PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [863150]: Khi đi tiêm vắc-xin, các bác sĩ thường xoa một lớp cồn lên da trước khi tiêm. Khi thoa cồn lên da, người được tiêm vắc-xin sẽ có cảm giác lạnh trên vùng da đó là vì
A, lớp da hấp thụ hơi lạnh từ cồn.
B, bác sĩ thực hiện động tác nói năng của da giảm.
C, cồn thu nhiệt từ lớp da và bay hơi.
D, lớp da thực hiện công làm cồn bay hơi.
Khi đi tiêm vắc-xin, các bác sĩ thường xoa một lớp cồn lên da trước khi tiêm. Khi thoa cồn lên da, người được tiêm vắc-xin sẽ có cảm giác lạnh trên vùng da đó là vì cồn thu nhiệt từ lớp da và bay hơi.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [707612]: Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình.
A, Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
B, Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C, Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác định.
D, Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.
Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su là những chất rắn vô định hình. Muối ăn là chất rắn kết tinh.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [863153]: Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do
A, nhiều cục nước đá va chạm và cọ xát vào đám mây ông bị vỡ.
B, trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
C, tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
D, thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [863154]: Trong trường hợp nào sau đây, nội năng của một đồng xu biến đổi bằng thực hiện công?
A, Phơi nắng để đồng xu nóng lên.
B, Đốt nóng đồng xu bằng bếp lửa.
C, Cọ sát đồng xu vào mặt sàn.
D, Nhúng đồng xu vào chậu nước nóng.
Trong trường hợp cọ xát đồng xu vào mặt sàn, nội năng của đồng xu đã biến đổi bằng cách thực hiện công
Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [863156]: Thả một quả cầu kim loại ở nhiệt độ phòng vào một cốc chứa nước nóng như hình bên. Sau một thời gian nhất định có sự cân bằng nhiệt. So với lúc chưa thả quả cầu vào nước thì
A, nội năng của quả cầu và nước đều giảm.
B, nội năng của nước tăng lên.
C, nội năng của quả cầu và nước đều tăng.
D, nội năng quả cầu tăng lên.
So với lúc chưa thả quả cầu vào nước thì nhiệt độ của quả cầu tăng lên và nhiệt độ của nước giảm đi nên ta có nội năng quả cầu tăng lên và nội năng của nước giảm đi.
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [863158]: Chuyển động Brown xảy ra trong các chất nào sau đây?
A, Chất lỏng và chất khí.
B, Chất rắn và chất khí.
C, Chất rắn và chất lỏng.
D, Chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Chuyển động Brown xảy ra trong chất lỏng và chất khí vì có sự chuyển động hỗn loạn của phân tử va chạm vào các hạt có kích thước nhỏ.
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [863161]: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống làm mát bằng nước. Nước được dẫn đến thiết bị cần làm mát (thân máy), hấp thụ nhiệt từ thiết bị đó và tăng nhiệt độ. Nước nóng được đưa đến két nước rồi đưa qua dàn làm lạnh để giảm nhiệt độ rồi được đưa trở lại thiết bị cần làm mát để tiếp tục quá trình hấp thụ nhiệt. Phát biểu nào dưới đây sai?
A, Nhiệt độ của nước trước và sau khi đi qua thân máy khác nhau.
B, Nước từ két nước qua dàn lạnh đã truyền nhiệt lượng cho dàn lạnh.
C, Thân máy truyền nhiệt lượng cho nước khi nước chảy qua nó.
D, Nhiệt độ của nước khi vừa ra khỏi thân máy cao hơn nhiệt độ của thân máy khi đó.
Nhiệt độ của nước trước và sau khi đi qua thân máy khác nhau do đã xảy ra trao đổi nhiệt lượng. Nước từ két nước qua dàn lạnh đã truyền nhiệt lượng cho dàn lạnh do có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ dàn lạnh. Thân máy truyền nhiệt lượng cho nước khi nước chảy qua nó.
Nhiệt độ của nước khi vừa ra khỏi thân máy cao bằng nhiệt độ của thân máy khi đó.
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [707616]: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
A, Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B, Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
C, Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
D, Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Tính chất của các phân tử khí: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định là tính chất của các phân tử chất rắn.
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [707618]: Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
A, Đun nóng khí trong một bình hở.
B, Không khí trong quả bóng bị phơi nắng làm bong bóng căng ra (to hơn).
C, Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông di chuyển lên trên.
D, Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Quá trình có thể xem là quá trình đẳng tích là đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [863163]: Xét một lượng khí xác định trong một bình kín. Gọi (1) là thể tích của khí trong bình chứa; (2) là khối lượng của mỗi phân tử chất khí; (3) là mật độ phân tử khí và (4) là tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí. Áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào các yếu tố
A, (1), (2) và (4).
B, (2), (3) và (4).
C, (1), (2) và (3).
D, (3) và (4).
Áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào các yếu tố thể tích của khí trong bình chứa; khối lượng của mỗi phân tử chất khí; mật độ phân tử khí và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt:
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [863168]: Thiết bị nào sau đây hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều?
A, Nồi cơm điện.
B, Động cơ điện.
C, Đèn huỳnh quang.
D, Máy biến áp.
Thiết bị hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều: nồi cơm điện. Động cơ điện dựa vào tác dụng chuyển từ điện năng thành cơ năng. Đèn huỳnh quang dựa trên kích thích phát quang bột huỳnh quang của tia tử ngoại. Máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [863171]: Một vòng dây dẫn kín đặt gần một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I (nằm trong cùng mặt phẳng với vòng dây) như hình vẽ. Vòng dây chỉ có thể chuyển động trong vùng nét đứt. Từ vị trí ban đầu, tịnh tiến vòng dây theo hướng nào để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây chạy ngược chiều kim đồng hồ?
A, Hướng 3.
B, Hướng 4.
C, Hướng 1.
D, Hướng 2.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây chạy ngược chiều kim đồng hồ thì từ trường cảm ứng sinh ra có chiều hướng lên trên theo quy tắc nắm tay phải. Theo định luật Lenz thì từ trường của dây dẫn thẳng có chiều đi vào trong mặt phẳng khung dây phải tăng.
Từ trường tạo bởi dây dẫn thẳng tính bằng công thức:
Vậy để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây chạy ngược chiều kim đồng hồ thì phải tịnh tiến dây theo hướng 2.
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [863172]: Sơ đồ cho thấy một dây dẫn được đặt giữa hai cực từ của nam châm.Một dòng điện chạy qua dây theo hướng chỉ ra. Dòng điện gây ra một lực hướng xuống lên.

Sự sắp xếp của các cực từ là gì?
A, Bên trái là nam, bên phải là bắc.
B, Bên trái là bắc, bên phải là nam.
C, Hai bên đều là cực bắc.
D, Hai bên đều là cực nam.
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra vuông góc chỉ chiều của lực từ. Ta thấy sự sắp xếp của các cực từ là bên trái là nam, bên phải là bắc.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [863175]: Hiện nay công nghệ sạc điện thoại không dây đang trở nên phổ biến vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ bên mô tả nguyên lí hoạt độn của sạc điện thoại không dây. Trong đế sạc có cuộn dây được nối với nguồn điện. Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin điện thoại. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Nhận định về sạc điện thoại không dây sau đây là sai?
A, Dòng điện qua cuộn dây của đế sạc có thể là dòng điện một chiều hoặc xoay chiều.
B, Nguyên tắc hoạt động của sạc điện thoại không dây dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
C, Cuộn dây đóng vai trò cuộn dây thứ cấp.
D, Cuộn dây đóng vai trò cuộn dây sơ cấp.
Nguyên lí hoạt động của sạc không dây dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ nên dòng điện qua cuộn dây của đế sạc phải là dòng điện xoay chiều.
chọn A Đáp án: A
Câu 15 [863177]: Thí nghiệm tán xạ hạt alpha đã chứng tỏ rằng
A, các điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử.
B, các điện tích dương của nguyên tử phân bố đều trong nguyên tử.
C, các điện tích âm của nguyên tử tập trung ở một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử.
D, các điện tích âm của nguyên tử phân bố đều trong nguyên tử.
Thí nghiệm tán xạ hạt alpha đã chứng tỏ rằng các điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử.
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [707625]: Hai đồng vị của chlorine có sự khác nhau
(1) số lượng proton
(2) số lượng nơtron
(3) tính chất hóa học
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (3).
D, Chỉ (1) và (2).
Hai đồng vị của chlorine có sự khác nhau về số nơtron
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [707627]: Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biếu nào sau đây là sai?
A, Phản ứng tổng hợp hạt nhân còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.
B, Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
C, Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
D, Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối nhẹ thành hạt nhân có số khối lớn.
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [863181]: Sơ đồ dưới đây cho thấy đường đi của ba loại tia phóng xạ khác nhau, X, Y và Z.

Hàng nào trong bảng xác định đúng X, Y và Z?
A, X: tia α, Y: tia β, Z: tia γ.
B, X: tia β, Y: tia α, Z: tia γ.
C, X: tia β, Y: tia γ, Z: tia α.
D, X: tia γ, Y: tia α, Z: tia β.
