PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [863196]: Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để 1 kg chất đó
A, tăng tới 100 °C.
B, nóng chảy hoàn toàn.
C, bay hơi hoàn toàn.
D, tăng thêm 1 K.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để 1 kg chất đó tăng thêm 1 K.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [863200]: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không phải do thực hiện công?
A, Mài dao.
B, Đóng đinh.
C, Khuấy nước.
D, Nung nóng trong lò.
Trường hợp làm biến đổi nội năng do thực hiện công là mài dao, đóng đinh, khuấy nước.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không phải do thực hiện công là nung nóng trong lò.
Chọn D Đáp án: D
Trường hợp làm biến đổi nội năng không phải do thực hiện công là nung nóng trong lò.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [863201]: Tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là
A, nhiệt năng của vật.
B, cơ năng của vật.
C, hóa năng của vật.
D, nội năng của vật.
Tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nội năng của vật.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [707923]: Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
A, T(K) = t(oC) - 273.
B, T(K) = t(oC) + 273.
C, T(K) 

D, T(K) = 2t(oC) + 273.
Biểu thức T(K) = t(oC) + 273 là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [708683]: Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là
A, đường thẳng kéo dài qua O.
B, đường cong hypebol.
C, đường thẳng song song trục OT.
D, đường thẳng song song trục Op.
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là đường thẳng song song trục Op và vuông góc với trục OT, khi đó nhiệt độ là hằng số không đổi.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [863204]: Một lượng khí lý tưởng biến đổi trạng thái có đồ thị áp suất theo nhiệt độ như hình vẽ. Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
A, (3) → (4).
B, (4) → (1).
C, (2) → (3).
D, (1) → (2).
Quá trình đẳng tích biểu diễn trên đồ thị là quá trình (1) → (2).
Quá trình (2) → (3) và (4) → (1) là quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình (3) → (4). là quá trình đẳng áp
Chọn D Đáp án: D
Quá trình (2) → (3) và (4) → (1) là quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình (3) → (4). là quá trình đẳng áp
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [863205]: Một chiếc ghế văn phòng có thể nâng hạ độ cao như hình vẽ. Một khối khí xác định bị giam giữ hai ống M và N; M có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của N. Coi khối khí là khí lí tưởng và không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Khi M trượt xuống
A, thể tích khối khí tăng, khối khí thực hiện công.
B, thể tích khối khí tăng, khối khí nhận công.
C, thể tích khối khí giảm, khối khí thực hiện công.
D, thể tích khối khí giảm, khối khí nhận công.
Khi M trượt xuống thì thể tích khối khí giảm, khối khí nhận công do bị nén lại.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [863206]: Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất - thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, người ta bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm:
(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.
(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.
(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.
(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất p (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.
(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị p, V ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.
Trình tự tiến hành thí nghiệm là
(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.
(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.
(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.
(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất p (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.
(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị p, V ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.
Trình tự tiến hành thí nghiệm là
A, (4), (1), (3), (5), (2).
B, (5), (4), (1), (2), (3).
C, (3), (4), (2), (5), (1).
D, (1), (4), (5), (2), (3).
Trình tự tiến hành thí nghiệm là:
(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.
(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất p (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.
(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị p, V ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.
(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.
(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.
Chọn D Đáp án: D
(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.
(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất p (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.
(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị p, V ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.
(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.
(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [863208]: Từ trường đều có thể tồn tại
A, xung quanh nam châm chữ U.
B, xung quanh dây dẫn thẳng mang dòng điện.
C, xung quanh nam châm thẳng.
D, trong lòng ống dây dẫn có dòng điện không đổi đi qua.
Từ trường đều có thể tồn tại trong lòng ống dây dẫn có dòng điện không đổi đi qua hoặc khoảng giữa của nam châm chữ U.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [863209]: Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tỉ lệ với
A, độ lớn cảm ứng từ của từ trường nơi đặt khung dây.
B, độ lớn của từ thông qua khung dây.
C, khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua khung dây.
D, tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây.
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây:
với
là tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây.
Chọn D Đáp án: D
với
là tốc độ biến thiên của từ thông qua khung dây.Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [863210]: Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài ℓ, được đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ B trong từ trường đều, mang dòng điện có cường độ I1 > I2 > I3 > I4 (hình vẽ). Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất?
A, Đoạn a.
B, Đoạn b.
C, Đoạn c.
D, Đoạn d.
Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn là 
Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với độ lớn dòng điện trong dây dẫn.
Dây dẫn mang dòng điện càng yếu sẽ chịu tác dụng của lực từ càng yếu.
Ta có I1 > I2 > I3 > I4 nên lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây lần lượt có độ lớn F1 > F2 > F3 > F4
Chọn D Đáp án: A

Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với độ lớn dòng điện trong dây dẫn.Dây dẫn mang dòng điện càng yếu sẽ chịu tác dụng của lực từ càng yếu.
Ta có I1 > I2 > I3 > I4 nên lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây lần lượt có độ lớn F1 > F2 > F3 > F4
Chọn D Đáp án: A
Câu 12 [863212]: Dòng diện cảm ứng xuất hiện trong một khung dây dẫn kín khi
A, mắc một nguồn điện với khung dây.
B, khung dây được đặt trong một từ trường đều.
C, từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian.
D, khung dây được đặt trong một từ trường không đều.
Dòng diện cảm ứng xuất hiện trong một khung dây dẫn kín khi từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [863213]: Sóng điện từ
A, là sóng dọc và không truyền được chân không.
B, là sóng ngang và truyền được trong chân không.
C, là sóng ngang và không truyền được trong chân không.
D, là sóng dọc và truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang vì có chiều truyền sóng vuông góc với chiều dao động và truyền được trong chân không.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [863214]: Hàng nào là đúng khi so sánh tính chất của các loại phóng xạ?
A, Tia đâm xuyên mạnh nhất: α, tia ion hóa mạnh nhất: β.
B, Tia đâm xuyên mạnh nhất: β, tia ion hóa mạnh nhất: γ.
C, Tia đâm xuyên mạnh nhất: γ, tia ion hóa mạnh nhất: α.
D, Tia đâm xuyên mạnh nhất: γ, tia ion hóa mạnh nhất: γ.
Khi so sánh tính chất của các loại phóng xạ: tia đâm xuyên mạnh nhất: γ, tia ion hóa mạnh nhất: α.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [710528]: Phản ứng phân hạch
A, chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao cỡ hàng chục triệu độ.
B, là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
C, là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành hạt nhân nặng hơn.
D, là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Phản ứng phân hạch là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [710529]: Hạt nhân
phóng xạ α với phương trình là
phóng xạ α với phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Hạt nhân
phóng xạ α với phương trình là 
Chọn B Đáp án: B
phóng xạ α với phương trình là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [863217]: Tại sao một số nguồn phóng xạ được lưu trữ trong các hộp làm bằng chì?
A, Chì hấp thụ bức xạ từ các nguồn phóng xạ.
B, Chì làm giảm chu kỳ bán rã của các nguồn phóng xạ.
C, Chì làm tăng chu kỳ bán rã của các nguồn phóng xạ.
D, Chì đẩy bức xạ từ các nguồn phóng xạ.
Một số nguồn phóng xạ được lưu trữ trong các hộp làm bằng chì vì chì hấp thụ bức xạ từ các nguồn phóng xạ như tia γ, khi đó sẽ không ảnh hưởng đến môi trường bên ngoài.
Chu kì bán rã của nguồn phóng xạ là đặc trưng của chất và không bị ảnh hưởng bởi tác nhân khác.
Chọn A Đáp án: A
Chu kì bán rã của nguồn phóng xạ là đặc trưng của chất và không bị ảnh hưởng bởi tác nhân khác.
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [863219]: Máy gia tốc có thể cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi cho va chạm (hay còn gọi là tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là hạt bia tạo ra hạt mới để tìm hiểu cấu trúc của vật chất. Trong một quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt mới sinh ra đi qua điện trường đều để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo như hình vẽ. Cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
A, Hạt (1) và hạt (2) mang điện dương.
B, Hạt (1) không mang điện và hạt (2) mang điện âm.
C, Hạt (1) không mang điện và hạt (3) mang điện âm.
D, Hạt (2) mang điện âm và hạt (3) mang điện dương.
Chiều điện trường hướng từ trên xuống dưới, giả sử điện trường này được tạo ra bằng hai bản kim loại tích điện trái dấu, theo hình vẽ ta có bản kim loại mang điện dương nằm bên trên và bản kim loại mang điện âm nằm ở dưới.
Hạt (1) chuyển động thẳng trong điện trường nên đây là hạt không mang điện.
Hạt (2) bị lệch theo chiều điện trường nên đây là hạt mang điện dương
Hạt (3) bị lệch ngược chiều điện trường nên đây là hạt mang điện âm
Chọn C Đáp án: C
Hạt (1) chuyển động thẳng trong điện trường nên đây là hạt không mang điện.
Hạt (2) bị lệch theo chiều điện trường nên đây là hạt mang điện dương
Hạt (3) bị lệch ngược chiều điện trường nên đây là hạt mang điện âm
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [863222]: Để xác định nhiệt dung riêng của nước, một nhóm học sinh tập đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành theo các bước

