẩm của hai loại bức xạ phóng xạ này có thể là: Sản phẩm sau phóng xạ α: một hạt nhân của một nguyên tố khác, sản phẩm sau phóng xạ β: một hạt nhân của một nguyên tố khác.
Chọn A Đáp án: A
là: 
Phương trình phóng xạ ra tia
là:
tùy vào bức xạ betaSản phẩm của hai loại bức xạ phóng xạ này có thể là: Sản phẩm sau phóng xạ α: một hạt nhân của một nguyên tố khác, sản phẩm sau phóng xạ β: một hạt nhân của một nguyên tố khác.
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [863137]: Một nhà khoa học thực hiện một thí nghiệm sử dụng nguồn phóng xạ phát ra hạt β. Tầm bay của hạt β trong không khí là khoảng 30 cm. Biện pháp phòng ngừa nào là hiệu quả nhất để bảo vệ nhà khoa học khỏi bức xạ?
A, xử lý nguồn bằng kẹp dài.
B, giữ nhiệt độ của nguồn thấp.
C, mở tất cả cửa sổ trong phòng thí nghiệm.
D, rửa tay trước khi rời phòng thí nghiệm.
Biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất để bảo vệ nhà khoa học khỏi bức xạ là xử lý nguồn bằng kẹp dài.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [839399]: Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và chúng chuyển động không ngừng. Sự sắp xếp và tương tác khác nhau giữa các nguyên tử, phân tử sẽ tạo nên các tính chất khác nhau cho chất rắn, chất lỏng, chất khí.
a) Sai: Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
b) Đúng: Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng.
c) Đúng: Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
d) Sai: Chất rắn vô định hình không có cấu trúc mạng tinh thể xác định.
b) Đúng: Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng.
c) Đúng: Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
d) Sai: Chất rắn vô định hình không có cấu trúc mạng tinh thể xác định.
Câu 20 [863141]: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng:
a) Đúng: Giá trị trung bình của tích pV là 
b) Sai: Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật chậm để hạn chế tối đa sự sinh nhiệt giữa pit-tông và thành xilanh.
c) Đúng: Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.
d) Đúng: Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).

b) Sai: Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật chậm để hạn chế tối đa sự sinh nhiệt giữa pit-tông và thành xilanh.
c) Đúng: Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.
d) Đúng: Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).
Câu 21 [839627]: Bố trí một thí nghiệm gồm một cuộn dây bên trong có một lõi sắt từ dài. Nối cuộn dây với nguồn điện xoay chiều.
a) Đúng: Khi đặt vòng nhôm vào trong lõi sắt từ dài sau đó bật công tắt cho dòng điện xoay chiều qua cuộn dây. Vòng nhôm bị bắn mạnh đẩy lên phía trên ra khỏi lõi từ do khi bật công tắc cho dòng điện xoay chiều qua cuộn dây, từ thông sinh ra đột ngột sẽ làm xuất hiện dòng điện cảm ứng, trong vòng nhôm, dòng điện cảm ứng này có từ trường cảm ứng chống lại sự tăng đó nên tương tác giữa vòng nhôm và cuộn dây giống tương tác giữa hai nam châm cùng cực ở gần nhau.
b) Đúng: Bên trong vòng nhôm xuất hiện dòng điện xoáy do từ thông qua nó biến thiên.
c) Sai: Cho vòng nhôm vào liquid nitrogen (trạng thái lỏng của khí nitơ ở nhiệt độ rất thấp) sau đó lặp lại thí nghiệm. Khi đó điện trở của vòng nhôm giảm nên độ lớn dòng điện cảm ứng xuất hiện sẽ lớn hơn. Kết quả vòng nhôm bị bắn đẩy lên mạnh hơn lúc đầu.
d) Đúng: Thay vòng nhôm trên bằng vòng nhôm có khe hở. Không có hiện tượng xảy ra với vòng nhôm có khe hở do không có dòng điện xoáy chạy trong nó.
b) Đúng: Bên trong vòng nhôm xuất hiện dòng điện xoáy do từ thông qua nó biến thiên.
c) Sai: Cho vòng nhôm vào liquid nitrogen (trạng thái lỏng của khí nitơ ở nhiệt độ rất thấp) sau đó lặp lại thí nghiệm. Khi đó điện trở của vòng nhôm giảm nên độ lớn dòng điện cảm ứng xuất hiện sẽ lớn hơn. Kết quả vòng nhôm bị bắn đẩy lên mạnh hơn lúc đầu.
d) Đúng: Thay vòng nhôm trên bằng vòng nhôm có khe hở. Không có hiện tượng xảy ra với vòng nhôm có khe hở do không có dòng điện xoáy chạy trong nó.
Câu 22 [863142]: Hình sau mô tả một phản ứng hạt nhân:

