Câu 1 [1079696]: Cho hàm số có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Hàm số đồng biến trong khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng: trong các khoảng
Vậy hàm số đồng biến trên hai khoảng
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 2 [1083009]: Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng d đi qua điểm và có vectơ chỉ phương Phương trình của d là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm có vectơ chỉ phương là:
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương suy ra phương trình chính tắc của đường thẳng là:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 3 [1038221]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài kiểm tra đánh giá thường xuyên (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:
Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài kiểm tra của các em học sinh là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài kiểm tra của các em học sinh là:

🔑 Điền đáp án: 13,7.
Câu 4 [1082936]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho tứ diện ABCD có lần lượt là trung điểm của các cạnh Gọi là trung điểm của đoạn thẳng là trọng tâm tam giác Khi đó:
[[21544185]];
[[21544186]];
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là trung điểm của Theo quy tắc trung tuyến,
Dựa vào dữ kiện: là trung điểm của nên Do đó
Kết hợp với dữ kiện: là trung điểm của Theo quy tắc trung tuyến, Suy ra
Dựa vào dữ kiện: là trọng tâm của tam giác Theo quy tắc trọng tâm,
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 5 [1079927]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình trong đó t được tính bằng giây và s tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng __________ m/s trong 5 giây đầu tiên đó.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra với
Ta có
Xét các giá trị:
Suy ra
Vậy chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng trong 5 giây đầu tiên.
🔑 Điền đáp án:
Câu 6 [1082959]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống. Các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Căn lều gỗ được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác với hệ trục toạ độ Oxyz như hình vẽ (đơn vị đo lấy theo cm).

Hai điểm có tọa độ lần lượt là Căn lều gỗ có chiều dài [[21544482]] cm, chiều rộng [[21544479]] cm, cạnh bên của mặt tiền là có độ dài là [[21544480]] cm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên khoảng cách từ đến các trục lần lượt là cm và cm.
Suy ra cm và cm.
Dựa vào dữ kiện: suy ra , do đó
(cm).
cm và nằm trên trục nên toạ độ của điểm .
Do đó (cm).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 7 [1037082]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho hai đường thẳng với k là tham số. Với __________ thì cắt tại điểm thỏa mãn
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý dến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt
Dựa vào dữ kiện: cắt tại điểm thỏa mãn
Ba đường thẳng đồng quy tại điểm M
Phương trình hoành độ giao điểm giữa hai đường thẳng là:


Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng ta được:

🔑 Điền đáp án:
Câu 8 [1038357]: Vào đợt nghỉ hè vừa rồi, mỗi ngày bạn An đều học thêm một số từ vựng mới bạn An học mỗi ngày được biểu diễn ở biểu đồ cột như hình sau:

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào biểu đồ:
• Bạn An đã học từ vựng tiếng Anh mới trong: ngày.
• Số ngày bạn An học nhiều hơn 7 từ vựng mới là: ngày.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 9 [1081768]: Cho ba đường thẳng m, a, b đồng quy tại O, ba đường thẳng n, a, b cũng đồng quy.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba đường thẳng đồng quy tại nên là giao điểm của
Kết hợp với dữ kiện: Ba đường thẳng cũng đồng quy nên đường thẳng cũng đi qua điểm Khi đó 4 đường thẳng đồng quy tại điểm
Khi có thêm 2 đường thẳng để có số giao điểm nhiều nhất thì đường thẳng phải cắt tất cả 4 đường thẳng tạo thêm 4 giao điểm.
Còn đường thẳng phải cắt tất cả 5 đường thẳng tạo thêm 5 giao điểm.
Vậy có nhiều nhất giao điểm.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 10 [1038553]: Ba xạ thủ A, B, C độc lập với nhau cùng bắn súng vào bia. Xác suất bắn trúng bia của 3 người A, B và C tương ứng là 0,7, 0,6 và 0,9.
Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Ba xạ thủ A, B, C độc lập với nhau cùng bắn súng vào bia.
• Xác suất bắn trúng bia của 3 người A, BC tương ứng là 0,7, 0,6 và 0,9.
Gọi là biến cố xạ thủ bắn trúng bia.
Ta có:
Các biến cố độc lập.
Xác xuất biến cố chỉ xạ thủ A bắn trúng bia là:

Xác suất biến cố chỉ có xạ thủ B bắn trúng bia là:

Xác suất biến cố chỉ có xạ thủ C bắn trúng bia là:

Xác suất biến cố chỉ có duy nhất 1 xạ thủ bắn trúng bia là:

Xác suất để chỉ có xạ thủ AB bắn trúng bia là:

Xác suất để chỉ có xạ thủ C A bắn trúng bia là:

Xác suất để chỉ có xạ thủ BC bắn trúng bia là:

Xác suất để có đúng hai xạ thủ bắn trúng:

Xác suất ít nhất một xạ thủ bắn trúng:
Xác suất xạ thủ A trúng biết có 2 xạ thủ trúng:

🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 11 [1081372]: Cho hàm số thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Dựa vào dữ kiện: suy ra:

Từ (1) và (2) suy ra Vậy
Ta có
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 12 [1081385]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số thoả mãn Biết là một nguyên hàm của hàm số thoả mãn Giá trị của là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó
Dựa vào dữ kiện: là một nguyên hàm của hàm số nên
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó
Vậy
🔑 Điền đáp án:
Câu 13 [1082817]: Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại có hai mặt phẳng cùng vuông góc với đáy. Góc giữa với mặt phẳng đáy bằng 60°. Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Hai mặt phẳng cùng vuông góc với đáy nên
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác vuông tại nên
Từ kẻ đường thẳng vuông góc với tại suy ra
Lại có suy ra
Do nên là hình chiếu vuông góc của trên góc giữa
Dựa vào dữ kiện: Tam giác vuông tại suy ra
Xét tam giác vuông tại
Xét tam giác vuông tại có đường cao nên:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 14 [1078420]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.

Cho các số thực dương a, b thỏa mãn Tỉ số có giá trị là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: đặt
Suy ra
Thay vào ta được
(chia cả 2 vế cho )

Đặt phương trình trở thành
Vậy
🔑 Điền đáp án:
Câu 15 [1084842]: Người ta dùng tôn để uốn thành một thùng đựng nước hình trụ có đáy là hình nón với các kích thước như hình dưới.

Những phát biểu nào dưới đây đúng? Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Phần đáy của thùng đựng nước là hình nón có độ dài đường sinh là m và đường kính là m.
Suy ra phần đáy của thùng nước có diện tích là và thể tích là
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Phần thân của thùng đựng nước là hình trụ có độ dài chiều cao là m và đường kính đáy là m.
Suy ra phần thân của thùng nước có diện tích là và thể tích là
Do đó diện tích tôn để làm thùng nước là
Thể tích của thùng nước là
Dựa vào dữ kiện: Lượng nước trong thùng là bao gồm ở phần đáy và còn lại ở phần thân. Suy ra chiều cao mực nước trong phần thân là
Vậy chiều cao của mực nước khi có nước trong thùng là
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba
Câu 16 [1079912]: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có đồ thị như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn bằng 1. Còn trên đoạn hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là tại điểm
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 17 [1082971]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng có phương trình nên có một vectơ pháp tuyến là
nên vectơ cũng là một vectơ pháp tuyến của
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 18 [1082839]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật, cạnh bên và vuông góc với đáy. Khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: vuông góc với đáy suy ra
Xét tứ diện nên tứ diện là tứ diện vuông.
Từ kẻ đường vuông góc xuống tại
📒 Áp dụng công thức đường cao trong tứ diện vuông: suy ra
Vậy khoảng cách từ đến mặt phẳng
🔑 Điền đáp án:
Câu 19 [1081218]: Nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 20 [1037757]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho dãy số Số là số hạng thứ __________ của dãy.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Điền đáp án: 5.
Câu 21 [1079034]: Đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 22 [1083066]: Trong không gian cho mặt phẳng có phương trình Xét mặt phẳng với là tham số thực. Gọi là tập hợp tất cả giá trị của để tạo với góc Tổng các phần tử của bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai mặt phẳng có phương tình lần lượt là nên
Kết hợp với dữ kiện: tạo với góc nên




Vậy tổng các phần tử của
🔑 Điền đáp án:
Câu 23 [1037637]: Hình nào dưới đây biểu diễn đồ thị hàm số
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Tại thì
Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ
Đồ thị của hàm số được biểu diễn bởi hình vẽ:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 24 [1078484]: Một trận động đất có cường độ 8,5 richter có biên độ mạnh gấp mấy lần biên độ của một trận động đất có cường độ 6,5 richter? Biết rằng cường độ một trận động đất M được cho bởi công thức đơn vị richter với A là biên độ rung chấn tối đa và là biên độ chuẩn (hằng số).
A, 1000 lần.
B, 100 lần.
C, 2 lần.
D, 1024 lần.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai trận động đất có cường độ lần lượt là richter và richter suy ra:



Vậy trận động đất có cường độ 8,5 richter có biên độ mạnh gấp lần biên độ của trận động đất có cường độ 6,5 richter.
🔑 Chọn đáp án: lần. Đáp án: B
Câu 25 [1037713]: Cho phương trình lượng giác
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
Dựa vào dữ kiện:
Phương trình lượng giác
Phương trình tương đương với:
Nghiệm âm lớn nhất của phương trình là:
Xét khoảng





Với thì với thì
Tổng các nghiệm của phương trình trên khoảng bằng:
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 26 [1037177]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình Với [[20849180]] và [[20849179]] thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình có nghiệm duy nhất là
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì:





Thay vào phương trình :






🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 27 [1070705]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hưng là một học sinh rất đam mê kỳ thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội. Hưng đã tham gia 7 đợt thi, ở tất cả các lần thi, Hưng luôn đạt trên 90 điểm (tối đa 100 điểm). Số điểm ở 7 lần thi đôi một khác nhau và đều là các số nguyên. Sau mỗi lần thi, Hưng sẽ tính điểm trung bình các lần thi đã qua và thấy nó cũng là một số nguyên. Biết Hưng được 95 điểm ở lần thứ 7, số điểm của Hưng ở lần thi thứ 6 là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Hưng đã tham gia 7 đợt thi, ở tất cả các lần thi, Hưng luôn đạt trên 90 điểm (tối đa 100 điểm).
• Số điểm ở 7 lần thi đôi một khác nhau và đều là các số nguyên.
• Điểm trung bình các lần thi đã qua và thấy nó cũng là một số nguyên.
• Hưng được 95 điểm ở lần thứ 7.
Gọi điểm các lần là với .
Ta có chia hết cho , và chia hết cho .
.
Giải hệ đồng dư: .
Vì mỗi nên .
Số duy nhất trong khoảng đó thỏa mãn .
Ta có , mà .
Do đó .
và các điểm đôi một khác nhau nên .
🔑 Điền đáp án: 100.
Câu 28 [1037710]: Cho phương trình lượng giác
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương trình lượng giác
Giải phương trình lượng giác





Phương trình có nghiệm là:
Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng
Xét khoảng
Với họ nghiệm ta có:

nên ta có nghiệm:
Với họ nghiệm ta có:

nên ta có nghiệm:
Số nghiệm của phương trình trong khoảng là hai nghiệm.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Đúng.
Câu 29 [1037651]: Cho các hàm số sau:
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các hàm số
TXĐ của 2 hàm số là:
Với thì

là một hàm số lẻ
Lấy



Hàm số không chẵn, không lẻ
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 30 [1038388]: Để kiểm tra chất lượng sản phẩm từ một công ty sữa, người ta đã gửi đến bộ phận kiểm nghiệm 5 hộp sữa cam, 4 hộp sữa dâu và 3 hộp sữa nho. Bộ phận kiểm nghiệm chọn ra 3 hộp sữa để phân tích mẫu. Xác suất để 3 hộp sữa được chọn có đủ cả 3 loại là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tổng số hộp sữa trong bộ phận kiểm nghiệm là .
Số cách chọn ngẫu nhiên hộp sữa từ hộp là:
.
Để chọn được hộp sữa có đủ cả loại, ta thực hiện:
Chọn hộp sữa cam từ hộp, có cách.
Chọn hộp sữa dâu từ hộp, có cách.
Chọn hộp sữa nho từ hộp, có cách.
Theo quy tắc nhân, số cách chọn thỏa mãn yêu cầu là:
.
Do đó, xác suất cần tìm là:
.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 31 [1082833]: Cho hình chóp có đáy ABCD là hình chữ nhật với Cạnh bên và vuông góc với mặt đáy

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: là hình chữ nhật suy ra
Do đó
Trong mặt phẳng kẻ tại
Dựa vào dữ kiện: nên lại có
Xét nên
Dựa vào dữ kiện: Tam giác vuông tại có đường cao suy ra:
Dựa vào dữ kiện: là hình chữ nhật suy ra
Do đó
Trong mặt phẳng kẻ tại
Dựa vào dữ kiện: nên lại có
Xét nên
Dựa vào dữ kiện: là hình chữ nhật suy ra
Xét tam giác vuông tại có đường cao suy ra:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 32 [1037826]: Cho bốn số nguyên dương, trong đó ba số đầu lập thành một cấp số cộng, ba số sau lập thành một cấp số nhân. Biết rằng tổng của số hạng đầu và số hạng cuối là 74, tổng của hai số hạng giữa là 72. Tổng của hai số đầu tiên bằng
A, 146.
B, 56.
C, 72.
D, 90.
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: bốn số nguyên dương, trong đó ba số đầu lập thành một cấp số cộng, ba số sau lập thành một cấp số nhân
Gọi số nguyên dương cần tìm là , , ,
, , số liên tiếp của một CSC nên:
, , là 3 số liên tiếp của một CSN nên:
Kết hợp với dữ kiện: tổng của số hạng đầu và số hạng cuối là 74, tổng của hai số hạng giữa là 72
Ta có:

Thay vào ta được:

Thay vào ta được:

Thay , vào được:


; ; ;

🔑 Chọn đáp án: 56. Đáp án: B
Câu 33 [1082907]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Trong tiết học hình học, bạn Hằng đã dùng bìa cứng để làm hai mô hình sau:
Mô hình 1: Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 5 cm, chiều cao bằng 12 cm.
Mô hình 2: Hình trụ có đường tròn đáy ngoại tiếp đáy của hình hộp chữ nhật từ mô hình 1.