1. Cân khối lượng của nước rồi đổ vào nhiệt lượng kế có vỏ ngoài cách nhiệt.
2. Đo nhiệt độ của nước trước khi đun.
3. Bật bếp điện nguồn.
4. Đọc và ghi chỉ số của ampe kế.
5. Đo nhiệt độ nước sau khi đun 180 s.

1. Cân khối lượng của nước rồi đổ vào nhiệt lượng kế có vỏ ngoài cách nhiệt.
2. Đo nhiệt độ của nước trước khi đun.
3. Bật bếp điện nguồn.
4. Đọc và ghi chỉ số của ampe kế.
5. Đo nhiệt độ nước sau khi đun 180 s.
a) Sai: Sau khi bếp điện ngừng, dây điện trở của bếp hỏng nên năng lượng điện không còn chuyển thành năng lượng nhiệt cung cấp cho nước.
b) Đúng: Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra vì nước và dây điện trở cách nhiệt với môi trường.
c) Sai: Phương trình cân bằng nhiệt:
Từ số liệu đo được, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 
d) Đúng: Nhóm học sinh cho rằng, để tăng mức độ tin cậy của phép đo cần lặp lại phép đo trên nhiều lần và tính giá trị nhiệt dung riêng trung bình của các lần đo.
b) Đúng: Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra vì nước và dây điện trở cách nhiệt với môi trường.
c) Sai: Phương trình cân bằng nhiệt:

Từ số liệu đo được, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 
d) Đúng: Nhóm học sinh cho rằng, để tăng mức độ tin cậy của phép đo cần lặp lại phép đo trên nhiều lần và tính giá trị nhiệt dung riêng trung bình của các lần đo.
Câu 20 [863229]: Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ.
a) Đúng: Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.
b) Sai: Áp suất khí ở trạng thái (2) bằng áp suất khí ở trạng thái (3) và thể tích khí ở trạng thái (3) lớn hơn thể tích khí ở trạng thái (2) hai lần.
c) Đúng: Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp nên ta có:

Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái (2).
d) Sai: Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích nên ta có

Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp nên ta có:
b) Sai: Áp suất khí ở trạng thái (2) bằng áp suất khí ở trạng thái (3) và thể tích khí ở trạng thái (3) lớn hơn thể tích khí ở trạng thái (2) hai lần.
c) Đúng: Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp nên ta có:


Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái (2).
d) Sai: Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích nên ta có


Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp nên ta có:

Câu 21 [863230]: Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín ABCD như hình vẽ.
a) Sai: Theo định luật Lenz: Chiều của dòng điện cảm ứng trong dây dẫn sinh ra bởi sự biến thiên của từ trường tuân theo định luật cảm ứng Faraday sẽ tạo ra một từ trường chống lại sự biến thiên từ thông đã sinh ra nó. Khi nam châm lại gần khung dây thì dòng điện cảm ứng có chiều ADCB.
b) Đúng: Khi nam châm ra xa khung dây thì dòng diện cảm ứng có chiều ngược lại so với khi cho nam châm lại gần khung dây là ABCD.
c) Sai: Khi khung dây lại gần nam châm thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều ADCB.
d) Sai: Khi nam châm và khung dây chuyển động cùng hướng, cùng tốc độ thì trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng vì từ thông qua khung dây không biến thiên theo thời gian
b) Đúng: Khi nam châm ra xa khung dây thì dòng diện cảm ứng có chiều ngược lại so với khi cho nam châm lại gần khung dây là ABCD.
c) Sai: Khi khung dây lại gần nam châm thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều ADCB.
d) Sai: Khi nam châm và khung dây chuyển động cùng hướng, cùng tốc độ thì trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng vì từ thông qua khung dây không biến thiên theo thời gian
Câu 22 [707576]: Đồng vị phân hạch của uranium,
đã được sử dụng trong một số lò phản ứng hạt nhân. Uranium-233 được sản xuất bởi sự chiếu xạ neutron của thorium-232. Khi thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành thorium-233, có chu kỳ bán rã chỉ 22 phút. Thorium-233 phân rã thành Protactinium-233 thông qua phân rã
Protactinium-233 có chu kì bán rã là 27 ngày và phân rã
thành Uranium-233.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
đã được sử dụng trong một số lò phản ứng hạt nhân. Uranium-233 được sản xuất bởi sự chiếu xạ neutron của thorium-232. Khi thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành thorium-233, có chu kỳ bán rã chỉ 22 phút. Thorium-233 phân rã thành Protactinium-233 thông qua phân rã
Protactinium-233 có chu kì bán rã là 27 ngày và phân rã
thành Uranium-233. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Thorium-232 hấp thụ neutron, nó trở thành Thorium-233, Thorium-233 phân rã thành Protactinium-233 thông qua phân rã
nên Thorium-232 có 142 neutron.
Phương trình phóng xạ tạo ra U là
Phương trình phóng xạ tạo ra Pa là
Phương trình phóng xạ tạo ra Th-233 là
Số hạt neutron trong hạt nhân đồng vị Thorium-232 là
b) Đúng: Protactinium-233 phân rã
thành Uranium-233 nên Protactinium-233 có 91 proton.
c) Đúng: Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là
d) Đúng: Hạt nhân P phân rã có phương trình
Hạt nhân Q phân rã có phương trình
Ta thấy hạt nhân Q có nhiều hơn hạt nhân P 3 neutron
nên Thorium-232 có 142 neutron.Phương trình phóng xạ tạo ra U là