Năng lượng toả ra trong phản ứng trên là 17,3 MeV.

Năng lượng toả ra trong phản ứng trên là 17,3 MeV.
a) Đúng: Hai hạt nhân tương tác (trước phản ứng) là đồng vị của hydrogen.
b) Đúng: Phản ứng trên là phản ứng tổng hợp hạt nhân.
c) Sai: Phương trình của phản ứng là
d) Đúng: Nếu có 1 mol helium được tạo ra thì năng lượng toả ra là
b) Đúng: Phản ứng trên là phản ứng tổng hợp hạt nhân.
c) Sai: Phương trình của phản ứng là

d) Đúng: Nếu có 1 mol helium được tạo ra thì năng lượng toả ra là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [863147]: Độ F (độ F đọc là Fahrenheit) là một đơn vị đo nhiệt độ, được ký hiệu là °F. Công thức chuyển đổi giữa độ F và độ C (độ Celsius) là t (°F) = 32 + 1,8 t (°C). Ứng với thang nhiệt Fahrenheit, nhiệt độ đo được là 104 °F. Ở thang nhiệt giai Kenvin (K) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Ta có: Công thức chuyển đổi giữa độ F và độ C (độ Celsius) là 

Ứng với thang nhiệt Fahrenheit, nhiệt độ đo được là 104 °F. Ở thang nhiệt giai Kenvin (K) nhiệt độ sẽ là


Ứng với thang nhiệt Fahrenheit, nhiệt độ đo được là 104 °F. Ở thang nhiệt giai Kenvin (K) nhiệt độ sẽ là
Câu 24 [863148]: Bình kín đựng khí helium chứa 15,05.1022 nguyên tử Helium ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là 1 atm. Thể tích của bình đựng khí trên là bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Theo phương trình Clapeyron: 
Thể tích của bình đựng khí trên là

Thể tích của bình đựng khí trên là
Câu 25 [839542]: Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47°C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí (tính theo °C), biết quá trình trên là đẳng áp. (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)
Phương trình quá trình đẳng áp là: 

Nhiệt độ ban đầu của lượng khí là


Nhiệt độ ban đầu của lượng khí là
Câu 26 [839686]: Nếu muốn tạo ra từ trường có cảm ứng từ B = 250.10-5 T bên trong một ống dây, mà dòng điện chạy trong mỗi vòng của ống dây chỉ là 2 A thì số vòng quấn trên ống phải là bao nhiêu, biết ống dây dài l = 50 cm.
Từ trường có cảm ứng từ 
Số vòng quấn trên ống phải là
vòng

Số vòng quấn trên ống phải là
vòng
Câu 27 [885197]: Từ thông qua một khung dây dẫn giảm đều từ 2 Wb đến 0,4 Wb trong thời gian 0,5 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng
Câu 28 [839261]: Hạt nhân nhôm
có khối lượng
amu. Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là
amu,
amu. Độ hụt khối của hạt nhân
là bao nhiêu amu? (làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa).
có khối lượng
amu. Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là
amu,
amu. Độ hụt khối của hạt nhân
là bao nhiêu amu? (làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa).
Độ hụt khối của hạt nhân
là
là