Với thứ tự các tia từ trên xuống lần lượt là X, Y, Z thì ta có: Y không thể xuyên qua miếng nhựa dày 2mm nên đây là tia α, X xuyên qua được miếng nhựa dày 2mm nhưng không thể xuyên qua miếng nhôm dày 10mm nên đây là tia β, Z có thể đi qua miếng nhựa và miếng nhôm nhưng bị chặn lại bở miếng chì nên Z là tia γ
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [863184]: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của hai vật P và Q cùng khối lượng khi chúng được đun nóng riêng rẽ bởi hai nguồn nhiệt giống hệt nhau. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Nhiệt độ nóng chảy của P cao hơn nhiệt độ nóng chảy của Q.
b) Đúng: Công thức tính nhiệt lượng là: với alpha là hệ số góc của đường thẳng. Ta thấy thời gian khi nung nóng chất P ở thể rắn nhiều hơn thời gian nung nóng chất Q ở thể rắn lên cùng một nhiệt độ nên nhiệt dung riêng của P ở trạng thái rắn lớn hơn nhiệt dung riêng của Q.
c) Sai: Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình nóng chảy là: Nhiệt nóng chảy riêng của P nhỏ hơn nhiệt nóng chảy riêng của Q vì Q cần nhiều nhiệt lượng hay cần cung cấp nhiệt lượng trong thời gian dài hơn.
d) Sai: Công thức tính nhiệt lượng là: Ta thấy thời gian để đưa vật P từ nhiệt độ phòng lên nhiệt độ sôi ngắn hơn thời gian để đưa vật Q từ nhiệt độ phòng lên nhiệt độ sôi nên năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của P từ nhiệt độ phòng đến nhiệt độ sôi nhỏ hơn năng lượng đó ở Q.
Câu 20 [863185]: Biểu đồ hình bên cho thấy kết quả thu được khi tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối khí cố định ở thể tích không đổi. Phát biểu nào sau đây là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng: Trục y và x lần lượt biểu thị áp suất và nhiệt độ của khí.
b) Sai: Độ dốc của đồ thị biểu thị không phải thể tích của khí.
c) Sai: Giá trị yo biểu thị tại đó là áp suất tại thời điểm ban đầu
d) Sai: Trục x là trục nhiệt độ không tính theo thang Kelvin vì phần kéo dài của đường thẳng cắt trục Ox ở phần âm chứ không phải ở vị trí 0.
Câu 21 [863188]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Cảm ứng từ là một đại lượng có hướng là vecto
b) Đúng: Tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường sức từ đều có phương, chiều trùng với phương và chiều của vecto cảm ứng từ tại điểm đó.
c) Đúng: Từ trường ở vùng không gian giữa hai cực của nam châm chữ U được xem là từ trường đều.
d) Sai: Trong trừ trường đều, các đường sức từ song song nhau và vecto cảm ứng từ tại các điểm khác nhau bằng nhau về độ lớn.
Câu 22 [863189]: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai?
a) Đúng: Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi từ hạt nhân này thành hạt nhân khác, bao gồm phản ứng hạt nhân kích thích và phản ứng hạt nhân tự phát.
b) Sai: Trong một phản ứng hạt nhân, không cần từ hai hạt tham gia phản ứng trở lên vì phản ứng phóng xạ chỉ có một hạt nhân tham gia phản ứng.
c) Đúng: Trong phản ứng hạt nhân, số khối và điện tích của hệ được bảo toàn.
d) Sai: Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân trong đó một hạt nhân nặng hấp thụ một neutron chậm và vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [863194]: Một người cọ xát một miếng sắt dẹt có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, miếng sắt nóng thêm 12°C. Giả sử rằng 40% công người đó sinh ra được dùng để làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K). Người này đã thực hiện một công bao nhiêu J?
Nhiệt lượng làm miếng sắt nóng lên là
40% công người đó sinh ra được dùng để làm nóng miếng sắt nên ta có: người này đã thực hiện một công
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3:
Một bình có thể tích 5,0 lít chứa 8,0 g khí helium ở nhiệt độ 27,0 °C. Coi khí helium trong bình là khí lí tưởng, khối lượng mol của helium là 4,0 g/mol.
Câu 24 [839354]: Áp suất trong bình bằng Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Theo phương trình Clapeyron:
Áp suất trong bình bằng
Câu 25 [839356]: Tổng động năng của các phân tử khí trong bình xấp xỉ J. Tìm n.
Tổng động năng của các phân tử khí trong bình xấp xỉ
Câu 26 [832587]: Một khung dây hình chữ nhật ABCD gồm 10 vòng cạnh 5 cm và 4 cm. Khung đặt trong từ trường đều B = T, đường sức vuông góc với mặt phẳng khung. Quay khung một góc 60° quanh cạnh AB, độ biến thiên từ thông qua khung là bao nhiêu µWb?
Độ biến thiên từ thông qua khung là:

Câu 27 [863195]: Hạt nhân có điện tích bằng x.10−18C. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hạt nhân có điện tích bằng
Câu 28 [839545]: Biết khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân lần lượt là 1,00728 u; 1,00867 u và 11,9967 u. Cho 1 u = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân tính theo đơn vị Mev là? (Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Năng lượng liên kết của hạt nhân tính theo đơn vị Mev là