Phương trình phóng xạ tạo ra Pa là
Phương trình phóng xạ tạo ra Th-233 là

Số hạt neutron trong hạt nhân đồng vị Thorium-232 là

b) Đúng: Protactinium-233 phân rã
thành Uranium-233 nên Protactinium-233 có 91 proton.c) Đúng: Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là

d) Đúng: Hạt nhân P phân rã có phương trình

Hạt nhân Q phân rã có phương trình

Ta thấy hạt nhân Q có nhiều hơn hạt nhân P 3 neutron
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [828723]: Đồ thị hình bên dưới mô tả quá trình đun nóng một khối nước đá. Dựa vào đồ thị, hãy xác định thời gian diễn ra quá trình nóng chảy của khối nước đá theo đơn vị phút.
Thời gian diễn ra quá trình nóng chảy của khối nước đá theo đơn vị phút là 2,5-1=1,5 phút
Câu 24 [863233]: Một lượng khí hydrogen đựng trong bình ở áp suất 3 atm, nhiệt độ 27 °C. Đun nóng khí đến 127 °C. Do bình hở nên
lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là bao nhiêu atm?
lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là bao nhiêu atm?
Phương trình Clapeyron: 
Coi lượng khí trong bình ban đầu là
mol. Do bình hở nên
lượng khí thoát ra nên khi đó lượng khí còn lại là
mol.
Ta có:

Áp suất khí trong bình bây giờ là

Coi lượng khí trong bình ban đầu là
mol. Do bình hở nên
lượng khí thoát ra nên khi đó lượng khí còn lại là
mol.Ta có:


Áp suất khí trong bình bây giờ là
Câu 25 [839258]: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện cường độ 1,5 A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực từ có độ lớn 0,3 N. Nếu sau đó cường độ dòng điện tăng thêm 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng bao nhiêu N?
Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường xác định theo công thức: 
Ta có:
Nếu sau đó cường độ dòng điện tăng thêm 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng

Ta có:

Nếu sau đó cường độ dòng điện tăng thêm 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng
Dùng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 3,8.108 m. Lấy c = 3,0.108 m/s.
Câu 26 [839410]: Sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất thời gian:
Câu 27 [839412]: Trong 1,0 ns, ánh sáng truyền được quãng đường bao nhiêu mét?
Trong 1,0 ns, ánh sáng truyền được quãng đường
Câu 28 [839635]: Bằng phương pháp cacbon 14 (chu kỳ bán rã của
là 5600 năm) người ta đo được độ phóng xạ của một đĩa gỗ của người Ai cập cổ là 0,15 Bq, độ phóng xạ của một khúc gỗ vừa mới chặt có cùng khối lượng là 0,25 Bq. Tuổi của đĩa cổ là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
là 5600 năm) người ta đo được độ phóng xạ của một đĩa gỗ của người Ai cập cổ là 0,15 Bq, độ phóng xạ của một khúc gỗ vừa mới chặt có cùng khối lượng là 0,25 Bq. Tuổi của đĩa cổ là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Ta có: 
Tuổi của đĩa cổ là
năm

Tuổi của đĩa cổ là
năm