Biết rằng khi tính toán, bỏ qua phần bìa đã cắt bỏ và các kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị.
Diện tích bìa cứng để tạo ra mô hình 1 là [[21543960]]
Diện tích bìa cứng để tạo ra mô hình 2 là [[21543962]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 5 cm, chiều cao bằng 12 cm suy ra diện tích toàn phần của hình hộp là:

Vậy diện tích bìa cứng để tạo ra mô hình 1 là
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình trụ có đường tròn đáy ngoại tiếp đáy của hình hộp chữ nhật suy ra độ dài đường kính đáy hình trụ bằng độ dài đường chéo đáy hình hộp và bằng
Do đó diện tích toàn phần của hình trụ là: Vậy diện tích bìa cứng để tạo ra mô hình 2 là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 34 [1038437]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Trong dịp 26/3, Đoàn trường của một trường THPT chọn ngẫu nhiên 6 đoàn viên xuất sắc thuộc ba khối 10, 11, 12, mỗi khối gồm 2 đoàn viên xuất sắc để tuyên dương. Biết khối 10 có 4 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 2 nữ, khối 11 có 5 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 3 nữ, khối 12 có 6 đoàn viên xuất sắc trong đó có 3 nam và 3 nữ. Xác suất để 6 đoàn viên được chọn chỉ có nam hoặc nữ là _________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

• Trong dịp 26/3, Đoàn trường của một trường THPT chọn ngẫu nhiên 6 đoàn viên xuất sắc thuộc ba khối 10, 11, 12, mỗi khối gồm 2 đoàn viên xuất sắc để tuyên dương.
• Khối 10 có 4 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 2 nữ, khối 11 có 5 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 3 nữ, khối 12 có 6 đoàn viên xuất sắc trong đó có 3 nam và 3 nữ.
Xác suất để 6 đoàn viên được chọn chỉ có nam hoặc nữ là:

🔑 Điền đáp án: 1/75
Câu 35 [1083025]: Một chiếc máy bay đang bay trên không trung (coi vận tốc gió không đáng kể). Xét hệ trục tọa độ được gắn như hình vẽ, trong đó gốc O là vị trí của trạm kiểm soát không lưu, mặt đất trùng với mặt phẳng (km) biểu thị vị trí máy bay trên không trung. Tại thời điểm 8h máy bay đang ở vị trí và chuyển động với vận tốc (km/h).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Máy bay chuyển động với vận tốc nên phương trình chuyển động của máy bay có vectơ chỉ phương
Kết hợp với dữ kiện: Tại thời điểm 8h máy bay đang ở vị trí suy ra tại thời điểm này máy bay chuyển động theo phương trình:
Do đó độ cao của máy bay so vối mặt đất tại thời điểm 9 giờ
Tọa độ của máy bay tại thời điểm 10 giờ
Kết hợp với dữ kiện: Tháp truyền hình F có tọa độ suy ra khoảng cách giữa máy bay và tháp truyền hình là
Dựa vào dữ kiện: Khi đạt độ cao 10 km (tại thời điểm 10 giờ), máy bay bắt đầu thay đổi vận tốc với vận tốc mới là nên phương trình chuyển động của máy bay có vectơ chỉ phương suy ra máy bay chuyển động theo phương trình:
Máy bay hạ cánh khi
Vậy sau 2 giờ 30 phút máy bay sẽ hạ cánh.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 36 [1070689]: Bạn Hưng nhập một số tự nhiên N có bốn chữ số từ bàn phím máy tính cầm tay rồi bấm nút khai căn bậc hai thì nhận được kết quả là một số tự nhiên có hai chữ số. Tiếp đó, Hưng lại nhập một số có bốn chữ số mới bằng cách cộng 3 đơn vị vào mỗi chữ số của số N ban đầu (chẳng hạn, nếu số N ban đầu là 1352 thì số sau là 4685) rồi lại bấm nút khai căn bậc hai thì vẫn thu được kết quả là một tự nhiên có hai chữ số. Bạn Hưng tự hỏi rằng “Liệu có nhiều số tự nhiên N “đẹp” như vậy không?” Nhận định nào sau đây đúng?
A, Hưng đã may mắn hoặc chủ đích biết trước, nhập lần đầu được một trong bốn số tự nhiên N có bốn chữ số tồn tại với tính chất như vậy.
B, Hưng đã nhầm lẫn ở công đoạn hoặc bấm sai nút nào đó, không thể có những số tự nhiên N có bốn chữ số “đẹp” như vậy.
C, Hưng đã rất may mắn hoặc chủ đích biết trước, nhập lần đầu được số tự nhiên N có bốn chữ số duy nhất tồn tại với tính chất này.
D, Không có gì kỳ lạ vì tồn tại hàng chục số tự nhiên N có bốn chữ số “đẹp” như vậy.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Bạn Hưng nhập một số tự nhiên N có bốn chữ số từ bàn phím máy tính cầm tay rồi bấm nút khai căn bậc hai thì nhận được kết quả là một số tự nhiên có hai chữ số.
• Tiếp đó, Hưng lại nhập một số có bốn chữ số mới bằng cách cộng 3 đơn vị vào mỗi chữ số của số N ban đầu (chẳng hạn, nếu số N ban đầu là 1352 thì số sau là 4685) rồi lại bấm nút khai căn bậc hai thì vẫn thu được kết quả là một tự nhiên có hai chữ số.
Gọi , , ta có .
Phân tích , thử các cặp ước lẻ:

.
Chỉ cho , .
Vậy chỉ có thỏa mãn.
🔑 Chọn đáp án: Hưng đã rất may mắn hoặc chủ đích biết trước, nhập lần đầu được số tự nhiên N có bốn chữ số duy nhất tồn tại với tính chất này. Đáp án: C
Câu 37 [1081381]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ, biết rằng diện tích (đvdt), (đvdt) và

Khi đó [[21531401]] và [[21531399]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: lần lượt là phần diện tích giới hạn bởi trục hoành và đồ thị hàm số trong đoạn suy ra:

Kết hợp với dữ kiện:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 38 [1038551]: Trong một trò chơi rút thăm trúng thưởng, có 10 lá thăm trong đó có 3 lá thăm có thưởng và 7 lá thăm không có thưởng. Người chơi rút ngẫu nhiên lần lượt hai lá thăm theo phương thức không hoàn lại. Biết rằng trong lần rút đầu tiên, người chơi rút được lá thăm không có thưởng. Bốn bạn học sinh đã giải thích về xác xuất người chơi rút được lá thăm có thưởng trong lần rút thăm thứ hai như sau:
• Bạn Mai: Vì có 3 lá thăm có thưởng trong 10 lá thăm nên xác suất người chơi rút được lá thăm có thưởng trong lần rút thứ hai là
• Bạn Ngọc: Vì lần đầu tiên người chơi rút được lá thăm không có thưởng nên số lá thăm còn lại là 9 trong đó có 3 lá thăm có thưởng nên xác suất người chơi rút được lá thăm có thưởng trong lần rút thứ hai là
• Bạn Phong: Vì người chơi rút hai lá thăm trong đó có một lá thăm đầu không có thưởng và một lá thăm thứ hai có thưởng nên xác suất để rút được lá thăm thứ hai có thưởng là
• Bạn Quang: Vì xác suất để rút được lá thăm không có thưởng là và xác suất rút được lá thăm có thưởng là nên xác suất để lần thứ hai rút được lá thăm có thưởng khi biết lần đầu rút được lá thăm không có thưởng là
Trong bốn bạn trên, bạn nào giải thích đúng?
A, Bạn Mai.
B, Bạn Ngọc.
C, Bạn Phong.
D, Bạn Quang.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Trong một trò chơi rút thăm trúng thưởng, có 10 lá thăm trong đó có 3 lá thăm có thưởng và 7 lá thăm không có thưởng.
• Người chơi rút ngẫu nhiên lần lượt hai lá thăm theo phương thức không hoàn lại.
• Trong lần rút đầu tiên, người chơi rút được lá thăm không có thưởng.
Sau lần rút đầu tiên, còn lại 9 lá thăm trong đó có 3 lá thăm có thưởng nên xác suất người chơi rút được lá thăm có thưởng trong lần rút thứ hai là: .
Vậy giải thích của bạn Ngọc là chính xác.
🔑 Chọn đáp án: Bạn Ngọc. Đáp án: B
Câu 39 [1084670]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống. Các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Một chiếc kem ốc quế có dạng hình nón với phần vỏ quế có đường kính đáy là 4,4 cm và chiều cao vỏ quế là 12 cm. (Lấy )

Thể tích của chiếc kem ốc quế là [[21564415]]
Người ta lấy phần kem từ một hộp hình trụ có chiều cao là 15 cm, với diện tích đáy để cho vào vỏ ốc quế. Có thể lấy kem từ hộp làm được tối đa [[21564414]] chiếc kem ốc quế (coi phần vỏ kem có độ dầy không đáng kể).
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Kem ốc quế có dạng hình nón với phần vỏ quế có đường kính đáy là 4,4 cm và chiều cao vỏ quế là 12 cm suy ra thể tích của chiếc kem là:
Dựa vào dữ kiện: Hình trụ có chiều cao là 15 cm với diện tích đáy suy ra thể tích hình trụ là
Do đó có thể làm được tối đa số chiếc kem ốc quế là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 40 [1037718]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Nghiệm của phương trình lượng giác có dạng
Giá trị của [[20848829]]. Nghiệm âm lớn nhất của phương trình là [[20848830]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Kết hợp với dữ kiện:




Suy ra
Ta có
Do đó nghiệm âm lớn nhất khi
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 41 [0]: Test
A, Asset_ObjectInLesson
B, Asset_ObjectInLesson
C, Asset_ObjectInLesson
D, Asset_ObjectInLesson
Asset_ObjectInLesson
Câu 42 [0]: Asset_ObjectInLesson
A, Asset_ObjectInLesson
B, Asset_ObjectInLesson
C, Asset_ObjectInLesson
D, Asset_ObjectInLesson
Đáp án: D
Câu 43 [0]: bG_Lesson
A, bG_Lesson
B, bG_Lesson
C, bG_Lesson
D, bG_Lesson
bG_Lesson
Câu 44 [0]: bG_Lesson
A, bG_Lesson
B,
C,
D,
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Gia giáo
[1] Trong khi ông Tham đi mời Đốc tờ, thì ông Phủ ngồi trầm ngâm trên ghế. Bỗng ông hỏi bà Phủ:
- Quái, nhà ta, các cụ ăn ở phúc đức, sao tự nhiên con nó lại mắc phải cái bệnh kỳ quặc này!
Bà Phủ thở dài:
- Bệnh điên khó chữa đấy, ông ạ.
- Thím Tham đã nói cho bà nghe cái tiếng Chi mà con nó nói luôn mồm, là thế nào chưa?
Bà Phủ gật đầu. Ông Phủ bảo:
- Việc gì tôi đoán cũng không sai một mảy may. Tôi đã không cho nó giao thiệp với bọn con trai, vậy mà tôi chắc chú Tham cho nó, nên mới đến nỗi này. Văn minh đấy!
- Ông chớ vội oán chú Tham. Việc này tôi biết rõ, để tôi nói ông nghe.
[2] Rồi bà xích ghế lại gần:
- Con Nga nhà này ấy, ông ạ, một hôm đi chơi ở phố phủ, suýt bị con chó cắn. Thằng Chi, con con mẹ đồ Sơn quật cái bát hay cái liễn gì đấy để đuổi con chó, rồi con Nga cho đồng bạc, chắc ông nhớ việc ấy rồi chứ gì?
Ông Phủ gật.
- Phải.
Bà Phủ tiếp:
- Cái hôm khai trường độ Tết, thằng Chi gặp con Nga trên xe lửa, nó mới lân la chuyện trò.
Ông Phủ tròn xoe hai mắt:
- Thế à? Thôi chết!
- Rồi một hôm thằng ấy đến đây, giữa cái bận ông với tôi ở cái nhà này, nó cử chỉ nhâng nháo, ăn nói cấc lấc, và tôi đã gọi mẹ nó vào phủ, mắng cho một trận, ông cũng dặn chú Tham cấm cửa thằng ấy, ông còn nhớ không?
- Phải. À, ra con Nga này gian dối, mà thằng kia cũng Sở Khanh thật. Thì ra mình chỉ ngồi nghe chúng nó nói dối.
- Ngay độ ấy, ông ạ, con Nga nhà này đã bị nó quyến rũ, cho ăn bùa mê bả dột gì rồi đấy.
[3] Ông Phủ lặng người rồi cau mặt:
- Sao chú Tham thím Tham không biết? Hay là biết mà ngơ đi?
- Khổ, nào chú thím ấy có biết! Mãi tận hôm nọ, tôi cứ thấy nó gọi “Chi ơi!”. Tôi mới sực nhớ ra, hỏi chuyện thím Tham. Rồi nhân có người bạn nó ở trường ra thăm nó, thím Tham mới dò la, thì câu chuyện mới vỡ lở.
[4] Ông Phủ ngồi ngay người lại, thở dài:
- Xấu hổ! Nhục!
- Thím Tham hỏi dò, thì bạn nó nói, rằng từ Tết ra, có một lần Nga nói hở với bạn là muốn giúp đáp một người học trò nghèo ở trường Bưởi, và nhiều lúc hình như nó vơ vẩn, chán nản sự học. Bạn bè hỏi vì sao buồn, thì nó nói nó thương cảnh ngộ người học trò ấy, mà uất về một chuyện trong gia đình.
Ông Phủ cau mặt:
- Uất cái gì?
- Không rõ. Mình có làm gì cho con khổ đâu? Rồi lâu lâu, con Nga có ý đắn đo hỏi bạn rằng: Con quan với con nhà dân, có thể kết hôn với nhau được không?
Ông Phủ giậm chân, gắt:
- Trời ơi! Tôi không ngờ. Nó đốn quá! Vô phúc!
- Chúng bạn nó bảo: cái đó tùy bố mẹ. Rồi con Nga than thở rằng ông với tôi quá nghiêm khắc, không đời nào cho phép nó làm điều trái ngược ấy.
Ông Phủ nói:
- Chứ lại gì! Đời nào!
[5] Lúc ấy trong buồng Nga có tiếng quát tháo rầm rầm:
- Tao không ăn. Tao không ăn, bước đi!
Bà Phủ lật đật chạy vào ngó qua mặt kính, thì ra Nga nói một mình.
Nga thấy bà Phủ, bèn gọi:
- Này cô kia, tôi hỏi, Chi đâu?
Bà Phủ xám ngoẹt mặt vừa lui, thì Nga đã chạy xô ra, phăm phăm nắm tay đấm vào mặt kính đánh choang và chửi rầm rĩ.
Bà Phủ run như cầy sấy, chạy ra xa, thì Nga thò cổ, nhăn răng cười. Răng kính nhọn, làm sây sát cả má. Nhưng hình như nàng không biết đau đớn.
Trông Nga lúc bấy giờ ai cũng phải thương.
Đầu tóc thì rũ rượi. Mà mặt mũi thì bê bết những cơm và nước thịt, Nga bôi vào, và nói là phấn và nước hoa. Quần áo Nga đã rách cả, nên chỉ che thân có bằng một cái khố tải; vậy mà Nga cũng đã xé gần tan nát rồi.
[6] Bà Phủ chạy lên nhà trên, vừa trống ngực vừa thở. Ông Phủ cũng sợ hãi quá; rồi hai người ôm mặt khóc.
Bà Phủ nói:
- Tôi không ngờ con ta lại đến nỗi này.
Ông Phủ hỏi:
- Thế nào nữa, bà nói nốt, kẻo chú Tham thím Tham về bây giờ.
- Như vậy, thì con Nga quyết là thất vọng vì tình. Tôi đoán là thằng Chi cho bùa mê, mà con này ăn phải nhiều quá, nên mới phát điên.
- Ừ, phải đó.
- Nhưng mà, ông ạ. Bạn nó đoán từ trước đến sau, chúng nó chỉ gặp nhau có một bận mà thôi. Nhưng thằng Chi chịu thân con nhà hèn mọn, cho nên sợ. Vì vậy, con Nga càng thất vọng. Mấy lần sau, hình như con Nga viết thư, mà thằng Chi không trả lời.
[7] Ông Phủ nghĩ ngợi một lúc, hỏi:
- Sao ban nãy bà bảo chúng nó mê nhau?
- Thì phải nói thế chứ! Thực ra, thì con mình mê nó.
Ông Phủ thở dài:
- Nghĩa là nguyên nhân chỉ vì con Nga thì mê thằng kia mà thằng kia không dám mê. Vả con Nga biết rằng con nhà trâm anh, không thể lấy thằng kia được, nên thất vọng mà phát điên chứ gì?
- Phải.
(Trích Lá ngọc cành vàng, Nguyễn Công Hoan, NXB Văn học, 2023)
Câu 45 [1089419]: Theo đoạn [1], Ông Phủ chắc chắn con gái mình bị bệnh do tiếp xúc với bọn con trai.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [1], ông Phủ nói: “Tôi đã không cho nó giao thiệp với bọn con trai, vậy mà tôi chắc chú Tham cho nó, nên mới đến nỗi này.”
→ Câu nói này cho thấy ông Phủ tin chắc rằng con gái bị bệnh là do giao thiệp với bọn con trai, dù thực tế điều đó chưa được xác minh. Vì vậy nhận định “Ông Phủ chắc chắn con gái mình bị bệnh do tiếp xúc với bọn con trai” là đúng.
Đáp án: A
Câu 46 [1089420]: Dòng nào nêu chính xác nội dung khái quát của đoạn 2?
A, Bà Phủ kể lại những hành động điên khùng của Nga.
B, Bà Phủ kể về quá trình Chi lén lút tiếp cận Nga.
C, Bà Phủ kể lại những cuộc gặp gỡ giữa Nga và Chi.
D, Bà Phủ kể về lí do khiến Nga bị mắc bệnh điên.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- C là đáp án đúng vì:
Đoạn 2 bắt đầu bằng việc Bà Phủ “xích ghế lại gần” và kể lại các sự kiện cụ thể liên quan đến mối quan hệ giữa Nga và Chi:
Lần gặp đầu: Nga suýt bị chó cắn → Chi dùng vật (bát/liễn) đuổi chó → Nga cho Chi đồng bạc.
Lần gặp sau: Ngày khai trường → Chi gặp Nga trên xe lửa → Chi lân la chuyện trò.
Lần đến nhà: Chi đến nhà (giữa lúc Ông Phủ và Bà Phủ ở đấy) → Chi có cử chỉ “nhâng nháo”→ Bà Phủ mắng, Ông Phủ dặn cấm cửa.
→ Tất cả các sự kiện trên đều là các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc (hữu ý hoặc vô tình) giữa Nga và Chi, tạo nên tiền đề cho bi kịch sau này.
→ C đúng vì nội dung đáp án là nội dung bao quát và cốt lõi nhất của đoạn 2: Bà Phủ trình bày theo trình tự thời gian về ba lần gặp gỡ giữa hai người Chi và Nga (ở phố, trên xe lửa, và tại nhà).
- A sai vì những hành động “điên khùng” (đập kính, chửi rầm rĩ, bôi cơm lên mặt,...) của Nga được mô tả chi tiết ở đoạn 5, không phải đoạn 2.
- B sai vì chỉ có lần “lân la chuyện trò” trên xe lửa là mang tính chất tiếp cận, còn lần đầu gặp ở phố là hành động cứu giúp và lần thứ ba là Chi đến nhà công khai (dù sau đó bị cấm cửa)
→ Đáp án này không khái quát được tất cả các sự kiện được kể.
- D sai vì lí do thực sự (Nga mê Chi nhưng Chi không dám đáp lại vì định kiến giai cấp) được làm rõ ở đoạn 4 (qua lời bạn Nga) và được khẳng định lại ở đoạn 6 và 7, đoạn 2 chỉ mới kể lại các sự kiện ban đầu.
Đáp án: C
Câu 47 [1089421]: Từ “Sở Khanh” trong đoạn [2] có nghĩa là:
A, Kẻ trăng hoa, lừa gạt tình cảm phụ nữ.
B, Kẻ sinh tình, yêu đơn phương mù quáng.
C, Con nhà nghèo, học rất giỏi.
D, Người có địa vị xã hội cao.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Theo Từ điển tiếng Việt, “sở khanh” là nhân vật trong Truyện Kiều của Nguyễn Du; dùng để chỉ người đàn ông chuyên gạ gẫm, lừa gạt phụ nữ.
- Theo ngữ cảnh đoạn trích:
Ông Phủ nói: “À, ra con Nga này gian dối, mà thằng kia cũng Sở Khanh thật.”
→ Ông Phủ đang trong tâm trạng tức giận và nghi ngờ Chi đã “quyến rũ” con gái mình. Việc ông gọi Chi là “Sở Khanh” phản ánh niềm tin rằng Chi là kẻ xấu, đã dùng thủ đoạn lừa dối Nga để đạt mục đích cá nhân (chứ không phải vì tình yêu chân thật). Dù sự thật sau đó được làm rõ là Chi không dám đáp lại tình cảm của Nga, nhưng trong suy nghĩ của Ông Phủ lúc đó, Sở Khanh là từ chính xác nhất để kết tội Chi đã lừa gạt tình cảm của Nga.
→ A là đáp án đúng.
Đáp án: A
Câu 48 [1089422]: Dòng nào nêu chính xác những biểu hiện tâm thần của Nga?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì nội dung đáp án là một biểu hiện về lời nói, hành vi cho thấy sự ám ảnh sâu sắc đến mức không tỉnh táo: “Mãi tận hôm nọ, tôi cứ thấy nó gọi “Chi ơi!””, Nga thấy bà Phủ, bèn gọi: “Này cô kia, tôi hỏi, Chi đâu?”.
- B sai vì đây là một biểu hiện tâm lý, tâm trạng xảy ra trước khi Nga phát điên, là dấu hiệu của sự bế tắc và thất vọng: “hình như nó vơ vẩn, chán nản sự học”→ Đây không phải là biểu hiện trực tiếp của trạng thái điên loạn.
- C sai vì đây chỉ là suy đoán về nguyên nhân Nga bị điên loạn của Ông Phủ và Bà Phủ: “Tôi đoán là thằng Chi cho bùa mê, mà con này ăn phải nhiều quá, nên mới phát điên.”
- D đúng vì đây là dấu hiệu mất kiểm soát hành vi và thể hiện sự mất khả năng tự chăm sóc bản thân, cũng là một trong những đặc điểm thường thấy ở người mắc bệnh tâm thần.
Câu 49 [1089423]: Kéo thả các cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống dưới đây:
Câu chuyện kể về việc Nga mê đắm Chi – một ______. Chi nghĩ mình chỉ là một kẻ _______ nên đã từ chối cô. Vì quá _______, Nga trở nên _______ và bị gia đình coi là ________.
Đáp án: người học trò nghèo, nghèo hèn, đau khổ, điên loạn, đứa con bất hiếu.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: người học trò nghèo
Trong đoạn [4] có câu: “thằng Chi… con nhà hèn mọn” và “muốn giúp đáp một người học trò nghèo ở trường Bưởi”.
→ Cụm từ “người học trò nghèo” cụm này mô tả đúng địa vị, hoàn cảnh của Chi.
- Ô trống 2: nghèo hèn
Trong đoạn [7] có câu: “thằng Chi chịu thân con nhà hèn mọn, cho nên sợ.” → Ông bà Phủ cũng nhiều lần dùng cụm từ mang nghĩa hèn mọn, phân cấp địa vị “con nhà trâm anh” với “con nhà dân”.
→ Cảm giác “nghèo hèn” (thấp kém về địa vị, xuất thân) là nguyên nhân khiến Chi e ngại, không dám đáp lại tình cảm của Nga, vì vậy cụm này phù hợp để nói về nguyên nhân anh không dám đáp lại tình cảm Nga.
- Ô trống 3: đau khổ
Trong đoạn [4] có chi tiết: Nga “thương cảnh ngộ người học trò ấy, mà uất về một chuyện trong gia đình” và bạn bè thấy “hình như nó vơ vẩn, chán nản sự học”. Trong đoạn [6], [7] cho thấy tâm trạng đau khổ, thất vọng vì tình của Nga.
→ Từ “đau khổ” diễn tả mức độ cảm đau đớn tột cũng, phù hợp để dẫn tới hậu quả điên loạn.
- Ô trống 4: điên loạn
Đoạn [5] miêu tả hành vi của Nga: nói một mình, gọi tên “Chi ơi!”, đập mặt kính, cười nhăn răng, bôi cơm, xé quần áo… → Những mô tả này là hành vi mất kiểm soát, khùng điên. (Trước đó, bà Phủ và ông Phủ đều dùng cụm “bệnh điên”, “tâm thần” để nói về tình trạng của Nga.)
→ Từ “điên loạn” phản ánh chính xác trạng thái rối loạn tâm thần của Nga được miêu tả trong văn bản.
- Ô trống 5: đứa con bất hiếu
Trong đoạn trích, ông Phủ và bà Phủ là những người mang nặng tư tưởng phong, xem trọng gia phong, luôn tin rằng mình sống “phúc đức”, “nghiêm khắc”, “không làm gì cho con khổ”. Khi biết chuyện Nga rung động với Chi - một người “hèn mọn”, họ coi đó là điều trái với khuôn phép gia đình; cho rằng Nga “đốn”, “vô phúc”, “làm điều trái ngược”, xem Nga là người làm bố mẹ “xấu hổ! Nhục!”
→ Trong bối cảnh xã hội đương thời, việc Nga yêu người “không môn đăng hộ đối” là trái ý cha mẹ, làm nhục gia đình và bị xem là bất hiếu. Vì vậy chọn “đứa con bất hiếu” để điền và chỗ trông là phù hợp với cách gia đình nhìn nhận hành động “trái phép”, “làm nhục gia phong” của Nga.
Câu 50 [1089424]: Yếu tố nào sau đây KHÔNG góp phần tạo nên bi kịch cuộc đời của nhân vật Nga?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đây là quan niệm về chế độ đa thê và sự ràng buộc “gái phải một chồng”. Trong truyện, bi kịch của Nga không liên quan đến vấn đề trinh tiết hay chế độ đa thê.
- B sai vì đây là nguyên nhân trực tiếp khiến Nga rơi vào bi kịch. Ông Phủ coi Chi là “con nhà hèn mọn”, còn Nga là “con nhà trâm anh”, vì thế ông Phủ khẳng định không bao giờ cho phép chuyện hôn nhân trái ngược ấy. Chính sự cách biệt giai cấp này khiến Chi từ chối tình cảm với Nga còn Nga thì rơi vào trạng thái điên loạn.
- C sai vì quan niệm này buộc con cái phải tuyệt đối nghe theo sự sắp đặt của cha mẹ. Trong truyện, gia đình Nga muốn can thiệp, áp đặt con đường tình cảm và hôn nhân của cô. Nga bị coi là đứa con bất hiếu khi yêu người mà cha mẹ không chấp nhận. Sự áp đặt và ép buộc của gia đình đẩy làm Nga bế tắc, dẫn đến bệnh loạn trí.
- D đúng vì quan niệm “Xuất giá tòng phu” buộc người phụ nữ sau khi lấy chồng phải ngheo theo chồng, phục tùng chồng. Tuy nhiên, bi kịch của Nga xảy ra trước khi cô lập gia đình, không liên quan đến việc tuân phục chồng, nên quan niệm này không phải nguyên nhân dẫn đến bất hạnh của cô.
Câu 51 [1089425]: Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Đáp án: A, C đúng; B, D sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì ông Phủ là người gia trưởng, coi trọng danh dự dòng tộc hơn tình cảm của con cái. Trong mọi tình huống, điều ông nghĩ đến đầu tiên không phải là hạnh phúc của Nga mà là gia đình sẽ bị dị nghị, “mang tiếng” vì chuyện Nga yêu một người nghèo. Khi Nga phát điên, thay vì thương con, ông lại tức giận vì cho rằng Nga làm mất thể diện gia đình. Điều này chứng tỏ danh dự là điều ông đặt lên hàng đầu.
- B sai vì Chi bị gọi là “Sở Khanh” là do gia đình Nga quy chụp, cho rằng anh dụ dỗ, làm hư con gái họ. Nhưng nội dung đoạn [6], [7] cho thấy Chi chịu thân phận “con nhà hèn mọn, cho nên sợ”, không trả lời thư của Nga, chủ động từ chối tình cảm của Nga. Tác giả xây dựng Chi là một người tự ti, không dám đáp lại tình cảm, chứ không phải kẻ chủ động lừa gạt.
- C đúng vì sau khi nghe hết sự thật và chứng kiến con phát điên, ông Phủ vẫn đúc kết nguyên nhân cuối cùng là do: “con Nga biết rằng con nhà trâm anh, không thể lấy thằng kia được, nên thất vọng mà phát điên chứ gì?”
→ Điều này cho thấy ông vẫn giữ nguyên quan điểm “môn đăng hộ đối”. Ngay cả khi bi kịch đã xảy ra, ông không hề suy nghĩ lại về cách giáo dục con, cũng không hối hận vì sự áp đặt của mình.
- D sai vì bà Phủ không hoàn toàn đồng tình, bà là người biết rõ sự việc hơn chồng và đã cố gắng đính chính suy nghĩ của ông Phủ: “Ông chớ vội oán chú Tham. Việc này tôi biết rõ, để tôi nói ông nghe.”
→ Bà là người đã dò la thông tin qua thím Tham và bạn của Nga, sau đó kể lại toàn bộ sự thật về việc Nga thất vọng vì tình (đoạn 6, 7), đập tan suy đoán về “bùa mê” hay “Sở Khanh”, qua đó gián tiếp bênh vực con gái.
Câu 52 [1089426]: Điền một từ không quá HAI tiếng vào chỗ trống:
Việc Chi không hồi đáp tình cảm của Nga không xuất phát từ sự lạnh lùng hay vô tâm mà là vì anh mang mặc cảm tự ti trước khoảng cách giai cấp và ______ xã hội.
Đáp án: địa vị
Giải thích chi tiết:
Chi không dám đáp lại tình cảm của Nga vì tự ti. Nguyên nhân khiến anh tự ti không chỉ là khoảng cách giai cấp mà còn là do những quan niệm khắt khe của xã hội cho rằng con quan không thể yêu hay lấy con nhà dân.
Từ cần điền vào chỗ trống là một từ nói về rào cản khiến Chi “không dám” yêu Nga - người con gái nhà quyền quý.
→ “định kiến” là từ phù hợp để điền vào chỗ trống
Câu 53 [1089427]: Nhận xét nào sau đây không thể suy luận từ nội dung đoạn trích “Gia giáo”?
A, Gia đình ông Phủ đại diện cho lối tư duy phong kiến bảo thủ, coi trọng “môn đăng hộ đối” và xem nhẹ giá trị cá nhân cũng như tình yêu tự do, chân thành.
B, Cách nhìn nhận của ông Phủ về con gái thể hiện rõ quan niệm phong kiến độc đoán và trọng thể diện.
C, Việc bà Phủ kể lại câu chuyện với giọng điệu mềm mỏng cho thấy bà hoàn toàn ủng hộ chuyện tình cảm của Nga và Chi.
D, Những tổn thương mà Nga phải chịu xuất phát từ sự xung đột giữa khát vọng tình yêu và định kiến xã hội.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án có thể suy luận từ văn bản: Ông Phủ nhiều lần nhấn mạnh “môn đăng hộ đối”, coi Chi là “con nhà hèn mọn”. Ông tuyên bố: “Đời nào!” khi nghe con gái muốn kết hôn với người không cùng đẳng cấp.
- B sai vì nội dung đáp án có thể suy luận từ văn bản: Ông Phủ luôn đặt thể diện gia đình lên hàng đầu: “Xấu hổ! Nhục!”. Ông áp đặt, không quan tâm đến cảm xúc thật của con.
- C đúng vì nội dung đáp án không thể suy luận từ văn bản: Bà Phủ có thái độ nhẹ nhàng hơn ông Phủ, nhưng bà không hề ủng hộ tình cảm của Nga. Bà cũng gọi Chi là “Sở Khanh”, trách Nga “gian dối”, cho rằng Chi “cho bùa mê bả dột” và đồng tình với việc cấm đoán của ông Phủ.
→ Không có bằng chứng nào cho thấy bà ủng hộ tình yêu của Nga.
- D sai vì nội dung đáp án có thể suy luận từ văn bản: Nga khao khát yêu thương, muốn “giúp đáp một người học trò nghèo”, nhưng bị gia đình nghiêm khắc, áp đặt, phân biệt giai cấp. → Đây chính là xung đột giữa khát vọng cá nhân và định kiến xã hội, tạo nên bi kịch của Nga.
Đáp án: C
Câu 54 [1089428]: Thông điệp mà nhà văn Nguyễn Công Hoan muốn gửi gắm qua đoạn trích “Gia giáo” là gì?
A, Tình yêu không môn đăng hộ đối thường dẫn đến những kết cục đau thương cho người trong cuộc.
B, Tư tưởng bảo thủ và lễ giáo hà khắc có thể hủy hoại hạnh phúc và đẩy con người vào bi kịch tinh thần.
C, Giá trị lễ giáo truyền thống là nền tảng giúp duy trì sự ổn định trong mỗi gia đình và xã hội.
D, Việc giáo dục con cái cần nghiêm khắc, đúng mực để tránh sa vào lối sống buông thả, thiếu chuẩn mực.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích không cổ vũ quan niệm “môn đăng hộ đối”, cũng không nói rằng tình yêu không cùng giai cấp đa phần sẽ dẫn đến kết cục đau khổ.
- B đúng vì ông Phủ và bà Phủ giữ tư tưởng cổ hủ: phân biệt giai cấp, kiểm soát tuyệt đối, đặt thể diện lên trên tình cảm của con cái. Những định kiến đó khiến Nga bị dồn nén, tuyệt vọng, dẫn đến điên loạn.
→ Thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm là: Tư tưởng bảo thủ và lễ giáo hà khắc có thể hủy hoại hạnh phúc và đẩy con người vào bi kịch tinh thần.
- C sai vì đoạn văn cho thấy lễ giáo đã gây nên bi kịch của cuộc đời Nga. Tác giả phê phán chứ không ca ngợi lễ giáo truyền thống.
- D sai vì Nga không sống buông thả, bi kịch đến từ sự nghiêm khắc quá mức của cha mẹ. Đây không phải thông điệp mà nhà văn muốn thể hiện trong văn bản.
Đáp án: B
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Việt Nam nhất định sẽ phát triển văn minh, hùng cường, thịnh vượng
[1] Dân tộc ta đã giữ vững được Độc lập, mở rộng không gian Tự do, và không ngừng vun đắp điều kiện để người dân được sống trong ấm no, Hạnh phúc. Ông cha đã trao cho chúng ta một đất nước độc lập và lịch sử đòi hỏi thế hệ hôm nay phải trao lại cho thế hệ mai sau một đất nước ngày càng hùng cường, thịnh vượng.
[2] Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, hàng vạn người dân Việt Nam đã lặng đi vì xúc động khi lắng nghe Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. Bằng giọng nói trầm hùng và quả quyết, Người đã thay mặt cả dân tộc tuyên bố với toàn thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”. Từ giờ phút thiêng liêng ấy, một thế kỷ nô lệ, tăm tối đã khép lại; một kỷ nguyên mới cho phẩm giá và vị thế của dân tộc Việt Nam đã được mở ra.
[3] Cũng từ ngày 2 tháng 9 năm 1945, cùng với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, một tiêu ngữ thiêng liêng đã được xác lập: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Độc lập là quyền tự quyết tối thượng của dân tộc; Tự do là quyền sống và phát triển trọn vẹn của mỗi con người; Hạnh phúc là mục tiêu tối thượng của mọi chính sách quốc gia. Ba giá trị ấy hợp thành nền tảng, lý tưởng phát triển của nước Việt Nam mới.
[4] Nhìn lại chặng đường 80 năm, chúng ta tự hào về cha ông, về dân tộc và về đất nước. Trong chiến tranh, dân tộc ta đã làm nên những chiến thắng “chấn động địa cầu” để giữ vững nền độc lập và thống nhất non sông. Trong hòa bình và kiến quốc, từ một nền kinh tế kiệt quệ, đến năm 2024, GDP bình quân đầu người đã vượt 4.600 USD, đưa Việt Nam trở thành một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới. Quy mô GDP đạt hơn 430 tỷ USD và năm 2025 chắc chắn sẽ vượt 500 tỷ USD.
[4] Theo Ngân hàng Thế giới, hơn 40 triệu người Việt Nam đã thoát nghèo kể từ công cuộc Đổi mới; tỷ lệ nghèo đa chiều giảm từ trên 70% những năm 1980 xuống còn dưới 3% vào năm 2023. Một minh chứng rõ rệt về thành tựu an sinh xã hội là việc cả nước đã xóa bỏ 100% nhà tạm, nhà dột nát trước dịp Quốc khánh năm nay. Chỉ số phát triển con người (HDI) hiện đạt 0,726, thuộc nhóm “phát triển cao”, vượt lên nhiều bậc chỉ trong ba thập kỷ. Việt Nam cũng nổi bật trong khu vực về bình đẳng giới, với tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội gần 30%, thuộc nhóm cao nhất châu Á.
[5] Trên trường quốc tế, Việt Nam đã trở thành một quốc gia có uy tín, từng hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc với số phiếu gần như tuyệt đối. Chúng ta nằm trong nhóm 20 nước đóng góp nhiều lực lượng gìn giữ hòa bình nhất cho Liên Hợp Quốc, và tiếng nói của Việt Nam trong các vấn đề toàn cầu ngày càng có trọng lượng. Việt Nam cũng đang là đối tác chiến lược, đối tác toàn diện của hầu hết các cường quốc hàng đầu, đồng thời là thành viên tích cực trong ASEAN, APEC, ASEM, CPTPP và RCEP. Chưa bao giờ dân tộc ta có một thế và lực, uy tín và vị thế như hiện tại.
[6] Tất cả những thành tựu ấy là minh chứng hùng hồn rằng dân tộc ta đã giữ vững được Độc lập, mở rộng không gian Tự do, và không ngừng vun đắp điều kiện để người dân được sống trong Hạnh phúc. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc không còn chỉ là khẩu hiệu khắc trên quốc hiệu, mà đã trở thành hiện thực trong đời sống mỗi người dân, là động lực thôi thúc đất nước tiến lên, và là ngọn cờ quy tụ khát vọng Việt Nam hùng cường.
[7] Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự trỗi dậy của kinh tế số, xu hướng phát triển xanh và chuyển đổi năng lượng đang mở ra những không gian phát triển mới cho Việt Nam.
[8] Hiện nay, Việt Nam nằm trong nhóm 10 nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới và được Ngân hàng Thế giới, IMF, UNDP đánh giá là “một trong những trụ cột kinh tế mới của châu Á”. Nếu biết nắm bắt thời cuộc, chúng ta hoàn toàn có thể biến thách thức thành động lực, biến cơ hội thành thành tựu, đưa đất nước vững vàng bước vào hàng ngũ các quốc gia phát triển. Giữ được độc lập đã là vĩ đại; nhưng đưa độc lập đi liền với hùng cường, thịnh vượng mới là vinh quang. Và đó chính là sứ mệnh lịch sử mà thế hệ hôm nay phải gánh vác.
[9] Ông cha đã trao cho chúng ta một đất nước độc lập. Lịch sử đòi hỏi thế hệ hôm nay phải trao lại cho thế hệ mai sau một đất nước hùng cường. Điều đó chỉ có thể thành hiện thực khi chúng ta quyết liệt cải cách thể chế, khơi thông mọi nguồn lực; khi chúng ta biết đặt con người ở vị trí trung tâm, coi nhân lực chất lượng cao là tài nguyên quý giá nhất; và khi mỗi công dân ý thức sâu sắc rằng mình là chủ nhân của đất nước để đoàn kết chặt chẽ, cùng nhau kiến tạo tương lai và hiện thực hóa khát vọng quốc gia.
[10] 80 năm đã trôi qua kể từ mùa thu lịch sử ấy. Tinh thần của ngày 2/9 vẫn là ngọn đuốc cháy rực trong tim mỗi người dân đất Việt. Với ngọn đuốc đó, niềm tin vào tương lai càng trở nên mãnh liệt hơn bao giờ hết: đến năm 2045 – tròn một thế kỷ độc lập – Việt Nam nhất định sẽ là quốc gia phát triển, hùng cường!
(Theo TS. Nguyễn Sĩ Dũng, Việt Nam nhất định sẽ phát triển văn minh, hùng cường, thịnh vượng, đăng ngày 02/09/2025, https://baochinhphu.vn/)
Câu 55 [1089429]: Điền một từ/ cụm từ không quá BỐN tiếng vào mỗi chỗ trống:
Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam _______; khẳng định Việt Nam là một quốc gia tự do, độc lập, đánh dấu sự chấm dứt ách _____ và mở ra ______ mới cho dân tộc.
Đáp án: Dân chủ Cộng hòa, nô lệ, kỷ nguyên.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: Dân chủ Cộng hòa
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Đây là tên chính thức của nhà nước Việt Nam ngay trong bản Tuyên ngôn Độc lập → Vì vậy, cụm từ chính xác nhất để điền vào vị trí này là “Dân chủ Cộng hòa.”
- Ô trống 2: nô lệ
Trước Cách mạng Tháng Tám, dân tộc ta bị thực dân Pháp đô hộ, sống trong cảnh nô lệ, mất quyền tự do. Bản Tuyên ngôn nhấn mạnh việc “xóa bỏ chế độ thực dân” và “thoát khỏi kiếp nô lệ” → Do đó, cụm từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “nô lệ.”
- Ô trống 3: kỷ nguyên
Sự kiện ngày 2/9/1945 mở ra một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập dân tộc, nhân dân làm chủ đất nước, nhà nước dân chủ đầu tiên của dân tộc Việt Nam
→ Vì vậy điền “kỷ nguyên” là đúng.
Câu 56 [1089430]: Theo văn bản, vì sao ba giá trị Độc lập – Tự do – Hạnh phúc được xem là nền tảng phát triển của nước Việt Nam mới?
A, Vì đây là mục tiêu tối thượng của mọi quốc gia trên thế giới.
B, Vì đây là những giá trị được nêu trong Tuyên ngôn của Pháp và Mĩ.
C, Vì đây là những giá trị gắn liền với quyền lợi và mục tiêu của quốc gia.
D, Vì đây là biểu tượng văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì ba giá trị Độc lập - Tự do - Hạnh phúc đúng là mong muốn chung của nhân loại, nhưng trong văn bản, lý do để xem chúng là nền tảng phát triển của nước Việt Nam mới không xuất phát từ tính phổ quát toàn cầu, mà từ quyền lợi, mục tiêu và con đường phát triển của dân tộc Việt Nam.
- B sai vì Tuyên ngôn Độc lập có viện dẫn Tuyên ngôn của Pháp và Mỹ, nhưng việc chọn Độc lập - Tự do - Hạnh phúc làm nền tảng không phải vì chúng xuất hiện trong văn kiện của phương Tây, mà vì chúng phù hợp với yêu cầu của cách mạng Việt Nam.
- C đúng vì trong văn bản, ba giá trị này được xem là nền tảng vì:
• Độc lập: bảo đảm sự tồn tại và chủ quyền quốc gia.
• Tự do: bảo đảm quyền sống và quyền con người của mỗi công dân.
• Hạnh phúc: mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng nước Việt Nam mới.
→ Đây là những giá trị gắn liền trực tiếp với lợi ích, quyền sống và mục tiêu phát triển của quốc gia, nên trở thành nền tảng của chế độ mới.
- D sai vì Độc lập - Tự do - Hạnh phúc không phải là “biểu tượng văn hóa truyền thống” vốn có từ xưa của dân tộc Việt Nam, chúng được khẳng định trong bối cảnh lịch sử hiện đại, gắn với tư tưởng dân chủ và quyền con người.
Đáp án: C
Câu 57 [1089431]: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: A đúng; B, C, D sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì nội dung đáp án được khẳng định rõ ràng trong bài viết:
• Đoạn [3]: “Ba giá trị ấy hợp thành nền tảng, lý tưởng phát triển của nước Việt Nam mới.”
• Đoạn [6]: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc... đã trở thành hiện thực trong đời sống mỗi người dân, là động lực thôi thúc đất nước tiến lên, và là ngọn cờ quy tụ khát vọng Việt Nam hùng cường.”
- B sai vì mặc dù đây là những giá trị phổ quát và cao quý mà nhiều quốc gia hướng tới, nhưng trong bài viết này, chúng được xác định là tiêu ngữ thiêng liêng và lý tưởng phát triển của riêng nước Việt Nam. Bài viết không khẳng định đây là quyền tối thượng của toàn thể nhân loại.
- C sai vì bài viết khẳng định Việt Nam là “một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới” và “nằm trong nhóm 10 nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới”. Tuy nhiên, bài viết không khẳng định sự phát triển mạnh mẽ nhất thế giới của nền kinh tế Việt Nam sau chiến tranh.
- D sai vì đoạn [4] nêu: “Chỉ số phát triển con người (HDI) hiện đạt 0,726, thuộc nhóm “phát triển cao””. Tuy nhiên, Đoạn [10] khẳng định mục tiêu: “đến năm 2045 - tròn một thế kỷ độc lập - Việt Nam nhất định sẽ là quốc gia phát triển, hùng cường!” → Việt Nam đang nằm trong nhóm có HDI cao nhưng vẫn đang trong tiến trình để trở thành “quốc gia phát triển” về mọi mặt: kinh tế, thể chế, xã hội vào năm 2045.
Câu 58 [1089432]: Kéo và thả mỗi cụm từ dưới đây vào nhóm nội dung phù hợp.
- Thành tựu đối ngoại và hội nhập quốc tế: __________ __________ __________
- Thành tựu kinh tế: __________
- Thành tựu an sinh xã hội: __________ __________
Đáp án:
- Thành tựu đối ngoại và hội nhập quốc tế: a, c, f
- Thành tựu kinh tế: b
- Thành tựu an sinh xã hội: d, e
Giải thích chi tiết:
- Đối ngoại và hội nhập quốc tế: Các thành tựu nói về hoạt động và phản ánh vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
- Kinh tế: Chỉ số tăng trưởng kinh tế (GDP) phản ánh sự tăng trưởng và quy mô nền kinh tế
- An sinh xã hội: Các thành tựu liên quan đến phúc lợi, xóa đói giảm nghèo và chất lượng cuộc sống (HDI) của người dân.
Câu 59 [1089433]: Theo đoạn [8], sứ mệnh lịch sử mà thế hệ hôm nay phải gánh vác là giữ vững độc lập và làm cho đất nước trở nên cường thịnh.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [8], văn bản viết rất rõ: “Giữ được độc lập đã là vĩ đại nhưng đưa độc lập đi liền với hùng cường, thịnh vượng mới là vinh quang” và “Và đó chính là sứ mệnh lịch sử mà thế hệ hôm nay phải gánh vác.”
→ Điều này khẳng định rằng thế hệ hôm nay phải vừa giữ vững độc lập, vừa làm cho đất nước hùng cường, thịnh vượng.
→ Nhận định trên là đúng.
Đáp án: A
Câu 60 [1089434]: Theo đoạn [9], những yếu tố nào giúp Việt Nam có thể bước vào hàng ngũ quốc gia phát triển?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, B, C đúng, D sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì trong đoạn [9] có chi tiết “quyết liệt cải cách thể chế”.
Thể chế là hệ thống các quy định, luật pháp, và chính sách quản lý đất nước. Việc cải cách thể chế đồng nghĩa với việc đổi mới, loại bỏ những rào cản và xây dựng các quy định, chính sách mới tiến bộ, nhằm “khơi thông mọi nguồn lực” cho sự phát triển.
- B đúng vì trong đoạn [9] có nêu: “biết đặt con người ở vị trí trung tâm, coi nhân lực chất lượng cao là tài nguyên quý giá nhất” → Đây là một triết lý phát triển, coi nhân lực là yếu tố quyết định, không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà còn là chủ thể của sự phát triển, điều này bao gồm đầu tư vào giáo dục, y tế, và chất lượng sống để nâng cao năng suất và khả năng sáng tạo.
- C đúng vì trong đoạn [9] có nêu: “đoàn kết chặt chẽ, cùng nhau kiến tạo tương lai” → Yếu tố đoàn kết được nhấn mạnh là hành động cần thiết của mỗi công dân sau khi đã ý thức được vai trò làm chủ đất nước, tạo thành sức mạnh tổng hợp để hiện thực hóa khát vọng quốc gia.
- D sai vì nội dung đáp án không được nêu trực tiếp dưới dạng một điều kiện cụ thể như A, B, hay C. Mặc dù “giải quyết khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi” là mục tiêu chung của bất kỳ chính sách phát triển nào, và đó cũng là kết quả của việc cải cách thể chế nhưng không phải là một trong ba yếu tố hành động cụ thể mà tác giả liệt kê trong đoạn [9].
→ Đáp án quá chung chung, không bám sát văn bản.
Câu 61 [1089435]: Vì sao tác giả lại viết hoa các chữ “Độc lập”, “Tự do”, “Hạnh phúc” trong bài viết?
A, Vì ba từ này là tiêu ngữ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
B, Vì đây là các quyền phổ quát của nhân loại nên cần được tôn vinh đặc biệt.
C, Vì ba từ này là khẩu hiệu quốc gia, thể hiện lý tưởng và mục tiêu phát triển của đất nước.
D, Vì đây là những từ thường được in hoa trong các văn bản hành chính nhà nước theo quy định.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án mặc dù đúng trong thực tế (đây là tiêu ngữ), nhưng tác giả viết hoa không chỉ vì lý do “tiêu ngữ”, mà vì ý nghĩa biểu tượng và lý tưởng phát triển, được nhấn mạnh xuyên suốt văn bản.
- B sai vì trong ngữ cảnh bài viết, tác giả sử dụng chúng để nói về lý tưởng phát triển của Việt Nam, văn bản không nói đây là “quyền phổ quát của nhân loại”.
- C đúng vì trong bài viết, ba từ này không chỉ mang nghĩa thông thường, mà được nhắc đến như một tiêu ngữ thiêng liêng, một lý tưởng và mục tiêu phát triển quốc gia. Đoạn [3] nói rõ: “một tiêu ngữ thiêng liêng đã được xác lập: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc… Ba giá trị ấy hợp thành nền tảng, lý tưởng phát triển của nước Việt Nam mới.”
→ Điều này cho thấy tác giả viết hoa để nhấn mạnh tầm vóc, giá trị thiêng liêng và vai trò định hướng của chúng.
- D sai vì đây là lý do hình thức và thứ yếu, trong văn chính luận, việc viết hoa có chủ đích này nhằm truyền tải giá trị ý nghĩa và lý tưởng của dân tộc, chứ không chỉ đơn thuần là tuân thủ quy định hành chính.
Đáp án: C
Câu 62 [1089436]: Những thành tựu của Việt Nam sau 80 năm phát triển cho thấy nhân dân ta đã thực hiện được lời dạy nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A, Làm cho “non sông Việt Nam” trở nên “tươi đẹp”.
B, “Cuộc kháng chiến tự vệ chính nghĩa của dân tộc Việt Nam phải toàn thắng”.
C, Đưa Việt Nam “sánh với các cường quốc năm châu”.
D, “Đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì câu này nói về mong muốn đất nước trở nên tốt đẹp hơn → Không gắn trực tiếp với thành tựu và vị thế quốc tế của đất nước được nhấn mạnh trong bài.
- B sai vì nội dung đáp án thuộc giai đoạn kháng chiến, không liên quan đến nội dung phát triển 80 năm sau.
- C đúng vì trong đoạn văn, tác giả nhấn mạnh: Việt Nam tăng trưởng kinh tế nhanh, GDP vượt 430–500 tỷ USD, hơn 40 triệu người thoát nghèo, HDI thuộc nhóm phát triển cao; Việt Nam có uy tín quốc tế lớn, là đối tác chiến lược của nhiều cường quốc, hai lần là Ủy viên HĐBA LHQ, thuộc nhóm 20 nước đóng góp nhiều lực lượng gìn giữ hòa bình nhất, được đánh giá là “trụ cột kinh tế mới của châu Á”.
→ Những thành tựu trên đã phản ánh việc hiện thực hóa mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Thư gửi học sinh (1945): Việt Nam “sánh vai với các cường quốc năm châu”.
- D sai vì nội dung đáp án liên quan đến tinh thần tự lực trong kháng chiến, không nói về thành tựu sau 80 năm phát triển.
Đáp án: C
Câu 63 [1089437]: Kéo và thả mỗi cụm từ dưới đây vào chỗ trống phù hợp:
Văn bản nhấn mạnh rằng “giữ được độc lập đã là vĩ đại; nhưng đưa độc lập đi liền với hùng cường, thịnh vượng mới là vinh quang” bởi vì độc lập là điều kiện _____ cho sự tồn tại và phát triển của dân tộc, song chỉ có độc lập thôi chưa đủ để bảo đảm đời sống tự do, hạnh phúc cho nhân dân. Một đất nước độc lập nhưng nghèo nàn, lạc hậu thì độc lập đó chưa bảo đảm cho nhân dân có tự do và hạnh phúc thực sự. Vì vậy, nhiệm vụ của thế hệ hôm nay là biến thành quả độc lập mà cha ông để lại thành ______ để xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, văn minh, sánh vai cùng các cường quốc năm châu. Chỉ khi gắn liền độc lập với sự phát triển hùng cường, thịnh vượng, dân tộc Việt Nam mới thực sự đạt tới vinh quang ______.
Đáp án: tiên quyết, động lực, trọn vẹn.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tiên quyết
Trong các lựa chọn, chỉ có “tiên quyết” tạo thành cụm “điều kiện tiên quyết”, vừa đúng về ngữ pháp, vừa phù hợp với lập luận: độc lập là điều kiện bắt buộc, không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của dân tộc. Vì vậy, ô trống thứ nhất điền “tiên quyết”.
- Ô trống 2: động lực
Từ “động lực” phù hợp nhất, thể hiện ý nghĩa: thành quả độc lập trở thành sức mạnh thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
- Ô trống 3: trọn vẹn
Cụm từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ “vinh quang”, nhấn mạnh mức độ hoàn chỉnh, trọn đầy khi độc lập gắn liền với hùng cường, thịnh vượng. Từ “trọn vẹn” phù hợp vì chỉ khi có cả độc lập lẫn thịnh vượng thì vinh quang mới đủ đầy, hoàn chỉnh.
Câu 64 [1089438]: Mục đích quan trọng nhất của bài viết là gì?
A, Tường thuật lại hành trình phát triển của dân tộc Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
B, Ca ngợi thành tựu của đất nước sau 80 năm giành độc lập.
C, Khẳng định giá trị của độc lập, tự do, hạnh phúc trong tiến trình phát triển quốc gia.
D, Củng cố niềm tin và khơi dậy khát vọng xây dựng đất nước hùng cường trong thế hệ hiện tại.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong bài có đưa ra các sự kiện lịch sử và thành tựu phát triển nhưng không phải nhằm mục đích tường thuật lịch sử.
- B sai vì mặc dù văn bản có ca ngợi nhiều thành tựu: kinh tế, xóa đói giảm nghèo, vị thế quốc tế… Nhưng việc ca ngợi không phải mục tiêu cuối cùng. Các thành tựu được dùng làm cơ sở để khích lệ lòng tự hào dân tộc và thúc đẩy ý chí phát triển.
- C sai vì bài viết nhấn mạnh 3 giá trị: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc là nền tảng phát triển đất nước. Nhưng nếu chỉ khẳng định giá trị, văn bản không cần kêu gọi hành động, nhắc đến “sứ mệnh lịch sử”, “khát vọng hùng cường”… Việc khẳng định các giá trị này chỉ là bước đệm để đi đến thông điệp lớn hơn đó là củng cố niềm tin, khơi dậy khát vọng xây dựng đất nước.
- D đúng vì nội dung đáp án bao trùm các ý:
Đoạn [8]: “đưa độc lập đi liền với hùng cường, thịnh vượng mới là vinh quang…”
Đoạn [9]: kêu gọi “quyết liệt cải cách”, “khơi thông nguồn lực”, “đặt con người ở vị trí trung tâm”.
Đoạn [10]: khẳng định niềm tin mạnh mẽ rằng năm 2045 Việt Nam nhất định sẽ hùng cường.
→ Văn bản truyền cảm hứng, khơi khát vọng và củng cố niềm tin, chứ không đơn thuần tường thuật hay ca ngợi.
Đáp án: D
Bài đọc số: 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
THÀNH TẾ BÀO VI KHUẨN
Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 - 20nm và được cấu tạo bởi lớp peptidoglycan (bao gồm polysaccharide liên kết với peptide). Tuỳ theo cấu tạo của lớp peptidoglycan mà thành tế bào có tính chất nhuộm màu phân biệt với thuốc nhuộm Gram (do nhà vi khuẩn học Christian Gram phát kiến), người ta phân biệt hai loại vi khuẩn Gram dương (G+) và vi khuẩn Gram âm (G-). Sự khác biệt này có tầm quan trọng trong việc sử dụng các loại kháng sinh đặc hiệu để chống từng nhóm vi khuẩn gây bệnh. Thành tế bào gram dương được cấu tạo chủ yếu bởi peptidoglycan. Các lớp peptidoglycan này giúp nâng đỡ màng tế bào và cung cấp vị trí liên kết cho các phân tử. Các lớp dày là nguyên nhân khiến cho vi khuẩn gram dương có thể giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong tinh thể qua quá trình nhuộm khiến chúng có màu tím. Tế bào gram dương cũng chứa các chuỗi teichoic acid kéo dài từ màng sinh chất qua peptidoglycan. Teichoic acid giúp một số vi khuẩn gram dương xâm nhập vào tế bào và gây bệnh. Cũng giống vi khuẩn gram dương, thành tế bào vi khuẩn gram âm được cấu tạo bởi peptidoglycan. Tuy nhiên, peptidoglycan của vi khuẩn gram âm chỉ là một lớp mỏng duy nhất so với các lớp dày của tế bào gram dương. Vì mỏng nên lớp này không giữ lại màu nhuộm tím của thuốc nhuộm ban đầu mà tạo ra màu hồng trong quá trình nhuộm gram. Vi khuẩn gram dương có tường tế bào dày 20 - 30nm còn gram âm có tường tế bào dày 8 - 12nm. Ở một số loài vi khuẩn, bao bọc ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ bọc nhày dày, mỏng khác nhau, có chức năng khác nhau.
Câu 65 [1083770]: Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống:
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi lớp ___________.
Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 - 20nm và được cấu tạo bởi lớp peptidoglycan (bao gồm polysaccharide liên kết với peptide).
Câu 66 [1083771]: Nhận định dưới đây đúng hay sai ?
Vi khuẩn gram âm có thành tế bào gồm một lớp mỏng peptidoglycan và màng ngoài có lipopolysaccharide (thành phần này không có ở vi khuẩn gram dương).
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào mỏng, gồm một lớp peptidoglycan và một màng ngoài chứa lipopolysaccharide (LPS) - đặc trưng chỉ có ở Gram âm.
- Ngược lại, Gram dương chỉ có nhiều lớp peptidoglycan dày, không có màng ngoài LPS, nên giữ được màu tím khi nhuộm. Đáp án: A
Câu 67 [1083772]: Khi nghiên cứu 1 loài vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh), gây các bệnh: nhiễm trùng vết thương, viêm tai ngoài, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết,… các nhà khoa học thực hiện nhuộm gram. Kết quả như hình dưới, theo em, vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa thuộc loại vi khuẩn nào?

Chọn đáp án chính xác nhất:
A, Vi khuẩn gram âm.
B, Vi khuẩn gram dương.
C,
D,
Khi nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương giữ được màu tím của thuốc nhuộm tinh thể tím, còn Gram âm bị mất màu tím và bắt màu hồng của thuốc đối nhuộm.
→ Trong hình, Pseudomonas aeruginosa bắt màu tím → vi khuẩn Gram dương. Đáp án: B
Câu 68 [1083773]: Cấu trúc nào dưới đây không có ở vi khuẩn gram âm?
A, Lớp peptidoglycan.
B, Chuỗi teichoic acid.
C, Màng ngoài.
D, Màng bào tương.
Chuỗi teichoic acid chỉ có ở vi khuẩn gram dương, teichoic acid giúp một số vi khuẩn gram dương xâm nhập vào tế bào và gây bệnh. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 11
Khi một ngôi sao lớn sử dụng hết nhiên liệu hạt nhân của nó, không còn đủ nhiệt để giữ lõi của nó chống lại lực hấp dẫn, và lõi sụp đổ. Kết quả là một vụ nổ, được gọi là siêu tân tinh, để lại một lõi rất dày đặc, được gọi là sao neutron.


Sao neutron chủ yếu được tạo thành từ neutron. Nó có khối lượng xấp xỉ Mặt trời, nhưng bán kính khoảng 14 km, tức là nhỏ hơn Mặt trời 50000 lần. Cấu trúc bên trong sao neutron khác với bất kỳ thứ gì được biết đến trên Trái đất, và lực hấp dẫn trên bề mặt đủ mạnh để nghiền nát bất kỳ vật liệu thông thường nào. Thứ duy nhất tạo ra trường hấp dẫn mạnh hơn là hố đen.
Xa bề mặt, lực thủy triều gần một sao neutron vẫn rất lớn. Một người đàn ông rơi về phía một sao neutron sẽ bị kéo giãn khi anh ta rơi. Anh ta sẽ chết khi anh ta cách xa khoảng 2000 km, và khi anh ta đến gần hơn, anh ta sẽ bị kéo mỏng như một sợi dây. Cuối cùng, anh ta sẽ đáp xuống bề mặt, tạo ra một trận mưa tia X.

Đối với những vấn đề này, bạn có thể muốn sử dụng các số liệu và công thức sau:
Công thức tính toán gia tốc hấp dẫn tại bề mặt:
Trong đó M là khối lượng của của các vật (Mặt trời, ngôi sao…); r là bán kính và G là hằng số hấp dẫn.

Vhình cầu=(thể tích hình cầu).
Vmặt trời=.
Amặt cầu=(diện tích bề mặt hình cầu).
Ahình tròn=(diện tích hình tròn).
Câu 69 [1091526]: Khối lượng riêng của sao neutron lớn gấp bao nhiêu lần so với khối lượng riêng của Trái Đất?
A, Lớn hơn lần.
B, Mạnh hơn 50000 lần.
C, Mạnh hơn (50000)2 lần.
D, Mạnh hơn (50000)3 lần.
Công thức tính khối lượng riêng: với m, V là khối lượng và thể tích của vật.

+) Khối lượng riêng của sao neutron:
+) Khối lượng riêng của Mặt Trời:

Mà khối lượng của sao neutron xấp xỉ khối lượng của Mặt Trời (coi như ) và bán bán kính nhỏ hơn Mặt Trời 50000 lần:
(lần)

Vậy khối lượng riêng của sao neutron gấp lần khối lượng riêng của Mặt Trời.
Chọn D Đáp án: D
Câu 70 [1091527]: Mật độ (khối lượng riêng) gần đúng của một sao neutron là bao nhiêu?
A, 2 × 1017 kg/m3.
B, 8 × 1020 kg/m3.
C, 1 × 1024 kg/m3.
D, 1 × 1027 kg/m3.
Khối lượng riêng gần đúng của một sao neutron tính bằng công thức:
Thay số ta được:
Chọn A Đáp án: A
Câu 71 [1091528]: Điền số thập phân (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Từ thông tin trong bài viết, nếu một ngôi sao neutron có cùng mật độ như tính toán ở trên nhưng có bán kính 20 km thì khối lượng của nó xấp xỉ gấp __________ khối lượng Trái Đất.
Ta có
(lần)
Từ thông tin trong bài viết, nếu một ngôi sao neutron có cùng mật độ như tính toán ở trên nhưng có bán kính 20 km khối lượng của nó xấp xỉ gấp __2,9__ khối lượng Mặt Trời.
Câu 72 [1091529]: Gia tốc do trọng trường ở bề mặt của một sao neutron so với gia tốc do trọng trường ở gần bề mặt Mặt Trời khác nhau như thế nào?
A, Mạnh hơn lần.
B, Mạnh hơn 50000 lần.
C, Mạnh hơn (50000)2 lần.
D, Mạnh hơn (50000)3 lần.
Công thức tính gia tốc hấp dẫn ở bề mặt:
+) Gia tốc trọng trường ở bề mặt sao neutron:
+) Gia tốc trọng trường ở bề mặt Mặt Trời:
lần

Vậy gia tốc do trọng trường ở bề mặt của một sao neutron so với gia tốc do trọng trường ở gần bề mặt Mặt Trời mạnh hơn lần
Chọn C Đáp án: C
Câu 73 [1091530]: Theo bài đọc thì các nhận xét sau nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Sai. Sao neutron chủ yếu được tạo thành từ neutron. Cấu trúc bên trong sao neutron khác với bất kỳ thứ gì được biết đến trên Trái đất.
b) Sai. lực hấp dẫn trên bề mặt đủ mạnh để nghiền nát bất kỳ vật liệu thông thường nào. Thứ duy nhất tạo ra trường hấp dẫn mạnh hơn là hố đen.
Câu 74 [1091531]: Trái Đất cách Mặt Trời 1,5 × 1011 mét. Nếu có một hành tinh có cùng khối lượng cách một sao neutron 1,5 × 1011 mét, thì lực hấp dẫn của sao neutron tác dụng lên hành tinh đó sẽ như thế nào so với lực hấp dẫn của Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất?
A, Nó sẽ giống nhau.
B, Nó sẽ mạnh hơn gấp 50.000 lần.
C, Nó sẽ mạnh hơn gấp 50.0002 lần.
D, Nó sẽ mạnh hơn 1,5 x 1011/14 lần.
Công thức tính lực hấp dẫn:
+) Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời:
+) Lực hấp dẫn giữa hành tinh đó và sao neutron:
Ta có ;
Vậy lực hấp dẫn của sao neutron tác dụng lên hành tinh đó sẽ giống với lực hấp dẫn của Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất
Chọn A Đáp án: A
Câu 75 [1091532]: Giải thích tốt nhất về sự kéo giãn của một vật thể khi rơi tự do khi nó tiến gần đến một ngôi sao neutron là gì?
A, Mật độ của sao neutron rất lớn.
B, Các phần của vật thể ở gần sao neutron hơn sẽ bị kéo mạnh hơn các phần ở xa ngôi sao.
C, Lực hấp dẫn bề mặt mạnh là do lực hấp dẫn bề mặt biến thiên ngược với bán kính.
D, Lực hấp dẫn bề mặt mạnh là do lực hấp dẫn bề mặt biến thiên nghịch với bình phương bán kính.
Sự kéo giãn xảy ra do sự chênh lệch cực lớn về lực hấp dẫn giữa các phần của vật thể. Do lực hấp dẫn tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách, các phần của vật thể ở gần sao neutron hơn sẽ bị kéo mạnh hơn rất nhiều so với phần ở xa ngôi sao hơn, dẫn đến việc vật thể bị kéo căng và mỏng đi như một sợi dây khi càng đến gần.
Chọn B Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 12 đến 16:
Cis–platin
Hầu hết các bệnh ung thư đều bắt nguồn từ sự sao chép bất thường của DNA – phân tử mang thông tin di truyền trong nhân tế bào. Khi quá trình “tháo xoắn” và nhân đôi DNA diễn ra sai lệch, các đột biến gen có thể hình thành, khiến tế bào phân chia mất kiểm soát và hình thành khối u. Trong y học hiện đại, việc can thiệp vào quá trình nhân đôi DNA là một hướng quan trọng để ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.
Một trong những hợp chất được ứng dụng sớm và hiệu quả nhất trong hóa trị là cis-platin, một phức chất của kim loại chuyển tiếp bạch kim (Platinum), có công thức [PtCl2(NH3)2]. Trong phân tử này, nguyên tử trung tâm là Pt2+, liên kết với hai phân tử ammonia (NH3) và hai ion chloride (Cl⁻) nằm ở cùng phía nhau (cis), cấu trúc phức chất cis–platin cùng nằm trên một mặt phẳng. Chính đặc điểm hình học này làm nên hoạt tính sinh học đặc biệt của cis-platin, bởi đồng phân trans–platin (hai ion Cl⁻ ở vị trí đối diện) hầu như không có tác dụng chống ung thư.
Công thức cấu tạo của cis–platin được cho như sau:
Khi đi vào cơ thể, cis–platin được tiêm dưới dạng dung dịch và có thể xuyên qua màng tế bào để vào nhân. Trong môi trường tế bào, nồng độ ion Cl⁻ thấp khiến một hoặc cả hai ion Cl⁻ trong phân tử cis–platin bị thay thế bởi phân tử H2O, hình thành dạng hoạt động có khả năng liên kết phối trí với nguyên tử nitrogen trong các base của DNA. Sự liên kết này tạo ra cầu nối nội chuỗi giữa hai base gần nhau, làm biến dạng cấu trúc xoắn kép DNA, khiến enzyme sao chép DNA không thể hoạt động, từ đó ngăn cản quá trình nhân đôi và dẫn đến cái chết của tế bào ung thư. Mặc dù đã có nhiều thuốc thế hệ mới phức tạp hơn nhưng cis–platin vẫn được xem là nền tảng của nhiều phác đồ hóa trị kết hợp, nhờ hiệu quả cao, chi phí thấp và khả năng tiêu diệt tế bào ung thư mạnh mẽ.
Câu 76 [1092212]: Dạng hình học của phức chất cis–platin là
A, dạng tứ diện.
B, dạng bát diện.
C, dạng vuông phẳng.
D, dạng lưỡng chóp tam giác.
⭐Hướng dẫn giải:

Phức chất cis-platin có cấu trúc vuông phẳng trong đó các phối tử (2 NH3 và 2 Cl⁻) nằm ở 4 đỉnh của một mặt phẳng vuông quanh nguyên tử Platin.

➪ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 77 [1092213]: Một bệnh nhân được tiêm 10 mg cis–platin, lượng Pt2+ đi vào cơ thể bệnh nhân là bao nhiêu? Biết MPt = 195 g/mol; MCl = 35,5 g/mol; MN = 14 g/mol; MH = 1,0 g/mol.
A, 6,5×10-3 gam.
B, 1,5 ×10-3 gam.
C, 9,8×10-3 gam.
D, 6 ×10-3 gam.
⭐Hướng dẫn giải:
Số mol [PtCl2(NH3)2] = ➪ nPt2+ = (gam).
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 78 [1092214]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Hướng dẫn giải:

Nhận định A - Đúng. Trong cis–platin, nguyên tử Pt có số oxi hóa +2 và tạo bốn liên kết phối trí với hai nhóm ammonia và hai ion chloride.
Nhận định B - Sai. Phức chất trans–platin không có khả năng tạo ra cầu nối nội chuỗi giữa hai base gần nhau của DNA.
Nhận định C - Đúng. Khi đi vào tế bào, cis–platin bị thủy phân, Cl⁻ bị thay bằng H2O, giúp phức chất dễ liên kết với các nitrogenous base trong DNA.
Nhận định D - Sai. Phức chất cis–platin [PtCl2(NH3)2] không thể bị thuỷ phân thành phức chất hoạt động hơn là phức aqua [Pt(H2O)4] 2+ mà chỉ thay thế 1 hoặc cả 2 ion Clbởi phân tử H2O.
Câu 79 [1092215]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần trăm.

Trong môi trường tế bào, cis–platin bị thuỷ phân từng phần theo cân bằng sau:

[PtCl2(NH3)2] + H2O ⇄ [PtCl(H2O)(NH3)2]+ + Cl

Ở 37oC, cân bằng trên có hằng số cân bằng là KC = 3,0×10-5 (M). Ban đầu chỉ có 0,01 (M)
cis–platin và không chứa ion Cl.

Tại trạng thái cân bằng, nồng độ ion phức [PtCl(H2O)(NH3)2]+ là [[21626870]] (mM) và phần trăm phân ly là [[21626870]] %.
⭐Hướng dẫn giải:
Gọi x là nồng độ của Clsau phản ứng. Ta có:


➪ Phần trăm phân ly của [PtCl2(NH3)2] là: .
Câu 80 [1092216]: Điền kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.

Trong một liệu trình hóa trị, bệnh nhân được tiêm cis–platin dưới dạng dung dịch có nồng độ 1,5 mg/mL. Bác sĩ chỉ định liều 75 mg cis–platin cho mỗi mét vuông diện tích cơ thể (m2). Một bệnh nhân nặng 60 kg, cao 165 cm, có diện tích cơ thể (BSA) được tính gần đúng theo công thức:

BSA = 0,007184 × h0,725 × m0,425

Trong đó: ▪ h: chiều cao bệnh nhân (cm).

▪ m: khối lượng bệnh nhân (kg).

Thể tích dung dịch thuốc cần tiêm cho bệnh nhân này trong một lần điều trị là __________ mL.
⭐Hướng dẫn giải:
Diện tích cơ thể của bệnh nhân là: 0,007184 × 1650,725 × 600,425 1,6587 kg.
➪ Khối lượng cis–platin cần tiệm là: 1,6587 × 75 = 124,4025 mg.
➪ Thể tích dung dịch thuốc cần tiêm cho bệnh nhân này trong một lần điều trị là: 124,4025 : 1,5 83 mL.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 17 đến 23
Vật ném xiên là một vật thể bay trong không khí và chỉ chịu tác động duy nhất của trọng lực. Khi nó bay lên và rơi xuống, lực cản của không khí được coi là không đáng kể. Khoảng cách mà vật di chuyển theo phương ngang từ vị trí ném đến vị trí chạm đất được gọi là tầm xa. Tầm xa của một vật ném xiên góc phụ thuộc vào vận tốc ném và góc ném (góc giữa phương ném và phương ngang). Hình 1 minh họa ảnh hưởng của góc ném lên tầm xa của một vật ném xiên với vận tốc ném là 40.0 m/s và năm góc ném khác nhau.

Vật ném xiên thường được xem như có hai chuyển động đồng thời và độc lập
▪ Chuyển động theo phương ngang.
▪ Chuyển động theo phương thẳng đứng.
Trọng lực, vốn là lực theo phương thẳng đứng, chỉ ảnh hưởng đến chuyển động theo phương thẳng đứng. Khi vật được ném đi, giá trị của độ cao của vật ném xiên phụ thuộc vào vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng. Trong quá trình chuyển động trong không khí:
▪ Vận tốc theo phương ngang của vật luôn không đổi.
▪ Vận tốc theo phương thẳng đứng thay đổi do ảnh hưởng của trọng lực.
Tầm bay xa của vật ném phụ thuộc vào hai yếu tố:
▪ Vận tốc theo phương ngang (V₀ₓ).
▪ Thời gian vật ở trên không.
Dưới đây là các công thức quan trọng:
Từ mặt đất, ném một vật với vận tốc ban đầu theo phương xiên góc α với phương nằm
ngang. Bỏ qua sức cản của không khí.
– Tầm bay cao:
– Thời gian chuyển động:
– Tầm bay xa:
Bảng 1 tóm tắt các thông số toán học quan trọng đối với một vật phóng có vận tốc ban đầu
40,0 m/s với các góc phóng khác nhau.

Trong đó:
▪ tpeak là thời gian để vật phóng đạt đến điểm cao nhất.
▪ ttotal là tổng thời gian vật phóng bay trong không khí.
▪ Chiều cao cực đại là độ cao lớn nhất mà vật phóng đạt được trong quá trình bay.
Câu 81 [1091533]: Với vận tốc ném ban đầu là 40.0 m/s và góc ném bất kỳ từ 0 đến 90 độ, tầm xa lớn nhất có thể đạt được cho vật ném xiên là bao nhiêu mét?
Với vận tốc ném ban đầu là 40.0 m/s và góc ném bất kỳ từ 0 đến 90 độ, tầm xa lớn nhất có thể đạt được cho vật ném xiên là 163m ứng với góc ném
Câu 82 [1091534]: Quy tắc nào sau đây về mối quan hệ giữa góc ném và tầm xa có vẻ phù hợp nhất với dữ liệu trong Hình 1 và Bảng 1? Hãy chọn phát biểu Đúng – Sai.
a) Sai. Ta xét hai góc ném là :
+) Tại góc tầm xa của vật là 82m
+) Tại góc tầm bay xa của vật là 141m
Hai góc này có tỉ lệ 2:1 nhưng không cho cùng tầm xa

b) Đúng. Ta xét các cặp góc tương ứng có tổng bằng
+) Góc và góc cho cùng tầm xa 82m
+) Góc và góc cũng có cùng tầm xa 141m
+) Góc ứng với tầm xa 162 m xấp xỉ bằng góc có tầm xa 161m
Hai góc ném cộng lại bằng 90° sẽ cho cùng tầm xa khi được ném với cùng tốc độ ban đầu.

c) Sai. Tầm xa của vật ném xiên phụ thuộc vào hàm số . Nó sẽ tăng dần và đạt giá trị cực đại tại góc , sau đó giảm dần. Việc góc ném có chia hết cho hay không không phải là điều kiện quyết định tầm xa

d) Sai. Với cùng một vận tốc ném ban đầu , tầm xa sẽ đạt giá trị cực đại tại góc ném . Các góc khác () đều cho tầm xa nhỏ hơn giá trị này.
Câu 83 [1091535]: Một người chơi golf đang lên kế hoạch đánh bóng về phía vùng green nhưng thấy một cây sồi lớn là một chướng ngại vật đáng kể trên đường đi. Thân cây cách vị trí người chơi golf 50 mét. Tán cây có thể được ước tính là một hình tròn với bán kính 15 mét. Nó kéo dài đến độ cao 30 mét. Góc ném nào được liệt kê dưới đây sẽ cho phép người chơi golf hướng bóng bay qua các cành cao nhất của cây và vẫn đánh bóng đi xa nhất có thể? Giả sử vận tốc ném ban đầu là 40.0 m/s.
A, 30 độ.
B, 40 độ.
C, 45 độ.
D, 60 độ.

Để quả bóng có thể bay qua cây, quỹ đạo chuyển động của nó phải vượt qua toàn bộ tán cây (bay qua các cành cao nhất của cây)
Từ hình vẽ, ta thấy điểm có tọa độ (0;0) là vị trí quả bóng bắt đầu được ném xiên với vận tốc ban đầu là 40m/s. Theo dữ kiện đề bài ta có:
+) Khoảng cách từ vị trí ném đến thân cây: 50 m
+) Bán kính tán cây: 15 m
+) Chiều cao của cây: 30 m
Từ hình vẽ ta thấy vùng không gian mà quỹ đạo quả bóng bắt buộc phải vượt qua là miền hình chữ nhật giới hạn bởi:

Quan sát các quỹ đạo ứng với các góc ném khác nhau trên hình vẽ:
+) Các góc ném : cho quỹ đạo đi vào vùng tán cây, nên bóng không thể vượt qua cây.
+) Quỹ đạo ứng với góc ném nằm hoàn toàn phía trên tán cây, nên bóng vượt qua được cây.

Chọn D. Đáp án: D
Câu 84 [1091536]: Một học sinh quan sát thấy mối tương quan sau: thời gian một vật ném xiên ở trên không (ttotal) tăng khi vận tốc ngang ban đầu giảm (Vox) và khi vận tốc dọc ban đầu (Voy) tăng lên. Học sinh muốn xác định yếu tố nào (Vox và Voy), nếu có, liên quan đến ttotal. Thí nghiệm nào có thể được thực hiện để giải quyết vấn đề này?
A, Ném vật ném xiên với góc và tốc độ ngẫu nhiên và đo ttotal.
B, Ném vật ném xiên ở các góc khác nhau từ đỉnh vách đá và đo ttotal.
C, Ném vật ném xiên ở một góc duy nhất với các vận tốc ném khác nhau và đo ttotal.
D, Ném vật ném xiên thẳng đứng lên không trung ở các vận tốc dọc khác nhau và đo ttotal.
Học sinh quan sát thấy mối tương quan sau: thời gian một vật ném xiên ở trên không () tăng khi vận tốc ngang ban đầu giảm (Vox) và khi vận tốc dọc ban đầu (Voy) tăng lên. Tuy nhiên, trong chuyển động ném xiên, khi thay đổi góc ném thì thay đổi đồng thời nên chưa thể kết luận yếu tố nào ảnh hưởng đến .
Cần thiết kế một thí nghiệm trong đó có thể thay đổi được với được với đồng thời đo thời gian bay của vật để xác định sự ảnh hưởng của từng thành phần vận tốc đến
Thí nghiệm phù hợp: Ném vật ném xiên ở một góc duy nhất với các vận tốc ném khác nhau và đo ttotal.
Chọn C. Đáp án: C
Câu 85 [1091537]: Một vận động viên ném đĩa ném một chiếc đĩa với vận tốc ban đầu 25 m/s và góc ném 40° so với phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Tính tầm xa mà chiếc đĩa đạt được theo đơn vị m (Làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất và điền số vào ô trống, ví dụ: 24).
Áp dụng công thức tính tầm bay xa của vật:
Câu 86 [1091538]: Một khẩu pháo đặt trên mặt đất phẳng bắn một viên đạn với vận tốc ban đầu V0 và góc ném θ. Giả sử không có sức cản của không khí. Góc ném nào sau đây sẽ cho tầm xa bằng một nửa tầm xa cực đại? (Tầm xa cực đại đạt được khi góc ném 45°)
A, 15° hoặc 75°.
B, 22,5° hoặc 67,5°.
C, 30° hoặc 60°.
D, 37,5° hoặc 52,5°.
Ta có công thức tính tầm bay xa của vật:

+) Tầm bay xa cực đại đại được khi góc ném bằng , ta có:
+) Tại một góc ném nào đó tầm xa bằng một nửa tầm xa cực đại, ta có:





Chọn A. Đáp án: A
Câu 87 [1091539]: Hình vẽ bên dưới, mặt phẳng nghiêng góc θ = 30° so với phương ngang. Vật được ném với vận tốc ban đầu V0 từ vị trí có độ cao H.

Biết gia tốc trọng trường là g. Biết rằng vật chạm vào mặt phẳng ngiêng theo phương vuông góc với mặt. Biểu thức đúng là
A,
B,
C,
D,

Vật được ném với vận tốc ban đầu bằng 0. Chuyển động của vật là chuyển động ném ngang.
+) Chuyển động theo phương ngang Ox gọi là chuyển động thẳng đều
+) Chuyển động theo phương thẳng đứng Oy gọi là chuyển động rơi tự do

Viết các thành phần vận tốc theo tại thời điểm vật chạm mặt phẳng nghiêng:
+) Độ lớn vận tốc theo phương ngang:
+) Độ lớn vận tốc theo phương thẳng đứng:
+) Độ lớn vận tốc lúc chạm mặt phẳng nghiêng:

Xét theo phương Oy vật chuyển động rơi tự do, ta có thời gian vật chuyển động đến lúc chạm mặt phẳng nghiêng:
+) Tầm bay xa L của vật (theo phương ngang):
+) Tầm bay cao của vật (theo phương thẳng đứng):

Độ cao ban đầu của vật:


Chọn A Đáp án: A
Bài đọc số: 01 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 24 đến 29:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THÀNH PHẦN THỨC ĂN LÊN TIÊU HÓA CỦA CÁ
Thành phần thức ăn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa ở cá. Protein từ động vật thường dễ tiêu hóa hơn so với protein thực vật, giúp cá hấp thụ dưỡng chất tốt hơn. Chất béo động vật cũng dễ tiêu hóa hơn lipid từ thực vật, trong khi carbohydrate là thành phần khó tiêu hóa đối với cá và thường cần qua xử lý. Chất xơ, nếu có trong thức ăn, có thể gây cản trở quá trình hấp thụ các dưỡng chất khác. Ngoài ra, vitamin và khoáng chất hỗ trợ trao đổi chất và giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả.
Để đánh giá ảnh hưởng của thành phần thức ăn đến sự tiêu hóa ở cá, người ta thực hiện thí nghiệm với hai nhóm cá cùng loài, cùng khối lượng cơ thể, cùng độ tuổi và tỉ lệ giới tính. Nhóm 1 ăn thức ăn bình thường (nhóm đối chứng) và nhóm 2 ăn thức ăn thí nghiệm (nhóm thí nghiệm). Các cá thể ở hai nhóm ăn lượng thức ăn như nhau. Thức ăn thí nghiệm là thức ăn đối chứng có bổ sung thêm chất H.
Ngay thời điểm kết thúc tuần 2 và tuần 9 của nghiên cứu, người ta lấy ngẫu nhiên từ mỗi nhóm một số cá thể và tiến hành phân tích tỉ lệ khối lượng túi mật, tỉ lệ khối lượng vật chất tiêu hóa trong cơ quan tiêu hóa X và Y (% so với khối lượng cơ thể của cá) ở các thời gian khác nhau trong 48 giờ sau ăn. Kết quả phân tích được thể hiện ở Hình 2.2. Dấu * trên hình thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng.

Câu 88 [1083764]: Kéo thả từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Sau khi ăn, thức ăn có mặt ở [[21545172]] đầu tiên, giai đoạn sau mới xuất hiện ở [[21545175]]. Đồng thời, lượng thức ăn cao nhất ở [[21545172]] xuất hiện [[21545173]] so với lượng thức ăn cao nhất ở [[21545175]].
Sau khi ăn, thức ăn có mặt ở X đầu tiên, giai đoạn sau mới xuất hiện ở Y. Đồng thời, lượng thức ăn cao nhất ở X xuất hiện sớm hơn so với lượng thức ăn cao nhất ở Y.
Câu 89 [1083765]: Phát biểu sau đúng hay sai?
X là dạ dày, Y là ruột non.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Sau khi cá ăn, thức ăn vào X (dạ dày) trước để tiêu hóa một phần rồi mới đến Y (ruột non) để hấp thu, nên lượng thức ăn cao nhất ở X xuất hiện sớm hơn → X là dạ dày, Y là ruột non. Đáp án: A
Câu 90 [1083766]: Ở thời điểm kết thúc tuần 2, thời gian hấp thu chất dinh dưỡng ở nhóm thí nghiệm thay đổi như thế nào so với nhóm đối chứng?
A, Dài hơn.
B, Ngắn hơn.
C, Không đổi.
D, Tăng lên.
Sau 2 tuần thí nghiệm, lượng thức ăn của nhóm thí nghiệm giảm gần bằng 0 trong khi nhóm đối chứng vẫn còn → thời gian tiêu hóa ở nhóm thí nghiệm ngắn hơn → thời gian hấp thu chất dinh dưỡng cũng ngắn hơn. Đáp án: B
Câu 91 [1083767]: Mức độ co thắt cơ môn vị của nhóm đối chứng khác biệt như thế nào so với nhóm thí nghiệm?
A, Cao hơn.
B, Thấp hơn.
C, Không đổi.
D, Thay đổi thất thường.
Ở tuần 9, thức ăn trong dạ dày nhóm đối chứng lưu lại lâu hơn, chứng tỏ cơ môn vị co thắt mạnh hơn, làm thức ăn khó xuống ruột → lượng thức ăn ứ lại nhiều hơn → nhóm đối chứng có mức co thắt cao hơn. Đáp án: A
Câu 92 [1083768]: Dựa vào đồ thị tuần 9, đâu là nhận định sai về tác động của chất H lên hệ tiêu hóa?
A, Chất H làm giảm tiết enzyme tiêu hóa, dẫn đến tăng lượng thức ăn tồn đọng trong ruột non.
B, Chất H làm giảm co túi mật, khiến tỉ lệ khối lượng túi mật tăng lên sau 9 tuần.
C, Chất H làm tăng co thắt cơ vòng môn vị, khiến lượng thức ăn ở dạ dày tăng lên.
D, Chất H làm giảm ức chế nhu động dạ dày, giúp thức ăn di chuyển nhanh hơn từ dạ dày xuống ruột.
Ở nhóm thí nghiệm có chất H, lượng thức ăn trong dạ dày giảm nhanh hơn, nghĩa là cơ vòng môn vị giãn ra, giúp thức ăn chuyển xuống ruột nhanh hơn → Chất H không làm tăng co thắt môn vị, mà giảm co thắt, nên C sai. Đáp án: C
Câu 93 [1083769]: Kéo thả từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Dựa vào đồ thị tuần 9, có thể thấy H ức chế các tác động của [[21545592]] như:
a) [[21545590]] tiết enzyme tiêu hóa → [[21545593]] lượng thức ăn tồn đọng trong ruột non.
b) [[21545590]] ức chế nhu động dạ dày → [[21545593]] nhu động dạ dày → [[21545593]] mở cơ vòng môn vị → thức ăn ở dạ dày [[21545590]].
c) [[21545590]] co túi mật → mật dịch ứ đọng trong túi mật tăng lên (mặc dù lượng dịch mật được tổng hợp [[21545590]] nhưng do giảm co túi mật nên [[21545590]] tiết dịch mật) → tỉ lệ khối lượng túi mật sau 9 tuần tăng lên.
Dựa vào đồ thị tuần 9, có thể thấy H ức chế các tác động của CCK như:
a) Giảm tiết enzyme tiêu hóa → tăng lượng thức ăn tồn đọng trong ruột non.
b) Giảm ức chế nhu động dạ dày → tăng nhu động dạ dày → tăng mở cơ vòng môn vị → thức ăn ở dạ dày giảm.
c) Giảm co túi mật → mật dịch ứ đọng trong túi mật tăng lên (mặc dù lượng dịch mật được tổng hợp giảm nhưng do giảm co túi mật nên giảm tiết dịch mật) → tỉ lệ khối lượng túi mật sau 9 tuần tăng lên.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 30 đến 35:
Phương pháp sản xuất ethanol
Ethanol hay còn gọi là cồn ethylic là một hợp chất hữu cơ có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người. Hiện nay có 2 phương pháp sản xuất ethanol trong công nghiệp được ứng dụng rộng rãi là phương pháp sinh học và phương pháp hoá học.
1. Phương pháp sinh học: Lên men glucose. Trong quá trình này, glucose bị nấm men phân giải trong điều kiện kị khí, tạo ra ethanol và khí carbonic. Phương pháp này sử dụng nguyên liệu tái tạo, thân thiện môi trường tuy nhiên hiệu suất thấp, thời gian lên men dài và tốn năng lượng khi chưng cất, được sản xuất ở quy mô trung bình - lớn, đặc biệt là trong sản xuất xăng sinh học E5, E10 — tức là nhiên liệu hỗn hợp giữa xăng truyền thống và ethanol, trong đó chữ “E” viết tắt từ ethanol, còn con số phía sau chỉ tỉ lệ phần trăm thể tích ethanol có trong hỗn hợp.
2. Phương pháp hoá học: Hydrate hoá ethylene. Nguyên liệu chính của phương pháp này là ethylene (C2H4) thu được từ quá trình cracking dầu mỏ và hơi nước với xúc tác là phosphoric acid (H3PO4) được tẩm trên chất mang SiO2 hoặc Al2O3 ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích
hợp. Phương pháp này có hiệu suất cao, sản phẩm tinh khiết, thích hợp sản xuất quy mô lớn nhưng phụ thuộc vào nguồn dầu mỏ và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Câu 94 [1092317]: Xăng sinh học E5, E10 là nhiên liệu hỗn hợp giữa xăng truyền thống và ethanol, trong đó chữ “E” viết tắt từ ethanol còn con số phía sau chỉ
A, tỉ lệ phần trăm thể tích ethanol có trong hỗn hợp.
B, tỉ lệ phần trăm khối lượng ethanol có trong hỗn hợp.
C, thể tích ethanol có trong hỗn hợp.
D, khối lượng ethanol có trong hỗn hợp.
⭐Hướng dẫn giải:
Từ đoạn thông tin trên ta thấy: Xăng sinh học E5, E10 là nhiên liệu hỗn hợp giữa xăng truyền thống và ethanol, trong đó chữ “E” viết tắt từ ethanol còn con số phía sau chỉ tỉ lệ phần trăm thể tích ethanol có trong hỗn hợp.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 95 [1092318]: Liên kết phân cực nhất trong ethanol là
A, –OH.
B, –C–C–.
C, –C–H.
D, –C–O–.
⭐Hướng dẫn giải:

- Liên kết phân cực hình thành khi có sự chênh lệch độ âm điện đáng kể giữa hai nguyên tử, khiến cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, tạo ra hai đầu tích điện trái dấu (một đầu âm, một đầu dương).

- Ở đây, O và H có sự chênh lệch độ âm điện đáng kể và lớn nhất (O 3,44 và H 2,20) khiến cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử O làm cho liên kết phân cực.

➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 96 [1092319]: Ethylene (C2H4) dùng làm nguyên liệu sản xuất ethanol có thể thu được từ quá trình nào?
A, Quá trình dehydrate hoá C2H5OH.
B, Quá trình craking dầu mỏ.
C, Quá trình khử CH3CHO.
D, Quá trình oxy hoá CH3CHO.
⭐Hướng dẫn giải:
Dựa vào đoạn thông tin trên, ethylene (C2H4) dùng làm nguyên liệu sản xuất ethanol có thể thu được từ quá trình craking dầu mỏ.
➪ Đáp án B.

♣ Trong dầu mỏ có chứa alkane. Craking là quá trình bẻ gãy liên kết C - C trong phân tử alkane lớn tạo thành các phân tử alkane và alkene nhỏ hơn. Đáp án: B
Câu 97 [1092320]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Có 2 phương pháp được sử dụng rộng rãi để điều chế ethanol trong công nghiệp hiện nay là phương pháp hoá học và phương pháp sinh học.
❌Nhận định B - Sai. Xăng E10 có chứa 90% xăng truyền thống và 10% ethanol về thể tích.
✅Nhận định C - Đúng. Ethylene (C2H4) dùng làm nguyên liệu sản xuất ethanol có thể thu được từ quá trình cracking dầu mỏ do trong dầu mỏ có chứa hỗn hợp các alkane có công thức tổng quát CnH2n+2.
❌Nhận định D - Sai. Phương pháp sản xuất ethanol từ ethylene (C2H4) có ưu điểm là hiệu suất cao và nhược điểm là tốn năng lượng khi chưng cất.
Câu 98 [1092321]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến bốn chữ số có nghĩa và chỉ làm tròn phép tính cuối cùng.

Trong một lò phản ứng công nghiệp, người ta cho 1 000 kg ethylene (C2H4) tham gia phản ứng hydrate hóa trong lượng nước dư.

Biết rằng tỉ lệ chuyển hóa của ethylene là 90% và ethanol thu được trong thực tế là 95% so với lý thuyết (5% còn lại sinh ra sản phẩm phụ).

Số mol ethylene chuyển thành ethanol là [[21627441]](kmol) và khối lượng ethanol thu được trong thực tế là [[21627442]] (kg).
⭐Hướng dẫn giải:

Số mol ethylene tham gia phản ứng là: (kmol).

➪ Số mol ethylene chuyển thành ethanol là: (kmol).
➪ Khối lượng ethanol thu được trong thực tế là: (kg).
Câu 99 [1092322]: Điền kết quả được làm tròn đến ba chữ số có nghĩa thích hợp vào chỗ trống.
Một loại xăng E5 có chứa 95% thể tích xăng truyền thống (gồm hỗn hợp C8H18 và C6H14 theo tỉ lệ thể tích 7:3) và 5% thể tích ethanol. Một chiếc xe máy sử dụng loại nhiên liệu trên để di chuyển. Khối lượng khí CO2 sinh ra trong 1 lít xăng E5 mà xe máy sử dụng là __________ kilogram.
Biết: DC2H5OH = 0,79 g/mL, DC8H18 = 0,7 g/mL, DC6H14 = 0,66 g/mL.
1 lít xăng E5 gồm:
C8H8: 0,665 lít
C6H14: 0,285 lít
C2H5OH: 0,05 lít
=>

Phương trình phản ứng:


Khối lượng CO2 sinh ra là:


⟹ Điền đáp án 2,29
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40:
Cấu tạo vỏ – Một ví dụ về sự cân bằng trong tự nhiên
Nhiều sinh vật sống dưới nước dựa vào vỏ hoặc bộ xương để tạo hình dạng và bảo vệ cơ thể. Quá trình hình thành những cấu trúc này liên quan đến các cân bằng hóa học trong nước biển.

Khi carbon dioxide (CO2) tan trong nước, phản ứng với nước để tạo ra carbonic acid (H2CO3). Sau đó acid này tiếp tục phân li ra các ion hydronium (H3O⁺) và ion hydrocarbonate (HCO3). Ion hydrocarbonate cũng có thể phân li thêm để tạo ra ion carbonate (CO32⁻) và thêm một ion hydronium.

Nếu trong dung dịch có ion calcium (Ca2+), chúng sẽ kết hợp với ion carbonate để tạo ra calcium carbonate (CaCO3) – một chất rắn gần như không tan trong nước. Calcium carbonate chính là khoáng chất giúp vỏ, xương và san hô có độ cứng và bền.

Mặc dù calcium carbonate được xem là không tan, thực tế vẫn có một lượng rất nhỏ hòa tan trở lại trong nước. Phản ứng này là thuận nghịch, nghĩa là để tạo được chất rắn, hệ thống phải ở trạng thái cân bằng, dung dịch bão hòa. Nếu dung dịch chưa bão hòa, phản ứng ngược sẽ diễn ra, làm calcium carbonate vừa hình thành lại hòa tan trở thành ion.

Trong đại dương, dù khó đạt được dung dịch hoàn toàn bão hòa, nhưng vì calcium carbonate hòa tan rất ít, vẫn có đủ khoáng chất để các sinh vật tạo vỏ, xương và san hô. Khi nồng độ ion vượt quá mức cần thiết, chúng sẽ kết tủa thành calcium carbonate rắn, duy trì cấu trúc bền chắc cho cơ thể các sinh vật dưới nước.
Câu 100 [1092392]: Tại trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch thì
A, phản ứng không tiếp tục diễn ra
B, nồng độ chất tham gia và nồng độ chất sản phẩm bằng nhau.
C, các tính chất vi mô của hệ không đổi.
D, phản ứng không ngừng diễn ra nhưng tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch
bằng nhau.
⭐Hướng dẫn giải:
Tại trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch thì phản ứng không ngừng diễn ra nhưng tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch bằng nhau.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 101 [1092393]: Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng về mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng nghịch với thời gian?
A,
B,
C,
D,
⭐Hướng dẫn giải:
Trong phản ứng thuận nghịch, ban đầu tốc độ phản ứng nghịch = 0 (chưa có chất sản phẩn). Theo thời gian, nồng độ chất sản phầm tăng dần ⟶ tốc độ phản ứng nghịch tăng dần.
Tại trạng thái cân bằng nồng độ chất tham gia và sản phẩm không thay đổi ⟶ tốc độ phản ứng nghịch không thay đổi.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 102 [1092394]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Khi tốc độ của phản ứng thuận bằng với tốc độ của phản ứng nghịch, nồng độ các chất không thay đổi theo thời gian. Trạng thái đặc biệt này gọi là__________ .
⭐Hướng dẫn giải:
Khi tốc độ của phản ứng thuận bằng với tốc độ của phản ứng nghịch, nồng độ các chất không thay đổi theo thời gian. Trạng thái đặc biệt này gọi là cân bằng động.
Câu 103 [1092395]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. Nó không nhất thiết phải xảy ra trong hệ cô lập.
✅Nhận định B - Đúng. Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Khi một hệ đang ở trạng thái cân bằng hóa học mà bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài (nồng độ, áp suất, nhiệt độ), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó nhằm thiết lập lại trạng thái cân bằng mới. Khi tăng nồng độ chất sản phẩm, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ chất sản phẩm nên phản ứng nghịch diễn ra nhanh hơn.
✅Nhận định B - Đúng. Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ chất phản ứng cao còn sản phẩm chưa xuất hiện khiến phản ứng thuận xảy ra rất nhanh. Đây là ví dụ về sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng theo nồng độ.
✅Nhận định B - Đúng. Phản ứng phân ly proton của acid yếu là một phản ứng thuận nghịch.
Câu 104 [1092396]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.

Nhiều sinh vật sống dưới nước dựa vào vỏ hoặc bộ xương để bảo vệ cơ thể. Khi carbon dioxide tan trong nước, nó phản ứng với nước tạo ra carbonic acid. Sau đó, acid này phân li ra các ion hydronium và hydrocarbonate. Ion hydrocarbonate tiếp tục phân li tạo ion carbonate.

Nếu có ion calcium, chúng sẽ kết hợp với ion carbonate để tạo ra calcium carbonate – chất rắn gần như không tan. Quá trình này là thuận nghịch, tức là nếu dung dịch chưa bão hòa, calcium carbonate vừa hình thành [[21626870]] .
Để calcium carbonate tồn tại và sinh vật tạo vỏ chắc khỏe, hệ thống phải [[21626870]] . Khi nồng độ ion carbonate vượt quá mức cần thiết, chúng sẽ [[21626870]].
⭐Hướng dẫn giải:
Nhiều sinh vật sống dưới nước dựa vào vỏ hoặc bộ xương để bảo vệ cơ thể. Khi carbon dioxide tan trong nước, nó phản ứng với nước tạo ra carbonic acid. Sau đó, acid này phân li ra các ion hydronium và hydrocarbonate. Ion hydrocarbonate tiếp tục phân li tạo ion carbonate.
Nếu có ion calcium, chúng sẽ kết hợp với ion carbonate để tạo ra calcium carbonate – chất rắn gần như không tan. Quá trình này là thuận nghịch, tức là nếu dung dịch chưa bão hòa, calcium carbonate vừa hình thành hòa tan trở lại vào dung dịch. Để calcium carbonate tồn tại và sinh vật tạo vỏ chắc khỏe, hệ thống phải đạt trạng thái cân bằng bão hòa. Khi nồng độ ion carbonate vượt quá mức cần thiết, chúng sẽ kết tủa thành khoáng chất rắn.